ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
KHOA KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT THƠNG TIN
□é□
BÁO CÁO ĐỒ ÁN MƠN HỌC
Mơn: Cơ sở hạ tầng Công nghệ Thông tin
Đề tài: Vinamilk
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Anh Thư
Lớp IE101.M22
TP.Hồ Chí Minh, 04/2022
Y
Mục lục
Y1. Giới thiệu về đề t
2. Nội dung............................................................................................................... 2
2.1. Tổng quan cấu tạo CSHT CNTT....................................................................2
2.1.1. Phần cứng...............................................................................................2
2.1.2. Phần mềm...............................................................................................7
2.1.3. Tài nguyên mạng...................................................................................12
2.1.4. Dịch vụ khác.........................................................................................13
2.2. Quy trình hoạt động của hệ thống................................................................13
2.2.1. Các quy trình cần ứng dụng cơng nghệ thơng tin.................................13
2.2.2. Quy trình quản lý doanh nghiệp có ứng dụng cơng nghệ thơng tin.......14
2.2.3. Quy trình kinh doanh có ứng dụng cơng nghệ thơng tin.......................16
2.2.4. Quy trình chăn ni sản xuất có ứng dụng cơng nghệ thơng tin...........18
2.3. Ưu nhược điểm và giải pháp phát triển........................................................20
2.3.1. Phần cứng.............................................................................................20
2.3.2. Tài nguyên phần mềm...........................................................................21
2.3.3. Tài nguyên mạng...................................................................................22
2.3.4. Dịch vụ khác.........................................................................................22
3. Kết luận.............................................................................................................. 23
4. Bảng phân công công việc.................................................................................24
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................26
DANH MỤC HÌNH ẢN
Hình 2.1: RS/6000........................................................................................................2
Hình 2.2: Máy chủ IBM System P5..............................................................................3
Hình 2.3: Hệ thống SAN...............................................................................................3
Hình 2.4: Máy IBM DS8100.........................................................................................4
Hình 2.5: Hình ảnh minh họa về thiết bị liên lạc Palm (trái) và Pocket PC (phải)........5
Hình 2.6: Robot tự hành tại nhà máy vinamilk.............................................................6
Hình 2.7: Hệ thống kho bãi thơng minh........................................................................6
Hình 2.8: Mơ hình ERP.................................................................................................7
Hình 2.9: Giao diện người dùng của ERP Orcale EBS..................................................8
Hình 2.10: Giao diện người dùng của SAP CRM........................................................10
Hình 2.11: Giao diện người dùng của Microsoft Dynamics SL...................................11
Hình 2.12: Giao diện chính của ứng dụng...................................................................11
Hình 2.13. Các thiết bị báo và chữa cháy....................................................................13
Hình 2.14: Mơ hình quy trình quản lý doanh nghiệp...................................................15
Hình 2.15: Mơ hình quy trình kinh doanh...................................................................17
Hình 2.16: Mơ hình quy trình chăn ni sản xuất.......................................................19
1. Giới thiệu về đề tài
Công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk có tên giao dịch quốc tế là: Vietnam
dairy Products Joint – Stock Company. Công ty được thành lập năm 1976 trên cơ sở
tiếp quản 3 nhà máy sữa của chế độ cũ để lại bao gồm: nhà máy sữa Thống Nhất
(tiền thân là nhà máy Foremost); nhà máy sữa Trường Thọ (tiền thân là nhà máy
Cosuvina); và nhà máy sữa Bột Dielac (Nestle).
Cơng ty có trụ sở chính tại Số 10 phố Tân Trào, Phường Tân Phú, Quận
7, thành phố Hồ Chí Minh. Cơ cấu tổ chức gồm 17 đơn vị trực thuộc và 1
Văn phòng. Tổng số CBCNV là 4.500 người. Vinamilk hoạt động chính
trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa bao gồm:
Sữa nước, sữa bột, sữa đặc, sữa chua, kem, phomat. Sản phẩm của Vinamilk
chủ yếu được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam (chiếm lĩnh 75% thị trường
sữa trong nước) và cũng xuất khẩu sang các thị trường nước ngoài như Úc,
Campuchia, Irắc, Philipines và Mỹ.
Đề tài của nhóm sẽ trình bày về thành phần cấu tạo cơ sở hạ tầng công
nghệ thông tin của Vinamilk bao gồm tài nguyên phần cứng, phần mềm, tài
nguyên mạng và dịch vụ khác như dịch vụ bảo mật, an ninh,… Ngồi ra cịn
trình bày về một số quy trình hoạt động có ứng dụng cơng nghệ thơng tin của
Vinamilk. Bên cạnh đó cịn chỉ ra ưu nhược và điểm và một số giải pháp
phát triển cho cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của Vinamilk.
2. Nội dung
2.1. Tổng quan cấu tạo CSHT CNTT
2.1.1. Phần cứng
IBM là nhà cung cấp các thiết bị phần cứng cho Vinamilk gồm: hệ thống
máy chủ, hệ thống lưu trữ, hệ thống phục hồi sự cố và phần mềm quản lý
ứng dụng. Các thiết bị này giúp Vinamilk có thể tối ưu khả năng quản lý, sản
suất và mở rộng hệ thống sau này.
Trung tâm dữ liệu: Vinamilk có 4 chiếc máy chủ System P(RS/6000 là
dòng sản phẩm máy dựa trên RISC / UNIX của IBM) cùng các máy chủ
khác đang lưu trữ các giải pháp Orcale EBS, SAP CRM và Microsoft
Exchange. Vinamilk có trung tâm dự phịng đạt mức cấp độ 7( mức dự
phòng cao nhất theo các tiêu chuẩn về dự phòng quốc tế để đảm bảo hoạt
động liên tục của hệ thống). Vinamilk cũng có các máy chủ dự phịng ở Thủ
Đức, TP.HCM.
Hình 2.1: RS/6000
Hệ thống máy chủ: Các máy IBM System P để điều hành hệ thống SAN
(Storage Area Network) với những ưu điểm:
Mức độ bảo mật Internet cao .
Hỗ trợ cả dữ liệu lưu trữ, tạo bản sao lưu.
Mức giá khơng q cao chỉ 2.5 triệu USD.
Có khả năng nâng cấp với quy mô ngày càng tăng.
Vinamilk dùng hệ thống IBM System P dựa trên IBM POWER 5, được
thiết kế để cung cấp năng lực tính tốn đa ứng dụng ở mức hệ thống. Hệ
thống này mang lại hiệu suất tối đa, sự đơn giản trong quản lý và an ninh
mạng.
Hình 2.2: Máy chủ IBM System P5
Hệ thống lưu trữ: Vinamilk sử dụng hệ thống SAN của IBM DS8100
được điều khiển bằng các máy chủ IBM System P. Hệ thống này có những
đặc điểm nổi bật như sau:
Bộ xử lý phức hợp (Dual 2-way processor complex).
Gồm 128 ổ đĩa với dung lượng tối đa là 128 TB.
Dung lượng bộ nhớ vi xử lí (cache) lên tới 128 GB.
Hình 2.3: Hệ thống SAN
Hệ thống SAN là một mạng tốc độ cao chuyên dụng hoặc là mạng con
kết nối với nhau và được xem như là các nhóm thiết bị lưu trữ chia sẻ của
nhiều mạng chủ. SAN di chuyển các tài nguyên lưu trữ ra khỏi mạng người
dùng chung và tổ chức lại chúng thành 1 mạng độc lập, hiệu suất cao. Điều
này cho phép mỗi máy chủ truy cập bộ nhớ chia sẻ như thể nó là một ổ đĩa
được gắn trực tiếp vào máy chủ. Khi 1 máy chủ muốn truy cập đến một thiết
bị lữu trữ trên SAN, nó sẽ gửi yêu cầu truy cập cho thiết bị lưu trữ.
Hình 2.4: Máy IBM DS8100
Thiết bị liên lạc: Các thiết bị này là PDA (Personal Digital Assistants, là
tên gọi chung của Pocket PC và Palm). Pocket PC hay P/PC, PPC được
microsoft gọi là 1 “Windows Moblie Classic device”, là 1 PDA chạy trên hệ
điều hành Windows Mobile có 1 vài khả năng như các máy tính để bàn hiện
đại (modern desktop PCs). Còn Palm cũng là PDA nhưng dùng hệ điều hành
PalmOS.
Hình 2.5: Hình ảnh minh họa về thiết bị liên lạc Palm (trái) và Pocket PC (phải)
Nhà máy sản xuất hiện đại: Các nhà máy của công ty đều được trang bị
các dây chuyền công nghệ hiện đại được nhập khẩu từ nhiều nước như:
Pháp, Đức, Đan Mạch, Thụy Điển,... Vinamilk có nhà kho thơng minh với
diện tích 20 héc-ta tại Bình Dương với sức chứa gần 30000 lơ chứa hàng.
Đây là nhà kho hồn tồn tự động gồm các hệ thống kho bãi có chức năng tự
động xếp chồng hàng hóa, tiết kiệm tối đa không gian kho, tự động kết nối
gửi dữ liệu xuất nhập hàng hóa lên hệ thống ERP, …
Vinamilk cịn có hệ thống máy tự động trong quy trình chế biến do công
ty Tetra Plant Master Việt Nam xây dựng. Các quy trình đều được tự động
hóa. Các robot tự hành điều khiển tồn bộ q trình, từ đó giúp kiểm soát
chất lượng và hiệu quả sản xuất.
Hệ thống sản xuất tự động của Vinamilk trong quy trình xuất nhập kho
bao gồm:
Các máy thiết bị như hệ thống robot LGV dùng để vận chuyển tự động các
sản phẩm đến các máy khác và có khả năng tự nạp điện mà khơng cần đến sự
giúp đỡ của con người.
Việc nhập và xuất hàng tự động sẽ được đảm nhận bởi các xe tự hành RGV
(Rail guided vehicle) vận chuyển các sản phẩm vào kho.
Các robot cần cẩu (Stacker Crane) sắp xếp sản phẩm vào các khung kệ.
Hình 2.6: Robot tự hành tại nhà máy vinamilk
Hình 2.7: Hệ thống kho bãi thơng minh
2.1.2. Phần mềm
Vinamilk sử dụng nhiều loại hệ điều hành khác nhau tùy vào loại thiết bị:
Hệ điều hành AIX cho các máy IBM System P: AIX là viết tắt của Advanced
Interactive Executive) là 1 loạt hệ điều hành độc quyền được phát triển và
thương mại hóa bởi IBM cho 1 vài nền tảng máy tính của họ.
Hệ điều hành Windows Mobile cho Pocket PC.
Hệ điều hành PalmOS cho Palm: Palm OS (còn được gọi là Garnet OS) là
một hệ điều hành di động ban đầu được phát tiển bởi Palm, Inc vào 1996 và
hiện tại đã ngưng phát triển.
Vinamilk sử dụng 3 hệ thống phần mềm gồm: ERP Oracle EBS 1li, SAP
CRM và Microsoft Dynamics SL. Ngoài ra Vinamilk sử dụng hệ thống Data
Warehouse để tạo ra luồng thông tin thống nhất từ 3 hệ thống trên.
ERP là một thuật ngữ được dùng liên quan đến mọi hoạt động của doanh
nghiệp do phần mềm máy tính hỗ trợ và thực hiện các quy trình xử lý một
cách tự động hóa để giúp doanh nghiệp quản lí các hoạt động then chốt.
Hình 2.8: Mơ hình ERP
Giải pháp ERP của Oracle (ERP Oracle E-Bussiness phiên bản 1li).
Hình 2.9: Giao diện người dùng của ERP Oracle EBS
Trên thị trường ERP, Oracle E-Business Suite được biết đến như là một
trong những giải pháp ERP hàng đầu trên thế giới. Oracle EBS là một tập
hợp các ứng dụng kinh doanh tích hợp do Oracle cung cấp. Các ứng dụng
này tập trung vào hoạch định nguồn lực doanh nghiệp, quản lý quan hệ
khách hàng và quản lý chuỗi cung ứng.
Hệ thống Oracle EBS 1li gồm có 10 phân hệ:
Financials – Kế tốn tài chính: Oracle Financials cung cấp cho doanh nghiệp
tồn bộ bức tranh về tình hình tài chính của mình và cho phép kiểm sốt tồn
bộ các giao dịch nghiệp vụ.
Procurement – Quản lý mua sắm: cho phép doanh nghiệp quản lí các u cầu
mua sắm tồn doanh nghiệp, cơng tác mua sắm, quản lí và lựa chọn nhà
cung cấp.
Logistics – Cung ứng: hỗ trợ quản lí tồn bộ quy trình cung ứng, từ quản lí
kho đến vận chuyển và trả lại hàng
Order Fulfillment – Quản lý bán hàng: cho phép quản lí các quy trình bán
hàng rất mềm dẻo, cung cấp số liệu kịp thời, tự động hóa quy trình từ bán
hàng đến thu tiền.
Manufacturing – Quản lý sản xuất: giúp tối ưu hóa năng lực sản xuất, từ
khâu nguyên vật liệu đến thành phẩm cuối cùng.
Human Resources – Quản lý nhân sự: giúp doanh nghiệp quản lí hiệu quả
nguồn nhân lực của mình (quản lí nhân viên, tuyển dụng, đào tạo, lương…).
Projects – Quản lý dự án: giúp cải tiến cơng tác quản lí dự án, cung cấp
thông tin phù hợp cho những người liên quan.
Planning & Scheduling – Lập kế hoạch: gồm các phân hệ hỗ trợ việc lập kế
hoạch cung ứng cũng như kế hoạch sản xuất.
Intelligence – Báo cáo phân tích: là một bộ các ứng dụng lập báo cáo phân
tích nhằm đem lại những thơng tin kịp thời, chính xác cho các cấp lãnh đạo,
các cán bộ quản lí và tác nghiệp.
Maintenance Management – Quản lý bảo dưỡng: hỗ trợ doanh nghiệp chủ
động trong việc lên kế hoạch và thực hiện duy tu, bảo dưỡng thiết bị, nhà
xưởng, máy móc, xe cộ…
Giải pháp CRM của SAP: CRM (Customer relationship management)
là một trong nhiều cách khác nhau cho phép 1 công ty quản lý và phân tích
các tương tác của chính họ với khách hàng quá khứ, hiện tại và khách hàng
tiềm năng giúp cải thiện mối quan hệ kinh doanh với khách hàng đặc biệt là
tập trung vào việc giữ chân khách hàng và cuối cùng là thúc đẩy tăng trưởng
doanh số.
Khách hàng của Vinamilk đủ sức chia làm 2 nhóm:
Khách hàng là người tiêu dùng.
Khách hàng là tổ chức: là những nhà phân phối, nhà bán bn, bán lẻ, đại lý
của doanh nghiệp.
Các tính năng nền móng CRM của Vinamilk:
Tính năng giao dịch: cho phép bạn giao dịch thư điện tử trong mạng lưới
người dùng CRM.
Tính năng phân tích: cho phép cơng ty tạo lập và phân tích thơng tin để quản
lý và theo dõi những việc cần làm.
Tính năng lập kế hoạch: giúp bạn sắp xếp lịch sử dụng việc cho một mình,
tập thể theo ngày, tuần hay tháng.
Tính năng khai báo và quản lý: cho phép khai báo và quản lý các mối quan
hệ để nắm bắt được đó là phân khúc nào theo cơ sở những thông tin hồ sơ
của họ. cùng lúc CRM giúp dựng lại có những khách hàng nào tiếp tục gắn
kết với cơng ty, định hình mức độ ưu tiên cho từng khách hàng.
Tính năng lưu trữ và cập nhật: ghi tài liệu dù là bất cứ định dạng nào. Người
dùng có thể chia sẻ với nhau về ebook, những ebook cho người khác đọc
qua.
Tính năng thảo luận: tạo ra nơi giao lưu thông tin công khai trên tồn hệ
thống qua việc nhắn tin, trả lời tin,…
Hình 2.10: Giao diện người dùng của SAP CRM
Microsoft Dynamics SL: là một trong những sản phẩm phần mềm hoạch
định nguồn lực doanh nghiệp của Microsoft cho doanh nghiệp nhỏ và định
hướng theo dự án.
Microsoft Dynamics SL có các chức năng bao gồm tài chính, kế tốn dự
án, sản xuất, dịch vụ lĩnh vực, quản lý chuỗi cung ứng, phân tích, và thương
mại điện tử.
Hình 2.11: Giao diện người dùng của Microsoft Dynamics SL
Các nhà phân phối sử dụng giải pháp Microsoft Dynamics SL Solomon
để thông tin với Vinamilk. Hệ thống này đảm bảo thông tin được lưu chuyển
thông suốt và kịp thời giữa Vinamilk và các nhà phân phối.
Phần mềm ứng dụng: Vinamilk hiện đang triển khai ứng dụng “Giấc mơ
giữa Việt” trên nền tảng di động nhằm tiếp cận nhiều hơn với khách hàng.
Hình 2.12: Giao diện chính của ứng dụng
Phần mềm quản lý hàng hóa: Việc quản lý hàng hóa xuất nhập tại kho
được quản lý trên phần mềm Wamas. WAMAS là giải pháp phần mềm
Warehouse Management Software với chức năng và chi phí phù hợp cho các
doanh nghiệp từ nhỏ và vừa (SMEs) tới các doanh nghiệp lớn.
2.1.3. Tài nguyên mạng
Sử dụng WLAN-Enterprise của Meraki: các thiết bị trên mạng WLAN giao
tiếp qua Wi-Fi cho phép kết nối nhiều thiết bị cùng với nhau. Vì đặc điểm
của mạng WLAN là chỉ cần 1 điểm truy cập nên sẽ tiết kiệm được rất nhiều
chi phí so với mạng LAN. Và trong khi mạng LAN truyền dữ liệu qua cáp
vật lý thì mạng WLAN được truyền dữ liệu thông qua giao thức Wi-Fi
802.11.
Hệ thống mạng của Viettel (hệ thống quản lý hệ thống phân phối DMS.ONE
do Tập đồn Viễn thơng Qn đội (Viettel) cung cấp): phần cứng, phần mềm
và các thiết bị đầu cuối được kết nối Internet băng thông rộng qua 3G và cáp
quang sẽ được triển khai trên hệ thống Vinamilk với hơn 200 nhà phân phối,
khoảng 2000 nhân viên bán hàng và 200000 cửa hàng bán lẻ (theo thống kê
năm 2013). Từng nhân viên của Vinamilk được trang bị mát tính bảng có kết
nối 3G, hệ thống định vị tồn cầu (GPS) và camera số. Khi tiếp xúc với điểm
bán, những thơng tin liên quan về tình hình hàng hóa, tiền hàng, ... tại mỗi
điểm bán sẽ được cập nhật ngay tại thời điểm nhân viên bán hàng có mặt.
Hình ảnh về trưng bày sản phẩm, biển hiệu...của nhà phân phối, điểm bán
cũng được cập nhật theo thời gian thực. Kết hợp với bản đồ số, cán bộ giám
sát bán hàng cũng có thể biết được vị trí, tuyến đường di chuyển và hoạt
động thăm viếng điểm bán của tồn bộ nhân viên bán hàng thay vì chỉ theo
dõi được một vài tuyến đường như trước đây. Các thông tin về hoạt động
trên toàn tuyến kinh doanh được cập nhật liên tục trên hệ thống giúp các cấp
quản lý có được cái nhìn tổng thể và ra quyết định kịp thời với những biến
động thị trường.
2.1.4. Dịch vụ khác
Hệ thống an toàn: sử dụng hệ thống báo cháy và chữa cháy của các hãng
uy tín như EST – UTC F&S do công ty T&T Security cung cấp. Khi phát
hiện các đám cháy, đám khói hay sự gia tăng nhiệt độ đột ngột, hệ thống
báo cháy có cơ chế cảnh báo bằng còi hú, đèn chớp để dảm bảo được sự
an tồn khi có hỏa hoạn xảy ra.
Hình 2.13. Các thiết bị báo và chữa cháy
Hệ thống an ninh, bảo mật: lắp đặt các camera tiên tiến, đáp ứng nhu cầu
quan sát an ninh toàn bộ nhà máy. Các màn hình được lắp đặt tại phịng
điều khiển trung tâm, phòng bảo vệ và phòng Giám đốc bảo đảm yêu cầu
quan sát và xử lý các tình huống an ninh, an tồn nhanh chóng.
2.2. Quy trình hoạt động của hệ thống
2.2.1. Các quy trình cần ứng dụng công nghệ thông tin
Tại Vinamilk, việc ứng dụng công nghệ, đầu tư vào chuyển đổi số đã được
chú trọng thực hiện từ nhiều năm trước. Đơn cử như hệ thống ERP (hoạch định
nguồn lực doanh nghiệp) được công ty đầu tư từ khoảng 15 năm trước đã giúp các
hoạt động giữa khâu bán hàng và phân phối diễn ra một cách nhịp nhàng, nâng cao
hiệu quả kinh doanh. Hay nhờ đã có hệ thống thanh tốn khơng tiền mặt, Vinamilk
khơng gặp bất cứ khó khăn gì trong việc thanh tốn, giúp cơng việc kinh doanh vận
hành sn sẻ.
Vinamilk đã và đang áp dụng công nghệ thông tin vào các quy trình như:
Quản lý doanh nghiệp:
Hệ thống quản lý nguồn lực ERP.
E-Office và trình duyệt online.
Số hóa tài liệu, hợp đồng điện tử và chữ ký số.
Kinh doanh:
Hệ thống quản lý kinh doanh SaleOnline.
Trang E-shop và ứng dụng Giấc mơ Sữa Việt.
Hệ thống thanh tốn khơng tiền mặt.
Cung ứng:
Hệ thống hoạch định kế hoạch sản xuất.
Hệ thống báo cáo quản lý tồn kho.
Chăn nuôi sản xuất:
Phần mềm quản lý, vận hành từ xa.
Hệ thống lưu trữ, truy xuất dữ liệu.
Sản xuất tự động, điều khiển trung tâm.
2.2.2. Quy trình quản lý doanh nghiệp có ứng dụng cơng nghệ thơng tin
Những người tham gia vào quy trình gồm: Nhân viên, giám đốc có
sử dụng hệ thống cơng nghệ thơng tin ở các bộ phận (Công nghệ thông
tin; Kinh doanh quốc tế, nội địa; Marketing; Nghiên cứu và Phát triển;
Sản xuất; Phát triển vùng nguyên liệu; Chuỗi cung ứng; Tài chính;
Chiến lược; Nhân sự - Hành chính và Đối ngoại) và đối tác đầu tư.
Những thành phần cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin được sử
dụng:
Phần cứng: Hệ thống máy chủ, máy trạm, máy con, máy cầm tay.
Phần mềm: Các phần mềm quản lý doanh nghiệp, E-Office, trình
duyệt online, hợp đồng điện tử, chữ kí số.
Tài nguyên mạng: Hệ thống mạng WLAN, mạng Internet.
Dịch vụ khác: Hệ thống an tồn, an ninh.
Mơ hình quy trình quản lý doanh nghiệp:
Hình 2.14: Mơ hình quy trình quản lý doanh nghiệp
Chú thích:
(1): Bắt đầu, nhân viên các bộ phận phận làm việc trên hệ thống cơng nghệ thơng
tin. Ví dụ: Nhân viên sale giao tiếp với khách hàng qua website bằng laptop, nhân
viên kho nhập hàng tồn kho bằng smartphone,...
(2): Nhân viên sử dụng các máy con như máy tính để bàn, laptop; máy cầm tay như
smartphone, máy tính bảng.
(3): Để vận hành tồn bộ hệ thống cơng nghệ thơng tin, cần có các máy chủ và máy
trạm để lưu trữ dữ liệu, chạy các ứng dụng cần thiết và phục vụ các máy client
24/24. Đồng thời, hệ thống sẽ giao tiếp với nhau bằng hệ thống mạng WLAN, mạng
internet.
(4): Các thơng tin được nhập trên các phần mềm E-Office, trình duyệt online và
được lưu trữ ở cơ sở dữ liệu nguồn lực giúp giảm chi phí in ấn, tạo thành doanh
nghiệp “không giấy tờ” - doanh nhiệp số.
(5): Tạo thành thông tin các số liệu của các bộ phận.
(6): Nhân viên quản lý của các bộ phận sẽ viết báo cáo dựa trên các số liệu đã có.
(7): Tạo thành báo cáo định kì.
(8): Nhập vào phần mềm quản lý nguồn lực và được lưu trữ ở cơ sở dữ liệu nguồn
lực giúp đưa ra các số liệu tổng qt, phân tích rõ các nguồn lực của cơng ty.
(9): Xuất ra thông tin báo cáo chi tiết.
(10): Giám đốc điều hành sẽ đánh giá báo cáo nguồn lực của công ty, đề ra các kế
hoạch kêu gọi vốn cho công ty.
(11): Giám đốc đối ngoại sẽ xem kế hoạch kêu gọi vốn và sẽ tìm đối tác thích hợp
cho cơng ty.
(12): Khi tìm được đối tác thích hợp thì cơng ty sẽ kí hợp đồng với đối tác.
(13): Tạo thành thơng tin hợp đồng.
(14): Để kí hợp đồng với đối tác, công ty tạo hợp đồng điện tử và kí kết dựa trên
chữ kí số, sau đó lưu hợp đồng trên cơ sở dữ liệu giúp giảm 80% thời gian kí kết
hợp đồng, loại trừ rủi ro thất lạc hợp đồng.
(15): Xuất ra thông tin nguồn lực của các đối tác.
(16): Từ thông tin nguồn lực từ các đối tác, giám đốc điều hành sẽ đưa ra chiến lược
mới cho công ty, giúp vận dụng được các nguồn lực hợp lý để vận hành công ty
phát triển.
(17): Kết thúc quy trình.
2.2.3. Quy trình kinh doanh có ứng dụng cơng nghệ thơng tin
Những người tham gia vào quy trình gồm: Nhân viên kinh doanh, khách hàng.
Những thành phần cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin được sử
dụng:
Phần cứng: Hệ thống máy chủ, máy trạm, máy con, máy cầm tay.
Phần mềm: Các phần mềm hệ thống quản lý kinh doanh SaleOnline.
Trang E-shop và ứng dụng Giấc mơ Sữa Việt. Hệ thống thanh tốn
khơng tiền mặt.
Tài ngun mạng: Hệ thống mạng WLAN, mạng Internet.
Dịch vụ khác: Hệ thống an tồn, an ninh.
Mơ hình quy trình kinh doanh:
Hình 2.15: Mơ hình quy trình kinh doanh
Chú thích:
(1): Bắt đầu, khách hàng đăng nhập vào các kênh bán hàng của Vinamilk như app
Giấc mơ Sữa Việt, website của Vinamilk.
(2): Để vận hành các ứng dụng và website, cần có các máy chủ và máy trạm để lưu
trữ dữ liệu, chạy các ứng dụng cần thiết và phục vụ các máy client 24/24. Đồng
thời, hệ thống sẽ giao tiếp với nhau bằng hệ thống mạng WLAN, mạng internet.
(3b): Khách hàng khơng có tài khoản sẽ được hỗ trợ tạo tài khoản và nhập thơng tin
cần thiết.
(3b1): Sau đó phần mềm quản lý khách hàng sẽ lưu các thông tin lên cơ sở dữ liệu.
(3b2): Cấp cho khách hàng 1 tài khoản sử dụng cho các lần đăng nhập sau.
(3a): Khách hàng có tài khoản sẽ xem sản phẩm cần mua.
(4): Trên trang E-Shop và ứng dụng Giấc mơ Sữa Việt, tại đây cung cấp đầy đủ các
sản phẩm thương hiệu Vinamilk, gợi ý các cửa hàng tại khu vực cũng như thường
xuyên cập nhật các chương trình ưu đãi, khuyến mãi cho khách hàng.
(5): Khách hàng nhập hàng muốn mua trên app hoặc website.
(6): Hệ thống sẽ hỗ trợ: Danh mục tìm kiếm (search) để đáp ứng nhu cầu nhanh
chóng cho khách hàng.
(7): Khách hàng lựa chọn sản phẩm cần thiết để mua.
(8): Khách hàng thắc mắc về thông tin sản phẩm, hoặc liên quan đến quá trình đặt
hàng.
(9): Khách hàng truy cập hệ thống kinh doanh SaleOnline sẽ cung cấp nhân viên tư
vấn cho khách hàng, đồng thời hệ thống cũng gợi ý các sản phẩm tương tự để khách
hàng dễ dàng so sánh.
(10): Nhân viên tư vấn sẽ hỗ trợ khách hàng lựa chọn sản phẩm.
(11): Nhân viên tư vấn cho khách hàng thông qua hệ thống máy con như máy tính
bàn, máy laptop, đồng thời có thể thơng qua máy cầm tay như smartphone, máy
tính bảng.
(12): Khách hàng chọn được sản phẩm thích hợp thì sẽ đặt hàng.
(13): Hệ thống sẽ tạo ra hóa đơn để thanh toán.
(14a): Nếu khách hàng thanh toán online, hệ thống có hỗ trợ dịch vụ thanh tốn tài
chính khơng tiền mặt cho khách hàng.
(14b): Khách hàng có thể thanh toán bằng tiền mặt.
(15): Hệ thống sẽ tạo đơn hang thành cơng.
(16): Xuất thơng tin đơn hàng.
(17): Quy trình kinh doanh kết thúc.
2.2.4. Quy trình chăn ni sản xuất có ứng dụng công nghệ thông tin
Những người tham gia vào quy trình gồm: Nhân viên trang trại
(nhân viên vắt sữa, nhân viên cho ăn, nhân viên chăm sóc), nhân viên
bảo trì thiết bị.
Những thành phần cơ sở hạ tầng cơng nghệ thông tin được sử
dụng:
Phần cứng: Hệ thống máy chủ, máy trạm, máy con, máy cầm tay,
robot đẩy thức ăn, chip điện tử, dàn vắt sữa tự động.
Phần mềm: Phần mềm bảo trì, quản lý khẩu phần ăn, hệ thống lưu trữ
đám mây.
Tài nguyên mạng: Hệ thống mạng WLAN, mạng Internet.
Dịch vụ khác: Hệ thống an tồn, an ninh.
Mơ hình quy trình chăn ni sản xuất:
Hình 2.16: Mơ hình quy trình chăn ni sản xuất
Chú thích:
(1): Bắt đầu, nhân viên trang trại kiểm tra thơng tin của đàn bị.
(2): Thơng qua con chip điện tử gắn trên từng con bò. Con chip giúp lưu trữ thơng
tin đàn bị gồm độ tuổi, tình trạng sức khỏe, chỉ số hoạt động, năng suất cho sữa.
Các thông tin này thông qua hệ thống mạng sẽ được gửi thẳng đến server.
(3): Tạo thành thơng tin tình trạng sức khỏe của đàn bò.
(4): Để gửi được dữ liệu đến hệ thống lưu trữ, cần có các máy chủ và máy trạm để
lưu trữ dữ liệu, chạy các ứng dụng cần thiết và phục vụ các máy client 24/24.
(5): Hệ thống lưu trữ đám mây sẽ giúp lưu trữ toàn bộ dữ liệu của trang trại, đồng
thời nhân viên có thể truy cập, cập nhật và điều chỉnh từ bất cứ đâu.
(6): Nhân viên chăm sóc sẽ kiểm tra tình trạng sức khỏe của đàn bị.
(7): Thơng qua các máy con như máy tính bàn, laptop hoặc máy cầm tay như
smartphone, máy tính bảng. Nhân viên dựa vào thơng tin các cơ bị từ hệ thống đám
mây nhằm tìm ra khẩu phần ăn thích hợp nhất.
(8): Hệ thống quản lý khẩu phần ăn sẽ tạo ra khẩu phần ăn thích hợp cho tình trạng
sức khỏe của các cơ bị.
(9): Xuất ra thơng tin khẩu phần ăn thích hợp nhất.
(10): Nhân viên cho ăn sử dụng khẩu phần ăn đã có được để chuẩn bị thức ăn cho
bò.
(11): Robot đẩy thức ăn Lely Juno sẽ giúp phân phát thức ăn cho từng cơ bị và
đồng thời phát giúp cho các cơ bị thư giãn và có một bữa ăn ngon miệng hơn.
(12): Nhân viên tiến hành vắt sữa bò.
(13): Với dàn vắt sữa tự động có khả năng tiếp nhận hơn 200 con/lần vắt. Hệ thống
vắt sữa hiện đại này cịn mơ phỏng chính xác những động tác bú mẹ của những chú
bê con, điều này giúp việc cho sữa của bò được diễn ra một cách tự nhiên. Đồng
thời, khu vực vắt sữa lúc này cũng phát những bản nhạc du dương giúp cơ bị được
thoải mái trong q trình vắt sữa để có được chất lượng sữa tươi nguyên liệu tốt
nhất.
(14): Nhân viên lấy mẫu sữa để phân tích và đánh giá chất lượng của sữa.
(15): Các dữ liệu được nhận dạng, thu thập và quản lý thông qua chip điện tử.
(16): Sau khi sữa được kiểm tra an tồn thì sẽ được chuyển đến mà máy để chế
biến.
(17): Nhân viên bảo trì thiết bị định kỳ.
(18): Thông qua hệ thống phần mềm bảo trì giúp quản lý và lên kế hoạch vận hành
hiệu quả hơn 60 xe cơ giới cùng hơn 300 thiết bị máy móc tại trang trại.
(19): Kết thúc quy trình chăn nuôi sản xuất.
2.3. Ưu nhược điểm và giải pháp phát triển
2.3.1. Phần cứng
Ưu điểm
Nhược điểm
Giải pháp tương lai
Có hệ thống máy chủ Hệ thống liên lạc Tích hợp giữa hệ thống
riêng được vận hành ổn Palm, Pocket PC lỗi
SAN và NAS tạo nên một
định, đảm bảo cho việc thời, khơng phù hợp
hệ thống hồn thiện hơn.
quản lý tồn bộ chuỗi cho cơng việc liên Th những kĩ sư giàu
cung ứng.
lạc hiện tại.
kinh nghiệm, đẩy mạnh
Nhà kho thiết kế hiện đại, Hệ thống SAN khá
đào tạo nhân lực am hiểu
thông minh (áp dụng phức tạp, khó triển
cơng nghệ để vận hành nhà
cơng nghệ từ nước ngồi khai và bảo trì địi
máy
như Ý, Đan Mạch,…), hỏi các kỹ năng Trang bị hệ thống liên lạc
các hoạt động được tự chuyên biệt vì thế
hiện đại hơn như: HTC
động hóa giúp việc sản chi phí đầu tư và bảo
Kaiser, E-ten X500+
xuất, bảo quản sản phẩm dưỡng cao
Liên tục cập nhật và thay
hoạt động ổn định và Nhà kho thông minh
thế các công nghệ mới đáp
giảm được chi phí nhân cần đội ngũ chuyên
ứng sản xuất, kinh doanh
lực
nghiệp để bảo trì,
của doanh nghiệp
Hệ thống SAN giúp dễ vận hành để đảm Trang bị các thiết bị kiểm
dàng chia sẻ lưu trữ và bảo tính liên tục của
kho như: Opticon H21,
quản lý thông tin, backup nhà máy.
Zebra TC26,...
với lưu trữ lớn và tốc độ,
độ bảo mật cao tránh việc
thất thốt thơng tin, dữ
liệu
2.3.2. Tài ngun phần mềm
Ưu điểm
Nhược điểm
Giải pháp tương lai
Tại mỗi công việc đều có Việc đồng bộ dữ liệu Thay thế hệ thống ERP
các phần mềm riêng thực một cách chính xác và
bằng nền tảng quản trị
hiện nhằm tối ưu hiệu tức thời là một thách
Base Platform, một
suất
thức lớn với lượng lớn
nền tảng toàn diện và
Hệ thống ERP giúp thực dữ liệu từ nhiều khâu của
được hơn 7000 doanh
nghiệp tin dùng
hiện chặt chẽ, tránh được Vinamilk
rủi ro trong việc kế tốn; Hệ thống ERP cịn nhiều Liên tục cập nhật sửa
với sự phân cấp, phân hạn chế như: khó nâng
chữa những lỗ hổng
quyền rõ ràng, công tác cấp khi doanh nghiệp
bảo mật và bảo trì hệ
tài chính – kế tốn.
thay đổi; khơng thể hoạt
thống thường xuyên.
Hệ
thống
Data động khi doanh nghiệp Đầu tư vào nguồn
Warehouse
(Wamas) triển khai làm việc từ xa
nhân lực để có thể vận
giúp kết nối các dữ liệu Chi phí đầu tư và duy trì
hành hệ thống một
của các phần mềm khác
hoạt động hệ thống phần
cách tốt nhất
Có các ứng dụng giúp mềm khá lớn
Thường xuyên lấy các
tương tác với người Trình độ năng lực nhân
ý kiến của khách hàng
dùng như: Giấc mơ sữa viên phải được trau dồi
để hoàn thiện các ứng
Việt, myVinamilk,...
liên tục để có thể vận
dụng và khai thác dữ
dụng hệ thống.
liệu người dùng để lập
Các ứng dụng chưa
kế hoạch kinh doanh
được hồn thiện, cịn
phát sinh lỗi và dễ bị tấn
cơng làm mất thông tin
người dùng
2.3.3. Tài nguyên mạng
Ưu điểm
Nhược điểm
Giải pháp tương lai
Chi phí đầu tư hạ Vấn đề bảo mật thông Sử
dụng
Network
tầng mạng được tin và tránh đánh cắp
Monitoring nhằm kiểm
giảm khi triển khai dữ liệu trên hệ thống
sốt được tình hình của hệ
mạng WLAN
mạng WLAN vẫn còn
thống mạng đang sử dung
Đảm bảo đường chưa được tối ưu.
và từ đó có thể nắm bắt để
sữa chữa kịp thời các lỗi về
truyền mạng cao cho Do môi trường làm
mạng.
1 khu vực nhỏ nhất việc hiện đại với các
định.
thiết bị không dây nên Sử dụng hệ thống mạng dự
Hệ thống Internet việc nhiễu sóng mạng
phịng, nhằm thay thế hệ
WLAN
gây
chập
chờn
thống mạng chính khi hệ
cáp quang tại trung
thống mạng chính xảy ra
tâm dữ liệu được tính hiệu mạng là điều
lỗi.
chú trọng đầu tư từ khó tránh khỏi.
Liên kết với doanh nghiệp
ban đầu, có thể dễ
dàng nâng cấp, sữa
khác có chun mơn cao về
chữa.
an tồn thơng tin nhằm
ngăn chặn việc rị rỉ, hoặc
bị đánh cắp thơng tin nội
bộ.
Bảo mật mức độ hệ thống
mạng có thể bao gồm sự
kết hợp các hệ thống