Tải bản đầy đủ (.docx) (126 trang)

Tác động của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp tới khả năng sinh lời ở Công ty cổ phần Hanel xốp nhựa – thực trạng và giải pháp.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.65 MB, 126 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
***

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TÁC ĐỘNG CỦA TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI DOANH NGHIỆP
TỚI KHẢ NĂNG SINH LỜI Ở CÔNG TY CỔ PHẦN HANEL
XỐP NHỰA – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Nguyễn Tiến Tùng

Hà Nội - 2021


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
***

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TÁC ĐỘNG CỦA TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
DOANH NGHIỆP TỚI KHẢ NĂNG SINH LỜI Ở
CÔNG TY CỔ PHẦN HANEL XỐP NHỰA – THỰC
TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Mã số: 8340101
Họ và tên học viên:

Nguyễn Tiến Tùng



Người hướng dẫn:

PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Hằng

Hà nội 2021


LỜI CAM ĐOAN

Tôi, người viết luận văn này, xin cam đoan toàn bộ nội dung của luận văn
“Tác động của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp tới khả năng sinh lời ở Công ty cổ
phần Hanel xốp nhựa – thực trạng và giải pháp” là một cơng trình nghiên cứu độc
lập của tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Hằng. Các
số liệu, tài liệu tham khảo và kế thừa đều có nguồn trích dẫn rõ ràng. Kết quả
nghiên cứu chưa được công bố ở bất kỳ cơng trình nghiên cứu nào.
Hà Nội, Ngày 31 tháng 08 năm 2021.
Tác giả luận văn

Nguyễn Tiến Tùng


LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này một cách hồn chỉnh, bên cạnh nỗ lực của bản
thân cịn có sự hỗ trợ, động viên nhiệt tình từ quý thầy cô, các cán bộ công nhân của
Công ty cổ phần Hanel xốp nhựa, gia đình và bạn bè trong suốt thời gian công tác,
học tập và nghiên cứu thực hiện luận văn thạc sĩ.
Trước tiên tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu, cùng quý Thầy Cô
trường Đại Học Ngoại Thương đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu, và

tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại
trường.
Đặc biệt tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Thị Thu
Hằng – người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã luôn dành nhiều thời gian và công
sức hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình thực hiện cho đến hồn thành đề tài
nghiên cứu.
Tác giả kính mong q Thầy Cơ, đồng nghiệp, bạn bè, chuyên gia và những
người quan tâm tiếp tục có những ý kiến đóng góp, giúp đỡ để đề tài được hồn
thiện hơn nữa, góp phần nâng cao khả năng sinh lời của Công ty cổ phần Hanel xốp
nhựa trong thời gian tới.


MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................................3
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................................4
MỤC LỤC.............................................................................................................................. 5
TRANG................................................................................................................................... 5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................... I
DANH MỤC HÌNH VẼ.......................................................................................................II
DANH MỤC BẢNG BIỂU.................................................................................................III
TÓM TẮT LUẬN VĂN......................................................................................................IV
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI DOANH NGHIỆP,
KHẢ NĂNG SINH LỜI VÀ MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU.................................................. 6

1.1.

Tổng quan về trách nhiệm xã hội doanh nghiệp............................................6


1.1.1.

Khái niệm về trách nhiệm xã hội doanh nghiệp.......................................6

1.1.2.

Các khía cạnh của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp............................. 8

1.1.3.

Lợi ích của việc thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp...............14

1.2.

Khả năng sinh lời của doanh nghiệp..............................................................18

1.2.1. Khái niệm......................................................................................................18
1.2.2. Các chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lời của doanh nghiệp.....................18
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động TNXHDN..................................... 20
1.3.

Sự tác động trách nhiệm xã hội tới khả năng sinh lời của doanh nghiệp.....21

1.3.1. Nâng cao danh tiếng của doanh nghiệp.....................................................23
1.3.2. Tăng lòng trung thành và thu hút khách hàng......................................... 24
1.3.3. Đẩy mạnh thu hút, tạo động lực và giữ chân nhân viên...........................25
1.3.4. Gia tăng khả năng tiết kiệm chi phí............................................................27
1.3.5. Cải thiện khả năng tiếp cận vốn................................................................. 27
1.4.


Xác định các biến cần quan sát.......................................................................28

1.4.1.

Các biến phản ánh TNXHDN..................................................................28


1.4.2.
1.5.

Các biến phản ánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp......................29

Đề xuất mơ hình, giả thuyết nghiên cứu và thang đo..................................30

1.5.1.

Đề xuất mơ hình nghiên cứu................................................................... 30

1.5.2.

Giả thuyết nghiên cứu..............................................................................31

1.5.3.

Thang đo................................................................................................... 31

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................................................. 35

2.1.


Quy trình nghiên cứu........................................................................................35

2.2.

Nghiên cứu định tính.........................................................................................36

2.2.1.

Thiết kế nghiên cứu định tính................................................................. 36

2.2.2.

Kết quả nghiên cứu định tính..................................................................37

2.3.

Nghiên cứu định lượng......................................................................................42

2.3.1.

Phương pháp thu thập dữ liệu.................................................................42

2.3.2.

Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu.................................................44

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
DOANH NGHIỆP VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XỐP NHỰA
HANEL................................................................................................................................. 49


3.1.

Tổng quan về Công ty cổ phần Hanel Xốp nhựa.........................................49

3.1.1.

Quá trình hình thành và phát triển.........................................................49

3.1.2.

Ngành nghề kinh doanh.......................................................................... 49

3.1.3.

Tầm nhìn và sứ mệnh...............................................................................50

3.1.4.

Chính sách chất lượng và mơi trường.................................................... 50

3.1.5.

Cơ cấu tổ chức.......................................................................................... 51

3.1.6.

Tình hình hoạt động kinh doanh của Cơng ty....................................... 52

3.2.


Các hoạt động trách nhiệm xã hội của Công ty Cổ phẩn Hanel xốp nhựa. .55

3.3.

Phân tích dữ liệu................................................................................................57

3.3.1.

Mơ tả mẫu khảo sát.................................................................................. 57

3.3.2.

Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha.....................58

3.3.3.

Phân tích nhân tố khám phá EFA...........................................................61

3.3.4.

Phân tích nhân tố khẳng định CFA........................................................ 65


3.3.5.

Phân tích cấu trúc tuyến tính – SEM......................................................71

3.3.6.

Kiểm định Bootstrap.................................................................................74


3.4.

Thảo luận về kết quả nghiên cứu....................................................................74

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TRÁCH NHIỆM XÃ
HỘI DOANH NGHIỆP, NÂNG CAO KHẢ NĂNG SINH LỜI CHO CÔNG TY CỔ
PHẦN XỐP NHỰA............................................................................................................. 78

4.1.

Định hướng phát triển của công ty Cổ phần Hanel xốp nhựa từ 2021 đến 2025 78

4.2.

Giải pháp đẩy mạnh hoạt động TNXHDN, nâng cao khả năng sinh lời cho
Công ty Cổ phẩn Hanel xốp nhựa.............................................................................79

4.2.1. Triển khai việc thực hiện TNXHDN của Cơng ty thành một chương trình hành
động và phối hợp thực hiện chặt chẽ với từng bộ phận cụ thể 80
4.2.2.

Giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động TNXHDN với các bên liên quan.
…………………………………………………………………………..82

KẾT LUẬN.......................................................................................................................... 88
PHỤ LỤC............................................................................................................................... I

Phục lục 3.1. DÀN BÀI THẢO LUẬN NHÓM................................................................. i
Phục lục 3.2. PHIẾU KHẢO SÁT...................................................................................... v

Phụ lục 4.1. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU TỪ PHẦN MỀM THỐNG KÊ

x


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

tt

Từ viết tắt

Tiếng Anh

Tiếng Việt

1

ANOVA

Analysis Variance

Phân tích phương sai

2

BB

Business Benefit

Lợi ích kinh doanh


3

CFA

Confirmatory Factor
Analysis

4

CSR

Corporate Social
Resoponsibility

5

EFA

Exploratory Factor
Analysis

6

ESG

Environment, Society,
Government

Môi trường, xã hội và quản lý.


7

FP

Financial Profitability

Khả năng sinh lời.

8

KMO

Kaiser Mayer Olkin

Hệ số Kaiser Mayer Olkin

9

SEM

Structural Equation
Modeling

Mơ hình cấu trúc tuyến tính

10

Sig.


Observed
Signification Level

Mức ý nghĩa quan sát

11

TNXHDN

//

Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp

12

VIF

Variance Inflation
Factor

Hệ số nhân tố phóng đại phương
sai

Phân tích nhân tố khẳng định

Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp
Phân tích nhân tố khám phá


DANH MỤC HÌNH VẼ


Trang
Hinh 2 1: Mơ hình tác động của TNXHDN................................................................17
Hình 2.2: Mơ hình nghiên cứu đề xuất.......................................................................30
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu..................................................................................35
Hình 4. 1. Cơ cấu tổ chức của Cơng ty.......................................................................51
Hình 4. 2. Mơ hình phân tích nhân tố khẳng định CFA..............................................71
Hình 4. 3. Kết quả phân tích mơ hình cấu trúc tuyến tính SEM.................................72


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang
Bảng 2.1: Các lợi ích thực hiện TNXHDN theo hai nhóm bên trong và bên ngồi. 15
Bảng 2 2: Thang đo nghiên cứu đề xuất.....................................................................33
Bảng 3 1: Thang đo được điều chỉnh sau thảo luận nhóm chuyên gia và mã hóa

39

Bảng 3 2: Thang đo các biến nhân khẩu học được sử dụng.......................................42
Bảng 4.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2016 – 2020........54
Bảng 4 2: Thống kê mẫu khảo sát..............................................................................57
Bảng 4 3: Kết quả phân tích thang đo được đưa vào phân tích tiếp theo..................59
Bảng 4 4: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett..........................................................62
Bảng 4 5: Kết quả EFA cho các biến..........................................................................62
Bảng 4 6: Các chỉ số đánh giá sự phù hợp của mơ hình với dữ liệu nghiên cứu......66
Bảng 4 7: Độ tin cậy tổng hợp và tổng phương sai rút trích các nhân tố..................66
Bảng 4 8: Các hệ số chưa chuẩn hóa và đã chuẩn hóa...............................................67
Bảng 4 9: Đánh giá giá trị phân biệt...........................................................................69
Bảng 4 10: Ma trận tương quan giữa các khái niệm..................................................70

Bảng 4 11: Các chỉ số đánh giá sự phù hợp của mơ hình..........................................73
Bảng 4 12: Kết quả phân tích mơ hình cấu trúc tuyến tính SEM..............................73
Bảng 4 13: Kết quả ước lượng bằng Bootstrap với N = 200.....................................74


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Nghiên cứu được bắt đầu từ việc tham khảo các lý thuyết và kết quả nghiên
cứu trước đây về TNXHDN và khả năng sinh lời, cùng với đặc thù hoạt động của
Công ty cổ phần Hanel Xốp nhựa, tác giả đề xuất mơ hình nghiên cứu mối quan hệ
giữa TNXHDN và khả năng sinh lời ở Công ty gồm có 5 yếu tố

đo

lường

TNXHDN (Mơi trường, Nhân viên, Khách hàng, Nhà cung ứng và Cộng đồng) tác
động đến Lợi ích kinh doanh (được đo lường bởi 4 yếu tố: Tiếp cận vốn, Thu hút và
giữ chân nhân viên, Danh tiếng, Thu hút và giữ chân khách hàng) và Lợi ích kinh
doanh tác động đến Khả năng sinh lời của Cơng ty cổ phần Hanel Xốp nhựa.
Với kích thước mẫu nghiên cứu thu về hợp lệ là 211 phiếu. Dữ liệu sau khi thu
thập được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS và AMOS. Thang đo được đánh giá
sơ bộ bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và kiểm định bằng phân tích nhân tố khám
phá EFA. Dựa vào kết quả phân tích, mơ hình đề xuất ban đầu có sự thay đổi và được
hiệu chỉnh gồm 08 nhân tố phản ánh mối quan hệ giữa TNXHDN với Khả năng sinh
lời tại Công ty cổ phần Hanel Xốp nhựa tương đương 1 biến độc lập là TNXHDN
(được đo lường bởi 04 nhân tố: Môi trường, Nhân viên, Đối tác và Cộng đồng), 01
biến trung gian Lợi ích kinh doanh (được đo lường bởi 03 nhân tố: Thu hút và giữ
chân nhân viên, Thu hút và giữ chân khách hàng và Tiếp cận vốn ) và 01 biến phụ
thuộc Khả năng sinh lời.
Kết quả phân tích SEM cho thấy việc tăng cường thực hiện TNXHDN có tác

động thuận chiều đến sự gia tăng lợi ích kinh doanh của Cơng ty cổ phần Hanel xốp
nhựa với hệ số đã chuẩn hóa là 0,460; Và sự gia tăng lợi ích kinh doanh có tác động
thuận chiều đến khả năng sinh lời của Cơng ty với hệ số đã chuẩn hóa là 0,580.
Trong đó: Việc thực hiện TNXHDN của Cơng ty được phản ảnh bởi 04 yếu tố theo
thứ tự tác động giảm dần là Nhân viên, Môi trường, Đối tác và Cộng đồng; Lợi ích
kinh doanh của Cơng ty được phản ảnh bởi 03 biến Thu hút và giữ chân nhân viên,
Thu hút và giữ chân khách hàng, Tiếp cận vốn là hợp lý.
Kết quả kiểm định độ tin cậy của ước lượng bằng Bootstrap với số lượng
mẫu lặp lại N = 200 cho thấy các ước lượng trong mơ hình có thể tin cậy được.


12

LỜI MỞ ĐẦU

1.

Tính cấp thiết của đề tài.
Cùng với cơng cuộc đổi mới tồn diện đất nước, sự thành cơng trong việc

đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế đang đặt ra cho đất nước nhiều vấn đề tiêu cực
về mơi trường và xã hội. Chính những vấn đề đó địi hỏi các chủ thể kinh tế, trong
đó có cả các doanh nghiệp, phải có trách nhiệm để góp phần giải quyết, nếu không
bản thân sự phát triển kinh tế sẽ không bền vững và sẽ phải trả giá đắt về môi
trường và những vấn đề xã hội.
Thuật ngữ, trách nhiệm xã hội (TNXHDN) xuất hiện lần đầu tiên trong
những năm 1960 của thế kỷ trước và được phát triển kể từ thời điểm đó cùng với
mức độ kết hợp đạo đức kinh doanh với trách nhiệm xã hội. Một số tổ chức - các
nhóm có mục đích đặc biệt được thành lập để đo lường kết quả hoạt động xã hội,
tính tốn ơ nhiễm mơi trường, chi phí xã hội và thể hiện chúng trên báo cáo hàng

năm của các doanh nghiệp, bằng cách đưa ra báo cáo thu nhập xã hội, báo cáo vị trí
xã hội và tài chính thể hiện thơng tin về nguồn nhân lực và vai trò xã hội của doanh
nghiệp.
Các nghiên cứu trước đây cho thấy rằng doanh nghiệp muốn phát triển bền
vững luôn phải tích hợp kế hoạch thực thi TNXHDN vào trong chiến lược phát triển
của doanh nghiệp. Vì chỉ khi việc thực hiện TNXHDN một cách đầy đủ sẽ mang lại
cho doanh nghiệp các lợi ích về tài chính và phi tài chính mà sẽ được để cập ở phần
sau của tài liệu nghiên cứu này. Các lợi ích này chính là nền tảng thuận lợi và vững
chắc cho doanh nghiệp hoạch định chiến lược phát triển bền vững trong dài hạn.
Với những nội dung cụ thể như vậy về TNXHDN thì việc thực hiện
TNXHDN của doanh nghiệp khơng chỉ làm cho doanh nghiệp khẳng định uy tín và
giá trị thương hiệu của mình, mà cịn góp phần vào sự phát triển bền vững của cộng
đồng nói riêng và xã hội nói chung.
Bên cạnh đó, Cơng ty cổ phần Hanel Xốp nhựa được thành lập ngày
09/12/1994 và là một trong những công ty cổ phần đầu tiên của Hà Nội, cung cấp


các sản phẩm xốp và nhựa phục vụ cho các ngành công nghiệp và là đối tác tin cậy
của các tập đồn lớn đầu tư vào Việt Nam. Cơng ty đã đặt được những thành tích
nhất định trong q trình xây dựng và phát triển của mình, cụ thể: năm 2013, Công
ty được chứng nhận Top 100 “Thương hiệu phát triển bền vững”; và năm 2015, Công
ty đạt Top 500 doanh nghiệp tăng trưởng nhất Việt Nam. Với 390 cán bộ

công nhân

viên (năm 2020) Công ty đã đặt ra sứ mệnh của mình là “xây dựng Cơng ty phát triển
trên cơ sở vì một mơi trường bền vững, vì chất lượng cuộc sống và trách nhiệm với
cộng đồng xã hội”. Đây chính là sở cứ vững chắc để nghiên cứu về các hoạt động
TNXHDN của Công ty, đồng thời là tiền để để xem xét mức độ ảnh hưởng của
TNXHDN lên khả năng sinh lời tại Công ty Cổ phần Hanel Xốp nhựa

Chính vì các lý do được để cập ở trên, tác giả quyết định chọn đề tài “Tác
động của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp tới khả năng sinh lời ở Công ty cổ
phần Hanel xốp nhựa – thực trạng và giải pháp” làm luận văn thạc sĩ của mình.
2.

Mục đích nghiên cứu.

2.1.

Mục đích chung.
Kiểm tra tác động của TNXHDN đối với khả năng sinh lời tại Công ty cổ

phần Hanel Xốp nhựa.
2.2.

Mục tiêu cụ thể.
Một là, làm rõ và đưa ra các luận chứng thực tiễn về cấu trúc mơ hình tác

động TNXHDN tới khả năng sinh lời, đồng thời đưa ra các sở cứ xây dựng các
thang đo trong mơ hình.
Hai là, đánh giá mức độ tác động của công tác trách nhiệm xã hội doanh
nghiệp tới khả năng sinh lời ở Công ty Cổ phần Hanel xốp nhựa thơng qua việc
phân tích mơ hình cấu trúc tuyến tính SEM để tìm ra các yếu tố TNXHDN có mức
độ ảnh hưởng lớn nhất.
Ba là, từ các kết quả phân tích trên cùng với thực trạng thực hiện TNXHDN
và định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới, tác giả đề xuất các giải
pháp nhằm nâng cao khả năng sinh lời của Công ty cổ phần Hanel Xốp nhựa trong
tương lai.



3.

Câu hỏi nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu được xem là xương sống, là định hướng phát triển và xây

dựng các luận chứng một cách logic và được kiểm nghiệm thực tiễn thông qua các
nghiên cứu của các chuyên gia trước đó nhằm đảm bảo rằng tài liệu nghiên cứu này
có chất lượng và độ tin cậy cao. Các câu hỏi cụ thể như sau:
-

Có mối liên hệ giữa TNXHDN và khả năng sinh lời tại một doanh nghiệp
nói chung và tại Công ty cổ phần Hanel Xốp nhựa không? Nếu có thì
những yếu tố nào phản ánh mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội doanh
nghiệp và khả năng sinh lời tại Công ty và mức độ ảnh hưởng được thể
hiện như thế nào?

-

Những giải pháp nào là nhằm nâng cao khả năng sinh lời của doanh
nghiệp trong thời gian tới thông qua yếu tố TNXHDN?

4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

4.1.

Đối tượng nghiên cứu.
-


Đối tượng nghiên cứu: là những vấn đề mang tính lý luận về các khía
cạnh trách nhiệm xã hội, lợi ích mang lại khi thực hiện TNXHDN, các
yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động TNXHDN và tác động của chúng đến khả
năng sinh lời.

4.2.

Phạm vi nghiên cứu.
-

Phạm vi về nội dung: Fombrun và cộng sự (2000) lập luận rằng khơng thể
có mối quan hệ đơn giản giữa TNXHDN và khả năng sinh lời vì
TNXHDN ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp qua con
đường trung gian là những lợi ích kinh doanh chịu sự tác động bởi
TNXHDN, bao gồm: danh tiếng được tăng cường, tăng doanh thu và lòng
trung thành của khách hàng, tăng khả năng thu hút, động viên và giữ chân
nhân viên, tăng khả năng tiếp cận vốn. Do đó, đề tài giới hạn trong việc
xem xét mối quan hệ giữa TNXHDN (thông qua nội dung TNXHDN của
DN gồm 5 yếu tố: Môi trường, Nhân viên, Khách hàng, Nhà cung ứng,
Cộng đồng) và Khả năng sinh lời ở Công ty cổ phần Hanel Xốp nhựa với


biến trung gian Lợi ích kinh doanh (đo lường bởi 4 yếu tố: Tiếp cận vốn,
Thu hút và giữ chân nhân viên, Danh tiếng, Thu hút và giữ chân khách
hàng).
-

Phạm vi về thời gian:

Dữ liệu thứ cấp về tình hình thực hiện TNXHDN và khả năng sinh lời của

Công ty cổ phần Hanel Xốp nhựa được xem xét trong giai đoạn 2018- 2020 và giải
pháp cho giai đoạn 2021 – 2025.
Dữ liệu sơ cấp được thực hiện tại Công ty cổ phần Hanel Xốp nhựa trong
khoảng thời gian từ tháng 01/2021 đến tháng 3/2021.
-

Phạm vi về không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty cổ phần Hanel
Xốp nhựa.

5.

Phương pháp nghiên cứu.
Đề tài sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định đính và phương pháp

nghiên cứu định lượng.
Nghiên cứu định tính nhằm đề xuất mơ hình nghiên cứu mối quan hệ giữa
trách nhiệm xã hội và khả năng sinh lời ở Công ty cổ phần Hanel xốp nhựa và hiệu
chỉnh thang đo của các yếu tố trong mơ hình nghiên cứu đã đề xuất. Nghiên cứu
định tính được tiến hành thông qua hai giai đoạn:
Giai đoạn một, tác giả nghiên cứu tổng quan cơ sở lý thuyết để đề xuất mơ
hình nghiên cứu. Sau đó, tác giả tiến hành thảo luận nhóm tập trung với 06 chuyên
gia là Giám đốc, Phụ trách Khối sản xuất, phịng Kế tốn, phịng Kinh doanh và 02
khách hàng của Công ty để hiệu chỉnh thang đo của các yếu tố trong mơ hình
nghiên cứu đã đề xuất. Kết quả nghiên cứu định tính làm cơ sở xây dựng bảng câu
hỏi thu thập thông tin để thực hiện nghiên cứu định lượng.
Giai đoạn hai, tác giả nghiên cứu định lượng bao gồm điều tra chính thức 230
trên tổng số 390 cán bộ cơng nhân viên đang làm việc tại Công ty, tương đương với
59% cán bộ công nhân viên được hỏi. Kết quả khảo sát sau khi được thu thập sẽ
được làm sạch để loại bỏ những bảng hỏi có lỗi trả lời như (1) bảng hỏi bị thiếu câu



trả lời; (2) bảng hỏi có xu hướng trả lời cùng một hướng; (3) bảng hỏi có những
phương án trả lời đối lập nhau trong cùng một thang đo.
Các số liệu sau khi phân loại, làm sạch sẽ được phục vụ cho q trình phân
tích dữ liệu, khẳng định lại giá trị và độ tin cậy của thang đo các yếu tố đo lường
trong mơ hình thơng qua phần mềm SPSS và AMOS với các kỹ thuật phân tích và
kiểm định: Độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân
tích nhân tố khẳng định (CFA), phân tích mơ hình cấu trúc tuyến tính SEM.
6.

Kết cấu của đề tài.
Đề tài bao gồm 04 chương, cụ thể như sau:
Lời mở đầu.
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Chương 4: Giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động TNXHDN để nâng cao khả

năng sinh lời cho Công ty cổ phần Hanel xốp nhựa.


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI DOANH
NGHIỆP, KHẢ NĂNG SINH LỜI VÀ MƠ HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về trách nhiệm xã hội doanh nghiệp.
1.1.1. Khái niệm về trách nhiệm xã hội doanh nghiệp.
Định nghĩa trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (TNXHDN) khơng cịn đơn giản
như trước đây. Điều này được giải thích rằng các hành vi có trách nhiệm với xã hội
có thể mang những ý nghĩa khác nhau ở những thời điểm khác nhau, phụ thuộc vào
trong từng hoàn cảnh cụ thể. Và vì điều này nên ngày càng nhiều tài liệu liên quan
đưa ra các định nghĩa mang tính chất khác nhau.

Theo Keith Davis (1971), THXHDN đề cập đến việc công ty xem xét và giải
quyết các vấn đề nằm ngoài các yêu cầu kinh tế, kỹ thuật và luật pháp hạn hẹp của
công ty. Keith Davis lập luận rằng doanh nghiệp phải có nghĩa vụ đánh giá q trình
đưa ra quyết định của mình theo cách mà tác động của các quyết định đó đối với hệ
thống xã hội bên ngồi đạt được lợi ích xã hội cùng với lợi ích kinh tế truyền thống
mà doanh nghiệp ty tìm kiếm. Keith Davis cũng cho rằng TNXHDN bắt đầu từ nơi
luật pháp kết thúc, có nghĩa là một cơng ty khơng phải chịu TNXHDN nếu nó chỉ
tuân thủ các yêu cầu tối thiểu của luật pháp.
Theo McGuire (1963), “ý tưởng về trách nhiệm xã hội cho rằng cơng ty khơng
chỉ có các nghĩa vụ kinh tế và pháp lý mà cịn có một số nghĩa vụ xã hội vượt ra
ngoài các nghĩa vụ của họ ở mức độ nào đó. Davis (1960) đã mô tả TNXHDN là
"các quyết định và hành động của doanh nhân được thực hiện vì những lý do ít nhất
một phần nằm ngoài lợi ích kinh tế hoặc kỹ thuật trực tiếp của công ty".
Các định nghĩa gần đây về TNXHDN tập trung nhiều vào trách nhiệm của một
doanh nghiệp đối với các bên liên quan của mình. Ủy ban Châu Âu (2002) định
nghĩa TNXHDN là “một khái niệm theo đó các cơng ty tích hợp các mối quan tâm
về xã hội và môi trường trong hoạt động kinh doanh và trong tương tác của họ với
các bên liên quan trên cơ sở tự nguyện”. Đây là một trong những định nghĩa về
TNXHDN được chấp nhận phổ biến nhất cho tới nay. Tổ chức TNXHDN Châu Âu
– một tổ chức thành viên bao gồm các công ty lớn của Châu Âu đã xác định những


yếu tố sau đây là các yếu tố chính của TNXHDN: nơi làm việc (nhân viên), thị
trường (khách hàng và nhà cung cấp), môi trường, cộng đồng, đạo đức và nhân
quyền.
Để hiểu được TNXHDN một cách tường minh trong từng bối cảnh, điều quan
trọng nhất là phải xem xét lại lý thuyết quản lý một cách ngắn ngọn. Lý thuyết tối
đa lợi nhuận cho rằng mục đích duy nhất của kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận cho
doanh nghiệp. Điều này đạt được nhờ vượt qua tất cả các quyền sở hữu và quyền
kiểm soát của các thực thể liên quan. Cổ đơng thì đảm bảo rằng quyền lợi của họ

được quan tâm bằng cách trao cho người quản lý cấp cao một lượng cổ phiếu nhất
định, nhỏ hơn rất nhiều so với cổ phiếu đã phát hành và lớn hơn lương thực nhận
của nhà quản lý. Chính vì chính sách này, doanh nghiệp đã làm mất đi cơ hội làm
thỏa mãn các bên liên quan, đặc biệt là các nhà quản lý cao cấp. Điều này dẫn tới
doanh nghiệp khó tạo động lực phát triển cho các bên liên quan này, nên dẫn tới khó
duy trì được sự phát triển bền vững trong tương lai. Nhận thức được vấn đề này,
Post và cộng sự (2002) lưu ý rằng năng lực của một doanh nghiệp là để tạo ra của
cải bền vững theo thời gian, do đó giá trị lâu dài của nó được xác định bởi mối quan
hệ của chính nó với các bên liên quan sẽ là quan trọng nhất tại một thời điểm cụ
thể hoặc một vấn đề cụ thể.
Lý thuyết về các bên liên quan có nguồn gốc từ cuối những năm 1970 do
E.Freeman khởi xướng vào thời điểm mà lý thuyết kinh tế cổ điển đặc biệt là lý
thuyết về cổ đông ngày càng bị coi là lỗi thời và cần một cách tiếp cận rộng hơn bao
gồm tư duy xã hội học, triết học, tâm lý học và quản lý. Freeman tin rằng một cơng
ty có thể hoạt động tốt hơn bằng cách tính đến tất cả các bên liên quan trong việc
vận hành một công ty.
Theo Freeman (1984), lý thuyết bên liên quan cho rằng lợi ích lâu dài tốt nhất
cho một doanh nghiệp là quan tâm đến các bên liên quan của nó bởi vì đầu vào và
đầu ra của doanh nghiệp phụ thuộc vào các bên liên quan. Lý thuyết nhấn mạnh tới
mối quan hệ qua lại giữa doanh nghiệp và các bên liên quan, các quy trình và kết
quả của nó. Nó tuyên bố rằng khi các doanh nghiệp tập trung vào việc thu hút các
bên liên quan thì trước tiên cần tập trung vào TNXHDN vì TNXHDN là một nhóm


bên liên quan thiết yếu. Theo các nghiên cứu trước đó, lý thuyết này có thể được sử
dụng để đạt được lợi thế cạnh tranh bằng cách tích hợp các khía cạnh xã hội vào tất
các khía cạnh của quy trình kinh doanh, nhằm đạt được sự phát triển và thúc đẩy
các mục tiêu của tổ chức. Nếu nhìn lại nhiều thập kỷ qua, chúng ta đều thấy mục
tiêu duy nhất của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận cho cổ đông, nhưng với sự thay
đổi của thời đại, quan niệm này dần dần bắt đầu thay đổi. Lãi suất khơng cịn là mục

tiêu duy nhất mà nhiều doanh nghiệp theo đuổi, mối quan hệ giữa các bên liên quan
lại ảnh hưởng đến nhiều loại lợi ích, trong đó ảnh hưởng lớn nhất là mối quan hệ
giữa tổ chức, xã hội và mơi trường. Do đó, quan điểm này đã khiến các nhà quản lý
phải xem xét đến lợi ích của tất cả các cá nhân và thực thể khác của doanh nghiệp.
Ví dụ như khi doanh nghiệp làm cho nhân viên của mình hài lịng, họ sẽ có động
lực lớn hơn và thực hiện công việc của họ với hiệu quả và chất lượng cao nhất. Điều
này đã thu hút và làm hài lòng nhiều khách hàng hơn, những người sẵn sàng mua
sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp. Khi khách hàng hài lòng, họ sẵn sàng giới
thiệu sản phẩm và dịch vụ cho những người khác, tạo ra một hiệu ứng lan truyền
tích cực cho doanh nghiệp. Sản lượng sản xuất có thể tăng, nó sẽ dẫn tới doanh
nghiệp có tiếng nói tốt hơn đối với các nhà cung cấp của họ. Đây chính là vịng trịn
mối quan hệ tương hỗ, thúc đẩy lợi ích của các bên liên quan, trong đó có tính tới
các thực thể của doanh nghiệp.
Như vậy, lý thuyết các bên liên quan là một trong lý thuyết đầu tiên đề cập tới
mối quan hệ tương hỗ cùng có lợi của các thực thể bên trong và bên ngồi doanh
nghiệp. Khi lợi ích của các bên liên quan được thỏa mãn nó sẽ thúc đẩy các giá trị
có lợi khác mà doanh nghiệp có thể nhận được nhiều hơn so với việc chỉ tập trung
vào gia tăng lợi nhuận đơn thuần như lý thuyết tối đa hóa đã đề cập.
1.1.2. Các khía cạnh của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp.
Mặc dù lý thuyết các bên liên quan đã phát triển đáng kể và nó ln gắn liền
với các hoạt động TNXHDN như một cơng cụ duy trì sự phát triển bền vững cho
các doanh nghiệp. Nhưng thực tế cho thấy rằng, nhiều doanh nghiệp tăng trưởng và
phát triển vẫn thường bỏ qua yếu tố công bằng về xã hội hay chỉ giới hạn tạo giá trị
cho một nhóm bên liên quan (Clarkson, 1995). Điều này cho thấy sự thiếu sót nếu


khơng chuyển TNXHDN thành sự tích hợp của các bên liên quan với xã hội, môi
trường và các mối quan tâm khác vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khi
nói đến sự phát triển bền vững của họ (Whooley, 2004).
Mark-Herbert và cộng sự (2010) cho rằng, trong thế giới hiện đại này, trách

nhiệm doanh nghiệp được định nghĩa lại là tham gia vào các cuộc đối thoại liên tục
với các bên liên quan để giải quyết các nhu cầu khác nhau của các bên liên quan từ
góc độ tổng thể - nơi hành vi bền vững của doanh nghiệp được quản lý với các giá
trị kinh tế, môi trường và xã hội.
Aguinis Herman (2011) cho rằng “Trách nhiệm tổ chức đề cập đến các hành
động và chính sách của tổ chức theo ngữ cảnh cụ thể có tính đến kỳ vọng của các
bên liên quan và ba điểm mấu chốt của kết quả hoạt động kinh tế, xã hội và mơi
trường”. IFAC (2005) tun bố rằng ‘tính bền vững cho thấy thế giới qua con mắt của
các bên liên quan và giúp một tổ chức hiểu được nhiều mặt, tốt và xấu về các hoạt
động điều hành ảnh hưởng và bị ảnh hưởng bởi xã hội, nền kinh tế và môi trường.
Như vậy, khi xét đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp cần phải gắn
trách nhiệm của các bên liên quan tới các khía cạnh về kinh tế, xã hội và mơi
trường, và các khía cạnh này được đề xuất trong lý thuyết “ba điểm mấu chốt” của
Elkington (1999).
Elkington cho rằng yếu tố xã hội, kinh tế và mơi trường sẽ mang lại lợi ích cho
các doanh nghiệp bằng cách tăng lợi thế cạnh tranh của họ thông qua các mối quan
hệ tương hỗ, phụ thuộc lẫn nhau và có một phần xung đột. Elkington xét ba yếu tố
này trong bảy cuộc cánh mạng khác nhau về: thị trường, giá trị, tính minh bạch,
cơng nghệ vịng đời, quan hệ đối tác, triển vọng theo thời gian và quản trị kinh
doanh, nhằm cải thiện tổ chức và mở rộng tư duy kinh doanh một cách tiến bộ hơn.
Ông cũng cho rằng các bên liên quan hoạt động như một đối tượng độc lập với chủ
nghĩa tư bản thuần túy, và khi khách hàng yêu cầu các tổ chức có trách nhiệm với
xã hội thì các tổ chức sẽ khơng có lựa chọn nào khác ngồi việc tơn trọng yêu cầu
của họ.


Các khía cạnh của ba điểm mấu chốt sẽ được thảo luận kỹ theo các mục dưới
trong khóa luận nghiên cứu này, cụ thể:
1.1.2.1.


Khía cạnh kinh tế.

Theo M.Uddin và cộng sự (2008) các hoạt động TNXHDN của một doanh
nghiệp phải được phân tích từ quan điểm về hiệu quả kinh tế của chúng. Người ta
thường lầm tưởng rằng điều này chỉ liên quan tới hoạt động nội bộ của doanh
nghiệp như được đề cập trong các báo cáo trách nhiệm của doanh nghiệp và khía
cạnh kinh tế là một yếu tố dễ dàng áp dụng trong ba điểm mấu chốt chính. Trên
thực tế, khía cạnh này liên quan tới phân tích về cách mà các bên liên quan và thực
thể xung quanh của doanh nghiệp bị ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp về mặt kinh
tế bởi chính các hoạt động của doanh nghiệp. Khía cạnh kinh tế của TNXHDN
được hiểu qua một số khái niệm sau:
Hiệu ứng cấp số nhân: các bên liên quan bị tác động mạnh mẽ bởi sự thành
công hay thất bại về mặt kinh tế của doanh nghiệp. Nếu một doanh nghiệp hoạt
động tốt và có đủ khả năng đầu tư vào nhân viên và vào phúc lợi của họ thì nó sẽ
được nhận thấy bởi công đồng xung quanh thông qua sự tác động của việc tăng
lương và thuế ra bên ngồi.
Đóng góp thơng qua thuế: mặc dù có khả năng các doanh nghiệp tránh nộp
thuế doanh nghiệp trong khả năng của mình, nhưng lý thuyết trách nhiệm sẽ cho
rằng nó là hợp pháp, những hành động đó lại có tác động tiêu cực một cách trực tiếp
hay gián tiếp đến đời sống cộng đồng. Và chính nhận thức này sẽ là rào cản lớn để
doanh nghiệp toan tính với các hành vi trốn thuế này.
Tránh các hành động gây tổn hại đến lòng tin: niềm tin của người dân trong
cộng đồng nơi một doanh nghiệp đang hoạt động là rất quan trọng, đặc biệt là khi có
sự chuyển dịch quyền lực đối với khu vực kinh tế tư nhân. Doanh nghiệp cần lưu ý
tránh các hành vi thiếu trách nhiệm về kinh tế gây tổn hại đến nhận thức của công
đồng về hoạt động của chính mình. Ví dụ về các hành vi như tham nhũng, trốn thuế,


thiếu phân phối công bằng phần thưởng trong doanh nghiệp và thiếu sự tham vấn
khi thay đổi địa điểm doanh nghiệp hoặc quy trình hoạt động.

Werther và Chandler (2011) cho rằng TNXHDN phải được xem như là một lý lẽ
về lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp. TNXHDN tạo ra giá trị vì nó cho phép doanh
nghiệp tính đến nhu cầu của các nhóm bên liên quan khác nhau của chính doanh
nghiệp. Điều này cho phép một doanh nghiệp duy trì sự ủng hộ của xã hội và tối đa
hóa khả năng tài chính của mình trong trung và dài hạn.
Carroll (1991) cho rằng doanh nghiệp cần có trách nhiệm về mặt kinh tế đối
với xã hội. Bản chất nguồn gốc phát triển tự nhiên cho rằng xã hội cho phép các
thực thể của nó bao gồm các thực thể doanh nghiệp hoạt động, trao đổi và tạo ra giá
trị cho xã hội. Mà việc tạo ra lợi nhuận là trách nhiệm của doanh nghiệp vì chỉ như
vậy, doanh nghiệp mới duy trì và phát triển, tái đầu tư để mang đến lợi ích cho các
bên liên quan của chính doanh nghiệp.
1.1.2.2.

Khía cạnh xã hội.

Hiệu quả xã hội của một tổ chức khó xác định và đo lường hơn trong ba điểm
mấu chốt (Triple Bottom Line). Ba điểm mấu chốt đều tính đến tác động của một
doanh nghiệp đối với những thực thể nội bộ của doanh nghiệp và những thực thể
bên ngoài doanh nghiệp như cộng đồng, khách hàng… Một doanh nghiệp áp dụng
các chính sách TNXHDN sẽ hành động theo cách có lợi cho cộng đồng và sẽ đảm
bảo mọi người không bị lợi dụng hoặc gây nguy hiểm cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Các yếu tố xã hội được xem xét bao gồm sử dụng lao
động, tiền lương, điều kiện làm việc và đóng góp vào mức sống cộng đồng, đạo đức
của doanh nghiệp...
Điều kiện làm việc và đóng góp cho cộng đồng: Theo R.Vance (2006) thì
TNXHDN cho phép tất cả nhân viên của một doanh nghiệp có trách nhiệm để thấy
rằng họ đã tạo ra sự khác biệt tích cực cho thế giới, cho cộng đồng của họ. Khi nhân
viên tạo ra một cảm giác tích cực về giá trị thương hiệu của doanh nghiệp sẽ dẫn tới
lòng trung thành của họ đối với doanh nghiệp được tăng lên, do họ cảm thấy giá trị
của bản thân họ được ghi nhận bởi xã hội và bởi doanh nghiệp một cách trực tiếp



hay gián tiếp ở một mức độ nào đó. Tư lợi hợp lý và thước đo vị kỷ là những yếu tố
thúc đẩy phổ biến trong kinh doanh, những niềm tự hào và sự hài lòng khi làm điều
tốt cho xã hội và môi trường sẽ khiến cho doanh nghiệp được hưởng lợi từ các kết
quả của nó mang lại và ngày càng thịnh vượng hơn.
Nhận thức tích cực của công chúng về doanh nghiệp như khách hàng, truyền
thông, và đối thủ đều được tạo ra bởi các hành vi thực hiện TNXHDN. Do đó,
những thực tiễn này sẽ mang lại lợi ích tương hỗ cho phúc lợi của cộng đồng rộng
lớn hơn và lợi nhuận của doanh nghiệp tăng cao. Doanh nghiệp cũng nên chú trọng
khi đưa các hoạt động về TNXHDN ăn sâu vào đặc tính của doanh nghiệp như là
một chiến lược trung và dài hạn.
Trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp: Những kỳ vọng quy phạm của hầu
hết các xã hội nắm giữ luật pháp là điều cần thiết nhưng khơng đủ. Ngồi những
u cầu bởi luật pháp, xã hội hy vọng các doanh nghiệp vận hành và tiến hành các
vấn đề của họ trong một khung đạo đức nhất định. Một doanh nghiệp có trách
nhiệm đạo đức có nghĩa là họ phải đáp ứng được tinh thần thượng tơn pháp luật,
ngồi ra họ cần thực hiện các hoạt động của họ một cách công bằng và khách quan
ngay cả khi các yếu tố này nằm ngoài quy phạm của luật pháp quy định. Theo
Carroll (1991), trách nhiệm đạo đức nắm lấy các hoạt động, tiêu chuẩn, chính sách
được kỳ vọng hoặc cấm đốn bởi xã hội mặc dù nó khơng được chuẩn hóa thành
luật. Mục tiêu của các kỳ vọng này là các doanh nghiệp sẽ chịu trách nhiệm và đáp
ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, giá trị, nguyên tắc để phản ánh và tôn vinh người tiêu
dùng, nhân viên, chủ sở hữu và cộng đồng liên quan bởi các sự ràng buộc về mặt
đạo đức.
Từ thiện và tính nhân văn: Mặc dù đơi khi có một động lực vị tha đối với việc
“cho đi”, nhưng hầu hết các doanh nghiệp tham gia từ thiện như một cách thiết thực
để chứng minh quyền công dân tốt của họ. Điều này được thực hiện chủ yếu nhằm
nâng cao hoặc tăng cường danh tiếng của doanh nghiệp hơn là một lý do cao quý
hoặc sự hy sinh tồn ý của chính họ (Carroll, 1991). Tuy nhiên, các hành động này

của doanh nghiệp vẫn được xã hội chấp nhận như là một hành vi mang tính nhân
văn và đạo đức, nó hồn tồn phù hợp với kỳ vọng của xã hội. Hơn nữa, khi hành
động “cho đi” của doanh nghiệp sẽ được cơng chúng đón nhận và cảm giác rằng


doanh nghiệp đang “trả lại” các lợi ích mà doanh nghiệp nhận được từ cộng đồng và
xã hội.
1.1.2.3.

Khía cạnh mơi trường.

Các tài liệu nghiên cứu trước đây đều không xem xét tới khía cạnh về mơi
trường trong việc phát triển bền vững của doanh nghiệp. Nhưng ngày nay, các khái
niệm này được xem như là một trong yếu tố quan trọng của mơ hình TNXHDN
trong những năm gần đây. Đặc biệt trong thế kỷ 21 này, các vấn đề môi trường đang
trở thành các thách thức mới tác động trực tiếp tới các hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp (theo WCED report):
Các tác động đến môi trường: hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có thể
ảnh hưởng tới môi trường theo nhiều cách khác nhau. Những tác động đến mơi
trường như vậy có thể liệt kê, bao gồm: Việc khai thác quá mức đến cạn kiệt tài
nguyên; mức độ ơ nhiễm ngày càng tăng; suy thối đa dạng sinh học; phá rừng; biến
đổi khí hậu; hiệu ứng nhà kính… Những tác động này có thể vượt qua biên giới của
một nước và nó ảnh hưởng tới mơi trường tồn cầu. Các cơng ty có chỉ số hoạt động
TNXHDN cao thường có các bước đi thiết thực để giảm bớt những tác động này
trên quy mơ tồn doanh nghiệp và cộng đồng.
Quản lý các vấn đề về môi trường: các thay đổi hoạt động theo hướng có lợi
cho mơi trường cần phải thực hiện tại doanh nghiệp. Những thay đổi này gồm có
việc sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực của doanh nghiệp, sản xuất “xanh”, và nên
được tham vấn các bên liên quan trong việc thực thi chính sách bảo vệ mơi trường.
Chiến lược quản lý mơi trường có thể được tích hợp thành cơng với các thủ tục

kiểm soát chất lượng và sức khỏe - an tồn của nhân viên.
Trách nhiệm với mơi trường: các chủ doanh nghiệp ngày nay dễ dàng nhận thấy
rằng các nỗ lực cải thiện hoạt động mơi trường có thể dẫn tới việc giảm các chi phí
hoạt động thơng qua việc giảm các lãng phí về nguyên vật liệu, năng lượng và hợp lý
hóa các quy trình để tối ưu các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngoài ra, khi đánh giá các cách thức cải thiện môi trường, các điểm thiết yếu trong
hoạt động nên được xác định và chỉ ra để đưa vào một phần kế hoạch hoạt động sản
xuất kinh doanh nhằm cải thiện và đổi mới. Việc thực hiện tốt các chính


sách về mơi trường có tác động đáng kể tới khách hàng. Họ bị thu hút tới các hoạt
động môi trường của doanh nghiệp với cộng đồng và thường có xu hướng gắn bó
nhiều hơn với các doanh nghiệp có ý thức về mơi trường. Vì vậy, chính sách mơi
trường sẽ là có lợi cho doanh nghiệp và cho cộng đồng (M.Uddin và cộng sự,
2008).
Tóm lại, kết quả hoạt động môi trường liên quan đến tác động tổng thể của
một doanh nghiệp đối với thế giới tự nhiên. Các doanh nghiệp nên tuân theo ba
điểm mấu chốt nhằm mục đích cải thiện mơi trường xung quanh nếu có thể hoặc ít
nhất hạn chế tác động tiêu cực đến hệ sinh thái của chúng ta. Bên cạnh đó, các
doanh nghiệp khơng những cần xem xét nhiều hơn các vấn đề hiển nhiên như ơ
nhiễm mà cịn phải xem xét các tác động tổng thể vòng đời sản phẩm và dịch vụ của
họ.
Về cơ bản, lý thuyết ba điểm mấu chốt của Elkington cho thấy được tính tổng
thể của các hoạt động TNXHDN mà một doanh nghiệp cần phải thực hiện để hướng
tới các mục tiêu phát triển bền vững. Lý thuyết này cũng bao trùm được các mức độ
hoạt động TNXHDN được miêu tả trong biểu đồ kim tự tháp của Carroll (1991) bao
gồm bốn mức độ khác nhau theo thứ tự ưu tiên từ thấp tới cao, cụ thể: trách nhiệm
về kinh tế, trách nhiệm về pháp luật, trách nhiệm về đạo đức và trách nhiệm về nhân
ái (nhân văn).
1.1.3. Lợi ích của việc thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp.

Ngày nay, TNXHDN đã trở thành một trong công cụ được tích hợp vào trong
chiến lược phát triển của nhiều doanh nghiệp do nó mang lại nhiều lợi ích khác
nhau. Các lợi ích của TNXHDN có thể liệt kê như cải thiện hình ảnh và danh tiếng,
thu hút và giữ chân người lao động, thu hút giữ chân khách hàng, tăng khả năng
cạnh tranh, tiết kiệm chi phí...nếu theo quan điểm các bên liên quan như Pedersen
và Neergaard (2007) thì tất cả lợi ích này được chia thành lợi ích bên trong và bên
ngoài doanh nghiệp. Nếu theo quan điểm tài chính như Weber (2008) thì tất các lợi
ích này được chia thành 2 loại đó là lợi ích tiền tệ và lợi ích phi tiền tệ, cụ thể:
Pedersen và Neergaard (2007) đã chia nhóm lợi ích mà doanh nghiệp có được
khi tham gia vào các hoạt động TNXHDN thành hai nhóm: lợi ích bên trong và lợi


×