BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
UBND TỈNH PHÚ THỌ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
NGUYỄN HƯƠNG GIANG
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG TỰ PHỤC VỤ CHO HỌC SINH
LỚP 1 BÁN TRÚ TRONG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Giáo dục học (Tiểu học)
Phú Thọ, năm 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
UBND TỈNH PHÚ THỌ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
NGUYỄN HƯƠNG GIANG
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG TỰ PHỤC VỤ CHO HỌC SINH
LỚP 1 BÁN TRÚ TRONG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Giáo dục học (Tiểu học)
Mã ngành: 8140101
Người hướng dẫn khoa học: TS.Trần Đình Chiến
Phú Thọ, năm 2020
i
LỜI CAM ĐOAN
Đề tài luận văn: “Rèn luyện kỹ năng tự phục vụ cho học sinh lớp 1
bán trú trong các trường Tiểu học huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ” được
tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Đình Chiến. Tơi xin cam đoan
đây là cơng trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Kết quả thu được trong
đề tài là hồn tồn trung thực và khơng trùng với kết quả nghiên cứu của các
tác giả khác.
Nếu sai tơi xin hồn tồn chịu trách nhiệm!
Phú Thọ, tháng năm 2020
Tác giả
Nguyễn Hương Giang
ii
LỜI CẢM ƠN
\
Để hoàn thành được luận văn “Rèn luyện kỹ năng tự phục vụ cho
học sinh lớp 1 bán trú trong các trường Tiểu học huyện Lâm Thao, tỉnh
Phú Thọ” tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, giúp đỡ của các thầy, cô
giáo trong khoa Giáo dục Tiểu học trường Đại học Hùng Vương đã tạo điều kiện
thuận lợi cho tơi trong q trình thực hiện luận văn.
Đặc biệt, tơi xin bày tỏ lịng cảm ơn sâu sắc đến TS. Trần Đình Chiến
người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tơi hồn thành luận văn trong suốt thời
gian nghiên cứu.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các trường tiểu học Cao Mại,
trường tiểu học Supe và trường tiểu học Cao Xá đã cung cấp những số liệu cần
thiết và giúp đỡ nhiệt tình trong quá trình tơi thực hiện việc nghiên cứu đề tài.
Trong q trình thực hiện đề tài luận văn, dù đã cố gắng nhưng do thời
gian và năng lực có hạn nên chắc chắn khơng tránh khỏi những thiếu xót và
hạn chế. Vì vậy, tơi mong nhận được sự tham gia đóng góp ý kiến của các
thầy, cơ giáo và các bạn.
Tơi xin chân thành cảm ơn!
Phú Thọ, tháng năm 2020
Tác giả
Nguyễn Hương Giang
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT ...................................................... ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 2
3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu ........................................... 2
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 3
7. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 4
8. Quan điểm tiếp cận nghiên cứu ..................................................................... 5
9. Cấu trúc luận văn .......................................................................................... 6
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ RÈN LUYỆN KỸ NĂNG TỰ PHỤC VỤ
CHO HỌC SINH LỚP 1 BÁN TRÚ Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC ................. 7
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu .................................................................... 7
1.1.1. Những nghiên cứu trên thế giới .............................................................. 7
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước ..................................................................... 8
1.2. Khái niệm cơ bản của đề tài ..................................................................... 11
1.2.1. Kỹ năng ................................................................................................. 11
1.2.2. Kỹ năng sống......................................................................................... 12
1.2.3. Kỹ năng tự phục vụ ............................................................................... 13
1.3. Đặc điểm phát triển thể chất, tâm lý của học sinh lớp 1 .......................... 14
1.3.1. Nhận thức cảm tính ............................................................................... 15
iv
1.3.2. Nhận thức lý tính ................................................................................... 16
1.3.3. Chú ý ..................................................................................................... 16
1.3.4. Trí nhớ ................................................................................................... 17
1.3.5. Sự phát triển của học sinh lớp 1 phụ thuộc nhiều vào nhà giáo dục và
môi trường giáo dục ........................................................................................ 17
1.4. Đặc điểm hoạt động lao động tự phục vụ của học sinh lớp 1 bán trú ...... 18
1.5. Rèn luyện lao động tự phục vụ cho học sinh lớp 1 bán trú ..................... 20
1.5.1. Mục tiêu rèn luyện lao động tự phục vụ cho học sinh lớp 1 bán trú .... 20
1.5.2. Nhiệm vụ rèn luyện lao động tự phục vụ cho học sinh lớp 1 bán trú ... 20
1.5.3. Nội dung rèn luyện lao động tự phục vụ của học sinh lớp 1 bán trú .... 21
1.6. Rèn luyện kỹ năng kỹ tự phục vụ cho học sinh lớp 1 bán trú .................. 23
1.6.1. Mục tiêu rèn luyện kỹ năng tự phục vụ cho học sinh lớp 1 bán trú...... 23
1.6.2. Ý nghĩa của rèn luyện kỹ năng tự phục vụ cho học sinh lớp 1 bán trú. 24
1.6.3. Giáo dục hệ thống các kỹ năng tự phục vụ cho học sinh lớp 1 bán trú 25
1.7. Nguyên tắc rèn luyện kỹ năng tự phục vụ cho học sinh lớp 1 bán trú..... 28
1.7.1. Đảm bảo tính mục đích ......................................................................... 28
1.7.2. Phù hợp với đối tượng giáo dục ............................................................ 29
1.7.3. Đảm bảo mối quan hệ giữa vai trò chủ đạo của giáo viên với vai trị tích
cực, chủ động của học sinh ............................................................................. 29
1.7.4. Đảm bảo khích lệ động viên cổ vũ học sinh tham gia hoạt động ......... 30
1.7.5. Đảm bảo sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục .............................. 30
1.7.6. Giáo dục kiên trì, củng cố thường xuyên và lâu dài ............................. 30
1.8. Hình thức tổ chức rèn luyện kỹ năng tự phục vụ cho học sinh lớp 1 bán
trú..................................................................................................................... 31
1.8.1. Tổ chức các hoạt độngdiễn ra thường xuyên trong sinh hoạt hàng ngày
......................................................................................................................... 31
1.8.2. Tổ chức hoạt động theo mục đích và nội dung ..................................... 32
1.8.3. Tổ chức ngày lễ, hội .............................................................................. 33
v
1.8.4. Theo vị trí khơng gian ........................................................................... 33
1.8.5. Theo số lượng học sinh ......................................................................... 34
1.9. Quy trình rèn luyện kỹ năng tự phục vụ cho học sinh lớp 1 bán trú ....... 34
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................ 39
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RÈN LUYỆN KỸ NĂNG TỰ PHỤC VỤ
CHO HỌC SINH LỚP 1 BÁN TRÚ Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN
LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ ................................................................... 40
2.1. Khái quát về khách thể khảo sát............................................................... 40
2.2. Thực trạng giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho học sinh lớp 1 bán trú ở các
trường tiểu học trên địa bàn huyện Lâm Thao ................................................ 41
2.2.1. Thực trạng nhận thức về giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho học sinh lớp
1 bán trú ........................................................................................................... 41
2.2.2. Thực trạng rèn luyện kỹ năng tự phục vụ cho học sinh lớp 1 bán trú ở
trường tiểu học trên địa bàn huyện Lâm Thao ................................................ 47
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2................................................................................ 63
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG TỰ PHỤC VỤ
CHO HỌC SINH LỚP 1 BÁN TRÚ Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ .......................................... 64
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp rèn luyện kỹ năng tự phục vụ cho học
sinh lớp 1 bán trú ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Lâm Thao, tỉnh
Phú Thọ ........................................................................................................... 64
3.1.1. Đảm bảo tính mục đích trong q trình giáo dục tiểu học .................... 64
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi .......................................................... 65
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống liên tục, thường xuyên ................. 65
3.1.4. Đảm bảo tính cá biệt ............................................................................. 66
3.2. Biện pháp rèn luyện kỹ năng tự phục vụ cho học sinh lớp 1 bán trú....... 66
3.2.1. Tổ chức tập huấn cho giáo viên vào đầu mỗi học kỳ............................ 66
vi
3.2.2. Xây dựng quy trình rèn luyện kỹ năng tự phục vụ cho học sinh bán trú
lớp 1 ................................................................................................................. 70
3.2.3. Xây dựng kế hoạch cho học sinh rèn luyện thường xuyên các kỹ năng
tự phục vụ. ....................................................................................................... 71
* Mục tiêu của biện pháp ................................................................................ 71
3.2.4. Tổ chức cho học sinh rèn luyện thường xuyên có giám sát, hướng dẫn
của giáo viên chủ nhiệm. ................................................................................. 74
3.2.5. Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá kỹ năng tự phục vụ ở học sinh lớp 1 bán
trú..................................................................................................................... 76
3.2.6. Mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................................... 78
3.3. Khảo nghiệm tính khả thi, tính hiệu quả của các biện pháp .................... 79
3.3.1. Mục đích khảo nghiệm .......................................................................... 79
3.3.2. Nội dung khảo nghiệm .......................................................................... 79
3.3.3. Đối tượng tiến hành khảo nghiệm ......................................................... 79
3.3.4. Phương pháp khảo nghiệm .................................................................... 79
3.3.5. Kết quả khảo nghiệm ............................................................................ 80
3.4. Tổ chức thực nghiệm sư phạm ................................................................. 82
3.4.1. Mục đích thực nghiệm .......................................................................... 82
3.4.2. Nội dung thực nghiệm ........................................................................... 82
3.4.3. Các giai đoạn thực nghiệm .................................................................... 82
3.4.4. Tiêu chí đánh giá ................................................................................... 84
3.4.5. Phân tích kết quả thực nghiệm .............................................................. 86
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3................................................................................ 98
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 99
1. KẾT LUẬN ................................................................................................. 99
2. KIẾN NGHỊ .............................................................................................. 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 102
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Số lượng giáo viên, học sinh các trường tiểu học được khảo sát
Bảng 2.2. Số lượng khách thể khảo sát khối lớp 1 bán trú ............................. 41
Bảng 2.3. Nhận thức về tầm quan trọng của việc rèn luyện kỹ năng tự phục vụ
cho học sinh lớp 1 bán trú ............................................................................... 42
Bảng 2.4. Nhận thức về ý nghĩa rèn luyện kỹ năng tự phục vụ cho học sinh
lớp 1 bán trú .................................................................................................... 43
Bảng 2.5. Nhận thức về mức độ cần thực hiện của việc rèn luyện kỹ năng tự
phục vụ cho học sinh lớp 1 bán trú ................................................................. 44
Bảng 2.6. Nhận thức về nội dung rèn luyện kỹ năng tự phục vụ cho học sinh
lớp 1 bán trú .................................................................................................... 45
Bảng 2.7. Mức độ thực hiện nội dung rèn luyện kỹ năng tự phục vụ cho học
sinh lớp 1 bán trú ............................................................................................. 47
Bảng 2.8. Mức độ thực hiện các cách thức rèn luyện kỹ năng tự phục vụ cho
học sinh lớp 1 bán trú ...................................................................................... 52
Bảng 2.9. Mức độ sử dụng hình thức tổ chức rèn luyện kỹ năng tự phục vụ
cho học sinh lớp 1 bán trú ............................................................................... 55
Bảng 2.10. Mức độ rèn luyện kỹ năng tự phục vụ của học sinh lớp 1 bán trú 59
Bảng 3.1. Đánh giá mức độ phù hợp của các biện pháp ................................. 80
Bảng 3.2. Đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp ................................... 81
Bảng 3.3. Phân phối tần xuất điểm kiểm tra của các nhóm TN và ĐC trước
TN.................................................................................................................... 87
Bảng 3.4. Tần xuất điểm KN tự phục vụ của nhóm TN trước và sau TN ...... 88
Bảng 3.5. Phân phối tần suất điểm kiểm tra của nhóm TN và ĐC sau TN .... 92
Bảng 3.6. Kiểm định sự khác biệt kết quả kỹ năng tự phục vụ của nhóm TN
và ĐC sau TN .................................................................................................. 96
viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Biểu đổ đánh giá kỹ năng xếp ghế của nhóm sau TN và trước TN 89
Biểu đồ 3.2. Biểu đổ đánh giá kỹ năng chải tóc của nhóm sau TN và trước TN 90
Biểu đồ 3.3. Biểu đổ đánh giá kỹ năng cất, xếp gối của nhóm sau TN và trước
TN ............................................................................................................................ 91
Biểu đồ 3.4: Biểu đồ đánh giá mức độ thực hiện kỹ năng xếp ghế của nhóm
TN và ĐC sau TN............................................................................................ 93
Biểu đồ 3.5: Biểu đồ đánh giá mức độ thực hiện kỹ năng chải tóc của nhóm
TN và ĐC sau TN............................................................................................ 94
Biểu đồ 3.6: Biểu đồ đánh giá mức độ thực hiện kỹ năng cất, xếp gối của
nhóm TN và ĐC sau TN ................................................................................. 95
ix
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Stt
Viết tắt
Viết đầy đủ
1
ĐC
Đối chứng
2
GV
Giáo viên
3
KN
Kỹ năng
4
SL
Số lượng
5
TN
Thực nghiệm
6
7
GDKNS
HS
Giáo dục kỹ năng sống
Học sinh
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể một trong những yêu
cầu của chương trình đổi mới được quan tâm chính là việc giáo dục kĩ năng
sống cho học sinh các cấp từ mầm non đến trung học, nhằm thực hiện mục
tiêu giáo dục toàn diện cho trẻ.
Việc giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho học sinh ở trường tiểu học là
một phần nội dung không thể thiếu trong công tác thực hiện mục tiêu giáo dục
ở bậc tiểu học. Mục tiêu rèn luyện kỹ năng tự phục vụ là giúp học sinh hình
thành những kỹ năng phục vụ bản thân mà không cần đến sự hỗ trợ của mọi
người. Giáo dục kỹ năng tự phục vụ nhằm giúp học sinh biết chăm sóc bản
thân, phù hợp với sức khỏe bản thân, cũng là cơ hội để giáo dục văn hóa, kĩ
năng cho học sinh. Khi học sinh có kỹ năng cơ bản về tự phục vụ bản thân,
các em sẽ tự tin, tự lập, biết cách giải quyết mọi vấn đề trong cuộc sống, trở
thành người có nguyên tắc, kỉ luật, hoàn thành mọi yêu cầu của cuộc sống,
đáp ứng được nhu cầu về nhân lực trong tương lai.
Trước khi ban hành chương trình giáo dục tổng thể mới, việc giáo dục
kỹ năng sống (đặc biệt là giáo dục kỹ năng lao động tự phục vụ) cho học sinh
tiểu học đã được ngành giáo dục đặc biệt quan tâm. Trong công văn số
463/BGDĐT-GDTX ngày 28/01/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc
hướng dẫn triển khai thực hiện giáo dục kỹ năng sống tại các cở sở giáo dục
mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên. Trong hướng dẫn
giáo dục kỹ năng sống cho bậc học tiểu học đã đề cập đến việc thực hiện giáo
dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ tiểu học. Tuy nhiên, trong các trường tiểu học
hiện nay, công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh nói chung và kỹ năng
tự phục vụ cho học sinh nói riêng chủ yếu vẫn dừng lại ở hình thức, thực hiện
cho đảm bảo chương trình chứ chưa đi vào thực chất và coi đó là một hoạt
động chính trong nhà trường.
2
Đối với các trường tiểu học đang thực hiện bán trú thì vấn đề giáo dục
kỹ năng tự phục vụ cho học sinh lớp 1 ngày từ khi các em nhập trường luôn là
một vấn đề bức thiết, bởi lẽ, nếu các em khơng có kĩ năng tự phục vụ bản thân
thì sẽ khơng thể chủ động và tự lập trong cuộc sống ở trường. Mặt khác, đây
cũng là công việc phù hợp với nhu cầu bản thân, sở thích và khả năng của học
sinh tiểu học như: chuẩn bị bàn ghế cho bữa ăn, giờ học hay tự mình lấy gối,
cất gối trong giờ ngủ trưa,..Hiểu được điều này, việc khuyến khích các em
thực hiện hàng ngày để rèn luyện tính tự lập, tự phục vụ ngay từ khi còn nhỏ,
là việc làm cần thiết đối với mỗi giáo viên. Tuy nhiên, qua quá trình giảng
dạy và quan sát ở trường tiểu học, do một vài yếu tố khách quan và chủ quan,
chúng tôi dễ dàng nhận thấy kĩ năng sống đặc biệt là kĩ năng tự phục vụ của
học sinh tiểu học đặc biệt là học sinh lớp 1 còn rất nhiều hạn chế, chưa tự
giác, chủ động với một số công việc tự phục vụ cho bản thân mình,...
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tơi lựa chọn đề tài “Rèn luyện kỹ
năng tự phục vụ cho học sinh lớp 1 bán trú trong các trường Tiểu học
huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu lý luận và thực trạng vấn đề, luận văn đề
xuất các biện pháp rèn luyện kỹ năng tự phục vụ cho học sinh lớp 1 bán trú
trong các trường Tiểu học có bán trú trên địa bàn huyện Lâm Thao, tỉnh Phú
Thọ, góp phần nâng cao hiệu quả của chất lượng giáo dục kỹ năng tự phục vụ
cho học sinh lớp 1 bán trú nói riêng, chất lượng giáo dục ở các trường Tiểu
học trên địa bàn huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ nói chung.
3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
3.1. Đối tượng
Biện pháp rèn luyện kỹ năng tự phục vụ cho học sinh lớp 1 bán trú
trong các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.
3
3.2. Khách thể nghiên cứu
Khách thể điều tra gồm: 15 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng); 500 HS lớp
1; 90 GV trực tiếp tham gia giảng dạy và chủ nhiệm lớp 1; 100 Phụ huynh HS
các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ trong năm
học 2019 – 2020.
4. Giả thuyết khoa học
Rèn luyện kỹ năng tự phục vụ sẽ góp phần phát triển được những kỹ
năng sống đối với học sinh Tiểu học. Nếu đề xuất được những biện pháp rèn
luyện kỹ năng tự phục vụ cho học sinh lớp 1 bán trú một cách có hệ thống hệ
thống, khoa học sẽ góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục ở
trường tiểu học.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn về rèn luyện kỹ năng tự phục
vụ cho học sinh lớp 1 bán trú tại các trường Tiểu học.
5.2. Khảo sát thực trạng rèn luyện kỹ năng tự phục vụ cho học sinh lớp
1 bán trú tại một số trường Tiểu học trên địa bàn huyện Lâm Thao, tỉnh Phú
Thọ.
5.3. Đề xuất các biện pháp rèn luyện kỹ năng tự phục vụ cho học sinh
lớp 1 bán trú tại các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Lâm Thao, tỉnh Phú
Thọ.
5.4. Tổ chức thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính khả thi và
tính hiệu quả của các biện pháp đã được đề xuất.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài này tập trung nghiên cứu xây dựng các biện pháp rèn luyện một
số kỹ năng tự phục vụ cho học sinh lớp 1 bán trú gồm: Kỹ năng tự phục vụ
trong giờ học tập, tự phục vụ trong giờ ăn trưa, tự phục vụ trong giờ ngủ trư,
tự phục vụ trong giờ tan học, tự phục vụ trong hoạt động vui chơi của các em
hàng ngày.
4
Việc tổ chức nghiên cứu đề tài được triển khai tại 3 trường Tiểu học
trên địa bàn huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ gồm: Trường tiểu học Cao Mại,
Trường tiểu học Supe, Trường tiểu học Cao Xá.
Phạm vi nghiên cứu: Năm học 2019 – 2020.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
7.1.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
Thông qua tham khảo từ các nguồn tài liệu sách, báo, tạp chí, giáo trình
và các nguồn tài liệu khác, tôi sử dụng phương pháp này nhằm thu thập thông
tin lý thuyết cần thiết, nhằm chuẩn bị nguyên liệu để xây dựng cơ sở lý luận
cho đề tài luận văn.
7.1.2 Phương pháp phân loại, hệ thống hoá lý thuyết
Trên cơ sở các vấn đề lý thuyết đã được phân tích, tổng hợp sẽ tiến
hành phân loại, hệ thống hoá để xây dựng khung lý thuyết làm cơ sở lý luận
cho đề tài luận văn.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát
Quan sát đối với học sinh: Thực hiện quan sát, theo dõi học sinh thông
qua các hoạt động hàng ngày để thu thập những thông tin số liệu cần thiết
phục vụ cho việc việc nghiên cứu và phát triển đề tài.
Quan sát đối với giáo viên: Quan sát giáo viên thông qua dự giờ, thăm
lớp, nhằm thu thập thông tin cần thiết phục vụ quá trình nghiên cứu đề tài.
7.2.2. Phương pháp đàm thoại
Làm việc với giáo viên trực tiếp bằng trò chuyện, để thu thơng tin cần
thiết phục vụ q trình nghiên cứu đề tài.
7.2.3. Phương pháp điều tra
Sử dụng phiếu hỏi lấy ý kiến của các nhà quản lí, giáo viên, phụ huynh
để thu thập số liệu cụ thể phục vụ cho quá trình nghiên cứu luận văn.
5
7.2.4. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Xin ý kiến các chuyên gia (là giáo viên Tiểu học có nhiều kinh nghiệm,
cán bộ quản lý lâu năm) về những nội dung liên quan của luận văn.
7.2.5. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Nghiên cứu hồ sơ của học sinh, sổ sách, giáo án của giáo viên để thu
thập thông tin phục vụ cho quá trình nghiên cứu luận văn.
7.2.6. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tổ chức thực nghiệm trong thực tiễn bằng các biện pháp đã xây dựng
nhằm đánh giá tính khả thi, sự phù hợp và hiệu quả.
7.3. Các phương pháp thống kê tốn học
Sử dụng các cơng thức thống kê toán học và các phần mềm SPSS,
Microsoft Exel để xử lý số liệu, từ đó đưa ra kết quả khảo sát thực trạng, thực
nghiệm sư phạm thu được.
8. Quan điểm tiếp cận nghiên cứu
8.1. Quan điểm hệ thống - cấu trúc
Rèn luyện kỹ năng tự phục vụ cho học sinh là một vấn đề phức tạp nó
có liên quan trực tiếp đến nhiều yếu tố: quan điểm chỉ đạo của các cấp lãnh
đạo, phương pháp tổ chức của giáo viên, cơ sở vật chất nhà trường, thái độ
của học sinh, nhận thức và trình độ, kinh nghiệm của giáo viên, mơi trường
rèn luyện...Do đó, khi nghiên cứu kỹ năng tự phục vụ cho học sinh thì phải
xem xét mối tương quan và đặt vấn đề nghiên cứu trong sự tương tác với các
yếu tố trên.
8.2. Quan điểm lịch sử - logic
Phát triển kỹ năng tự phục vụ cho học sinh tiểu học là một quá trình
phức tạp và lâu dài. Do đó khi nghiên cứu đề tài phải quan tâm, chú ý đến quá
trình phát triển và đặc trưng từng giai đoạn của cá nhân học sinh và tập thể
học sinh.
6
8.3. Quan điểm thực tiễn
Nguyên lí giáo dục đã khẳng định: “Mọi vấn đề nghiên cứu đều phải
xuất phát từ cơ sở thực tiễn và quan trọng hơn nữa, phục vụ cho thực tiễn”.
Do đó việc nghiên cứu đề tài phải đảm bảo sự liên kết chặt chẽ của lí luận với
thực tiễn, hoạt động giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho học sinh. Kết quả
nghiên cứu phải có tính ứng dụng cao đối với các trường tiểu học trên địa bàn
huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, ảnh minh họa, nội dung chính
của luận văn chia làm 3 chương:
Chương 1. Lý luận về rèn luyện kỹ năng tự phục vụ cho học sinh lớp 1
bán trú trong các trường Tiểu học.
Chương 2. Thực trạng rèn luyện kỹ năng tự phục vụ cho học sinh lớp 1
bán trú ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.
Chương 3. Biện pháp phát triển kỹ năng tự phục vụ cho học sinh lớp 1
bán trú ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.
7
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ RÈN LUYỆN KỸ NĂNG TỰ PHỤC VỤ
CHO HỌC SINH LỚP 1 BÁN TRÚ Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Những nghiên cứu trên thế giới
Các tổ chức lớn trên thế giới như: UNESCO, WHO, UNICEF, luôn đề
cập đến kỹ năng sống và thực hiện triển khai kỹ năng sống trong các hoạt
động giáo dục ở hầu khắp các quốc gia trên thế giới. Các hoạt động mang tính
giáo dục trong và ngồi nước cũng đều hướng tới mục đích nghiên cứu kĩ
năng tự phục vụ cho học sinh. Các hoạt động chủ yếu hướng tới mục đích
hình thành các hoạt động ứng với từng kĩ, mô phỏng chi tiết các kỹ năng, điều
kiện, động lực để hình thành và phát triển các kỹ năng đó.
P.V.Petropxki, V.A.Crutexki, P.I.Galperin ,.. nghiên cứu kỹ năng tự
phục vụ ở mức độ khái quát, các tác giả chủ yếu đi sâu vào việc hình thành
hoạt động mang tính trí tuệ ứng với các giai đoạn cụ thể.
Khi nghiên cứu kỹ năng sống ở mức độ chi tiết, các tác giả tập trung
tìm hiểu kỹ năng lao động ở các hoạt động cụ thể khác nhau. Nổi bật với các
cơng trình nghiên cứu như V.V.Tseburseva; N.A.Menchinxcaia, G.X.Cochiuc
với kỹ năng học tập, X.I.Kixegops thành công với kỹ năng tổ chức các hoạt
động giáo dục .
Mặc dù trong quá trình nghiên cứu, các tác giả có sử dụng các biện
pháp, hình thức nghiên cứu khác nhau, song tất cả các nghiên cứu đều chỉ ra
rằng giáo dục toàn diện là giáo dục cả hai mặt năng lực và phẩm chất đi đơi
với nhau.
Nhà nghiên cứu Cơvaliơp thì : “Thói quen là bản tính thứ hai của con
người. Khi có thói quen lao động, nếu khơng làm việc người ta khơng chịu
được v.v... „[15]. Điều đó được giải thích rằng, con người khi đã biết lao động
thì sẽ hành động một cách chủ động, tự giác như bản năng. Tuy nhiên, nếu
8
thói quen lao động khơng được thực hiện thường xun sẽ sinh ra lười nhác, ỷ
lại, “Nhàn cư vi bất thiện”, dần dần trở nên lười biếng, thiếu ý thức trong sinh
hoạt hàng ngày cũng như đời sống cộng đồng. Trẻ em cũng vậy, khi các em
đã có thói quen hành động cần phải được thực hiện hàng ngày, thường xuyên
và hàng ngày được thực hiện để chúng trở thành kỹ năng, kỹ xảo của các em.
Nhà nghiên cứu I.A.Peecnicova: “Phẩm chất đạo đức hình thành ở trẻ
em trước hết là trong quá trình lao động. Phẩm chất ấy thể hiện ở sự ham
thích và thói quen lao động phục vụ bản thân, gia đình, nhà trường” [30]. Sự
u thích lao động, thói quen lao động của trẻ hàng ngày chính là một mặt của
phẩm chất đạo đức. Khi cho trẻ bắt tay vào tham gia những hoạt động có ích
ngay từ khi cịn nhỏ để các em có hứng thú lao động, yêu thích các hoạt động
tự phục vụ. Nên cho các em tự thực hiện các kỹ năng tự phục vụ như tự vệ
sinh cá nhân, giúp đỡ gia đình một số cơng việc đơn giản, nhẹ nhàng phù hợp
với độ tuổi.
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, Kỹ năng sống xuất hiện từ rất sớm, ông cha ta đã giáo dục
con cháu bằng ca dao, tục ngữ. Thơng qua hình thức truyền miệng dân gian để
giáo dục con em mình những phẩm chất, đức tính tốt đẹp. “Học ăn, học nói,
học gói, học mở” chính là ví dụ điển hình cho việc giáo dục kỹ năng sống cho
con em mình bằng hình thức truyền miệng, gắn với cuộc sống sinh hoạt hàng
ngày, để con em mình ghi nhớ và thực hiện.
Giáo dục Việt Nam lần đầu tiên xuất hiện thuật ngữ kỹ năng sống vào
năm 1995 – 1996, trong nội dung chương trình của UNICEF phối hợp “Giáo
dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khỏe và phịng chống HIV/AIDS cho thanh
thiếu niên trong và ngồi nhà trường”. Ở giai đoạn này kỹ năng sống bước
đầu giới thiệu tới học sinh Việt Nam các kỹ năng sống cơ bản như kỹ năng
giao tiếp, nhận thức…Ở giai đoạn tiếp theo, chương trình được nâng cao hơn
và trở thành “Giáo dục sống khỏe mạnh và kỹ năng sống” Trải qua giai đoạn
9
đầu tuy việc giáo dục KNS vẫn ở mức độ cơ bản, nhưng nhận thức của con
người về KNS đã có sự thay đổi, từ chưa quan tâm đến quan tâm.
Năm 2003, UNESCO tiếp tục tổ chức một hội thảo về “Chất lượng giáo
dục và KNS” kỹ năng sống được hiểu cụ thể hơn trên 4 mục tiêu hành động
“Học để biết, học để làm, học để cùng chung sống, học để tự khẳng định
mình”. Từ đây, định nghĩa về KNS trở nên hoàn thiện và sâu sắc hơn. KNS
được xem là một năng lực riêng của mỗi cá nhân.
Trong giai đoạn 2003- 2004, KNS lại được UNESCO triển khai ở Việt
Nam với chương trình hành động gắn với tình hình thực tế chất lượng giáo
dục tại nước ta.
Ở Việt Nam đã thực hiện đổi mới chương trình giáo dục tiểu học,
chương trình tiểu học mới hướng đến việc giáo dục kỹ năng sống được tích
hợp với các hoạt động khác. Khi giáo dục lao động kỹ năng tự phục vụ, nhằm
hình thành kỹ năng tự chăm sóc mình cho học sinh tiểu học đã được rất nhiều
nhà nghiên cứu quan tâm khai thác ở nhiều mức độ khác nhau như: Nguyễn
Oánh; Nguyễn Bát Can; Lâm Đình Liêm; Phạm Đức Khâm; Hoàng Hồi;
Nguyễn Văn Khoa; Đinh Kỷ; Phan Sỹ Kỷ. Hầu hết các tác giả đều đề cập đến
vai trò của giáo dục kỹ năng tự phục vụ đối với giáo dục phẩm chất ở trẻ. Các
nghiên cứu đếu hướng đến phương pháp dạy và học truyền thống như hỏi đáp,
giải thích, phân tích, thực hành ....
Năm 2008, Bộ GD&ĐT tiếp tục ban hành Chỉ thị 40/CT – BGDĐT của
Bộ trưởng BG&ĐT về phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học
thân thiện – HS tích cực” trong các trường phổ thông giai đoạn 2008 –
2013. Kỹ năng sống là một trong năm nội dung chính của phong trào thi
đua này [9].
Năm học 2010 – 2011, Bộ GD&ĐT chính thức triển khai Kế hoạch
453/KH – BGDĐT, ngày 30/07/2010 về cơng tác tập huấn và triển khai tích
10
hợp GDKNS trong các môn học và hoạt động giáo dục từ bậc tiểu học đến
trung học phổ thông trên toàn quốc [11].
Cùng với việc thực hiện các hoạt động của Bộ Giáo dục và Đào tạo,
vấn đề giáo dục KNS luôn được quan tâm sâu sắc, cụ thể là đã có rất nhiều tác
giả cùng các cơng trình nghiên cứu khoa học nổi bật. Các tác giả tuy nghiên
cứu bằng các phương pháp, hình thức khác nhau, dù theo khía cạnh truyền
thống hay hiện đại đều cơng nhận tầm quan trọng của KNS. Đầu tiên là cuốn
“Lí luận giáo dục học Việt Nam” của PGS – TS Nguyễn Thanh Bình (2005)
[5], sách “Nhập mơn KNS” của tác giả Huỳnh Văn Sơn (2009) [35], giáo
trình “Giáo dục kĩ năng sống” của PGS – TS Nguyễn Thanh Bình (2012) [6],
Trần Thanh Phong- Trần Thanh Tùng (2004) với cuốn “Vệ sinh trẻ em”, các
tác giả cùng các nghiên cứu đã nêu lên những kiến thức cơ bản nhất về KNS
và GDKNS.
Các nghiên cứu trong chương trình bậc tiểu học phải kể đến bộ sách
“Giáo dục KNS trong các môn học ở tiểu học – Tài liệu dành cho GVCN”
(2010) của Lưu Thu Thủy [39]. Bên cạnh đó, cịn có cơng trình nghiên cứu có
giá trị như “Các biểu hiện kĩ năng sống của học sinh tiểu học” của tác giả
Huỳnh Lâm Anh Chương (2014) [14] hay ấn phẩm của một số tác giả như
Ngô Thị Tuyên (2010) [40], Trần Thị Tố Oanh (2014) [29], Nguyễn Thị Mỹ
Lộc, cơng trình nghiên cứu của PGS.TS Đinh Thị Kim Thoa (2015) [37].
Như vậy, có thể thấy, GDKNS là đề tài được các nhà nghiên cứu trong
và ngoài nước quan tâm từ xưa đến nay. Trong luận văn này, tác giả tiếp cận
việc tổ chức chế độ sinh hoạt hàng ngày tại trường tiểu học; để xây dựng các
biện pháp rèn luyện kỹ năng tự phục vụ cho học sinh lớp 1 bán trú ở các
trường tiểu học trên địa bàn huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.
11
1.2. Khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Kỹ năng
Theo L.Đ.Lêvitơv “Kỹ năng là sự thực hiện có kết quả một động tác
nào đó hay một hoạt động phức tạp hơn bằng cách lựa chọn và áp dụng
những cách thức đúng đắn, có tính đến những điều kiện nhất định”[24].
Trong đó tác giả khẳng định con người có khả năng lao động và thực hiện
đúng các công việc một cách tối ưu nhất khi họ có kỹ năng tự phục vụ ở
mức độ cao nhất. Kỹ năng của một người được thể hiện ở việc họ nắm
vững lí thuyết lao động và khả năng thực hiện các kỹ năng đó trong cuộc
sống hàng ngày.
Khi bàn về kỹ năng tự phụ vụ, tác giả Trần Trọng Thủy khẳng định:
“Kỹ năng là mặt kỹ thuật của hành động con người nắm được cách thức hành
động tức là kỹ thuật hành động có kỹ năng” [38, tr79]. Trong cuốn Tâm lý
học xuất bản năm 1980, V.A.Kruteski cho rằng: “Kỹ năng là các phương thức
thực hiện hoạt động - cái mà con người lĩnh hội được”. Để làm rõ khái niệm
kỹ năng, ở đây ơng đã phân tích kỹ vai trị của việc luyện tập, thực hành hàng
ngày trong thực tiễn; trong hoạt động của quá trình hình thành kỹ năng. Nhà
nghiên cứu Kruteski viết: “Trong một số trường hợp thì kỹ năng là phương
thức sử dụng các tri thức, con người cần phải áp dụng và sử dụng chúng vào
trong cuộc sống, vào trong thực tiễn. Trong quá trình luyện tập, trong hoạt
động thực hành kỹ năng trở nên được hoàn thiện và trong mối quan hệ đó và
hoạt động của con người cũng trở nên được hoàn hảo hơn trước” [22]. Tác giả
A.G.Kovalov trình bày rõ “Tâm lý học cá nhân” đã quan tâm tới “Kỹ năng là
phương thức thực hiện hành động phù hợp với mục đích và điều kiện của
hành động” [21]. Nghiên cứu không quan tâm đến kết quả của hành động; mà
theo tác giả thì kết quả hành động phụ thuộc vào nhiều yếu tố, đó là năng lực
của con người; chứ không phải chỉ đơn giản là cứ nắm vững cách thức hành
động thì chắc chắn đem lại kết quả tương ứng với nó.
12
Theo nghiên cứu của Vũ Dũng : “Kỹ năng là năng lực vận dụng có kết
quả tri thức về phương thức hành động đã được chủ thể lĩnh hội để thực hiện
những nhiệm vụ tương ứng” [16].
A.U.Pêtrôpxki viết : “Kỹ năng là sự vận dụng tri thức đã có để lựa
chọn và thực hiện những phương thức hành động tương ứng với mục đích đặt
ra” [31]. Theo tác giả, dựa trên những kinh nghiệm được thu nhận thì đối
tượng phải vận dụng những hành động đó theo các cách thức khác nhau để
đạt mục tiêu; ông cũng chỉ rõ ràng rằng kiến thức và việc vận dụng kiến thức
vào thực tiễn để mang lại kết quả cao.
Dựa trên những nghiên cứu của các nhà nghiên cứu có thể hiểu: “Kỹ
năng là sự thực hiện có hiệu quả một hành động hay một hoạt động nào đó
đạt được mục đích đề ra”.
1.2.2. Kỹ năng sống
Kỹ năng sống được nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau. Theo
WHO (1993): “Kỹ năng sống là năng lực tâm lý xã hội, là khả năng ứng phó
một cách có hiệu quả những yêu cầu và thách thức của cuộc sống. Năng lực
tâm lí xã hội có vai trị quan trọng trong việc phát huy sức khỏe theo nghĩa
rộng nhất về thể chất tinh thần và xã hội” [8]. Dựa trên khái niệm của WHO
thì người có khả năng thích nghi cao với mọi điều kiện hoàn cảnh sống
UNESSCO cho rằng: “Kỹ năng sống là năng lực cá nhân để thực hiện
đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày” [8]. Kỹ năng
sống là khả năng giải quyết công việc của mỗi cá nhân, tuy nhiên kỹ năng
sống của mỗi người lại phụ thuộc vào các điều kiện khác nhau như môi
trường giáo dục, môi trường sống, thời điểm, không gian, thời gian khác
nhau. Ví dụ mỗi kỹ năng sống của mỗi cá nhân trong thời phong kiến lại khác
với kỹ năng sống của các cá nhân trong thời đại 4.0; trong giai đoạn hội nhập.
Kỹ năng sống của người sống ở vùng đồng bằng lại khác với kỹ năng sống
13
của người sống ở vùng núi; kỹ năng sống của người sống ở làng quê khác với
kỹ năng sống của người sống ở thành thị...
UNICEF (1995): “Kỹ năng sống là khả năng phân tích tình huống và
ứng xử, khả năng phân tích ứng xử và khả năng tránh được các tình huống”
[11]. Kỹ năng sống là khả năng thích nghi, biến đổi linh hoạt, ứng xử phù
hợp của mỗi cá nhân trong đời sống xã hội.
Dựa trên các quan điểm khác nhau của các nhà nghiên cứu, tác giả sử
dụng khái niệm: “Kỹ năng sống là sự thực hiện làm cho hành vi và sự thay
đổi của cá nhân phù hợp với cách ứng xử tích cực, giúp con người có thể
kiểm sốt, quản lý hiệu quả các nhu cầu các thách thức trong cuộc sống hàng
ngày để sống thành công, hiệu quả.”
1.2.3. Kỹ năng tự phục vụ
1.2.3.1. Tự phục vụ
Theo từ điển tiếng Việt: “Tự phục vụ là tự mình làm lấy những việc
phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hằng ngày của mình, khơng cần có người giúp,
người phục vụ”.
1.2.3.2. Kĩ năng tự phục vụ
Kĩ năng tự phục vụ là khả năng con người thực hiện được những hành
động để tham gia giải quyết vấn đề một cách hiệu quả những công việc hàng
ngày như: nhu cầu ăn uống; nhu cầu vệ sinh; nhu cầu kết bạn; vui chơi giải
trí; nhu cầu chăm sóc và được chăm sóc.
1.2.3. Rèn luyện kĩ năng tự phục vụ
Theo quan điểm giáo dục, việc rèn luyện kỹ năng tự phục vụ có thể
hiểu như sau:
Nghĩa rộng: “Rèn luyện kỹ năng tự phục vụ là quá trình tác động của
giáo viên tới trẻ nhằm giáo dục cho trẻ những cách thức tiến hành công việc
14
hàng ngày để phục vụ bản thân trẻ như ăn uống, vệ sinh cá nhân… để giáo
dục cho trẻ thói quen tốt, và khả năng tự chủ, chủ động trong cơng việc” [16].
Cũng có thể hiểu theo nghĩa hẹp: “Rèn luyện kỹ năng tự phục vụ được
hiểu là quá trình tác động của giáo viên tới trẻ nhằm để giáo dục cho trẻ
những kiến thức, kỹ năng và hành vi ứng xử phù hợp với công việc tự phục vụ
bản thân” [16].
Tác giả Nguyễn Thị Hòa viết : “Giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ có
thể hiểu là quá trình sử dụng các biện pháp khác nhau một cách khoa học
nhằm tác động tới trẻ từ đó hình thành ở trẻ kỹ năng tốt giúp trẻ biết tự chăm
sóc bản thân, đặc biệt là tự giác chủ động trong cơng việc”[19].
Có thể hiểu rằng: “Rèn luyện kỹ năng tự phục vụ là quá trình, do các
nhà giáo dục tổ chức nhằm phát triển ở cá nhân về một hoặc nhiều khía cạnh
nào đó, được sử dụng để giải quyết tình huống thực hiện cơng việc tự phục vụ
cho chính bản thân của đối tượng được giáo dục”.
Rèn luyện kỹ năng tự phục vụ là điều tất yếu trong q trình giáo dục
lao động ở học sinh, phải có rèn luyện mới biến các lí thuyết lao động ở trẻ
trở thành kỹ năng lao động của các em, để các em có thể tham gia vào q
trình lao động, tự phục vụ những nhu cầu cơ bản của các em trong cuộc sống
hàng ngày.
1.3. Đặc điểm phát triển thể chất, tâm lý của học sinh lớp 1
Sáu tuổi vào lớp 1 là bước ngoặt lớn trong cuộc đời của mỗi đứa trẻ.
Các em bắt buộc phải làm quen với môi trường ọc tập mới, phải thay đổi sự
chú ý từ chú ý khơng chủ định thành chú ý có chủ định trong thời gian liên
tục của một tiết học là 30 – 35 phút. Các nhu cầu của các em cũng dần thay
đổi từ đơn giản đến mức độ cao hơn. Mọi hành động bột phát, mang tính hiếu
động, tị mị dần thay bằng các hoạt động mang tính kỉ luật, chấp hành mọi
nội quy mới của trường tiểu học. Các em phải sử dụng đôi bàn tay nhỏ nhắn
của chính mình một cách khéo léo, tinh nhạy, phải bền vững và kiên trì trong