Tải bản đầy đủ (.pdf) (100 trang)

Dạy học phân môn tập đọc cho học sinh lớp 5 thông qua hoạt động trải nghiệm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.01 MB, 100 trang )

TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƢƠNG
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ MẦM NON
-----------------------

NGUYỄN PHƢƠNG LY

DẠY HỌC PHÂN MÔN TẬP ĐỌC CHO HỌC SINH
LỚP 5 THƠNG QUA HOAT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Giáo dục tiểu học

Phú Thọ, 2020


TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƢƠNG
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ MẦM NON
-----------------------

NGUYỄN PHƢƠNG LY

DẠY HỌC PHÂN MÔN TẬP ĐỌC CHO HỌC SINH
LỚP 5 THƠNG QUA HOAT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Giáo dục tiểu học
NGƢỜI HƢỚNG DẪN: ThS. BÙI THỊ THU THỦY

Phú Thọ, 2020



i

LỜI CẢM ƠN
Đƣợc sự đồng ý của Khoa Giáo dục Tiểu học, Trƣờng Đại học Hùng
Vƣơng và sự đồng ý của cô giáo hƣớng dẫn Bùi Thị Thu Thủy, em đã thực
hiện khóa luận “Dạy học phân mơn Tập đọc cho học sinh lớp 5 thông qua
hoạt động trải nghiệm”
Để hồn thành đƣợc khóa luận này, em xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô
giáo trong khoa Giáo dục Tiểu học, trƣờng Đại học Hùng Vƣơng đã tận tình
giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện tại trƣờng.
Đặc biệt, em xin trân trọng cảm ơn cơ giáo hƣớng dẫn Bùi Thị Thu
Thủy đã tận tình, chu đáo hƣớng dẫn em thực hiện khóa luận này. Đồng
thời, em xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo trƣờng Tiểu học Thọ Sơn,
phƣờng Thọ Sơn, thành phố Việt trì đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình
đánh giá.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới bố mẹ của em,
ngƣời đã có cơng sinh thành, dƣỡng dục, cho em có cơ hội đƣợc bƣớc chân
vào giảng đƣờng Đại học. Cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn luôn ở bên
cạnh động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại
trƣờng đại học.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện khóa luận một cách hồn
chỉnh nhất, song do buổi đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp
cận với thực tế giảng dạy cũng nhƣ hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên
không thể tránh đƣợc những thiếu sót mà bản thân em chƣa thể thấy đƣợc.
Em rất mong nhận đƣợc sự góp ý của q thầy, cơ giáo để khóa luận của em
đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Phú Thọ, ngày 6 tháng 5 năm 2020
Ngƣời thực hiện khóa luận
Nguyễn Phƣơng Ly



ii
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi và đƣợc sự
hƣớng dẫn khoa học của Th.S. Bùi Thị Thu Thủy. Những kết quả và số
liệu trong đề tài này là trung thực và chƣa cơng bố dƣới bất kỳ hình thức
nào. Tơi hồn toàn chịu trách nhiệm về sự cam đoan này.
Phú Thọ, ngày 6 tháng 5 năm 2020
Ngƣời thực hiện khóa luận

Nguyễn Phƣơng Ly


iii
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN DẠY HỌC PHÂN
MÔN TẬP ĐỌC THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM ............. 6
1.1. Cơ sở lí luận ........................................................................................... 6
1.1.1. Những vấn đề chung về dạy học trải nghiệm ................................. 6
1.1.2. Phân môn Tập đọc lớp 5 ở tiểu học .............................................. 15
1.1.3. Đặc điểm tâm sinh lí học sinh lớp 5.............................................. 21
1.2. Cơ sở thực tiễn ..................................................................................... 25
1.2.1. Thực trạng dạy học trải nghiệm ở tiểu học hiện nay .................... 25
1.2.2. Thực trạng dạy học trải nghiệm ở trƣờng tiểu học Thọ Sơn, thành
phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ ...................................................................... 28
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 ............................................................................... 30
CHƢƠNG 2: MỘT SỐ HÌNH THỨC DẠY HỌC TẬP ĐỌC LỚP 5
THƠNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM ......................................... 31

2.1. Các nguyên tắc dạy học Tiếng Việt ..................................................... 31
2.1.1.Nguyên tắc rèn luyện ngôn ngữ gắn liền với rèn luyện tƣ duy ...... 31
2.1.2. Nguyên tắc hƣớng vào hoạt động giao tiếp .................................. 32
2.1.3. Nguyên tắc chú ý vào trình độ Tiếng Việt vốn có của em học sinh33
2.1.4. Nguyên tắc kết hợp rèn luyện cả hai hình thức lời nói dạng viết và
dạng nói ................................................................................................... 34
2.2. Xây dựng một số hoạt động trải nghiệm trong dạy học Tập đọc lớp 5 35
2.2.1. Những hình thức trải nghiệm dạy học Tập đọc lớp 5 trong nhà
trƣờng ...................................................................................................... 35
2.2.2. Những hình thức trải nghiệm dạy học Tập đọc lớp 5 ngoài nhà
trƣờng ...................................................................................................... 52
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 ............................................................................... 69


iv
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ............................................... 70
3.1. Mục đích thực nghiệm ......................................................................... 70
3.2. Đối tƣợng thực nghiệm ........................................................................ 70
3.3.Thời gian thực nghiệm .......................................................................... 71
3.4. Phƣơng thức đánh giá kết quả thực nghiệm......................................... 71
3.5. Nội dung thực nghiệm.......................................................................... 71
3.6. Đánh giá kết quả thực nghiệm ............................................................. 71
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 ............................................................................... 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 79
PHỤ LỤC


v
DANH MỤC BẢNG

STT

Trang

1

Bảng 3.1. Bảng phân tích định tính kết quả thực nghiệm

72

2

Bảng 3.2. Bảng so sánh kết quả thực nghiệm và đối chứng

73

DANH MỤC HÌNH
STT
1

Trang
Hình 3.1. Biểu đồ so sánh kết quả thực nghiệm và đối chứng

74


1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
1.1. Tiếng Việt là một bộ mơn của chƣơng trình tiểu học. Thơng qua

mơn học này, học sinh đƣợc hình thành và phát triển các kĩ năng sử dụng
Tiếng Việt. Phân môn Tập đọc là một trong những phân môn quan trọng của
môn Tiếng Việt đối với mọi lứa tuổi ở cấp tiểu học đặc biệt là học sinh lớp 5.
Những chủ đề, chủ điểm ở phân môn tập đọc lớp 5 nhƣ : Việt Nam – Tổ quốc
em, cánh chim hịa bình, con ngƣời với thiên nhiên, giữ lấy màu xanh, vì hạnh
phúc con ngƣời,… đã góp phần tiếp tục cùng cố, nâng cao kĩ năng đọc cho
học sinh đọc trơn, đọc thầm với tốc độ nhanh hơn, nâng cao kĩ năng đọc diễn
cảm. Ở lớp 5, phân môn tập đọc xây dựng cho học sinh thói quen đọc sách,
mở rộng vốn từ bồi dƣỡng tƣ tƣởng, nhân cách cho học sinh. Hệ thống chủ
điểm của các bài học trong sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 5 mang tính khái
quát cao vừa có tình hình tƣợng góp phần cung cấp cho học sinh những hiểu
biết về tự nhiên, xã hội, con ngƣời trong nƣớc và thế giới. Qua các bài tập đọc
học sinh còn đƣợc cung cấp về vốn từ, vốn diễn đạt, những hiểu biết về tác
phẩm văn học từ đó nâng cao trình độ văn hóa chung và trình độ Tiếng Việt
nói riêng.
1.2. Để học tốt mơn Tiếng Việt nói chung và phân mơn Tập đọc nói
riêng học sinh phải đƣợc giao tiếp bằng ngôn ngữ không những thông qua giờ
học chính khóa mà các em phải đƣợc rèn kĩ năng giao tiếp thông qua các hoạt
động trải nghiệm. Các hoạt động trải nghiệm là một trong những yếu tố quan
trọng góp phần cho trẻ hồn thiện tồn diện bản thân. Các hoạt động trải
nghiệm có quan hệ chặt chẽ với hoạt động dạy học, tạo điều kiện gắn lý
thuyết với thực hành, thống nhất giữa nhận thức và hành động, góp phần quan
trọng vào sự hình thành và phát triển nhân cách toàn diện của trẻ trong giai
đoạn hiện nay. Khi học sinh tham gia hoạt động trải nghiệm là cơ hội cho mỗi
học sinh có thể tự so sánh bản thân mình với những ngƣời khác, kích thích
các em vƣơn lên trong q trình hồn thiện bản thân. Vì vậy hoạt động trải
nghiệm sẽ phát triển tối đa năng lực, nhu cầu và thiên hƣớng của các em.Hơn


2

nữa các hoạt động trải nghiệm còn giúp phát huy cao độ tính chủ động, tích
cực của tập thể nói chung, của mỗi cá nhân nói riêng. Dƣới sự giúp đỡ của
ngƣời hƣớng dẫn, các em sẽ cùng nhau tổ chức các hoạt động với nhiều nội
dung vui chơi khác nhau.
1.3. Hoạt động trải nghiệm khơng chỉ có một vị trí vơ cùng quan trọng
trong giáo dục mà nó cịn có mối quan hệ gần gũi, gắn bó, mật thiết với các
mơn học khác ở tiểu học nói chung và với việc dạy học tập đọc trong mơn
Tiếng Việt nói riêng. Trong q trình giảng dạy giáo viên khơng chỉ áp dụng
những hình thức học tập xem trọng lí thuyết tạo ra tâm lí nặng nề cho học sinh
mà cần linh hoạt áp dụng các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm. Bởi lẽ
bất kì một mơn học nào ở trƣờng tiểu học đều có thể sử dụng hoạt động trải
nghiệm để tạo sự hứng thú, vui vẻ và tạo ra những giờ học hạnh phúc cho các
em. Trong giờ học mơn Tốn với những con số khơ cứng thay vì việc bắt học
sinh ngồi một chỗ và làm rất nhiều bài tập giáo viên giao tại sao chúng ta
không tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho các em đƣợc tự mình trải
nghiệm. Nhƣ vậy những con số khô cứng kia sẽ đi vào trong tiềm thức của
các em một cách đơn giản và dễ nhớ hơn rất nhiều. Đối với môn Tiếng Việt
và đặc biệt là phân mơn Tập đọc thì hoạt động trải nghiệm sẽ biến những bài
văn, câu thơ đã có hồn nay càng bay bổng hơn nữa.
1.4. Đối với bản thân tôi một sinh viên ngành sƣ phạm tiểu học và
tƣơng lai sẽ trở thành một giáo viên tiểu học thì hoạt động trải nghiệm có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng vì nó giúp cho ngƣời giáo viên có thêm nhiều sự lựa
chọn phong phú về các hình thức tổ chức dạy học lơi cuốn đƣợc sự chú ý của
học sinh. Nhờ vậy mà hoạt động giáo dục sẽ đem lại hiệu quả cao. Hoạt đơng
trải nghiệm cũng chính là cơ hội để bản thân ngƣời giáo viên tìm tịi, nghiên
cứu các nguồn tri thức mới, thấy đƣợc năng lực của từng cá nhân học sinh để
từ đó phát triển học sinh theo đúng những năng lực mà các em có. Trong phân
mơn Tập đọc cho các em học sinh lớp 5 thì hoạt động trải nghiệm cần đƣợc
giáo viên áp dụng linh hoạt và sáng tạo. Và trên cơ sở những gì đã quan sát
đƣợc trong quá trình tham gia thực tập 1 tôi nhận thấy thực trạng ở các trƣờng



3
tiểu học hiện nay giáo viên đều quan tâm tới các hoạt động nội khóa mơn
Tiếng Việt, có nghĩa là giáo viên chú trọng tổ chức các hình thức học tập
Tiếng Việt trong giờ lên lớp. Việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm môn
Tiếng Việt và đặc biệt cho phân mơn Tập đọc cịn hạn chế, ít đƣợc để ý tới.
Nếu chúng ta tổ chức đƣợc nhiều hoạt động trải nghiệm trong phân mơn Tập
đọc thì chất lƣợng học tập môn Tiếng Việt sẽ đƣơc nâng cao hơn. Từ những
vấn đề trên tơi mạnh dạn xây dựng khóa luận: “ Dạy học phân môn Tập đọc
cho học sinh lớp 5 thơng qua hoạt động trải nghiệm”
2. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu hoạt động dạy học trải nghiệm trong phân mơn Tập đọc cho
học sinh lớp 5. Từ đó đề xuất một số hình thức góp phần nâng cao chất lƣợng
dạy học
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn dạy học phân mơn Tập đọc
thơng qua hoạt động trải nghiệm
- Một số hình thức dạy học Tập đọc lớp 5 thông qua hoạt động trải
nghiệm
- Thực nghiệm sƣ phạm
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Dạy học phân môn Tập đọc thông qua hoạt động trải nghiệm
4.2 . Phạm vi nghiên cứu
Phân mơn Tập đọc lớp 5 chƣơng trình 2000
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp lí luận
Tìm đọc, phân tích các văn bản, văn kiện, chủ trƣơng sách báo và các
tài liệu sáng kiến về công tác dạy học phân môn tập đọc thông qua hoạt động

trải nghiệm
5.2. Phương pháp thực tiễn
5.2.1. Phương pháp quan sát sư phạm


4
Quan sát sƣ phạm là phƣơng pháp thu thâp thông tin về quá trình giáo
dục, trên cơ sở tri giác trực tiếp các hoạt động sƣ phạm, cho ta những tài liệu
sống về thực tiễn giáo dục để có thể khái quát rút ra những quy luật nhằm chỉ
đạo quá trình tổ chức giáo dục thể hệ trẻ tốt hơn.
5.2.2. Phương pháp điều tra giáo dục
Điều tra giáo dục là nhằm khảo sát một số lƣợng lớn các đối tƣợng
nghiên cứu ở mọt hay nhiều khu vực, vào một hay nhiều thời điểm. Điều tra
giáo dục nhằm thu thập rộng rãi các số liệu, hiện tƣợng để từ đó phát hiện các
vấn đề cần giải quyết, xác định tính phổ biến, nguyên nhân,… chuẩn bị cho
các bƣớc nghiên cứu tiếp.
5.2.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Thực nghiệm sƣ phạm là phƣơng pháp thu nhận thông tin về sự thay
đổi số lƣợng và chất lƣợng trong nhận thức và hành vi của các đối tƣợng giáo
dục do nhà khoa học tác động đến chúng bằng một số tác nhân điều khiển và
đã đƣợc kiểm tra.
5.3. Phương pháp toán học
- Dùng các cơng thức tốn học để nghiên cứu đối tƣợng khoa học, tính
tốn các thơng số liên quan đến đối tƣợng tìm các quy luật vận động của đối
tƣợng và cuối cùng dung tốn học để xử lí tƣ liệu do kết quả nghiên cứu của
các phƣơng pháp khác.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Về khoa học: Làm phong phú hơn nhận thức của giáo viên và học sinh
về tầm quan trọng của việc dạy học Tập đọc lớp 5 thông qua hoạt động trải
nghiệm. Đây là một hình thức dạy học quan trọng quyết định một phần đến

chất lƣợng giáo dục.
- Về thực tiễn: Đây sẽ là tài liệu để các giáo viên tham khảo và lựa chọn
để
áp dụng vào quá trình giảng dạy của mình.
7. Cấu trúc của khóa luận
Ngồi phần mở đầu và kết luận khóa luận gồm có ba chƣơng:


5
- Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn dạy học phân môn Tập đọc
thông qua hoạt động trải nghiệm
- Chƣơng 2: Một số hình thức dạy học Tập đọc lớp 5 thông qua hoạt
động trải nghiệm
- Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm


6
PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN DẠY HỌC PHÂN
MÔN TẬP ĐỌC THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Những vấn đề chung về dạy học trải nghiệm
1.1.1.1. Khái niệm hoạt động trải nghiệm
- Hoạt động trải nghiệm là một mơ hình hoạt động rất hữu ích . Sau
những giờ học căng thẳng trên lớp thời gian dành cho những hoạt động trải
nghiệm giúp học sinh chủ động tham gia, vui vẻ xả stress, năng cao đƣợc các
kĩ năng sống,. Tham gia các hoạt động trải nghiệm học sinh có cơ hội gần gũi,
chia sẻ với nhau những kiến thức mà mình đã học tập. Trải nghiệm cũng là
một loại hình hoạt động giáo dục đào tạo nằm trong phạm vi quy phạm giáo
dục của nhà trƣờng. Đó là những hoạt động ngồi giờ lên lớp, có hay khơng

có sự chỉ đạo hƣớng dẫn của giáo viên, đối tƣợng tham gia chính là học sinh,
có nội dung liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến mơi trƣờng dạy và học
mang tính giáo dục cao.
- “Hoạt động trải nghiệm là những hoạt động được thực hiện ngoài giờ
học, tuỳ thuộc vào hứng thú, sở thích, nguyện vọng của mỗi học sinh trong
khn khổ khả năng và điều kiện tổ chức có được của nhà trường.” [17]
- Tuy nhiên những nội dung đƣợc trình bày trong sách giáo khoa không
đủ đáp ứng những nhu cầu phát triển của con ngƣời mới theo mong muốn.
Chính vì vậy, bên cạnh các hoạt động phục vụ chƣơng trình chính khóa, phải
có các hoạt dộng trải nghiệm. Hoạt động trải nghiệm là dịp để học sinh củng
cố đối chiếu những kiến thức đã đƣợc học và giúp các em phát huy cao độ
tính tích cực, chủ động và sáng tạo trong việc tiếp thu tri thức mới.
- Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục sự lĩnh hội và hoạt động
thẩm mĩ, là các hoạt động nằm ngoài chƣơng trình học chính khóa, thƣờng
mang tính tự nguyện hơn là bắt buộc, là một hoạt động không đặt sự giảng
dạy của giáo viên lên hàng đâu mà xem trọng hoạt động tự giác, sự vận dụng
sáng tạo của học sinh.Các hoạt động trải nghiệm cho phép học sinh tự thể


7
hiện ý kiến và suy nghĩ, góp phần xây dựng kĩ năng lãnh đạo và áp dụng kiến
thức vào thực tế. Học sinh biết cách học một cách kiên nhẫn để đạt đƣợc mục
đích, phát triển tài năng cũng nhƣ kĩ năng cũng nhƣ xây dựng nhân cách trong
quá trình tự học tập. Học sinh có thể tham gia hoạt động trải nghiệm ở lớp
hoặc ngoài xã hội với những lựa chọn khác nhau: thể thao, văn hóa, nghệ
thuật,…
- Hoạt động trải nghiệm là hình thức học tập ngồi giờ lên lớp. Nó
đóng vai trị quan trọng trong việc tạo ra những hình thức học tập sinh đơng,
đa dạng, phong phú và góp phần nâng cao chất lƣợng học tập các mơn học.
1.1.1.2. Vị trí, chức năng của hoạt động trải nghiệm trong chương trình

giáo dục tiểu học
- Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục bắt buộc của cấp tiểu
học. Hoạt động trải nghiệm dựa trên quy định của khung chƣơng trình quốc
gia chung, trên quy định về đánh giá và sử dụng kết quả đánh giá, đƣợc thực
hiện từ lớp 1 – lớp 5 và đƣợc sắp xếp thời khóa buổi theo tuần
- Hoạt động trải nghiệm là hoạt động do giáo viên định hƣớng thiết kế
và hƣớng dẫn thực hiện tạo cơ hội cho học sinh tiếp cận thực tế, thể nghiệm
các cảm xúc tích cực, khai thác những kinh nghiệm đã có và huy động tổng
hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học để thực hiện những nhiệm vụ đƣợc
giao và giải quyết những vấn đề của thực tiễn đời sống nhà trƣờng, gia đình,
xã hội phù hợp với lứa tuổi. Thơng qua đó, chuyên hóa những kinh nghiệm đã
trải qua thành tri thức mới, hiểu biết mới, kĩ năng mới, góp phần phát triển
tiềm năng sáng tạo và khă năng thích ứng với cuộc sống, môi trƣờng và nghề
nghiệp tƣơng lai.
1.1.1.3. Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm
- Hoạt động trải nghiệm hƣớng tới ba nhóm năng lực: năng lực thích
ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực đình
hƣớng nghề nghiệp làm mục tiêu cơ bản của mình. Khi thực hiện ba nhóm
năng lực này hoạt động trải nghiệm góp phần hình thành, phát triển các phẩm


8
chất chủ yếu, năng lực chung, năng lực đặc thù cịn lại của chƣơng trình giáo
dục phổ thơng tổng thể.
- Nội dung hoạt động trải nghiệm đƣợc xây dựng trên các mối quan hệ
giữa cá nhân học sinh với bản thân, với xã hội, với tự nhiên và với nghề
nghiệp. Ở cấp tiểu học, nội dung trải nghiệm tập trung vào các hoạt động
khám phá bản thân, hoạt động rèn luyện bản thân, hoạt động phát triển quan
hệ với bạn bè, thầy cơ và ngƣời thân trong gia đình. Các hoạt động xã hội và
tìm hiểu tự nhiên, mơi trƣờng và một số nghề nghiệp gần gũi với học sinh

cũng đƣợc tổ chức thực hiện với nội dung, hình thức phù hợp với lứa tuổi
- Nhiệm vụ trung tâm của giáo dục ngày nay đang ra sức phấn đầu là
nhiệm vụ rèn luyện, đào tạo con ngƣời mới phát triển tồn diện về trí, đức,
thể, mĩ. Để đảm đƣơng đƣợc nhiệm vụ to lớn nhà trƣờng phải nỗ lực phấn đầu
với tất cả khả năng có thể có của mình.
- Trong công tác dạy học trải nghiệm năng lực tự lập của học sinh đƣợc
phát huy. Các em tìm hiểu, suy nghĩ, nghiên cứu và tự mình trình bày những
kiến thức mà tự mình khám phá đƣợc. Giáo viên khơng phải là ngƣời lên lớp,
giảng bài truyền thụ kiến thức ở dây độc lập của học sinh chiếm một vị trí đặc
biệt quan trọng. Ngồi tác dụng giáo dục tƣ tƣởng, tình cảm, mở rộng bổ sung
kiến thức cho nội khóa , phát triển tài năng cá nhân, năng cao khả năng hoạt
động tự lập, trình độ thực hành và khả năng làm việc tập thể của học sinh phát
huy rõ rệt. “Cơng tác trải nghiệm được tổ chức cịn tác dụng gắn liền học
sinh với đời sống một cách có hiệu quả. Hoạt động trải nghiệm chính là một
cầu nối giúp học sinh vận dụng kiến thức vào đời sống, sinh hoạt gần gũi với
tập thể.” [10]
- Đối với giáo viên giờ học trải nghiệm giúp cho họ hiểu hơn về học
sinh của mình , phát hiện đƣợc khả năng của các em , từ đó mà điều chỉnh
phƣơng pháp giảng dạy của mình cho phù hợp, giáo viên có thêm vốn kiến
thức thực tế để bài giảng
phong phú hơn và họ tự tin hơn khi truyền thụ kiến thức của mình.


9
- Giáo viên phải biết đi sâu vào tâm hồn, tình cảm của các em để uốn
nắn và xây dựng chính những hoạt động trải nghiệm giáo viên có điều kiện
gần gũi với học sinh nắm bắt những biểu hiện về đạo dức, tƣ tƣởng, tình cảm
của các em ngay trong sinh hoạt hàng ngày cũng nhƣ trong sinh hoạt tập thể.
Phạm vi những giờ lên lớp không cho phép giáo viên hiểu đƣợc sâu sắc đối
tƣợng mà mình giáo dục vì tình cảm , đạo đức của học sinh khơng phải là

những khái niệm, cơng thức những câu lí luận trong sách vở. Thời gian học
tập trên lớp thì hạn chế mà nhu cầu hiểu biết của học sinh thì khơng có giới
hạn. Cơng tác trải nghiệm đƣợc tổ chức một cách hợp lí và có chất lƣợng sẽ
mở rộng và nâng cao vốn hiểu biết của học sinh.
- Hoạt động trải nghiệm là hình thức dạy học có tính tích hợp cao, có
tác dụng phát triển kiến thức và rèn luyện kĩ năng toàn diện cho ngƣời học, là
một trong những con đƣờng để phát triển năng lực của mỗi cá nhân học sinh
trong nhà trƣờng tiểu học, tạo ra môi trƣờng thuận lợi cho học sinh phát triển
tƣ duy, hình thành nhân cách đáp ứng theo nhu cầu của xã hội. Nó đóng vai
trị quan trọng trong việc bổ sung các kĩ năng và kinh nghiệm sống cho học
sinh, giúp học sinh trở thành một con ngƣời toàn diện và thú vị hơn.
- Hoạt động trải nghiệm cũng góp phần đổi mới phƣơng pháp giáo dục,
khắc phục lối truyền thụ một chiều nhƣ bấy lâu nay của ta, giúp học sinh rèn
luyện thói quen, biết cách tự học và hợp tác trong học tập, tích cực, chủ động
và sáng tạo trong phát hiện và giải quyết vấn đề tự chiếm lĩnh tri thức mới,
giúp học sinh tự đánh giá năng lực của bản thân, đồng thời giúp giáo viên
phát hiện và bồi dƣỡng những học sinh có năng khiếu đặc biệt, đem lại chất
lƣợng giáo dục mới cho giáo dục phổ thơng nói riêng và ngành giáo dục đào
tạo Việt Nam nói chung.
- Hoạt động trải nghiệm là một khoa học sử dụng tổng hợp tri thức của
nhiều hình thức học tập. Đồng thời nó cịn là một trong những biện pháp hiệu
lực nhằm gắn liền việc giảng dạy với vui chơi , góp phần xây dựng con ngƣời
phát triển toàn diện.


10
1.1.1.4. Quan điểm xây dựng chương trình
- Chƣơng trình hoạt động trải nghiệm quán triệt mục tiêu,quan điểm
yêu cầu cần đạt, kế hoạch giáo dục, nội dung giáo dục. phƣơng pháp giáo dục,
đánh giá kết quả giáo dục, điều kiện thực tiễn và phát triển chƣơng trình giáo

dục phổ thơng nêu tại chƣơng trình giáo dục phổ thơng tổng thể, đồng thời
nhấn mạnh những quan điểm sau:
a. Chƣơng trình đƣợc xây dựng dựa trên những căn cứ khoa học và
thực tiễn
- Một số lí thuyết cơ bản trong tâm lí học và giáo dục học nhƣ lí thuyết
hoạt động, lí thuyết nhân cách, lí thuyết học tập trải nghiệm và một số quan
điểm giáo dục khác đƣợc dùng làm điểm tựa để thiết kế nội dung và phƣơng
pháp tổ chức triển khai hoạt động cũng nhƣ đánh giá kết quả hoạt động.
Ngồi ra, chƣơng trình đƣợc thiết kế cũng dựa trên việc nghiên cứu kinh
nghiệm quốc tế về hoạt động giáo dục, hoạt động hƣớng nghiệp và tìm con
đƣờng phù hợp với giáo dục Việt Nam. Chƣơng trình chú trọng đến việc phát
huy bản sắc vùng miền, văn hóa truyền thống Việt Nam trong sự hòa nhập với
quốc tế. Bên cạnh đó, chƣơng trình cũng kế thừa những ƣu điểm của chƣơng
trình hoạt động giáo dục ngồi giờ lên lớp, đặc biệt là các chủ đề giáo dục
định kì theo tháng.
b. Chƣơng trình bảo đảm tính chỉnh thế, nhất qn
- Để đạt mục tiêu, nội dung chƣơng trình cần thiết kế xoay quanh
những gì cần cho trẻ trong cuộc sống. Chính vì vậy, chƣơng trình hoạt động
trải nghiệm dựa trên các mối quan hệ mà mỗi cá nhân phải đối mặt trong q
trình lớn lên, đó là: Quan hệ với chính mình, quan hệ với xã hội, quan hệ với
tự nhiên và quan hệ với công việc. Dựa trên các quan hệ này, có bốn mạch nội
dung hoạt động bao gồm, hoạt động hƣớng vào bản thân, hoạt động hƣớng
đến xã hội, hoạt đông hƣớng đến tự nhiên và hoạt động hƣớng nghiệp.
Chƣơng trình đƣợc thiết kế theo hƣớng vừa đồng tâm, vừa tuyến tính, xuyên
suốt từ lớp 1 đến lớp 5 tạo nên tính đồng bộ và nhất quán, phát triển liên tục
qua các lớp, các cấp học.


11
c. Chƣơng trình bảo đảm tính mở, linh hoạt

- Chƣơng trình hoạt động trải nghiệm cần phù hợp với từng đối tƣợng
học sinh, với điều kiện cơ sở vật chất của nhà trƣờng, điều kiện phối hợp kết
hợp giữa các lực lƣợng trong giáo dục…. nên đƣợc ban hành chỉ đƣa ra những
yêu cầu tối thiểu mà bất cứ điều kiện nào cũng thực hiện đƣợc. Đồng thời
cũng hết sức linh hoạt cho những nơi có điều kiện thuận lợi hơn. Chính vì
vậy, cơ sở giáo dục và giáo viên cần chủ động lựa chọn nội dung, phƣơng
thức, không gian, thời gian hoạt động phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của
mình trên nguyên tắc bảo đảm mục tiêu giáo dục và các yêu cầu cần đạt về
phẩm chất, năng lực đối với mỗi lớp học, cấp học.
1.1.1.5. Vai trị, nhiệm vụ của hoạt động trải nghiệm mơn Tiếng Việt
a. Vai trị
- Hoạt động trải nghiệm có tác dụng giải stress, nâng cao hứng thú học

tập chính khóa. Nội dung của hoạt động trải nghiệm rất phong phú và đa dạng
thể hiện qua các hoạt động xã hội, văn nghệ, thể dục thể thao, tham quan, lao
động, nghiên cứu khoa học v.v…nhờ đó các kiến thức tiếp thu đƣợc ở trên lớp
có cơ hội đƣợc củng cố, khắc sâu, áp dụng và mở rộng thêm trên thực tế.
- Hoạt động trải nghiệm góp phần giáo dục tính tổ chức, tính kế hoạch.
Hoạt động trải nghiệm góp phần giáo dục tính tổ chức, tính kế hoạch tinh thần
làm chủ và hợp tác trên cơ sở những hoạt động thực tế. Hoạt động trải
nghiệm đƣợc thực hiện cơ bản dựa trên sự tự nguyện, tự giác của học sinh
cộng với sự giúp đỡ thích hợp của giáo viên sẽ động viên học sinh nỗ lực hết
mình giải quyết vấn đề đặt ra.
- Hoạt động trải nghiệm góp phần phát triển trí lực và khả năng sáng
tạo. Hoạt động trải nghiệm làm cho q trình dạy bộ mơn thêm phong phú đa
dạng, làm cho việc học tập của học sinh thêm hứng thú sinh động, tạo cho học
sinh lòng hăng say yêu cơng việc, đó là điều kiện để phát triển năng lực sẵn
có của học sinh.
- Trong khi tiến hành hoạt động trải nghiệm, học sinh đƣợc tự mình
nghiên cứu, tự mình tìm hiểu vấn đề và tranh luận với bạn bè trong sự cân



12
nhắc kĩ càng. Chính vì thế hoạt động trải nghiệm góp phần đắc lực trong việc
phát triển trí lực và khả năng sáng tạo và tinh thần tập thể của học sinh.
- Hoạt động trải nghiệm bổ sung các kỹ năng và kinh nghiệm sống cho
học sinh
Vì điều kiện thời gian, trong chƣơng trình chính khố có những phần
giáo viên không thể giới thiệu hết đƣợc. Những phần này nếu đƣợc bổ sung
bởi hoạt động trải nghiệm thì kiến thức của học sinh sẽ đƣợc mở rộng thêm.
- Hoạt động trải nghiệm có tác dụng quan trọng trong việc bổ sung các
kỹ năng và kinh nghiệm sống cho học sinh, điều mà hầu hết các trƣờng học
hiện nay đều rất quan tâm. Qua hoạt động trải nghiệm, học sinh đƣợc rèn
luyện một số kĩ năng nhƣ: tập nghiên cứu một vấn đề, thuyết minh trình bày
trƣớc đám đơng, tập sử dụng những dụng cụ, thiết bị thƣờng gặp trong đời
sống, những máy móc từ đơn giản tới hiện đại. Từ đó học sinh bƣớc đầu có ý
thức về nghề nghiệp mà học sinh sẽ chọn trong tƣơng lai.
- Hoạt động trải nghiệm giúp giáo viên gần gũi hơn với học sinh. Hoạt
động trải nghiệm cũng có vai trị rất quan trọng đối với giáo viên để gần gũi
với học sinh, nắm vững khả năng, tâm lí của học sinh, từ đó việc áp dụng các
phƣơng pháp dạy học thích hợp hơn, hiệu quả giảng dạy sẽ cao hơn.
- Mở rộng quan hệ bạn bè cùng là một vai trò mà hoạt động trải nghiệm
mang lại.Tác dụng lớn nhất và dễ dàng nhận thấy khi cho trẻ tham gia các
hoạt động ngoại khóa đó là mang đến một cuộc sống vui tƣơi cho trẻ. Các
hoạt động tập thể giúp trẻ giao lƣu kết bạn với những đứa trẻ cùng trang lứa,
điều này giúp trẻ hiểu thế nào về tình đồng đội, sự sẻ chia và gắn kết. Các
hoạt động ngoại khóa giúp trẻ gắn kết tình đồng đội. Mặt khác khi tiếp xúc
với những đứa trẻ năng động, giỏi giang trẻ cũng sẽ trở nên linh hoạt hơn.
“Theo các chuyên gia, những trẻ có nhiều bạn bè sẽ ít có biểu hiện trầm cảm,
lo lắng, ngơn ngữ phát triển, do đó trẻ sẽ dễ hịa nhập và thích nghi với

những hồn cảnh mới. Chính vì vậy cho trẻ tham gia các hoạt động ngoại
khóa giúp trẻ có thể tự lập và trưởng thành hơn rất nhiều.” [5]


13
- Đặc biệt đối với hoạt động trải nghiệm môn Tiếng Việt học sinh càng
có đƣợc nhiều hơn những lợi ích. Khi học sinh tham gia hoạt động trải
nghiệm học sinh có điều kiện sử dụng những kiến thức đã đƣợc học trong
nhiều hoàn cảnh giao tiếp khác nhau.Các cuộc thi về Tiếng Việt giúp học sinh
hiểu sâu hơn các kiến thức về ngữ âm, từ ngữ, ngữ pháp,… và ứng dụng
chúng linh hoạt với tốc độ nhanh. Tham gia viết báo tƣờng, thi sáng tác văn
học (làm thơ, viết tiểu phẩm, kịch,…) học sinh có điều kiện rèn luyện năng
lực sử dụng ngôn ngữ nghệ thuật để giãi bày cảm xúc, tình cảm xây dựng các
hình tƣợng văn học cho các tác phẩm đầu tay của mình. Các cuộc biểu diễn
quanh lửa trại, trên sân khấu tạo điều kiện để phát triển và trau dồi ngơn ngữ
nói. Chính những hoạt động trải nghiệm mn màu mn vẻ đó đã đặt mỗi
học sinh tham gia vào nhiều tình huống giao tiếp, nhờ đó Tiếng Việt của các
em trở nên sinh động, có khả năng diễn tả ý nghĩ, tình cảm, mong muốn,…
của các em một cách tự nhiên, hồn nhiên nhƣng chân thực và hấp dẫn. Nó bổ
trợ cho các tiết học chính khóa ở tiểu học nhƣ Tập đọc, Tập viết, Chính tả,
Tập làm văn,…
b. Nhiệm vụ
- Một trong những yếu tố quan trọng để ngƣời giáo viên thực hiện đƣợc
nhiệm vụ của mình là việc thực hiện chƣơng trình với những biện pháp tích
cực về chính khóa và trải nghiệm. Trong chƣơng trình mới hoạt động trải
nghiệm đã trở thành một phần quan trọng khăng khít với chính khóa. Cơng
tác trải nghiệm nhất là trải nghiệm trong mơn Tiếng Việt khơng hề mâu thuẫn
gì với nội dung giáo dục và giáo dƣỡng của nhà trƣờng hiện nay, mà trái lại
còn bổ sung và nâng cao chất lƣợng cho chính khóa lên một bƣớc mới.
- Mục đích của hoạt động trải nghiệm Tiếng Việt là góp phần tạo ra lối

sống văn hóa, và khả năng hƣởng thụ văn học nghệ thuật cho học sinh. Qua
hoạt động trải nghiệm văn học học sinh đƣợc phát triển cân đối về trí tuệ, đạo
đức, thể dục và mĩ dục. Hoạt động trải nghiệm Tiếng Việt phát huy tính năng
động chủ quan, tính tích cực xã hội, tinh thần sẵn sàng vì ngƣời khác của học


14
sinh. Đồng thời tạo điều kiện cho giáo viên phát hiện sở thích, thiên hƣớng cá
nhân và phát triển năng lực hoạt động nghệ thuật sáng tạo của học sinh.
- Hoạt động trải nghiệm Tiếng Việt góp phần chống lại sự xâm nhập
bên ngoài của nền văn học phi nghệ thuật , những thế lực đen tối không
ngừng tấn công vào thế hệ mầm non của đất nƣớc. Về lâu dài những hoạt
động trải nghiệm Tiếng Việt trong nhà trƣờng có nhiệm vụ hƣớng dẫn thị hiếu
nghệ thuật đúng đắn, rèn luyện óc thẩm mĩ, lối sống năng động hài hịa của
học sinh. Sự đa dạng của các hình thức hoạt động trải nghiệm Tiếng Việt có
tác dụng giáo dục học sinh một cách tế nhị và sâu sắc.
- Trong mơn Tiếng Việt hoạt động trải nghiệm có các nhiệm vụ sau.
Hoạt động trải nghiệm góp phần phát triển bốn kĩ năng sử dụng Tiếng Việt và
củng cố, khắc sâu các tri thức Tiếng Việt. Các hoạt động trải nghiệm tạo môi
trƣờng thực hành Tiếng Việt rất gần gũi với cuộc sống thực. Do đó các kĩ
năng nghe, nói, đọc, viết đƣợc vận dụng, rèn luyện và nâng cao, các tri thức
Tiếng Việt đƣợc kiểm nghiệm trong thực tiễn giúp học sinh hiểu rõ hơn, sâu
hơn.
- Hơn vậy hoạt động trải nghiệm cịn góp phần khơi dậy và ni dƣỡng
hứng thú học Tiếng Việt . Có một giai đoạn, nhiều ngƣời than phiền học sinh
học trong nhà trƣờng một thứ Tiếng Việt khô cứng, xa lạ với Tiếng Việt hàng
ngày của các em vẫn sử dụng. Các em nói rất giỏi về các khái niệm chủ ngữ,
vị ngữ, danh từ, động từ,… nhƣng dùng Tiếng Việt lại lúng túng (nói năng ấp
úng, không rõ nghĩa, chữ viết xấu, nhiều lỗi chính tả, câu viết lủng củng,…).
Giờ học Tiếng Việt lẽ ra phải là giờ sinh động, hấp dẫn lại trở nên buồn tẻ và

tạo nên tâm lí khơng thích học. Vì thế mới có câu “phong ba bão táp khơng
bằng ngữ pháp Việt Nam”. Có nhiều nguyên nhân cần khắc phục trong đó
nguyên nhân chúng ta chƣa coi trọng các hình thức học tập Tiếng Việt thơng
qua hoạt động trải nghiệm.
- Trong thực tế, các hoạt động trải nghiệm đã đƣợc các thầy cô giáo dạy
tiểu học sử dụng hỗ trợ cho việc học Tiếng Việt chính khóa. Tuy nhiên, việc
thực hiện hoạt động trải nghiệm chƣa thành một hoạt động thƣờng xuyên và


15
có nề nếp. Nó cịn phụ thuộc nhiều vào hứng thú, sự say mê của cá nhân giáo
viên. Có lẽ ngun nhân chủ yếu vì khơng phải tất cả mọi giáo viên tiểu học
đã nhận thức đầy đủ, sâu sắc tầm quan trọng của các hình thức học tập Tiếng
Việt này và họ cũng chƣa đƣợc chuẩn bị đầy đủ năng lực tổ chức các hoạt
động đó.
1.1.2. Phân mơn Tập đọc lớp 5 ở tiểu học
1.1.2.1. Các chủ điểm Tập đọc lớp 5
- Trong chƣơng trình Tập đọc lớp 5 gồm có 10 chủ điểm
+ Việt Nam – Tổ Quốc tơi
+ Cánh chim hịa bình
+ Con ngƣời với thiên nhiên
+ Giữ lấy màu xanh
+ Vì hạnh phúc con ngƣời
+ Ngƣời cơng dân
+ Vì cuộc sống hịa bình
+ Nhớ nguồn
+ Nam và nữ
+ Những chủ nhân tƣơng lai
1.1.2.2. Vị trí
- Phân mơn Tập đọc có vị trí đặc biệt quan trọng với học sinh tiểu học

nói chung và học sinh lớp 5 nói riêng. Bởi vì nó giúp hình thành và phát triển
ở học sinh kỹ năng sử dụng Tiếng Việt trong học tập và giao tiếp trong các
môi trƣờng hoạt động của lứa tuổi
- Góp phần giúp học rèn luyện thao tác của tƣ duy ( phân tích, so sánh,
tổng hợp, khái qt hóa, trừu tƣợng hóa)
- Phân mơn Tập đọc hình thành năng lực ngơn ngữ cho học sinh, bồi
dƣỡng cho các em lòng yêu cái thiện và cái đẹp, dạy cho các em biết tƣ duy
logic cũng nhƣ biết tƣ duy có hình ảnh. Tập đọc có ý nghĩa, vị trí to lớn bởi
nó bao gồm các nhiệm vụ giáo dƣỡng, giáo dục và phát triển.


16
1.1.2.3. Nhiệm vụ
- Những điều vừa nói trên đã khẳng định sự cần thiết của việc hình
thành và phát triển một cách có hệ thống và có kế hoạch năng lực đọc cho học
sinh. Tập đọc với tƣ cách là một phân môn của môn Tiếng Việt ở tiểu học có
nhiệm vụ đáp ứng nhu cầu này hình thành và phát triển năng lực đọc cho học
sinh.
- Phân môn Học vần cũng thực hiện nhiệm vụ dạy đọc nhƣng mới dạy
học ở mức sơ bộ nhằm giúp học sinh sử dụng bộ mã chữ âm. Việc thông hiểu
vần âm chỉ đặt ra ở mức độ thấp và chƣa có hình thức chuyển thẳng từ chữ
sang nghĩa (đọc thầm).
- Nhƣ vậy, Tập đọc với tƣ cách là một phân môn Tiếng Việt tiếp tục
những thành tựu dạy học mà Học vần đạt đƣợc, nâng lên một mức đầy đủ
hoàn chỉnh hơn.
- Tính đa nghĩa của việc “đọc” kéo theo tính đa nghĩa của “biêt đọc”.
“Biêt đọc” đƣợc hiểu theo nhiều mức độ. Một em bé mới đi học biết đánh vần
“ cờ - ơ – cơ” ngập ngừng đọc từng tiếng một, thế cũng là đã biết đọc. Đọc
thâu tóm đƣợc tƣ tƣởng của một cuốn sách trong vài ba trang cũng là biết đọc.
Chọn trong biển sách báo của nhân loại những gì mình cần, trong một ngày

nằm đƣợc tình thần của hàng chục cuốn sách cũng gọi là biết đọc. Những
năng lực này khơng phải tự nhiên mà có. Nhà trƣờng phải từng bƣớc hình
thành và trƣờng tiểu học nhận nhiệm vụ đặt gạch đầu tiên.
- Tập đọc là một phân môn thực hành. Nhiệm vụ quan trọng nhất của
nó là hình thành năng lực đọc cho học sinh. Năng lực đọc đƣợc tạo nên từ bốn
kĩ năng cũng nhƣ bốn yêu cầu về chất lƣợng của “đọc” đọc đúng, đọc nhanh (
đọc lƣu lốt, trơi chảy) đọc có ý thức thơng hiểu đƣợc nội dung những điều
mình đọc hay còn gọi là đọc hiểu và đọc diễn cảm. Bốn kĩ năng này đƣợc
hình thành trong hai hình thức đọc, đọc thành tiếng và đọc thầm. Chúng đƣợc
rèn luyện đồng thời hỗ trợ lẫn nhau. Sự hoàn thiện một trong những kĩ năng
này sẽ có tác động tích cực đến những kĩ năng khác.


17
- Ví dụ: đọc đúng là tiền đề của đọc nhanh cũng nhƣ cho phép thông
hiểu nội dung văn bản. Ngƣợc lại, nếu khơng hiểu điều mình đang đọc thì
khơng thể đọc nhanh và diễn cảm đƣợc. Nhiều khi khó mà nói đƣợc rạch rịi
kĩ năng nào làm cơ sở cho kĩ năng nào, nhờ đọc đúng mà hiểu đúng hay chính
là hiểu đúng mà đọc đƣợc đúng. Vì vậy trong dạy học không thể xem nhẹ yếu
tố nào.
- Nhiệm vụ thứ hai của dạy học là giáo dục lòng ham đọc sách, hình
thành phƣơng pháp và thói quen làm việc với văn bản, làm việc với sách cho
học sinh. Làm cho sách vở trở thành một sự tôn sung ngự trị trong nhà trƣờng
đó là một trong những điều kiện để trƣờng học thực sự trở thành trung tâm
văn hóa. Nói cách khác thơng qua viêc dạy học phải làm cho học sinh thích
thú đọc và thấy đƣợc khả năng đọc là có lợi ích cho các em trong cả cuộc đời,
phải làm cho học sinh thấy đó là một trong những con đƣờng đặc biệt để tạo
cho mình một cuộc sống trí tuệ đầy đủ và phát triển.
- Vì việc đọc khơng thể tách rời khỏi những nội dung đƣợc đọc nên bên
cạnh nhiệm vụ rèn kĩ năng đọc, giáo dục lịng u sách, phân mơn Tập đọc

cịn có nhiệm vụ: làm giàu thêm kiến thức về ngơn ngữ, đời sống và kiến thức
Tiếng Việt cho học sinh, phát triển ngôn ngữ và tƣ duy cho học sinh và giáo
dục tƣ tƣởng đạo đức, tình cảm, thị hiếu thẩm mĩ cho học sinh
1.1.2.4. Nội dung, cấu trúc chương trình Tập đọc lớp 5
a. Cấu trúc chƣơng trình phân môn Tập đọc lớp 5
- Phân môn Tập đọc lớp 5 trải dài trong các chủ điểm của mỗi tuần. Cụ
thể sách giáo Tiếng Việt lớp 5 tập một gồm 5 chủ điểm học trong 18 tuần:
+ Tuần 1,2,3: Việt Nam – Tổ Quốc em
+ Tuần 4,5,6: Cánh chim hòa bình
+ Tuần 7,8,9: Con ngƣời với thiên nhiên
+ Tuần 10: Ôn tập giữa học kì I
+ Tuần 11,12,13: Giữ lấy màu xanh
+ Tuần 14,15,16,17: Vì hạnh phúc con ngƣời
+ Tuần 18: Ơn tập cuối kì I


18
- Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 5 tập hai gồm 5 chủ điểm học trong 17
tuần:
+ Tuần 19, 20,21; Ngƣời cơng dân
+ Tuần 22, 23,24: Vì cuộc sống thanh bình
+ Tuần 25,26,27: Nhớ nguồn
+ Tuần 28: Ơn tập giữa kì II
+ Tuần 29, 30,31: Nam và nữ
+ Tuần 32,33,34: Những chủ nhân tƣơng lai
+ Tuần 35: Ôn tập cuối học kì II
- Thơng qua hệ thống văn bản đa dạng phong phú thuộc các loại hình
văn bản nghệ thuật, báo chí, khoa học đã tuyển chọn và đƣợc đƣa vào sách
giáo khoa Tiếng Việt 5 ( tập một, tập hai) trong đó có 40 bài văn xi, 2 vở
kịch (trích), 18 bài thơ. Phân mơn Tập đọc lớp 5 tiếp tục củng cố, nâng cao kĩ

năng đọc trơn, đọc thầm với tốc độ nhanh hơn, đồng thời nâng cao thêm một
bƣớc về kĩ năng đọc diễn cảm ( thể hiện tình cảm, thái độ qua giọng đọc phù
hợp với sự việc, hình ảnh, cảm xúc, tính cách nhân vật trong bài).
- Qua phần hƣớng dẫn sƣ phạm cuối mỗi bài Tập đọc ( gồm các nội
dung giải nghĩa từ, câu hỏi và bài tập tìm hiểu bài) , phân môn Tập đọc giúp
học sinh nâng cao kĩ năng đọc – hiểu văn bản , nhận biết đƣợc đề tài và cấu
trúc bài , biết cách tóm tắt bài, làm quen với thao tác đọc lƣớt để nắm ý.
- Cùng với phân môn Kể chuyện và Tập làm văn phân mơn tập đọc cịn
xây dựng thói quen tìm đọc sách ở thƣ viện, dùng sách công cụ ( từ điển, sổ
tay,..) và ghi chép những thông tin cần thiết khi đọc.
- Nội dung các bài Tập đọc trong sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 5 đƣợc
mở rộng và phong phú hơn so với các bài Tập đọc ở lớp dƣới. Các bải đọc mở
rộng vốn hiểu biết về thiên nhiên, về cuộc sống của con ngƣời, bồi dƣỡng tình
cảm nhân cách của học sinh,.. Từ đó hình thành thái độ ứng xử có văn hóa và
phù hợp với chuẩn mực đạo đức của dân tộc. Hệ thống các chủ điểm của bài
Tập đọc vừa mang tính khái quát vừa mang tính hình tƣợng, hƣớng vào
những phẩm chất của con ngƣời, ngồi ra cịn đề cập tới vấn đề trẻ em và


×