i
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƢƠNG
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ MẦM NON
__________________
NGƠ THỊ NGỌC ÁNH
HÌNH THÀNH BIỂU TƢỢNG VỀ HÌNH DẠNG
CHO TRẺ 4 – 5 TUỔI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG
TẠO HÌNH
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Giáo dục Mầm non
NGƢỜI HƢỚNG DẪN: ThS. Nguyễn Thị Hồng Vân
Phú Thọ, 2021
ii
Lời cảm ơn!
Để hồn thành đƣợc khóa luận này, em đã nhận đƣợc nhiều sự động viên,
giúp đỡ của giáo viên hƣớng dẫn và bạn bè.
Trƣớc hết em bày tỏ sự kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Ths. Nguyễn Thị
Hồng Vân – cơ giáo đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ em suốt trong quá
trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài.
Em xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Giáo dục tiểu học và
mầm non, trƣờng Đại học Hùng Vƣơng đã giảng dạy, tạo mọi điều kiện cho em
học tập và nghiên cứu.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, tập thể giáo viên các
cháu mẫu giáo trƣờng Mầm non Tứ xã 2, trƣờng mầm non Nông Trang đã hợp
tác, giúp đỡ em trong suốt quá trình khảo sát, thực nghiệm.
Tôi xin cảm ơn các bạn học đã chia sẻ kinh nghiệm nghiên cứu khoa học,
hỗ trợ tơi tìm kiếm tài liệu liên quan đến đề tài.
Cuối cùng, con xin trân thành cảm ơn gia đình, ngƣời thân, những ngƣời
ln khích lệ, động viên con trong q trình thực hiện khóa luận của mình.
Tuy có nhiều cố gắng nhƣng đề tài khơng tránh khỏi những thiếu sót. Em
kính mong các thầy cơ giáo có những ý kiến đóng góp, giúp đỡ để khóa luận của
em đƣợc hồn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
iii
MỤC LỤC
Tên mục
Trang
Trang phụ bìa.........................................................................................
i
Lời cảm ơn............................................................................................
ii
Mục lục..................................................................................................
iii
Danh mục bảng, biểu.............................................................................
vi
Danh mục chữ viết tắt...........................................................................
viii
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài...............................................................................
1
2. Mục tiêu nghiên cứu..........................................................................
3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................
3
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ....................................................
3
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................................
3
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn...........................................................
4
7. Cấu trúc của khóa luận......................................................................
5
PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
6
1.1. Cơ sở lí luận của việc hình thành biểu tƣợng về hình dạng cho
trẻ 4 – 5 tuổi thơng qua hoạt động tạo hình...........................................
6
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề...........................................................
6
1.1.2. Một số vấn đề về việc cho trẻ làm quen với tốn và hình thành
biểu tƣợng về hình dạng cho trẻ mầm non............................................
9
1.1.3. Hoạt động tạo hình và vai trị của của hoạt động tạo hình đối
với việc hình thành biểu tƣợng về hình dạng cho trẻ 4 – 5 tuổi...........
21
1.2. Thực trạng việc hình thành biểu tƣợng về hình dạng cho trẻ
thơng qua hoạt động tạo hình của giáo viên ở trƣờng mầm non..........
26
1.2.1. Mục đích điều tra........................................................................
26
1.2.2. Đối tƣợng điều tra.......................................................................
26
1.2.3. Nội dung điều tra........................................................................
27
iv
1.2.4. Thời gian điều tra........................................................................
27
1.2.5. Phƣơng pháp điều tra..................................................................
27
1.2.6. Kết quả điều tra...........................................................................
27
Tiểu kết chƣơng 1
34
CHƢƠNG 2: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP HÌNH THÀNH
BIỂU TƢỢNG VỀ HÌNH DẠNG CHO TRẺ 4 – 5 TUỔI
THƠNG QUA HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH
35
2.1. Cơ sở đề xuất biện pháp hình thành biểu tƣợng về hình dạng cho
trẻ 4 – 5 tuổi thơng qua hoạt động tạo hình.............................................
35
2.1.1. Dựa vào mục tiêu giáo dục mầm non và mục đích hình thành
biểu tƣợng về hình dạng cho trẻ 4 - 5 tuổi............................................
35
2.1.2. Dựa vào đặc điểm nhận thức và khả năng tạo hình của trẻ.........
37
2.1.3. Dựa vào nội dung chƣơng trình giáo dục mầm non....................
38
2.1.4. Dựa vào tình hình thực tiễn về việc hình thành biểu tƣợng về
hình dạng cho trẻ 4 – 5 tuổi thơng qua hoạt động tạo hình...................
38
2.2. Đề xuất một số biện pháp hình thành biểu tƣợng về hình dạng
cho trẻ 4 – 5 tuổi thơng qua hoạt động tạo hình...................................
39
2.2.1. Lập kế hoạch tổ chức hoạt động hình thành biểu tƣợng về hình
dạng cho trẻ 4 – 5 tuổi trong hoạt động tạo hình..................................
39
2.2.2. Lựa chọn chủ đề và nội dung tạo hình có gắn với việc hình
thành biểu tƣợng về hình dạng..............................................................
43
2.2.3. Thƣờng xuyên tổ chức hoạt động vẽ và xếp hình dƣới các hình
thức đa dạng khác nhau.........................................................................
44
2.2.4. Khuyến khích và tạo hứng thú cho trẻ trong việc đánh giá sản
phẩm tạo hình........................................................................................
45
2.2.5. Lựa chọn và tổ chức các trị chơi nhằm hình thành biểu tƣợng
về hình dạng qua hoạt động tạo hình.....................................................
47
2.3. Phối hợp các biện pháp hình thành biểu tƣợng về hình dạng cho
trẻ 4 - 5 tuổi thơng qua hoạt động tạo hình.........................................
49
v
Tiểu kết chƣơng 2................................................................................
50
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM MỘT SỐ BIỆN PHÁP HÌNH
THÀNH BIỂU TƢỢNG VỀ HÌNH DẠNG CHO TRẺ 4 – 5
51
TUỔI THƠNG QUA HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH
3.1. Mục đích thực nghiệm....................................................................
51
3.2. Nội dung thực nghiệm...................................................................
51
3.3. Đối tƣợng, phạm vi, thời gian thực nghiệm...................................
51
3.4. Tiêu chí và thang đánh giá.............................................................
51
3.4.1. Tiêu chí đánh giá........................................................................
51
3.4.2. Thang điểm đánh giá..................................................................
53
3.5. Cách tiến hành thực nghiệm..........................................................
54
3.5.1. Khảo sát trƣớc thực nghiệm.......................................................
54
3.5.2. Tiến hành thực nghiệm tác động................................................
54
3.6. Kết quả thực nghiệm.....................................................................
54
3.6.1. Kết quả khảo sát trƣớc thực nghiệm...........................................
54
3.6.2. Kết quả khảo sát sau thực nghiệm..............................................
58
3.6.3. Kết quả tác động các biện pháp thực nghiệm của nhóm trẻ
trƣớc và sau thực nghiệm.....................................................................
60
3.6.4. Kết quả hình thành biểu tƣợng về hình dạng của nhóm trẻ đối
chứng trƣớc và sau thực nghiệm..........................................................
67
Tiểu kết chƣơng 3................................................................................
70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
71
1. Kết luận.............................................................................................
71
2. Kiến nghị...........................................................................................
72
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................
73
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
I. DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Kết quả điều tra nhận thức của giáo viên về mức độ cần thiết
việc dạy trẻ mẫu giáo nhỡ hình thành biểu tƣợng về hình dạng……….
28
Bảng 1.2. Kết quả điều tra nội dung giáo viên quan tâm nhất khi hình thành
biểu tƣợng tốn cho trẻ..................................................................
29
Bảng 1.3. Hình thức mà giáo viên sử dụng để hình thành biểu tƣợng
về hình dạng cho trẻ.....................................................................
31
Bảng 3.1. Mức độ hình thành biểu tƣợng về hình dạng cho trẻ 4 – 5
tuổi thơng qua hoạt động tạo hình trên hai nhóm đối chứng và
thực nghiệm trƣớc thực nghiệm……………………………………….
54
Bảng 3.2. So sánh mức độ hình thành biểu tƣợng về hình dạng cho
trẻ 4 – 5 tuổi thơng qua hoạt động tạo hình ở lớp TN và ĐC trƣớc
thực nghiệm (tính theo tiêu chí)………………………………………..
56
Bảng 3.3: Mức độ hình thành biểu tƣợng về hình dạng cho trẻ 4 – 5
tuổi thơng qua hoạt động tạo hình ở nhóm TN và ĐC sau thực
nghiệm (tính theo%)……………………………………………………
59
Bảng 3.4: Mức độ hình thành biểu tƣợng của trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi
thơng qua hoạt động tạo hình ở lớp TN trƣớc và sau thực nghiệm
(tính theo %)……………………………………………………………
61
Bảng 3.5. Mức độ hình thành biểu tƣợng về hình dạng cho trẻ 4 – 5
tuổi thơng qua hoạt động tạo hình ở lớp TN trƣớc và sau TN
(tính theo tiêu chí)……………………………………………………..
62
Bảng 3.6. So sánh mức độ hình thành biểu tƣợng về hình dạng cho
trẻ 4 – 5 tuổi thông qua hoạt động tạo hình ở nhóm TN và ĐC sau
thực nghiệm (tính theo tiêu chí)…………………………………….…
64
vii
II. DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Mức độ hình thành biểu tƣợng về hình dạng cho trẻ
4 - 5 tuổi thơng qua hoạt động tạo hình trên hai nhóm đối chứng
và thực nghiệm trƣớc thực nghiệm……………………………………
55
Biểu đồ 3.2: So sánh mức độ hình thành biểu tƣợng về hình dạng
cho trẻ 4 – 5 tuổi thông qua hoạt động tạo hình ở lớp TN và ĐC
trƣớc thực nghiệm (tính theo tiêu chí)………………………………....
57
Biểu đồ 3.3: Mức độ hình thành biểu tƣợng về hình dạng cho trẻ 4 – 5
tuổi thơng qua hoạt động tạo hình ở nhóm TN và ĐC sau thực nghiệm
(tính theo %)……………………………………..................................
59
Biểu đồ 3.4: Mức độ hình thành biểu tƣợng về hình dạng của trẻ mẫu
giáo 4 – 5 tuổi thơng qua hoạt động tạo hình ở lớp TN trƣớc và sau thử
nghiệm (tính theo %)…………………………........................................
61
Biểu đồ 3.5: Mức độ hình thành biểu tƣợng về hình dạng cho trẻ 4 – 5
tuổi thơng qua hoạt động tạo hình ở lớp TN trƣớc và sau TN
(tính theo tiêu chí)………………………………………………………
63
Biểu đồ 3.6: So sánh mức độ hình thành biểu tƣợng về hình dạng của
trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi thơng qua hoạt động tạo hình ở nhóm TN và ĐC
sau thực nghiệm (tính theo tiêu chí)…………………………………….
65
viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BTVHD
Biểu tƣợng về hình dạng
ĐC
Đối chứng
HĐTH
Hoạt động tạo hình
NXB
Nhà xuất bản
TC
Tiêu chí
TN
Thực nghiệm
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục mầm non là mắt xích đầu tiên trong hệ thống giáo dục Quốc dân.
Trong báo cáo giám sát toàn cầu về giáo dục năm 2005, UNESCO đã có đánh
giá: “Những năm đầu của cuộc sống là giai đoạn chủ yếu của sự phát triển trí
tuệ, nhân cách và hành vi"; "bằng chứng cho thấy rằng việc chăm sóc giáo dục
trẻ trƣớc tuổi học có liên quan đến việc phát triển nhận thức và xã hội tốt hơn".
Nhà giáo dục Xô Viết A.S.Makarenko khẳng định: “Những cơ sở căn bản của
việc giáo dục trẻ đƣợc hình thành từ trƣớc tuổi lên 5”. Những điều dạy cho trẻ
trong thời kì đó chiếm tới 90% tiến trình giáo dục trẻ. Về sau việc giáo dục đào
tạo con ngƣời vẫn tiếp tục nhƣng lúc đó là lúc bắt đầu nếm quả, cùng những nụ
hoa thời đó đƣợc vun trồng trong 5 năm đầu tiên.
Mục tiêu quan trọng của giáo dục mầm non là giúp trẻ phát triển thể
chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách,
đặt nền mỏng cho sự phát triển toàn diện của trẻ, chuẩn bị cho trẻ bƣớc vào các
bậc học tiếp theo. Những kỹ năng mà trẻ tiếp thu qua chƣơng trình chăm sóc
giáo dục mẩm non sẽ là nền tảng cho việc học tập và thành công sau này của trẻ.
Nhiệm vụ mà giáo dục mầm non đặt ra là phải phát triển tồn diện nhân cách
cho trẻ trong đó phát triển nhận thức là một nhiệm vụ quan trọng trong quá trình
giáo dục hiện nay.
Một trong những lĩnh vực phát triển nhận thức ở tuổi mầm non là hình
thành những biểu tƣợng tốn học sơ đẳng cho trẻ. Thơng qua hoạt động làm
quen với biểu tƣợng tốn sẽ giúp trẻ hình thành thói quen định hƣớng thế giới
xung quanh, hình thành khả năng tìm tịi quan sát, thúc đẩy các năng lực của trí
tuệ, những cảm giác, tƣ duy, ngơn ngữ... đồng thời bồi dƣỡng khả năng chú ý,
ghi nhớ, tƣởng tƣợng. Trong đó, việc hình thành biểu tƣợng tốn về hình dạng
giữ vai trị quan trọng đối với sự phát triển nhận thức của trẻ, có ý nghĩa to lớn
đối với cuộc sống của trẻ, giúp phát triển tính ổn định của sự tri giác hình dạng
vật thể ở trẻ, giúp trẻ xác định chính xác hình dạng của sự vật hiện tƣợng xung
quanh, hình thành kỹ năng nhận biết hình dạng, phát triển khả năng tƣ duy đúng
2
cho trẻ. Hình dạng của bất kỳ vật thể nào đều đƣợc phản ánh, khái quát bằng
dạng hình hình học nào đó hay bằng sự kết hợp của một số hình hình học theo
một kiểu nhất định. Bên cạnh đó, nhận thức về mơi trƣờng xung quanh sẽ có
hiệu quả tốt nếu các biểu tƣợng về hình dạng đƣợc cung cấp chính xác từ đó dẫn
đến khả năng tƣởng tƣợng tƣ duy của trẻ cũng sẽ phát triển thuận lợi. Một trong
những hoạt động giúp trẻ nhận biết và rèn luyện kỹ năng phân biệt hình dạng đó
là hoạt động tạo hình.
Hoạt động tạo hình là một hoạt động nhận thức đặc biệt mang tính
hình tƣợng nghệ thuật, phản ánh thế giới xung quanh thơng qua các hình ảnh
nghệ thuật. Hoạt động tạo hình đƣợc tổ chức thƣờng xuyên ở trƣờng mầm
non, là hoạt động đƣợc trẻ u thích, có khả năng bồi dƣỡng rèn luyện kiến
thức về môi trƣờng xung quanh. Những đồ vật quen thuộc gần gũi nhƣ cái
cốc, cái bàn, cái khăn…đều đƣợc trẻ mô phỏng lại thơng qua việc tạo ra nó ở
các dạng: vẽ, nặn, cắt... Hoạt động tạo hình chính là mơi trƣờng thuận lợi làm
phát triển nhận thức cho trẻ, việc kết hợp hoạt động tạo hình với việc hình
thành biểu tƣợng hình dạng cho trẻ là con đƣờng thuận lợi, một phƣơng pháp
giáo dục hiệu quả. Tiết học sẽ hấp dẫn thú vị hơn, trẻ tiếp thu kiến thức một
cách hứng thú, nhẹ nhàng và bền vững hơn. Trên thực tế giáo dục mầm non
hiện nay việc tổ chức hoạt động tạo hình nhằm hình thành biểu tƣợng về hình
dạng cho trẻ đã đƣợc các nhà giáo dục quan tâm nhƣng có nhiều hạn chế và
hiệu quả chƣa cao ví dụ nhƣ: Quá trình tổ chức chƣa thƣờng xuyên, liên tục;
chƣa phát huy hết thế mạnh của từng biện pháp; chƣa tổ chức đƣợc nhiều hoạt
động hình thành biểu tƣợng về hình dạng cho trẻ một cách sinh động hấp dẫn.
Vì vậy mục tiêu hình thành biểu tƣợng về hình dạng cho trẻ mầm non chỉ có
thể tốt khi có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa những tri thức mà trẻ tiếp thu
đƣợc với những biện pháp tích cực của giáo viên nhằm hình thành biểu tƣợng
về hình dạng cho trẻ.
Nhận thức rõ ràng về tầm quan trọng của vấn đề, chúng tơi lựa chọn đề
tài: “Hình thành biểu tƣợng về hình dạng cho trẻ 4 – 5 tuổi thông qua hoạt
động tạo hình” là đề tài nghiên cứu khóa luận.
3
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp hình thành biểu tƣợng về
hình dạng cho trẻ 4 – 5 tuổi thông qua hoạt động tạo hình nhằm góp phần nâng
cao hiệu quả giáo dục cho trẻ ở trƣờng mầm non.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu những vấn đề lí luận và thực tiễn của việc hình thành
biểu tƣợng về hình dạng cho trẻ 4 – 5 tuổi thông qua hoạt động tạo hình ở
trƣờng mầm non.
3.2. Đề xuất một số biện pháp hình thành biểu tƣợng về hình dạng cho
trẻ 4 – 5 tuổi thơng qua hoạt động tạo hình ở trƣờng mầm non.
3.3. Thực nghiệm sƣ phạm để xác định hiệu quả của các biện pháp đã đề
xuất và khẳng định tính khả thi của đề tài nghiên cứu.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Hình thành biểu tƣợng về hình dạng cho trẻ 4 – 5 tuổi thơng qua hoạt
động tạo hình.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu vấn đề hình thành biểu tƣợng về hình dạng cho trẻ 4 – 5 tuổi
thông qua hoạt động vẽ và xếp hình tại một số trƣờng mầm non trên địa bàn
huyện Lâm Thao và thành phố Việt trì.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Tìm hiểu, thu thập, sƣu tầm sách, báo và các tài liệu liên quan đến đề tài.
Đọc, nghiên cứu và phân tích chọn lọc các tài liệu đã sƣu tầm đƣợc để xây dựng
cơ sở lí luận cho đề tài.
5.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
5.2.1. Phương pháp quan sát
Quan sát việc tổ chức, hƣớng dẫn, giáo dục của giáo viên trong các nội
dung chƣơng trình liên quan đến làm quen với tốn và hoạt động tạo hình.
4
Quan sát hiệu quả của việc hình thành biểu tƣợng về hình dạng của trẻ
4 – 5 tuổi thơng qua hoạt động tạo hình ở trƣờng mầm non.
5.2.2. Phương pháp đàm thoại
Sử dụng hệ thống câu hỏi, trao đổi, trò chuyện với giáo viên và trẻ để
nắm đƣợc nhận thức, khả năng, nhu cầu, hứng thú của trẻ cũng nhƣ các biện
pháp của giáo viên khi tổ chức các hoạt động hình thành biểu tƣợng về hình
dạng cho trẻ trong hoạt động làm quen với toán và hoạt động tạo hình ở trƣờng
mầm non.
5.2.3. Phương pháp điều tra
Sử dụng phiếu điều tra Anket để khảo sát ý kiến các giáo viên đứng lớp
của trƣờng mầm non, thu thập thông tin cần thiết về thực trạng hình thành biểu
tƣợng về hình dạng cho trẻ 4 – 5 tuổi thông qua hoạt động tạo hình.
5.2.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Sử dụng phƣơng pháp nhằm kiểm nghiệm hiệu quả của các biện pháp
hình thành biểu tƣợng về hình dạng cho trẻ 4 – 5 tuổi thơng qua hoạt động tạo
hình.
5.2.5. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động của trẻ
Quan sát, phân tích các sản phẩm hoạt động tạo hình của trẻ để biết đƣợc
mức độ hình thành biểu tƣợng hình dạng của trẻ.
5.3. Phương pháp thơng kê tốn học
Thơng tin đƣợc xử lý bằng phƣơng pháp toán học thống kê, biểu đồ, đồ
thị để xử lý các kết quả điều tra bằng phiếu hỏi và kết quả thực nghiệm sƣ phạm.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
6.1. Ý nghĩa khoa học
Làm rõ cơ sở lý luận và đánh giá vai trị của việc hình thành biểu tƣợng
về hình dạng cho trẻ 4 – 5 tuổi thông qua hoạt động tạo hình ở trƣờng mầm non.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu đề tài nhằm tìm ra biện pháp tốt nhất để hình thành biểu
tƣợng về hình dạng cho trẻ 4 – 5 tuổi thơng qua hoạt động tạo hình
5
Đề tài là tài liệu tham khảo cần thiết cho sinh viên ngành giáo dục mầm
non và giáo viên mầm non quan tâm đến vấn đề tổ chức hoạt động tạo hình
nhằm hình thành biểu tƣợng về hình dạng cho trẻ 4 - 5 tuổi.
7. Cấu trúc của khóa luận
Cấu trúc khóa luận gồm 3 phần:
- Mở đầu
- Nội dung
- Kết luận và kiến nghị
Phần nội dung gồm 3 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài.
Chương 2: Đề xuất biện pháp hình thành biểu tƣợng về hình dạng cho trẻ
4 – 5 tuổi thơng qua hoạt động tạo hình.
Chương 3: Thực nghiệm một số biện pháp hình thành biểu tƣợng về hình
dạng cho trẻ 4 – 5 tuổi thơng qua hoạt động tạo hình
6
PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lí luận của việc hình thành biểu tƣợng về hình dạng cho trẻ 4 – 5
tuổi thơng qua hoạt động tạo hình
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề trên thế giới
Hình thành biều tƣợng tốn học cho trẻ mẫu giáo là một trong các mục
tiêu ở trƣờng mầm non, nó có vị trí đặc biệt quan trọng trong việc giáo dục trí
tuệ cho trẻ mẫu giáo, đặt nền móng cho sự phát triển tƣ duy, năng lực nhận biết
của trẻ, góp phần vào sự phát triển tồn diện nhân cách trẻ và chuẩn bị cho trẻ
đến trƣờng phổ thơng với những biểu tƣợng tốn học sơ đẳng, những kĩ năng
nhƣ: nhận biết, phân biệt, so sánh, phân loại, tổng hợp, khái qt hóa, trừu tƣợng
hóa.
Tốn học đóng vai trò quan trọng trong đời sống hàng ngày của trẻ, giúp
trẻ làm quen với thế giới xung quanh. Ngay từ những năm tháng đầu đời trẻ đã
tiếp xúc với ngƣời lớn và với thế giới xung quanh tất cả điều đó ảnh hƣởng đến
sự phát triển của trẻ. Qua các hoạt động đa dạng, dƣới sự hƣớng dẫn của ngƣời
lớn trẻ dần dần có những khái niệm về tính chất, đặc điểm của sự vật trong thế
giới xung quanh nhƣ: hình dạng, màu sắc, kích thƣớc, số lƣợng, sự sắp xếp của
chúng trong khơng gian và mối quan hệ tốn giữa chúng. Những điều đó giúp
trẻ tích lũy dần các kinh nghiệm và giúp trẻ tự giải quyết phần nào các thắc mắc,
mong muốn, hiểu biết của mình đồng thời đó cũng là cơ sở để hình thành các
khái niệm toán học sau này. Nội dung trong việc giáo dục trí tuệ trong khoa học
sƣ phạm mẫu giáo là sự hình thành ở trẻ khối lƣợng tri thức nhất định về các đối
tƣợng, các hiện tƣợng và những phƣơng thức hoạt động tƣ duy nhất định nhƣ kỹ
năng quan sát, phân tích, so sánh, khái qt hóa đơn giản. A.P.Usova cũng đã
nhận định rằng: “Trong khi đem lại cho trẻ những thông tin về các đối tƣợng,
nhiệm vụ khác nhau trong hiện thực cần phải làm cho chúng có mỗi liên hệ
7
(trong đó có mối liên hệ về hình dạng) và quy luật đơn giản (quy luật các nhóm
hình dạng giống nhau)”. [8]
Thế kỷ XVII – XIX các nhà giáo dục J.A.Komensky, J.H.Pestalozzi,
K.Đ.Usinxki… trong cơng trình nghiên cứu của mình đã đề cập đến vấn đề nội
dung và phƣơng pháp dạy trẻ học tốn và củng cố biểu tƣợng hình dạng. Các
nhà khoa học này xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đều cho rằng nhất thiết phải cho
trẻ lĩnh hội toán học trong tƣơng lai. Họ đƣa ra các ý kiến riêng lẻ về nội dung
và phƣơng pháp dạy toán cho trẻ trong gia đình.
Grube (ngƣời Đức) và Pestalosu (ngƣời Thụy Điển) vào thể kỷ XIX đã
đánh dầu một bƣớc ngoặt quan trọng trong việc dạy toán cho trẻ với việc sử
dụng phƣơng pháp mô phỏng. Hai ông nhấn mạnh vai trị của trực quan và coi
đó là cơ sở đầu tiên cho sự phát triển lý tính sau nay của trẻ. Sau này, nhiều cuộc
nghiên cứa sƣ phạm và tâm lý của J.M.Jurova và T.V.Taruntaeva nhằm soạn ra
một hệ thống phƣơng pháp đổi mới có hiệu quả trong việc dạy các yếu tố toán
học và dạy chữ ở vƣờn trẻ. [8]
Các nhà tâm lý học: D.B.EIkonin, P.la.Galeprin, V.V.Davudov... coi trọng
việc dạy trẻ nắm đƣợc bản chất và nguồn gốc của những ý niệm sơ đẳng về đại
cƣơng hình dạng. Họ đánh giá cao việc sử dụng rộng rãi các trị chơi giáo dục
cũng nhƣ mơ hình hóa, trực quan hóa các mối quan hệ hình dạng khác nhau.
Theo họ thì phƣơng pháp ấy kích thích trẻ có những hành động thực tiễn khác
nhau nhƣ: hành động so sánh, đo lƣờng đơn giản, nhận biết, phân biệt và các
quan hệ chuyển đổi.
Các nhà giáo dục nhƣ: L.E.Jurova, T.V.Tuaruntaeva, L.A.Venger họ cho
rằng các trò chơi giáo dục và các bài học trẻ mẫu giáo thực sự thích thú hành
động với đồ vật đồ chơi. Trẻ so sánh, phân loại và lập những bài tốn đơn
giản.[8]
Nhìn chung, việc hình thành biểu tƣợng hình dạng cho trẻ mẫu giáo đã
đƣợc các nhà khoa học trên thể giới để cập đến trong các công trình nghiên cứu
của mình. Những thành tựu mà họ để lại đƣợc xem là "kim chỉ nam" định hƣớng
cho các nhà nghiên cứu sau này cũng nhƣ những nhà giáo dục tổ chức hoạt động
8
hình thành biểu tƣợng về hình dạng cho trẻ. Đây cũng là cơ sở, đặt nền móng
cho những nghiên cứu về việc hình thành biểu tƣợng về hình dạng thơng qua các
hoạt động sau này.
1.1.1.2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề trong nước
Việc nghiên cứu các phƣơng pháp, biện pháp nhằm củng cổ biểu tƣợng
hình dạng cho trẻ là một nội dung có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, nó trở thành
một trong những vấn đề trọng tâm của chƣơng trình “Phƣơng pháp hình thành
và củng cổ biểu tƣợng hình dạng cho trẻ mầm non". Vấn đề này đã thu hút đƣợc
sự quan tâm của các nhà khoa học và đã đƣợc rất nhiều nhà khoa học tiến hành
nghiên cứu.
Nghiên cứu lịch sử hình thành và phát triển của bộ mơn “Phƣơng pháp
hình thành và cùng cố biểu tƣợng tốn học cho trẻ mầm non" ở Việt Nam ta
thấy: Từ những năm 1945 việc hình thành và củng cố biểu tƣợng toán cho trẻ đã
đƣợc các giáo viên quan tâm. Chƣơng trình đổi mới giáo dục mầm non năm
1998 đã tạo bƣớc chuyển biển mới về hình thức giáo dục mầm non và sự đổi
mới đó đang đƣợc tiếp tục cho đến ngày nay.
Quá trình hình thành và củng cố biểu tƣợng hình dạng cho trẻ đƣợc tiến
hành lồng ghép ở mọi lúc mọi nơi, trong mọi hoạt động và điển hình nhất là hoạt
động tạo hình. Giáo viên là thang đỡ là điểm tựa, là ngƣời tổ chức, hƣớng dẫn
tạo điều kiện cho trẻ hoạt động. Cịn trẻ đóng vai trị trung tâm là chủ thể tích
cực của hoạt động giáo dục, trẻ tự tìm tịi, khám phá trải nghiệm và áp dụng
những kiến thức, kỹ năng về biểu tƣợng hình dạng vào thực tiễn cuộc sống, làm
cho những kiến thức, kỹ năng đó trở nên có ý nghĩa, sâu sắc và bền vững hơn.
Vấn để cùng cổ biểu tƣợng hình dạng cho trẻ mầm non nói chung và trẻ mẫu
giáo nói riêng đã có nhiều tác giả trong nƣớc quan tâm. Tác giả Nguyễn Thanh
Sơn, Trịnh Minh Loan, Đào Nhƣ Trang trong cuốn "Hình thành và cũng cổ biểu
tƣợng ban đầu về toán" (1999) đã chỉ ra cách sử dụng các phƣơng pháp củng cố
biểu tƣợng toán học sơ đẳng nói chung và hình dạng nói riêng cho trẻ lứa tuổi
mầm non [10]. Tiến sĩ Đỗ Thị Minh Loan trong giáo trình "Phƣơng pháp hình
thành biểu tƣợng tốn sơ đẳng cho trẻ mầm non" và Đinh Thị Nhung trong cuốn
9
"Tốn và phƣơng pháp hình thành biểu tƣợng tốn cho trẻ mẫu giáo" đã chỉ ra
đặc điểm phát triển biểu tƣợng hình dạng cho trẻ, cấu trúc nội dung chƣơng
trình, phƣơng pháp, biện pháp, hình thức cách lập kế hoạch hình thành và củng
cố các biểu tƣợng hình dạng cho trẻ mầm non ở các lứa tuổi khác nhau [9]. Nhìn
chung, các nhà Tâm lý - Giáo dục trong nƣớc tập trung nghiên cứu những vấn đề
khái quát, mang tính lý luận về nội dung, hình thức, phƣơng pháp hình thành
biểu tƣợng hình dạng cho trẻ ở các lứa tuổi khác nhau.
Để góp phần làm phong phú thêm mặt lí luận và thực tiễn biện pháp củng
cố biểu tƣợng hình dạng cho trẻ mẫu giáo, chúng tôi mạnh dạn chọn: “Hình
thành biểu tƣợng về hình dạng cho trẻ 4 – 5 tuổi thơng qua hoạt động tạo hình”
để làm đề tài nghiên cứu, nhằm hỗ trợ giáo viên đang làm việc trực tiếp với trẻ
dễ dàng hơn trong việc lựa chọn và sử dụng biện pháp hình thành biểu tƣợng về
hình dạng cho trẻ thơng qua hoạt động tạo hình đạt hiệu quả cao hơn
1.1.2. Một số vấn đề về việc cho trẻ làm quen với tốn và hình thành biểu
tượng về hình dạng cho trẻ mầm non
1.1.2.1. Một số khái niệm
a. Khái niệm “Làm quen với toán”
Trẻ em lứa tuổi mầm non nhận biết các dấu hiệu toán học và các mối
quan hệ tốn học có trong các sự vật hiện tƣợng của thế giới xung quanh chủ
yếu bằng con đƣờng nhận biết cảm tính với sự tham gia tích cực của các giác
quan nhƣ: nhìn, sờ mó, nghe, thực hiện các thao tác khác nhau với các sự vật...
Thơng qua đó, trẻ sẽ nắm đƣợc những kiến thức sơ đẳng về tập hợp, con số,
phép đếm, về kích thƣớc và hình dạng của các sự vật, trẻ biết định hƣớng trong
không gian và thời gian, trẻ nắm đƣợc phép đếm, về kích thƣớc và hình dạng
của các vật .., tất cả những điều đó đem lại những biển đổi về chất trong các
hình thức nhận biết tích cực của trẻ. Vì vậy, việc tổ chức hợp lý quá trình cho trẻ
làm quen với tốn dƣới sự hƣớng dẫn của ngƣời lớn một cách đúng lúc và phù
hợp với đặc điểm lứa tuổi trẻ đóng vai trị quan trọng đối với sự phát triển trí tuệ
cho trẻ mầm non. Thơng qua q trình dạy học nhƣ vậy, sẽ hình thành ở trẻ khả
năng tƣ duy nói chung và khả năng KQH nói riêng. Chẳng hạn: Khi dạy trẻ tạo
10
nhóm theo dấu hiệu chung, ban đầu, nên sử dụng các nhóm vật chi khác nhau về
một dấu hiệu, ví dụ: Những hình trịn có hai màu xanh và đỏ, những bông hoa
đỏ to và bé...bắt đầu hoạt động học, giáo viên cần lôi cuốn sự chú ý của trẻ tới
các đồ vật, nhận biết và hiểu đƣợc tên gọi của đồ vật bằng cách giơ cho trẻ xem
vật mẫu hoặc đặt câu hỏi: “Đây là cái gì"?, các dấu hiệu của đồ vật “Có màu
gì?", "Có độ lớn nhƣ thế nào?", "Có dạng hình gì?" và chỉ sau đó mới đặt nhiệm
vụ cho trẻ tạo nhóm vật. Điều đó giúp trẻ tìm hiểu mọi dấu hiệu của vật, củng cố
tên gọi, nắm những dấu hiệu về chúng và cuối cùng mới tạo ra nhóm vật. Thơng
qua các bài luyện tập, giáo viên giúp trẻ hiểu rằng, nếu tạo nhóm theo các dấu
hiệu khác nhau ta sẽ đƣợc các nhóm khác nhau. Nếu các hoạt động đầu tiên trẻ
thƣờng tạo các nhóm vật đồng nhất về chủng loại, hình dạng, kích thƣớc, màu
sắc, thì hoạt động tiếp theo cần cho trẻ tiếp xúc với các nhóm đồ vật mang dấu
hiệu khác nhau, ví dụ: Bó hoa gồm các hoa khác loại, có màu sắc, kích
thƣớc...khác nhau, hay giỏ hình gồm có các hình khác nhau....Qua đó giúp trẻ
hiểu rằng, nhóm vật không nhất thiết phải gồm những vật giống nhau về mọi
dấu hiệu, mà nó có thế gồm những vật mang các dấu hiệu khác nhau nhƣng
đƣợc nhóm theo một dấu hiệu chung nhất định.
b. Khái niệm “Biểu tượng”
Biểu tƣợng là một khái niệm, một phạm trù đƣợc nhiều nhà khoa học
quan tâm nghiên cứu. Tùy theo góc độ nghiên cứu của các nhà hoa học khác
nhau mà khái niệm “biểu tƣợng” cũng đƣợc hiểu theo nhiều cách khác nhau.
Theo quan điểm của triết học duy vật biện chứng Mác - Lênin thì: Biểu
tƣợng là một hình ảnh của khách thể đã đƣợc trị giác, còn lƣu lại trong bộ óc con
ngƣời và do một tác động nào đó, đƣợc tác động, nhớ lại... Từ những tri giác
nhận thức cảm tính chuyển sang nhận thức cao hơn đó chính là biểu tƣợng.
Theo quan điểm của các nhà tâm lí học thì khái niệm biểu tƣợng đƣợc đƣa
ra nhƣ sau: Biểu tƣợng là những hình ảnh của sự vật hiện tƣợng này sinh ra
trong óc khi sự vật và hiện tƣợng ấy khơng cịn tác động vào các giác quan của
ta nhƣ trƣớc. Các nhà tâm lý học còn chỉ rõ: Biểu tƣợng là sản phẩm của q
trình trí nhớ và tƣởng tƣợng. Biểu tƣợng làm hiện ra trong óc cá nhân một cách
11
nguyên vẹn hoặc có sáng tạo những hiện tƣợng của sự vật này hay hình tƣợng
mà ta tri giác đƣợc trƣớc kia mặc dù khơng có những thuộc tính cụ thể của các
sự vật, hiện tƣợng đó tác động trực tiếp vào các cơ quan cảm giác. Biểu tƣợng là
kết quả của sự chế biến và tổng quát những hình ảnh tri giác đã tạo ra.
Theo từ điển Tiếng Việt giáo sƣ Hồng Phê cho biết: Biểu tƣợng là hình
ảnh tƣợng trƣng, là hình ảnh của nhận thức, cao hơn cảm giác, cho ta hình ảnh
của sự vật cịn giữ lại trong đầu óc khi tác dụng của sự vật vào giác quan đã
chấm dứt.
Từ những khái niệm trên chúng tơi quan niệm: Biểu tƣợng là những hình
ảnh của sự vật, hiện tƣợng của thế giới xung quanh đƣợc hình thành trên cơ sở
cảm giác và tri giác đã xảy ra trƣớc đó đƣợc giữ lại trong ý thức hay là những
hình ảnh mới đƣợc hình thành trên cơ sở những hình ảnh đã có từ trƣớc đƣợc tái
hiện lại trong não bộ của ta khi ta khơng cịn đƣợc tri giác trực tiếp sự vật , hiện
tƣợng ấy.
Biểu tƣợng hình dạng của trẻ mẫu giáo chính là biểu tƣợng của tri giác.
Do đó: Tri giác chính là cơ sở tạo nên những biểu tƣợng và phải có sự tri giác
hình dạng thì mới có biểu tƣợng hình dạng. Hoạt động tri giác phải đƣợc tri giác
kỹ lƣỡng, chính xác và tổng thể thì biểu tƣợng mới đƣợc hình thành trọn vẹn và
chuẩn xác.
c. Khái niệm “Hình dạng”
Mỗi vật trong mơi trƣờng xung quanh đều có hình dạng nhất định, hình
dạng là một trong những dấu hiệu bên ngồi của vật cụ thể. Hình dạng của các
vật trong mơi trƣờng xung quanh rất đa dạng. Tuy nhiên, hình dạng của vật bất
kì đều đƣợc phản ánh khái quát bằng dạng của hình hình học nào đó hay bằng sự
kết hợp của một số hình hình học theo một kiểu nhất định trong khơng gian. Vì
vậy, hình hình học là những hình mẫu, chuẩn mà con ngƣời sử dụng chúng để
xác định hình dạng của các vật xung quanh. Nhƣ vậy, việc nhận biết hình dạng
của vật với việc nhận biết các hình hình học có mối quan hệ tƣơng hỗ với nhau.
Dựa vào hình dạng của vật mà con ngƣời nhận ra vật, phân biệt vật này với vật
khác, so sánh và tạo nhóm các vật khác nhau theo dấu hiệu hình dạng.[126]
12
Hình dạng là những dấu hiệu bên ngồi của vật thể đồng thời là một khái
niệm khái quát dựa vào chúng mà ngƣời ta có thể phân biệt đƣợc sự giống nhau
và khác nhau của các vật thể.
d. Khái niệm “Biểu tượng về hình dạng”
Hình hình học là một tập hợp các điểm. Nhƣ vậy hình hình học đƣợc cấu
tạo từ tập hợp các điểm, do đó một điểm cũng có thể coi là một hình hình học.
Khái niệm về các hình hình học đƣợc hình thành nhờ sự trừu tƣợng đồng
nhất trong đó có cơ sở là quan hệ tƣơng đƣơng. Nhờ quan hệ này tập hợp các
hình hình học, các vật thể đƣợc chia ra thành từng lớp tƣơng đƣơng. Bất kì hai
hình nào, hai vật nào thuộc một lớp thì có hình dạng giống nhau.Lớp của các
hình, các vật thể đồng dạng về hình gọi là hình dạng.
Các biểu tƣợng về hình dạng xuất hiện ở trẻ từ rất sớm, sự hình thành
chúng là một quá trình lâu dài và phức tạp. Ban đầu những biểu hiện về hình
dạng đƣợc dựa trên cơ sở thực tiễn của cuộc sống xung quanh trẻ cùng với sự
giúp đỡ của phức hợp giác quan nhƣ: thị giác, thính giác, giác quan vận động…
Sau đó, các biểu tƣợng về hình dạng sẽ dần dần đƣợc tích lũy khái qt hóa lên
tạo thành vốn kinh nghiệm thực tiễn, đa dạng. Vì vậy, nhận biết đƣợc nhiều vật
có hình dạng quen thuộc là rất cần thiết.
1.1.2.2. Sự cần thiết của việc làm quen với tốn ở trẻ mẫu giáo
Q trình hình thành các biểu tƣợng tốn học sơ đẳng cho trẻ mầm non
đóng vai trị to lớn trong việc hình thành nhân cách trẻ, góp phần giáo dục
những con ngƣời tích cực, độc lập, sáng tạo đáp ứng đƣợc những đòi hỏi của
cuộc sống cơng nghiệp hiện đại. Chính vì vậy, việc hình thành các biểu tƣợng
tốn học cho trẻ mầm non khơng chỉ giáo dục cho trẻ có thói quen định hƣớng
thế giới xung quanh một cách đầy đủ và lôgic mà cịn có tác dụng hình thành ở
trẻ những khả năng tìm tịi, quan sát... thúc đẩy sự phát triển tƣ duy, phát triển
ngôn ngữ cho trẻ.
Trẻ em lứa tuổi mầm non nhận biết các dấu hiệu toán học và các mối quan
hệ tốn học có trong sự vật, hiện tƣợng của thế giới xung quanh chủ yếu bằng
con đƣờng nhận biết cảm tính với sự tham gia hoạt động tích cực của các giác
13
quan, nhƣ: nhìn, sờ mó, nghe, thực hiện các thao tác khác nhau với các vật… Vì
vậy, quá trình hình thành các biểu tƣợng toán học sơ đẳng cho trẻ mầm non góp
phần phát triển tính cảm nhận của trẻ, làm tăng độ nhạy của các giác quan cùng
với quá trình tích luỹ kinh nghiệm của trẻ. Trong các q trình cảm nhận, ở trẻ
hình thành những biểu tƣợng về số lƣợng, kích thƣớc, hình dạng, vị trí sắp đặt
trong không gian của các sự vật, hiện tƣợng, về các mối quan hệ số lƣợng,
không gian, thời gian giữa chúng. Ví dụ : Khi thao tác với các tập hợp đa dạng
(các đồ vật, đồ chơi, tranh ảnh...), trẻ sẽ nắm đƣợc số lƣợng của chúng và học
cách phản ánh số lƣợng bằng các từ: “một”, “nhiều”, “ít” và các từ số; trẻ học
cách thiết lập mối liên hệ số lƣợng giữa các tập hợp và học cách phản ánh các
mối liên hệ đó bằng các từ “nhiều hơn - ít hơn”, “bằng nhau - khơng bằng nhau”.
Sự hình thành những biểu tƣợng về tập hợp ở trẻ, cùng với việc trẻ nắm kĩ năng
so sánh độ lớn các tập hợp cụ thể là cơ sở để trẻ lĩnh hội các mối quan hệ số
lƣợng, cơ sở để trẻ hiểu con số và nắm đƣợc quy luật của dãy số tự nhiên, đó là
những kiến thức trừu tƣợng phản ánh mối liên hệ và quan hệ số lƣợng của các sự
vật và hiện tƣợng có xung quanh trẻ.
Q trình hình thành các biểu tƣợng tốn học có mục đích trong trƣờng
mầm non không chỉ nhằm giúp trẻ nắm đƣợc những kiến thức toán học ban đầu
và các mối liên hệ, quan hệ tốn học, mà cịn góp phần hình thành ở trẻ những kĩ
năng nhận biết, nhƣ: kĩ năng so sánh số lƣợng, so sánh kích thƣớc, kĩ năng đếm,
kĩ năng đo lƣờng, kĩ năng thực hiện các phép tính đơn giản... Quan trọng hơn là
việc dạy trẻ cần tiến hành sao cho nó đem lại những biến đổi về chất trong các
hình thức nhận biết tích cực của đứa trẻ.
Những kết quả nghiên cứu của các nhà giáo dục và kinh nghiệm sƣ phạm
cho thấy rằng, việc tổ chức hợp lí q trình hình thành các biểu tƣợng tốn học
sơ đẳng cho trẻ đảm bảo sự phát triển trí tuệ cho trẻ mầm non. Vì vậy, việc tổ
chức quá trình dạy học cho trẻ dƣới sự hƣớng dẫn của ngƣời lớn một cách đúng
lúc và phù hợp với đặc điểm lứa tuổi trẻ đóng vai trị quan trọng đối với sự phát
triển trí tuệ cho trẻ mầm non. Thơng qua quá trình dạy học nhƣ vậy, trẻ sẽ nắm
đƣợc những kiến thức sơ đẳng về tập hợp, con số, phép đểm, về kích thƣớc và
14
hình dạng của các vật, trẻ biết định hƣớng trong không gian và thời gian; trẻ
nắm đƣợc phép đếm, phép đo độ dài các vật bằng các thƣớc đo ƣớc lệ, biết thiết
lập mối quan hệ số lƣợng giữa các sự vật, hiện tƣợng xung quanh; đồng thời
phát triển ở trẻ khả năng ƣớc lƣợng kích thƣớc các vật... Tất cả điều đó có tác
dụng phát triển trí tuệ cho trẻ. Cùng với quá trình học tập, những kiến thức toán
học cụ thể của trẻ sẽ dần dần trở nên khái quát hơn. Nhờ vậy, tƣ duy của trẻ dần
đƣợc trừu tƣợng; các thao tác tƣ duy nhƣ: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát
hoá, trừu tƣợng hoá... đƣợc hình thành ở trẻ.
Quá trình hình thành các biểu tƣợng tốn học cho trẻ cịn góp phần phát
triển ngơn ngữ cho trẻ. Trong quá trình tham gia các hoạt động làm quen với
toán, trẻ nắm đƣợc và biết diễn đạt đúng các thuật ngữ toán học, nhƣ: tên gọi các
con số, các hình hình học phẳng (hình trịn, hình vng, hình chữ nhật, hình tam
giác) và các khối hình (khối trụ, khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật) và các
thành phần của chúng (góc, cạnh, các mặt của khối hình). Trẻ khơng chỉ nhận
biết mà cịn phản ánh bằng lời nói các dấu hiệu tốn học và mối quan hệ tốn
học có trong các sự vật hiện tƣợng xung quanh trẻ, nhƣ: “Hai băng giấy dài bằng
nhau”, “Số hoa nhiều hơn số lá, số lá ít hơn số hoa”… Việc dạy trẻ phản ánh các
dấu hiệu toán học và mối quan hệ tốn học bằng lời nói có tác dụng phát triển
lời nói mạch lạc cho trẻ. Các tiết học tốn với trẻ cịn có vai trị đặc biệt trong sự
phát triển hứng thú và những kĩ năng nhận biết cho trẻ. Hơn nữa, trong các tiết
học toán, việc giải quyết các nhiệm vụ dạy học ln gắn bó chặt chẽ với việc
giải quyết các nhiệm vụ giáo dục nhƣ: dạy trẻ trở nên có tổ chức, có kỉ luật, biết
chú ý lắng nghe và ghi nhớ, tích cực và độc lập giải quyết nhiệm vụ đƣợc giao
đúng thời gian quy định. Qua đó, trẻ đƣợc giáo dục trở thành ngƣời có định
hƣớng, có tổ chức, có trách nhiệm.
Q trình hình thành những biểu tƣợng tốn học sơ đẳng đã tạo nên các
mối quan hệ giữa giáo viên với tập thể trẻ, giữa giáo viên với cá nhân trẻ, giữa
trẻ với trẻ, giữa trẻ với môi trƣờng xung quanh, qua đó phát triển cho trẻ khả
năng hợp tác với nhau trong hoạt động. Vì vậy, việc dạy học những kiến thức
tốn học sơ đẳng khơng chỉ góp phần phát triển các năng lực nhận biết, năng lực
15
học tập, mà cịn góp phần giáo dục tồn diện nhân cách cho trẻ và chuẩn bị cho
trẻ vào học ở trƣờng phổ thơng.
1.1.2.3. Nội dung hình thành biểu tượng về hình dạng cho trẻ 4 – 5 tuổi
Trẻ mẫu giáo 4 - 5 tuổi nhận biết đƣợc các hình phẳng nhƣ: hình trịn,
hình vng, hình chữ nhật, hình tam giác và bƣớc đầu biết sử dụng chúng nhƣ
những hình chuẩn để dựa vào đó so sánh và xác định hình dạng của các vật có
xung quanh trẻ. Vì vậy, giáo viên cần tiếp tục mở rộng và làm phong phú hơn
các biểu tƣợng về các hình ảnh bằng việc cho trẻ đƣợc tiếp xúc với các hình
hình học da dạng hơn về dấu hiệu màu sắc, kích thƣớc, sự tƣơng ứng góc cạnh...
Trẻ mẫu giáo nhỡ cần phân biệt, nhận biết các hình hình học phẳng này
một cách kỹ càng trên cơ sở nắm đƣợc những dấu hiệu đặc trƣng hơn của các
hình nhƣ: cấu tạo đƣờng bao quanh hình, số lƣợng các cạnh, góc, độ dài các
cạnh của hình... Vì vậy, trong quá trình cho trẻ làm quen với các hình, giáo viên
cần dạy trẻ nắm đƣợc những dấu hiệu đặc trƣng này của chúng.
Để trẻ nắm đƣợc dấu hiệu đặc trƣng của các hình, giáo viên cần dạy trẻ
biện pháp khảo sát các hình bằng các đầu ngón tay của bàn tay phải cùng với
chuyển động của mắt lần lƣợt theo đƣờng bao quanh của hình và thực hiện các
thao tác khảo sát hình nhƣ: đo, so sánh độ dài các cạnh, đếm số lƣợng góc,
cạnh...
Trên cơ sở kiến thức về các hình ảnh của trẻ, giáo viên dạy trẻ phân biệt
đƣợc sự giống nhau và khác nhau giữa các hình, nhƣ: giữa hình trịn với các
hình tam giác, hình vng, hình chữ nhật; giữa hình vng với chữ nhật; giữa
hình tam giác với hình vng hoặc hình chữ nhật.
Ở lớp mẫu giáo nhỡ, cần cho trẻ làm quen với khối cầu, khối vuông, khối
chữ nhật và khối trụ. Đó là những khối mà nhiều vật xung quanh trẻ có hình
dạng giống với chúng. Với các khối này, giáo viên cần dạy trẻ nhận biết chúng
theo khối mẫu và theo tên gọi của khối và bƣớc đầu cho trẻ làm quen với đặc
điểm bề mặt của các khối.
Trên cơ sở những kiến thức của trẻ về các hình phẳng và hình khối, giáo
viên cho trẻ luyện tập xác định hình dạng của các đồ vật và đồ chơi có xung
16
quanh trên cơ sở so sánh hình dạng của chúng với các hình đã biết và diễn đạt
hình dạng của chúng bằng lời nói, ví dụ: "Mặt bàn có dạng hình chữ nhật", "Quả
bóng có dạng khối cầu"...
Tóm lại, nội dung hình thành biểu tƣợng hình dạng cho trẻ mẫu giáo 4 – 5
tuổi bao gồm:
Mở rộng và làm phong phú hơn biểu tƣợng về các hình trịn, hình vng,
hình tam giác và hình chữ nhật cho trẻ
Dạy trẻ biện pháp khảo sát các hình học phẳng nhằm giúp trẻ nắm đƣợc
những dấu hiệu đặc trƣng của chúng nhƣ: cấu tạo đƣờng bao quanh hình, số
lƣợng các cạnh, các góc của chúng và độ dài các cạnh.
Dạy trẻ so sánh các hình trịn, hình vng, hình chữ nhật và hình tam giác
nhằm giúp trẻ thấy đƣợc sự giống và khác nhau giữa chúng
Dạy trẻ nhận biết và nắm đƣợc tên gọi của các hình khối: khối cầu, khối
vng, khối trụ và khối chữ nhật.
Cho trẻ luyện tập xác định hình dạng của những vật xung quanh trên cơ sở
so sánh hình dạng của chúng với các hình học đã biết.
1.1.2.4. Ý nghĩa của việc hình thành biểu tượng về hình dạng đối với sự phát
triển của trẻ 4 – 5 tuổi
Ngay từ khi cịn nhỏ, trẻ đã có khả năng nhận biết về hình dạng các vật
trong mơi trƣờng xung quanh. Hình dạng của bất kì sự vật nào đều có thể quy về
hình dạng các hình hình học nhất định hoặc đƣợc biểu thị nhƣ một sự kết hợp
một số hình hình học sắp xếp theo một kiểu nào đó trong khơng gian. Ví dụ:
Một bơng hoa có thể đƣợc tạo bởi nhiều hình trịn xếp đan vào nhau. Hay một
cái ơ tơ đƣợc đƣợc tạo bởi 2 hình chữ nhật và 2 hình trịn, một con lật đật đƣợc
tạo bởi một hình trịn to và một hình trịn nhỏ.
Trẻ em nhận biết hình dạng các vật thể và các hình hình học là nhờ có sự
hoạt động tích cực của các giác quan, mà chủ yếu là thị giác và xúc giác, sau đó
dùng lời nói để khái qt những nhận biết đó. Việc nhận biết hình dạng vật thể
với việc nhận biết các hình hình học có mối quan hệ tƣơng hỗ với nhau. Lúc đầu
trẻ chƣa nhận ra các hình hình học, với trẻ các hình đƣợc coi nhƣ các vật bình
17
thƣờng và trẻ gọi tên tƣơng ứng của các vật. Ví dụ: Hình trụ là cái cốc, cái lon
nƣớc ngọt... Hình tam giác là lá cờ, cánh buồm... Hình chữ nhật là cửa sổ, cái
bảng... Trên cơ sở nhận biết hình dạng các vật thể dƣới sự tác động của ngƣời
lớn, nhận thức về các hình học đƣợc chuyển dần, các cháu khơng đồng nhất các
vật với các hình mà so sánh: Hình vng giống khăn mùi soa, hình chữ nhật
giống cái bảng, hình trụ giống cái cốc... Và cuối cùng các hình hình học đƣoc trẻ
khái quát lên nhận thức nhƣ là một tiêu chuẩn. Từ việc nắm vững các biểu tƣợng
hình học giúp trẻ củng cổ, nâng cao khả năng nhận biết, xác định và phân biệt
hình dạng các vật thể. Hệ số thụ cảm về hình dạng vật thế và các hình hình học
đƣợc tăng theo kinh nghiệm cảm giác của trẻ và nhờ có sự tác động đúng đắn
của các nhà giáo dục.
Trẻ ở các lứa tuổi khác nhau, thì khả năng nhận biết về hình dạng vật thể
và các hình hình học cũng khác nhau. Trẻ mẫu giáo nhỡ 4 – 5 tuổi đã có khả
năng gọi đúng tên, phân biệt đƣợc hình dạng khác nhau của các vật thể. Ở lứa
tuổi này trẻ chƣa có khả năng so sánh, phân biệt các hình hình học, đặc biệt là
các hình có sự khác nhau ít nhƣ hình vng và hình chữ nhật. Vì vậy ngay từ khi
còn nhỏ cần cho trẻ đƣợc tiếp xúc với các đồ vật có hình dạng là các hình học.
Đối với trẻ 3 - 4 tuổi phải cho trẻ hoạt động nhận biết các hình hình học nhƣ là
một tiêu chuẩn, dựa vào đó để tri giác các sự vật. Trẻ mẫu giáo nhỡ 4 - 5 tuổi đã
có khả năng nhận biết các hình hình học nhƣ là một tiêu chuẩn để trẻ dựa vào đó
so sánh, cảm giác các vật thƣờng gặp trong cuộc sống hàng ngày. Nhờ tác động
của ngƣời lớn, trẻ đã có khả năng nhận biết, phận biệt gọi đúng tên một số hình
hình học, nhận biết gọi tên một số hình khối qua đó phát triển khả năng tƣ duy,
ngôn ngữ cho trẻ. Khả năng nhận biết các hình hình học và các vật thể bằng các
giác quan phát triển hơn: Trẻ đã chủ động dùng các ngón tay để cầm nằm, khảo
sát hình nhƣng hoạt động này mới đƣợc tiến hành bằng một tay và chƣa có sự
tham gia của các đầu ngón tay; sự hoạt động của mắt đã bắt đầu tập trung quan
sát các dấu hiệu riêng đặc trƣng cho từng hình. Trẻ 4 – 5 tuổi có khả năng so
sánh phân biệt các hình học phẳng theo đƣờng bao của chúng nếu đƣợc sự