Tải bản đầy đủ (.docx) (3 trang)

Thực hành sinh lý bệnh: rối loạn tuần hoàn tại ổ viêm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (56.61 KB, 3 trang )

Bài 2: RỐI LOẠN TUẦN HOÀN TẠI Ổ VIÊM
I. MỤC TIÊU

1. Làm tiêu bản, quan sát và giải thích được những rối loạn tuần hồn xảy ra
trong thí nghiệm gây viêm ở mạc treo ruột ếch.
2. Mô tả và giải thích được những thay đổi ở da thỏ trong thí nghiệm viêm da
thỏ do nhiệt.
II. NỘI DUNG

2.1. Thí nghiệm viêm da thỏ do nhiệt
2.1.1. Chuẩn bị:
- Động vật: thỏ trắng, nặng khoảng 1,5-2,5kg
- Dụng cụ và hoá chất:
 Bàn mổ thỏ
 Kéo,
 Dao cạo
 Chai thuỷ tinh
 Bơm và kim tiêm
 Nước nóng
 Dung dịch xanh Evans 1%
2.1.2. Tiến hành thí nghiệm
- Cố định thỏ trên bàn mổ
- Cắt và cạo sạch lông hai bên hạ sườn
- Tiêm 2ml dung dịch xanh Evans 1% vào tĩnh mạch rìa tai thỏ
- Áp chai nước với nhiệt độ khoảng 600C vào nơi đã cạo lông ở một bên hạ
sườn, thời gian 15 phút
- Quan sát hiện tượng tại nơi áp nóng và so sánh với vị trí đã cạo lơng ở hạ
sườn bên đối diện
- Giải thích các hiện tượng quan sát được.
2.1.3. Hiện tượng
- Sau một thời gian, tại vùng lăn thấy một khối phồng màu xanh và màu xanh


Evans không mất đi khi căng da bụng thỏ do có hiện tượng thốt huyết tương đặc
biệt là albumin từ lịng mạch ra gian bào.
2.1.4. Giải thích


*Khối phồng màu: xanh được hình thành do nhiệt độ là một tác nhân gây viêm.
Làm cho vùng tiếp xúc có dấu hiệu viêm điển hình: sưng, nóng, đỏ, đau (những
chỉ quan sát được hiện tượng vùng viêm, sưng phù, khu trú).
*Giải thích cơ chế phù: Do xuất hiện dịch rỉ viêm từ giai đoạn sung huyết động
nhờ:
+Tăng áp lực thủy tĩnh: tăng lên ngay khi có sung huyết động mạch.
+Tăng tính thấm thành mạch: nhờ chất gây dãn mạch ứ lại gây co tế bào nội mơ,
nhờ tình trạng tê liệt thần kinh vận mạch
+Tăng áp suất thẩm thấu: do sự hiện diện các sản phẩm xuất tiết tại gian bào ổ
viêm.
➔ Gây hiện tượng sưng phù trong viêm, ổ viêm khu trú.
*Giải thích cơ chế các giai đoạn rối loạn vận mạch:
+Giai đoạn đầu: Tác động hơi nóng kích thích thần kinh gây co mạch ngay lập tức,
làm cho da nhạt màu hơn
+Giai đoạn sung huyết động mạch: Giãn động mạch theo cơ chế thần kinh và thể
dịch: tế bào Mast phịng thích hóa chất trung gian: histamin, serotonin; tế bào nội
mơ phịng thích NO ➔ Giãn mạch, tăng tính thấm thành mạch.
+Giai đoạn sung huyết tĩnh mạch: dịng máu chảy chậm, có lúc chảy ngược tạo
hiện tượng đong đưa.
+Giai đoạn ứ máu: Giúp khu trú ổ viêm, hiện tượng này được duy trì nhờ: tê liệt
thần kinh vận mạch do chuyển hóa yếm khí, tăng độ nhớt máu, bạch cầu bám
mạch hình thành huyết khối, ứ đọng chất giãn mạch,…
2.2. Thí nghiệm viêm mạc treo ruột ếch
2.2.1. Chuẩn bị:
- Động vật thí nghiệm: ếch trưởng thành, khoẻ mạnh

- Dụng cụ.
 Bàn mổ ếch
 Ghim nhọn
 Dao, kéo và kẹp phẫu tích có mấu và khơng mấu
 Kim chọc tuỷ sống
 Kính hiển vi vật kính 10x và 40x
2.2.2. Tiến hành:
- Chọc tuỷ sống làm liệt các chi của ếch.
- Đặt ếch nằm sấp vào bàn mổ ếch, hông bên phải sát lỗ hổng của bàn mổ ếch.
- Dùng kẹp và kéo mở ổ bụng dọc theo hông bên phải dài khoảng 1.5cm đến
2cm, tránh làm chảy máu nhiều lên bề mặt mạc treo ảnh hưởng đến kết quả
của thí nghiệm.


- Kẹp một quai ruột bằng kẹp phẫu tích khơng mấu và đặt quai ruột xung
quanh miệng lỗ hổng của bàn mổ ếch.
- Cố định các quai ruột bằng các ghim
- Bằng vật kính 10x: + Xác định mao động mạch và mao tĩnh mạch;
+ Tìm mao mạch máu cịn chảy.
- Bằng vật kính 40x: Quan sát tại một vi truờng nhất định để theo dõi tốc độ
dòng máu, hiện tượng đong đưa và các hoạt động của tế bào bạch cầu.
- Giải thích các hiện tượng quan sát được.
2.2.3. Hiện tượng
2.2.4. Giải thích



×