TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƢƠNG
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC & MẦM NON
TRẦN THỊ THÚY NHIỆM
GIÁO DỤC KĨ NĂNG BẢO VỆ BẢN THÂN
CHO HỌC SINH LỚP 4 THÔNG QUA
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Giáo dục Tiểu học
Phú Thọ, 2021
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƢƠNG
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ MẦM NON
TRẦN THỊ THÚY NHIỆM
GIÁO DỤC KĨ NĂNG BẢO VỆ BẢN THÂN
CHO HỌC SINH LỚP 4 THÔNG QUA
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Giáo dục Tiểu học
NGƢỜI HƢỚNG DẪN: ThS. BÙI THỊ LOAN
Phú Thọ, 2021
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nhiên nghiên cứu đề tài “Giáo dục kĩ năng bảo vệ bản thân
cho học sinh lớp 4 thông qua hoạt động trải nghiệm”, đến nay đề tài đã hồn thành.
Với tình cảm trân thành, tôi xin cảm ơn các thầy cô trong ban lãnh đạo nhà trƣờng, các
thầy cô giáo, cán bộ trƣờng Đại học Hùng Vƣơng, tập thể ban lãnh đạo, cán bộ, giáo
viên trƣờng Tiểu học đã tƣ vấn, tạo điều kiện tốt nhất cho tơi trong q trình nghiên
cứu và thực hiện khóa luận
Đặc biệt tơi xin chân thành bày tỏ lịng cảm ơn và kính trọng sâu sắc đến Cơ
giáo - ThS. Bùi Thị Loan, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn tôi nghiên cứu các lĩnh vực
hết sức thiết thực và vơ cùng bổ ích, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập
và nghiên cứu. Tôi đã học hỏi đƣợc rất nhiều ở cô về phong cách làm việc, cũng nhƣ
phƣơng pháp nghiên cứu khoa học,... Tôi ln đƣợc cơ chỉ dẫn hết sức tận tình trong
suốt thời gian thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin thể hiện sự kính trọng và lịng biết ơn đến các Thầy, Cô trong khoa
Giáo dục Tiểu học và Mầm non, những ngƣời đã trang bị cho tôi rất nhiều kiến thức
chuyên ngành, cũng nhƣ sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của q Thầy Cơ đối với tơi trong
suốt q trình học tập. Tất cả các kiến thức mà tôi đã lĩnh hội đƣợc từ bài giảng của
Thầy Cô là vô cùng quý giá.
Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn chân thành tới 3 trƣờng tiểu học đó là: trƣờng tiểu
học Tiên Cát, trƣờng tiểu học Thọ Sơn, trƣờng tiểu học Thanh Miếu đã tạo cho tôi cơ
hội đƣợc thực hiện đề tài và hồn thành tốt đề tài của mình.
Tơi xin chân thành cảm ơn!
Phú Thọ, tháng năm 2021
SV thực hiện
Trần Thị Thúy Nhiệm
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi.
Các số liệu và tài liệu đƣợc trích dẫn trong luận văn là trung thực. Kết quả nghiên
cứu này không trùng với bất cứ cơng trình nào đã đƣợc cơng bố trƣớc đó.
Tơi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình.
Phú Thọ, ngày
tháng
năm 2021
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Thúy Nhiệm
ii
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .....................................................................................3
2.1. Ý nghĩa về khoa học .................................................................................................3
2.2. Ý nghĩa thực tiễn ......................................................................................................3
3. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................................................3
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................3
5.1. Đối tƣợng nghiên cứu ...............................................................................................3
6. Phƣơng pháp nghiên cứu .............................................................................................4
6.1. Cách tiếp cận ............................................................................................................4
6.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................................5
6.3. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu tốn học ................................................................7
7. Cấu trúc khóa luận .......................................................................................................7
PHẦN. NỘI DUNG .........................................................................................................8
CHƢƠNG 1:CƠ SỞ LÍ LUẬN GIÁO DỤC KĨ NĂNG BẢO VỆ BẢN THÂN CHO
HỌC SINH LỚP 4 THƠNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM ..............................8
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ...............................................................................8
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề trên thế giới ................................................................8
1.1.2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ở Việt Nam ...............................................................10
1.1.3. Những vấn đề còn tồn tại.....................................................................................14
1.2. Cơ sở lí luận của giáo dục kĩ năng tự bảo vệ bản thân cho học sinh tiểu học lớp 4
thông qua hoạt động trải nghiệm ...................................................................................14
1.2.1. Kĩ năng ................................................................................................................14
1.2.1.1. Khái niệmkĩ năng .............................................................................................14
1.2.1.2. Đặc điểm kĩ năng ..............................................................................................16
1.2.1.3. Các giai đoạn hình thành và các mức độ của kĩ năng ......................................18
1.2.2. Bảo vệ bản thân ...................................................................................................22
1.2.2.1. Khái kiệm bảo vệ bản thân ...............................................................................22
1.2.2.2. Đặc điểm kĩ năng bảo vệ bản thân....................................................................23
1.2.3. Giáo dục kĩ năng bảo vệ bản thân .......................................................................24
1.2.3.1. Khái niệm giáo dục kĩ năng bảo vệ bản thân ...................................................24
iii
1.2.3.2. Nguyên tắc giáo dục kĩ năng bảo vệ bản thân ..................................................25
1.2.4. Hoạt động trải nghiệm .........................................................................................26
1.2.4.1. Khái niệm .........................................................................................................26
1.2.4.2. Vị trí vai trị hoạt động trải nghiệm ..................................................................28
1.2.4.3. Quy trình hoạt động trải nghiệm ......................................................................30
1.3. Đặc điểm giáo dục kĩ năng bảo vệ bản của học sinh tiểu học. ...............................34
1.3.1. Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học ........................................................34
1.3.1.1. Đặc điểm về mặt cơ thể ....................................................................................34
1.3.1.2. Sự phát triển về quá trình nhận thức ................................................................34
1.3.2. Đặc điểm tâm lý của học sinh tiểu học ................................................................37
1.3.2.1. Sự phát triển về tình cảm của học sinh tiểu học. ..............................................37
1.3.2.2. Sự phát triển nhân cách của học sinh tiểu học. ...............................................37
1.4. Giáo dục kĩ năng bảo vệ bản thân cho học sinh lớp 4 thông qua hoạt động trải
nghiệm ...........................................................................................................................38
1.4.1. Khái niệm kĩ năng bảo vệ bản thân cho học sinh tiểu học ..................................38
1.4.2. Mục tiêu giáo dục kĩ năng bảo vệ bản thân .........................................................38
1.4.3. Tầm quan trọng giáo dục kĩ năng bảo vệ bản thân cho học sinh lớp 4 thông qua
hoạt động trải nghiệm ....................................................................................................39
1.4.4. Nội dung giáo dục kĩ năng bảo vệ bản thân cho học sinh lớp 4 thông qua hoạt
động trải nghiệm ............................................................................................................40
1.4.4.1. Giáo dục kĩ năng bảo vệ bản thân khỏi xâm hại về thân thể ............................41
1.4.4.2. Giáo dục kĩ năng bảo vệ bản thân khỏi xâm hại về tinh thần ..........................43
1.4.5. Con đƣờng giáo dục kĩ năng bảo vệ bản thân thông qua hoạt động trải nghiệm.
.......................................................................................................................................45
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng giáo dục kĩ năng bảo vệ bản thân cho học sinh lớp 4 thông
qua hoạt động trải nghiệm .............................................................................................46
1.5.1. Yếu tố chủ quan ...................................................................................................46
1.5.2. Yếu tố khách quan ...............................................................................................48
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG BẢO VỆ BẢN THÂN CHO
HỌC SINH LỚP 4 THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM ............................51
2.1. Vài nét về địa điểm nghiên cứu ..............................................................................51
2.1.1. Điều kiện tự nhiên về Thành phố Việt Trì ..........................................................51
2.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội ở Thành phố Việt Trì ..................................................52
iv
2.1.3. Vài nét về khách thể nghiên cứu .........................................................................53
2.2.Đánh giá kỹ năng bảo vệ bản thân cho học sinh lớp 4 thông qua hoạt động trải
nghiệm ...........................................................................................................................55
2.2.1. Thực trạng nhận thức về kĩ năng bảo vệ bản thân cho học sinh tiểu học............55
2.2.2. Thực trạng biểu hiện thái độ của học sinh tiểu học về phòng chống xâm hại ...59
2.2.3. Đánh giá biểu hiện hành vi của học sinh tiểu học thông qua kĩ năng bảo vệ bản
thân. ...............................................................................................................................60
2.3. Đánh giá thực trạng giáo dục kĩ năng bảo vệ bản thân cho học sinh .....................63
2.3.1. Đánh giá tầm quan trọng của giáo dụckĩ năng bảo vệ bản thân ..........................63
2.3.2. Đánh giá nội dung giáo dục kĩ năng bảo vệ bản thân cho học sinh tiểu học ......65
2.3.3. Đánh giá con đƣờng giáo dục kĩ năng bảo vệ bản thân cho học sinh tiểu học ...66
2.4. Đánh giá về các yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình kỹ năng bảo vệ bản thân cho học
sinh lớp 4 thông qua hoạt động trải nghiệm ..................................................................67
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG BẢO VỆ BẢN THÂN
CHO HỌC SINH LỚP 4 THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM VÀ TỔ
CHỨC THỰC NGHIỆM ...............................................................................................71
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ............................................................................71
3.1.1. Nguyên tắc thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục. ..............................71
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích .....................................................................71
3.1.3. Nguyên tắc giáo dục trong tập thể và bằng tập thể. ............................................71
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa giáo dục ý thức và hành vi. .................72
3.1.5. Phát huy tính tự giác, tích cực, độc lập của học sinh ..........................................72
3.1.6. Nguyên tắc phát huy ý thức tự giáo dục của học sinh .........................................72
3.1.7. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa các lực lƣợng giáo dục ........................73
3.2. Đề xuất một số biện pháp giáo dục kỹ năng bảo vệ bản thân cho học sinh lớp 4
thông qua hoạt động trải nghiệm ...................................................................................73
3.2.1. Nhóm biện pháp 1: Tác động từ phía nhà trƣờng................................................74
3.2.1.1. Thiết kế và tích hợp giáo dục kỹ năng bảo vệ bản thân cho học sinh lớp 4
thông qua hoạt động trải nghiệm thông qua các môn học: Đạo đức, Tiếng Việt, Mĩ
Thuật, Khoa học… ........................................................................................................74
3.2.1.2. Thiết kế và tổ chức các chủ đề hoạt động trải nghiệm cho học sinh tiểu học
nhằm giáo dục kĩ năng bảo vệ bản thân cho học sinh lớp 4 ..........................................75
3.2.2. Nhóm biện pháp 2: Tác động từ phía gia đình ....................................................77
v
3.2.2.1. Giáo dục kỹ năng bảo vệ bản thân cho học sinh lớp 4 thông qua hoạt động trải
nghiệm bằng tình cảm và sự yêu thƣơng của cha mẹ. ...................................................77
3.2.2.2. Tạo điều kiện cho trẻ tham gia tích cực vào các câu lạc bộ nhằm nâng cao kiến
thức, kỹ năng bảo vệ bản thân cho học sinh lớp 4 thông qua hoạt động trải nghiệm. ..78
3.2.3. Nhóm biện pháp 3: Tác động từ phía xã hội .......................................................79
3.2.3.1. Giáo dục kỹ năng bảo vệ bản thân cho học sinh lớp 4 thơng qua các hoạt động
của tổ chức và đồn thể trong xã hội .............................................................................79
3.2.3.2.Giáo dục kỹ năng bảo vệ bản thân cho học sinh lớp 4 thông qua hoạt động trải
nghiệm bằng cách nâng cao vai trò giáo dục của truyền thơng .....................................81
3.2.4. Nhóm biện pháp 4: Xây dựng mối quan hệ giữa gia đình, nhà trƣờng và xã hội
nhằm giáo dục kỹ năng bảo vệ bản thân cho học sinh lớp 4 thông qua hoạt động trải
nghiệm ...........................................................................................................................83
3.2.4.1. Mục đích của biện pháp ....................................................................................83
3.2.4.2. Nội dung của biện pháp ...................................................................................83
3.2.4.3. Cách tiến hành biện pháp .................................................................................84
3.2.4.4. Điều kiện để thực hiện biện pháp .....................................................................84
3.3 Thực nghiệm sƣ phạm...............................................................................................84
3.3.1 Mục đích thực nghiệm ..........................................................................................84
3.3.2 Địa điểm và thời gian thực nghiệm ......................................................................84
3.3.3 Đối tƣợng thực nghiệm .........................................................................................85
3.3.4 Nội dung thực nghiệm ..........................................................................................85
3.3.5 Tiêu chí và cách đánh giá .....................................................................................85
3.3.6. Quy trình tổ chức thực nghiệm ............................................................................86
3.3.7.Phân tích kết quả thực nghiệm .............................................................................86
3.3.8. Phân tích kết quả trên các trƣờng hợp điển hình ................................................87
3.4. Nhận xét chung về thựcnghiệm ..............................................................................88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................90
1. Kết luận......................................................................................................................90
2. Kiến nghị ...................................................................................................................90
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................92
vi
DANH MỤC VIẾT TẮT
STT
Cụm từ viết tắt
Nội dung
1
GD
Giáo dục
2
GV
Giáo viên
3
HS
Học sinh
4
KN
Kĩ năng
5
NV
Nhân viên
6
SL
Số lƣợng
7
BVBT
Bảo vệ bản thân
8
CBQL
Cán bộ quản lý
9
HĐTN
Hoạt động trải nghiệm
10
HSTH
Học sinh tiểu học
vii
DANH MỤC BẢNG
STT
1
Tên bảng
Bảng 2.1: Tình hình chung về mẫu nghiên cứu
Trang
55
Bảng 2.2. Bảng đánh giá GV và tự đánh giá của HSTH về tầm
2
quan trọng của giáo dục kĩ năng BVBT trên địa bàn thành phố
55
Việt Trì
3
4
5
6
7
8
Bảng 2.3. Kết quả khảo sát thực trạng giáo dục kĩ năng BVBT
cho HSTH
Bảng 2.4. Đánh giá của HSTH về môi trƣờng giáo dục KN bảo
vệ bản thân
Bảng 2.5. Tự đánh giá về khả năng nhận biết và quản lý cảm
xúc của HSTH
Bảng 2.6. Bảng tự đánh giá của HS và đánh giá của GV về thái
độ của HSTH đối với việc giáo dục kĩ năng bảo vệ bản thân
Bảng 2.7. Tự đánh giá của HSTH về khả năng nhận diện các
tình huống bảo vệ bản thân
Bảng 2.8. Bảng tự đánh giá về khả năng nhận diện các địa
điểm bảo vệ bản thân
56
57
58
59
61
62
Bảng 2.9 : Bảng đánh giá về tầm quan trọng giáo dục kĩ năng
9
bảo vệ bản thân cho học sinh lớp 4 thông qua hoạt động trải
64
nghiệm
10
11
12
13
14
Bảng 2.10. Đánh giá của GV về mục đích GD kỹ năng
bảo vệ bản thân cho HSTH
Bảng 2.11. Các con đƣờng giáo dục kỹ năng bảo vệ bản thân
cho học sinh tiểu học
Bảng 2.12. Nguyên nhân dẫn đến kết quả GD kỹ năng
bảo vệ bản thân cho HSTH
Bảng 2.13. Những khó khăn GV gặp phải trong GD kỹ năng
bảo vệ bản thân cho HSTH
Bảng 2.14: Đo kết quả thực nghiệm giáo dục kĩ năng bảo vệ
bản thân
viii
65
66
68
69
86
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Tên biểu đồ
STT
Trang
Biểu đồ 1.1. Đánh giá của GV và tự đánh giá của HSTH về
1
thái độ của HS đối với công tác giáo dục kĩ năng bảo vệ bản
60
thân trên địa bàn thành phố Việt Trì
2
Biểu đồ 1.2. Các con đƣờng giáo dục kỹ năng bảo vệ bản thân
cho học sinh tiểu học
ix
67
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kỹ năng bảo vệ bản thân là những hiểu biết của trẻ về những sự việc xung
quanh mình và cách để bé bảo vệ mình an tồn. Trẻ có kỹ năng bảo vệ bản thân
giúp bé tránh xa những mối nguy hiểm khi khám phá thế giới bên ngoài. Giai đoạn
từ 4 đến 12 tuổi con dễ gặp phải nhiều mối nguy hiểm nhất. Bởi ở giai đoạn này,
con thích tự khám phá mọi thứ. Nhƣng lại chƣa có những kỹ năng cơ bản để tìm
hiểu thế giới. Ngày nay, tình trạng trẻ em thụ động, khơng biết ứng phó với nguy
cấp, không biết cách tự bảo vệ bản thân trƣớc những nguy hiểm, ln ln ỷ lại vào
ngƣời lớn, tìm sự giúp đỡ, chƣa có nhiều kỹ năng trong giao tiếp ứng xử, trẻ chƣa
biết làm một số công việc tự phục vụ bản thân chứ khơng nói đến một số công việc
nhẹ nhàng vừa sức để giúp đỡ ngƣời lớn, trẻ tự động làm theo ý mình, chƣa biết hợp
tác chia sẻ… đang diễn ra khá phổ biến trong xã hội hiện nay.Mỗi khi các em rời xa
tầm tay của cha mẹ, họ thƣờng lo lắng và tìm cách ngăn cấm con trƣớc những nguy
cơ rủi ro nhƣng lại không giải thích cho trẻ vì sao, và hậu quả có thể xảy ra nhƣ thế
với tâm lí thích tìm hiểu, khám phá, vơ tình sự ngăn cấm này lại khiến trẻ tị mị,
muốn tìm hiểu. Do đó nếu trẻ em khơng có những kiến thức cần thiết để nhận diện
và biết lựa chọn những cách ứng phó tích cực, để vƣợt qua những thách thức mà
hành động theo cảm tính thì dễ gặp trở ngại, rủi ro trong cuộc sống. Vì vậy, cần
phải giáo dục kĩ năng bảo vệ bản thân.Trong 3 năm từ 2015-2019, cả nƣớc có tới
8.442 vụ xâm hại trẻ em đƣợc phát hiện. Trong đó, có 6.432 trẻ bị xâm hại tình dục;
857 trẻ bị bạo lực; 106 trẻ bị mua bán, bắt cóc, chiếm đoạt; 1.314 trẻ bị xâm hại
bằng các hình thức khác.”
Trẻ em cần đƣợc cảm thấy an tồn tại gia đình, trong nhà trƣờng và trong
cộng đồng của mình. Tuy nhiên, kỷ luật mang tính bạo lực vẫn cịn phổ biến ở Việt
Nam với 68,4% trẻ em trong độ tuổi từ 1-14 cho biết đã từng bị bạo hành bởi cha
mẹ hoặc ngƣời chăm sóc trong gia đình. Trong nhiều gia đình, bạo lực đƣợc sử
dụng làm phƣơng tiện để thiết lập hệ thống phân cấp của nam giới và củng cố nam
tính. Hành vi nhƣ vậy bị ảnh hƣởng bởi khả năng tài chính, trình độ học vấn của cha
mẹ và các vấn đề khác nhƣ lạm dụng rƣợu hoặc ma túy.
Tất cả trẻ em đều có quyền đƣợc bảo vệ khỏi bạo hành, bất kể bản chất hay
mức độ nghiêm trọng của hành vi này và mọi hình thức bạo hành đều có thể gây
1
hại cho trẻ em, giảm lịng tự trọng, sự tơn trọng nhân phẩm và cản trở sự phát triển
của trẻ.
Năm 2017, cả nƣớc có 1.592 vụ xâm hại trẻ em, với 1.757 đối tƣợng;
1.642 trẻ em bị bạo lực xâm hại, trong đó có 1.397 trẻ em bị xâm hại tình dục
(chiếm 85% tổng số trẻ em bị xâm hại). Năm 2018, cả nƣớc đã xảy ra 1.547 vụ xâm
hại trẻ em (giảm 5% so với 2017); với 1.669 đối tƣợng; xâm hại 1.579 trẻ em bị
xâm hại (giảm 4% so với 2017), trong đó 1.293 trẻ em bị xâm hại tình dục. Trong 2
năm 2017 - 2018, tồn quốc xảy ra tới 2.643 vụ xâm hại tình dục với 2.690 trẻ em
bị xâm hại tình dục. Bên cạnh đó, hình thức bạo hành trong nhà trƣờng từ phía thầy,
cơ giáo đối với học sinh thể hiện qua các vụ việc đƣợc báo chí đề cập nhiều nhƣ: cơ
giáo bắt học sinh liếm ghế, thầy giáo đẩy học sinh ngã chấn thƣơng, cô giáo cho cả
lớp tát học sinh đến phải đi viện… làm dƣ luận hết sức bất bình. Thời gian qua, tình
trạng vi phạm pháp luật, bạo lực học đƣờng vẫn diễn biến phức tạp ở một số địa
phƣơng, cơ sở giáo dục; cá biệt có một số vụ việc bạo lực học đƣờng nghiêm trọng,
làm ảnh hƣởng đến thể chất, tinh thần học sinh, làm ảnh hƣớng xấu đến môi trƣờng
giáo dục và gây lo lắng, bức xúc trong dƣ luận xã hội.
Học sinh tiểu học là những học sinh ở lứa tuổi nhi đồng, các em mới đang
hình thành và phát triển, các phẩm chất nhân cách và những thói quen cơ bản chƣa
có tính ổn định mà đang đƣợc hình thành và củng cố. Tuy nhiên, các em lại chƣa có
khả năng lƣờng trƣớc nhƣng điều khơng hay đến với bản thân mình, nên thƣờng dễ
bị đối mặt với những tình huống nguy hiểm. Chính vì vậy giáo dục kĩ năng bảo vệ
bản thân giúp các em hiểu và biến những kiến thức về kĩ năng bảo vệ bản thân đƣợc
cung cấp thành hành động cụ thể trong quá trình hoạt động thực tiễn với bản thân,
với ngƣời khác, với xã hơi, ứng phó với nhiều tình huống khác nhau trong cuộc
sống để bản thân có sự an tồn….
Trƣờng học là mơi trƣờng thuận lợi trong đó giáo viên là đối tƣợng phù hợp
để cung cấp kiến thức kĩ năng bảo vệ bản thân và kĩ năng phòng chống bị bắt nạt và
bạo lực. Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã chọn đề tài: “Giáo dục kĩ năng bảo
vệ bản thân cho học sinh lớp 4thông qua hoạt động trải nghiệm” để nghiên cứu
khóa luận của mình.
2
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
2.1. Ý nghĩa về khoa học
Làm sáng tỏ cơ sở lí luận về giáo dục kĩ năng bảo vệ bản thân cho học sinh lớp
4, thơng qua hoạt động trải nghiệm, vai trị chức năng của việc giáo dục kĩ năng bảo
vệ bản thân cho học sinh Tiểu học.
2.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đánh giá thức trạng thông qua các yếu tố bảo vệ bản thân đó đề xuất
- Thiết kế các chủ bảo vệ bản thân để giáo dục cho học sinh lớp 4, thông qua
hoạt động trải nghiệm.
- Đề xuất các nguyên tắc để xây dựng chủ đề bảo vệ bản thân cho học sinh lớp
4, thông qua hoạt động trải nghiệm.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất 1 số biện pháp giáo dục kĩ năng bảo vệ bản thân cho học sinh lớp 4
thông qua hoạt động trải nghiệm nhằm trang bị giúp các em HS có đƣợc kiến thức,
kĩ năng nhận diện, ứng phó tích cực hoặc tìm kiếm sự giúp đỡ từ ngƣời khác trƣớc
các nguy cơ bị bắt nạt để bảo vệ bản thân một cách an toàn và lành mạnh.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lí luận kĩ năng bảo vệ bản thân cho học sinh lớp 4 thông qua
hoạt đọng trải nghiệm.
- Thực trạng giáo dục kĩ năng bảo vệ bản thân cho học sinh lớp 4 thông qua
hoạt động trải nghiệm.
- Đề xuất biện pháp giáo dục kĩ năng bảo vệ bản thân cho học sinh lớp 4
thông qua hoạt động trải nghiệm và tổ chức thực nghiệm sƣ phạm.
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp giáo dục kỹ năng bảo vệ bản thân cho học sinh lớp 4 thông qua
hoạt động trải nghiệm.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện và thời gian có hạn nên cúng tơi chỉ có thể tiến hành nghiên cứu
thực trạng giáo dục kĩ năng bảo vệ bản thân cho học sinh lớp 4 thông qua hoạt động
trải nghiệm khối lớp 4 cho 240 học sinh ở trƣờng tiểu học Tiên Cát, trƣờng tiểu học
Thọ Sơn, Trƣờng tiểu học Thanh Miếu - Thành Phố Việt Trì.
3
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Cách tiếp cận
6.1.1. Quan điểm hệ thống - cấu trúc
Quá trình GD ở trƣờng tiểu học là một hệ thống toàn vẹn bao gồm các thành
tố có quan hệ mật thiết với nhau. Các thành tố của q trình GD khơng tồn tại độc lập
mà tác động qua lại và phụ thuộc lẫn nhau. Sự vận động, phát triển của các thành tố
này là cơ sở cho sự vận động, phát triển của các thành tố khác và ngƣợc lại. Theo đó,
việc nghiên cứu giáo dục kĩ năng bảo vệ bản thân cho học sinh lớp 4 phải xác định
đƣợc các thành tố cơ bản quy định đặc trƣng của mơi trƣờng dạy học tích hợp.
6.1.2. Quan điểm thực tiễn trong nghiên cứu
Quan điểm thực tiễn trong nghiên cứu khoa học giáo dục đòi hỏi nghiên cứu khoa
học giáo dục bám sát thực tiễn, phục vụ cho sự nghiệp giáo dục của đất nƣớc.
Thực tiễn giáo dục là nguồn gốc của các đề tài nghiên cứu, các mâu thuẫn
của thực tiễn là những gợi ý cho các đề tài. Những yêu cầu của thực tiễn giáo dục
nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục và đào tạo là động lực thúc đẩy quá trình triển
khai nghiên cứu. Thực tiễn giáo dục là tiêu chuẩn để đánh giá các kết quả nghiên
cứu. Kết quả nghiên cứu đƣợc ứng dụng nhằm cải tạo thực tiễn giáo dục. Vì vậy
thực tiễn giáo dục là nguồn gốc, là động lực, là tiêu chuẩn và mục đích của tồn bộ
q trình nghiên cứu khoa học giáo dục.
6.1.3. Quan điểm tích hợp
Sƣ phạm tích hợp là một quan điểm, tƣ tƣởng, lý thuyết về giáo dục hƣớng
vào việc làm thế nào để phát triển năng lực cho ngƣời học ở nhà trƣờng, mà ở đó
kinh nghiệm và vốn sống của ngƣời học đƣợc tận dụng, ngƣời học học cách liên kết
các kiến thức, kĩ năng đã đƣợc trang bị trong các môn học khác nhau vào việc giải
quyết hiệu quả những tình huống phức hợp đặt ra với họ trong cuộc sống.
6.1.4. Tiếp cận năng lực
Tiếp cận năng lực tập trung vào hệ thống năng lực theo chuẩn đầu ra về năng
lực cho HS các trƣờng tiểu học, gồm hệ thống các năng lực học tập, năng lực định
hƣớng phát triển của học sinh, phát triển cộng đồng nghề và xã hội, và năng lực
phát triển cá nhân. Giáo dục kĩ năng bảo vệ bản thân cho học sinh tiểu học không
chỉ giúp học sinh tiểu học tích lũy kiến thức về KNS mà thông qua các hoạt động cụ
4
thể, sử dụng kiến thức đã học giải quyết các vấn đề, các tình huống xảy ra trong
cuộc sống.
6.1.5. Tiếp cận phát triển
Tiếp cận phát triển chú trọng đến việc phát triển năng lực tiềm ẩn của HS,
phát triển sự hiểu biết rộng của HS hơn là quan tâm đến việc họ chỉ tiếp thu đƣợc
một khối lƣợng kiến thức của một môn học. Cách tiếp cận phát triển gắn với quan
niệm ngƣời học là trung tâm ngƣời thầy đóng vai trị tổ chức, hƣớng dẫn HS tìm
kiếm và thu thập thông tin, gợi mở giải quyết vấn đề, tạo cho ngƣời học có điều
kiện thực hành, tiếp xúc với thực tiễn, học cách phát hiện và giải quyết vấn đề một
cách linh hoạt sáng tạo. Đề tài vận dụng tiếp cận này với mục đích giáo dục bảo vệ
bản thân theo quan điểm phát huy năng lực của học sinh.
6.1.6. Tiếp cận liên ngành
Là cách liên kết, thiết lập những mối quan hệ qua lại, quy định và ảnh hƣởng
lẫn nhau giữa những hệ phƣơng pháp và quy trình của nhiều chuyên ngành khác
nhau.
Đọc tài liệu, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống các nguồn tài liệu, các
đề tài nghiên cứu, các giáo trình liên quan tới đề tài: Tâm lí học, giáo dục học, lý
thuyết về trị chơi, định hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học nói chung
6.2. Các phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các phƣơng pháp: Phân tích, tổng hợp lý thuyết, phân loại hệ thống
hóa và khái quát hóa lý thuyết, từ đó rút ra các kết luận khoa học làm cơ sở để khảo
sát, phân tích và đánh giá thực trạng, thiết kế các hoạt động giáo dục kĩ năng phòng
chống xâm hại cho học sinh tiểu học.
6.2.1. Phương pháp điều tra giáo dục
Dùng phiếu điều tra khảo sát ý kiến của học sinh tiểu học, giáo viên tiểu học,
phụ huynh học sinh nhằm biết đƣợc mức độ hiểu biết, ý nghĩa, tầm quan trọng của
q trình giáo dục kỹ năng phịng chống xâm hại cho học sinh trƣờng tiểu học
Thành phố Việt Trì
6.2.2. Phương pháp trao đổi, trò chuyện
Sử dụng phƣơng pháp này nhằm hỗ trợ cho phƣơng pháp điều tra. Qua trao
đổi trò chuyện với học sinh, giáo viên, phụ huynh học sinh để tìm hiểu thêm về
5
những vấn đề liên quan tới điều tra: Tâm tƣ, tình cảm, quan điểm, hồn cảnh, điều
kiện kinh tế gia đình học sinh, từ đó chính xác hóa những vấn đề đã điều tra.
6.2.3. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Gặp gỡ trực tiếp các cán bộ công an trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, các cán bộ
quản lý giáo dục, đội ngũ giáo viên, những chuyên gia có kinh nghiệm trong giáo
dục phòng chống xâm hại cho học sinh tiểu học nhằm điều tra, trao đổi, xin ý kiến
về những vấn đề có liên quan tới đề tài.
Đây là phƣơng pháp sử dụng trí tuệ của một đội ngũ chun gia có trình độ
cao về một lĩnh vực GD phòng chống xâm hại cho HSTH, ý kiến của các chuyên
gia sẽ bổ sung, kiểm tra lẫn nhau cho ta một ý kiến đa số, khách quan về một vấn đề
khoa học.
6.2.4. Phương pháp quan sát
Phƣơng pháp này bao gồm quan sát có chủ định và quan sát khơng chủ định
nhằm thu thập những thông tin về những biểu hiện thái độ, hành vi, những khó khăn
của học sinh tiểu học trong q trình hình thành kỹ năng phịng chống xâm hại.
6.2.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm là phƣơng pháp đặc biệt cho phép tác động lên đối tƣợng
nghiên cứu một cách chủ động, can thiệp có ý thức vào quá trình diễn biến tự nhiên
để hƣớng quá trình ấy diễn ra theo mục đích mong muốn.
Dựa vào giả thuyết khoa học đã đặt ra tiến hành thực nghiệm ở trƣờng tiểu
học để kiểm nghiệm tính khoa học, khả thi của các hoạt động phòng chống xâm hại.
6.2.6. Nghiên cứu và tổng kết kinh nghiệm giáo dục.
Mục đích của tổng kết kinh nghiệm giáo dục là:
+ Tìm hiểu bản chất, nguồn gốc, nguyên nhân và cách giải quyết những tình
huống giáo dục đã xảy ra trong gia đình, trƣờng học hay địa phƣơng.
+ Tổng kết những nguyên nhân để loại trừ sai lầm, thất bại trong công tác
giáo dục kỹ năng phòng chống xâm hại cho học sinh tiểu học, loại trừ những khuyết
điểm có thể lặp lại.
6.2.7. Phương pháp nghiên cứu trường hợp
Nghiên cứu một số chân dung học sinh trƣờng tiểu học nhờ những biện pháp
tăng cƣờng xây dựng mối quan hệ giữa nhà trƣờng với gia đình mà các em đã có
đƣợc các kỹ năng phòng chống xâm hại.
6
6.3. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu tốn học
Sử dụng các phƣơng pháp thống kê toán học để xử lý số liệu, là cơ sở để
đánh giá thực trạng và tổ chức thực nghiệm nhằm kiểm tra tính khả thi của các chủ
đề giáo dục mà đề tài đƣa ra.
7. Cấu trúc khóa luận
Ngồi phần mở đầu, mục lục, kết luận kiến nghị và tài liệu tham khảo, phụ
lục, danh mục viết tắt, phần nội dung gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chƣơng 2: Một số biện pháp giáo dục kỹ năng bảo vệ bản thân cho học sinh
lớp 4 thông qua hoạt động trải nghiệm
Chƣơng 3:Một số biện pháp giáo dục kỹ năng bảo vệ bản thân cho học sinh
lớp 4 thông qua hoạt động trải nghiệm và tổ chức thực nghiệm
7
PHẦN. NỘI DUNG
CHƢƠNG 1:CƠ SỞ LÍ LUẬN GIÁO DỤC KĨ NĂNG BẢO VỆ BẢN THÂN
CHO HỌC SINH LỚP 4 THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề trên thế giới
Trong những năm gần đây, vấn đề xâm hại trẻ em thu hút sự chú ý của xã
hội. Có rất nhiều cơng trình nghiên cứu đã đi sâu vào làm rõ thực trạng xâm hại trẻ
em. Các nghiên cứu về xâm hại cho trẻ đã đƣợc nhiều tổ chức cũng nhƣ cá nhân trên
thế giới thực hiện nhƣ Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF), Tổ chức GD Khoa
học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc (UNESCO)…Các bậc cha mẹ có nghĩa vụ bảo vệ
con cái của mình tránh mọi nguy cơ xâm hại tình dục dƣới mọi hình thức khác
nhau. Khơng một ai, kể cả cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, anh em, họ hàng, thầy cơ, hàng
xóm hay những ngƣời xa lạ, có thể lạm dụng và xâm hại trẻ em
Hội nghị thế giới về sự sống còn, bảo vệ và phát triển về trẻ em đã tuyên bố:
“Tất cả trẻ em trên thế giới đều trong trắng, dễ bị tổn thƣơng và còn phụ thuộc.
Đồng thời các em ham hiểu biết, ham hoạt động và đầy ƣớc vọng. Tuổi của các em
phải đƣợc sống trong vui tƣơi thanh bình, đƣợc chơi, đƣợc học và phát triển. Tƣơng
lai của các em phải đƣợc hình thành trong sự hịa hợp và hợp tác”. Điều đó muốn
nhấn mạnh với nhiệm vụ học, môi trƣờng học dành cho trẻ em cần phải quan tâm
đúng cách. Học sinh đến trƣờng khơng chỉ để có tri thức mà phải biết cách học để
có sức khỏe, có kĩ năng nghề nghiệp, có những giá trị đạo đức, thẩm mĩ, nhân văn
đúng đắn,… tức là mỗi học sinh luôn phải học, tự học những kĩ năng nhất định
trong mơi trƣờng thích hợp để tồn tại và phát triển
Ở nƣớc Cộng Hịa Liên bang Nga đã có một số chƣơng trình giáo dục kĩ
năng xã hội, trong đó đặc biệt chú trọng việc giáo dục các kĩ năng tự bảo vệ bản
thân trƣớc những tình huống nguy hiểm trong cuộc sống dành cho trẻ em và phụ
huynh. Luật bảo vệ an toàn cho trẻ em đƣợc ban hành rộng rãi trên cả nƣớc Cộng
hòa Liên bang Nga. Các địa phƣơng cũng tuyên bố cam kết bảo vệ an tồn cho trẻ
em dƣới mọi hình thức.
Ở Mỹ, trẻ em đƣợc bố mẹ giáo dục những quy tắc an toàn từ rất sớm. Một
trong số đó nhƣ là mẹo phát hiện “kẻ thủ đoạn”. Khái niệm “kẻ thủ đoạn” là ý
tƣởng của Pttie Fitzgerald, nhà sáng lập Safely Ever After - trang web cung cấp các
8
mẹo giữ an toàn cho trẻ. Ý tƣởng này nhằm giúp trẻ không đánh đồng ngƣời lạ với
nguy hiểm, bởi đôi khi yêu cầu ngƣời lạ là cách tốt nhất trong tình huống khẩn cấp.
Thay vào đó Safely Ever After khuyến khích ngƣời lớn nói chuyện với con về
những “kẻ thủ đoạn”. Đây là những ngƣời trƣởng thành đến yêu cầu trẻ giúp đỡ,
ngay cả khi có ngƣời lớn khác xung quanh, đây là dấu hiệu rõ ràng chỉ ra có điều gì
đó khơng ổn.[vnexpress]
Ở các nƣớc trong khu vực Châu Á nói chung và những nƣớc trong khu vực
Đơng Nam Á, gần với Việt Nam thì việc nghiên cứu và áp dụng thử nghiệm giáo
dục các kĩ năng sống cơ bản, trong đó có kĩ năng an tồn và tự bảo vệ cũng rất đƣợc
quan tâm.
Bất cứ một sự vật nào hiện ra đều trở thành một đề tài thu hút đối với trẻ. Đó
đƣợc coi là cơ hội để mở rộng kiến thức nhƣng đồng thời cũng có thể là mối nguy
hại khôn lƣờng đối với trẻ. Việc trang bị cho trẻ những kỹ năng bảo vệ bản thân sẽ
giúp trẻ có thể an tồn hơn và tự tin hơn để khám phá cuộc sống muôn màu.
Trong cuốn sách: “Raising the kids who can protect them self” ( Ni dạy
những đứa trẻ có thể tự bảo vệ mình) của tác giả Debbie và Mike Gardert thuộc bản
quyền của công ty McGraw Hill, Mỹ. Hai tác giả đã chia sẻ cho chúng ta phƣơng
pháp dạy trẻ xác định thoát khỏi những tình huống nguy hiểm và làm thế nào có
đƣợc quyết định thơng minh về sự bảo vệ an tồn cho bản thân khi khơng có ngƣời
lớn bên cạnh.
Trong đề tài: “Teaching personal safety skills to young children” (Phƣơng
pháp dạy kĩ năng an toàn cho trẻ nhỏ) của tác giả Sandy K. Wurtele và Julie Sarno
Owens thuộc khoa Tâm lý, Đại học Colorado Springs, CO, Mỹ. Cơng trình nghiên
cứu trên 406 trẻ mẫua giáo nhằm xác định mức độ kĩ năng an tồn cá nhân, phịng
chống lạm dụng tình dục ở trẻ từ đó đƣa ra các biện pháp nâng cao kĩ năng an toàn
cho trẻ.[20]
Vào năm 2012, đề tài “Giáo dục kĩ năng an toàn cho trẻ mẫu giáo” của các
tác giả là giảng viên trƣờng Đại học Sƣ phạm Ulianov đã đƣa ra những nhận định,
báo cáo đáng sợ của tội phạm đối với trẻ em đã chững minh về sự thụ động của trẻ
khi đối mặt với sự nguy hiểm. Nhiệm vụ chính của giáo viên và phụ huynh là lựa
chọn các hình thức, nội dung, biện pháp giáo dục phù hợp với sự phát triển của trẻ.
Qua đó dạy trẻ cách phịng tránh những mối đe dọa, sự nguy hiểm trong thực tế, nếu
9
gặp phải thì trẻ có thể biết những cách xử lý và tự bảo vệ mình.
Hội nghị giáo dục thế giới họp tại Senegan tháng 4 năm 2000 đã thông qua
kế hoạch hành động giáo dục cho mọi ngƣời gồm 6 mục tiêu.
Trong đó có 3 mục tiêu đã vạch ra rằng: “ Đảm bảo nhu cầu học tập của tất
cả thế hệ trẻ và ngƣời lớn đƣợc đáp ứng thơng qua bình đẳng tiếp cận với các
chƣơng trình học tập và chƣơng trình kĩ năng sống thích hợp”.
Hiện nay, đã có hơn 155 nƣớc trên thế giới quan tâm đến việc đƣa kĩ năng
sống vào nhà rƣờng, trong đó có 143 nƣớc đã đƣa vào chƣơng trình chính khóa ở
Tiểu học và Trung học. việc giáo dục KN bảo vệ bản thân cho học sinh ở các nƣớc
đƣợc thực hiện theo 3 hình thức: Kĩ năng sống là một mơn học riêng biệt; Kĩ năng
sống đƣợc tích hợp vào một mơn học chính; Kĩ năng sống đƣợc tích hợp vào nhiều
hoặc tất cả các mơn học trong chƣơng trình.
Biện pháp trò chơi đƣợc lựa chọn đầu tiên để tiến hành giáo dục hình thành
các kĩ năng an tồn của trẻ. An tồn cho trẻ em độ tuổi 6-11 có thể là một chủ đề
chơi trong các trƣờng tiểu ở Cộng hòa Liên Bang Nga. Trong trò chơi trẻ em sẽ
đƣợc học những mẫu hành vi tự tin để xử lý tình huống nguy hiểm. Trƣớc khi chơi,
trẻ em cần phải nói về tình huống nguy hiểm đối với những đứa trẻ khác, phân tích
và lựa chọn hành vi đúng để không dẫn tới một hậu quả đáng tiếc. Do đó việc giáo
dục các kĩ năng an tồn cho học sinh tiểu học là rất cần thiết nhằm giúp trẻ ứng phó
với những tình huống xảy ra trong thực tế cuộc sống hôm nay và trong tƣơng lai.
1.1.2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ở Việt Nam
Trong lịch sử giáo dục Việt Nam, nội dung giáo dục con ngƣời biết đối nhân
xử thế, kinh nghiệm là ăn để đáp ứng những thách thức của thiên tai.. đã đƣợc phản
ánh khá phong phú qua cao dao, tục ngữ. Còn trong hệ thống giáo dục thì quan
điểm học để làm ngƣời, nghĩa là để biết ứng xử với mọi ngƣời. Cho nên giáo dục
đã qua tâm cung cấp cho ngƣời học những kiến thức, thái độ và những kĩ năng cần
thiết cho hoạc sinh học, có khả năng gia nhập cuộc sống xã hội. Tuy nhiên, những
nội dung đó chƣa đƣợc gọi tên là giáo dục kĩ năng sống vì xã hội lúc đó chứa đựng
những vấn đề mang tính thách thức, nguy cƣ rủi ro nhƣ trong xã hội hiện nay.
Công ƣớc của Liên Hiệp Quốc về quyền trẻ em khẳng định: “Vì chưa đạt đến
sự trưởng thành về mặt thể chất và trí tuệ, trẻ em cần phải được bảo vệ và chăm sóc
đặc biệt, trước cũng như sau chào đời”. Các bậc cha mẹ chịu trách nhiệm chính
10
trong việc ni nấng và giáo dục con cái mình. “Không ai được phép làm tổn hại
đến trẻ em. Nghĩa vụ của chúng ta là tôn trọng và bảo vệ các em. Không ai được
ngược đãi trẻ em trai và gái về mặt thể chất, bằng ngơn ngữ hoặc tình cảm kể cả
cha mẹ, thầy cô hay những người chăm sóc trẻ” [3].
Ngày 7/3/2017, Bộ GD&ĐT và Báo Nhi đồng ban hành chƣơng trình phối
hợp việc tổ chức hoạt động giáo dục kĩ năng sống ngồi giờ chính khóa tại các
trƣờng tiểu học trong toàn quốc. Bộ GD&ĐT sẽ cho Vụ Công tác Học sinh Sinh
viên theo dõi và giám sát nội dung trong q trình triển khai. Trong đó có những bài
tập thực hành với mục tiêu giúp các em bảo vệ bản thân trƣớc vấn nạn xâm hại, bắt
cóc trẻ em, giáo dục cho các em một số động tác cơ bản, dễ thực hiện để thoát khỏi
ngƣời lạ. Tuy nhiên, chƣơng trình này mới chỉ dừng lại triển khai thử nghiệm giáo
dục các kĩ năng cho học sinh tiểu học tại 10 trƣờng tiểu học trên địa bàn Hà Nội, 3
trƣờng tại TP Nha Trang (Khánh Hòa) và 3 trƣờng tại TP.HCM.
Dự án “Giáo dục kĩ năng để bảo vệ sức khỏe và phòng chống HIV/AIDS
cho thiếu niên trong và ngoài nhà trƣờng” do Qũy Nhi Đồng Liên Hiệp Quốc (
UNICEF) phối hợp với Bộ giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Hội chữ thập đỏ Việt
Nam thực hiện. Từ đó đến nay nhiều cơ quan, tổ chức trong nƣớc và quốc tế đã tiến
hành giáo dục KNS gắn với giáo dục các vấn đề trong xã hội nhƣ sau: phòng chống
ma túy, phòng chống mại dâm, phịng chống tai nạn thƣơng tích, phịng chống bạo
lực học đƣờng, bảo vệ môi tƣờng… giáo dục phổ thông nƣớc ta những năm qua đã
đƣợc đổi mới cả về nội dung và mục tiêu, phƣơng pháp học của thế kỷ XX: Học để
biết, học để làm, học để khẳng định, học để cùng chung sống. đặc biệt rèn kĩ năng
sống cho học sinh đã đƣợc bộ giáo dục và đào tạo xác định là một trong năm nội
dung của phong trào thi đua “Xây dựng trƣờng học thân thiện, học sinh tích cực”
trong các trƣờng phổ thơng giai đoạn 2008-2020.
Nhà nƣớc đã xác định con ngƣời vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát
triển xã hội. Để thực hiện thành cơng sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nƣớc cần phải có những ngƣời lao động phát triển. Nhiệm vụ đổi mới giáo dục đã
đƣợc thể hiện rõ trong các nghị quyết của Đảng và Quốc hội.[Luật giáo dục năm
2005].
Nghị quyết 40/2000/QH10 về đổi mới chƣơng trình giá dục phổ thơng Đã
khẳng định mục tiêu xây dựng nội dung chƣơng trình, phƣơng pháp giáo dục, sách
11
giáo khoa phổ thông nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục, sách giáo khoa mới nhằm
nâng cao chất lƣợng giáo dục thế hệ trẻ, đáp ứng nhân lực phục vụ cơng nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nƣớc, tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nƣớc phát triển
trong khu vực và trên thế giới.
Báo cáo chính trị của Đại hội Đảng lần IX (4-2001) đã đề ra nhiệm vụ: nâng
cao chất lƣợng giáo dục toàn diện, đổi mới PPDH.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của việc giáo dục kĩ năng cống nói chung và
kĩ năng tự bảo vệ bản thân nói riêng cho thế hệ trẻ chúng ta đã có nhiều cơng trình
nghiên cứu. Xã hội ngày càng phát triển vƣợt bậc, kèm theo đó là bùng nổ công
nghệ thông tin, nên giáo dục luôn phải đi đầu. Giáo dục kĩ năng tự bảo vệ bản thân
cho trẻ cũng cần thay đổi cách làm để đem lại hiệu quả cho giáo dục bền vững, và
thói quen tích cực.
Một số chƣơng trình nghiên cứu tiêu biểu cho hƣớng nghiên cứu này là:
Cẩm nang tổng hợp kĩ năng hoạt động thanh thiếu niên của tác giả Phạm
Văn Nhân(2002). Một trong những ngƣời đầu tiên mang tính hệ thống về kĩ năng
sống ở Việt Nam là tác giả Nguyễn Than Bình. Với một loại bài báo cáo, các đề tài
nghiên cứu khoa học, tài liệu[4;5;6;7;8], tác giả Nguyễn Thanh Bình đã góp
phầnđáng kể vào việc tạo ra những hƣớng nghiên cứu về kĩ năng sống và giao dục
kĩ năng sống ở Việt Nam.
Bên cạnh các chƣơng trình giúp giáo dục kĩ năng tự bảo vệ cho học sinh Tiểu
học cịn có các tác phẩm, cơng trình nghiên cứu đề cập đến kĩ năng tự bảo vệ. Tác
giả Huyền Linh trong cuốn sách: “Cẩm nang tự bảo vệ an toàn trong nhà’ và “ Cẩm
nang tự bảo vệ an toàn ra ngoài” của nhà xuất bản Thanh niên, năm 2011 đã hƣớng
đến trẻ chi tiết cách xử lí các tìn huống thiếu an toàn với bản thân [8],[9]. Trong tác
phẩm “Cẩm nang tự bả vệ con bạn”, “Cẩm nang an toàn cho con bạn”của tác giả
Lâm Trinh do nhà xuất bản Văn Hóa Thơng Tin phát hành năm 2011 đã ra những
cách giúp trẻ biết ứng phó trong những tình huống nguy hiểm, những hoàn cảnh
thiếu an toàn,[11],[12]
Theo Youssouf Abdel - Jelil, Trƣởng đại diện UNICEF tại Việt Nam, Việt
Nam là quốc gia đi đầu về thực hiện quyền trẻ em trong 25 năm qua. Việc thông
qua và thực hiện Luật trẻ em trong thời gian vừa qua là một bƣớc tiến quan trọng.
Luật Trẻ em tăng cƣờng quyền trẻ em thông qua việc nhấn mạnh nguyên tắc đảm
12
bảo lợi ích tốt nhất của trẻ em và bảo vệ trẻ em.[vietnamnet]
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thanh Bình và cộng sự[5] đã trình bày tƣơng
đối đầy đủ, hệ thống về tiếp cận và thực hiện gáo dục kĩ năng sống cho học sinh do
ngành giáo dục thực hiện. Ngành giáo dục đã triển khai chƣơng trình đƣa GDKNS
vào hệ thống giáo dục chính quy, và khơng chính quy. Theo đó, các nội dung giáo
dục KNS cụ thể đã đƣợc triển khai ở các cấp bậc học nhƣ sau:
+ Chƣơng trình cải cách của giáo dục mầm non (1994) đã chú ý đến giáo dục cho
trẻ hành vi , kĩ năng tự phục vụ, kĩ năng giao tiếp ứng xử. trong tất cả các nội dung
đều chứa đựng nội dung kĩ năng sống.
Dự án “Giáo dục phòng tránh tai nạn bom mìn cho học sinh Tiểu học” đƣợc
tiến hành với sự phối hợp giữa Sở giáo dục và Đào tạo tình Quảng Trị và Tổ chức
cứu trợ và Phát triển Mĩ CRS.
Chƣơng trình hỗ trợ rủi ro, tai nạn cho trẻ em và phụ nữ Đồng Bằng Sông
-
Cửu Long(do UNICEF hỗ trợ, 2000 đến 2001)
Dự án “ Trẻ với trẻ” do Qũy nhi đồng Nhật (Save the Childrent Japan) tại
-
Việt Nam thực hiện từ nă học 2002 đến 2003 ở 4 trƣờng phổ thông thuộc 2 huyện
Trấn Yên và n Bình, tỉnh n Bái.
Dự án “ Chăm sóc phát triển trẻ thơ toàn diện” của tổ chức cứu trợ Trẻ em
-
Anh đã soạn cuốn sổ tay cộng tác viên chống tai nạn thƣơng tích với mục đích cung
cấp các kiến thức tố thiểu về phòng tránh tai nạn thƣơng tích cho đứa trẻ, giảm số
trẻ em bị bạo lực, bị chết do tai nạn thƣơng tích, giảm bớt đau khổ cho gia đình và
góp phần thực hiện Luật Bảo vệ, Chăm sóc và giáo dục trẻ em, Cơng ƣớc quốc tế về
Quyền trẻ em.
Chƣơng trình thực nghiệm “ giáo dục sống khỏe mạnh và kĩ năng sống cho
học sinh” do UNICEF hỗ trợ đang đƣợc triển khai thí điểm ở 20 Trƣờng ở 5 Quận
huyện của các tỉnh: Lạng Sơn, Hà Nội, Hải Phịng, Hồ Chí Minh, An Giang, Kiên
Giang.
Những phân tích trên đây cho thấy, giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Tiểu
học mặc dù đã đƣợc định hƣớng bởi mục tiêu, nội dung chƣơng trình gióa dục
nhƣng triển khai thực tiễn hoạt động này trong nhà trƣờng còn rất nhiều hạn chế.
Giáo dục kĩ năng tự bảo vệ bản thân cho học sinh Tiểu học mới chỉ đƣợc thực hiện
nội dung, một mục tiêu phụ của các chƣơng trình, dự án cho cấp học này. Do vậy
13
cần thiết phải khai thác một nội dung của chính hoạt động trong nhà trƣờng tiểu học
nhằm thực hiện có hiệu quả nội dung giáo dục kĩ năng bảo vệ bản thân cho học sinh
ở bậc Tiểu học này.
1.1.3. Những vấn đề còn tồn tại
Ngày nay việc bảo vệ bản thân mình tránh những nguy cơ bị xâm hại ngày càng
cao, nhiều em còn chƣa nhận đƣợc sự quan tâm từ gia đình và từ nhà trƣờng. Cả nƣớc
đang ra lời kêu gọi cảnh báo các gia đình, nhà trƣờng cần hƣớng dẫn các em biết cách
bảo vệ bản thân mình trƣớc những vẫ nạn về xâm hại về thân thể và xâm hại về tinh
thần. Tại Việt Nam những cơng trình nghiên cứu khoa học độc lập về kĩ năng bảo
vệ bản thân cho trẻ em còn hạn chế về số lƣợng. Tuy nhiên kĩ bảo vệ bản thân cũng
đƣợc đề cập đến trong một số nghiên cứu khoa học về KNS của trẻ nhƣ: “GD KNS
ở Việt Nam” của nhóm tác giả Nguyễn Thanh Bình, Lƣu Thu Thủy, Nguyễn Kim
Dung, Vũ Thị Sơn , các tác giả đã khái quát những KNS đặc thù với từng lứa tuổi
trong đó với trẻ tiểu học có KN tự phục vụ, KN tự nhận thức. Đề tài đã khái quát
đƣợc những nội dung đƣợc triển khai tại Việt Nam nhƣng chƣa có đánh giá cụ thể
về kĩ năng bảo vệ bản thân ở HSTH.
Hiện nay các đề tài, khóa luận,… nghiên cứu độc lập về giáo dục kĩ năng bảo
vệ bản thân cho học sinh tiểu học là chƣa nhiều nên chƣa có một đánh giá nào cụ
thể về thực trạng cũng nhƣ cơ sở lý luận chặt chẽ để đƣa ra biện pháp kĩ năng bảo
vệ bản thân cho HSTH một cách hiệu quả để các em có những kĩ năng bảo vệ bản
thân mình một cách chính xác và có hiệu quả. Vì vậy việc tơi chọn khóa luận “Giáo
dục kĩ năng bảo vệ bản thân cho học sinh lớp 4 thông qua hoạt động trải
nghiệm” là vô cùng cần thiết.
1.2. Cơ sở lí luận của giáo dục kĩ năng tự bảo vệ bản thân cho học sinh tiểu học
lớp 4 thông qua hoạt động trải nghiệm
1.2.1. Kĩ năng
1.2.1.1. Khái niệm kĩ năng
Về kĩ năng có rất nhiều tác giả trong và ngoài nƣớc nghiên cứu và đƣa ra
những quan điểm khác nhau. Trên thế giới có thể kể đến các nhà nghiên cứu:
A.V.Kuruteski, A.G.Coovaliôv, N.Đ.Leevitov, G.G.Goolubev,.. Một số tác giả
trong nƣớc nhƣ Trần Trọng Thủy, Nguyễn Quang Uẩn, Ngơ Cơng Hồn, Nguyễn
Anhs Tuyết,…Các tác giả đã đƣa các vấn đề cơ bản về kĩ năng nhƣ khái niệm kĩ
14