Tải bản đầy đủ (.pdf) (112 trang)

Hướng dẫn học sinh tự đánh giá kết quả học tập thông qua dạy học chủ đề toán chuyển động đều ở lớp 5

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.77 MB, 112 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

UBND TỈNH PHÚ THỌ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

NGUYỄN THỊ LAN HƯƠNG

HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ HỌC TẬP THÔNG QUA DẠY HỌC
CHỦ ĐỀ TOÁN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU Ở LỚP 5

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Giáo dục học - Tiểu học

Phú Thọ, năm 2021


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

UBND TỈNH PHÚ THỌ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

NGUYỄN THỊ LAN HƯƠNG

HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ HỌC TẬP THÔNG QUA DẠY HỌC
CHỦ ĐỀ TOÁN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU Ở LỚP 5

LUẬN VĂN THẠC SĨ


Chuyên ngành: Giáo dục học - Tiểu học
Mã số: 8140101
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Lê Thị Hồng Chi

Phú Thọ, năm 2021


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ này là cơng trình nghiên cứu khoa
học của riêng cá nhân tơi. Các kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là
trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ cơng trình nào khác.
Phú Thọ, tháng năm 2021
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Lan Hƣơng


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhận
đƣợc sự giúp đỡ của các thầy cô, bạn bè và các anh chị đồng nghiệp, các em
học sinh và những ngƣời thân trong gia đình. Khơng biết nói gì hơn, bằng tấm
lịng biết ơn, tơi xin gửi những tình cảm tốt đẹp nhất, lời tri ân sâu sắc và lời
cảm ơn chân thành nhất đến TS. Lê Thị Hồng Chi - ngƣời đã tận tình hƣớng
dẫn, chỉ bảo và động viên tơi trong q trình nghiên cứu, để tơi có thể hồn
thành tốt luận văn này.
Cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu Trƣờng Đại học

Hùng Vƣơng, Phòng đào tạo Trƣờng Đại học Hùng Vƣơng, Khoa giáo dục
Tiểu học và Mầm non đã tạo điều kiện cho tôi trong q trình học tập.
Cuối cùng tơi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu và các em học sinh
ở Trƣờng tiểu học Sơn Vy – huyện Lâm Thao - tỉnh Phú Thọ và Trƣờng tiểu
học Cao Mại – huyện Lâm Thao- tỉnh Phú Thọ cùng gia đình, bạn bè, những
ngƣời đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tơi trong q trình thực hiện
đề tài nghiên cứu của mình.
Trong q trình nghiên cứu và hồn thiện luận văn khơng tránh khỏi
những thiếu sót, tơi kính mong đƣợc sự thơng cảm và những đóng góp chân
thành của bạn đọc, các thầy cơ giáo để luận văn đƣợc hồn thiện hơn.
Phú Thọ, tháng năm 2021
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Lan Hƣơng


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................... vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................................................................. viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... ix
A. MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ................................................................ 1
2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU .............................................. 3
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .............................................. 3
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: ............................................................... 4

5. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN ......................................................................... 5
B. NỘI DUNG................................................................................................... 6
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ................. 6
1.1. Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu về đánh giá và tự đánh giá kết quả
học tập của HS tiểu học ..................................................................................... 6
1.1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới ......................................... 6
1.1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ở Việt Nam ......................................... 7
1.2. Một số vấn đề lí luận về tự đánh giá kết quả học tập................................. 9
1.2.1. Tự đánh giá và tự đánh giá kết quả học tập ............................................ 9
1.2.2. Yêu cầu tự đánh giá kết quả học tập ...................................................... 11
1.2.3. Các mức độ của KN tự đánh giá kết quả học tập của học sinh............. 13
1.2.4. Mối quan hệ giữa đánh giá và tự đánh giá trong quá trình dạy học……....16
1.2.5. Mối quan hệ giữa đánh giá đồng đẳng và giáo viên đánh giá………...17
1.2.6. Vai trò của tự đánh giá kết quả học tập của ngƣời học……………….18


iv

1.3. Phát triển khả năng tự đánh giá kết quả học tập của học sinh lớp 5 thông
qua dạy học chủ đề toán chuyển động đều...................................................... 19
1.3.1. Mục tiêu, yêu cầu cần đạt chủ đề toán chuyển động đều trong mơn
Tốn lớp 5 ....................................................................................................... 19
1.3.2. Đặc điểm nhận thức của học sinh lớp 5 ................................................ 20
1.3.3. Tự đánh giá kết quả học tập của học sinh lớp 5 trong học tập chủ đề
Toán chuyển động đều .................................................................................... 21
1.4. Thực trạng hƣớng dẫn học sinh tự đánh giá kết quả học tập thơng qua dạy
học chủ đề tốn chuyển động đều ở lớp 5 tại một số trƣờng Tiểu huyện Lâm
Thao - Tỉnh Phú Thọ ....................................................................................... 25
1.4.1. Mục đích khảo sát thực trạng ................................................................ 25
1.4.2. Nội dung khảo sát.................................................................................. 26

1.4.3. Phƣơng pháp khảo sát ........................................................................... 26
1.4.4. Đối tƣợng khảo sát ................................................................................ 26
1.4.5. Kết quả khảo sát .................................................................................... 26
1.4.6. Những kết luận rút ra từ thực trạng ....................................................... 32
CHƢƠNG 2: BIỆN PHÁP HƢỚNG DẪN HỌC SINH TỰ ĐÁNH GIÁ KẾT
QUẢ HỌC TẬP THƠNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ TỐN CHUYỂN
ĐỘNG ĐỀU Ở LỚP 5..................................................................................... 35
2.1. Nguyên tắc xây dựng biện pháp hƣớng dẫn học sinh tự đánh giá kết quả
học tập thông qua dạy học chủ đề Toán Chuyển động đều ở lớp 5 ................ 35
2.1.1. Nguyên tắc đảm bảo chuẩn chƣơng trình, kiến thức, kĩ năng .............. 35
2.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu........................................................ 35
2.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học ....................................................... 36
2.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi .......................................................... 36
2.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ....................................................... 36


v

2.2. Một số biện pháp hƣớng dẫn học sinh tự đánh giá kết quả học tập thông
qua dạy học chủ đề Toán Chuyển động đều ở lớp 5 ....................................... 37
2.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho học sinh lớp 5 về tự đánh giá kết
quả học tập trong dạy học chủ đề Toán chuyển động đều. ............................. 37
2.2.2. Biện pháp 2: Vận dụng linh hoạt quy trình hƣớng dẫn HS tự đánh giá
trong dạy học chủ đề Toán chuyển động đều ................................................. 41
2.2.3. Biện pháp 3: Thiết kế và sử dụng bài tập, phiếu bài tập TĐGKQHT chủ
đề Toán Chuyển động đều lớp 5 ..................................................................... 54
2.2.4. Biện pháp 4: Tự đánh giá kết quả học tập chủ đề Tốn Chuyển động
đều lớp 5 thơng qua hồ sơ học tập .................................................................. 60
2.2.5. Biện pháp 5: Xây dựng hệ thống bài tập tự đánh giá bằng các phần
mềm phù hợp ................................................................................................... 66

2.2.6. Biện pháp 6: Phối hợp giữa đánh giá và đánh giá đồng đẳng để phát
triển khả năng tự đánh giá KQHT cho HS ...................................................... 79
2.3. Những điểm cần lƣu ý khi xây dựng biện pháp hƣớng dẫn học sinh
TĐGKQHT thơng qua dạy học chủ đề Tốn Chuyển động đều ở lớp 5 .......... 86
2.3.1. Đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với trình độ học sinh và phát huy tính
chủ động, tích cực của học sinh ...................................................................... 86
2.3.2. Bài toán phải đầy đủ các dữ kiện .......................................................... 86
2.3.3. Câu hỏi của bài toán phải rõ ràng và đầy đủ ý nghĩa ............................ 86
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ................................................... 89
3.1. Mục đích thực nghiệm sƣ phạm ............................................................... 89
3.2. Nội dung thực nghiệm.............................................................................. 89
3.3. Đối tƣợng và thời gian thực nghiệm sƣ phạm.......................................... 89
3.4. Tổ chức thực nghiệm................................................................................ 89
3.5. Đánh giá kết quả thực nghiệm ................................................................. 90
3.5.1. Đánh giá định tính ................................................................................. 90


vi

KẾT LUẬN ..................................................................................................... 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 99


vii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Khi học và làm bài tập xong em có thực hiện các cơng việc sau
khơng ............................................................................................................... 27
Bảng 1.2. Khi đọc lại một bài tập mà GV hay bạn đã chữa, em nhận thấy .... 28
Bảng 1.3. Khi làm bài tập xong em có thể tự đánh giá đúng, sai đƣợc không 28

Bảng 1.4. Sau khi thầy (cơ) giảng xong một bài mới em có biết vận dụng kiến
thức vừa học vào giải bài tập ngay đƣợc không ............................................. 28
Bảng 1.5. Cách nào giúp em phát hiện ra mình cịn có kiến thức chƣa nắm
vững ................................................................................................................. 28
Bảng 1.6. Khi học bài em có tự đặt ra cho mình những câu hỏi sau khơng ... 29
Bảng 1.7. Mức độ TĐGKQHT của học sinh .................................................. 29
Bảng 1.8. Nhận thức của giáo viên về TĐGKQHT ........................................ 30
Bảng 1.9. Mức độ quan tâm của giáo viên đến việc TĐGKQHT của HS ...... 30
Bảng 1.10. Các biện pháp giáo viên sử dụng để học sinh TĐGKQHT .......... 31
Bảng 1.11. Những khó khăn khi xây dựng hệ thống bài tập tự đánh giá cho
HS .................................................................................................................... 32
Bảng 3.1. Bảng so sánh kết quả thực nghiệm và đối chứng ........................... 95


viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1. Mức độ thƣờng xuyên tự học ở nhà của học sinh ...................... 27
Biểu đồ 3.1. Biểu đồ so sánh kết quả thực nghiệm và đối chứng ................... 96


ix

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Viết tắt

Viết đầy đủ

ĐC


Đối chứng

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

HSTH

Học sinh Tiểu học

KT

Kiến thức

KN

Kĩ năng

SGK

Sách giáo khoa

TĐG

Tự đánh giá


TĐGKQHT

Tự đánh giá kết quả học tập

TN

Thực nghiệm


1

A. MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong giai đoạn hiện nay, đất nƣớc ngày càng phát triển, do đó càng
địi hỏi những con ngƣời tồn diện có đầy đủ các năng lực phẩm chất, một
cơng dân có năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn. Điều đó địi hỏi giáo dục
cần có những đổi mới tồn diện để giải quyết các nhiệm vụ mà xã hội đặt ra.
Đảng ta đã ban hành Nghị quyết số 29- NQ/TW ngày 4/11/2013 của Hội nghị
Ban chấp hành TW Đảng lần thứ tám khóa XI về đổi mới căn bản, tồn diện
giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều
kiện kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Bên
cạnh đó, Nghị quyết 29- NQ/TW cũng chỉ rõ Đổi mới căn bản hình thức và
phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm
trung thực, khách quan: “Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình
học với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của ngƣời dạy với tự đánh
giá của ngƣời học; đánh giá của nhà trƣờng với đánh giá của gia đình và của
xã hội” [1]. Do đó, việc đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh là một
trong những nhiệm vụ quan trọng và cấp thiết, góp phần cải thiện, nâng cao
chất lƣợng đào tạo con ngƣời theo mục tiêu giáo dục.

Tự đánh giá là một trong những khâu rất quan trọng trong đánh giá q
trình học của HS. Khi chính bản thân học sinh tự đánh giá đƣợc việc học, nhìn
ra đƣợc những kiến thức mình đang có và thấy đƣợc những lỗ hổng kiến thức.
Địi hỏi chính HS phải có những điều chỉnh phù hợp trong quá trình học tập.
TĐGKQHT, giúp cho ngƣời học biết đƣợc khả năng kiến thức mình đang ở
mức nào, khả năng và thái độ học tập của bản thân đã đáp ứng đƣợc yêu cầu
của q trình học tập chƣa, nhờ đó điều chỉnh hoạt động học tập của bản thân
theo đúng hƣớng. Từ đó có thể thấy rằng tự đánh giá rất cần thiết với HS vì


2

khi bản thân biết tự đánh giá thì quá trình học tập của các em mới có thể diễn
ra chủ động, tích cực tự giác và hiệu quả.
Trong các mơn học ở Tiểu học thì Tốn học là mơn học rất quan trọng
trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo ở bậc học, đặc biệt là mơn Tốn lớp 5.
Mơn Tốn lớp 5 tổng hợp các kiến thức của tồn cấp học. Ngoài việc cung
cấp những kiến thức mới cho học sinh cịn phải rà sốt, củng cố lại kiến thức
đã học. Điều đó giúp cho học sinh có các kiến thức cơ bản, hệ thống tri thức,
kĩ năng, kĩ xảo Tốn học, qua đó phát triển tƣ duy logic, bồi dƣỡng và phát
triển những thao tác trí tuệ. Đó là những nền tảng cần thiết để trẻ tiếp tục học
ở bậc Trung học hay cho công việc lao động của trẻ sau này.
Thực tế, giáo dục ở bậc Tiểu học hiện nay cho thấy, việc đánh giá kết
quả học tập đã có nhiều đổi mới, với sự ra đời của Thông tƣ số 30/2014/TTBGDĐT Quy định về đánh giá học sinh tiểu học và Thông tƣ số 22/2016/TTBGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu
học ban hành kèm theo Thông tƣ số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8
năm 2014 của Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tuy nhiên việc đánh giá
chƣa thực sự phát huy đƣợc hết năng lực, phẩm chất của ngƣời học. Để phát
huy hết đƣợc tối đa những điều đó, ngƣời GV cần xây dựng và hình thành ở
các em kĩ năng tự đánh giá. Vì vậy, việc hƣớng dẫn học sinh TĐGKQHT
thơng qua dạy học tốn thật sự cấp thiết.

Đã xuất hiện rất nhiều cơng trình nghiên cứu của các tác giả ở trong và
ngoài nƣớc về vấn đề TĐG KQHT nhƣng chƣa có cơng trình nào đi sâu vào
nghiên cứu về hƣớng dẫn học sinh TĐGKQHT thơng qua dạy học tốn
chuyển động đều ở lớp 5.
Vì những lí do trên, chúng tơi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Hƣớng dẫn
học sinh tự đánh giá kết quả học tập thơng qua dạy học chủ đề tốn
chuyển động đều ở lớp 5”.


3

2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu của đề tài
Đề xuất quy trình và biện pháp hƣớng dẫn học sinh TĐGKQHT thơng
qua dạy học chủ đề Tốn chuyển động đều ở lớp 5 nhằm nâng cao hiệu quả
dạy học mơn Tốn nói riêng, đáp ứng u cầu đổi mới phƣơng pháp dạy học
ở Tiểu học nói chung.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc hƣớng dẫn học sinh TĐGKQHT
thông qua dạy học chủ đề tốn chuyển động đều ở lớp 5.
- Tìm hiểu thực trạng hƣớng dẫn học sinh TĐGKQHT thông qua dạy
học chủ đề toán chuyển động đều ở lớp 5 tại một số trƣờng Tiểu học trên địa
bàn tỉnh Phú Thọ.
- Đề xuất quy trình hƣớng dẫn học sinh TĐGKQHT thơng qua dạy học
chủ đề tốn chuyển động đều ở lớp 5.
- Đề xuất biện pháp hƣớng dẫn học sinh TĐGKQHT thơng qua dạy học
chủ đề tốn chuyển động đều ở lớp 5.
- Thực nghiệm sƣ phạm nhằm kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả
của việc hƣớng dẫn học sinh TĐGKQHT thơng qua dạy học chủ đề tốn
chuyển động đều ở lớp 5.

3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
- Mối quan hệ giữa khả năng tự đánh giá của học sinh lớp 5 và dạy học
chủ đề Toán chuyển động đều trong nhà trƣờng tiểu học.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn chỉ tập trung vào hƣớng dẫn học sinh
TĐGKQHT thông qua dạy học chủ đề toán chuyển động đều ở lớp 5.


4

- Địa điểm khảo sát thực trạng: Luận văn tập trung khảo sát thực trạng
việc hƣớng dẫn học sinh TĐGKQHT thơng qua dạy học chủ đề tốn chuyển
động đều ở lớp 5 tại một số trƣờng Tiểu học huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.
- Thực nghiệm sƣ phạm đƣợc tiến hành tại Trƣờng Tiểu học Sơn Vy –
huyện Lâm Thao - tỉnh Phú Thọ
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
4.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lí luận
Nghiên cứu tổng hợp, phân tích các tài liệu tâm lí học, giáo dục học; tài
liệu về tự đánh giá, các quan điểm đổi mới trong dạy học mơn Tốn
4.2. Phƣơng pháp điều tra
Phỏng vấn, dự giờ, sử dụng phiếu điều tra khảo sát ý kiến của giáo viên
về hƣớng dẫn học sinh TĐGKQHT thông qua dạy học chủ đề toán chuyển
động đều và phát triển khả năng tự đánh giá của học sinh lớp 5.
4.3. Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm
Tổng kết kinh nghiệm của các giáo viên giỏi ở trƣờng Tiểu học về việc
hƣớng dẫn học sinh TĐGKQHT thơng qua dạy học chủ đề tốn chuyển động
đều và phát triển khả năng tự đánh giá của học sinh lớp 5.
4.4. Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia
Tham khảo ý kiến giảng viên hƣớng dẫn, các giảng viên dạy mơn Tốn

ở trƣờng Đại học và các giáo viên giỏi của trƣờng Tiểu học về nội dung
nghiên cứu.
4.5. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm
Nhằm kiểm nghiệm tính khả thi của việc hƣớng dẫn học sinh
TĐGKQHT thông qua dạy học chủ đề toán chuyển động đều và phát triển khả
năng tự đánh giá của học sinh lớp 5.
4.6. Phƣơng pháp thống kê toán học
Phƣơng pháp này sử dụng để xử lí kết quả điều tra thực trạng và kết
quả thực nghiệm sƣ phạm.


5

5. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung
chính của luận văn gồm 3 chƣơng:
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
CHƢƠNG 2: BIỆN PHÁP HƢỚNG DẪN HỌC SINH TỰ ĐÁNH
GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP THƠNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ TỐN
CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU Ở LỚP 5.
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM


6

B. NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu về đánh giá và tự đánh giá
kết quả học tập của HS tiểu học
1.1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới

Khoa học ngày nay chỉ ra rằng khoảng 10 vạn năm trƣớc con ngƣời hiện
đại ra đời và cũng đã biết nghĩ về thiên nhiên, về ngƣời khác và về bản thân.
Một khi đã biết nghĩ về bản thân tức là phần nào họ đã có khả năng tự đánh giá
mình (dẫn theo [17]).
Tự đánh giá hình thành dựa trên cơ sở lí thuyết về kinh nghiệm học tập
đƣợc Lewin nêu ra, sau đó đƣợc Kolb(1984) và Schon(1984) phát triển.
Theo AAIA, một tổ chức ở vùng Đông Bắc nƣớc Anh chuyên nghiên cứu
về những thành tựu và cải tiến việc đánh giá, đặc biệt quan tâm nghiên cứu về
vấn đề tự đánh giá của học sinh trong học tập. Thành tựu nổi bật là họ đã xây
dựng đƣợc các bƣớc giúp học sinh tiểu học TĐGKQHT, tìm cách khuyến khích
và giúp giáo viên điều khiển, định hƣớng quá trình học tập theo hƣớng phát
huy năng lực của học sinh. Qua nghiên cứu, họ khẳng định các ý tƣởng và kết
quả có đƣợc vẫn có thể áp dụng đƣợc đối với học sinh ở các lớp lớn hơn (dẫn
theo [17]).
Ở Úc vấn đề tự đánh giá đã rất đƣợc quan tâm nghiên cứu và đã trở
thành nề nếp, thói quen trong q trình học tập của học sinh phổ thông (dẫn
theo [17]).
Ở Canada, “Tự đánh giá đƣợc chú trọng nghiên cứu cả về lí thuyết và thực
hành. Về mặt lí thuyết, qua các nghiên cứu của các tác giả Baron (1990),
Shavelson (1992), Bellanca & Berman (1994), Garcia & Pearson (1994),
Wiggins(1993), Hargreaves & Fullan (1998),...đã cho thấy vai trò của GV thay


7

đổi, do đó đánh giá phải có sự thay đổi, chú trọng hơn đến TĐG. Rolheiser (1996)
đã đƣa ra đƣợc mơ hình lý thuyết tự đánh giá. Tác giả cho rằng TĐG đóng một
vai trị quan trọng một chu kì học tập của học sinh. Theo mơ hình đó, khi ngƣời
học TĐG hiệu quả việc học, họ sẽ biết đƣợc mức độ đạt mục tiêu học tập của bản
thân. Vì vậy, TĐG sẽ khuyến khích học sinh đặt ra mục tiêu cao hơn và nỗ lực hết

sức để đạt mục tiêu học tập của mình. Thành tích có đƣợc là nhờ sự kết hợp giữa
mục tiêu và sự nỗ lực. Trên cơ sở thành tích đó HS sẽ tự đánh giá (tự suy xét, tự
phản ứng, tự điều chỉnh) và do đó họ sẽ tự tin hơn trong học tập. Do đó, nếu
chúng ta dạy cho ngƣời học làm tốt việc TĐG thì họ có thể học tốt hơn ở những
chu kì học tập về sau. Về mặt thực hành, Ross và các cộng sự (1998) đã thử
nghiệm các bƣớc giảng dạy cho sinh viên TĐG. Qua thực tiễn, các tác giả cho
rằng: sử dụng hình thức TĐG, quyền lực đánh giá của giáo viên bị chia sẻ, GV
cần có thời gian để làm và để hiểu cách thức đổi mới đánh giá này; mối quan hệ
giáo viên và sinh viên có sự thay đổi; sinh viên cũng cần có thời gian để hiểu về
TĐG và vai trị của nó đối với việc học của họ” (dẫn theo [17]).
1.1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, vấn đề ĐG và TĐG cũng đã đƣợc nghiên cứu, ứng dụng
trên nhiều phƣơng diện và mức độ khác nhau, tuy nhiên những nghiên cứu đó
mới chỉ là những bƣớc đầu tiên.
Có thể kể tên đến vài cơng trình tiêu biểu liên quan đến đánh giá và
TĐG nhƣ sau:
1) Hoàng Đức Nhuận, Lê Đức Phúc với đề tài công nghệ cấp nhà nƣớc
“Cơ sở lí luận của việc đánh chất lƣợng học tập của học sinh phổ thông”, đã
hệ thống khá đầy đủ về đánh giá và các vấn đề liên quan. Một trong những
đóng góp quan trọng đó là đƣa ra đƣợc bảy nguyên tắc chung nhất về đánh
giá, trong đó có nguyên tắc thứ bảy là “Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất


8

giữa đánh giá và tự đánh giá”. Nhƣ vậy, tác giả đã phần nào thấy đƣợc vai trò
cần thiết của ngƣời học trong hoạt động đánh giá. [18]
2) Tác giả Trần Kiều với đề tài cấp bộ “Nghiên cứu xây dựng phƣơng
thức và một số bộ công cụ đánh giá chất lƣợng giáo dục phổ thông”, đã hệ thống
lại các vấn đề về lí luận đánh giá, đồng thời đề xuất đƣợc các biện pháp đổi mới

phƣơng thức đánh giá chất lƣợng giáo dục và các nguyên tắc khi xây dựng bộ
công cụ để đánh giá chất lƣợng giáo dục dựa trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn ở
Việt Nam và một số nƣớc trên thế giới. Đặc biệt tác giả nhận thấy rằng “Tự đánh
giá của học sinh là một trong mƣời một vấn đề lí luận cần phải đổi mới qua khảo
sát chất lƣợng giáo dục ở 10 tỉnh trên ba miền ở Việt Nam”. [17]
3) Vũ Tế Xiển với bài báo “Tự đánh giá của học sinh ở các trƣờng dạy
nghề về những năng lực và phẩm chất của bản thân”, đã bƣớc đầu điều tra
thực trạng TĐG về phẩm chất và năng lực của HS ở các trƣờng nghề. Tác giả
bƣớc đầu đã chỉ ra đƣợc HS ở trƣờng nghề đã TĐG phẩm chất, năng lực nào
của bản thân họ. [26]
4) Nguyễn Thị Dung cho rằng: “Mơ hình phát triển năng lực tạo cho
ngƣời học chủ động lĩnh hội tri thức thông qua tự học, tự nghiên cứu và vận
dụng tri thức vào thực tiễn cuộc sống. Để đạt đƣợc mục tiêu đó, GV cần rèn
luyện cho HS các năng lực cần thiết để các em làm chủ bản thân, trong đó
quan trọng là NL tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng”, để từ đó ta thấy rằng
TĐG và đánh giá đồng đẳng là hai năng lực có vai trị quan trọng trong việc
hình thành năng lực và nhân cách ở mỗi HS. [6]
5) Trong bài báo “Mối quan hệ giữa đánh giá và TĐGKQHT trong quá
trình dạy học” tác giả Nguyễn Thị Thanh Trà chỉ rõ “Đánh giá và TĐGKQHT
khơng có sự tách rời mà có mối quan hệ mật thiết với nhau”. Điều đó khẳng
định mục đích của việc đánh giá từ phía GV về KQHT của ngƣời học phải đi
đƣợc đến tự đánh giá của ngƣời học. [23]


9

6) Đinh Quang Báo, Lê Lợi cũng nói đến “Trong quá trình dạy học, tự
đánh giá gắn liền với tự giáo dục” trong bài báo “Quy trình rèn luyện kĩ năng
tự đánh giá trong dạy học phần sinh học cơ thể, trung học phổ thơng”. [5]
7) Nhóm tác giả của trƣờng Đại học Hùng Vƣơng với đề tài: “Rèn luyện

kĩ năng TĐGKQHT cho học sinh lớp 5” đã cho thấy việc rèn luyện kĩ năng
TĐG KQHT cho HS là vấn đề cực kì cần thiết, góp phần nâng cao chất lƣợng
dạy và học trong các nhà trƣờng đặc biệt đối với bậc Tiểu học.
Nhƣ vậy có thể thấy rằng vấn đề TĐG trong giáo dục đã đƣợc nhiều tổ
chức, nhiều quốc gia và nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu. Tuy nhiên chƣa có
tác giả và cơng trình nghiên cứu một cách sâu sắc về việc hƣớng dẫn học sinh
TĐGKQHT thơng qua dạy học chủ đề Tốn chuyển động đều ở lớp 5.
1.2. Một số vấn đề lí luận về tự đánh giá kết quả học tập
1.2.1. Tự đánh giá và tự đánh giá kết quả học tập
1.2.1.1. Khái niệm tự đánh giá
Theo Patric Griffin: “Tự đánh giá (TĐG) là một khâu hiệu quả và quan
trọng đối với việc ĐG cả q trình học. Một khi HS có thể tự đánh giá chính việc
học của mình và nền tảng kiến thức đang có thì HS có thể nhận ra những lỗ hổng
trong kiến thức của bản thân, nhờ đó mà q trình học hiệu quả hơn, khuyến
khích sự tiến bộ của HS và góp phần vào việc tự điều chỉnh quá trình học”.
“TĐG là quá trình thu thập và phân tích các thơng tin thích hợp về chủ
thể, đó là quá trình rất phức tạp. Ngƣời TĐG phải sử dụng phƣơng pháp phân
tích SWOT (viết tắt của bốn chữ Strengths - điểm mạnh, Weaknesses - điểm
yếu, Opportunities - cơ hội và Threats - nguy cơ) về chính mình. Sử dụng
phƣơng pháp này thực chất là xác nhận sự nhận thức về những điểm mạnh và
điểm yếu của cá nhân, cố gắng nhìn thấy những cơ hội và những thách thức
trong việc theo đuổi một mục tiêu nào đó” (dẫn theo [17]).


10

Việc HS tự đánh giá khơng những góp phần mục tiêu đánh giá mà cịn
có ý nghĩa rất lớn. Việc làm này có trách nhiệm bồi dƣỡng cho HS ý thức, tinh
thần tự phê bình, khả năng TĐG, tính độc lập, lịng tự tin và tính sáng tạo.
Qua những điều nói trên chúng ta thấy rằng, mặc dù tự đánh giá đã

đƣợc quan tâm nghiên cứu nhiều năm qua nhƣng cho đến nay quan niệm về
TĐG vẫn chƣa có sự đồng nhất. Tuy nhiên, dù hiểu theo cách nào thì TĐG
cũng bao gồm: thu thập, xử lí các thơng tin về bản thân; HS tự đối chiếu với
mục tiêu; tiêu chuẩn do bản thân hoặc ngƣời khác đề ra; từ đó tìm ra điểm
mạnh, điểm yếu của bản thân; đề xuất những biện pháp để cải thiện thực trạng.
Trong luận văn này, chúng tôi thống nhất với quan niệm: “TĐG là một
q trình, trong đó HS phản ánh và đánh giá chất lƣợng việc học tập của mình,
đánh giá mức độ mà họ thể hiện các mục tiêu và các tiêu chí học tập đƣợc quy
định rõ ràng, xác định điểm mạnh và điểm yếu của bản thân, từ đó điều chỉnh
việc học cho phù hợp” [6].
1.2.1.2. Tự đánh giá kết quả học tập
- TĐG KQHT là một bộ phận khơng thể thiếu của q trình đánh giá và
thuộc dạng đánh giá quá trình. Tuy nhiên, ở một số trƣờng hợp, nó cũng có thể
mang tính chất của đánh giá chẩn đoán hoặc tổng kết.
- TĐG KQHT là một hoạt động tự phản ánh quá trình học của bản thân
ngƣời học về những vấn đề nhƣ: em đã học đƣợc những gì; em đã học nhƣ thế
nào và em cần phải làm gì để học tốt hơn…
Trong phạm vi luận văn này, TĐGKQHT đƣợc xem xét trong mối quan
hệ đánh giá với hoạt động dạy học, có nghĩa là nó mang tính chất của việc học
và tự học. Vì vậy, TĐGKQHT có thể diễn ra trong tồn bộ q trình học tập


11

của HS, kể cả khi học tập có sự hƣớng dẫn của GV và khi khơng có sự hƣớng
dẫn của GV.
1.2.2. Yêu cầu tự đánh giá kết quả học tập
Từ việc nghiên cứu lí thuyết và tổng hợp các cơng trình nghiên cứu về
TĐG KQHT của các tác giả khác nhau, các nét chính phản ánh đặc điểm, yêu
cầu đối với TĐGKQHT có thể là [9], [15],[16]:

(1) Nội dung TĐGKQHT của học sinh cần bao quát cả nội dung đƣợc
dạy và nội dung tự học.
(2) Kết quả học tập của học sinh có thể đƣợc tự kiểm tra, tự đánh giá
(xác nhận) ở bất cứ thời điểm nào của quá trình dạy học.
(3) Hoạt động TĐGKQHT vừa có chức năng hỗ trợ học tập linh hoạt
của học sinh vừa có chức năng xác nhận năng lực của ngƣời học theo yêu cầu,
mục tiêu học tập đặt ra. Theo đó, hoạt động tự đánh giá kết quả học cần phản
ánh một số đặc điểm cụ thể:
*Hoạt động TĐGKQHT của học sinh mang tính độc lập. Vì ngƣời học là
chủ thể của hoạt động nhận thức nên họ phải có trách nhiệm về sản phẩm của
mình, tức là kết quả học tập. Trong hoạt động TĐGKQHT, tính độc lập giữ vai
trị rất quan trọng. Nó giúp cho ngƣời học chủ động xử lí thơng tin phản hồi để
16 tự điều chỉnh hoạt động học tập trƣớc khi giáo viên đánh giá họ, nhờ đó,
hoạt động học tập của họ trở nên tích cực, chủ động và hiệu quả hơn.
*Hoạt động TĐGKQHT có tính tất yếu. Do bản chất hoạt động của con
ngƣời là hoạt động có mục đích, hơn nữa con ngƣời có khả năng là sau một
hoạt động thƣờng kiểm tra xem hoạt động đó đạt mục đích hay chƣa nên hoạt
động tự đánh giá của học sinh là tất yếu. Học sinh có thể tiến hành hoạt động


12

này sau một bài, một chƣơng, một môn học …, sau khi đọc một tài liệu nào đó
nhằm xác định mức độ lĩnh hội kiến thức, kĩ năng của bản thân.
*Hoạt động TĐGKQHT có tính mục đích. Khi ngƣời học xác định đƣợc
mục đích tự đánh giá thì hoạt động này sẽ dựa trên trách nhiệm cá nhân và sự
điều khiển của ý chí. Tự đánh giá lúc này là hoạt động tự giác, chủ động, có
phƣơng pháp, mục tiêu và giải pháp cá nhân gắn với nhu cầu giá trị và khả
năng bản thân.
*Hoạt động TĐGKQHT mang dấu ấn cá nhân. Tự đánh giá mang dấu

ấn của chủ thể, chịu ảnh hƣởng chủ quan của chính ngƣời tiến hành đánh giá.
Để có thể giảm bớt yếu tố chủ quan này, giáo viên nên giúp học sinh nắm chắc
mục tiêu, nhiệm vụ học tập đồng thời cụ thể hóa các tiêu chí đánh giá, chia sẻ
tiêu chí đánh giá với ngƣời học.
*Hoạt động TĐGKQHT mang đặc trưng hoạt động trí tuệ. TĐGKQHT
có chức năng điều chỉnh hoạt động học tập của học sinh. Để có thể
TĐGKQHT địi hỏi học sinh phải thực hiện các hoạt động trí tuệ nhƣ: so sánh,
phân tích, tổng hợp, khái qt hóa… Do đó, TĐGKQHT chịu ảnh hƣởng khá
lớn bởi đặc điểm trí tuệ của chủ thể. Học sinh khá giỏi thƣờng TĐGKQHT
chính xác hơn so với học sinh trung bình, yếu, kém.
(4) TĐGKQHT của học sinh cần đảm bảo tính khách quan, trung thực.
Khơng đảm bảo yêu cầu này, tự đánh giá sẽ vô nghĩa, thậm chí cịn có hại. Vì
vậy, tự đánh giá cần kết hợp với đánh giá của giáo viên và đánh giá của bạn học.
(5) Tự đánh giá cần trở thành một thói quen, cần đƣợc thực hiện thƣờng
xuyên, liên tục và thành thạo. Vì thế tự đánh giá cần đƣợc diễn ra cả ở trƣờng
và ở nhà, kĩ năng tự đánh giá cần đƣợc hình thành, rèn luyện và phát triển.


13

1.2.3. Các mức độ của KN tự đánh giá kết quả học tập của học sinh
Kĩ năng
hợp phần

Các mức độ của biểu hiện

Biểu
hiện
của


0

1

2

3

HS


năng HS

Không phát Phát

hiện Phát

hiện Phát hiện đƣợc

đƣợc đƣợc 1 số đƣợc

thế thế mạnh, điểm

TĐG tiềm phát

hiện

năng bản hiện

năng


thân (TĐG đƣợc

khiếu,

sở sở

đoản yếu của bản thân, xác định trí

thế mạnh năng

trƣờng,

sở của

bản thân, xác định thơng minh của

học
TĐG
điểm
lí,
cách)

tập,
đặc
tâm
tính

sở trƣờng, mạnh,


khiếu, đoản
của thân nhƣng
sở
bản thân
chƣa đầy
trƣờng,
đủ.
sở
đoản
của
bản
thân

điểm yếu

trí thơng minh
của
mình
mạnh về một
hoặc một số
lĩnh vực, chƣa
phát huy đƣợc
thế
mạnh
trong
quá

của

bản


mình mạnh về
một hoặc một số
lĩnh vực, vận
dụng đƣợc trong
học tập

trình học tập
Kĩ năng
TĐG
về
phong
cách học

HS xác
định
đƣợc
phong
cách
học tập
nổi trội
của
bản
thân

Không xác
định đƣợc
phong cách
học tập phù
hợp với đặc

điểm của
bản thân

Xác định
đƣợc
phong cách
học tập phù
hợp
với
đặc điểm
bản
thân
nhƣng
chƣa

ràng

Xác
định
đƣợc phong
cách học tập
phù hợp nhất
với đặc điểm
bản
thân,
chƣa lựa chọn
đƣợc
hình
thức học tập
phù hợp với


Xác định đƣợc
phong cách học
tập phù hợp nhất
với đặc điểm
của bản thân:
lựa chọn đƣợc
hình thức học
tập phù hợp với
phong cách học
tập

phong cách
học tập
Kĩ năng HS
TĐG
về nhận

Không
Nhận biết -Nhận
biết -Nhận biết đƣợc
nhận biết đƣợc động đƣợc cụ thể, cụ thể, rõ ràng


14

động cơ, biết
thái độ, ý đƣợc
thức
tập


đƣợc động cơ, thái độ, rõ ràng động động cơ, thái độ,
cơ, thái độ, ý thức học cơ, thái độ, ý ý thức học tập

học động
ý thức học tập của bản thức học tập thông qua trả lời
cơ, thái tập của bản thân nhƣng nhƣng chƣa các câu hỏi: học
độ
ý thân
chƣa
rõ biết
điều để làm gì? Học
ràng, chƣa chỉnh thái độ, cho ai? Đã tự
ổn định.
ý thức học tập giác trong học

thức
học tập

phù hợp

của
bản

tập chƣa?...
- Điều chỉnh thái

thân



năng HS

TĐG
về đánh
việc
tổ giá
chức học đƣợc

độ, ý thức học
tập phù hợp
Không xác -Xác định -Xác
định
mục
học

định - HS xác định

đƣợc đƣợc mục đƣợc mục tiêu đƣợc mục tiêu
tiêu tiêu học tập học tập cụ học tập ở mỗi
tập; nhƣng còn thể, rõ ràng;
môn học, bài

tập (TĐG việc tổ không lập chung
việc xây chức
đƣợc thời chung,
dựng thời học tập gian biểu; chƣa

- Lập đƣợc học; lập đƣợc
thời
gian thời gian biểu.

cụ biểu; đánh giá - Đánh giá đƣợc

gian biểu, của

không đánh thể,

rõ đƣợc tính hợp tính hợp lý trong

TĐG việc bản
thực hiện thân
thời gian
biểu)

giá
đƣợc
tính hợp lí
trong thời
gian biểu;
khơng đánh
giá
đƣợc
mức
độ
tn
thủ
thời
gian
biểu đã xây

ràng;

-Lập đƣợc
thời gian
biểu nhƣng
chƣa đánh
giá đƣợc
tính hợp lí
trong thời
gian biểu; Chƣa đánh

dựng;

giá đƣợc
mức
độ
tuân
thủ
thời gian

lí trong thời
gian biểu;
-Đánh
giá
đƣợc mức độ
tuân thủ thời
gian biểu đã
xây
dựng
nhƣng chƣa
linh hoạt.


thời gian biểu
của bản thân:
theo ngày, theo
tuần,
theo
tháng…
- Đánh giá đƣợc
mức độ tuân thủ
thời gian biểu đã
đƣợc xây dựng.
- Vận dụng một
cách linh hoạt.


×