TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƢƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỖ THỊ THẮNG ANH
CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN ĐOAN HÙNG,
PHÚ THỌ II
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng
PHÚ THỌ, NĂM 2021
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƢƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ QTKD
ĐỖ THỊ THẮNG ANH
CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN ĐOAN HÙNG,
PHÚ THỌ II
CHUN NGHÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ:403
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Giảng viên hƣớng dẫn: ThS.PHẠM THỊ MINH PHƢƠNG
PHÚ THỌ, NĂM 2021
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài này là cơng trình nghiên cứu của riêng em, các số
liệu kết quả đã nêu trong bài khóa luận có nguồn gốc rõ ràng, trung thực xuất
phát từ tình hình thực tế của nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi
nhánh huyện đoan hùng, phú thọ II.
Sinh viên
Đỗ Thị Thắng Anh
i
LỜI CẢM ƠN
Trong kết quả hồn thành khóa học của mình, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các
thầy cô đang công tác, bài giảng dạy tại trƣờng Đại học Hùng Vƣơng, đặc biệt là các thầy cô
của bộ mơn Tài chính - Ngân hàng. Nhờ sự giúp đỡ, chỉ dạy của thầy mà trong những năm
vừa qua, em đã đƣợc trau dồi những kiến thức võ thuật cùng quý giả cho bản thân.
Em đặc biệt xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo Phạm Thị Minh Phƣơng, trong suốt
q trình nghiên cứu và hồn thiện đề tài, thầy ln chỉ bảo tận tình và hƣớng dẫn giúp đỡ em
có thể hồn thành tốt khóa luận.
Trong q trình viết bài, do năng lực cịn hạn chế nên khóa luận khơng tránh những
thiếu sót. Em rất mong đƣợc đóng góp ý kiến của các thầy để khóa luận đạt đƣợc kết quả tốt
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Đỗ Thị Thắng Anh
ii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài ............................ 1
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài ................................................ 4
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ................................................ 5
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................ 5
6. Kết cấu của đề tài ............................................................................................ 6
Chƣơng 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHO VAY NGẮN
HẠN TRONG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ................................................ 8
1.1. Cơ sở lý luận về cho vay ngắn hạn của ngân hàng thƣơng mại ............. 8
1.1.1. Khái niệm về cho vay của ngân hàng thương mại.................................. 8
1.1.2. Khái niệm cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại ........................ 8
1.1.3. Đặc điểm cho vay ngắn hạn của ngân hàng thương mại ........................ 9
1.1.4. Vai trò cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại .............................. 9
1.1.5. Các hình thức cho vay ngắn hạn............................................................. 12
1.1.6. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn ............................... 15
1.1.7. Các nhân tố ảnh hưởng tới cho vay ngắn hạn ....................................... 20
1.2. Kinh nghiệm và bài học phát triển hoạt động cho vay ngắn hạn .......... 24
1.2.1. Ngân hàng thương mại c ph n uân đội chi nhánh Việt rì ............. 24
1.2.2. Ngân hàng thương mại c ph n Đ u tư và Phát triển Việt Nam chi
nhánh Phú họ, phòng giao dịch hụy Vân .................................................... 25
1.2.3. Bài học phát triển cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt nam chi nhánh Đoan Hùng ................................... 25
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI NHÁNH HUYỆN
ĐOAN HÙNG, PHÚ THỌ II............................................................................ 27
2.1 Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - chi
nhánh huyện Đoan Hùng, Phú Thọ II ............................................................. 27
2.1.1. ên và địa chỉ đơn vị ................................................................................ 27
iii
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn chi nhánh huyện Đoan Hùng, Phú họ II ............................ 27
2.1.3. Cơ cấu t chức bộ máy quản lý của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn chi nhánh huyện Đoan Hùng, Phú họ II ............................ 29
2.1.4. Đặc điểm về lao động và cơ sở vật chất của Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Đoan Hùng, Phú họ II ................... 31
2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn chi nhánh huyện Đoan Hùng, Phú họ II ............................ 32
2.2. Thực trạng cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn chi nhánh huyện Đoan Hùng, Phú Thọ II .................................... 34
2.2.1. Các quy định cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn chi nhánh huyện Đoan Hùng, Phú họ II ............................ 34
2.2.2. hực trạng cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn – chi nhánh Đoan Hùng, Phú họ II ............................................. 38
2.3. Đánh giá thực trạng cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Đoan Hùng, Phú Thọ II .................. 56
2.3.1. Kết quả đạt được ....................................................................................... 56
2.3.2. Hạn chế ..................................................................................................... 57
2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế ....................................................................... 58
Chƣơng 3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN
HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN CHI NHÁNH HUYỆN ĐOAN HÙNG, PHÚ THỌ II....................... 61
3.1. Định hƣớng và mục tiêu phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn chi nhánh huyện Đoan Hùng, Phú Thọ II ........................... 61
3.1.1. Định hướng chung trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng ......... 61
3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng ... 62
3.2. Giải pháp nâng cao chất lƣợng cho vay cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Đoan Hùng, Phú
Thọ II .................................................................................................................. 63
3.2.1. ăng công tác xử lý nợ xấu, nợ quá hạn ................................................ 63
iv
3.2.2. ăng cường giám sát, quản lý sau cho vay ............................................. 64
3.2.3. Nâng cao trình độ nghiệp vụ của nhân viên tín dụng ............................ 67
3.2.4. Nâng cao chất lượng cơng tác thẩm định của hoạt động cho vay ngắn
hạn....................................................................................................................... 68
3.2.5. Áp dụng chính sách khách hàng hợp lý ................................................. 69
3.2.6. Đa dạng hóa các hình thức cho vay ngắn hạn ....................................... 71
3.2.7. Kiểm tra chặt chẽ hoạt động của ngân hàng thương mại ..................... 72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 73
1. Kết luận ........................................................................................................ 73
2. Kiến nghị ...................................................................................................... 74
2.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
2.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước .......................................................... 74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................... 76
PHỤ LỤC ........................................................................................................... 77
v
Số hiệu
DANH MỤC BẢNG
Tên bảng
Trang
Tình hình lao động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
Bảng 2.1 triển nông thôn chi nhánh huyện Đoan Hùng - Phú Thọ II
giai đoạn 2018-2020
31
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông
Bảng 2.2 nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Đoan Hùng
- Phú Thọ II 2018-2020
33
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp phiếu trƣng cầu ý kiến khách hàng
39
Quy mô cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Bảng 2.4 Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Đoan Hùng - Phú Thọ
II giai đoạn 2018-2020
41
Dƣ nợ cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
Bảng 2.5 triển nông thôn chi nhánh huyện Đoan Hùng - Phú Thọ II
43
giai đoạn 2018-2020
Doanh số cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Bảng 2.6 Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Phú Thọ huyện
45
Đoan Hùng giai đoạn 2018 – 2020
Tỷ lệ nợ ngắn hạn quá hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Bảng 2.7 Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Phú Thọ huyện
Đoan Hùng giai đoạn 2018 – 2020
47
Dƣ nợ ngắn hạn quá hạn theo nhóm nợ tại Ngân hàng Nông
Bảng 2.8 nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Đoan Hùng
- Phú Thọ II giai đoạn 2018-2020
48
Tình hình nợ xấu ngắn hạn tại Ngân hàng Nơng nghiệp và
Bảng 2.9 Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Đoan Hùng - Phú Thọ
II giai đoạn 2018-2020
50
Bảng
2.10
Lợi nhuận hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Phú Thọ
huyện Đoan Hùng giai đoạn 2018 – 2020
52
Bảng
2.11
Lãi suất cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Đoan Hùng - Phú Thọ
II giai đoạn 2018-2020
53
vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Số hiệu
Tên sơ đồ
Trang
Mơ hình cơ cấu tổ chức tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Sơ đồ 2.1 Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Đoan Hùng - Phú
29
Thọ II
Quy trình cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Sơ đồ 2.2 Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Đoan Hùng - Phú
Thọ II
vii
35
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
1
Từ viết tắt
Diễn giải
Agribank Đoan Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hùng
chi nhánh huyện Đoan Hùng - Phú Thọ II
2
NHNN
Ngân hàng Nhà nƣớc
3
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
4
SXKD
Sản xuất kinh doanh
5
TCTD
Tổ chức tín dụng
6
TMCP
Thƣơng mại cổ phần
viii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với xu thế phát triển nền kinh tế, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã và
đang trong quá trình đổi mới và hồn thiện, đã đạt đƣợc những thành cơng nhất
định. Trong quá trình hội nhập, cạnh tranh ngày càng diễn ra gay gắt, đặt hệ
thống ngân hàng Việt Nam trƣớc những vận hội mới cũng nhƣ những khó khăn
phải đối mặt. Hoạt động của ngân hàng đạt đƣợc kết quả tốt sẽ tạo điều kiện
thuận lợi cho nền kinh tế phát triển và ngƣợc lại sự yếu kém của ngân hàng sẽ
ảnh hƣởng xấu đến sự phát triển của nền kinh tế. Xác định đƣợc tầm quan trọng
của hoạt động tín dụng và vai trị của ngân hàng, Chính phủ và NHNN Việt
Nam để nâng cao hiệu quả hoạt động cũng nhƣ chất lƣợng tín dụng trong tồn
bộ hệ thống ngân hàng Việt Nam.
Hịa nhịp cùng sự đổi mới tồn hệ thống ngân hàng Việt Nam, Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nơng thơn Việt Nam cũng đã và đang có sự đổi mới
rõ rệt. Tuy nhiên trong quá trình đổi mới Agribank đã gặp nhiều khó khăn, trở
ngại, đặc biệt trong giai đoạn vừa qua. Dƣới sự tác động của nền kinh tế, tác
động của bệnh dịch covid-19, chính sách thắt chặt tín dụng, hoạt động của các
ngân hàng thƣơng mại trong đó có cả Agribank đã gặp những thử thách thực sự
nhƣ khó khăn trong hoạt động huy động vốn và tăng cƣờng dƣ nợ, tỷ lệ nợ xấu
gia tăng, khó khăn trong kiểm sốt rủi ro…, đồng thời bộc lộ những tồn tại làm
chất lƣợng hoạt động của Agribank nói chung và cho vay ngắn hạn của các chi
nhánh nói riêng chƣa thực sự hiệu quả.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng và cấp thiết của vấn đề trên chỉ rõ tính cấp
thiết về cho vay ngắn hạn trong ngân hàng thƣơng mại. Đó chính là lý do tơi lựa
chọn đề tài “Cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn chi nhánh huyện Đoan Hùng - Phú Thọ II” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp
của mình.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
1
Thời gian qua, đã có một số cơng trình nghiên cứu tiêu biểu về hoạt động
tín dụng nhƣ: cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn, hoạt động huy động
vốn của các ngân hàng thƣơng mại, cụ thể nhƣ sau:
Nguyễn Thị Kim Thoa (2013) đã hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về
quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM, phân tích đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng
tại ngân hàng TMCP Cơng thƣơng- chi nhánh Hùng Vƣơng, nguyên nhân từ
phía ngân hàng nhƣ đƣa ra chính sách cho vay cịn chƣa phù hợp với sự phát
triển kinh tế của khu vực, cán bộ tín dụng chƣa thực hiện đúng quy trình cho
vay, chất lƣợng cán bộ tín dụng cịn hạn chế, ngun nhân từ phía khách hàng
bao gồm: Doanh nghiệp chƣa định hƣớng đƣợc phƣơng pháp kinh doanh cụ thể
dẫn tới làm ăn thua lỗ, vay vốn ngắn hạn để đầu tƣ vào tài sản cố định hoặc kinh
doanh dài hạn dẫn tới không có khả năng thanh tốn khi đến hạn, cá nhân hoặc
doanh nghiệp cố ý chiếm đoạt tài sản của ngân hàng bằng việc sử dụng các giấy
tờ giả mạo để vay vốn,…Từ đó tác giả đã đƣa ra một số giải pháp nhằm hồn
thiện cơng tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Cơng thƣơng - chi
nhánh Hùng Vƣơng: đƣa ra các chiến lƣợc cho vay phù hợp với sự phát triển
kinh tế của khu vực, nâng cao chất lƣợng cán bộ tín dụng, thẩm định đủ và đúng
quy trình, hỗ trợ hƣớng kinh doanh cho những doanh nghiệp mới,… Tuy nhiên,
cơng trình nghiên cứu trên mới chỉ giới hạn đối tƣợng nghiên cứu ở khía cạnh
quản trị rủi ro tín dụng chứ chƣa đƣa ra đánh giá tổng qt về tồn bộ hoạt động
tín dụng tại chi nhánh ngân hàng.
Đào Thị Chinh (2016) trong nghiên cứu về “Thực trạng cho vay ngắn hạn
tại Quỹ tín dụng nhân dân xã Cao Xá” đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về
cho vay ngắn hạn. Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng cho vay ngắn hạn
tại Quỹ tín dụng nhân dân xã Cao Xá. Nghiên cứu đã đi sâu vào phân tích về chỉ
tiêu cho vay nhƣ: chỉ tiêu dƣ nợ ngắn hạn, doanh số thu nợ, chỉ tiêu nợ quá hạn,
nợ xấu. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay ngắn
hạn tại Quỹ tín dụng nhân dân xã Cao Xá.
Nguyễn Thị Hƣơng Lan ( 2019 ) trong nghiên cứu về “Cho vay ngắn hạn
tại ngân hàng thương mại cổ phần Qn đội chi nhánh Việt Trì, phịng giao
2
dịch Đền Hùng” nội dung của đề tài đã đi sâu vào việc phân tích các hoạt động
cho vay ngắn hạn thông qua các chỉ tiêu nhƣ doanh số cho vay, nợ ngắn hạn quá
hạn, lãi suất cho vay bình quân, đã đạt đƣợc kết quả nhất định nhƣ dƣ nợ cho
vay ngắn hạn tăng, tốc độ tăng trƣởng tín dụng cao, tỷ lệ nợ xấu đạt ở mức độ
yêu cầu của hệ thống chi nhánh, tuy nhiên cịn có nhiều hạn chế nhƣ tỷ lệ nợ
ngắn hạn quá hạn cịn cao, quy trình cho vay chƣa thức sự chặt chẽ, nguyên
nhân là do cả từ phía khách hàng cũng nhƣ ngân hàng từ đó tác giả đã đƣa ra các
giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng cho vay ngắn hạn tại ngân hàng.
Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Thị Thu Hằng ( Đại học kinh tế TP.HCM ,
2013) về “ Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn đối với doanh
nghiệp tại Agribank, chi nhánh Liên Chiểu” tác giả đã trình bày việc hệ thống
hóa những vấn đề chung về nâng cao hiệu quả, phát triển cho vay ngắn hạn tại
ngân hàng, tác giả đã có những đóng góp mới về mặt lý luận liên quan đến triển
khai phát triển cho vay ngắn hạn mang lại hiệu quả cao cho ngân hàng, điều này
có ý nghĩa quan trọng về hiệu quả hoạt động cho vay, chất lƣợng cho vay cũng
nhƣ xác định đƣợc đối tƣợng khách hàng cho vay ngắn hạn. Tác giả đã xem xét
đánh giá thực trạng cho vay ngắn hạn bằng các phƣơng pháp cơ bản nhƣ:
Phƣơng pháp so sánh, phƣơng pháp thống kê, so sánh phân tích hệ thống, phân
tích tổng hợp số liệu và thông qua các chỉ tiêu của ngân hàng bằng các phƣơng
pháp định tính cũng nhƣ định lƣợng, bên cạnh đó luận văn đã nêu ra đƣợc một
số tồn tại và hạn chế của chi nhánh nhƣ: Nợ xấu của ngân hàng đang ở mức cao,
dƣ nợ cho vay còn thấp, khách hàng sử dụng vốn vay chƣa hiệu quả, khách hàng
gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp nhận vốn từ ngân hàng, lợi nhuận của ngân
hàng tăng trƣởng chậm và có xu hƣớng giảm rất thấp, hiệu quả hoạt động cho
vay chƣa đƣợc chú trọng.
Bên cạnh đó tác giả cũng đƣa ra đƣợc những nguyên nhân dẫn đến những
hạn chế đó là: Ngân hàng chƣa có định hƣớng cụ thể và lâu dài, thông thƣờng
các ngân hàng thƣơng mại thƣờng chạy theo xu thế thị trƣờng, sự cạnh tranh
giữa các ngân hàng quá lớn dẫn đến các ngân hàng phát triển cho vay ồ ạt khơng
có định hình dẫn đến rủi ro thì cao, hiệu quả thì thấp. Ngoài ra hạn chế của ngân
3
hàng là cho vay với yêu cầu cao về tài sảm đảm bảo là bất động sản, mà xu thế
bất động sản giảm và tính thanh khoản khơng cao.
Xuất phát từ những thực trạng và nguyên nhân trên, tác giả đã đƣa ra giải
pháp tăng dƣ nợ cho vay ngắn hạn, nâng cao hiệu quả cho vay, trong đó giải
pháp tích cực nhƣ: Cải cách tổ chức bộ máy phát triển kinh doanh, đào tạo cán
bộ làm công tác quản lý, nâng cao trình độ cán bộ, kiểm tra giám sát phát triển
cho vay và hiệu quả cho vay.
Từ việc tìm hiểu các cơng trình nghiên cứu trên, tơi thấy rằng, nghiên cứu
về cho vay ngắn hạn tại các Ngân hàng thƣơng mại có ý nghĩa vơ cùng quan
trọng. Các tác giả đã làm rõ nhiều về các vấn đề lý luận cũng nhƣ thực tiễn cho
vay nói chung và cho vay ngắn hạn nói riêng tại các ngân hàng thƣơng mại.
Tuy nhiên chƣa có cơng trình nào tìm hiểu, đánh giá thực trạng cho vay ngắn
hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – chi nhánh Đoan
Hùng, Phú Thọ II. Do vậy các kết quả nghiên cứu của khóa luận này là khơng
trùng lặp với các cơng trình nghiên cứu trƣớc đây.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là dựa trên kết quả nghiên cứu về cho vay
ngắn hạn trong ngân hàng thƣơng mại, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát
triển hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam - Chi nhánh Đoan Hùng, Phú Thọ II.
Để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu, các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của đề
tài gồm:
Một là, nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản và kinh nghiệm thực tiễn
về cho vay ngắn hạn của ngân hàng thƣơng mại.
Hai là, phân tích và đánh giá thực trạng cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - chi nhánh Đoan Hùng, Phú Thọ II.
Ba là, đề xuất các giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay ngắn hạn tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - chi nhánh Đoan Hùng, Phú
Thọ II.
4
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn về
cho vay ngắn hạn trong ngân hàng thƣơng mại.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Cho vay ngắn hạn
- Về không gian: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - chi
nhánh huyện Đoan Hùng, Phú Thọ II
- Về thời gian: Số liệu thu thập trong 3 năm 2018, 2019, 2020.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu
- Số liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp của đề tài đƣợc thu thập từ ý kiến của khách
hàng đến vay vốn tại chi nhánh về chất lƣợng hoạt động cho vay tại ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Đoan Hùng.
Năm 2020 ngân hàng thực hiện cho vay với 235 khách hàng , trong đó có 207
khách hàng là cá nhân ( chiếm 88,26%) và 28 khách hàng là doanh nghiệp .
Tổng số mẫu tác giả dự định khảo sát đƣợc tính dựa theo cơng thức sau:
n = N/(1+N*e2 )
trong đó: n là số mẫu cần tìm
N là số lƣợng mẫu tổng thể
e là sai số tiêu chuẩn
Áp dụng cơng thức trên, với N=235, e ta ƣớc tính khoảng 5%, ta tính đƣợc
số mẫu cần khảo sát là 148 khách hàng.
- Số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu từ phòng khách hàng doanh nghiệp,
phòng khách hàng cá nhân, phịng kế tốn tổng hợp,...thơng qua bảng cân đối kế
toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Đoan Hùng trong 3 năm
5
(2018- 2019- 2020), thu thập qua các thông tin đƣợc công bố trên sách, báo,
internet,…về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, chi nhánh huyện
Đoan Hùng, Phú Thọ II.
5.2. Phương pháp xử lý thông tin, số liệu
Phƣơng pháp xử lý số liệu chủ yếu dựa vào các kiến thức chuyên môn đã
đƣợc đào tạo và các công thức tính tốn của excel đƣợc áp dụng để phân tích
đánh giá các chỉ số của hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Vệt Nam- chi nhánh huyện Đoan Hùng.
5.3. Phương pháp phân tích
Phƣơng pháp phân tích số liệu: sử dụng các thơng tin đã thu thập đƣợc kết
hợp với phƣơng pháp so sánh (là phƣơng pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích
bằng cách dựa trên số liệu với một chỉ tiêu cơ sở) cùng với việc tổng hợp thông
tin, tham khảo sách báo, tạp chí chuyên ngành kinh tế, internet… từ đó đƣa ra
những nhận định về tình hình cho vay ngắn hạn tại NHTM cụ thể là tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Đoan Hùng, Phú
Thọ II.
5.4. Phương pháp thống kê, so sánh
Phƣơng pháp thống kê, so sánh đƣợc sử dụng phổ biến trong đề tài nghiên
cứu để xác đinh mức độ, xu thế biến động của các chỉ tiêu đƣợc phân tích tới
trong bài, so sánh giữa năm trƣớc với năm sau thấy đƣợc tốc độ tăng trƣởng của
từng chỉ tiêu. Phƣơng pháp này cho phép ta phát hiện những điểm giống nhau và
khác nhau giữa các thời điểm nghiên cứu đồng thời giúp cho ta phân tích đƣợc
những động thái phát triển của ngân hàng. Sử dụng phƣơng pháp này để tính tốc
độ phát triển của các chỉ tiêu về dƣ nợ cho vay qua các năm 2018 - 2020 và tốc
độ phát triển bình quân từng thời kì.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài khóa luận
gồm 3 chƣơng:
6
Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản và kinh nghiệm thực tiễn về cho
vay ngắn hạn trong ngân hàng thƣơng mại
Chƣơng 2: Thực trạng cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn - chi nhánh huyện Đoan Hùng, Phú Thọ II
Chƣơng 3: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - chi nhánh huyện Đoan Hùng, Phú Thọ II
7
Chƣơng 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN
VỀ CHO VAY NGẮN HẠN TRONG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1.
Cơ sở lý luận về cho vay ngắn hạn của ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Khái niệm về cho vay của ngân hàng thương mại
Cho vay là quyền của ngân hàng thƣơng mại với tƣ cách là ngƣời cho vay
(chủ nợ) yêu cầu khách hàng của mình – ngƣời đi vay muốn vay vốn phải tuân
thủ những điều kiện nhất định, những điều kiện này là cơ sở ràng buộc về mặt
pháp lý đảm bảo cho ngƣời cho vay có thể thu hồi đƣợc vốn (gốc + lãi) sau một
thời gian nhất định. Để thu hồi đƣợc vốn, các ngân hàng có quyền yêu cầu ngƣời
đi vay đáp ứng những điều kiện vay cụ thể dựa trên cơ sở mức độ tin tƣởng, tín
nhiệm lẫn nhau giữa ngân hàng và khách hàng.
Mặt khác, cho vay là sự chuyển nhƣợng tạm thời một lƣợng giá trị từ ngƣời
sở hữu (NHTM) sang ngƣời sử dụng (khách hàng) sau một thời gian nhất định
lại quay về với lƣợng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Hay cho vay là một quan hệ
giao dịch giữa hai chủ thể (NHTM và ngƣời vay), trong đó một bên (NHTM)
chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia (ngƣời vay) sử dụng trong một thời
gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả vốn (gốc
và lãi) cho bên cho vay vô điều kiện theo thời hạn đã thảo luận.
Quốc hội (2010) trong Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày
16/06/2010 và các văn bản sửa đổi khác, đã quy định nhƣ sau: “Cho vay là một
hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản
tiền để sử dụng vào mục đích và trong thời gian nhất định theo thỏa thuận với
nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi”.
1.1.2. Khái niệm cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại
Theo quyết định 324/1998/QĐ NHNN của Thống đốc ngân hàng nhà nƣớc
Việt Nam ban hành ngày 30/09/1998, có hiệu lực từ ngày 15/10/1998 thì cho
8
vay ngắn hạn là hình thức tổ chức mà tổ chức tín dụng cho khách hàng vay ngắn
hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh dịch vụ và đời sống.
Trong hoạt động cho vay, việc phân loại có tác dụng quan trọng nhằm thiết
lập quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng.
Khoản vay có thể phân thành hai loại bao gồm có thời hạn và khơng có thời hạn.
Đối với cho vay có thời hạn gồm ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
Về khái niệm cho vay ngắn hạn, nghiên cứu này sử dụng khái niệm của Nguyễn
Thị Mùi ( 2008): “Cho vay ngắn hạn là các khoản cho vay có thời hạn đến 12
tháng. Ngân hàng cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng các nhu cầu về vốn cho sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, phục vụ đời sống của khách hàng”.
1.1.3. Đặc điểm cho vay ngắn hạn của ngân hàng thương mại
Theo Nguyễn Minh Kiều (2010), cho vay ngắn hạn của Ngân hàng thƣơng
mại gồm ba đặc điểm sau:
Thứ nhất, vốn vay ngắn hạn luân chuyển cùng chu kỳ sản xuất kinh doanh
của khách hàng. Cho vay ngắn hạn chủ yếu để đáp ứng nhu cầu thiếu hụt tạm
thời vốn lƣu động trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. NHTM
thƣờng cho vay khi khách hàng phát sinh nhu cầu vốn để mua vật tƣ, nguyên vật
liệu hoặc trang trải các chi phí sản xuất. Khi hàng hóa đƣợc tiêu thụ, khách hàng
có thu nhập cũng là lúc NHTM thu hồi nợ. Xuất phát từ đặc điểm này, các
NHTM thƣờng quy định thời hạn cho vay trên cơ sở chu kỳ sản xuất của ngƣời
vay. Do vậy thời gian thu hồi vốn trong cho vay ngắn hạn nhanh.
Thứ hai, thời hạn thu hồi vốn nhanh nên rủi ro của khoản cho vay ngắn hạn
thấp hơn khoản cho vay trung và dài hạn, mức lãi suất cho vay ngắn hạn thấp
hơn mức lãi suất cho vay trung và dài hạn.
Thứ ba, hình thức cho vay phong phú: NHTM cung cấp ngày càng đa dạng
các loại hình thức cho vay ngắn hạn nhƣ: cho vay ngắn hạn từng lần, cho vay
theo hạn mức, cho vay thấu chi, cho vay luân chuyển vốn, điều này vừa để đáp
ứng nhu cầu vốn đa dạng của khách hàng đồng thời giúp NHTM phân tán rủi ro.
1.1.4. Vai trò cho vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại
9
Dựa trên những quy định của Ngân hàng nhà nƣớc về cho vay ngắn hạn,
các ngân hàng đã triển khai hoạt động cho vay cụ thể gồm nhiều sản phẩm linh
hoạt, phù hợp với phƣơng trâm hoạt động cũng nhƣ đối tƣợng khách hàng mục
tiêu của các ngân hàng. Hoạt động cho vay ngắn hạn đã trở thành một phần
không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi chúng ta. Hoạt động cho vay ngắn hạn
của các NHTM đã góp phần ổn định và phát tiển sản xuất của nền kinh tế, các tổ
chức và mỗi cá nhân, cũng nhƣ các loại hoạt động tín dụng khác, hoạt động cho
vay ngắn hạn có vai trị cực kỳ quan trọng đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam là
một nƣớc đang phát triển thì cho vay ngắn hạn càng có vai trị quan trọng.
Đối với nền kinh tế: Ngân hàng trong nền kinh tế với tƣ cách là một doanh
nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, với tƣ cách là một trung gian tài chính ,
nó là kênh chuyền vốn từ những nơi thừa vốn đến những nơi thiếu vốn và hoạt
động hiệu quả trong nền kinh tế. Các kênh dẫn truyền vốn có thể qua thị trƣờng
tài chính đó là các nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, nhƣng nó
đã bị cạnh tranh mạnh mẽ của các tổ chức tài chính phi ngân hàng tham gia vào
thị trƣờng này nhƣ: Công ty bảo hiểm, các quỹ đầu tƣ, cơng ty tài chính, hoặc là
thị trƣờng tiền tệ là kênh dẫn và huy động những nguồn vốn và các giấy tờ có
giá trị ngắn hạn. Thị trƣờng này hoạt động rất linh hoạt và cung cấp một nguồn
vốn rất lớn cho nền kinh tế, do đó hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng
thƣơng mại ngày càng phát triển rất mạnh mẽ.
Đối với doanh nghiệp:
- Hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM giúp bổ sung vốn, tạo điều kiện
cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ngân hàng với tƣ cách là một trung gian tài chính thực hiện một trong
những chức năng của mình là tiến hành huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn
rỗi, sau đó cho ra đối với nền kinh tế. Thơng qua các hoạt động cho vay của
mình ngân hàng đã đảm bảo cho các doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp nhà
nƣớc nói riêng khơng chỉ duy trì sản xuất kinh doanh mà còn tái sản xuất mở
rộng.
10
Đối với các doanh nghiệp hiện nay, vốn vẫn là vấn đề gây khó khăn nhất
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của họ, tình trạng thiếu vốn của các doanh
nghiệp là phổ biến và nghiêm trọng, hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM là
hình thức tốt nhất để đáp ứng nhu cầu vốn lƣu động hoặc sử dụng nguồn vốn
tạm thời nhàn rỗi của doanh nghiệp bởi tính linh hoạt của nó, hoạt động cho vay
ngắn hạn của NHTM không chỉ mang đến nguồn vốn bổ sung nữa mà mang đến
nguồn vốn chủ yếu, quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp, hoạt động cho vay ngắn hạn giúp các doanh nghiệp không bỏ lỡ
thời vụ làm ăn, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục, q trình lƣu
thơng đƣợc thơng suốt, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong toàn xã hội.
Mở rộng sản xuất kinh doanh đổi mới thiết bị công nghệ, nâng cao chất
lƣợng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh, chiếm lĩnh đƣợc thị trƣờng… để
thực hiện đƣợc các khoản đầu tƣ đó doanh nghiệp khơng chỉ cần có vốn lƣu
động tạm thời mà cịn phải cần có một nguồn vốn ổn định và lâu dài. Quy mô
vốn đầu tƣ cho các yêu cầu trên đối khi vƣợt quá khả năng vốn của doanh
nghiệp. Thông qua hoạt động cho vay ngắn hạn, NHTM có thể giúp cho các
doanh nghiệp thỏa mãn nhu cầu vốn phục vụ cho các hoạt động đầu tƣ mở rộng
hoạt động sản xuất kinh doanh đó.
- Hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM giúp cho các doanh nghiệp tăng
cƣờng quản lý và sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả.
Bản chất của hoạt động cho vay ngắn hạn khơng chỉ là hình thức cung ứng
vốn mà cịn hồn trả cả gốc và lãi sau một thời hạn quy định, do đó các doanh
nghiệp sau khi sử dụng vốn vay trong sản xuất kinh doanh khơng chỉ cần thu hồi
vốn là đủ mà cịn phải tìm ra nhiều biện pháp để sử dụng vốn có hiệu quả, tiết
kiệm tăng nhanh vịng quay của vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận lớn hơn lãi suất
ngân hàng thì doanh nghiệp mới có thể trả đƣợc nợ và thu lãi
Về phía ngân hàng khả năng thu hồi khoản cho vay phụ thuộc rất lớn vào
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vay vốn. Vì vậy trƣớc
khi cho vay ngân hàng thƣờng xem xét đánh giá rất kỹ lƣỡng phƣơng án sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngân hàng chỉ cấp tín dụng cho các doanh
11
nghiệp có phƣơng án khả thi, lợi nhuận đủ cao để có thể trả nợ ngân hàng. Ngồi
ra doanh nghiệp muốn có đƣợc vốn vay ngân hàng thì phải hồn thiện năng lực
tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh để đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu
quả, thêm vào đó trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng, ngân hàng sẽ
thực hiện quy trình giám sát, kiểm tra, kiểm soát trong và sau khi cho vay, thơng
qua việc làm đó ngân hàng giám sát chặt chẽ việc sử dụng nguồn vốn của doanh
nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải thực hiện đúng những điều khoản nhƣ đã
thỏa thuận trong hợp đồng, sử dụng vốn đúng mục đích để đem lại hiệu quả cao
nhất, một yếu tố khác là do quyền lợi của ngân hàng luôn gắn chặt với quyền lợi
của khách hàng, nên ngân hàng sẽ sẵn sàng hợp tác với doanh nghiệp để tháo gỡ
những khó khăn trong phạm vi cho phép, tƣ vấn cho doanh nghiệp về các vấn đề
có liên quan, tạo điều kiện giúp doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh có
hiệu quả.
1.1.5. Các hình thức cho vay ngắn hạn
1.1.5.1 Cho vay thấu chi
Về khái niệm cho vay hạn mức thấu chi, nghiên cứu này sử dụng khái niệm
của Nguyễn Đăng Dờn (2009) cho rằng: “Cho vay thấu chi là nghiệp vụ cho vay
qua đó ngân hàng cho ph p người vay đư c chi vư t quá số dư tiền gửi thanh
tốn của mình đến một hạn mức nhất định và trong một khoảng thời gian nhất
định. iới hạn này đư c gọi là hạn mức thấu chi”
Để đƣợc thấu chi, khách hàng làm đơn xin ngân hàng hạn mức thấu chi và
thời hạn thấu chi (có thể phải trả phí cam kết cho ngân hàng). Trong quá trình
hoạt động, khách hàng có thể kí séc, lập uỷ nhiệm chi, mua thẻ…, vƣợt quá số
dƣ tiền gửi để chi trả (trong hạn mức thấu chi). Khi khách hàng có tiền nhập về
tài khoản tiền gửi, ngân hàng sẽ thu nợ gốc và lãi.
Nghiệp vụ cho vay thấu chi thƣờng diễn ra khi khách hàng khơng có sự phù
hợp về quy mơ và thời hạn của thu và chi. Chính vì vậy, hình thức cho vay này
tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong q trình thanh tốn. Số tiền lãi mà
12
khách hàng phải trả sẽ dựa vào lãi suất, thời gian thấu chi và số tiền thấu chi. Cụ
thể:
Số tiền lãi phải trả = Lãi suất thấu chi Thời gian thấu chi Số tiền thấu
chi
Thấu chi là hình thức tín dụng ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản. phần
lớn là khơng có bảo đảm, có thể cấp cho cả doanh nghiệp lẫn cá nhân vài ngày
trong tháng vài tháng trong năm dùng để chi lƣơng, chi các khoản phải nộp, mua
hàng… .Hình thức này nhìn chung chỉ sử dụng đối với các khách hàng có độ tin
cậy cao, thu nhập đều đặn và kì thu nhập ngắn, có quan hệ lâu dài với ngân
hàng.
1.1.5.2. Cho vay từng lần
Theo Nguyễn Đăng Dờn (2009) , cho vay từng lần là hình thức cho vay
tƣơng đối phổ biến của ngân hàng đối với khách hàng khơng có nhu cầu vay
thƣờng xun, khơng có điều kiện để đƣợc cấp hạn mức thấu chi. Các khách
hàng này sử dụng vốn chủ sở hữu và tín dụng thƣơng mại là chủ yếu, chỉ khi có
nhu cầu thời vụ, hay mở rộng sản xuất đặc biệt mới vay vốn ngân hàng, tức là
vốn từ ngân hàng chỉ tham gia vào một số giai đoạn nhất định của chu kì sản
xuất kinh doanh.
Mỗi lần vay khách hàng phải làm đơn và trình ngân hàng phƣơng án sử
dụng vốn vay. Ngân hàng sẽ phân tích khách hàng và kí hợp đồng cho vay, xác
định quy mơ cho vay, thời hạn giải ngân, thời hạn trả nợ, lãi suất và các điều
kiện bảo đảm nếu cần. Mỗi món vay đƣợc tách biệt nhau thành các hồ sơ khác
nhau.
Số lƣợng cho vay = Nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh - Vốn chủ sở hữu
tham gia - Các nguồn vốn khác tham gia
Theo từng kì hạn nợ trong hợp đồng, ngân hàng sẽ thu gốc và lãi. Trong
quá trình khách hàng sử dụng tiền vay, ngân hàng sẽ kiểm sốt mục đích và hiệu
quả sử dụng, nếu thấy có dấu hiệu vi phạm hợp đồng, ngân hàng có thể thu hồi
nợ trƣớc hạn, hoặc chuyển nợ quá hạn. Lãi suất có thể cố định hoặc thả nổi theo
thời điểm tính lãi.
13
Nghiệp vụ cho vay từng lần tƣơng đối đơn giản. Ngân hàng có thể kiểm
sốt từng món vay tách biệt. Tiền cho vay dựa vào giá trị của tài sản đảm bảo.
1.1.5.3. Cho vay theo hạn mức
Đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng thoả thuận cấp cho khách
hàng hạn mức tín dụng.
Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kì hoặc cuối kì. Đó là số dƣ tính tại
thời điểm tính. Hạn mức tín dụng đƣợc cấp trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh
doanh, nhu cầu vốn và nhu cầu vay vốn của khách hàng. Ngân hàng ƣớc lƣợng
các hạn mức tín dụng đối với các doanh nghiệp căn cứ vào phƣơng án sản xuất
kinh doanh và nhu cầu vay vốn của khách hàng, tỉ lệ cho vay tối đa trên tổng giá
trị tài sản đảm bảo, khả năng nguồn vốn của ngân hàng.
Trong kì, khách hàng có thể thực hiện vay trả nhiều lần, song dƣ nợ khơng
đƣợc vƣợt q hạn mức tín dụng. Một số trƣờng hợp ngân hàng quy định hạn
mức cuối kì. Dƣ nợ trong kì có thể lớn hơn hạn mức. Tuy nhiên đến cuối kì,
khách hàng phải trả nợ để giảm bớt dƣ nợ cuối kì khơng đƣợc vƣợt quá hạn
mức.
Mỗi lần vay khách hàng chỉ cần trình bày phƣơng án sử dụng tiền vay, nộp
các chứng từ chứng minh đã mua hàng hoá hoặc dịch vụ và nêu yêu cầu vay.
Sau khi kiểm tra tính chất hợp pháp và hợp lệ của chứng từ, ngân hàng sẽ giải
ngân cho khách hàng.
Đây là hình thức cho vay thuận tiện cho những khách hàng vay mƣợn
thƣờng xuyên, vốn vay tham gia thƣờng xuyên vào quá trình sản xuất kinh
doanh. Trong nghiệp vụ này ngân hàng không ấn định trƣớc ngày trả nợ. Khi
khách hàng có thu nhập, ngân hàng sẽ thu nợ, do đó tạo chủ động quản lí ngân
quỹ cho khách hàng. Tuy nhiên do các lần vay không tách biệt thành các kì hạn
nợ cụ thể nên ngân hàng khó kiểm sốt đƣợc hiệu quả của từng lần vay. Ngân
hàng chỉ có thể phát hiện ra vấn đề khi khách hàng nộp báo cáo tài chính, hoặc
dƣ nợ lâu không giảm sút.
1.1.5.4. Cho vay luân chuyển
14
Cho vay luân chuyển là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của hàng
hóa. Doanh nghiệp khi mua hàng có thể thiếu vốn. Ngân hàng có thể cho vay để
mua hàng và sẽ thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng. Đầu năm hoặc quý, ngƣời
vay phải làm đơn xin vay luân chuyển. Ngân hàng và khách hàng thỏa thuân với
nhau về phƣơng thức vay, hạn mức tín dụng, các nguồn cung cấp hàng hóa và
khả năng tiêu thụ.
Việc cho vay dựa trên luân chuyển hàng hóa nên cả ngân hàng và doanh
nghiệp đều phải nghiên cứu kế hoạch lƣu chuyển hàng hóa để dự đốn dịng
ngân quỹ trong thời gian tới.
Ngƣời vay cam kết các khoản vay sẽ đƣợc trả cho ngƣời bán và mợi khoản
thu bán hàng đều dùng để trả vào tài khoản tiền vay trƣớc khi trích trả lại tài
khoản tiền gửi thanh tốn của khách hàng.
Khi vay, khách hàng chỉ cần gửi đến ngân hàng các chứng từ hóa đơn nhập
hàng và số tiền cần vay. Ngân hàng cho vay và trả tiền cho ngƣời bán. Giá trị
những hàng hóa mua vào là đối tƣợng đƣợc ngân hàng tài trợ và thu nhập bán
hàng đều là nguồn trả nợ cho ngân hàng. Ngân hàng sẽ cho vay theo tỷ lệ nhất
định tùy theo khối lƣợng và chất lƣợng quan hệ nợ của ngƣời vay.
1.1.5.5 Cho vay chiết khấu giấy tờ có giá
Cho vay chiết khấu giấy tờ có giá đƣợc hiểu là: Việc tổ chức tín dụng mua
giấy tờ có giá chƣa đến hạn thanh toán của khách hàng. Ngân hàng thực hiện
việc chiết khấu giấy tờ có giá cho mọi khách hàng. Đối tƣợng chiết khấu là các
giấy tờ có giá bao gồm tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm,
thƣơng phiếu, bộ chứng từ hàng xuất, các trái phiếu,…
Phƣơng thức chiết khấu:
- Chiết khấu tồn bộ thời hạn cịn lại của giấy tờ có giá
- Chiết khấu có thời hạn: Ngân hàng sẽ mua giấy tờ có giá theo thời hạn và
giá chiết khấu đồng thời kèm theo cam kết của khách hàng về việc mua lại giấy
tờ có giá vào ngày đến hạn chiết khấu.
1.1.6. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn
15