TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƢƠNG
ĐẠI
HỌCHỌC
HÙNG
KHOATRƢỜNG
GIÁO DỤC
TIỂU
VÀVƢƠNG
MẦM NON
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC & MẦM NON
-----------------------
NGUYỄN THỊ KHÁNH LINH
NGUYỄN THỊ KHÁNH LINH
THIẾT KẾ MỘT SỐ CHỦ ĐỀ GIÁO DỤC KĨ NĂNG
PHÒNG CHỐNG XÂM HẠI CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
THIẾT KẾ MỘT SỐ CHỦ ĐỀ GIÁO DỤC KĨ
NĂNG PHÒNG CHỐNG XÂM HẠI CHO
HỌC SINH TIỂU HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Giáo dục Tiểu học
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Giáo dục Tiểu học
NGƢỜI HƢỚNG DẪN:Th.S BÙI THỊ LOAN
PhúThọ,
Thọ,2021
2021
Phú
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƢƠNG
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ MẦM NON
-----------------------
NGUYỄN THỊ KHÁNH LINH
THIẾT KẾ MỘT SỐ CHỦ ĐỀ GIÁO DỤC KĨ
NĂNG PHÒNG CHỐNG XÂM HẠI CHO
HỌC SINH TIỂU HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Giáo dục Tiểu học
NGƢỜI HƢỚNG DẪN: ThS. BÙI THỊ LOAN
Phú Thọ, 2021
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài “Thiết kế một số chủ đề giáo dục kĩ năng phòng
chống xâm hại cho học sinh tiểu học”, Tôi đã nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều
kiện của tập thể lãnh đạo nhà trƣờng, các thầy cô giáo, cán bộ, tập thể Ban Giám Hiệu
trƣờng Đại học Hùng Vƣơng, tập thể ban lãnh đạo, cán bộ, giáo viên trƣờng tiểu học
Tuy Lộc, trƣờng Tiểu học TT Sông Thao, trƣờng Tiểu học Sơn Tình- tỉnh Phú Thọ,
Tơi xin bày tỏ lịng cảm ơn chân thành về sự giúp đỡ đó.
Tơi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Th.S Bùi Thị Loan – ngƣời giảng viên
trực tiếp hƣớng dẫn và chỉ bảo rất tận tình cho Tơi hồn thành đề tài này.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn đến các thầy cô giáo đang trực tiếp giảng dạy khối lớp 4,5
trƣờng tiểu học Tuy Lộc, trƣờng Tiểu học Sông Thao, trƣờng Tiểu học Sơn Tình - tỉnh
Phú Thọ vì những giúp đỡ của các thầy (cơ) trong q trình thực nghiệm của Tôi.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, ngƣời thân của Tơi đã động
viên, khích lệ, tạo điều kiện giúp đỡ Tơi trong suốt q trình thực hiện và hồn thành
khóa luận này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất, song
do buổi đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp cận với thực tế giảng
dạy cũng nhƣ hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên khơng thể tránh đƣợc những
thiếu sót mà bản thân em chƣa thể thấy đƣợc. Em rất mong nhận đƣợc sự góp ý của
q thầy, cơ giáo để khóa luận của em đƣợc hồn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Phú Thọ, ngày……tháng…... năm 20
SV thực hiện
Nguyễn Thị Khánh Linh
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của riêng tôi. Các dữ liệu, kết quả
nghiên cứu trong đề tài là trung thực và chƣa từng có cơng bố trong bất kì cơng trình
nghiên cứu nào khác.
Tơi hồn tồn chịu trách nhiệm về sự cam đoan này
Phú Thọ, ngày……tháng…... năm 20
SV thực hiện đề tài
Nguyễn Thị Khánh Linh
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề ...................................................................................................................1
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ..................................................................................2
2.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài ..................................................................................... 2
2.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ...................................................................................... 3
3. Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................................3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu.................................................................................................3
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................3
5.1. Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................................... 3
5.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................. 3
6. Phƣơng pháp nghiên cứu ..........................................................................................4
6.1. Cách tiếp cận vấn đề ................................................................................................. 4
6.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................................... 5
6.2.1. Các phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết ................................................................. 5
6.2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn ................................................................. 5
6.2.3. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu tốn học ............................................................. 7
7. Cấu trúc khóa luận ....................................................................................................7
PHẦN NỘI DUNG ........................................................................................................ 8
CHƢƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ................................................... 8
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu ............................................................................8
1.1.1. Các cơng trình nghiên cứu về xâm hại .................................................................. 8
1.1.2. Các cơng trình nghiên cứu về phịng chống xâm hại ............................................ 9
1.1.3. Các cơng trình nghiên cứu về GD kĩ năng phịng chống xâm hại HSTH ........... 14
1.1.4. Những vấn đề còn tồn tại..................................................................................... 15
1.2. Cơ sở lí luận của giáo dục kĩ năng phòng chống xâm hại…………………….16
1.2.1. Kĩ năng ................................................................................................................ 16
1.2.1.1. Khái niệm ......................................................................................................... 16
1.2.1.2. Đặc điểm kĩ năng .............................................................................................. 17
1.2.1.3. Các giai đoạn hình thành và các mức độ của kĩ năng. ..................................... 18
1.2.2. Phòng chống xâm hại .......................................................................................... 22
1.2.2.1. Khái niệm ......................................................................................................... 22
1.2.2.2. Sự cần thiết về phòng chống xâm hại ............................................................... 24
1.2.2.3. Kĩ năng phòng chống xâm hại .......................................................................... 26
1.3. Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học……………………………………27
1.4. Giáo dục kĩ năng phòng chống xâm hại cho học sinh tiểu học……………….29
1.4.1. Khái niệm giáo dục kĩ năng phòng chống xâm hại cho học sinh tiểu học .......... 29
1.4.2. Mục tiêu giáo dục kĩ năng phòng chống xâm hại cho học sinh tiểu học ............ 29
1.4.3. Tầm quan trọng của giáo dục kĩ năng phòng chống xâm hại cho HSTH ........... 30
1.4.4. Nội dung của giáo dục kĩ năng phòng chống xâm hại cho HSTH ...................... 32
1.4.4.1. Phịng chống bắt cóc cho học sinh tiểu học...................................................... 32
1.4.4.2. Phịng chống xâm hại tình dục ......................................................................... 34
1.4.4.3. Phịng chống tự xâm hại ................................................................................... 34
1.4.5. Các yếu tố ảnh hƣởng tới GD kĩ năng phòng chống xâm hại cho HSTH ........... 36
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 .............................................................................................. 41
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG PCXH CHO HSTH .......... 42
2.1.Vài nét về địa điểm nghiên cứu…………………………………………………42
2.2. Đánh giá thực trạng phòng chống xâm hại cho học sinh tiểu học…………...43
2.2.1. Thực trạng nhận thức của học sinh tiểu học về phòng chống xâm hại ............... 43
2.2.2. Thực trạng biểu hiện thái độ của HSTH về phòng chống xâm hại ..................... 46
2.2.3. Thực trạng biểu hiện hành vi của HSTH về phòng chống xâm hại .................... 49
2.3. Đánh giá thực trạng giáo dục kĩ năng phòng chống xâm hại cho HSTH……51
2.3.1. Đánh giá thực trạng phịng chống bắt cóc ........................................................... 51
2.3.2. Đánh giá thực trạng phịng chống xâm hại tình dục............................................ 52
2.3.3. Đánh giá thực trạng phòng chống tự xâm hại ..................................................... 54
2.4. Đánh giá nguyên nhân ảnh hƣởng tới GD KN PCXH cho HSTH ………… 56
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 .............................................................................................. 57
CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ MỘT SỐ CHỦ ĐỀ GIÁO DỤC KĨ NĂNG
PHÒNG CHỐNG XÂM HẠI CHO HỌC SINH TIỂU HỌC ................................. 58
3.1. Các nguyên tắc chỉ đạo việc đề xuất biện pháp……………………………….58
3.2. Thiết kế một số chủ đề giáo dục kĩ năng phòng chống xâm hại cho HSTH…58
3.2.1. Chủ đề 1: Giáo dục kĩ năng phịng chống bắt cóc cho học sinh tiểu học ............ 58
3.2.1.1. Mục tiêu ............................................................................................................ 58
3.2.1.2. Nội dung ........................................................................................................... 59
3.2.1.3.Cách tiến hành ................................................................................................... 59
3.2.1.4. Điều kiện tiến hành ........................................................................................... 62
3.2.2. Chủ đề 2: Giáo dục kĩ năng phịng chống xâm hại tình dục cho HSTH ............. 62
3.2.2.1. Mục tiêu ............................................................................................................ 62
3.2.2.2. Nội dung ........................................................................................................... 62
3.2.2.3. Cách tiến hành .................................................................................................. 63
3.2.2.4. Điều kiện tiến hành ........................................................................................... 64
3.2.3. Chủ đề 3: Giáo dục kĩ năng phòng chống tự xâm hại cho HSTH ....................... 65
3.2.3.1. Mục tiêu ............................................................................................................ 65
3.2.3.2. Nội dung ........................................................................................................... 65
3.2.3.3. Cách tiến hành .................................................................................................. 65
3.2.3.4. Điều kiện tiến hành ........................................................................................... 64
3.3. Tổ chức thực nghiệm sƣ phạm…………………………………………………67
3.3.1. Mục đích thực nghiệm ......................................................................................... 67
3.3.2. Đối tƣợng phạm vi thời gian thực nghiệm .......................................................... 67
3.3.3. Nội dung thực nghiệm ......................................................................................... 68
3.3.4. Tiêu chí và cách đánh giá .................................................................................... 68
3.3.5. Quy trình tổ chức thực nghiệm ............................................................................ 68
3.3.6. Phƣơng pháp tiến hành thực nghiệm ................................................................... 68
3.3.7. Kết quả thực nghiệm............................................................................................ 69
3.3.7.1.Vòng 1: Khảo nghiệm ...................................................................................... 69
3.3.7.2. Vòng 2: Thực nghiệm sƣ phạm ........................................................................ 70
3.3.8. Phân tích kết quả trên các trƣờng hợp điển hình ................................................. 75
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 .............................................................................................. 77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 78
1. Kết luận……………………………………………………………………………78
2. Kiến nghị…………………………………………………………………………..79
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
PHỤ LỤC
MINH CHỨNG SẢN PHẨM CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CN
: Công nghiệp
CBQL
: Cán bộ quản lý
ĐC
: Đối chứng
GD
: Giáo dục
GV
: Giáo viên
HS
: Học sinh
HSTH
: Học sinh tiểu học
HĐ
: Hoạt động
HĐNK
: Hoạt động ngoại khóa
HĐTN
: Hoạt động trải nghiệm
KN
: Kỹ năng
KNS
: Kỹ năng sống
PCXH
: Phòng chống xâm hại
SL
: Số lƣợng
TL
: Tỉ lệ
TT
: Thị trấn
TH
: Tiểu học
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
Nội dung
Trang
Bảng đánh giá GV và tự đánh giá của HSTH về tầm quan
Bảng 2.1
trọng của thiết kế một số chủ đề giáo dục kĩ năng PCXH trên
43
địa bàn huyện Cẩm Khê
Bảng 2.2
Bảng 2.3
Bảng 2.4
Kết quả khảo sát thực trạng GD kĩ năngPCXH cho HSTH
44
Đánh giá của HSTH về mơi trƣờng giáo dục KN phịng
45
chống xâm hại
Bảng tự đánh giá của HS và đánh giá của GV về thái độ của HSTH
46
đối với việc giáo dục kĩ năng phịng chống xâm hại
So sánh q trình GD KN phòng chống xâm hại cho HSTH ở
Bảng 2.5
3 trƣờng Tiểu học TT Sơng Thao, Tiểu học Tuy Lộc, Tiểu
49
họcSơn Tình trên địa bàn huyện Cẩm Khê - tỉnh Phú Thọ
Bảng 2.6
Bảng 2.7
Đánh giá của GV về giáo dục kĩ năng phòng chống xâm hại
49
cho HSTH trên địa bàn huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ
Thực trạng nhận thức giáo dục kĩ năng phịng chống bắt cóc
51
cho HSTH
Bảng 2.8
Các kĩ năng phịng tránh khi bị bắt cóc
51
Bảng 2.9
Thực trạng nhận thức KN phòng chống XHTD cho HSTH
52
Bảng 2.10
Các kĩ năng phòng tránh khi bị xâm hại tình dục
53
Thực trạng nhận thức kĩ năng phòng chống hành động tự
54
Bảng 2.11
Bảng 2.12
xâm hại cho HSTH
Phòng chống hành động tự xâm hại cho HSTH
55
Đánh giá của GV về nguyên nhân ảnh hƣởng đến kết quả
Bảng 2.13
giáo dục phòng chống xâm hại cho HSTH ở các trƣờng Tiểu
56
học trên địa bàn huyện Cẩm Khê- Phú Thọ
Bảng 3.1
Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện
69
pháp đã đề xuất
Bảng 3.2
Bảng kiểm định T-test, giá trị Sig.(P) trƣớc thực nghiệm
71
Bảng 3.3
Bảng kiểm định T-test, giá trị Sig.(P) sau thực nghiệm
73
Đánh giá của GV và tự đánh giá của HSTH về thái độ của
Biểu đồ 2.1
HS đối với cơng tác giáo dục kĩ năng phịng chống xâm hại
44
trên địa bàn huyện Cẩm Khê
Biểu đồ 3.1
Biểu đồ 3.2
Biểu đồ 3.3
Biểu đồ 3.4
Mức độ nhận thức và kỹ năng phịng chống xâm hại cho
70
HSTH của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng trƣớc TN
Mức độ nhận thức và KN phịng chống xâm hại tình dục cho
72
HSTH của nhóm TN và nhóm đối chứng sau thực nghiệm
Mức độ giáo dục phịng chống xâm hại bắt cóc cho HSTH
74
của nhóm TN và nhóm đối chứng sau thực nghiệm
Mức độ nhận thức và kỹ năng phòng chống tự xâm hại cho
HSTH của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng sau TN
74
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Trẻ em là hạnh phúc của gia đình, là tƣơng lai của đất nƣớc. Mọi trẻ em đều có
quyền sống, học tập, phát triển, tham gia và bảo vệ không bị xâm hại, trong môi
trƣờng lành mạnh và thân thiện, không bị phân biệt đối xử song dƣới ảnh hƣởng của
nền kinh tế thị trƣờng đã và đang có những tác động tiêu cực tới sự phát triển trẻ em.
Xâm hại trẻ em đang là một vấn đề vơ cùng nhức nhối của tồn xã hội, là vấn
nạn tồn cầu, có xu hƣớng gia tăng đặc biệt trong bối cảnh mạng internet, mạng xã hội
ngày càng đƣợc nhiều ngƣời sử dụng.
Năm 2016, toàn quốc phát hiên 1.641 vụ xâm hại trẻ em. Với 1.627 nạn nhân bị
xâm hại trong đó có 1.248 vụ xâm hại tình dục (chiếm 77% tổng số vụ) và 393 vụ bắt
cóc, bạo lực (chiếm 23%). Theo thống kê từ Bộ Công an, giai đoạn từ năm 2015 đến
2019, có 8.442 vụ xâm hại trẻ em đƣợc phát hiện, xử lý, với 8.709 trẻ em bị xâm hại.
Riêng năm 2018 có 1.547 vụ xâm hại trẻ em đƣợc phát hiện với 1.669 đối tƣợng, xâm
hại 1.579 em. Trong đó, số vụ án xâm hại tình dục trẻ em là 1.269 vụ (chiếm 82% so
với tổng số vụ xâm hại trẻ em) với 1.233 đối tƣợng, xâm hại 1.141 em. Trung bình cứ
mỗi 8 giờ trơi qua lại có một trẻ em Việt Nam bị xâm hại. Đáng chú ý, 93% thủ phạm
có mối quan hệ quen biết với nạn nhân, trong đó 47% kẻ xâm hại là họ hàng, ngƣời
trong gia đình nạn nhân. Nạn nhân bị xâm hại chủ yếu trẻ em gái (1.358 cháu, chiếm
84%), phần lớn trong độ tuổi từ 13 - 16 (1.037 cháu), còn lại dƣới 6 tuổi là 120 cháu,
trong độ tuổi 6 - 13 tuổi là 479 cháu. Các vụ xâm hại thƣờng xảy ra ở các khu chung
cƣ, tập thể, một số vùng nông thơn... nơi khơng có ngƣời trơng coi, giám sát thƣờng
xun. Theo điều tra, nhiều vụ có tính chất đặc biệt nghiêm trọng, loạn luân, thể hiện
sự suy đồi đạo lý, coi thƣờng pháp luật, tính mạng và nhân phẩm của nạn nhân.
Những năm gần đây, việc phòng chống xâm hại cho học sinh Tiểu học đƣợc
nhắc đến nhiều hơn bao giờ hết bởi tính cấp thiết của nó. Nạn nhân của các vụ xâm hại
trẻ em phần lớn là dƣới 16 tuổi. Nhiều em còn chƣa đến tuổi đi học, thậm chí có em
mƣời mấy tháng tuổi đã trở thành nạn nhân của những kẻ đi xâm hại. Thủ phạm xâm
hại trẻ em cũng có nhiều dạng: Có kẻ mới 14-15 tuổi nhƣng có kẻ đã ngồi 60 tuổi.
Thậm chí trong gia đình trẻ bị xâm hại bởi bố đẻ và ông nội trong nhiều năm. Vụ việc
gây chấn động dƣ luận trong thời gian qua bị phát giác. Kẻ xâm hại cũng có khi chính
2
là thầy giáo của trẻ- ngƣời mà hầu nhƣ cha mẹ gửi gắm hồn tồn sự tơn kính và tin
tƣởng tuyệt đối, nhƣ sự việc tại một trƣờng tiểu học đã đƣợc báo chí phát giác.
Tuy nhiên, các chuyên gia cho rằng con số này chỉ là những vụ việc đƣợc báo
cáo, cịn rất nhiều vụ nạn nhân bị chính kẻ xâm hại dọa dẫm hoặc vì lý do nào đó đã
khơng đƣợc thống kê.
Xâm hại trẻ em khơng chỉ gây ra cho các em vết sẹo trên thân thể, mà trẻ còn
phải chịu những vết thƣơng lớn về mặt tinh thần. Hành vi của những kẻ xâm hại có thể
ảnh hƣởng đến suốt cuộc đời đứa trẻ thậm chí làm các em bị rối loạn tâm thần, rối loạn
hành vi. Trƣớc những yêu cầu hết sức cấp bách hiện nay, hơn lúc nào hết việc giáo dục
và rèn luyện các kỹ năng phòng chống xâm hại cho học sinh tiểu học là vô cùng quan
trọng.
Trẻ em ở lứa tuổi tiểu học từ 6-11 tuổi là những học sinh đang tuổi lớn, đang
dần hoàn thiện về cơ thể (sinh lý) và đang phát triển về tâm hồn (tâm lý). Các em chƣa
đủ ý thức, chƣa đủ phẩm chất, năng lực để tồn tại nhƣ một công dân trong xã hội mà
các em luôn cần sự bảo vệ, sự giúp đỡ của ngƣời lớn, của nhà trƣờng, cũng nhƣ gia
đình và xã hội. Tâm hồn các em còn ngây thơ trong sáng, dễ tin ngƣời nên các em
chƣa có khả năng lƣờng trƣớc đƣợc những điều không hay sẽ xảy đến với mình, dẫn
đến phải đối mặt với tình huống nguy hiểm, khó lƣờng. Do đó, việc giáo dục các kỹ
năng tự bảo vệ đặc biệt là những kỹ năng phòng chống xâm hại sẽ giúp các em nhận
thức đƣợc tầm quan trọng và có ứng xử phù hợp tránh đƣợc nguy hiểm. Khi đƣợc
trang bị các kĩ năng phòng chống xâm hại, học sinh sẽ đƣợc đảm bảo về nhu cầu an
tồn, ổn định về mặt tâm lý, có cơ hội giáo dục kịp thời đầy đủ, đúng hƣớng, tránh
đƣợc những điều đáng tiếc xảy ra.
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Thiết kế một số chủ đề
giáo dục kĩ năng phòng chống xâm hại cho học sinh Tiểu học”.
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
2.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Các kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là những đóng góp có ý nghĩa quan trọng
góp phần làm phong phú kho tàng lý luận về vấn đề giáo dục kĩ năng sống nói chung
và giáo dục kĩ năng phịng chống xâm hại cho học sinh tiểu học nói riêng. Đồng thời
cũng làm phong phú cơ sở lý luận về việc xây dựng và thiết lập mối quan hệ giữa các
lực lƣợng giáo dục, đặc biệt là sự phối hợp giáo dục giữa gia đình và nhà trƣờng. Đây
3
sẽ là cơ cở để nghiên cứu đánh giá thực trạng kĩ năng phòng chống xâm hại cho học
sinh trƣờng tiểu học.
2.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Nghiên cứu này tìm hiểu và đánh giá về thực trạng kĩ năng phòng chống xâm
hại cho học sinh, xác định đƣợc những yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hƣởng tới
kĩ năng này ở học sinh tiểu học. Đồng thời xây dựng và thực nghiệm một số chủ đề
giáo dục nhằm nâng cao kĩ năng phòng chống xâm hại cho học sinh trƣờng tiểu học
Tuy Lộc.
Các kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tài liệu tham khảo cần thiết cho cơng tác
giáo dục kĩ năng phịng chống xâm hại cho học sinh tiểu học nói riêng và giáo dục kĩ
năng sống nói chung.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Thiết kế các chủ đề giáo dục kĩ năng phòng chống xâm hại cho học sinh tiểu
học từ đó nhằm giúp các em HSTH có đƣợc kiến thức, kĩ năng nhận diện, ứng phó tích
cực hoặc tìm kiếm sự giúp đỡ từ ngƣời khác trƣớc các nguy cơ bị xâm hại để bảo vệ
bản thân một cách an toàn và lành mạnh.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Xây dựng cơ sở lý luận của giáo dục kĩ năng phòng chống xâm hại cho học sinh
Tiểu học
Đánh giá thực trạng của việc giáo dục kĩ năng phòng chống xâm hại cho học
sinh Tiểu học
Thiết kế một số chủ đề giáo dục kĩ năng phòng chống xâm hại cho học sinh
Tiểu học và tổ chức thực nghiệm sƣ phạm
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Thiết kế một số chủ đề giáo dục kĩ năng phòng chống xâm hại cho học sinh tiểu
học
5.2. Phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện và thời gian có hạn nên chúng tơi chỉ có thể tiến hành nghiên cứu
thực trạng giáo dục kĩ năng phòng chống xâm hại cho 262 học sinh khối lớp 4, 5 ở
Trƣờng tiểu học Tuy Lộc, trƣờng Tiểu học Sông Thao, trƣờng Tiểu học Sơn Tìnhhuyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.
4
- Giới hạn nội dung nghiên cứu: Phòng chống bắt cóc, phịng chống xâm hại
tình dục, phịng chống tự xâm hại
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Cách tiếp cận vấn đề
6.1.1. Quan điểm hệ thống - cấu trúc
Quá trình GD ở trƣờng tiểu học là một hệ thống toàn vẹn bao gồm các thành tố
có quan hệ mật thiết với nhau.Các thành tố của q trình GD khơng tồn tại độc lập mà
tác động qua lại và phụ thuộc lẫn nhau. Sự vận động, phát triển của các thành tố này là
cơ sở cho sự vận động, phát triển của các thành tố khác và ngƣợc lại. Theo đó, việc
nghiên cứu giáo dục kĩ năng phòng chống xâm hại cho học sinh tiểu học phải xác định
đƣợc các thành tố cơ bản quy định đặc trƣng của môi trƣờng dạy học tích hợp.
6.1.2. Quan điểm thực tiễn trong nghiên cứu khoa học giáo dục
Quan điểm thực tiễn trong nghiên cứu khoa học giáo dục đòi hỏi nghiên cứu
khoa học giáo dục bám sát thực tiễn, phục vụ cho sự nghiệp giáo dục của đất nƣớc.
Thực tiễn giáo dục là nguồn gốc của các đề tài nghiên cứu, các mâu thuẫn của
thực tiễn là những gợi ý cho các đề tài. Những yêu cầu của thực tiễn giáo dục nhằm
nâng cao chất lƣợng giáo dục và đào tạo là động lực thúc đẩy quá trình triển khai
nghiên cứu. Thực tiễn giáo dục là tiêu chuẩn để đánh giá các kết quả nghiên cứu. Kết
quả nghiên cứu đƣợc ứng dụng nhằm cải tạo thực tiễn giáo dục. Vì vậy thực tiễn giáo
dục là nguồn gốc, là động lực, là tiêu chuẩn và mục đích của tồn bộ q trình nghiên
cứu khoa học giáo dục.
6.1.3. Quan điểm tích hợp
Sƣ phạm tích hợp là một quan điểm, tƣ tƣởng, lý thuyết về giáo dục hƣớng vào
việc làm thế nào để phát triển năng lực cho ngƣời học ở nhà trƣờng, mà ở đó kinh
nghiệm và vốn sống của ngƣời học đƣợc tận dụng, ngƣời học học cách liên kết các
kiến thức, kĩ năng đã đƣợc trang bị trong các môn học khác nhau vào việc giải quyết
hiệu quả những tình huống phức hợp đặt ra với họ trong cuộc sống.
6.1.4. Tiếp cận năng lực
Tiếp cận năng lực tập trung vào hệ thống năng lực theo chuẩn đầu ra về năng
lực cho HS các trƣờng tiểu học, gồm hệ thống các năng lực học tập, năng lực định
hƣớng phát triển của học sinh, phát triển cộng đồng nghề và xã hội, và năng lực phát
triển cá nhân. Giáo dục kĩ năng phòng chống xâm hại cho học sinh tiểu học không chỉ
5
giúp học sinh tiểu học tích lũy kiến thức về KNS mà thông qua các hoạt động cụ thể,
sử dụng kiến thức đã học giải quyết các vấn đề, các tình huống xảy ra trong cuộc
sống, nhất là khi có nguy cơ bị xâm hại.
6.1.5. Tiếp cận phát triển
Tiếp cận phát triển chú trọng đến việc phát triển năng lực tiềm ẩn của HS, phát
triển sự hiểu biết rộng của HS hơn là quan tâm đến việc họ chỉ tiếp thu đƣợc một khối
lƣợng kiến thức của một môn học. Cách tiếp cận phát triển gắn với quan niệm ngƣời
học là trung tâm ngƣời thầy đóng vai trị tổ chức, hƣớng dẫn HS tìm kiếm và thu thập
thơng tin, gợi mở giải quyết vấn đề, tạo cho ngƣời học có điều kiện thực hành, tiếp xúc
với thực tiễn, học cách phát hiện và giải quyết vấn đề một cách linh hoạt sáng tạo. Đề
tài vận dụng tiếp cận này với mục đích giáo dục phịng chống xâm hại theo quan điểm
phát huy năng lực của học sinh.
6.1.6. Tiếp cận liên ngành
Là cách liên kết, thiết lập những mối quan hệ qua lại, quy định và ảnh hƣởng
lẫn nhau giữa những hệ phƣơng pháp và quy trình của nhiều chuyên ngành khác nhau.
6.2. Phương pháp nghiên cứu
6.2.1. Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Sử dụng các phƣơng pháp: Phân tích, tổng hợp lý thuyết, phân loại hệ thống
hóa và khái quát hóa lý thuyết, từ đó rút ra các kết luận khoa học làm cơ sở để khảo
sát, phân tích và đánh giá thực trạng, thiết kế các hoạt động giáo dục kĩ năng phòng
chống xâm hại cho học sinh tiểu học.
6.2.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.2.1. Phương pháp điều tra giáo dục
Dùng phiếu điều tra khảo sát ý kiến của học sinh tiểu học, giáo viên tiểu học,
phụ huynh học sinh nhằm biết đƣợc mức độ hiểu biết, ý nghĩa, tầm quan trọng của quá
trình giáo dục kỹ năng phòng chống xâm hại cho học sinh trƣờng tiểu học Tuy LộcCẩm Khê- Phú Thọ.
6.2.2.2. Phương pháp trao đổi, trò chuyện
Sử dụng phƣơng pháp này nhằm hỗ trợ cho phƣơng pháp điều tra. Qua trao đổi
trò chuyện với học sinh, giáo viên, phụ huynh học sinh để tìm hiểu thêm về những vấn
đề liên quan tới điều tra: Tâm tƣ, tình cảm, quan điểm, hồn cảnh, điều kiện kinh tế gia
đình học sinh, từ đó chính xác hóa những vấn đề đã điều tra.
6
6.2.2.3. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Gặp gỡ trực tiếp các cán bộ công an trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, các cán bộ quản
lý giáo dục, đội ngũ giáo viên, những chuyên gia có kinh nghiệm trong giáo dục phòng
chống xâm hại cho học sinh tiểu học nhằm điều tra, trao đổi, xin ý kiến về những vấn
đề có liên quan tới đề tài.
Đây là phƣơng pháp sử dụng trí tuệ của một đội ngũ chun gia có trình độ cao
về một lĩnh vực GD phịng chống xâm hại cho HSTH, ý kiến của các chuyên gia sẽ bổ
sung, kiểm tra lẫn nhau cho ta một ý kiến đa số, khách quan về một vấn đề khoa học.
6.2.2.4. Phương pháp quan sát
Phƣơng pháp này bao gồm quan sát có chủ định và quan sát khơng chủ định
nhằm thu thập những thông tin về những biểu hiện thái độ, hành vi, những khó khăn
của học sinh tiểu học trong q trình hình thành kỹ năng phịng chống xâm hại.
6.2.2.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm là phƣơng pháp đặc biệt cho phép tác động lên đối tƣợng nghiên
cứu một cách chủ động, can thiệp có ý thức vào quá trình diễn biến tự nhiên để hƣớng
quá trình ấy diễn ra theo mục đích mong muốn.
Dựa vào giả thuyết khoa học đã đặt ra tiến hành thực nghiệm ở trƣờng tiểu học
để kiểm nghiệm tính khoa học, khả thi của các hoạt động phòng chống xâm hại.
Tiến hành thực nghiệm đối với nhóm thực nghiệm và quan sát thật tỉ mỉ diễn
biến và kết quả của hai nhóm một cách thật sự khách quan theo từng giai đoạn.
Xử lý tài liệu thực nghiệm là giai đoạn phân tích các kết quả khảo sát. Đây sẽ là
cơ sở để khẳng định giả thuyết, rút ra bài học cần thiết và đề xuất ứng dụng vào thực
tế.
Kết quả thực nghiệm sƣ phạm là kết quả khách quan nhất trong các kết quả
nghiên cứu bằng các phƣơng pháp khác nhau.
6.2.2.6. Nghiên cứu và tổng kết kinh nghiệm giáo dục.
Mục đích của tổng kết kinh nghiệm giáo dục là:
+ Tìm hiểu bản chất, nguồn gốc, nguyên nhân và cách giải quyết những tình
huống giáo dục đã xảy ra trong gia đình, trƣờng học hay địa phƣơng.
+ Tổng kết những nguyên nhân để loại trừ sai lầm, thất bại trong công tác giáo
dục kỹ năng phòng chống xâm hại cho học sinh tiểu học, loại trừ những khuyết điểm
có thể lặp lại.
7
6.2.2.7. Phương pháp nghiên cứu trường hợp
Nghiên cứu một số chân dung học sinh trƣờng tiểu học nhờ những biện pháp
tăng cƣờng xây dựng mối quan hệ giữa nhà trƣờng với gia đình mà các em đã có đƣợc
các kỹ năng phịng chống xâm hại.
6.2.3. Nhóm phương pháp nghiên cứu toán học
Sử dụng các phƣơng pháp thống kê toán học để xử lý số liệu, là cơ sở để đánh
giá thực trạng và tổ chức thực nghiệm nhằm kiểm tra tính khả thi của các chủ đề giáo
dục mà đề tài đƣa ra.
7. Cấu trúc khóa luận
Ngồi phần mở đầu, mục lục, kết luận kiến nghị và tài liệu tham khảo,
phụ lục, danh mục viết tắt, phần nội dung gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn.
Chƣơng 2: Thực trạng giáo dục kĩ năng phòng chống xâm hại cho học
sinh Tiểu học.
Chƣơng 3: Thiết kế một số chủ đề giáo dục kĩ năng phòng chống xâm
hại cho học sinh Tiểu học
8
PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Các cơng trình nghiên cứu về xâm hại
Trong những năm gần đây, vấn đề xâm hại trẻ em thu hút sự chú ý của xã hội.
Có rất nhiều cơng trình nghiên cứu đã đi sâu vào làm rõ thực trạng xâm hại trẻ em. Các
nghiên cứu về xâm hại cho trẻ đã đƣợc nhiều tổ chức cũng nhƣ cá nhân trên thế giới
thực hiện nhƣ Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF), Tổ chức GD Khoa học và Văn
hóa Liên Hiệp Quốc (UNESCO)….
Công ƣớc của Liên Hiệp Quốc về quyền trẻ em khẳng định: “Vì chưa đạt đến
sự trưởng thành về mặt thể chất và trí tuệ, trẻ em cần phải được bảo vệ và chăm sóc
đặc biệt, trước cũng như sau chào đời”. Các bậc cha mẹ chịu trách nhiệm chính trong
việc ni nấng và giáo dục con cái mình. “Khơng ai được phép làm tổn hại đến trẻ em.
Nghĩa vụ của chúng ta là tôn trọng và bảo vệ các em. Không ai được ngược đãi trẻ em
trai và gái về mặt thể chất, bằng ngơn ngữ hoặc tình cảm kể cả cha mẹ, thầy cơ hay
những người chăm sóc trẻ” [3].
Trong cuốn cẩm nang “Những bảo bối của Hiệp sĩ Tani - Trẻ em bảo vệ trẻ
em!” (2017) do nhóm tác giả Trần Lê Thảo Nhi - Đào Trung Uyên biên soạn và TS.
Phạm Thị Thúy làm cố vấn [15]. Đây là cẩm nang phòng chống xâm hại, do Trần Lê
Thảo Nhi, một bé gái sinh năm 2007, học sinh lớp 4 tại thành phố Hồ Chí Minh sƣu
tầm, chia sẻ lại từ những việc có thật, những tình huống đã trải qua, những kinh
nghiệm từ bạn bè xung quanh, đƣợc viết lại với ngôn từ trong sáng, dễ đọc dễ hiểu của
lứa tuổi học sinh tiểu học, thông qua các mẩu chuyện, bài thơ ngắn gọn dễ nhớ và thực
hành, phù hợp lứa tuổi học sinh tiểu học.
Ngày 7/3/2017,Bộ GD&ĐT và Báo Nhi đồng ban hành chƣơng trình phối hợp
việc tổ chức hoạt động giáo dục kĩ năng sống ngồi giờ chính khóa tại các trƣờng tiểu
học trong tồn quốc. Bộ GD & ĐT sẽ cho Vụ Cơng tác Học sinh Sinh viên theo dõi và
giám sát nội dung trong q trình triển khai. Trong đó có những bài tập thực hành với
mục tiêu giúp các em bảo vệ bản thân trƣớc vấn nạn bắt cóc và xâm hại trẻ em, giáo
dục cho các em một số động tác cơ bản, dễ thực hiện để thoát khỏi ngƣời lạ. Tuy
nhiên, chƣơng trình này mới chỉ dừng lại triển khai thử nghiệm giáo dục các kĩ năng
9
cho học sinh tiểu học tại 10 trƣờng tiểu học trên địa bàn Hà Nội, 3 trƣờng tại TP Nha
Trang (Khánh Hòa) và 3 trƣờng tại TP.HCM.
Năm 2017, tại Trung tâm Văn hóa – Thơng tin và Thể thao Quận Long Biên,
Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội (LĐ-TBXH) phối hợp UBND TP. Hà Nội tổ
chức Lễ phát động Tháng hành động vì trẻ em năm 2017 với chủ đề “Triển khai Luật
trẻ em và phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em”. Phát động Tháng hành động vì trẻ
em trong bối cảnh có nhiều hoạt động quan trọng: Hội nghị quốc tế về hợp tác Nam –
Nam về quyền trẻ em khu vực Châu Á – Thái Bình Dƣơng với chủ đề “Một tỉ khối óc:
Trẻ em thông minh hơn, kinh tế vững mạnh hơn” với sự tham gia của lãnh đạo cấp cao
28 quốc gia trong khu vực vừa diễn ra, các nƣớc đã thống nhất chƣơng trình hành động
nhằm phịng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em; Tháng hành động vì trẻ em cùng thời
điểm ngày 01/6/2017 Luật trẻ em có hiệu lực thi hành. Đồng thời, Chính phủ vừa ban
hành Nghị định số 56/2017/NĐ-CP ngày 9/5/2017 quy định chi tiết một số điều của
Luật trẻ em. Ngày 16/5/2017, Thủ tƣớng Chính phủ ký ban hành Chỉ thị số 18/CT-TTg
về tăng cƣờng giải pháp phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em.
1.1.2. Các cơng trình nghiên cứu về phòng chống xâm hại
Tại nhiều nƣớc phƣơng Tây, thanh thiếu niên đã đƣợc học những kỹ năng để
giải quyết những tình huống sẽ xảy ra trong cuộc sống, cách đối diện và đƣơng đầu với
những khó khăn, cách vƣợt qua những khó khăn cũng nhƣ cách tránh những mâu
thuẫn, xung đột, bạo lực giữa ngƣời với ngƣời. Đó là những kỹ năng quan trọng để con
ngƣời có thể làm việc hiệu quả và thành công trong cuộc sống.
Ở Mỹ, trẻ em đƣợc bố mẹ giáo dục những quy tắc an toàn từ rất sớm và một
trong số đó nhƣ là mẹo phát hiện “kẻ thủ đoạn”. Khái niệm “kẻ thủ đoạn” là ý tƣởng
của Pttie Fitzgerald, nhà sáng lập Safely Ever After - trang web cung cấp các mẹo giữ
an toàn cho trẻ. Ý tƣởng này nhằm giúp trẻ không đánh đồng ngƣời lạ với nguy hiểm,
bởi đôi khi yêu cầu ngƣời lạ là cách tốt nhất trong tình huống khẩn cấp. Thay vào đó
Safely Ever After khuyến khích ngƣời lớn nói chuyện với con về những “kẻ thủ đoạn”.
Đây là những ngƣời trƣởng thành đến yêu cầu trẻ giúp đỡ, ngay cả khi có ngƣời lớn
khác xung quanh, đây là dấu hiệu rõ ràng chỉ ra có điều gì đó khơng ổn [vnexpress].
Ở nƣớc Cộng hịa Liên bang Nga đã có một số chƣơng trình giáo dục kĩ năng xã
hội, trong đó đặc biệt chú trọng việc giáo dục các kĩ năng tự bảo vệ bản thân trƣớc
những tình huống nguy hiểm trong cuộc sống dành cho trẻ em và phụ huynh. Luật bảo
10
vệ an toàn cho trẻ em đƣợc ban hành rộng rãi trên cả nƣớc. Các địa phƣơng cũng tuyên
bố cam kết bảo vệ an toàn cho trẻ em dƣới mọi hình thức.
Ở các nƣớc trong khu vực Châu Á nói chung và những nƣớc trong khu vực
Đông Nam Á, gần với Việt Nam thì việc nghiên cứu và áp dụng thử nghiệm giáo dục
kỹ năng sống cơ bản, trong đó chủ đề phòng chống xâm hại trẻ em cũng rất đƣợc quan
tâm.Tại hội nghị cộng đồng an toàn khu vực châu Á lần thứ sáu đƣợc tổ chức tại
Toshima, Nhật Bản tháng 12/2012 với chủ đề “Hãy xây dựng năng lực của cộng đồng
để an tồn mỗi ngày và phịng chống thảm họa”. Nội dung của hội nghị nhằm đánh
giá chính sách và các chƣơng trình can thiệp tại cộng đồng ngơi nhà an tồn, trƣờng
học an tồn và an toàn cho trẻ em...
Tại Nhật, học sinh đƣợc huấn luyện các kĩ năng phịng chống xâm hại rất kĩ
càng. Ngồi việc dạy trẻ em cảnh giác với những kẻ khả nghi, nhà trƣờng, hội phụ
huynh PTA, đồn thể tình nguyện, cảnh sát khu vực còn phối hợp nhiều hoạt động tỉ
mỉ để giúp đỡ các em. Đặc biệt phải kể đến hoạt động dạy trẻ nhận biết “Ngôi nhà của
bé” dựa vào dấu hiệu “Kodomo 110 ban no ie”. Bất cứ khi nào cảm thấy bất an và có
nguy hiểm trẻ có thể tiếp cận chính những ngơi nhà này để đƣợc bảo vệ[kilala.vn].
Còn tại Hàn Quốc, học sinh tiểu học cũng đƣợc học cách đối phó thích ứng với các tai
nạn nhƣ cháy, động đất, thiên tai…
Có nhiều tác phẩm hữu ích hỗ trợ hồn thiện đối với kỹ năng phòng chống xâm
hại chẳng hạn: Trong cuốn sách “Protecting the Gift – Keeping Children and
Teenagers Safe (and Parents Sane)” (Giúp trẻ em và thiếu niên an toàn) của tác giả
Gavin De Becker thuộc bản quyền của nhà xuất bản Dell, New York [32]. Cuốn sách
chia sẻ cái nhìn sâu sắc, những giải pháp thiết thực giúp phụ huynh hƣớng dẫn trẻ tự
bảo vệ mình trƣớc những tình huống nguy hiểm.Hay “Con không bao giờ đi cùng
người lạ” trong bộ sách “Con có thể tự bảo vệ mình” của tác giả Dagma Geisler đƣợc
Bùi Thị Phƣơng Nhung dịch đã trình bày đan xen giữa yếu tố truyện kể và giáo dục
cho trẻ giúp trẻ hiểu rằng chỉ đƣợc phép đi cùng với những ngƣời đã đƣợc bố mẹ dặn
dò từ trƣớc và phải cẩn thận thậm chí với những ngƣời quen biết xung quanh trẻ [30].
Những tình huống trong sách rất gần gũi với cuộc sống hàng ngày của trẻ. Ngơn từ của
sách cũng dễ hiểu, hình ảnh, tranh vẽ rất phù hợp với trẻ em lứa tuổi tiểu học.
Trong cuốn sách: “Raising the kids who can protect themselves” (Nuôi dạy
những đứa trẻ có thể tự bảo vệ mình) của tác giả Debbie và Mike Gardnert thuộc bản
11
quyền của công ty McGraw Hill, Mỹ [31]. Hai tác giả đã chia sẻ cho chúng ta về các
phƣơng pháp dạy trẻ xác định và thốt khỏi những tình huống nguy hiểm, làm thế nào
có đƣợc quyết định thơng minh về sự bảo vệ an toàn cho bản thân khi khơng có ngƣời
lớn bên cạnh.
Năm 2005, tác giả Barry L.Boyd trong đề tài: Developing life skills in youth”
(Phát triển kỹ năng sống trong giới trẻ) đã nghiên cứu các kĩ năng cần thiết cho thanh
thiếu niên hiện nay là: Kỹ năng tự ứng phó, kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng tìm kiếm sự
giúp đỡ…
Tuyển tập gồm bảy cuốn“Những câu chuyện vàng về khả năng tự bảo vệ mình”
(2010) của tác giả Bạch Băng là những câu chuyện về khả năng tự bảo vệ bản thân [2].
Đó là những câu chuyện diễn ra trong chính cuộc sống của trẻ nhỏ, thơng qua các câu
chuyện mà các em nhỏ u thích để đề cập đến những vấn đề an toàn của cuộc sống,
giúp trẻ nhận thức tầm quan trọng trong việc tự bảo vệ bản thân.
Trong đề tài: “Teaching personal safety skills to young children” (Phương pháp
dạy kỹ năng an toàn cho trẻ nhỏ) của tác giả Sandy K. Wurtele và Julie Sarno Owens
thuộc khoa Tâm lý, Đại học Colorado Springs, CO, Mỹ [34]. Cơng trình nghiên cứu
trên 406 trẻ mẫu giáo nhằm xác định mức độ kỹ năng an toàn cá nhân, phịng chống
xâm hại ở trẻ từ đó đƣa ra các biện pháp nâng cao kỹ năng an toàn cho trẻ.
Tại Việt Nam, có thể đề cập đến Bộ sách trang bị kỹ năng thiết yếu cho học
sinh gồm 3 quyển: Kỹ năng phòng chống xâm hại cho trẻ mầm non, Kỹ năng phòng
chống bạo lực học đƣờng, Kỹ năng phòng tránh xâm hại cho học sinh tiểu học (2017)
do tác giả Huỳnh Văn Sơn (chủ biên) [18]. Bộ ba cuốn sách đƣợc xuất bản với mục
tiêu bảo vệ trẻ em trƣớc tình trạng bạo lực học đƣờng và xâm hại tình dục, cũng nhƣ
trang bị cho trẻ những kiến thức, kỹ năng tự vệ an tồn, phịng tránh nguy cơ trở thành
nạn nhân của những vấn nạn trên. Trong đó, hai cuốn Kỹ năng phịng tránh xâm hại
cho trẻ mầm non và Kỹ năng phòng tránh xâm hại cho học sinh tiểu học tập hợp
những câu chuyện kể ngắn gọn, những tình huống trẻ em và học sinh gặp phải trong
đời sống, cùng những chỉ dẫn, gợi ý ngắn gọn giúp trẻ dễ dàng thực hiện. Đây là bộ tài
liệu mang tính giáo dục có thể nói thích hợp với việc phổ biến vấn đề phòng chống
xâm hại cho học sinh theo các nguyên tắc giáo dục cơ bản, thích hợp. Đây là cẩm nang
cũng có thể sử dụng cho các nghiên cứu liên ngành nếu muốn triển khai cơng tác giáo
dục phịng chống xâm hại tình dục ở trẻ em Việt Nam.
12
Ngồi ra cịn một số đề tài của các tác giả ở Việt nam nghiên cứu về vấn đề này nhƣ:
Đề tài “Biện pháp GD KN tự bảo vệ cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi” của Th.S Phan
Tú Anh.
Tác giả Lâm Trinh trong tác phẩm “Cẩm nang tự vệ cho con bạn” và “Cẩm nang
an toàn cho con bạn” do nhà xuất bản Văn hóa - Thơng tin phát hành đã đƣa ra những
hƣớng dẫn cụ thể nhằm giúp trẻ có đƣợc KN giữ an tồn và KN tự vệ [21]. Với những
tình huống đa dạng và gần gũi với cuộc sống của trẻ nhỏ, tài liệu đã giúp trẻ biết cách
ứng phó trong những tình huống nguy hiểm, những hồn cảnh thiếu an tồn.
Đề tài “Cơng tác xã hội với trẻ em bị xâm hại” do Doãn Nguyệt Quỳnh thực
hiện năm 2008.
Đề tài “Rèn luyện kỹ năng phòng chống xâm hại cho học sinh THCS” tại trung
tâm KTTH HN số 3, phƣờng Trung Tự, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội của tác giả
Vũ Thị Thu Trang.
Năm 2011, tác giả Huyền Linh trong cuốn “Cẩm nang tự vệ an toàn trong nhà”
và “Cẩm nang tự vệ an toàn ra ngoài” do NXB Thanh niên ấn hành, cũng hƣớng dẫn
trẻ rất chi tiết cách xử lý với những tình huống thiếu an toàn với bản thân [13].
Bộ sách “Tủ sách an tồn” của nhóm tác giả Nam Hồng, Dƣơng Phong, Ngọc
Lan đƣợc xuất bản. Bộ sách gồm 4 cuốn: Ngôi nhà an toàn cho trẻ, An toàn cho trẻ
trên đƣờng phố và nơi thiên nhiên, An toàn cho trẻ trong cộng đồng xã hội, Sơ cấp cứu
các loại tổn thƣơng do tai nạn ở trẻ em.
Tác giả Vũ Thị Ngọc Minh và Nguyễn Thị Nga trong cuốn sách “Giúp bé có kĩ
năng nhận biết và phịng tránh một số nguy cơ khơng an tồn” của NXB Dân trí, năm
2012, cũng đã đƣa ra 9 tình huống phổ biến trong cuộc sống mà trẻ có thể gặp nguy
hiểm cùng với những biện pháp giúp phụ huynh và giáo viên hƣớng dẫn, giáo dục cho
trẻ [14].
Hiện nay các đề tài, khóa luận… nghiên cứu độc lập về phòng chống xâm hại
cho học sinh Tiểu học là chƣa nhiều, vì vậy chƣa có một đánh giá nào cụ thể về thực
trạng cũng nhƣ cơ sở lý luận chặt chẽ để đƣa ra biện pháp giáo dục nhằm giáo dục kỹ
năng phòng chống xâm hại cho học sinh một cách hiệu quả.
Ngay sau đó, tác phẩm “Cẩm nang phòng tránh xâm hại cho con – cha mẹ cần
biết trước khi quá muộn!” (2017) của tác giả Phạm Thị Thúy đã cho thấy bảo vệ trẻ vị
thành niên trƣớc vấn nạn xâm hại trở nên nhức nhối, đòi hỏi cấp thiết khi mà trong
13
thời gian gần đây xảy ra các vụ trẻ bị bắt cóc, xâm hại tình dục học sinh lứa tuổi tiểu
học [20]. Từ những câu chuyện, tình huống đã diễn ra trong cuộc sống, những chia sẻ,
ý tƣởng của chính các em học sinh tiểu học, tác giả nêu lên những dấu hiệu cho thấy
trẻ đã bị xâm hại và nguyên nhân trẻ thƣờng giấu kín vấn đề này. Trên cơ sở đó tác giả
đƣa ra một số giải pháp về phòng tránh xâm hại và tƣ vấn tâm lý đối với những trẻ bị
xâm hại.
Ngoài ra, tại các quốc gia nhƣ Mỹ, Anh, Úc, New Zealand, Thụy Điển đều có
những chƣơng trình hƣớng dẫn học sinh phịng tránh bị xâm hại từ khi trẻ 3 tuổi, và
đặc biệt với độ tuổi 5-8 tuổi thì chƣơng trình giáo dục trong nhà trƣờng sẽ có tích hợp
nội dung này hoặc thậm chí có hẳn một mơn học riêng về giới tính và các mối quan hệ
(Sex and Relationship Education)nhƣ ở Anh chẳng hạn (Austrian Aids & World
Vision, 2014a; b; Goldman, 2013; Sinart King & Lynne Benson, 2006; Tổ chức cứu
trợ trẻ em Thụy Điển, 2014). Các nghiên cứu chuyên sâu đã khẳng định rằng trƣờng
học đóng vai trị cực kỳ quan trọng trong việc giáo dục về giới tính, an tồn cho trẻ vì
trong nhiều nền văn hóa, ở nhiều quốc gia thì cha mẹ rất ngần ngại trong việc giáo dục
các nội dung này cho trẻ hoặc bản thân họ cũng không đủ hiểu biết, không đủ kỹ năng
để truyền đạt cho con (Goldman, 2013). Việc UNESCO (2009) biên soạn một chƣơng
trình hồn chỉnh về giáo dục giới tính, an tồn tình dục cho trẻ với sự cố vấn của các
chuyên gia và tham khảo kinh nghiệm thực tiễn của trên 30 quốc gia là một thành tựu
rất đáng ghi nhận trong cơng tác giáo dục phịng chống xâm hại cho trẻ em.
Nhƣ vậy, những tác phẩm viết về kỹ năng tự bảo vệ bản thân cho trẻ nói chung
và trong đó có một phần là kỹ năng phịng chống xâm hại cho trẻ em nói riêng đã đƣợc
rất nhiều tác giả quan tâm. Trong những tác phẩm của mình, các tác giả hƣớng đến
việc giúp ngƣời học nhận ra những giá trị và vai trò của phòng chống xâm hại với sự
tồn tại và thích ứng của con ngƣời với cuộc sống. Đồng thời các tác giả cũng định
hƣớng cho ngƣời học cần rèn luyện những kỹ năng cụ thể, phù hợp để bản thân có
đƣợc sự an tồn.
Nhìn chung, phần lớn các cơng trình nghiên cứu trên thế giới về giáo dục kỹ
năng phòng chống xâm hại cho học sinh tiểu học còn chƣa nhiều và chƣa thực sự sâu
sắc. Hầu hết nghiên cứu chủ yếu đi sâu về giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ
bản thân cho trẻ mà phần lớn thuộc về giáo dục cho lứa tuổi vị thành niên. Đồng thời
vẫn còn chƣa nhiều nghiên cứu cụ thể về phòng chống xâm hại cho học sinh tiểu học.
14
1.1.3. Các cơng trình nghiên cứu về giáo dục kĩ năng phòng chống xâm hại cho học
sinh tiểu học
Các nhà giáo dục ở các nƣớc có nền giáo dục tiên tiến nhƣ Canada, Mỹ,
Ơxtrâylia, Singapo, Hàn Quốc,… đều ln quan tâm đến sự phát triển toàn diện của
học sinh. Trong các trƣờng học đều tổ chức các trung tâm văn hóa, nghệ thuật, thể dục
thể thao, giáo dục kĩ năng sống,… cho học sinh, tạo các điều kiện để học sinh đƣợc
tham gia các hoạt động xã hội đa dạng và phong phú. Tuy nhiên theo quan điểm của
họ đó là các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp mang tính tự nguyện, tình nguyện, vì
lợi ích xã hội chứ khơng phải một chƣơng trình giáo dục chính thức trong nhà trƣờng.
Ở Nga có một số chƣơng trình GD KN xã hội, trong đó có đặc biệt chú trọng
đến những kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi bản thân khơng thể tự giải quyết những
khó khăn trong cuộc sống dành cho trẻ em và cả phụ huynh. Luật bảo vệ an toàn cho
trẻ em đƣợc ban hành rộng rãi trên cả nƣớc. Các địa phƣơng tại đây cũng tuyên bố
cam kết bảo vệ an toàn cho trẻ em dƣới mọi hình thức. [7]
Trong đề tài: “Teaching personal safety skills to young children” (Phƣơng pháp
dạy KN an toàn cho trẻ nhỏ) của tác giả Sandy K.Wurtele và Julie Sarno Owens thuộc
khoa Tâm lý, Đại học Colorado Springs, CO, Mỹ. Cơng trình nghiên cứu trên 406 trẻ
mẫu giáo nhằm xác định mức độ KN an tồn cá nhân, phịng chống lạm dụng tình dục
ở trẻ từ đó đƣa ra các biện pháp nâng cao KN an toàn cho trẻ.
Tác giả Yoon Yeo Hong trong tác phẩm “45 cách dạy trẻ tự bảo vệ mình”
(2011) đã giúp phụ huynh, GV và trẻ em nhận thấy rằng thế giới bên ngồi ln ẩn
chứa những cạm bẫy [22]. Vì vậy, trẻ em cần chuẩn bị những KN cần thiết để ứng phó
với những tình huống nguy hiểm. Tác giả đã hƣớng dẫn trẻ cách nhận biết các mối
nguy hiểm, nâng cao cảnh giác và bảo vệ an tồn cho chính mình. Cuốn sách cịn
hƣớng dẫn trẻ cách đối phó hoặc thốt khỏi nguy hiểm trong các tình huống nhƣ: Khi
ở những nơi hoang vắng mà chỉ có một mình, khi có ngƣời lạ dụ dỗ…
Trong những năm gần đây, khi mối quan tâm đến cả giáo dục kỹ năng sống và
phòng chống bị xâm hại em đều tăng lên thì hai lĩnh vực này đƣợc tích hợp để giảng
dạy cho học sinh. Trong số các kỹ năng sống đƣợc giảng dạy và rèn luyện cho học
sinh thì kỹ năng bảo vệ an tồn cho bản thân bao gồm cả phòng tránh bị xâm hại cũng
đƣợc nhiều trƣờng đƣa vào chƣơng trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, đặc biệt
ở cấp tiểu học. Tuy vậy, nghiên cứu về khuynh hƣớng dạy tích hợp và hiệu quả của mô
15
hình này chƣa đƣợc khảo cứu đầy đủ nên vẫn chƣa tạo ra sự tác động đồng bộ. Các tài
liệu về tích hợp giáo dục kỹ năng sống trong các mơn học của nhóm tác giả Lƣu Thu
Thủy và cộng sự cũng chƣa đề cập một cách thỏa đáng cho nội dung này [Lƣu Thu
Thủy và các tác giả, Tích hợp giáo dục kĩ năng sống trong các môn học..., Tài liệu bồi
dƣỡng giáo viên, 2012, Hà Nội]. Điều này có thể xuất phát từ mục tiêu khác nhau,
nhƣng rõ ràng là việc phối hợp liên ngành là một thách thức quá lớn nên chƣa thể tạo
ra sự phối hợp đồng bộ từ các ngành. Việc biên soạn tài liệu hƣớng dẫn phịng tránh bị
xâm hại cho trẻ thì phần lớn tài liệu giấy lẫn các video tại Việt Nam hiện tại đều bắt
nguồn từ nƣớc ngoài, đƣợc biên dịch lại bởi chuyên gia các tổ chức phi chính phủ hoặc
phi lợi nhuận (Sinart King & Lynne Benson, 2006, Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Long
& Room to read, 2017, Tổ chức cứu trợ trẻ em Thuỵ Điển, 2014). Chính các tổ chức
này cũng là lực lƣợng đầu tiên phát hành những tài liệu miễn phí để tuyên truyền, giáo
dục và huấn luyện cho giáo viên, học sinh và trẻ về cơng tác phịng tránh bị xâm hại
trẻ em.
Nhƣ vậy, những tác phẩm viết về KN tự bảo vệ bản thân cho trẻ nói chung và
trong đó có một phần là kĩ năng phòng chống xâm hại cho trẻ em nói riêng đã đƣợc rất
nhiều tác giả quan tâm. Trong những tác phẩm của mình, các tác giả hƣớng đến việc
giúp ngƣời học nhận ra những giá trị và vai trò của kĩ năng tự bảo vệ bản thân với sự
tồn tại và thích ứng của con ngƣời với cuộc sống. Đồng thời các tác giả cũng định
hƣớng cho ngƣời học cần rèn luyện những KN cụ thể, phù hợp để bản thân có đƣợc sự
an tồn.
1.1.4. Những vấn đề cịn tồn tại
Nhìn chung, các chƣơng trình, đề tài trên đã giúp trẻ em, thanh thiếu niên nhận
thức đƣợc kĩ năng phòng chống xâm hại là cần thiết và bƣớc đầu giáo dục hình thành kĩ
năng này cho bản thân. Đồng thời cũng nâng cao nhận thức gia đình, cộng đồng, xã hội
trong việc thực hiện quyền trẻ em. Tuy nhiên, các chƣơng trình mới chỉ dừng lại ở phạm
vi triển khai cục bộ hoặc các cơ quan lãnh đạo, ban ngành, tổ chức có liên quan đƣa ra lời
kêu gọi, cảnh báo, thời gian thực hiện chƣơng trình ngắn, khơng thƣờng xun vì vậy đối
tƣợng nhận tác động cịn hạn chế. Hơn nữa, cũng chƣa có những khảo sát sự đánh giá kết
nối các nội dung, cách giáo dục, các biện pháp khi giáo dục cho trẻ. Mặt khác, đối tƣợng
chủ yếu của các chƣơng trình, dự án phần lớn là học sinh THCS và THPT, chƣa có nhiều
chƣơng trình giáo dục kĩ năng cho HSTH.