TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ MẦM NON
-----------------------
NGUYỄN THỊ HỒNG THẮM
PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA TRẺ 5 - 6 TUỔI
TRONG HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH
VỚI NGUYÊN VẬT LIỆU THIÊN NHIÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Giáo dục Mầm non
Phú Thọ, 2020
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ MẦM NON
-----------------------
NGUYỄN THỊ HỒNG THẮM
PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA TRẺ 5 - 6 TUỔI
TRONG HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH
VỚI NGUYÊN VẬT LIỆU THIÊN NHIÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Giáo dục Mầm non
Người hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Hồng Vân
Phú Thọ, 2020
i
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lịng biết ơn tới các thầy giáo, cơ
giáo trường Đại Học Hùng Vương, đặc biệt là Cô giáo Th.s Nguyễn Thị Hồng
Vân đã tận tình giúp đỡ em hồn thành khóa luận tốt nghiệp này. Đến nay, đề
tài “Phát huy tính tích cực của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi thơng qua hoạt động tạo
hình với ngun vật liệu thiên nhiên” đã hoàn thành.
Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến: Các thầy cô giáo
Khoa Giáo dục Tiểu học và Mầm non, các bạn sinh viên lớp K14 - Đại học Giáo
dục Mầm non A và tồn thể các thầy cơ giáo, các cháu học sinh lớp 5 - 6 tuổi
trường mầm non Hùng Vương và trường Mầm non Sao Mai - Thị xã Phú Thọ đã
giúp đỡ, tạo điều kiện cho em thực hiện đề tài này.
Tôi xin cảm ơn các bạn học đã chia sẻ kinh nghiệm nghiên cứu khoa học,
hỗ trợ tơi tìm kiếm tài liệu liên quan đến đề tài.
Do giới hạn kiến thức và khả năng lý luận của bản thân cịn nhiều thiếu
sót và hạn chế, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của các thầy cơ giáo để khóa
luận của em được hồn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Phú Thọ, ngày
tháng
năm 2020
Sinh viên
Nguyễn Thị Hồng Thắm
ii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ................... 6
1.1. Cơ sở lí luận của đề tài ............................................................................... 6
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ...................................................................... 6
1.1.2. Tính tích cực và việc phát huy tính tích cực cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi.
........................................................................................................................... 9
1.1.3. Phát huy tính tích cực của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi thông qua hoạt động
tạo hình với nguyên vật liệu thiên nhiên. ........................................................ 17
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ......................................................................... 27
1.2.1. Mục đích nghiên cứu thực trạng ........................................................... 27
1.2.2. Đối tượng khảo sát thực trạng ............................................................... 27
1.2.3. Phương pháp khảo sát ........................................................................... 28
1.2.4. Kết quả nghiên cứu thực trạng .............................................................. 28
Tiểu kết chương 1............................................................................................ 36
CHƯƠNG 2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA TRẺ 5 6 TUỔI THƠNG QUA HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH VỚI NGUYÊN VẬT LIỆU
THIÊN NHIÊN ................................................................................................ 37
2.1. Cơ sở định hướng xây dựng một số biện pháp phát huy tính tích cực của
trẻ 5 - 6 tuổi trong hoạt động tạo hình với nguyên vật liệu thiên nhiên. ........ 37
2.1.1.Căn cứ vào mục tiêu của giáo dục mầm non và hoạt động tạo hình. .... 37
2.1.2. Căn cứ vào chương trình chăm sóc giáo dục trẻ và nội dung hoạt động
tạo hình của trẻ 5 - 6 tuổi. ............................................................................... 38
2.1.3. Dựa vào đặc điểm phát triển tâm lí và khả năng hoạt động tạo hình của
trẻ 5 - 6 tuổi. .................................................................................................... 39
2.1.4. Căn cứ vào thực tiễn việc tổ chức hoạt động tạo hình ở một số trường
mầm non hiện nay. .......................................................................................... 39
2.2. Những nguyên tắc xây dựng các biện pháp phát huy tính tích cực của trẻ 5
- 6 tuổi trong hoạt động tạo hình với nguyên vật liệu thiên nhiên. ................. 41
2.2.1. Đảm bảo tính phát triển ......................................................................... 41
iii
2.2.2. Đảm bảo tính giáo dục và thẩm mĩ ....................................................... 42
2.2.3. Đảm bảo vệ sinh an toàn ....................................................................... 42
2.2.4. Thực hiện quan điểm lấy trẻ làm trung tâm của quá trình hoạt động. .. 43
2.3. Một số biện pháp phát huy tính tích cực của trẻ 5 - 6 tuổi trong hoạt động
tạo hình với nguyên vật liệu thiên nhiên. ........................................................ 44
2.3.1. Biện pháp 1: Sử dụng vật liệu thiên nhiên phong phú, đa dạng hướng tới
việc phát huy tính tích cực của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi. .................................. 44
2.3.2. Biện pháp 2: Mở rộng chủ đề hoạt động, nội dung tạo hình nhằm phát
huy tính tích cực cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi. ................................................. 46
2.3.3. Biện pháp 3: Sử dụng câu hỏi, lời gợi ý, lời nhận xét, hướng trẻ vào việc
tích cực tham gia hoạt động ............................................................................ 48
2.3.4. Biện pháp 4: Thường xuyên thay đổi hình thức tổ chức hoạt động tạo
hình, khuyến khích sự tham gia hoạt động nhóm của trẻ 5 - 6 tuổi. ............... 50
2.3.5. Biện pháp 5: Đánh giá và cho trẻ tự đánh giá mức độ tích cực của trẻ
trong hoạt động tạo hình với nguyên vật liệu thiên nhiên. ............................. 51
2.3.6. Biện pháp 6: Phối hợp gia đình tham gia ủng hộ hoạt động của trẻ. .... 53
Tiểu kết chương 2............................................................................................ 55
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ................................................... 56
3.1. Mục đích thực nghiệm ............................................................................. 56
3.2. Đối tượng, phạm vi và thời gian thực nghiệm ......................................... 56
3.2.1. Đối tượng thực nghiệm ......................................................................... 56
3.2.2. Phạm vi thực nghiệm ............................................................................ 56
3.2.3. Thời gian thực nghiệm .......................................................................... 56
3.3. Các tiêu chí đánh giá và thang đánh giá................................................... 56
3.3.1. Tiêu chí đánh giá ................................................................................... 56
3.3.2. Thang đánh giá ...................................................................................... 57
3.4. Nội dung thực nghiệm.............................................................................. 58
3.5. Tiến hành thực nghiệm............................................................................. 59
3.5.1. Tiến hành đo trước thực nghiệm ........................................................... 59
3.5.2. Tiến hành đo đầu ra ............................................................................... 60
iv
3.6. Kết quả thực nghiệm ................................................................................ 60
3.6.1. Kết quả đo trước thực nghiệm............................................................... 60
3.6.2. Tổ chức thực nghiệm tác động .............................................................. 63
3.6.3. Kết quả đo đầu ra sau thực nghiệm ....................................................... 65
Tiểu kết chương 3............................................................................................ 67
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ SƯ PHẠM.......................................... 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 70
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 72
v
DANH MỤC BẢNG TRONG KHĨA LUẬN
STT
Tên bảng
Trang
Bảng 3.1. Tính tích cực của trẻ 5 - 6 tuổi thông qua hoạt
1.
động tạo hình với nguyên vật liệu thiên nhiên ở lớp đối
chứng và lớp thực nghiệm trước thực nghiệm (theo TC ở
60
mục 3.3)
Bảng 3.2. Kết quả đo đầu vào trước thực nghiệm về tính
2.
tích cực của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng (tính
62
theo %)
Bảng 3.3. Tính tích cực của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi thông
3.
qua hoạt động tạo hình với nguyên vật liệu thiên nhiên ở
lớp đối chứng và lớp thực nghiệm sau thực nghiệm (tính
theo TC)
65
vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ TRONG KHÓA LUẬN
Tên biểu đồ
STT
Trang
Biểu đồ 3.1. Tính tích cực của trẻ 5 - 6 tuổi thơng qua
1.
hoạt động tạo hình với ngun vật liệu thiên nhiên ở lớp
đối chứng và lớp thực nghiệm trước thực nghiệm (theo
61
TC ở mục 3.3)
Biểu đồ 3.2: Kết quả đo đầu vào trước thực nghiệm về
2.
tính tích cực của nhóm thực nghiệm và đối chứng (tính
62
theo %)
Biểu đồ 3.3. Tính tích cực của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi
3.
thơng qua hoạt động tạo hình với ngun vật liệu thiên
nhiên ở lớp đối chứng và lớp thực nghiệm sau thực
nghiệm (tính theo TC)
65
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Giáo dục - đào tạo có tác dụng to lớn đến tồn bộ đời sống vật chất và đời
sống tinh thần của xã hội. Phát triển giáo dục - đào tạo là cơ sở để thực hiện chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược con người của Đảng và Nhà nước ta.
Chính sách giáo dục là quốc sách hàng đầu được thể hiện ngay trong điều 35 của
Hiến pháp 1992: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu”, đến năm 2001
được sửa thành: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu”. Như vậy, ngay trong
quy định của Hiến pháp, Đảng và Nhà nước ta đã xác định tầm quan trọng của
giáo dục. Theo quan điểm của nhà nước ta, khơng có sự đầu tư nào mang lại nhiều
lợi ích như đầu tư cho giáo dục, bởi giáo dục là hoạt động mà qua đó hình thành
nên nhân cách của công dân, đào tạo nên những người lao động có nghề, năng
động, sáng tạo, là tiền đề cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Đặc biệt
đối với giáo dục mầm non - bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân,
cần được đầu tư và phát triển hơn nữa để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
Bởi nó giữ một vai trị vơ cùng quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân
cách con người.
Việc phát huy tính tích cực cho trẻ trong tất cả các hoạt động (hoạt động
vui chơi, hoạt động ngồi trời, hoạt động góc, hoạt động khám phá,...) là một
trong những mục tiêu và nhiệm vụ quan trọng của ngành học. Đối với trẻ, phát
huy tính tích cực có liên quan trực tiếp đến phát triển nhận thức và phát triển
tồn diện. Khi trẻ tích cực tham gia vào hoạt động sẽ giúp trẻ nhận thức tốt hơn
về sự vật, gợi cho trẻ xúc cảm và tình cảm thẩm mĩ, phát triển các kĩ năng kĩ
xảo và từ đó giúp hồn thiện nhân cách trẻ, để trẻ phát triển toàn diện.
Một trong những hoạt động ưa thích của trẻ chính là hoạt động tạo hình.
Hoạt động tạo hình là một hoạt động nghệ thuật chiếm vị trí quan trọng. Nó
giúp trẻ tìm hiểu, khám phá và thể hiện một cách sinh động những gì chúng
nhìn thấy trong thế giới xung quanh. Hoạt động tạo hình góp phần phát triển trí
tuệ, trẻ tìm tịi khám phá để tạo ra những bức tranh đẹp, giúp trẻ hiểu biết thêm
về thế giới xung quanh mình. Sự hình thành và phát triển các đặc điểm tâm lí
2
của trẻ mẫu giáo nói chung và tính tích cực nói riêng là tiền đề cho sự phát triển
tính tích cực sau này của trẻ.
Trong hoạt động tạo hình, việc làm quen và sử dụng nguyên vật liệu thiên
nhiên là một trong những hoạt động giúp trẻ có thể bộc lộ tính tích cực của
mình trong q trình tham gia hoạt động. Khi sử dụng nguyên vật liệu thiên
nhiên, trẻ phải thể hiện các hình tượng dựa vào đề tài và các nguyên vật liệu
thiên nhiên sẵn có. Để tạo nên các sản phẩm theo đề tài từ nguyên vật liệu thiên
nhiên, trẻ phải liên tưởng, tưởng tượng để có thể tái hiện lại các biểu tượng tạo
hình. Sử dụng nguyên vật liệu thiên nhiên là hoạt động góp phần củng cố các
kiến thức đã học nên trẻ cần có tính chủ động, tích cực để tạo ra các sản phẩm
tạo hình đẹp, phong phú.
Tổ chức hoạt động tạo hình thường xun và hợp lí sẽ góp phần lớn vào
việc phát huy tính tích cực của trẻ cũng như phát triển các kĩ năng khác trong
cuộc sống.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài: “Phát huy tính
tích cực của trẻ 5 - 6 tuổi trong hoạt động tạo hình với nguyên vật liệu thiên
nhiên” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn, đề tài đề xuất một số biện
pháp phát huy tính tích cực của trẻ 5 - 6 tuổi trong hoạt động tạo hình với
nguyên vật liệu thiên nhiên.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lí luận về một số biện pháp phát huy tính tích cực của
trẻ 5 - 6 tuổi trong hoạt động tạo hình với nguyên vật liệu thiên nhiên.
- Đánh giá thực trạng về biện pháp phát huy tính tích cực của trẻ 5 - 6 tuổi
trong hoạt động tạo hình và sử dụng nguyên vật liệu thiên nhiên trong quá trình
tổ chức các hoạt động tạo hình cho trẻ ở một số trường mầm non.
- Đề xuất một số biện pháp phát huy tính tích cực của trẻ 5 - 6 tuổi trong
hoạt động tạo hình với nguyên vật liệu thiên nhiên.
3
- Thực nghiệm nhằm xác định hiệu quả và tính khả thi của các biện pháp
phát huy tính tích cực của trẻ 5 - 6 tuổi trong hoạt động tạo hình với nguyên vật
liệu thiên nhiên đã đề xuất.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Tính tích cực của trẻ 5 - 6 tuổi trong hoạt động tạo hình với nguyên vật
liệu thiên nhiên.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ của đề tài, chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu một số
biện pháp phát huy tính tích cực của trẻ 5 - 6 tuổi trong hoạt động tạo hình
với nguyên vật liệu thiên nhiên ở một số trường mầm non trên địa bàn Thị
xã Phú Thọ - Tỉnh Phú Thọ.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
5.1. Về lí luận
Làm rõ cơ sở lí luận về phát huy tính tích cực của trẻ 5 - 6 tuổi, vai trị
của việc phát huy tính tích cực của trẻ 5 - 6 tuổi trong hoạt động tạo hình với
nguyên vật liệu thiên nhiên.
Các kết quả nghiên cứu của đề tài đã góp phần làm phong phú kho tàng
lí luận về vấn đề phát huy tính tích cực của trẻ 5 - 6 tuổi trong hoạt động tạo
hình, về việc tổ chức hoạt động tạo hình ở trường mầm non, và việc sử dụng
nguyên vật liệu thiên nhiên đối với trẻ em lứa tuổi mẫu giáo.
5.2.Về thực tiễn
Đề xuất một số biện pháp phát huy tính tích cực của trẻ 5 - 6 tuổi trong
hoạt động tạo hình với nguyên vật liệu thiên nhiên.
Đề tài là tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành giáo dục mầm non và
giáo viên mầm non quan tâm đến vấn đề phát huy tính tích cực trong hoạt động
tạo hình với ngun vật liệu thiên nhiên của trẻ 5 - 6 tuổi.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Sử dụng để so sánh, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa
những nguồn tài liệu có liên quan tới đề tài nhằm xây dựng cơ sở lí luận về một
4
số biện pháp phát huy tính tích cực của trẻ 5 - 6 tuổi trong hoạt động tạo hình
với nguyên vật liệu thiên nhiên.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1. Phương pháp quan sát
Phương pháp này được sử dụng để khảo sát thực trạng một số biện pháp
phát huy tính tích cực của trẻ 5 - 6 tuổi trong hoạt động tạo hình với nguyên vật
liệu thiên nhiên của giáo viên mầm non, khảo sát mức độ phát huy tính tích cực
của trẻ 5 - 6 tuổi; phát hiện những thay đổi về một số biện pháp phát huy tính
tích cực cho trẻ 5 - 6 tuổi của giáo viên mầm non, những biểu hiện của trẻ trong
quá trình tham gia vào hoạt động để đánh giá mức độ tích cực của trẻ trong q
trình thực nghiệm.
6.2.2. Phương pháp điều tra
Sử dụng phiếu Anket với hệ thống câu hỏi, tiến hành điều tra giáo viên
mầm non nhằm thu thập các thông tin cần thiết liên quan tới một số biện pháp
phát huy tính tích cực của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi trong hoạt động tạo hình với
nguyên vật liệu thiên nhiên.
6.2.3. Phương pháp đàm thoại
Trao đổi với giáo viên mầm non để thu thập thông tin liên quan đến đề tài.
Trò chuyện, đàm thoại với trẻ để làm rõ hơn các vấn đề nghiên cứu.
6.2.4. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Sử dụng để phân tích giáo án, quá trình chuẩn bị nguyên liệu và vật mẫu
của giáo viên. Bên cạnh đó, quan sát, đánh giá sản phẩm từ nguyên vật liệu
thiên nhiên mà trẻ đã làm được để nhấn mạnh tầm quan trọng của tính tích cực
trong hoạt động tạo hình.
6.2.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Phương pháp này được sử dụng để xác định hiệu quả và tính khả thi
của những biện pháp phát huy tính tích cực của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi trong
hoạt động tạo hình với nguyên vật liệu thiên nhiên mà chúng tôi đã đề xuất.
5
6.3. Phương pháp thống kê tốn học
Sử dụng các cơng thức tốn thống kê như: Tính phần trăm, tính điểm
trung bình,... nhằm lượng hóa kết quả nghiên cứu thực tiễn, làm cơ sở để phân
tích, bình luận các kết quả nghiên cứu.
7. Cấu trúc của khóa luận
Cấu trúc khóa luận bao gồm:
- Mở đầu.
- Nội dung: Gồm 3 chương
+ Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài.
+ Chương 2: Một số biện pháp phát huy tính tích cực của trẻ mẫu giáo 5
- 6 tuổi trong hoạt động tạo hình với nguyên vật liệu thiên nhiên.
+ Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
- Kết luận và kiến nghị
- Tài liệu tham khảo
- Phụ lục
6
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lí luận của đề tài
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ở nước ngoài
Trên thế giới Từ những năm 40 - 50 các nhà giáo dục, tâm lí Xơ - viết đã
quan tâm đến hoạt động tạo hình của trẻ. Những nghiên cứu của N.P.Xaculina
đã chỉ ra vai trò quan sát trong tạo hình và tìm ra phương pháp hướng dẫn quan
sát trong mối liên hệ với hoạt động tạo hình. Theo tác giả này, việc làm giàu
kinh nghiệm cho trẻ là nguồn gốc quan trọng đối với sự phát triển tưởng tượng
của trẻ.
Theo V.I.lênin: “Q trình nhận thức của lồi người diễn ra từ trực quan
sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, từ hiện
tượng đến bản chất, từ bản chất kém sâu sắc đến cái sâu sắc hơn.” Con người
với tư cách là một thực thể tự nhiên sống, thực thể tự nhiên hoạt động. Nói đến
hoạt động nhận thức của con người là nói đến hoạt động tích cực của họ nhằm
cải tạo, cải biến thế giới tự nhiên - xã hội và cải tạo chính bản thân mình.
Từ ngun lí nhận thức của Mác - Lênin mà các nhà tâm lí học, giáo dục
học đã xem xét tính tích cực của học sinh ở các mức độ khác nhau. Theo
R.A.Nizamop cho rằng: Tính tích cực thực chất là hoạt động ý chí, một trạng thái
hoạt động đặc trưng bởi sự cố gắng hoạt động nhận thức của cá nhân.
Trong công trình nghiên cứu của các nhà tâm lí, giáo dục Xô viết
(A.P.Usoova, A.A.Liubinxkaia, A.Kabonhan, E.I.Kazacopva) ở lứa tuổi mẫu
giáo đã xuất hiện một hình thức của tính tích cực của hoạt động thể lực hay cịn
gọi là tính tích cực.
Theo Từ điển sư phạm bách khoa Xơ-viết tồn thư: “Có thể phân biệt
được những nét đặc trưng của sự phát triển trí tuệ... Nét đặc trưng thứ nhất, đó
là thái độ tích cực đối với thế giới hiện tượng, sự vật xung quanh; sự ham muốn
vượt ra ngoài phạm vi những gì đã biết; sự mong mỏi mở rộng phạm vi hiểu
biết và sử dụng chúng một cách sáng tạo trong lí luận và thực tiễn. Tính tích
7
cực nhận thức có mối quan hệ chặt chẽ với óc quan sát, với năng lực phân tách
các khía cạnh cũng như các mối quan hệ đặc thù trong các hiện tượng và sự
kiện”.
Ngày nay không chỉ ở Liên Xô mà nhiều tác giả ở nhiều nước khác có
cơng trình nghiên cứu đã quan tâm đến sự phát triển khả năng tưởng tượng cũng
như khả năng sáng tạo, tính tích cực của trẻ như: S.Teintanova
(Bungari),R.Muller, G.Resel (Đức), Xuzuki Xezo và Xinxaku Tada (Nhật),…
Các tác giả trên đều có quan điểm chung là coi trọng vai trị hoạt động tích cực
của bản thân trẻ trong q trình phát triển nói chung cũng như vai trò của tác
động sư phạm trong hoạt động tạo hình nói riêng.
Trong trường mầm non, hoạt động tạo hình là một trong những mơn học
trong chương trình học tập của trẻ. Nội dung hoạt động tạo hình trong trường
mầm non bao gồm nhiều hoạt động, trong đó có hoạt động tạo hình với ngun
vật liệu thiên nhiên.
1.1.1.2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ở Việt Nam
Cùng với sự phát triển nghiên cứu vấn đề tính tích cực của các nước,
nhiều tác giả trong nước cũng rất quan tâm đến việc phát huy tính tích cực và
hoạt động tạo hình với nguyên vật liệu thiên nhiên của trẻ mẫu giáo.
Trong đề tài “Một số biện pháp phát huy tính tích cực nhận thức của trẻ
5 - 6 tuổi trong trò chơi học tập”, tác giả Nguyễn Thị Hà My cho rằng: Tính
tích cực nhận thức của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi trong các hoạt động cá nhân đều
chứa đựng những quy luật nhất định trong sự phát triển của mình. Tính hiệu
quả của sự phát triển ấy được xác định không bằng tốc độ chiếm lĩnh nội dung
tri thức mà còn bằng cả kĩ năng sử dụng các phương thức nhất định khi giả
quyết nhiệm vụ đã đặt ra trong hoạt động của trẻ.
Cùng với tính tích cực, hoạt động tạo hình đóng vai trị quan trọng đối
với sự phát triển của trẻ. Trong đề tài “Biện pháp dạy tốt hoạt động tạo hình
cho trẻ 5 - 6 tuổi” của tác giả Nguyễn Thị Kiều Anh đã nói về vai trị quan trọng
của hoạt động tạo hình: Hoạt động tạo hình là một dạng hoạt động nghệ thuật,
một nội dung quan trọng không thể thiếu trong chương trình chăm sóc giáo dục
8
mầm non. Cho trẻ làm quen với hoạt động tạo hình nhằm giáo dục tình cảm,
đạo đức, thẩm mĩ đồng thời tạo điều kiện cho trẻ phát huy năng khiếu góp phần
phát triển trí tuệ và thể chất cho trẻ. Khi tạo ra sản phẩm tạo hình trẻ tham gia
một cách tích cực kết hợp giữa tính tích cực của trí tuệ và thể lực. Đó là sự vận
dụng kĩ năng kĩ xảo, sử dụng dụng cụ và các phương tiện tạo hình, trí nhớ, trí
tưởng tượng sáng tạo thơng qua các hoạt động đó phát triển các nhóm cơ bàn
tay, ngón tay từ vụng về đến linh hoạt.
Nghiên cứu về hoạt động tạo hình với nguyên vật liệu thiên nhiên, tác giả Lê
Thị Liễu với đề tài: “Một số biện pháp hướng dẫn trẻ 5 - 6 tuổi làm đồ dùng đồ
chơi bằng các nguyên vật liệu tự nhiên” khẳng định: Đồ chơi là nhu cầu tự
nhiên không thể thiếu được đối với cuộc sống của trẻ mầm non. Để thỏa mãn
hoạt động vui chơi của trẻ, chúng ta có thể cho trẻ tự làm đồ chơi. Đồ chơi tự
tạo được làm từ nguyên liệu tự nhiên dễ kiếm, đa dạng và cũng dễ làm, sản
phẩm lại gần gũi với hoạt động của trẻ. Sự đa dạng của nguyên vật liệu tự nhiên
đã thu hút được sự chú ý của trẻ, mang lại cho trẻ niềm say mê hứng thú. Chính
những vật liệu đơn giản sẵn có trong cuộc sống hằng ngày là những đồ chơi có
giá trị, giúp trẻ phát triển tồn diện. Bởi vì đồ chơi tự tạo có ưu điểm nổi bật là
sẵn có, thường xuyên đổi mới, phong phú và đặc biệt sáng tạo.
Ở Việt Nam trong đề tài “ Một số biện pháp phát huy tính tích cực của
trẻ mẫu giáo 5 -6 tuổi thông qua hoạt động vui chơi” tác giả Trần Thị Trúc
Diễm đã đưa ra hệ thống các biện pháp nhằm phát huy tính tích cực cho trẻ mẫu
giáo lớn trong hoạt động vui chơi. Hay trong cơng trình dự thi “Sinh viên nghiên
cứu khoa học” với đề tài “ Một số biện pháp nâng cao chất lượng cho trẻ 5 - 6 tuổi
hoạt động tạo hình” các sinh viên nghiên cứu đã đề ra những biện pháp nhằm
thông qua hoạt động tạo hình hỗ trợ phát huy tính tích cực, sáng tạo cho trẻ 5 -6
tuổi. Qua đó có thể thấy hoạt động tạo hình của trẻ mầm non cũng như việc phát
triển tính tích cực, sáng tạo trong hoạt động tạo hình của trẻ rất được các nhà
nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm.
Với những phương pháp, biện pháp đa dạng các tác giả đều hướng đến
việc nâng cao chất lượng hoạt động tạo hình cho trẻ. Thế nhưng hiện nay vẫn
9
chưa có tác giả nào đi sâu tìm hiểu một số biện pháp phát huy tính tích cực
trong hoạt động tạo hình với nguyên vật liệu thiên nhiên cho trẻ 5- 6 tuổi. Vì
vậy chúng tơi chọn và nghiên cứu đề tài “Phát huy tính tích cực của trẻ 5 - 6
tuổi trong hoạt động tạo hình với nguyên vật liệu thiên nhiên” để đóng góp
một phần nhỏ hiểu biết của mình nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tạo hình
với nguyên vật liệu thiên nhiên cho trẻ mầm non.
1.1.2. Tính tích cực và việc phát huy tính tích cực cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi.
1.1.2.1. Khái niệm tính tích cực
a. Khái niệm về tính tích cực.
Theo Từ điển Tiếng Việt, tính tích cực gồm 3 nghĩa:
- Một là, có ý nghĩa, có tác dụng khẳng định, thúc đẩy sự phát triển, trái
với tiêu cực.
- Hai là, tính chủ động, có những hoạt động nhằm tạo ra những biến đổi
theo phương hướng phát triển.
- Ba là, hăng hái nhiệt tình với nhiệm vụ, với cơng việc.
Tính tích cực theo quan điểm duy vật biện chứng: C.Mác - Ph.Ănghen,
V.I.Lênin: “Tính tích cực có nguồn gốc từ yếu tố bên trong và yếu tố bên ngồi,
trong đó yếu tố bên trong giữ vai trị quyết định. Tính tích cực chính là thái độ
cải tạo và biến đổi khách thể của chủ thể, nó có vai trị quan trọng trong việc
tạo ra thế giới hiện thực khách quan, biến đổi và cải tạo nó”.
Các nhà Tâm lý - giáo dục học lại xem xét tính tích cực ở những khía
cạnh khác nhau, đó là: Tính tích cực gắn liền với hành động, P.I.Ganpêrin cho
rằng: “Tính tích cực được thể hiện trong các mức độ lĩnh hội khác nhau và các
mức độ ấy chính là chỉ số đo sự phát triển tính tích cực của chủ thể”.
Tính tích cực chính là tính chủ động của chủ thể (hành động ý chí); tính
tích cực thực hiện chức năng chỉ báo hoạt động của con người. Theo các tác giả
(V.I.Rômanôv, X.D.Xmirnôv…), sự phát triển tính tích cực chính là sự phức
tạp hóa dần các chức năng tính tích cực của chủ thể. Tính tích cực được gắn
với một hoạt động cụ thể.Theo A.N.Lêônchiev, A.A.Liublinxkaia: “Tính tích
cực chỉ sự sẵn sàng hoạt động và con người tích cực có ý nghĩa là con người
10
đang ở trạng thái hoạt động. Nhu cầu có mối quan hệ chặt chẽ với tính tích cực,
nó chính là nguồn gốc, là động lực của tính tích cực”.Xem xét tính tích cực
trong mối quan hệ chặt chẽ giữa trạng thái hoạt động của con người với thái độ
cải tạo thế giới của họ. Các tác giả L.M.Ackhanghenxki, R.Minle (Đức)… cho
rằng, khơng nên xem xét tính tích cực chỉ là trạng thái hoạt động cũng như
không nên tách rời mặt bên trong của tính tích cực với mặt bên ngồi của nó
hoặc là sự phát triển tính tích cực chỉ xem xét bằng các đặc trưng số lượng và
chất lượng của con người. Tính tích cực cịn thể hiện ở sự nỗ lực, sự quyết tâm
của chủ thể trong quá trình tương tác với đối tượng để đạt được mục đích đã
đặt ra với chất lượng cao.
Từ những quan điểm trên chúng tơi xác định:
- Tính tích cực là thái độ cải tạo, biến đổi của chủ thể đối với thế giới
xung quanh, là phẩm chất quan trọng của nhân cách.
- Tính tích cực gắn liền với hoạt động, mang tính chủ động của chủ thể,
đối lập với bị động.
- Động cơ, nhu cầu, hứng thú hoạt động chính là nguồn gốc bên trong
của tính tích cực, là động lực thúc đẩy con người hoạt động.
- Tính tích cực là sự cố gắng, nỗ lực, vượt khó của chủ thể để đạt được
mục đích đã đề ra. Đây cũng là nội hàm của khái niệm công cụ để chúng tôi
nghiên cứu tính tích cực nhận thức của con người trong đó có tính tích cực nhận
thức của trẻ mẫu giáo.
b. Tích cực nhận thức
* Khái niệm về tính tích cực nhận thức.
Tính tích cực nhận thức cũng là một khái niệm được nhiều tác giả đề cập,
nghiên cứu và phân tích. Để làm rõ khái niệm này ta cần xem xét cả về nội hàm
cũng như những biểu hiện của nó. Tác giả I.F.Kharlơmơv cho rằng, tính tích
cực nhận thức là trạng thái hoạt động của học sinh đặc trưng bởi nguyện vọng
học tập, nỗ lực trí tuệ và nghị lực trong quá trình nắm vững tri thức. Ở đây tác
giả đã đặt tính tích cực nhận thức trong hoạt động học tập và phân tích dựa trên
biểu hiện về nhu cầu, ý chí của chủ thể nhận thức để xem xét khái niệm tính
11
tích cực nhận thức cũng như biểu hiện của nó. Tính tích cực nhận thức là một
phẩm chất của nhân cách, một thuộc tính của q trình nhận thức, giúp con
người thực hiện các nhiệm vụ nhận thức với kết quả cao. I.I.Samơva xem tính
tích cực nhận thức như mục đích hoạt động, phương tiện và kết quả của hoạt
động. Trên thực tế mục đích của việc học tập khơng phải chỉ là nắm tri thức,
kỹ năng, kỹ xảo mà là hình thành những phẩm chất nhân cách. Theo tác giả,
một trong những phẩm chất đó chính là tính tích cực nhận thức, được biểu hiện
ở tính định hướng, tính bền vững của hứng thú nhận thức, sự cố gắng tìm tịi
phương thức hiệu quả để nắm vững kiến thức và phương pháp hành động, tập
trung chú ý để đạt được mục đích học tập. Tính tích cực nhận thức là thái độ
cải tạo của chủ thể đối với khách thể, thông qua sự huy động ở mức độ cao các
chức năng tâm lý, trong đó có tính độc lập và tư duy sáng tạo của chủ thể.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Bảo thì tính tích cực nhận thức là thái độ cải tạo
của chủ thể đối với khách thể thông qua sự huy động ở mức độ cao các chức năng
tâm lý nhằm giải quyết những vấn đề học tập - nhận thức, nó vừa là mục đích hoạt
động, vừa là phương tiện, vừa là điều kiện để đạt mục đích. Ở đây tác giả đã xem
xét nội hàm của khái niệm nhận thức dưới góc độ thái độ của hoạt động học tập.
Khi các chức năng tâm lý được vận dụng cao nhất để giải quyết vấn đề học tập thì
tính tích cực nhận thức thể hiện rõ nhất, cao nhất.
Theo tác giả Nguyễn Kỳ, tính tích cực nhận thức là sự ham muốn hoạt
động nhận thức của chủ thể. Chính chủ thể tạo nên biểu hiện bên trong và bên
ngồi, chính lịng ham muốn hiểu biết hình thành nên động cơ nhận thức. Ở
đây tác giả muốn nhấn mạnh nhu cầu, động cơ… là những yếu tố tâm lý tạo
nên động lực thúc đẩy và lôi cuốn học sinh vào các q trình học tập tích cực.
Theo tác giả Thái Duy Tuyên, tính tích cực nhận thức biểu hiện sự nỗ
lực của chủ thể khi tương tác với đối tượng trong quá trình học tập, nghiên cứu,
thể hiện ở sự hoạt động nỗ lực của trí tuệ, sự huy động mức độ cao các chức
năng tâm lý (như hứng thú, chú ý, ý chí…) nhằm đạt được mục đích đặt ra với
chất lượng cao.
12
Tóm lại, tính tích cực nhận thức của trẻ đều chứa đựng tính quy luật nhất
định trong sự phát triển của trẻ. Tính hiệu quả của sự phát triển ấy được xác
định không chỉ bằng tốc độ chiếm lĩnh nội dung tri thức mà còn bằng cả những
kĩ năng sử dụng các phương thức nhất định khi giải quyết nhiệm vụ đã đặt ra
trong hoạt động của chúng. Giáo viên mầm non cần biết được các cấp độ tính
tích cực nhận thức của trẻ để từ đó xác định mục tiêu và lựa chọn nội dung cũng
như các phương tiện thực hiện nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đã đặt ra.
* Tính tích cực nhận thức của trẻ mẫu giáo.
Các nhà tâm lý học Xô Viết như V.X.Mukhina, I.F.Kharlômôv… chỉ ra
rằng, lứa tuổi mẫu giáo đã có nhu cầu được người khác thừa nhận, mong muốn
được người khác ủng hộ và công nhận. Nhu cầu được người khác thừa nhận
của trẻ mẫu giáo chính là thành tố, là một hình thức biểu hiện tự nhiên quan
trọng của tính tích cực, là điều kiện cần thiết cho nhân cách phát triển bình
thường. Cho nên, việc giáo dục và phát triển tính tích cực có thể bắt đầu ngay
từ lứa tuổi mẫu giáo.
Theo nghiên cứu của A.A.Liubinxkaia, lứa tuổi mẫu giáo đã xuất hiện
tính tích cực ở bình diện cao nhất đó là tính tích cực của hoạt động trí tuệ (tính
tích cực nhận thức). “Trẻ em hồn tồn có khả năng hoạt động trí tuệ, nó biết
suy nghĩ về những điều mắt thấy, tai nghe, biết giải đáp các câu đố, biết sáng
tác cốt truyện và kể chuyện theo trí tưởng tượng của mình”. Trẻ thường hay hỏi
mọi người xung quanh về những điều chưa biết, tranh luận cùng với họ… Việc
nghe và kể bằng ngôn ngữ sáng tạo ấy đã trở thành hình thức đặc thù trong hoạt
động trí tuệ của trẻ mẫu giáo. Có rất nhiều nhà nghiên cứu quan tâm đến khái
niệm tính tích cực nhận thức của trẻ mẫu giáo. Trong Từ điển sư phạm bách
khoa tồn thư Xơ Viết có đoạn: “Có thể phân biệt được những nét đặc trưng của
sự phát triển trí tuệ… đó là thái độ tích cực đối với thế giới sự vật, hiện tượng
xung quanh, sự ham muốn vượt ra ngồi phạm vi những gì đã biết, sự mong
mỏi mở rộng phạm vi hiểu biết và sử dụng chúng một cách sáng tạo trong lý
luận và thực tiễn. Tính tích cực có mối quan hệ chặt chẽ với óc quan sát, với
13
năng lực phân tích những khía cạnh cũng như các mối quan hệ đặc thù trong
các sự vật, hiện tượng”.
Trong các cơng trình nghiên cứu của một số nhà khoa học Xơ Viết: Tính
tích cực nhận thức của trẻ mẫu giáo được xác định như là thái độ tích cực của
trẻ đối với thế giới hiện thực xung quanh, lòng ham muốn chiếm lĩnh tri thức
và biết vận dụng vào hoàn cảnh thực tiễn.
Các nhà tâm lý học sư phạm mầm non cho rằng, lứa tuổi mẫu giáo đã
xuất hiện một hình thức của tính tích cực cịn gọi là tính tích cực nhận thức.
Tính tích cực nhận thức của trẻ mẫu giáo được tác giả xem như là khả năng giải
quyết nhiệm vụ nhận thức với hiệu quả cao bằng việc nỗ lực huy động ở mức
độ cao các chức năng tâm lý nhằm thỏa mãn nhu cầu nhận thức, đặc biệt là
chức năng tư duy (một số thao tác của tư duy như so sánh, phân tích, tổng hợp,
khái qt hóa…).
Từ sự phân tích khái niệm tính tích cực, tính tích cực nhận thức và một
số khái niệm tính tích cực nhận thức của trẻ mẫu giáo ở các tác giả trước đó
chúng tơi đi đến nhận định:
- Tính tích cực nhận thức của trẻ mẫu giáo là thái độ tích cực của trẻ đối
với hiện thực xung quanh, là năng lực trí tuệ phức tạp, địi hỏi sự nỗ lực cao độ
của các chức năng tâm lý, đặc biệt là chức năng nhận thức để giải quyết các
nhiệm vụ nhận thức trong các hoạt động của trẻ với kết quả cao nhằm thỏa mãn
nhu cầu nhận thức ở trẻ.
- Tính tích cực nhận thức ở trẻ biểu hiện ở sự hứng thú cao độ và kéo
dài, sự tập trung chú ý ở mức độ cao, nhanh chóng phát hiện ra nhiệm vụ nhận
thức và có hành động giải quyết nhiệm vụ nhận thức ngay sau đó. Tính tích cực
nhận thức nó biểu thị sự năng động nói chung về mặt trí tuệ.
- Tính tích cực nhận thức của trẻ mẫu giáo được xem như là một phẩm
chất tâm lý cá nhân trong hoạt động nhận thức của trẻ mẫu giáo.
* Phân biệt khái niệm tính tích cực nhận thức đối với các khái niệm khác
có liên quan.
14
Tính tích cực nhận thức cần phải được hiểu rõ khi so sánh với tính tự lực
nhận thức hay tính tích cực học tập. Nếu so với tính tích cực nhận thức thì tính tự
lực nhận thức là một phẩm chất quan trọng của hoạt động trí tuệ, nó biểu thị sự tự
giác ở năng lực nhận thức của con người. Tính tự lực nhận thức theo nghĩa rộng là
sự sẵn sàng, chủ động về mặt tâm lý cho hoạt động nhận thức. Theo nghĩa hẹp đó
là năng lực, nhu cầu nhận thức. Cịn tính độc lập nhận thức được thể hiện theo mặt
cấu trúc gồm các thành phần: động cơ nhận thức, năng lực nhận thức, sự tổ chức
nhận thức, hành động ý chí nhận thức. Cả hai khái niệm trên rõ ràng đều khác với
tính tích cực nhận thức vì tính tích cực nhận thức biểu thị sự năng động về mặt trí
tuệ nói chung. Rõ ràng là tính tích cực nhận thức có liên hệ mật thiết với tính tự lực
nhận thức và khó mà cơ lập tính tích cực nhận thức với tính tự lực nhận thức. Vì
tính tích cực nhận thức là điều kiện cần thiết của tính tự lực nhận thức và khơng thể
nào có tính tự lực nhận thức mà thiếu tính tích cực nhận thức. tính tích cực nhận
thức là hạt nhân của tính tự lực nhưng tính tích cực nhận thức cũng là kết quả là sự
biểu hiện của quá trình nảy sinh và phát triển tính tự lực nhận thức. Trong tính tự
lực nhận thức đã thể hiện tính tích cực nhận thức và đồng thời trong sự thể hiện tính
tích cực đó lại có tác dụng hướng cá nhân đến tính tự lực nhận thức ở mức độ cao
hơn. Tuy vậy, giữa tính tích cực nhận thức và tính tự lực nhận thức vẫn có ranh giới
nhất định.
c. Tích cực hoạt động
“Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người với thế giới
(khách thể) để tạo ra sản phẩm về phía thế giới và cả về phía con người”. [2]
Trong mối quan hệ đó có hai quá trình diễn ra đồng thời, bổ sung cho
nhau, thống nhất với nhau. Đó là q trình đối tượng hóa và q trình chủ thể
hóa, hay cịn gọi là q trình xuất tâm và q trình nhập tâm.
Dưới góc độ tâm lý học Mácxít, tính tích cực được đề cập đến:Tính tích
cực nhận thức như là một hoạt động tích cực. Trong hoạt động này gồm các
thành phần:
+ Động cơ, nhu cầu hứng thú thu hút chủ thể nhận thức vào q trình
nhận thức và duy trì tính tích cực nhận thức trong suốt q trình đó.
15
+ Tình cảm, ý chí: tạo điều kiện học tập trong hành động trí tuệ để duy
trì tính tích cực nhận thức có chủ định ở mức cao.
Tích cực hoạt động được hiểu là việc trẻ hào hứng với công việc, nhiệt
tình tham gia các hoạt động và giải quyết các yêu cầu mà cô đặt ra. Trong khi
chơi, cô giáo sẽ là người tạo điều kiện về đồ dùng, nguyên vật liệu thiên nhiên
để trẻ có thể tạo ra nhiều sản phẩm độc đáo, và chính những sản phẩm này được
sử dụng để trang trí vào các góc chơi. Điều này sẽ càng khuyến khích trẻ tích
cực hoạt động hơn. Khơng chỉ vậy, khi nhìn vào thực tế, ta có thể thấy rằng,
ngồi việc trẻ hứng thú với các góc chơi, trẻ cịn rất tích cực hoạt động để có
thể tạo ra nhiều sản phẩm để trang trí lớp giúp cô, hay để được khoe với cha
mẹ, bạn bè. Việc tận dụng những nguyên vật liệu thiên nhiên sẵn có khơng
những khuyến khích trẻ hoạt động một cách tích cực, tiết kiệm được kinh phí
mà cịn là một hình thức liên kết giữa gia đình và nhà trường một cách tự nhiên.
1.1.2.2. Khái niệm phát huy tính tích cực cho trẻ mẫu giáo.
Ở trẻ mẫu giáo, tính tích cực không biểu hiện rõ ở các hành vi bên trong
mà thường biểu hiện ở các hành vi bên ngồi. Nó thể hiện ở chỗ: Trẻ nhanh
nhẹn, sôi nổi, linh hoạt thông qua các giờ học, tăng cường độ học tập, kĩ năng,
nhịp điệu các thao tác trả lời câu hỏi của cô. Các hành vi thể hiện ở việc trẻ chú
ý vào bài học, đáp ứng được yêu cầu của giáo viên, có tình cảm với hoạt động
học tập vui chơi, tạo ra được niềm vui trong lao động trí tuệ, hăng hái, tích cực
giải quyết những vấn đề giáo viên đặt ra. Bên cạnh đó, tính tích cực của trẻ cịn
được thể hiện ở việc trẻ có lịng kiên trì, khơng ngại khó khăn, khơng chán nản
khi gặp khó khăn. Kết quả lĩnh hội của trẻ là cái cuối cùng để đánh giá tính tích
cực của trẻ trong hoạt động học tập, vui chơi.
Kết quả lĩnh hội của trẻ là cái cuối cùng để đánh giá tính tích cực của trẻ trong
các hoạt động tạo hình.
Tính tích cực của trẻ có mặt tự phát và mặt tự giác:
Mặt tự phát: Là những yếu tố tiềm ẩn, bẩm sinh thể hiện ở tính tị mị,
hiếu kì, hiếu động, linh hoạt và sơi nổi trong hành vi mà trẻ đều có ở mức độ
16
khác nhau. Cần coi trọng những yếu tố tự phát này, nuôi dưỡng, phát triển
chúng trong hoạt động.
Mặt tự giác: Là trạng thái tâm lí có mục đích và đối tượng rõ rệt, do đó
có hoạt động để chiếm lĩnh đối tượng đó. Tính tích cực tự giác được thể hiện ở
óc quan sát, tính phê phán trong tư duy, trí tị mị khoa học.
1.1.2.3. Biểu hiện của tính tích cực
Trẻ mẫu giáo tích cực biểu lộ rõ qua các hành vi bên ngồi. Chính vì thế
trong hoạt động tạo hình có thể nhận biết tính tích cực tạo hình của trẻ ở các
dấu hiệu sau:
- Một là, hành vi vận động chủ động, sôi nổi, linh hoạt trong các hoạt
động tạo hình, cường độ, nhịp điệu, các thao tác, kĩ năng trả lời các câu hỏi của
giáo viên đặt ra.
- Hai là, các hành vi thể hiện mức độ chú ý. Thể hiện ở việc thực hiện
các yêu cầu của cô giáo đặt ra,ở khả năng phản xạ nhanh, chính xác trong các
hoạt động tạo hình.
- Ba là, hành vi thể hiện mặt cảm xúc, tình cảm tạo hình, bao gồm
những biểu hiện: niềm vui trong tạo hình, trẻ có thực sự quan tâm đến hoạt
động tạo hình hay khơng, hoạt động tạo hình đã thực sự thu hút được trẻ hay
chưa,...
- Bốn là, hành vi biểu hiện nhu cầu, hứng thú tạo hình. Nó biểu hiện ở
khả năng định hướng, sự hoạt động của trí tuệ, sự hăng hái khi giải quyết các
nhiệm vụ tạo hình.
- Năm là, hành vi, mức độ tham gia của ý chí thể hiện ở sự nỗ lực làm
việc khi giải quyết nhiệm vụ tạo hình.
- Sáu là, tính tích cực của trẻ được thể hiện ở khả năng lĩnh hội. Trẻ
có phát huy được tính tích cực hay khơng thì thể hiện cuối cùng là kết quả
lĩnh hội của trẻ, nếu nói trẻ đã tích cực thì khơng thể có một kết quả tồi.
17
1.1.3. Phát huy tính tích cực của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi thơng qua hoạt động
tạo hình với nguyên vật liệu thiên nhiên.
1.1.3.1. Khái niệm hoạt động tạo hình
- Khái niệm hoạt động
Cũng theo Từ điển Tiếng Việt (Hồng Phê), hoạt động là: “Những việc
làm có quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm mục đích chung trong một lĩnh vực
nhất định”.
Theo Tâm lí học duy vật biện chứng: Hoạt động là sự tiêu hao năng
lượng, thần kinh và cơ bắp của con người tác động vào hiện thực khách quan
để tạo ra sản phẩm.
- Khái niệm tạo hình
Theo Từ điển Tiếng Việt (Hồng Phê) giải nghĩa “tạo hình” là: “Tạo ra
các hình thể bằng đường nét, màu sắc, hình khối”.
Tạo hình là hoạt động nghệ thuật nói chung, một trong các hoạt động
nghệ thuật quan trọng và được trẻ mầm non yêu thích. Là một hoạt động rất lí
thú và bổ ích, nó giúp trẻ phát triển trí tuệ, dễ dàng hòa nhập - cảm thụ vẻ đẹp
phong phú đa dạng của thế giới xung quanh. Nó rèn luyện phát huy được tính
tích cực của trẻ, lơi cuốn trẻ tham gia hoạt động, là một yếu tố cơ bản trong
việc hình thành nhân cách tồn diện.
Tạo hình là mơn học tổng hợp, ở đó trẻ khơng chỉ được rèn luyện kĩ năng
kĩ xảo, phát triển trí tuệ, mà cịn được hình thành các cảm xúc thẩm mĩ, phát
huy được trí tưởng tượng, sáng tạo ở trẻ. Vì thế khi tổ chức hoạt động tạo hình
cho trẻ cần đưa ra những phương pháp và cách thức sao cho phù hợp với đặc
điểm tâm lí trẻ. Khơng nên đưa các nội dung q khó hoặc q dễ đến trẻ, vì
nó sẽ làm ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ.
- Hoạt động tạo hình: Là một trong những mơn học hấp dẫn, gây hứng
thú đối với trẻ mầm non, nó giúp trẻ tìm hiểu, quan sát, khám phá và phát hiện
ra thế giới xung quanh có rất nhiều điều kì diệu gây cho trẻ những xúc cảm,
tình cảm đặc biệt.