TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƢƠNG
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ MẦM NON
-----------------------
TRẦN THỊ THU HÀ
BỒI DƢỠNG KĨ NĂNG TẠO LẬP BÀI VĂN MIÊU TẢ
CHO HỌC SINH LỚP 5
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Giáo dục Tiểu học
Phú Thọ, 2021
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƢƠNG
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ MẦM NON
-----------------------
TRẦN THỊ THU HÀ
BỒI DƢỠNG KĨ NĂNG TẠO LẬP BÀI VĂN MIÊU TẢ
CHO HỌC SINH LỚP 5
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Giáo dục Tiểu học
NGƢỜI HƢỚNG DẪN: TS. Nguyễn Xuân Huy
Phú Thọ, 2021
LỜI CẢM ƠN
Trải qua thời gian nghiên cứu và thực hiện, đến nay đề tài khóa luận
tốt nghiệp: “Bồi dƣỡng kĩ năng tạo lập bài văn miêu tả cho học sinh lớp
5” của em đã hồn thành. Để có đƣợc kết quả nhƣ ngày hôm nay là nhờ sự
hƣớng dẫn trực tiếp, chỉ bảo tận tình của giáo viên hƣớng dẫn, các thầy cô
giáo trong Khoa Giáo dục Tiểu học và Mầm non; giáo viên và học sinh
trƣờng Tiểu học Gia Cẩm; Thƣ viện trƣờng Đại học Hùng Vƣơng, Hội đồng
khoa học Khoa GD Tiểu học và Mầm non; Hội đồng khoa học Trƣờng Đại
học Hùng Vƣơng đã tạo điều kiện giúp đỡ em thực hiện đề tài này.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới T.S Nguyễn
Xuân Huy - Giảng viên Khoa GD Tiểu học và Mầm non. Thầy đã chỉ bảo và
giúp đỡ em rất tận tình trong suốt thời gian em tham gia thực hiện đề tài
này. Do thời gian thực hiện q trình nghiên cứu cịn hạn chế nên đề tài chắc
chắn khơng tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận đƣợc
những ý kiến trao đổi, đóng góp tận tình của thầy cơ giáo và các bạn.
Những ý kiến trao đổi, đóng góp của các thầy cơ giáo và các bạn sẽ
giúp cho đề tài của em hoàn thiện hơn đồng thời giúp khả năng tạo lập nên
một bài văn miêu tả của HS Tiểu học ngày một hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Phú Thọ, tháng 5 năm 2021.
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Thu Hà.
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan khóa luận đƣợc hồn thành là kết quả nghiên cứu của
riêng em dƣới sự giúp đỡ của TS. Nguyễn Xuân Huy.
Khóa luận chƣa từng đƣợc cơng bố trong bất kì cơng trình nghiên cứu nào
khác .
Phú Thọ, tháng 5 năm 2021.
Sinh viên
Trần Thị Thu Hà.
DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU
Bảng 1.1: Nội dung Văn miêu tả trong chƣơng trình Tập
làm văn lớp 5.
Bảng 1.1. Kết quả chấm bài kiểm tra Tập làm văn theo đề
bài thực nghiệm.
Bảng 3.1: Bảng thống kê kết quả kiểm tra đầu vào lớp
thực nghiệm và đối chứng
Bảng 3.2. Bảng thống kê kết quả kiểm tra đầu ra hai lớp
đối chứng (5D) và thực nghiệm (5E).
Bảng 3.3: Bảng phân tích định tính kết quả thực nghiệm
tại lớp thực nghiệm.
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ thống kê kết quả kiểm tra đầu vào
lớp thực nghiệm và đối chứng
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ thống kê kết quả kiểm tra đầu vào và
đầu ra của lớp thực nghiệm
Biểu đồ 3.3: Thống kê kết quả kiểm tra đầu ra của 2 lớp thực
nghiệm và đối chứng
TRANG
22
31
70
71
73
70
72
73
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài .............................................................................. 1
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ......................................................... 4
3. Mục đích nghiên cứu........................................................................ 4
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................................... 4
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.................................................... 5
6. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................. 5
7. Cấu trúc khóa luận .......................................................................... 6
PHẦN NỘI DUNG ............................................................................................. 8
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC BỒI DƢỠNG KĨ NĂNG
TẠO LẬP BÀI VĂN MIÊU TẢ CHO HỌC SINH LỚP 5 .......................... 8
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ............................................................ 8
1.1.1.Trên thế giới ........................................................................................ 8
1.1.2. Tại Việt Nam .................................................................................... 10
1.2. Cơ sở lí luận của việc bồi dƣỡng kĩ năng tạo lập bài văn miêu tả
............................................................................................................ 11
1.2.1. Khái quát về văn miêu tả trong chƣơng trình Tiểu học .......... 11
1.2.2. Phát triển kĩ năng làm văn miêu tả ............................................. 23
1.3. Cơ sở thực tiễn của việc bồi dƣỡng kĩ năng tạo lập bài văn miêu
tả ......................................................................................................... 31
1.3.1. Thực trạng dạy học làm văn ở tiểu học .......................................... 31
1.3.2. Dạy học kĩ năng làm văn ở trƣờng tiểu học Gia Cẩm hiện nay ... 36
1.3.3. Định hƣớng nghiên cứu triển khai đề tài........................................ 38
KẾT LUẬN CHƢƠNG I .......................................................................... 39
CHƢƠNG 2: BIỆN PHÁP BỒI DƢỠNG KĨ NĂNG TẠO LẬP BÀI VĂN
MIÊU TẢ CHO HỌC SINH LỚP 5 .............................................................. 40
2.1. Cơ sở đề xuất các biện pháp bồi dƣỡng kĩ năng tạo lập bài văn miêu tả
cho học sinh lớp 5 .............................................................................................. 40
2.1.1. Cơ sở Tâm lí học ...................................................................... 40
2.1.2. Cơ sở Sinh lí ............................................................................. 43
2.1.3. Cơ sở Ngôn ngữ của học sinh lớp 5.......................................... 44
2.2. Các nguyên tắc đề xuất bồi dƣỡng kĩ năng tạo lập bài văn miêu tả ..... 45
2.2.1. Nguyên tắc chú ý đến trình độ tiếng mẹ đẻ của học sinh trong
dạy học tiếng Việt và việc tổ chức dạy học Tập làm văn ở lớp 5 ...... 45
2.2.2. Nguyên tắc phát triển tƣ duy ................................................... 48
2.2.3. Nguyên tắc giao tiếp (nguyên tắc phát triển lời nói) ............... 49
2.2.4. Nguyên tắc tích hợp ................................................................. 50
2.2.5. Nguyên tắc kết hợp dạy Tiếng Việt với dạy văn hoá và văn học
............................................................................................................ 50
2.2.6. Nguyên tắc hƣớng tới những phƣơng pháp và hình thức dạy
học tích cực ........................................................................................ 51
2.3. Các biện pháp bồi dƣỡng kĩ năng tạo lập bài văn miêu tả cho học sinh
lớp 5 .................................................................................................................... 52
2.3.1. Tạo và duy trì hứng thú cho học sinh ...................................... 52
2.3.2. Kĩ năng xác định mục tiêu làm văn ......................................... 54
2.3.2.1. Hƣớng dẫn học sinh nắm vững lí thuyết văn miêu tả ................ 54
2.3.2.2. Kĩ năng phân tích, đọc hiểu đề ..................................................... 56
2.3.3. Biện pháp quan sát ................................................................... 57
2.3.3.1. Quan sát trong văn miêu tả........................................................... 57
2.3.3.2. Các bƣớc rèn kĩ năng quan sát cho học sinh ............................... 58
2.3.4. Biện pháp lập dàn ý cho bài văn miêu tả ................................. 60
2.3.4.1. Tổ chức và triển khai luận điểm cho bài văn miêu tả................ 60
2.3.4.2. Lập dàn ý cho bài văn miêu tả ..................................................... 62
2.3.5. Đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh trong tạo lập bài văn ...... 66
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ................................................................... 73
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ................................................. 74
3.1. Những vấn đề chung của thực nghiệm ....................................... 74
3.2. Nội dung của thực nghiệm .......................................................... 76
3.3. Kết quả thực nghiệm: ................................................................. 83
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ................................................................... 84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 85
1. Kết luận: ................................................................................................. 85
2. Kiến nghị: ............................................................................................... 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................... 88
PHỤ LỤC ..............................................................................................................
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Hiện nay, giáo dục có vị trí và vai trị vơ cùng quan trọng đối với sự
phát triển của nền kinh tế quốc dân của mỗi quốc gia. Các nƣớc có thành tựu
to lớn về kinh tế - xã hội nhƣ Ai- len, Singapore, Hàn Quốc,... đều coi phát
triển giáo dục là sự ƣu tiên trên hết. Nhất là trong giai đoạn các quốc gia
phát triển khơng ngừng thì giáo dục là con đƣờng quan trọng nhất để đào tạo
ra nguồn nhân lực chất lƣợng cao, tiên tiến, hiện đại, phù hợp với xu thế đổi
mới, cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Thủ tƣớng Singapore, vào thập
kỉ 90 đã tuyên bố: “Cạnh tranh quốc tế thực chất là cạnh tranh giáo dục,
phát triển giáo dục nói chung và Giáo dục Phổ thơng nói riêng là phát triển
nguồn nhân lực của quốc gia”.
Tại Việt Nam, Giáo dục và Đào tạo luôn đƣợc coi là quốc sách hàng
đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nƣớc và của toàn dân. Ngày 04/11/2013,
Hội nghị Trung ƣơng 8 (khóa XI) đã ban hành Nghị quyết số 29- NQ/TW về
đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng u cầu cơng
nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã
hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Trong đó nêu rõ mục tiêu: “Tạo chuyển
biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng
ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập
của nhân dân.”[1] Đổi mới giáo dục, đào tạo cần bắt đầu từ đổi mới quan
điểm, tƣ tƣởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp, cơ chế, chính
sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự
quản lý của Nhà nƣớc đến hoạt động quản trị của các cơ sở Giáo dục & Đào
tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân ngƣời học;
đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học... Trong những năm qua, quan điểm,
tƣ tƣởng chỉ đạo, mục tiêu giáo dục toàn diện chƣa đƣợc hiểu và thực hiện
đúng; nay chúng ta phải nhận thức đúng hơn và thực hiện hiệu quả hơn. Cần
tích cực củng cố, tăng cƣờng, nâng cao hơn nữa trình độ của đội ngũ giáo
viên, đầu tƣ về cơ sở vật chất và môi trƣờng học tập cho học sinh, khuyến
2
khích giáo viên sử dụng các phƣơng pháp dạy học tích cực nhằm mục tiêu
giúp học sinh phát triển năng lực toàn diện. Trong những năm trƣớc đây,
việc dạy học vẫn đƣợc tiến hành theo phƣơng pháp cũ, vai trò chủ đạo nằm
ở giáo viên; thì nay, ngƣời học khơng còn tiếp thu một cách thụ động nữa
mà trở thành trung tâm, chủ thể của hoạt dạy và học. Từ đó, ngƣời học đƣợc
khai phá, gợi mở, chủ động nắm bắt kiến thức và đƣợc tự do phát triển.
Đồng thời cần phải kết hợp chặt chẽ công nghệ thông tin vào trong dạy và
học để bắt kịp với sự phát triển khoa học- kĩ thuật của cuộc Cách mạng 4.0
ngày càng phong phú và đa dạng.
Xuất phát từ yêu cầu đổi mới, nâng cao chất lƣợng giáo dục, ngay từ
bậc Tiểu học, là bậc học tiếp theo sau mầm non thì càng phải quan tâm tới
việc bồi dƣỡng, phát triển các năng lực, kĩ năng mới cho học sinh. Đây cũng
là cơ sở quan trọng để trẻ hình thành và phát triển nhân cách, cũng là nền
tảng để bƣớc lên các bậc học cao hơn nhƣ: Trung học Cơ sở, Trung học Phổ
thông, Đại học - Cao đẳng,.... Đối với lứa tuổi này, việc dạy và học lại có
một đặc điểm riêng biệt đó là vừa phải lơi cuốn, thu hút hứng thú học tập
của học sinh, vừa phải đảm bảo chính xác, rõ ràng. Nhất là đối với bộ môn
Tiếng Việt ở tiểu học vốn vô cùng quan trọng, giúp các em hình thành, trau
dồi vốn ngơn ngữ; tạo tiền đề cho việc học tập và tìm hiểu các tri thức của
những môn học khác. Cụ thể ở đây là phân mơn Tập làm văn, một phân mơn
có vị trí quan trọng trong chƣơng trình Tiếng Việt, vì nó hội tụ các kĩ năng
mà học sinh đã lĩnh hội đƣợc và là khâu cuối cùng giúp ngƣời dạy đánh giá
về trình độ hiểu biết, khả năng biểu đạt, cách thức tổ chức ngơn ngữ cũng
nhƣ tƣ duy, trí tƣởng tƣợng của học sinh trong q trình học tập. Có thể
thấy, việc nâng cao chất lƣợng giáo dục trong bộ môn Tập làm văn là vô
cùng cần thiết và quan trọng.
Tuy nhiên, thực tế hiện nay còn một số giáo viên chƣa định hình đƣợc
việc dạy Tập làm văn sao cho phù hợp với mục đích và nội dung của bài học
đặt ra, nên hiệu quả của các tiết dạy Tập làm văn nhìn chung cịn chƣa cao.
Cụ thể là trong chƣơng trình Tiếng Việt lớp 5, khi hồn thành một bài văn,
3
cụ thể là bài văn miêu tả hoàn chỉnh đối với học sinh thƣờng gặp rất nhiều
khó khăn. Miêu tả là kiểu bài văn đầu tiên đƣợc học trong chƣơng trình
Tiếng Việt tiểu học, có cấu trúc đơn giản nhƣng đóng vai trị then chốt. Nó
giúp học sinh quen với việc trình bày suy nghĩ, ý tƣởng,... dƣới dạng văn
bản, tổ chức và sắp xếp câu từ, rèn kĩ năng viết, kĩ năng biểu đạt và tạo tiền
đề cho việc tiếp cận các dạng bài văn tiếp theo. Do đặc điểm của bài văn
miêu tả là phải quan sát tỉ mỉ, miêu tả chi tiết, sinh động, lời văn phải giàu
cảm xúc và hình ảnh, thể hiện đƣợc cảm nhận của ngƣời viết. Trong khi đó
tâm lí học sinh tiểu học còn ham chơi, khả năng tập trung chú ý quan sát
chƣa tốt, năng lực sử dụng ngôn ngữ chƣa phát triển hoàn thiện, dẫn đến khi
viết văn miêu tả, học sinh còn thiếu vốn hiểu biết về đối tƣợng miêu
tả,...hoặc không biết cách diễn đạt điều muốn tả. Đối với giáo viên đây cũng
là loại bài khó dạy. Giáo viên vẫn còn nghiêng về cung cấp những tri thức lý
thuyết, trừu tƣợng, thiếu linh hoạt trong vận dụng phƣơng pháp và chƣa
sáng tạo trong việc tổ chức các hoạt động học tập của học sinh. Đặc biệt là
chƣa thực sự chú trọng tới việc rèn cho học sinh kĩ năng để tự tạo lập nên
một bài văn hồn chỉnh.Vì vậy, không phải giờ dạy văn miêu tả nào cũng
đạt hiệu quả nhƣ mong muốn, và không phải giáo viên giáo viên nào cũng
dạy tốt văn miêu tả. Bên cạnh đó, việc tìm tịi phƣơng pháp để hƣớng dẫn
học sinh quan sát, tìm ý, lập dàn ý, tƣởng tƣợng,...cịn nhiều hạn chế.
Việc rèn luyện cho học sinh cách tạo lập một bài văn miêu tả, nhất là
đối với học sinh lớp 5 là vô cùng cần thiết, đáp ứng yêu cầu đổi mới dạy học
hiện nay mà chúng ta quan tâm. Là một ngƣời giáo viên tƣơng lai, cá nhân
tôi nhận thấy cần thiết nghiên cứu để đƣa ra giải pháp cho tình trạng này,
trƣớc tiên là nâng cao chuyên mơn, tổng kết lí luận dạy học, đồng thời đƣa lí
thuyết vận dụng vào thực tiễn; từ đó giúp trang bị thêm kĩ năng của ngƣời
giáo viên tiểu học.
Xuất phát những lí do trên, tơi lựa chọn đề tài: “Bồi dƣỡng kĩ năng
tạo lập bài văn miêu tả cho học sinh lớp 5” làm đề tài nghiên cứu trong
khóa luận của mình.
4
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
2.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Cho thấy tầm quan trọng của bộ mơn Tiếng Việt nói chung và phân
mơn Tập làm văn nói riêng.
- Tạo cơ sở để nghiên cứu, bồi dƣỡng kĩ năng của học sinh trong các
kiểu bài khác của phân môn Tập làm văn, phân môn khác của Tiếng Việt
2.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Giúp học sinh biết cách tạo lập một bài văn miêu tả.
- Giúp giáo viên có thêm biện pháp khắc phục những hạn chế trong
quá trình dạy bài văn miêu tả lớp 5.
- Nâng cao trình độ chun mơn, trang bị thêm kĩ năng của ngƣời
giáo viên tiểu học.
3. Mục đích nghiên cứu
- Khảo sát thực tiễn dạy và học văn miêu tả trƣờng Tiểu học Gia
Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
- Đề xuất đƣợc, đánh giá đƣợc tính khả thi của các biện pháp đề xuất
nhằm giúp học sinh làm bài văn miêu tả tốt hơn.
- Thử nghiệm một số giờ dạy để kiểm tra khả thi của đề tài.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu đề ra, đề tài gồm các nhiệm vụ sau:
- Triển khai lí thuyết về Văn miêu tả và kĩ năng viết văn để cung cấp
cơ sở lí luận vững chắc cho triển khai nghiên cứu vấn đề bồi dƣỡng kĩ năng
tạo lập bài văn miêu tả cho học sinh lớp 5.
- Xây dựng, giới thiệu các biện pháp khả dụng để triển khai vào hoạt
động dạy học bồi dƣỡng kĩ năng tạo lập bài văn miêu tả cho học sinh lớp 5.
- Tổ chức thực nghiệm.
5
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
5.1.Đối tượng nghiên cứu
Kĩ năng tạo lập bài văn miêu tả cho học sinh lớp 5, trƣờng Tiểu học
Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
5.2.Phạm vi nghiên cứu
Khối lớp 5, trƣờng Tiểu học Gia Cẩm - Thành phố Việt Trì - tỉnh Phú
Thọ, có so sánh với lớp 4.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các nguồn tƣ liệu nhƣ
sách, tài liệu, các cơng trình nghiên cứu luận văn, khóa luận, bài báo khoa
học,.. để xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài.
6.2. Phương pháp phân tích - tổng hợp
Phƣơng pháp phân tích là phƣơng pháp nghiên cứu đi từ cái chung đến
cái riêng, phân tích đối tƣợng thành những cái riêng lẻ và cụ thể. Từ đó,
phát hiện ra những thuộc tính, những đặc điểm của sự vật, giúp cho việc
nghiên cứu trở nên dễ dàng hơn. Trên cơ sở phân tích, ta lại tổng hợp kiến
thức để tạo ra hệ thống, thấy đƣợc mối quan hệ tác động biện chứng giữa
chúng và từ đó hiểu đƣợc toàn diện, đầy đủ, sâu sắc vấn đề.
Đối với đề tài này, việc sử dụng phƣơng pháp phân tích là rất cần
thiết, giúp nắm bắt chi tiết đƣợc về các khái niệm có liên quan tới dạy và
học văn miêu tả, từ đó nêu lên đƣợc những mặt cịn hạn chế và đƣa ra một
số phƣơng pháp để bồi dƣỡng đƣợc kĩ năng tạo lập văn bản cho học sinh
một cách hợp lí, hiệu quả.
6.3. Phương pháp điều tra, quan sát
Điều tra, phỏng vấn và trao đổi với các giáo viên dạy Tiếng Việt lớp 5
tại trƣờng Tiểu học về việc dạy và học Văn miêu tả ở khối lớp 5. Việc tạo
6
lập nên một bài văn miêu tả đối với học sinh lớp 5 hiện nay nhƣ thế nào?
Các biện pháp nào đƣợc đƣa ra để khắc phục những hạn chế và nâng cao
hiệu quả, bồi dƣỡng kĩ năng tạo lập bài văn miêu tả cho học sinh lớp 5.
6.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tổ chức thực nghiệm sƣ phạm các biện pháp đã xây dựng nhằm bồi
dƣỡng kĩ năng tạo lập bài văn miêu tả cho học sinh lớp 5. Từ đó kiểm tra
tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp này đối với học sinh trong trƣờng
Tiểu học hiện nay.
6.5. Phương pháp thống kê toán học
Thống kê là một dạng phân tích tốn học sử dụng các mơ hình, sự biểu
diễn và tóm tắt định lƣợng cho một tập hợp dữ liệu thực nghiệm hoặc nghiên
cứu thực tế nhất định, nhằm phục vụ cho quá trình phân tích, dự đốn và
quyết định.
Trong đề tài này, phƣơng pháp thống kê đƣợc sử dụng để thu thập và
xử lí các số liệu, giúp thể hiện một cách chính xác và có hệ thống các thơng
tin trong q trình nghiên cứu, tìm hiểu và thực nghiệm các phƣơng pháp
bồi dƣỡng kĩ năng tạo lập bài văn miêu tả cho học sinh lớp 5.
7. Cấu trúc khóa luận
Ngồi phần mở đầu, kết luận và kiến nghị sƣ phạm, phụ lục, danh mục
tài liệu tham khảo thì phần nội dung đƣợc triển khai gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở khoa học của việc bồi dƣỡng kĩ năng tạo lập bài văn
miêu tả cho học sinh lớp 5.
Chƣơng 2: Biện pháp bồi dƣỡng kĩ năng tạo lập bài văn miêu tả cho
học sinh lớp 5 .
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm
7
8
PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC BỒI DƢỠNG KĨ NĂNG
TẠO LẬP BÀI VĂN MIÊU TẢ CHO HỌC SINH LỚP 5
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1.Trên thế giới
Nhà tâm lý học ngƣời Liên Xơ L.D.Leviton có quan điểm cho rằng kĩ
năng là sự thực hiện có kết quả một động tác nào đó hay một hoạt động
phức tạp hơn bằng cách lựa chọn và áp dụng những cách thức đúng đắn, có
tính đến những điều kiện nhất định. Theo ơng, ngƣời có k năng hành động
là ngƣời phải nắm đƣợc và vận dụng đúng đắn các cách thức và quy tắc
nhằm thực hiện hành động có kết quả. Ơng cũng cho rằng con ngƣời có k
năng khơng chỉ nắm lý thuyết về hành động mà cịn phải vận dụng vào thực
tế.
Thuyết phát triển nhận thức của J.Piaget cho rằng, đứa trẻ chính là
ngƣời giữ vai trị chủ động trong quá trình học tập, chúng giống nhƣ một
nhà khoa học nhỏ thực hiện những thí nghiệm đơn giản và quan sát, từ đó
chúng có thể tìm hiểu về thế giới xung quanh. Khi trẻ em tƣơng tác với thế
giới xung quanh, các em liên tục nạp thêm những kiến thức mới, xây dựng
từ những nền tảng kiến thức có sẵn và điều ứng với những kiến thức có sẵn
để tiếp thu thêm.
Trong giai đoạn tiền thao tác tƣ duy ( 2- 7 tuổi ), trẻ bắt đầu suy nghĩ
một cách hình tƣợng hơn, sử dụng từ ngữ và hình ảnh để đại diện cho các
đối tƣợng. Và khi đó văn miêu tả chính là thể loại đơn giản, phù hợp nhất
giúp các em biểu đạt, thể hiện ra những suy nghĩ của riêng mình về thế giới
xung quanh.
Trong việc hƣớng dẫn học sinh, Piaget khuyến khích giáo viên nên
tích cực, chủ động theo sát kèm cặp học sinh, thay vì truyền đạt một lƣợng
lớn kiến thức cho học sinh khi các em ngồi nghe một cách thụ động. Và để
9
phát triển ngơn ngữ thì cần khuyến khích các em học sinh trở nên chủ động,
dấn thân hơn. Bổ sung vào những bài giảng truyền thống với những bài thực
hành để học sinh có thể tự mình trải nghiệm những nội dung đó.
Cũng giống nhƣ Piaget, Vygotsky là một nhà tâm lý học kiến tạo, và
nghĩ rằng trẻ em học tập tích cực và thơng qua các kinh nghiệm thực tế. Tuy
nhiên, khơng giống nhƣ Piaget giải thích rằng kiến thức đƣợc xây dựng
riêng lẻ, Vygotsky kết luận rằng việc học đƣợc xây dựng thông qua các
tƣơng tác xã hội, với sự hỗ trợ của một chuyên gia nào đó - chính là ngƣời
giáo viên.
Nhiều nhà nghiên cứu khác đã cho rằng để phát triển năng lực viết ở
ngƣời học, cần dạy học tạo lập văn bản dựa trên tiến trình. Theo Don
Murray, dạy học viết là một tiến trình, chứ không phải là sản phẩm trong bài
“Teach writing as a process not product” (1972). Các cơng trình nghiên cứu
về lí thuyết dạy viết dựa trên tiến trình của ơng sau này đƣợc tập hợp lại
trong cuốn sách “The essential Don Muray: lessons from America’s greatest
writing teacher”. Don Muray cho rằng tiến trình viết nên dạy là tiến trình
khám phá thông qua ngôn ngữ, khám phá cái ta biết và cảm nhận của ta về
cái ta biết. Đó cũng là tiến trình sử dụng ngơn ngữ để tìm hiểu về thế giới
xung quanh, để đánh giá và giao tiếp cái ta đã học đƣợc. Theo ơng, tiến trình
viết có thể đƣợc chia thành ba giai đoạn: trƣớc khi viết (prewriting), viết
(writing) và viết lại (rewriting). Thời gian ngƣời viết dành cho mỗi giai đoạn
phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ: tính cách, thói quen làm việc, sự thành
thục, và năng lực diễn đạt... Nó khơng phải là một tiến trình cứng nhắc,
nhƣng hầu hết ngƣời viết đều trải qua ba giai đoạn này.
Quan điểm này cũng đƣợc thể hiện ở các nhà nghiên cứu khác nhƣ
Nunan (1991), Stanley (1993), Hyland (2003). Trong một số sách giáo khoa
của Hoa Kì, học sinh cũng đƣợc dạy viết trải nghiệm theo các bƣớc. Phải có
phƣơng thức phù hợp để truyền đạt đầy đủ nhất kiến thức tới học sinh, khi
10
lĩnh hội đƣợc mới tiến hành hoạt động thực tế, tất cả hầu hết đều phải đi qua
một quá trình chứ khơng thể diễn ra chớp nhống, nhất thời.
1.1.2. Tại Việt Nam
Việt Nam cũng đã có các nghiên cứu về việc viết và tạo lập văn bản.
Theo tác giả Đặng Thành Hƣng, k năng là một dạng hành động đƣợc thực
hiện tự giác dựa trên tri thức về công việc, khả năng vận động và những điều
kiện sinh học - tâm lí khác của cá nhân (tức chủ thể của k năng đó), nhƣ
nhu cầu, tình cảm, ý chí, tính tích cực cá nhân... để đạt đƣợc kết quả theo
mục đích hay tiêu chí đã định, hoặc mức độ thành cơng theo chuẩn mực hay
quy định. Cịn theo tác giả Vũ Dũng thì “Kỹ năng là năng lực vận dụng có
kết quả tri thức về phương thức hành động đã được chủ thể lĩnh hội để thực
hiện những nhiệm vụ tương ứng” trong “Kỹ năng xét theo góc độ tâm lý
học”.[26]
Tác giả Hồng Hịa Bình đã có nghiên cứu về “Dạy văn cho học sinh
tiểu học”(2002). Tiếp đó, tác giả Lê Phƣơng Nga với nhóm cơng trình
“Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học II” (2006), “Bồi dưỡng học
sinh giỏi Tiếng Việt ở Tiểu học”(2009).
Tác giả Hoàng Thị Tuyết với “Lí luận dạy học Tiếng Việt ở tiểu
học”(2012). Gần đây nhất, hai nhà khoa học Hồng Hịa Bình - Nguyễn
Minh Thuyết đã lấy điểm nhìn tiểu học để soi chiếu các vấn đề về dạy học
tiếng.
Đề cập cụ thể đến văn miêu tả và dạy học văn miêu tả, nhà nghiên cứu
Nguyễn Trí với “Văn miêu tả và phương pháp dạy học văn miêu tả ở tiểu
học”(2007) đã lần lƣợt nêu bật những đặc trƣng cơ bản của kiểu bài mang
tính nghệ thuật và từ đó chỉ dẫn các bƣớc để tổ chức giờ học tạo lập văn
miêu tả.
Nhóm tác giả Đỗ Ngọc Thống- Phạm Minh Diệu với “Văn miêu tả
trong nhà trường phổ thông”(2008) cũng đã tổng hợp khá đầy đủ các nhận
định khác nhau về vấn đề này.Các tác giả Vũ Tú Nam, Phạm Hổ, Nguyễn
11
Quang Sáng với “Văn miêu tả và kể chuyện” cũng đã đƣa ra những chia sẻ
của bản thân đầy hữu ích.
Lê Phƣơng Nga và Lê Hữu Tỉnh trong cuốn sách Tiếng Việt nâng cao
các lớp 3,4,5 cũng đã đƣa ra một số bài tập để rèn luyện thực hành tập làm
văn. Nhìn chung, văn miêu tả là một vấn đề hấp dẫn, tạo nên nhiều bàn luận
sâu sắc từ nhiều góc độ. Mặc dù có khá nhiều các cơng trình nghiên cứu về
cả lý luận dạy học và thực trạng tổ chức hoạt động ở tiểu học, song vấn đề
bôi dƣỡng kĩ năng tạo lập bài văn miêu tả cho học sinh lớp 5 vẫn thiếu
những nghiên cứu, chỉ dẫn cụ thể, gắn với đặc trƣng của từng kiểu bài , của
đối tƣợng học sinh tại từng khu vực. Khóa luận “Bồi dưỡng kĩ năng tạo lập
bài văn miêu tả cho học sinh lớp 5” kế thừa những thành tựu khoa học nói
trên và hi vọng sẽ góp phần giải quyết thực trạng dạy và học Tập làm văn
hiện nay.
1.2. Cơ sở lí luận của việc bồi dƣỡng kĩ năng tạo lập bài văn miêu tả
1.2.1. Khái quát về văn miêu tả trong chương trình Tiểu học
1.2.1.1. Khái niệm văn miêu tả
* Quan niệm về văn miêu tả
Trong cuộc sống, miêu tả chính là một thao tác đóng vai trị quan
trọng trong việc ghi chép, lƣu giữ lại những điều đã xảy ra xung quanh
mình, hoặc đã đƣợc trải qua. Đó có thể là những hình ảnh, hiện tƣợng, tâm
trạng, cảm xúc,..... của chúng ta; và thông qua bài văn miêu tả chủ thể có thể
cảm nhận lại, trải nghiệm lại những cảm xúc, kinh nghiệm đồng thời còn
giúp ngƣời khác có hình dung rõ nét về những điều đƣợc kể. Có thể thấy,
miêu tả vơ cùng quan trọng và xuất hiện ở mọi nơi trong cuộc sống của
chúng ta.
Trong cuốn “Từ điển Tiếng Việt” do Hoàng Phê chủ biên, “miêu tả” có
nghĩa là: “Dùng ngơn ngữ hoặc một phương tiện miêu tả nghệ thuật nào đó
12
làm cho người khác có thể hình dung được cụ thể sự vật, sự việc hoặc là thế
giới nội tâm của con người.” [14]
Trong cuốn: “Hán Việt từ điển” của Đào Duy Anh quan niệm: “ Miêu
tả là lấy nét vẽ hoặc câu văn để biểu hiện cái chân tướng của sự vật ra”. [9]
Nhà văn Phạm Hổ viết: “Miêu tả giỏi là khi đọc những gì chúng ta
viết, người đọc như nhìn thấy cái đó hiện ra trước mắt mình: một con người,
một con vật, một dịng sơng....Người đọc cịn có thể nghe được cả tiếng nói,
tiếng kêu, tiếng nước chảy. Thậm chí cịn ngửi thấy được mùi mồ hôi, mùi
sữa, mùi hương hoa, hay mùi rêu, mùi ẩm mốc. v.v..” [21]
Nhƣ vậy, miêu tả là dùng những phƣơng tiện nghệ thuật khác nhau mà
chủ yếu là ngôn ngữ, ngôn từ để ghi lại những nét tiêu biểu, những đặc trƣng
hình tƣợng của thế giới bên ngồi cũng nhƣ thế giới nội tâm, bên trong tâm
hồn của con ngƣời. Qua đó, ngƣời đọc dễ dàng tiếp nhận và hình dung ra
đƣợc khung cảnh, tình huống ấy và đồng thời cũng cảm nhận đƣợc quan
điểm, tình cảm, cảm xúc của chủ thể sáng tạo.
Trong lĩnh vực sáng tạo nghệ thuật, miêu tả chính là một cú pháp, là
phƣơng thức giúp các nghệ sĩ có thể thỏa sức tơ điểm, sáng tạo cho các tác
phẩm nghệ thuật của mình. Trong xây dựng hình tƣợng văn học, đắp nặn
những điển hình văn học thì nghệ thuật miêu tả lại càng trở nên quan trọng
và khơng thể thiếu; mà thơng qua các hình tƣợng, điển hình ấy nhà văn thể
hiện đƣợc ý đồ, tƣ tƣởng nghệ thuật trong tác phẩm của mình.
Trong văn miêu tả, ngƣời ta không đƣa ra những nhận xét mang tính
chung, hay nói khái qt mà thƣờng miêu tả đầy đủ, rõ ràng các sự vật, sự
việc, hiện tƣợng,.... bằng ngôn từ sinh động và cụ thể nhất kết hợp với liên
tƣởng, tƣởng tƣợng.
Miêu tả giúp tái hiện lại, làm ngƣời đọc nhƣ đƣợc tận mắt chứng kiến,
tham gia. Văn miêu tả không giống nhƣ một bức ảnh chụp lại, một bản ghi
cứng nhắc, khơ khan mà nó là sự kết tinh của những nhận xét, cảm quan,
13
những rung động vơ cùng tinh tế của chính chủ thể thu lƣợm đƣợc khi quan
sát cuộc sống xung quanh mình.
Văn miêu tả là bức tranh vẽ nên bởi chất liệu ngôn từ nên các sự vật,
hiện tƣợng luôn đƣợc đặt trong trạng thái hoạt động, nhƣ thể đang phát ra
âm thanh, tiếng động, hƣơng vị,..... cũng nhƣ bộc lộ đƣợc tình cảm, quan
điểm mà khơng một chất liệu nào có thể thay thế đƣợc.
1.2.1.2. Đặc điểm của văn miêu tả
Văn miêu tả là một thể loại văn bản độc đáo và có những nét khác biệt
rõ so với các thể loại văn bản khác. Cụ thể:
Trong cuốn “Văn miêu tả và phƣơng pháp dạy văn miêu tả”, tác giả
Nguyễn Trí đã nêu rõ ba đặc điểm của văn miêu tả: văn miêu tả mang tính
thơng báo thẩm mĩ, chứa đựng tình cảm của ngƣời viết; văn miêu tả mang
tính sinh động, tạo hình; ngơn ngữ miêu tả giàu cảm xúc, hình ảnh.
+ Văn miêu tả mang tính thơng báo thẩm m , chứa đựng tình cảm của
ngƣời viết. Mọi sự vật hiện tƣợng đều có thể trở thành đối tƣợng của văn
miêu tả. Trong văn miêu tả, sự vật và hiện tƣợng không đƣợc tái hiện theo
kiểu sao chép một cách máy móc, khơ cứng mà là kết quả của sự nhận xét,
tƣởng tƣợng, đánh giá hết sức phong phú. Nó thể hiện cái nhìn, cái quan sát,
cách cảm nhận mới mẻ của ngƣời viết với đối tƣợng miêu tả. Cái mới, cái
riêng bắt đầu có thể chỉ là ở những quan sát và kết quả của sự quan sát, sau
đó tiến lên thể hiện cái mới, cái riêng trong tƣ tƣởng, tình cảm đối với đối
tƣợng miêu tả. Cùng một đối tƣợng quan sát nhƣng giữa hai ngƣời sẽ có cái
nhìn, cách cảm nhận, ý nghĩ, cảm xúc khác nhau. Vì vậy mà văn miêu tả bao
giờ cũng mang đậm dấu ấn cá nhân, cảm xúc chủ quan của ngƣời viết. Đây
chính là điểm khác biệt giữa miêu tả trong văn học và miêu tả trong khoa
học - thƣờng mang tính chính xác cao, nhƣng lại thiếu cảm xúc, thiếu tâm
hồn. Dù đối tƣợng của bài văn miêu tả là gì đi chăng nữa thì bao giờ ngƣời
viết cũng đánh giá chúng theo một quan điểm thẩm m , cũng gữi gắm vào
trong đó những suy nghĩ, tình cảm hay ý kiến nhận xét, đánh giá, bình luận
14
của bản thân mình. Chính vì vậy mà trong từng chi tiết của bài văn miêu tả
đều mang đậm dấu ấn chủ quan của ngƣời viết.
+ Văn miêu tả mang tính sinh động, tạo hình:
Tính sinh động, tạo hình của văn miêu tả thể hiện ở con ngƣời, phong
cảnh, sự vật, đồ vật… đƣợc miêu tả hiện lên qua từng câu văn, đoạn văn nhƣ
trong cuộc sống khiến ngƣời đọc, ngƣời nghe nhƣ đƣợc ngắm nhìn, đƣợc sờ,
đƣợc nghe, đƣợc ngửi thấy những gì mà tác giả đang cảm nhận. Muốn bài
văn miêu tả đƣợc sinh động thì ngƣời viết phải tạo nên đƣợc những câu văn,
những đoạn văn, bài văn sống động, gây ấn tƣợng. Điều quan trọng để có
thể làm đƣợc điều đó, trƣớc hết ngƣời viết phải có sự quan sát tỉ mỉ, ghi nhớ
đƣợc những điều mình đã quan sát đƣợc kết hợp với khả năng sử dụng ngôn
từ một cách khéo léo, các biện pháp tu từ.
+ Ngơn ngữ miêu tả giàu cảm xúc, hình ảnh:
Đặc điểm nổi bật của văn miêu tả là ngôn ngữ giàu cảm xúc, hình ảnh.
Đây là đặc điểm làm nên sự khác biệt giữa văn miêu tả với các thể loại văn
khác nhƣ văn bản tự sự, văn bản trữ tình hay văn nghị luận. Ngơn ngữ văn
miêu tả giàu cảm xúc bởi trong bài viết bao giờ ngƣời viết cũng bộc lộ tình
cảm, cảm xúc hay ý kiến nhận xét, đánh giá hay bình luận của ngƣời viết với
đối tƣợng miêu tả. Tình cảm đó có thể là sự yêu mến, yêu quý, thán phục
hay sự gắn bó với đối tƣợng đƣợc miêu tả.
Ngôn ngữ văn miêu tả giàu hình ảnh bởi trong bài viết thƣờng đƣợc sử
dụng từ ngữ gợi hình nhƣ: tính từ, động từ, từ láy hay các biện pháp tu từ
nhƣ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ,… chính điều này đã tạo cho ngơn ngữ trong
văn miêu tả có sự uyển chuyển, nhịp nhàng, diễn tả tốt cảm xúc của ngƣời
viết. Hơn thế nó có tác dụng khắc họa đƣợc bức tranh miêu tả sinh động nhƣ
cuộc sống thực.
Hai yếu tố giàu cảm xúc và giàu hình ảnh gắn bó khăng khít với nhau
làm nên đặc điểm riêng biệt và làm cho những trang văn miêu tả trở nên có
15
hồn, cuốn hút ngƣời đọc, gây ấn tƣợng mạnh mẽ và tác động sâu sắc vào vị
trí tƣởng tƣợng cũng nhƣ của ngƣời đọc.
Trong cuốn “Rèn kỹ năng sử dụng Tiếng Việt” hai tác giả Đào Ngọc
và Nguyễn Quang Ninh đã chĩ rõ ba đặc điểm của văn miêu tả. Đó là văn
miêu tả là một loại văn mang tính thông báo thẩm m , trong văn miêu tả, cái
mới, cái riêng phải gắn chặt với tính chân thật; ngơn ngữ trong văn miêu tả
bao giờ cũng giàu cảm xúc, giàu hình ảnh, giàu nhịp điệu, âm thanh,… Nhƣ
vậy, hai tác giả đó nêu thêm một đặc điểm cũng rất quan trọng của văn
miêu tả đó là, tính sáng tạo phải gắn chặt với tính chân thật. Bởi “miêu tả là
“vẽ” lại những đặc điểm nổi bật của cảnh vật, của ngƣời” [10] nên sự vẽ lại
đó phải đảm bảo đúng nhƣ đối tƣợng đang tồn tại trong cuộc sống. Văn miêu
tả phát huy trí tƣởng tƣợng, sự sáng tạo của ngƣời viết nhƣng dựa trên
những đặc điểm, tính chất thực sự vốn có. Một yêu cầu rất quan trọng đối
với một bài văn miêu tả là văn miêu tả phát huy trí tƣởng tƣợng, sự sáng tạo
của ngƣời viết nhƣng dựa trên những đặc điểm, tính chất chân thực nhƣ nó
vốn có. Đó chính là sự cảm nhận theo chủ quan của mỗi ngƣời, và nó làm
nên sự khác biệt giữa các bài văn miêu tả.
1.2.1.3. Phân loại văn miêu tả
Căn cứ vào đối tƣợng miêu tả, ngƣời ta chia văn miêu tả thành các
kiểu bài sau:
* Tả đồ vật:
Đối tƣợng của văn miêu tả đồ vật là những vật học sinh thƣờng thấy
trong đời sống hằng ngày gần gũi với các em. Đó có thể là cái bút, cái cặp
sách, cái bàn, chổi, lịch treo tƣờng, bảng,… Chúng là những đồ vật vô tri, vô
giác nhƣng gần gũi và có ích với học sinh. Mỗi đồ vật đều có một hình dáng,
màu sắc, kích thƣớc, chất liệu cụ thể.
* Tả cây cối:
16
Đối tƣợng của văn miêu tả cây cối là những cây trồng xung quanh học
sinh. Đó có thể là cây cho bóng mát, cây ăn quả hay cây hoa,… Chúng đều
là những cây có ích và gần gũi, thân thiết với các em. Mỗi loại cây có một
đặc điểm, hình dáng và lợi ích nhất định. Vì vậy khi miêu tả chúng HS cần
phải làm nổi bật những đặc điểm này. Cây cối luôn nằm trong một cái nền
khung cảnh thiên nhiên. Vì vậy khi miêu tả cần gắn chúng với khung cảnh
xung quanh nhƣ mây trời, chim chóc, đình chùa, ao hồ và cả con ngƣời.
* Tả loài vật:
Đối tƣợng của văn miêu tả loài vật là những con vật quen thuộc, gần
gũi với các em học sinh. Đó là những chị gấu, chú chó, chị ngan, anh mèo,
bạn gà.
Mỗi con vật đều có đặc điểm về hình dáng, đặc tính giống nịi riêng.
Những con vật đƣợc miêu tả là những con vật gần gũi, thân thiết và có lợi
ích nên bài văn phải thể hiện đƣợc sự chăm sóc, quan tâm và tình cảm u
mến của học sinh đối với chúng.
* Tả cảnh:
Đối tƣợng của bài văn tả cảnh là những cảnh vật quen thuộc xung
quanh các em: dịng sơng, cánh đồng, những di tích lịch sử, một góc phố,
những danh lam thắng cảnh ở khắp mọi miền đất nƣớc,.... Mỗi cảnh đều nằm
trong một không gian và thời gian. Đó là cái nền cho cảnh vật đƣợc miêu tả.
Khi tả cần nêu đƣợc khung cảnh chung, đặc biệt cần tập trung tả nét tiêu
biểu của cảnh, làm cho nó nổi bật lên và khác với những cảnh khác. Khi tả
cảnh có thể lồng với tả ngƣời, tả vật trong cảnh cho bài văn thêm sinh động,
có hồn. Điều quan trọng nhất khi tả cảnh là phải làm cho ngƣời đọc, ngƣời
nghe thấy đƣợc cảm xúc trong mỗi cảnh đó.
* Tả ngƣời:
Đối tƣợng miêu tả ngƣời trong chƣơng trình tiểu học là những ngƣời
thân quen, những gƣơng tốt gần gũi, thân thuộc và để lại nhiều ấn tƣợng tốt
17
đẹp với các em… Khi quan sát phải hình thành những nhận xét về ngƣời
định tả. Quan sát phải tìm ý, gắn với tìm lời (từ ngữ, hình ảnh, cách diễn
đạt) để diễn tả những điều quan sát đƣợc. Khi viết bài phải nhớ lại những gì
đã quan sát đƣợc về ngƣời đó.
*Nội dung văn miêu tả trong chƣơng trình Tập làm văn lớp 5:
Chƣơng trình Tập làm văn lớp 5 kéo dài trong 35 tuần học: học kì I là
18 tuần, học kì II: 17 tuần. Một tuần học sinh học 2 tiết Tập làm văn, thời
17 lƣợng mỗi tiết 35 phút. Nhƣ vậy, cả năm học sẽ có 70 tiết Tập làm văn.
Nội dung phân phối chƣơng trình Tập làm văn đƣợc quy định theo “Công
văn số 9832/Bộ Giáo dục & Đào tạo - GDTH ngày 01 tháng 9 năm 2006”
của Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. [3]
Bảng 1.1. Nội dung Văn miêu tả trong chƣơng trình Tập làm văn
lớp 5.
Tập STT Tuần
Nội dung dạy học
1
Tuần 1, trang 11
Cấu tạo của bài văn tả cảnh
2
Tuần 1, trang 14
Luyện tập tả cảnh
3
Tuần 2, trang 21
Luyện tập tả cảnh
4
Tuần 3, trang 31
Luyện tập tả cảnh
5
Tuần 3, trang 34
Luyện tập tả cảnh
6
Tuần 4, trang 43
Luyện tập tả cảnh
7
Tuần 4, trang 44
Luyện tập tả cảnh (Kiểm tra viết)
Tập 8
1
9
Tuần 5, trang 53
Trả bài văn tả cảnh
Tuần 6, trang 62
Luyện tập tả cảnh
10
Tuần 7, trang 70
Luyện tập tả cảnh
11
Tuần 7, trang 74
Luyện tập tả cảnh
12
Tuần 8, trang 81
Luyện tập tả cảnh
13
Tuần 8, trang 83
14
Tuần 11, trang 109
Luyện tập tả cảnh (Dựng đoạn mở
bài, kết bài).
Trả bài văn tả cảnh
18
15
Tuần 12, trang 119
Cấu tạo của bài văn tả ngƣời
16
Tuần 12, trang 122
Luyện tập bài văn tả ngƣời
17
Tuần 13, trang 130
Luyện tập tả ngƣời (Tả ngoại hình)
18
Tuần 13, trang 132
Luyện tập tả ngƣời (Tả ngoại hình)
19
Tuần 15, trang 150
Luyện tập tả ngƣời (Tả hoạt động)
20
Tuần 15, trang 152
Luyện tập tả ngƣời (Tả hoạt động)
21
Tuần 16, trang 159
Tả ngƣời (Kiểm tra viết)
22
Tuần 17, trang 172
Trả bài văn tả ngƣời
23
Tuần 19, trang 12
Luyện tập tả ngƣời (Dựng đoạn mở
bài)
24
Tuần 19, trang 14
Luyện tập tả ngƣời (Dựng đoạn kết
bài)
25
Tuần 20, trang 21
Tả ngƣời (Kiểm tra viết)
Tập 26
Tuần 21, trang 34
Trả bài văn tả ngƣời
2
27
Tuần 24, trang 63
Ôn tập về tả đồ vật
28
Tuần 24, trang 66
Ôn tập về tả đồ vật
29
Tuần 25, trang 75
Tả đồ vật (Kiểm tra viết)
30
Tuần 26, trang 87
Trả bài văn tả đồ vật
31
Tuần 27, trang 96
Ôn tập về tả cây cối
32
Tuần 27, trang 99
Tả cây cối (Kiểm tra viết)
33
Tuần 29, trang 116
Trả bài văn tả cây cối
34
Tuần 30, trang 123
Ôn tập về tả con vật
35
Tuần 30, trang 125
Tả con vật (Kiểm tra viết)
36
Tuần 31, trang 131
Ôn tập về tả cảnh
37
Tuần 31, trang 134
Ôn tập về tả cảnh
38
Tuần 32, trang 141
Trả bài văn tả con vật
39
Tuần 32, trang 144
Tả cảnh (Kiểm tra viết)
40
Tuần 33, trang 150
Ôn tập về tả ngƣời
41
Tuần 33, trang 152
Tả ngƣời (Kiểm tra viết)