BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
UBND TỈNH PHÚ THỌ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
NGÔ XUÂN VĂN
PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP THÔNG QUA
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH
TIỂU HỌC HUYỆN LẬP THẠCH, TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Giáo dục học (Tiểu học)
Phú Thọ, năm 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
UBND TỈNH PHÚ THỌ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
NGÔ XUÂN VĂN
PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP THÔNG QUA
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH
TIỂU HỌC HUYỆN LẬP THẠCH, TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Giáo dục học (Tiểu học)
Mã ngành: 8140101
Người hướng dẫn khoa học: TS.Trần Đình Chiến
Phú Thọ, năm 2020
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn“Phát triển kỹ năng giao tiếp thông qua hoạt
động trải nghiệm cho học sinh Tiểu học huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc”
Là công trình tự nghiên cứu của tơi, những số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn là hoàn toàn trung thực, chưa được sử dụng và công bố ở bất kỳ một
cơng trình nghiên cứu nào khác.
Phú Thọ, tháng 6 năm 2020
Tác giả luận văn
Ngô Xuân Văn
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình và tạo điều
kiện thuận lợi của các cán bộ, giảng viên Khoa Giáo dục Tiểu học và Mầm non,
trường Đại học Hùng Vương trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Em xin cảm ơn TS. Trần Đình Chiến, người đã trực tiếp, tận tình hướng
dẫn khoa học, giúp đỡ em hồn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, tạo điều kiện của các trường tiểu học
trên địa bàn huyện Lập Thạch, cảm ơn các thầy cô giáo, cán bộ quản lý các nhà
trường Tiểu học đã tận tình giúp đỡ và cung cấp số liệu, đóng góp ý kiến để
việc điều tra nghiên cứu và hoàn thành luận văn được thuận lợi.
Trong q trình làm luận văn khơng thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn
chế. Em xin lĩnh hội tiếp thu những ý kiến góp ý chỉ bảo của các nhà khoa học,
các thầy, cô giáo đồng nghiệp để tiếp tục hoàn thiện luận văn.
Phú Thọ, tháng 6 năm 2020
Tác giả luận văn
Ngô Xuân Văn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................. 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ...................................................................... 3
4. Giả thuyết khoahọc ............................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................ 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 4
7. Các phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 4
8. Quan điểm tiếp cận nghiên cứu đề tài ................................................................... 5
9. Cấu trúc của luận văn ............................................................................................ 6
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CHO
HỌC SINH TIỂU HỌC THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM ......... 7
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ............................................................................ 7
1.1.1. Các nghiên cứu liên quan trên thế giới ........................................................... 7
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam ............................................................................ 9
1.2. Các khái niệm công cụ ..................................................................................... 12
1.2.1. Giao tiếp ........................................................................................................ 12
1.2.2. Kỹ năng giao tiếp và phát triển kỹ năng giao tiếp ....................................... 14
1.2.3. Phát triển kĩ năng giao tiếp............................................................................ 18
1.3. Vai trò của kỹ năng giao tiếp đối với sự phát triển của HS Tiểu học .............. 19
1.3.1. Đối với quá trình hình thành và phát triển nhân cách ................................... 19
1.3.2. Phát triển kỹ năng giao tiếp tạo nên hệ giá trị sống tích cực của học sinh ... 20
1.3.3. Giúp HS tạo lập các mối quan hệ trong cuộc sống ....................................... 20
1.4. Đặc điểm phát triển tâm lý, nhân cách của học sinh tiểu học .......................... 21
iv
1.4.1. Khái quát về học sinh tiểu học ...................................................................... 21
1.4.2. Đặc điểm phát triển tâm lý của học sinh tiểu học ......................................... 22
1.5. Phát triển kỹ năng giao tiếp cho học sinh tiểu học thông qua hoạt động trải
nghiệm ..................................................................................................................... 23
1.5.1. Mục đích, yêu cầu của việc phát triển kỹ năng giao tiếp cho học sinh tiểu học. .. 23
1.5.2. Nội dung phát triển kỹ năng giao tiếp cho học sinh tiểu học ........................ 24
1.6. Hoạt động trải nghiệm với việc phát triển kỹ năng giao tiếp cho học sinh tiểu
học ........................................................................................................................... 25
1.6.1. Khái niệm hoạt động trải nghiệm .................................................................. 25
1.6.2. Sự cần thiết phải phát triển kỹ năng giao tiếp cho HS thông qua hoạt động trải
nghiệm ở trường tiểu học. ....................................................................................... 27
1.6.3. Vai trò của hoạt động trải nghiệm với việc phát triển kỹ năng giao tiếp cho
học sinh tiểu học...................................................................................................... 29
1.6.4. Mục đích, nội dung phát triển kỹ năng giao tiếp thông qua hoạt động trải
nghiệm ..................................................................................................................... 31
Tiểu kết chương 1.................................................................................................... 35
Chương 2. THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG GIAO TIẾP CHO HỌC
SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU
HỌC HUYỆN LẬP THẠCH, TỈNH VĨNH PHÚC ........................................... 36
2.1. Khái quát về khách thể, đối tượng nghiên cứu ................................................ 36
2.2. Tổ chức nghiên cứu thực trạng ........................................................................ 38
2.2.1. Mục đích nghiên cứu thực trạng ................................................................... 38
2.2.2. Nội dung nghiên cứu thực trạng .................................................................... 38
2.2.3. Đối tượng khảo sát và địa bàn khảo sát ........................................................ 38
2.2.4. Tiêu chuẩn và thang đánh giá mức độ kỹ năng giao tiếp của HS Tiểu học .. 38
2.3. Kết quả nghiên cứu thực trạng ......................................................................... 39
2.3.1. Thực trạng nhận thức về công tác giáo dục kỹ năng giao tiếp cho học sinh tại
các trường Tiểu học ở huyện Lập Thạch. ............................................................... 39
2.3.2. Thực trạng mức độ phát triển kỹ năng giao tiếp của học sinh tiểu học ........ 43
2.3.3. Thực trạng tổ chức giáo dục kỹ năng giao tiếp cho học sinh thông qua hoạt trải
v
nghiệm tại các trường Tiểu học ở huyện Lập Thạch. ............................................. 51
2.3.4. Thực trạng quản lý công tác rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho học sinh thông
qua hoạt động trải nghiệm tại các trường Tiểu học ở huyện Lập Thạch ................ 54
2.4. Đánh giá chung thực trạng phát triển kỹ năng giao tiếp cho học sinh tại các
trường Tiểu học ở huyện Lập Thạch. ...................................................................... 62
2.4.1. Thuận lợi ....................................................................................................... 62
2.4.2. Khó khăn ....................................................................................................... 63
2.4.3. Thực trạng ..................................................................................................... 64
Tiểu kết chương 2.................................................................................................... 66
Chương 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CHO
HỌC SINH TIỂU HỌC THÔNG HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM ................. 67
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp. ................................................................... 67
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu................................................................ 67
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học ............................................................... 67
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống................................................................ 67
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi. ................................................................. 67
3.2. Một số biện pháp phát triển kỹ năng giao tiếp thông qua hoạt động trải nghiệm
cho học sinh............................................................................................................. 68
3.2.1. Lựa chọn hợp lý nội dung tích hợp rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho học sinh
trong HĐ trải nghiệm .............................................................................................. 68
3.2.2. Tổ chức các hoạt động trải nghiệm văn hóa, nghệ thuật, thể thao ................ 70
3.2.3. Tích hợp đa dạng các hoạt động xã hội trong quá trình tổ chức hoạt động trải
nghiệm ..................................................................................................................... 73
3.2.4. Tổ chức cho HS tiếp cận hoạt động khoa học - kĩ thuật trong quá trình trải
nghiệm ..................................................................................................................... 75
3.2.5. Kiểm tra, đánh giá kết quả rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho học sinh tiểu học
sau khi kết thúc hoạt động trải nghiệm ................................................................... 76
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp được đề xuất. ................................................ 78
3.4. Thực nghiệm sư phạm ...................................................................................... 79
3.4.1. Mục đích thực nghiệm .................................................................................. 79
vi
3.4.2. Nội dung thực nghiệm ................................................................................... 79
3.4.3. Đối tượng, thời gian, địa điểm thực nghiệm ................................................. 80
3.4.4. Phương pháp thực nghiệm ............................................................................ 80
3.4.5. Kết quả thực nghiệm ..................................................................................... 81
Tiểu kết chương 3.................................................................................................... 86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................. 88
1. Kết luận ............................................................................................................... 88
2. Khuyến nghị ........................................................................................................ 89
2.1. Đối với Bộ GD&ĐT ......................................................................................... 89
2.2. Đối với Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc. ...................................................................... 90
2.3. Đối với UBND và Phòng GD&ĐT Lập Thạch ................................................ 90
2.4. Đối với Hiệu trưởng các trường Tiểu học ........................................................ 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 92
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. CBQL nhận thức về việc rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho học sinh tiểu
học ..................................................................................................................................... 40
Bảng 2.2: Nhận thức của GV về bản chất của HĐ trải nghiệm với việc rèn luyện kỹ
năng giao tiếp cho HS (n=150) ............................................................................... 41
Bảng 2.3: Nhận thức của phụ huynh về việc rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho HS
(n=150) .................................................................................................................... 43
Bảng 2.4: GV đánh giá về kỹ năng giao tiếp của học sinh TH hiện nay (n=100) .. 44
Bảng 2.5: Các hành vi mà HS thường thực hiện khi giao tiếp ................................ 46
Bảng 2.6: Mức độ tổ chức rèn kỹ năng giao tiếp cho HS thông qua hoạt động trải
nghiệm của GVTH (%) ........................................................................................... 51
Bảng 2.7: Về chất lượng tổ chức rèn kỹ năng giao tiếp cho HS thông qua hoạt động
trải nghiệm của GVTH (%) ..................................................................................... 53
Bảng 2.8: Thực trạng quản lý rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho HS thông qua hoạt
động trải nghiệm ..................................................................................................... 55
Bảng 2.9: Những khó khăn khi xây dựng kế hoạch rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho
HS thông qua HĐTN ............................................................................................... 57
Bảng 2.10: Những khó khăn của GV khi thực hiện rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho
HS thông qua hoạt động trải nghiệm ...................................................................... 59
Bảng 3.1. Kết quả thực nghiệm sư phạm ................................................................ 81
viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Viết tắt
Viết đầy đủ
1
GD&ĐT
2
GD
Giáo dục
3
GV
Giáo viên
4
HSTH
Học sinh Tiểu học
5
HĐTN
Hoạt động trải nghiệm
6
HĐTNST
7
KNS
8
KNGT
Kỹ năng giao tiếp
9
CBQL
Cán bộ quản lý
10
CSVC
Cơ sở vật chất
11
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
12
PHHS
Phụ huynh học sinh
13
HTCTTH
Hồn thành chương trình tiểu học
14
HĐNGLL
Hoạt động ngồi giờ lên lớp
Giáo dục và Đào tạo
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Kỹ năng sống
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong sự phát triển của xã hội hiện đại đã làm nảy sinh hàng loạt những
vấn đề khó khăn mà trước đây con người chưa từng gặp, chưa từng ứng phó,
chưa từng trải nghiệm. Để vượt qua những khó khăn đó địi hỏi mỗi con người
cần có những kỹ năng sống cần thiết như kỹ năng giao tiếp (KNGT), kỹ năng
giải quyết tình huống... Đặc biệt, KNGT là một trong những kỹ năng cơ bản,
quan trọng mà bất cứ ai, làm bất cứ ngành nghề gì đều cần phải được trang bị,
bởi lẽ “Trong giao tiếp các cá nhân tác động lẫn nhau bằng nhân cách của mình,
làm hình thành ở nhau những năng lực hoạt động, những loại thái độ, những
loại quan hệ về các mặt trong đời sống xã hội. Nếu không có giao tiếp thì con
người khơng thể thành người được”[26]. Nghĩa là cái bản tính xã hội hay cái
tính người ở mỗi con người đều bắt nguồn từ cuộc sống giao tiếp [37].
Giáo dục Tiểu học rất quan trọng đối với việc hình thành và phát triển
nhân cách cho học sinh. Mục tiêu Giáo dục tiểu học hướng vào việc giúp học
sinh hình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát
triển hài hồ về thể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; Định hướng chính
vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng và những thói quen, nề
nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt” [8]. Ở tiểu học HS tập trung vào các
mơn Tốn, Tiếng Việt, tự nhiên và xã hội, đạo đức, kỹ năng sống (KNS) cho
học sinh vv.., trong đó thì giáo dục đạo đức, kỹ năng thông qua hoạt động trải
nghiệm cho học sinh là một trong những con đường giáo dục cơ bản và đang
được ngành giáo dục rất quan tâm. “Hoạt động trải nghiệm hình thành cho học
sinh thói quen tích cực trong cuộc sống hằng ngày, chăm chỉ lao động; Thực
hiện trách nhiệm của người học sinh ở nhà, ở trường và địa phương; Biết tự
đánh giá và tự điều chỉnh bản thân; Hình thành những hành vi giao tiếp, ứng
xử có văn hố; Có ý thức hợp tác nhóm và hình thành được năng lực giải quyết
vấn đề”[9].
2
Do đặc điểm tâm lý, nhận thức của học sinh tiểu học đặc biệt là ở các
vùng nông thôn, miền núi cịn mang tính cụ thể, đời sống tình cảm, tính chủ
động trong giao tiếp cịn hạn chế, vì vậy giao tiếp của học sinh tiểu học có vài
hạn chế: “nhút nhát, tự ti và lúng túng khi đứng trước đám đơng, chưa có kỹ
năng hợp tác, làm việc theo nhóm, chưa có kỹ năng thích ứng, kỹ năng giải
quyết vấn đề, đặc biệt kiến thức về cuộc sống của học sinh cịn nghèo nàn.
Trong khi đó, việc giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động trải nghiệm cho
HS tiểu học cịn gặp rất nhiều khó khăn, kết quả giáo dục cịn hạn chế, những
chính sách về đầu tư, phát triển, xây dựng môi trường giáo dục... chưa thực sự
tốt”[24, tr 11].
Trong những năm qua, việc rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho học sinh tiểu
học huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc đã có nhiều chuyển biến rõ nét, đã được
các cấp quản lý giáo dục, các trường, đội ngũ giáo viên cũng như cộng đồng
quan tâm. Mặc dù đã nhận thức được hoạt động trải nghiệm (HĐTN) là hoạt
động có nhiều ưu thế trong việc rèn KNS trong đó có kỹ năng giáo tiếp cho học
sinh, tuy nhiên, việc rèn luyện kỹ năng giao tiếp thông qua hoạt động này còn
đơn điệu về nội dung, phương pháp, cách thức truyền tải còn cứng nhắc, chưa
phù hợp, hiệu quả rèn luyện chưa cao.
Chính vì vậy, nghiên cứu kỹ năng giao tiếp của kỹ năng giao tiếp của học
sinh tiểu học nhằm tìm ra biện pháp phát triển kỹ năng giao tiếp thông qua hoạt
động trải nghiệm cho học sinh Tiểu học là một việc làm cần thiết không chỉ góp
phần tăng cường hiệu quả kỹ năng giao tiếp cho trẻ mà đồng thời còn nâng cao
chất lượng giáo dục học sinh ở bậc tiểu học. Từ các lý do như đã nói ở trên, bản
thân tơi chọn đề tài: “Phát triển kỹ năng giao tiếp thông qua hoạt động trải
nghiệm cho học sinh Tiểu học huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng, luận văn xây dựng các biện
pháp giáo dục nhằm phát triển KNGT thông qua hoạt động trải nghiệm cho học
sinh tiểu học huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu:
Hoạt động giáo dục kĩ năng giao tiếp cho HS Tiểu học ở các trường Tiểu
học huyện Lập Thạch, Vĩnh Phúc. Trong đó, khách thể điều tra gồm: 15 cán bộ
quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng); 300 HS lớp 4, lớp 5; 150 GV Tiểu
học; 150 phụ huynh HS các trường Tiểu học huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
trong năm học 2019 – 2020.
3.2. Đối tượng nghiên cứu:
Biện pháp phát triển kỹ năng giao tiếp thông qua hoạt động trải nghiệm
cho học sinh Tiểu học huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
4. Giả thuyết khoahọc
Kỹ năng giao tiếp của học sinh ở các trường Tiểu học huyện Lập Thạch
còn nhiều hạn chế, nếu xây dựng được hệ thống các biện pháp giáo dục nhằm
phát triển kỹ năng giao tiếp cho HS Tiểu học thông qua các hoạt động trải
nghiệm sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học nói chung và hiệu
quả giáo dục kỹ năng giao tiếp cho học sinh Tiểu học ở Huyện Lập Thạch, tỉnh
Vĩnh Phúc nói riêng.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu các vấn đề lý luận về giáo dục kỹ năng giao tiếp thông
qua hoạt động trải nghiệm như là một bộ phận của GD kỹ năng sống cho HS
tiểu học.
5.2. Khảo sát thực trạng kỹ năng giao tiếp thông qua hoạt động trải
nghiệm cho HS ở các trường Tiểu học trong huyện Lập Thạch.
5.3. Đề xuất các biện pháp phát triển KNGT thông qua hoạt động trải
nghiệm cho học sinh Tiểu học huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc. Tổ chức thực
nghiệm sư phạm một số biện pháp được lựa chọn nhằm kiểm định tính khả thi
và tính phù hợp của các biện pháp đã xây dựng.
4
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Về nội dung nghiên cứu
- Luận văn tập trung nghiên cứu xây dựng các biện pháp phát triển kỹ
năng giao tiếp thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh Tiểu học huyện
Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
- Địa bàn nghiên cứu: Việc tổ chức nghiên cứu đề tài được triển khai tại
3 trường Tiểu học trên địa bàn huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc: Trường Tiểu
học Quang Sơn, Trường Tiểu học thị trấn, Trường Tiểu học Đình Chu trong
năm học 2019 – 2020.
6.2.Về thời gian nghiên cứu
Từ tháng 8 năm 2019 đến tháng 06 năm 2020
7. Các phương pháp nghiên cứu
7.1.1. Phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết
Thơng qua tham khảo từ các nguồn tài liệu sách, báo, tạp chí, giáo trình
và các nguồn tài liệu khác, tôi sử dụng phương pháp này để thu thập thông tin
lý thuyết cần thiết, nhằm chuẩn bị nguyên liệu để xây dựng cơ sở lý luận cho
đề tài luận văn.
7.1.2 Phương pháp phân loại, hệ thống hoá lý thuyết
Trên cơ sở các vấn đề lý thuyết đã được phân tích, tổng hợp sẽ tiến hành
phân loại, hệ thống hoá để xây dựng khung lý thuyết làm cơ sở lý luận cho đề
tài luận văn.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát
Quan sát học sinh: Tiến hành quan sát học sinh thông qua các hoạt động
rèn luyện kỹ năng sống để thu thập thông tin cần thiết phục vụ việc nghiên cứu
đề tài.
Quan sát hoạt động của giáo viên: Quan sát giáo viên thông qua việc dự
giờ nhằm thu thập, xử lý thơng tin phục vụ q trình nghiên cứu đề tài.
5
7.2.2. Phương pháp đàm thoại
Trao đổi đàm thoại với giáo viên để thu thông tin cần thiết nhằm bổ trợ
các phương pháp nghiên cứu khác phục vụ quá trình nghiên cứu đề tài.
7.2.3. Phương pháp điều tra (bằng phiếu điều tra)
Sử dụng phiếu hỏi lấy ý kiến của nhà quản lý, giáo viên, phụ huynh để
thu thập thông tin phục vụ cho quá trình nghiên cứu cơ sở lý luận của luận văn.
7.2.4. Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến các chuyên gia (là cán bộ quản lý và giáo viên Tiểu học có
kinh nghiệm) về những nội dung liên quan của luận văn đặc biệt là ý kiến về
các giải pháp của đề tài luận văn.
7.2.5. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Nghiên cứu hồ sơ, thành tích học tập của học sinh, giáo án của giáo viên
để thu thập thơng tin phục vụ cho q trình nghiên cứu luận văn.
7.2.6. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tổ chức thực nghiệm sư phạm các biện pháp đã xây dựng trong thực tiễn
giáo dục nhằm đánh giá tính phù hợp và hiệu quả.
7.2.7. Phương pháp thống kê toán học và sử dụng các phần mềm thống
kê
Sử dụng phương pháp thống kê toán học và phần mềm MS Excel để
xử lý kết quả khảo sát, thực nghiệm sư phạm trong luận văn.
8. Quan điểm tiếp cận nghiên cứu đề tài
Luận văn nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của các khoa học: Triết
học, Tâm lý học xã hội, Giáo dục học, Tâm lý học nhân cách, Tâm lý học
phát triển... và một số quan điểm tiếp cận sau:
8.1.Tiếp cận Tâm lý học hoạt động: Xuất phát từ quan điểm của tâm
lý học hoạt động khẳng định: Tâm lý, ý thức của con người được hình thành
và phát triển trong hoạt động và bằng hoạt động nhất là những hoạt động
có ý thức. Vì vậy muốn nghiên cứu kỹ năng giao tiếp của học sinh tiểu học
6
phải nghiên cứu thông qua hoạt động của trẻ đặc biệt là hoạt động trải
nghiệm học tập.
8.2. Tiếp cận liên ngành: Luận văn nghiên cứu biểu hiện của kỹ năng
giao tiếp của học sinh tiểu học thông qua hoạt động trải nghiệm, vì vậy địi
hỏi người nghiên cứu phải đứng trên góc độ của Triết học, Tâm lý học hoạt
động, Xã hội học, Tâm lý học phát triển... để nhìn nhận vấn đề.
8.3. Tiếp cận lịch sử học
Phát triển kỹ năng giao tiếp cho học sinh tiểu học là một q trình phức
tạp và lâu dài. Do đó, khi nghiên cứu đề tài làm luận văn này phải quan tâm
đến quá trình phát triển và đặc trưng từng giai đoạn của cá nhân học sinh và tập
thể học sinh tiểu học.
8.4. Tiếp cận thực tiễn giáo dục
Việc nghiên cứu tìm hiểu đề tài phải đảm bảo sự kết hợp hài hịa giữa lí
luận chung với thực tiễn hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho học sinh.
Kết quả nghiên cứu phải có tính ứng dụng cao đối với những nhà trường ở cấp
tiểu học huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo,
phụ lục, nội dung chính của luận văn được thể hiện ở 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển kỹ năng giao tiếp cho học sinh
tiểu học thông qua hoạt động trải nghiệm.
Chương 2: Thực trạng giáo dục kỹ năng giao tiếp cho học sinh thông
qua hoạt động trải nghiệm ở các nhà trường tiểu học trong huyện Lập Thạch,
Vĩnh Phúc.
Chương 3: Một số biện pháp phát triển kỹ năng giao tiếp cho học sinh
tiểu học thông hoạt động trải nghiệm.
7
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG GIAO TIẾP CHO HỌC
SINH TIỂU HỌC THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Các nghiên cứu liên quan trên thế giới
Khổng Tử (551-497 TCN) - một triết gia, một nhà giáo dục lỗi lạc của
Trung Quốc thời cổ đại đã có tư tưởng gắn GD với thực tiễn để tạo ta lớp người
"trị quốc bình thiên hạ". Ông khẳng định "Đọc thuộc ba trăm thước kinh thư
giỏi, giao cho việc đi sứ khơng có khả năng đối đáp, học kiểu như vậy chẳng
có ích gì". Tư tưởng đó của Khổng Tử cho thấy người học ngồi việc học kiến
thức chun mơn, kiến thức văn hóa cịn phải học cách giao tiếp để giao tiếp
thành cơng và hiệu quả trong công việc chuyên môn và lao động nghề
nghiệp[6].
J.A Comenxki (1592-1670) được coi là "ông tổ của nền sư phạm cận
đại" và đã có những đóng góp lớn lao cho nền GD thế giới hiện đại đã khẳng
định "học tập không phải là lĩnh hội kiến thức trong sách vở mà còn lĩnh hội
kiến thức từ bầu trời, mặt đất, từ cây sồi, cây dẻ". Tư tưởng giáo dục trên cho
thấy giao tiếp của học sinh không chỉ thực hiện trong nhà trường mà vượt ra
khỏi phạm vi nhà trường. Môi trường giao tiếp, nội dung giao tiếp, đối tượng
giao tiếp càng được mở rộng bao nhiêu thì tâm hồn người học càng phong phú
bấy nhiêu[7].
Bắt đầu từ những năm 70 của thế kỷ trước, hàng loạt các nhà tâm lý học
hiện đại, với nhiều cơng trình nghiên cứu, họ đã đưa ra được phạm trù giao tiếp
như là một phạm trù cơ bản [14]. Nhiều công trình của các nhà tâm lý học như
L.X.Vygotsky, X.L.Rubinstein, B.Ph.Lomov, L.V.Bueva, V.P.Dakharov…
đều xem giao tiếp là quá trình hiện thực hoá các mối quan hệ giữa người với
người, trong quá trình đó diễn ra sự trao đổi thơng tin sự nhận thức lẫn nhau,
ảnh hưởng lẫn nhau; Kết quả là tâm lý cả hai đều phát triển [36].
Bên cạnh đó, một số tác giả của lĩnh vực liên ngành điều khiển học, lý
8
thuyết thông tin và lý thuyết hệ thống và tâm lý học như N. Wiener (1948), C.
Senen (1949), Moles (1971), cho rằng: Q trình giao tiếp có thể mơ tả bằng
q trình truyền tin qua bộ mã hóa thơng tin, thơng tin nhận được có thể bị biến
đổi do nhiễu… người dùng thơng tin có thể phản hồi đề nhận thơng tin chính
xác hơn. Hướng tiếp cận này đã đơn giản hóa q trình giao tiếp của con
người[11].
Để nâng cao khả năng giao tiếp cho trẻ, tác giả Linda Maget đã giới thiệu
những kỹ năng giao tiếp xã hội, giúp trẻ giải quyết những trở ngại trong việc
kết giao bạn bè. Muốn giúp trẻ giao tiếp phải tạo môi trường giao tiếp cho
trẻ, phải cho trẻ học, chơi với bạn thì mới làm xuất hiện, nảy sinh nhu cầu
giao tiếp [30].
Cuối thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI, trước bối cảnh tồn cầu hóa, quốc tế
hóa, các nước đều rất quan tâm đến vấn đề giáo dục con người trong xã hội
mới. Một trong bốn trụ cột của nền GD toàn cầu trong thế kỷ XXI đã được
UNESCO đề xuất là “học để cùng chung sống” và được coi là một trong những
trụ cột quan trọng, then chốt của GD hiện đại. Câu hỏi đặt ra là “Kỹ năng nào
là cần thiết cho mỗi con người để thành công trong công việc và cuộc sống”?,
một trong những kỹ năng toàn cầu đỏi hỏi ở mỗi con người hoàn thiện là phải
có “kỹ năng giao tiếp”. Chương trình GD các giá trị sống của Unesco là chương
trình ứng dụng những kỹ thuật, kỹ năng đơn giản nhưng mang tính chuyên mơn
cao bao gồm kỹ năng lắng nghe tích cực, những câu hỏi theo dạng mở - đóng
và cách thảo luận tìm ra hướng giải quyết [31]. Chương trình này đã làm phong
phú thêm vốn sống cho các bạn trẻ, trang bị những giá trị tích cực, các kỹ năng
sống thiết thực, hữu ích trong hành trang bước vào đời [23].
Tóm lại, các cơng trình nghiên cứu về kỹ năng giao tiếp trên thế giới đã
chỉ ra các khía cạnh khác nhau của kỹ năng giao tiếp trong sự phát triển giao
tiếp nói chung và giao tiếp của học sinh tiểu học nói riêng. Các tác giả đã xác
định được đặc điểm của kỹ năng giao tiếp; Vai trị của ngơn ngữ đối với sự phát
9
triển kỹ năng giao tiếp của trẻ; Chỉ ra các nhóm kỹ năng giao tiếp cần có ở trẻ…
Những nghiên cứu này là sự gợi mở, là cơ sở giúp chúng tôi xây dựng hướng
nghiên cứu cho đề tài của mình.
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
Về vấn đề kỹ năng, tại Việt Nam trong tâm lý học đề tài nghiên cứu
về kỹ năng khá nhiều. Đặc biệt trong những năm gần đây các tác giả bắt đầu
đi sâu nghiên cứu về kỹ năng giao tiếp trong một số lĩnh vực, nghề nghiệp
cụ thể [36].
Tác giả Nguyễn Quang Uẩn đã quan niệm Tri thức - Kỹ năng - Kỹ xảo
là điều kiện cần thiết để hình thành năng lực trong một lĩnh vực nào đó. Đồng
thời cũng cho rằng “Giao tiếp là sự tiếp xúc tâm lý giữa người và người, thơng
qua đó con người trao đổi với nhau về thông tin, về cảm xúc, tri giác lẫn nhau,
ảnh hưởng tác động qua lại lẫn nhau hay nói cách khác đi giao tiếp là quá trình
xác lập và vận hành mối quan hệ người - người, hiện thực hoá các mối quan hệ
xã hội giữa chủ thể này với chủ thể khác” [38].
Tác giả Ngơ Cơng Hồn [16], Hồng Anh [4] đặc biệt đi sâu nghiên cứu
cấu trúc của 3 nhóm kỹ năng giao tiếp sư phạm đó là nhóm kỹ năng định hướng
giao tiếp, nhóm kỹ năng định vị, nhóm kỹ năng điều khiển q trình giao tiếp. Theo
các tác giả các kỹ năng này có mối quan hệ chặt chẽ và chi phối lẫn nhau [16].
Tác giả Trần Trọng Thuỷ làm rõ khái niệm kỹ năng và điều kiện để hình
thành kỹ năng trong hoạt động lao động. Trong bài viết: “Tình người, giao tiếp
và văn hố giao tiếp”; T`ác giả đã phân tích mối quan hệ giữa tình người, văn
hố và giao tiếp, theo tác giả: “Văn hố giao tiếp có liên quan mật thiết với kỹ
năng giao tiếp, có một số kỹ năng giao tiếp đặc trưng của con người như kỹ
năng chỉnh sửa các ấn tượng ban đầu của mình về người khác khi mới quen với
họ, kỹ năng bước vào giao tiếp với người khác một cách khơng có định kiến.
Những kỹ năng này khơng có sẵn, mà phải thơng qua học tập và rèn luyện”[33].
10
Về vấn đề giao tiếp, phần lớn các nhà Tâm lý học Việt Nam đều đồng
tình với cách tiếp cận khái niệm giao tiếp theo hướng: Xem giao tiếp là q
trình hiện thực hố các mối quan hệ giữa người với người, trong q trình đó
diễn ra sự trao đổi thông tin sự nhận thức lẫn nhau, ảnh hưởng lẫn nhau; kết
quả là tâm lý cả hai đều phát triển. Vì thế các tác giả theo hướng này phủ nhận
việc tồn tại giao tiếp trong thế giới động vật [36].
Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Giao lưu là hoạt động xác lập và vận
hành các quan hệ người-người để hiện thực hoá các quan hệ xã hội giữa con
người với nhau”[13]. Còn tác giả Lê Khanh khẳng định: “Giao tiếp là quá trình
thiết lập và thực thi các mối quan hệ người-người, hiện thực hoá các mối quan
hệ xã hội giữa chủ thể này và chủ thể khác, trong đó con người thơng báo cho
nhau những thơng tin trao đổi cho nhau những hiểu biết, xúc cảm qua đó họ
hiểu nhau đồng cảm và chia sẻ với nhau, ảnh hưởng lẫn nhau trong quá trình
phát triển tâm lý mỗi người”[20]. Tác giả Trần Thị Minh Đức định nghĩa “Giao
tiếp là sự tiếp xúc trao đổi thông tin giữa người với người thông qua ngôn ngữ,
cử chỉ, tư thế, trang phục”[12]…
Với cách hiểu giao tiếp theo hướng tiếp cận, các tác giả đều thống nhất
cho rằng, suy cho đến cùng động cơ giao tiếp, mục đích giao tiếp, cơng cụ giao
tiếp đều do xã hội quy định; Công cụ quan trọng nhất để giao tiếp của con người
là ngôn ngữ mang bản chất xã hội. Chính xã hội lồi người đã làm nảy sinh và
quy định giao tiếp của con người với con người, khơng có giao tiếp nào ngồi
xã hội lồi người; Giao tiếp mang tính lịch sử: Giao tiếp mang tính lịch sử phát
triển của xã hội lồi người. Giao tiếp có nội dung cụ thể, diễn ra trong một
khoảng thời gian và khơng gian, hồn cảnh nhất định. Phương tiện giao tiếp
chịu sự chi phối của sự phát triển xã hội và mang tính chủ thể [39].
Về kỹ năng giao tiếp ở Việt Nam cũng có nhiều tác giả cũng đi sâu nghiên
cứu kỹ năng giao tiếp. Nghiên cứu kỹ năng giao tiếp trong hoạt động sư phạm
có các tác giả như Nguyễn Hồng Anh, Nguyễn Như An, Nguyễn Bảo Ngọc,
11
Hoàng Anh [36]. Tác giả Hoàng Anh đã phân chia kỹ năng giao tiếp thành 3
nhóm kỹ năng cơ bản sau:
Nhóm kỹ năng định hướng (bao gồm: nhận biết sự thay đổi trạng thái
tâm lý qua nét mặt; Phán đoán được trạng thái tâm lý qua lời nói; Lường trước
được ý định của đối phương; Chuyển hóa nhanh từ tri giác bên ngồi đến xác
định tính độc đáo của nhân cách; Dự đoán nhanh thái độ của đối phương đối
với mình).
Nhóm khả năng điều khiển bản thân (biết chủ động đề xuất giao tiếp theo
mục đích của mình; Biết tự kiềm chế; Biết thay đổi nét mặt khi cần thiết; Biết
thay đổi giọng nói khi cần thiết; Biết kết thúc cuộc giao tiếp hợp lý).
Nhóm kỹ năng điều khiển đối phương (biết hướng đối phương theo ý
mình để đạt được mục đích giao tiếp; biết kích thích hứng thú, tính sáng tạo
của họ và biết làm giảm căng thẳng trong giao tiếp) [2].
Bàn về kỹ năng giao tiếp của trẻ, tác giả Nguyễn Văn Luỹ và Trần Thị
Tuyết Hoa viết: “Kỹ năng giao tiếp là mức độ phối hợp hợp lý nhất các thao
tác, cử chỉ, điệu bộ, hành vi (kể cả hành vi ngôn ngữ) đảm bảo đạt kết quả trong
quá trình giao tiếp của con người. Kỹ năng giao tiếp vừa có tính ổn định, vừa
có tính mềm dẻo, linh hoạt, sáng tạo, vừa có tính mục đích. Bản chất của kỹ
năng giao tiếp là sự phối hợp phức tạp giữa chuẩn mực hành vi xã hội và cá
nhân với sự vận động của cơ thể (cơ mặt, ánh mắt, nụ cười, môi, tác động tay,
chân, đầu, cổ, vai, tư thế vận động) và ngôn ngữ. Sự phối hợp đó có tính hài
hồ, hợp lý có nghĩa là nó mang một nội dung thơng tin nhất định, phù hợp với
mục đích giao tiếp và mang lại hiệu quả trong q trình giao tiếp [21]” .
Tác giả Hồng Anh khẳng định tầm quan trọng của kỹ năng giao tiếp đối
với việc nâng cao hiệu quả giờ lên lớp, kích thích tích cực lĩnh hội tri thức và
khêu gợi lịng khao khát hiểu biết ở học sinh. Kỹ năng giao tiếp là một trong
những điều kiện đảm bảo cho sự thành công của sinh viên trong thực tập sư
phạm, đồng thời góp phần hình thành, phát triển và hồn thiện nhân cách của
người thầy giáo trong tương lai [3].
12
Tóm lại, các cơng trình nghiên cứu về kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giao
tiếp của học sinh thông qua tổ chức hoạt động trải nghiệm, hoạt động ngoài giờ
đã được triển khai ở Việt Nam nhưng chưa nhiều và chưa tồn diện. Những
cơng trình này chủ yếu nghiên cứu lý luận, tìm hiểu thực trạng biểu hiện kỹ
năng giao tiếp ở học sinh, từ đó đề xuất một số biện pháp và khung chương
trình rèn luyện kỹ năng giao tiếp như một nội dung của kỹ năng sống. Các
nghiên cứu này đã có những kết quả nhất định trong một lĩnh vực mới mẻ, tuy
nhiên cho đến nay, chưa có cơng trình nào nghiên cứu về phát triển kỹ năng
giao tiếp cho học sinh tiểu học thông qua hoạt động trải nghiệm.
1.2. Các khái niệm công cụ
1.2.1. Giao tiếp
Khi bàn về vấn đề giao tiếp, ngay từ thời cổ đại, các triết gia đã đưa ra
những định nghĩa khác nhau. Platon (428-374 TCN), Socrates (460-348 TCN)
coi đối thoại là sự giao lưu trí tuệ của những người biết suy nghĩ. Đến thế kỷ
XIX, C.Mác và Ph.Ăng ghen luận giải giao tiếp như là "một quá trình thống
nhất, hợp tác, tác động qua lại giữa người với người". Như vậy, khái niệm giao
tiếp sớm được khai thác dưới góc độ là một quá trình hợp tác giữa con người
với con người.
Ở một cách tiếp cận khác, David K. Benlo định nghĩa giao tiếp như sau:
Giao tiếp của con người là một q trình có chủ định hay khơng chủ định, có ý
thức hay khơng ý thức mà trong đó các cảm xúc và tư tưởng được biểu đạt trong
các thông điệp bằng ngôn ngữ hoặc phi ngôn ngữ. Giao tiếp của con người được
diễn ra ở các mức độ: Trong con người (imtrapersonnal), giữa con người với
con người (interpersonal) và công cộng (public) [11, tr10]. M.Acgain đã cho
rằng“Giao tiếp là q trình hai mặt của sự thơng báo, thành lập sự tiếp xúc,
trao đổi thông tin”. Lúc này, khái niệm giao tiếp được khai thác với chức năng
trao đổi, tiếp nhận thông tin giữa con người với con người trong xã hội [24].
Trong nghiên cứu về giao tiếp, các nhà Tâm lý học Pháp như P.Oathavut,
13
G.Bivans, D.Giactson đã coi “Giao tiếp là một tổ hợp hành vi hay nói cách
khác, giao tiếp là một quá trình xã hội thường xuyên diễn ra giữa con người
với nhau, q trình này tích hợp nhiều loại hành vi, hành vi ngôn ngữ, hành vi
phi ngôn ngữ”. Các nhà tâm lý học Liên Xô (cũ) đại diện là A.A. Leonchiev đã
cho rằng, giao tiếp là các biểu hiện ở mối quan hệ giữa người với người; Sự
tiếp xúc về tâm lý; Có sự trao đổi thơng tin, tình cảm và điều chỉnh lẫn nhau.
Theo định nghĩa trên, khái niệm giao tiếp được khai thác dưới góc độ là một
quá trình có mục đích, động cơ, nội dung và có phương tiện.
Ở Việt Nam, tác giả Ngơ Cơng Hồn cho rằng: "Giao tiếp là hình thức
đặc trưng của xã hội lồi người, qua đó con người có sự tiếp xúc về tâm lý
nhằm mục đích trao đổi tư tưởng, tình cảm, vốn sống, kỹ năng, kỹ xảo nghề
nghiệp"[15]. Khái niệm giao tiếp ở đây đã được khai thác trong mối quan hệ
giữa con người với con người với những mục đích khác nhau. Tác giả Trần
Trọng Thủy quan niệm: "Giao tiếp của con người là một q trình có chủ định
hay khơng có chủ định, có ý thức hay khơng có ý thức mà trong đó, các cảm
xúc và tư tưởng được biểu đạt trong các thông điệp bằng phi ngôn ngữ" [34].
Khái niệm giao tiếp của tác giả được khai thác là một q trình có chủ định
hoặc khơng chủ định, thực hiện bằng lời hoặc không bằng lời, có thể kiểm sốt
được và có thể khơng kiểm sốt được bằng ý thức con người.
Tiếp cận dưới góc độ mối quan hệ liên nhân cách của con người, tác giả
Nguyễn Quang Uẩn cho rằng: "Giao tiếp là sự tiếp xúc tâm lý giữa người và
người, thơng qua đó con người trao đổi với nhau về thông tin, về cảm xúc, tri
giác lẫn nhau, ảnh hưởng tác động qua lại lẫn nhau" [40]. Ở đây, tác giả đã
xem giao tiếp như điều kiện của sự tồn tại và phát triển của con người. Thông
qua giao tiếp, các mối quan hệ liên nhân cách của con người được phát triển.
Trong thực tế, các nhà nghiên cứu đã nhìn nhận về giao tiếp và có những
định nghĩa khác nhau về giao tiếp. Mỗi tác giả khai thác khái niệm giao tiếp
dưới các góc độ khác nhau. Tuy nhiên, thơng qua những định nghĩa, các tác giả
14
đều đã nêu ra những dấu hiệu cơ bản của giao tiếp. Từ những cách tiếp cận
khác nhau về khái niệm giao tiếp như trên, trong đề tài này, chúng tôi định
nghĩa giao tiếp làm công cụ trong nghiên cứu: Giao tiếp là một quá trình xã hội
đặc trưng của lồi người, qua đó con người trao đổi với nhau về thơng tin, tư
tưởng, tình cảm và ảnh hưởng qua lại với nhau.
1.2.2. Kỹ năng giao tiếp và phát triển kỹ năng giao tiếp
1.2.2.1. Kỹ năng và kỹ năng giao tiếp
Kỹ năng là một vấn đề phức tạp trong Tâm lý học và giáo dục học, cho
đến nay vẫn tồn tại nhiều quan điểm, chúng tôi nghiên cứu và khái quát thành
hai khuynh hướng chính:
- Khuynh hướng thứ nhất: Nghiên cứu kỹ năng như là trình độ thực hiện
hành động, thiên về mặt kỹ thuật của thao tác hành động. Đại diện cho nhóm
này có các tác giả như Cudin V.X; Covaliov A.G; Trần Trọng Thuỷ [33];
Kruchetxki V.A. Theo Kruchetxki thì "Kỹ năng là các phương thức thực hiện
hoạt động - những cái mà con người đã nắm vững". Ông cho rằng “chỉ cần nắm
vững phương thức hành động là con người đã có kỹ năng, khơng cần đến kết
quả của hành động”[18]. Trong cuốn "Tâm lý học cá nhân", Covaliov cũng xem
"Kỹ năng là phương thức thực hiện hành động phù hợp với mục đích và điều
kiện của hành động"[9].
Theo khuynh hướng này, ở Việt Nam tác giả Đặng Thành Hưng (2013)
cho rằng, "Kỹ năng là một dạng hành động được thực hiện tự giác dựa trên tri
thức về công việc, khả năng vận động và những điều kiện sinh học - tâm lý
khác của cá nhân như nhu cầu, tình cảm, ý chí, tính tích cực cá nhân… để đạt
được kết quả theo mục đích hay tiêu chí đã định, hoặc mức độ thành công theo
chuẩn hay quy định"[17].
- Khuynh hướng thứ hai: Các nghiên cứu nhấn mạnh mặt hiệu quả của
hành động, coi kỹ năng là khả năng con người tiến hành cơng việc có kết quả
trong những điều kiện cụ thể, với khoảng thời gian tương ứng. Đại diện có các
15
tác giả Levitov N.D; Platonov K.K[27]; Nguyễn Quang Uẩn; Nguyễn Ánh
Tuyết; Ngơ Cơng Hồn; Trần Quốc Thành [35]. Theo Levitov, kỹ năng là sự
thực hiện có kết quả một động tác nào đó hay một hoạt động phức tạp hơn bằng
cách lựa chọn và áp dụng những cách thức đúng đắn, có tính đến những điều
kiện nhất định. Người có kỹ năng hành động là người phải nắm được và vận
dụng đúng đắn các cách thức hành động nhằm thực hiện hành động có kết quả.
Ơng cịn khẳng định, con người có kỹ năng khơng chỉ nắm lý thuyết về hành
động mà còn phải biết vận dụng vào thực tế.[19]
Theo khuynh hướng thứ hai khi bàn về kỹ năng, các nhà Tâm lý học Liên
Xô (cũ), như Golubev G.G, Platonov K.K, Petrovxki A.V đã nghiên cứu rất sâu
và rất chú ý tới mặt kết quả của hành động. Họ cho rằng: Kỹ năng là năng lực
của người thực hiện công việc có kết quả với một chất lượng cần thiết trong
những điều kiện khác nhau. Kỹ năng bao hàm cả tri thức và kỹ xảo và được
hình thành trên cơ sở của chúng. Platonov khẳng định: "Cơ sở tâm lý của kỹ
năng là sự thông hiểu mối liên hệ giữa mục đích hành động, các điều kiện và
phương thức hành động [27]. Petrovxki cũng định nghĩa: "Kỹ năng là sự vận
dụng tri thức, kỹ xảo đã có để lựa chọn và thực hiện những phương thức hành
động tương ứng với mục đích đặt ra"[28].
Đồng quan điểm này, trong từ điển Tâm lý học do Vũ Dũng chủ biên, kỹ
năng được định nghĩa là "năng lực vận dụng có kết quả tri thức về phương thức
hành động đã được chủ thể lĩnh hội để thực hiện những nhiệm vụ tương
ứng"[10].
Các nhà Tâm lý học tiếp cận dưới góc độ sự phát triển thường phân chia
kỹ năng thành kỹ năng nguyên sinh và kỹ năng thứ sinh. Kỹ năng nguyên sinh
là những kỹ năng được hình thành lần đầu qua các hành động đơn giản. Những
kỹ năng này là cơ sở để hình thành kỹ xảo; Kỹ năng thứ sinh (kỹ năng bậc cao)
là những kỹ năng được hình thành trên cơ sở của tri thức và kỹ xảo. Về mối
liên hệ giữa kỹ năng và kỹ xảo, Platonov khẳng định: "Không có tri thức và kỹ