Tải bản đầy đủ (.docx) (25 trang)

QUAN HỆ LĐ TRONG TỔ CHỨC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.19 MB, 25 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI
KHOA QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC

TIỂU LUẬN
HỌC PHẦN: QUAN HỆ LAO ĐỘNG TRONG TỔ CHỨC
ĐỀ BÀI:
THỰC TRẠNG THƯƠNG LƯỢNG LAO ĐỘNG TẬP THỂ TẠI
CÔNG TY CP BÁNH KẸO HẢI HÀ
Họ và tên: Phạm Thị Hồng Anh
Mã sinh viên: 1114010146
Lớp tín chỉ: D14QL06
Lớp niên chế: D14QL03
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Ngô Thị Mai

Hà Nội, năm 2021

1


DANH MỤC VIẾT TẮT

NSDLĐ
NLĐ
TLTT
TƯLĐTT

Người sử dụng lao động
Người lao động
Thương lượng tập thể
Thỏa ước lao động tập thể


2


LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay, cùng
với xu thế hội nhập và tồn cầu hóa, quan hệ lao động ngày càng đòi hỏi sự hài hòa về lợi
ích trên cơ sơ thỏa thuận giữa NSDLĐ và NLĐ về quyền lợi và nghĩa vụ nhưng không
trái với quy định của pháp luật. Tuy nhiên, mối quan hệ lao động giữa NLĐ và NSDLĐ
trong doanh nghiệp đến nay vẫn còn tiềm ẩn nhiều vấn đề cần được quan tâm giải quyết.
Do tác động của dịch bệnh khiến đời sống của nhiều NLĐ trở nên khó khăn, thu nhập
giảm, điều kiện ăn ở, đi lại, chăm sóc sức khoẻ, sinh hoạt văn hóa, thể thao, đời sống tinh
thần chưa đáp ứng được nhu cầu. Một số nơi tổ chức công đoàn và đoàn viên trong doanh
nghiệp phát triển chậm, chưa thực hiện tốt vai trò đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp, chính đáng của NLĐ. Tổ chức đại diện của NSDLĐ chưa rõ, chưa được kiện tồn;
tình trạng tranh chấp lao động còn diễn ra phức tạp... Chất lượng của các bản thỏa ước
lao động tập thể sau khi thương lượng tuy đã được cải thiện nhưng vẫn chưa thực sự đáp
ứng được hết các nguyện vọng của NLĐ, đặc biệt ở những doanh nghiệp sử dụng nhiều
lao động, việc thương lượng thường không mang lại hiệu quả cao.
Nhận thấy tầm quan trọng của thương lượng lao động tập thể tại doanh nghiệp, em
quyết định chọn đề tài: “ Thực trạng thương lượng lao động tập thể tại công ty CP Bánh
kẹo Hải Hà” Để làm rõ thực trạng thượng lượng tập thể một cách hệ thống,đầy đủ hơn và
đưa ra một số đề xuất, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của thương lượng lao động
tập thể tại Công ty CP Bánh kẹo Hải Hà.
Bài tiểu luận được kết cấu làm 3 chương ngoài phần Danh mục viết tắt, Lời mở đầu,
Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Thực trạng thương lượng lao động tập thể tại Công ty CP Bánh kẹo Hải Hà
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả thương lượng lao động tập thể tại Công ty CP
Bánh kẹo Hải Hà
Em xin chân thành cảm ơn giảng viên Ngô Thị Mai đã hướng dẫn em thực hiện đề tài

này. Do kiến thức và thời gian có hạn, trong q trình làm bài khơng tránh khỏi những sai
sót, em kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo từ thầy cơ để bài tiểu luận được hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

1


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Khái niệm cơ bản
1.1.1.Thượng lượng
Thương lượng là hình thức giải quyết tranh chấp kinh tế, theo đó các bên tự bàn bạc
để thống nhất cách thức loại trừ tranh chấp mà không cần tới sự tác động hay giúp đỡ của
người thứ ba.
Theo Tổ chức lao động quốc tế ILO: “Thương lượng được định nghĩa là một q trình
trong đó hai hoặc nhiều bên có lợi ích chung và lợi ích xung đột ngồi lại cùng nhau để
thảo luận nhằm tìm kiếm một thỏa thuận chung”.
1.1.2. Thương lượng tập thể
Thương lượng tập thể là việc đàm phán, thỏa thuận giữa một bên là một hoặc nhiều tổ
chức đại diện người lao động với một bên là một hoặc nhiều người sử dụng lao động
hoặc tổ chức đại diện người sử dụng lao động nhằm xác lập điều kiện lao động, quy định
về mối quan hệ giữa các bên và xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.
1.3. Nội dung của thương lượng lao động tập thể
Để có căn cứ giúp các chủ thể tiến hành thương lượng và đảm bảo các quyền, lợi ích,
nghĩa vụ các bên cũng như phù hợp với lợi ích chung thì pháp luật lao độg mỗi quốc gia
quy định các nhóm nội dung của thương lượng tập thể.
Theo Điều 67 Bộ luật Lao động 2019 quy định nội dung của thương lượng tập thể
xoay quanh các vấn đề phát sinh tại nơi làm việc như:
– Tiền lương và các chế độ phúc lợi cho NLĐ
Tiền lương là khoản tiền mà NSDLĐ trả cho NLĐ để thực hiện cơng việc theo thỏa

thuận trong đó tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp
lương và các khoản bổ sung. NSDLĐ cần căn cứ vào năng suất lao động và chất lượng
công việc để trả lương cho NLĐ. Đồng thời, trong TLTT, các bên thống nhất về hình
thức, thời hạn trả lương, chế độ nâng ngạch, bậc lương.
Các chế độ phúc lợi cho NLĐ bao gồm: BHXH, BHYT, BHTN và các chế độ phúc lợi
khác do Nhà nước, doanh nghiệp quy định. Theo Điều 186, Bộ luật Lao động (2012) thì
NSDLĐ và NLĐ phải tham gia BHXH bắt buộc, BHYT bắt buộc, BHTN và được hưởng
các chế độ theo quy định của pháp luật về BHXH và pháp luật về BHYT
– Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, làm thêm giờ
Thời giờ làm việc là độ dài thời gian mà NLĐ phải tiến hành lao động theo quy định
của pháp luật, theo TƯLĐTT hoặc các văn bản thỏa thuận ký kết giữa các bên. Thời giờ
nghỉ ngơi là độ dài thời gian mà NLĐ được tự do sử dụng ngoài nghĩa vụ lao động thực
hiện trong thời giờ làm việc
Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo
quy định. Khi NSDLĐ bố trí, sắp xếp NLĐ làm thêm giờ phải đảm bảo đáp ứng những
2


quy định của PLLĐ như phải có sự đồng ý của NLĐ, bảo đảm được số giờ làm thêm tối
đa trong một ngày, trong tháng, trong năm…
– An toàn, vệ sinh lao động; thực hiện nội quy lao động.
An toàn, vệ sinh lao động là việc doanh nghiệp trang bị các thiết bị an toàn, bảo hộ lao
động, đảm bảo các tiêu chuẩn cho phép về môi trường làm việc (tiếng ồn, độ ẩm, bụi, ánh
sáng, khơng khí, chất độc hại…) để NLĐ tránh được các tai nạn, rủi ro và tránh các bệnh
nghề nghiệp. Đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động là trách nhiệm của doanh nghiệp trong
khi đó NLĐ cần phải tuân thủ đúng những điều khoản trong nội quy lao động khi đã có
sự thống nhất giữa các bên.
– Nội dung khác mà hai bên quan tâm.
1.4. Quy trình thương lượng lao động tập thể
Theo Bộ luật Lao động (2012) ở Việt Nam, tại Điều 71, Mục 2, Chương V nêu rõ quy

trình TLTT bao gồm có các bước: Chuẩn bị TLTT, tiến hành TLTT và kết thúc TLTT
(xem phụ lục 1)
Bước 1: Chuẩn bị TLTT
Các bên tham gia thương lượng cần phải thống nhất thời gian, địa điểm, chuẩn bị,
nghiên cứu thơng tin có liên quan đến vấn đề thương lượng và đối tác tham gia thương
lượng. Xây dựng kế hoạch thương lượng và xác định rõ hậu quả trong trường hợp cuộc
thương lượng không đi đến kết quả như mong đợi. Bên NSDLĐ phải có nghĩa vụ cung
cấp các thơng tin có liên quan đến nội dung TLTT mà NLĐ được quyền biết. Bên đại
diện tập thể NLĐ phải lấy ý kiến tập thể NLĐ về nội dung đề xuất trong TLTT.
Bước 2: Tiến hành TLTT
Các bên đưa ra những đề xuất, yêu cầu, nhượng bộ lẫn nhau về chủ đề thương lượng
trên cơ sở hiểu rõ quan điểm, lập trường của nhau.
Bước 3: Kết thúc TLTT
Đây là thời điểm khi các bên đã thống nhất được vấn đề cần thương lượng và đạt được
thỏa thuận. Trong bước này, để thỏa thuận có hiệu lực pháp lý cần văn bản hóa các kết
quả đã đạt được để công nhận những thỏa thuận của các bên. Ngoài ra, cần đánh giá kết
quả thương lượng để rút ra kinh nghiệm cho lần thương lượng tiếp theo.
Để thương lượng diễn ra có chất lượng thì tổ chức đại diện NLĐ khi đó giữ đúng vai
trị và chức năng của mình là đứng hẳn về phía NLĐ, đại diện cho tập thể NLĐ trong
TLTT. NSDLĐ sẵn sàng và tạo mọi điều kiện tiến hành TLTT. Về phía tập thể NLĐ thì
cần tham gia một cách tích cực, trực tiếp nêu các vấn đề thương lượng, chủ động theo dõi
q trình thương lượng, thảo luận với cán bộ cơng đồn về kết quả thương lượng và có
hành động tập thể hậu thuẫn cơng đồn thương lượng. TLTT có thể được tiến hành bất cứ
khi nào có đề xuất của một bên hoặc khi TƯLĐTT hết hạn. Trong TLTT, hai bên tham
gia bình đẳng. Nếu NLĐ khơng tham gia hoặc tham gia thụ động thì đó chỉ là thương
lượng giải quyết vấn đề, chỉ tiến hành khi có xung đột hoặc đình cơng
3


1.5. Kết quả thương lượng lao động tập thể

Nếu TLTT thành cơng thì một bản thỏa thuận tập thể hoặc bản TƯLĐTT sẽ được ký
kết, đây là văn bản thỏa thuận giữa tập thể NLĐ và NSDLĐ về các điều kiện lao động mà
hai bên đã đạt được thông qua TLTT, trong đó phải có những nội dung đã được hai bên
thống nhất và những nội dung này cần phải đảm bảo thực hiện đầy đủ quyền, lợi ích của
NLĐ theo PLLĐ. Tuy nhiên, tùy thuộc vào tình hình, điều kiện thực tế của doanh nghiệp
mà những nội dung được nêu trong thỏa thuận tập thể có thể cao hơn so với những quy
định tối thiểu của PLLĐ nhằm đảm bảo lợi ích cho NLĐ tại doanh nghiệp (CIRD, 2011).
Sau khi thỏa thuận tập thể được ký kết, NSDLĐ phải cơng bố cho mọi NLĐ của mình
biết. Hiệu lực của văn bản thỏa thuận được ghi trong thỏa ước và các bên phải có trách
nhiệm, nghĩa vụ tuân thủ mọi điều khoản trong thỏa ước.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký kết thì NSDLĐ hoặc tổ chức đại diện NLĐ phải
gửi một bản TƯLĐTT doanh nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động 46 cấp
tỉnh. Việc sửa đổi, bổ sung TƯLĐTT cần phải tuân thủ đúng quy định về thời gian sửa
đổi và quyền, lợi ích của các bên theo quy định của pháp luật lao động. Việc thực hiện
nghiêm túc các điều khoản trong TƯLĐTT giúp các bên ý thức được trách nhiệm của
mình qua đó góp phần giảm thiểu những mâu thuẫn, bất đồng và hạn chế được TCLĐ.
Ngoài ra, NLĐ được tham gia chủ động trong quá trình thương lượng là cơ hội để họ
khẳng được vị thế, vai trị của mình, giúp họ gắn bó hơn với doanh nghiệp qua đó nâng
cao được hiệu suất sử dụng lao động góp phần tăng hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh
doanh của doanh nghiệp.
1.2. Vai trò của thượng lượng tập thể
Thương lượng lao động có vai trị quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của
QHLĐ lành mạnh
Một là, thương lượng góp phần khẳng định vị thế của các bên trong QHLĐ. Các bên
tham gia QHLĐ được tự do thoả thuận các vấn đề phù hợp với đặc điểm và điều kiện của
mình trong khn khổ luật pháp và hệ thống chính sách của nhà nước. Thương lượng lao
động cho phép khắc phục tình trạng lạm quyền của NSDLĐ, nâng cao vị thế của NLĐ
hay tập thể NLĐ, tránh tình trạng quá khác biệt giữa những NLĐ trong doanh nghiệp.
Mặt khác, thương lượng lao động cũng giúp NSDLĐ tránh được những địi hỏi q đáng
của những NLĐ khi được học đồn kết lại và được sự trợ giúp của những cán bộ cơng

đồn có năng lực QHLĐ tốt.
Hai là, thương lượng góp phần phịng ngừa tranh chấp lao động và giải quyết các
tranh chấp lao động đã phát sinh. Thương lượng giúp hạn chế mâu thuẫn trong QHLĐ,
thương lượng để tìm được sư thỏa thuận về các điều kiện làm việc để rồi từ đó QHLĐ
được thiết lập. Qua đó kết nối những lợi ích, các nhu cầu, nhiều mong muốn của từng chủ
thể QHLĐ trên cơ sở lợi ích chung, phòng tránh cũng như phát hiện kịp thời được những
xung đột tiềm ẩn từ xa. Thương lượng góp phần giải quyết tranh chấp lao động. khi
trranh chấp nảy sinh, trước khi phải nhờ đến sự giúp đỡ của các bên trung gian việc
thương lượng trực tiếp giữa NLĐ và NSDLĐ hay giữa các tổ chức đại diện của họ sẽ
4


giúp họ hiểu nhau hơn và đặc biệt sẽ làm rõ nguyên nhân dẫn đến xung đột và cùng nhau
tìm kiếm biện pháp giải quyết xung đột.
Ba là, thương lượng góp phần phát triển mơi trường văn hóa trong tổ chức. Thương
lượng là nghệ thuật ứng xử, là kết quả của nỗ lực của cả hai bên QHLĐ trong việc tìm
đến một sự thỏa thuận chung. Kết quả thương lượng tốt là cả hai bên cùng “thắng” có
nghĩa là NLĐ và NSDLĐ đều có lợi, doanh nghiệp phát triển và ngày càng khăng định
được uy tín và thương hiệu. thương lượng trên cơ sở tôn trọng và hợp tác là cách ứng xử
văn hóa và nó chỉ có thể tồn tại trong mơi trường văn hóa (mơi trường mà sự quan tâm,
chia sẻ, trách nhiệm, chân thành…tồn tại trong mỗi con người). thương lượng thành cơng
là hành động có văn hóa được thực hiện bởi những chủ thể có văn hóa trong mơi trường
văn hóa.

5


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THƯƠNG LƯỢNG LAO ĐỘNG TẬP THỂ TẠI
CÔNG TY CP BÁNH KẸO HẢI HÀ
2.1. Khái quát chung về công ty

2.1.1. Giới thiệu về công ty
Tên công ty: Công ty bánh kẹo Hải Hà
Tên viết tắt: HAIHACO
Tên giao dịch: Haiha Confectionery Joint-Stock Company
Địa chỉ: Số 25-27 – Trương Định – Hai Bà Trưng – Hà Nội
Điện thoại: 04. 386329596
Fax: 04. 38631683
Email:
Website:
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103003614 do Sở Kế hoạch và đầu tư thành
phố Hà Nội cấp ngày 20/01/2004 và thay đổi lần thứ bảy ngày 09/05/2018
2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
- Sản xuất, kinh doanh bánh kẹo và chế biến thực phẩm.
- Kinh doanh xuất nhập khẩu: nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, sản phẩm chun ngành,
hàng hố tiêu dùng và các sản phẩm hàng hoá khác.
- Đầu tư xây dựng, cho thuê văn phòng, nhà ở, trung tâm thương mại
- Kinh doanh các ngành nghề khác không bị cấm theo các quy định của pháp luật.
2.1.3. Quá trình hình thành và phát triển
Cơng ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà là công ty Cổ phần được chuyển đổi từ Công ty
Bánh kẹo Hải Hà, tên giao dịch là Haiha Confectionery Joint-Stock Company. Công ty
được thành lập ngày 25/12/1960, gần 50 năm phấn đấu và trưởng thành Công ty đã là nhà
sản xuất bánh kẹo hàng đầu Việt Nam với qui mô sản xuất lên tới 20.000 tấn sản phẩm/1
năm.
Năm 2003, Cơng ty thực hiện cổ phần hóa theo quyết định số 192/2003/QĐ-BCN
ngày 14/11/2003 của Bộ Công Nghiệp. Từ 1/2004, Cơng ty chính thức hoạt động dưới
hình thức Công ty cổ phần theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103003614 do
Sở kế hoạch va đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 20/01/2004 và thay đổi lần thứ 2 ngày
13/08/2007.
Công ty được chấp nhận niêm yết cổ phiếu tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà
Nội theo Quyết định số 312/QĐ-TTGDHN ngày 08/11/2007 của Giám đốc trung tâm

giao dịch chứng khốn Hà Nội và đã chính thức giao dịch từ ngày 20/11/2007.
Tổng vốn điều lệ của Công ty là 54.750.000.000 đồng, được chia làm 5.475.000 cổ
phần, trong đó vốn Nhà nước là 27.922.500.000 đồng chiếm 51%.
6


Cơng ty có các chi nhánh, nhà máy phụ thuộc sau:
- Chi nhánh Hồ Chí Minh
- Chi nhánh Đà Nẵng
- Nhà máy Bánh kẹo Hải Hà I
- Nhà máy Bánh kẹo Hải Hà II
Chi nhánh Hồ Chí Minh và chi nhánh Đà Nẵng có tổ chức hạch tốn kế tốn, có lập
Báo cáo tài chính riêng. Báo cáo tài chính của Chi nhánh Hồ Chí Minh và chi nhánh Đà
Nẵng được tổng hợp vào Báo cáo tài chính tổng hợp giữa niên độ tồn Cơng ty. Các đơn
vị trực thuộc khác đều được hạch tốn tại văn phịng Cơng ty.
Tháng 5/2011, cơng ty hồn thành đợt phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ lên 82,125
tỷ đồng.
Tháng 7/2012, Công ty ký hợp đồng hợp tác đầu tư thực hiện dự án “Hợp tác đầu tư
xây dựng tổ hợp đa chức năng tại 25-27 Trương Định, Hà Nội” với Liên danh Công ty cổ
phần hỗ trợ tài năng trẻ VN và Công ty TNHH một thành viên đầu tư xây lắp và phát
triển nhà.
Hiện nay Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà là một trong những thương hiệu bánh kẹo
hàng đầu tại Việt Nam. Với sản lượng bình quân hàng năm trên 15.000 tấn, Hải Hà ngày
càng khẳng định vị thế trên thị trường trong nước và khu vực. Các sản phẩm bánh kẹo
mang thương hiệu HAIHACO như: Kẹo “Chew Hải Hà”, kẹo xốp mềm, kẹo Jelly “Chip
Hải Hà”, bánh quy, bánh kem xốp… luôn nhận được sự ủng hộ nhiệt tình từ người tiêu
dùng.
2.1.3. Đặc điểm người sử dụng lao động
Bà Bùi Thị Lan Hương – Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc
Sinh ngày: 05/12/1972, hiện nay 49

Trình độ văn hóa: 12/12
Trình độ chun mơn: Cử nhân kinh tế, cử nhân ngoại ngữ
Số điện thoại: 0912182989
Địa chỉ thường trú: 93 Trung liệt, Đống đa, Hà Nội
Quê quán: Hà nội
2.1.4. Đặc điểm người lao động
Công ty CP Bánh kẹo Hải Hà có tỉ lệ lao động nữ chiếm khoảng 80%. Do đặc thù lĩnh
vực kinh doanh của cơng ty là về sản xuất địi hỏi sự khéo léo, tỉ mỉ, nên hầu hết số lao
đông sản xuất trực tiếp tại công ty là nữ. Trong những năm qua thì lực lượng lao động
khơng ngừng tăng lên về số lượng và chất lượng.
Qua bảng 2.1 dưới đây. Ta thấy, năm 2021 tại công ty CP Bánh kẹo Hải Hà có tới gần
một nửa số lao động (46,5%) là lao động phổ thông, 40,8% lao động tốt nghiệp cao đẳng,
7


trung cấp và 12,7% lao động tốt nghiệp đại học và trên đại học. Do Tính chất cơng việc
được chun mơn hố lặp đi lặp lại trong các dây chuyền may khơng địi hỏi NLĐ có
trình độ văn hóa cao, thông thường chỉ cần lao động tốt nghiệp phổ thông, đã trải qua
khoá đào tạo nghề trong thời gian ngắn là có thể làm việc ngay.
Bảng 2.1. Cơ cấu lao động cơng ty phân theo giới tính, trình độ lao động
Tiêu chí
Tổng
1. phân theo giới tính
Nam
Nữ
2. phân theo trình độ
Trên đại học và đại học
Cao đẳng, trung cấp
Lao động phổ thơng


2020
Số lượng
Tỷ lệ
(người)
(%)
1400
100

2021
Số lượng
Tỷ lệ
(người)
(%)
1570
100

300
1100

21,4
78.6

310
1260

19,7
80,3

173
584

643

12,4
41,7
45,9

200
640
730

12,7
40,8
46,5

Nguồn: Phịng nhân sự cơng ty CP Bánh kẹo Hải Hà
Ngành sản xuất bánh kẹo là ngành sử dụng nhiều lao động. Tính chất, yêu cầu cơng
việc địi hỏi sự tỷ mẩn, kiên trì, khéo léo nên phần lớn lực lượng lao động trong ngành
này là nữ (khoảng 80%). Cơng ty có xu hướng thích tuyển lao động nữ bởi họ mong
muốn sự ổn định, cam kết gắn bó với doanh nghiệp lâu hơn lao động nam. Hơn nữa, lao
động trong các nhà máy sản xuất phải làm việc trong dây chuyền cơng nghệ địi hỏi sức
ép cao về tính chính xác, cường độ làm việc căng thẳng. Những công việc này cần nhiều
thời gian, các thao tác lặp đi lặp lại một cách máy móc nên công việc trong nhà máy phù
hợp với nữ giới hơn nam giới.
2.2. Thực trạng thương lượng lao động tập thể tại công ty Cp Bánh kẹo Hải Hà
2.2.1. thực trạng nội dung thương lượng lao động tập thể tại công ty CP Bánh kẹo Hải

Nội dung của TLTT chủ yếu xoay quanh các vấn về phát sinh tại nơi làm việc như tiền
lương, tiền thưởng, trợ cấp và nâng lương. Bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động,
thực hiện nội quy lao động, thỏa ước lao động và các nội dung khác mà hai bên quan tâm
(xem Biểu đồ 2.1 – Phụ lục 2).

Tại công ty CP Bánh kẹo Hải Hà thì nội dung về “tiền lương và các chế độ phúc lợi
cho NLĐ” được nhắc đến nhiều nhất trong các cuộc thương lượng (3,1/5 điểm), đặc biệt
là các vấn đề về: tăng lương, tiền lương làm thêm giờ, phúc lợi, các khoản phụ cấp. Cơng
ty có rất nhiều phúc lợi dành cho nhân viên như: du lịch nghỉ mát, q thưởng lễ, Tết….
Ngồi ra cơng ty cũng có khu phúc lợi gồm: siêu thị, nhà ăn, bưu điện…. Các vấn đề về
lương, thưởng vẫn thường xuyên được hai bên trao đổi nhưng hiệu quả của các cuộc
thương lượng tập thể chưa cao dẫn đến tỷ lệ thành công so với yêu cầu đạt vẫn chỉ đạt ở
mức thấp. Về việc đóng BHXH, BHYT, BHTN của cơng ty cho NLĐ, mặc dù NLĐ có
8


biết phải đóng các loại bảo hiểm trên nhưng lạ khơng biết tỷ lệ % đóng cho mỗi loại bảo
hiểm là bao nhiêu mà chỉ biết hàng tháng bị trừ bao nhiêu tiền đóng bảo hiểm.
Nội dung về “thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, làm thêm giờ” được đánh giá cao thứ hai
(3,08/5 điểm). Trong đó, thời gian làm việc, nghỉ trong ca, nghỉ ăn ca, làm việc ban đêm
được công ty trao đổi, phổ biến với NLĐ. Dù nội dung này được quy định rõ thành các
điều khoản trong TƯLĐTT (xem phụ lục 3) và đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp
luật. Nhưng thực tế cả NLĐ và NSDLĐ thống nhất với nhau về thời gian làm thêm để
đảm bảo đơn hàng và tăng thu nhập cho NLĐ do ảnh hưởng của dịch bệnh và tiền lương
cơ bản của cơng nhân cịn thấp. chính vì vậy, NLĐ thường thích làm thêm giờ để họ có
thêm thu thập. Cơng ty chia thời gian làm việc thành hai ca, ca ngày từ 8h- 18h, ca đêm
từ 22h đến 8h sáng hôm sau và đưa vào nội quy lao động, làm việc liên tục 4 ngày sẽ
được nghỉ 2 ngày. Và ca làm việc hàng ngày của công ty kéo dài tới 10h /ngày, mỗi ngày
(7 ngày) làm tới 50h.
Nội dung thương lượng “An toàn, vệ sinh lao động” là nội dung được đánh giá ở mức
điểm trung bình trong các cuộc TLTT (3.03/5 điểm). Tuy nhiên trong khi tình hình dịch
bệnh Covid – 19 đang diễn biến phức tạp thì nội dung này có thể nói là một trong những
nội dung rất quan trọng. Cơng ty đã có những quy định rõ ràng cụ thể về việc chăm sóc
sức khỏe NLĐ cụ thể như: NLĐ được khám sức khỏe định kỳ 1 lần/ năm, 2 lần/ năm cho
lao động thuộc diện phải khám sức khỏe định kỳ và 3 lần/ năm đối với lao động làm công

việc nguy hiểm, là người cao tuổi. Ngồi ra, cơng ty cũng đã xây dựng nội quy, quy chế,
biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động; tổ chức các buổi tập huấn về phịng cháy
chữa cháy; sơ cấp cứu, ứng phó với sự cố khẩn cấp trong cơng ty. Bên cạnh đó cơng ty
cịn cho lắp đặt các thiết bị để ứng phó với các trường hợp khẩn cấp như: chng, bình
chữa cháy, lối thốt hiểm…. Qua đó cho thấy cơng ty rất quan tâm đến vấn đề an toàn, vệ
sinh lao động cho công nhân theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, trong quá trình trao
đổi, nhiều lao động phản ánh việc họ thường xuyên bị đau đầu, ù tai do tiếng ồn từ máy
móc quá lớn và do tư thế làm việc đứng trong thời gian dài khiến họ bị đau mỏi xương
khớp. Các vận dụng bảo hộ lao động như găng tay, khẩu trang…. Chưa được trang bị đầy
đủ.
Cuối cùng, nội dung “những quy định đối với lao động nữ” thường hay xuất hiện
trong các cuộc TLTT (2,42/ 5 điểm). Do đặc điểm kinh doanh sản xuất của công ty mà
phần lớn NLĐ tại Công ty CP Bánh kẹo Hải Hà là lao động nữ nên hàng năm số người
nghỉ thai sản rất cao. Các vấn đề thương lượng thường là các suất ăn đặc biệt cho lao
động nữ thời kỳ thai sản, lao động nữ mang thai sẽ được nghỉ 2 tháng trước khi sinh
hưởng 70% lương, lao động nữ mang thai tháng thứ 7 không phải làm ca đêm và được
chuyển việc nhẹ nhàng hơn; nuôi con dưới 12 tháng tuổi được giảm 1 giờ làm việc hoặc
về sớm cho con bú; và lao động nữ trong thời gian có kinh nguyệt được nghỉ 30 phút/
ngày hưởng nguyên lương; có nhà gửi trẻ.… Từ đó có thể thấy công ty rất chú trọng đến
quyền lợi cá nhân của cá nhân NLĐ và thiết lập các chế độ, chính sách dành cho lao động
9


nữ trong nhà máy thơng qua q trình trao đổi, thảo luận với tập thể NLĐ. Nội dung này
thường được cụ thể thành 01 điều khoản riêng trong TƯLĐTT (xem phụ lục 3).
2.2.2. Thực trạng quy trình thương lượng lao động tập thể tại Công ty CP Bánh kẹo
Hải Hà
Theo báo cáo của cán bộ cơng đồn, quy trình TLTT tại công ty CP Bánh kẹo Hải Hà
hiện nay được diễn ra theo 3 bước: Bước 1: Chuẩn bị thương lượng; Bước 2: Tiến hành
thương lượng; Bước 3: Kết thúc thương lượng.

Hình 2.2. Quy trình thương lượng tập thể tại Công ty CP Bánh kẹo Hải Hà
Bước 1

Lấy ý kiến của tập thể NLĐ

Đại diện tập thể NLĐ thương
lượng với NSDLĐ
Bước 2

Bước 3

TLTT Thành
công

TLTT Không
thành công

Đại diện tập thể NLĐ phổ
biến và lấy ý kiến biểu quyết
của tập thể NLĐ về nội dung
đã thỏa thuận

Tiếp tục thương
lượng

Nguồn: Công tyCP Bánh kẹo Hải Hà
Bước 1: Chuẩn bị thương lượng
Về phía tổ chức đại diện NLĐ, đây là bước vừa nhằm nắm bắt nhu cầu, tâm tư,
nguyện vọng NLĐ vừa nhằm dẫn dắt, định hướng và thuyết phục NLĐ đồng thuận với
những nội dung dự kiến đưa ra thương thảo với NSDLĐ. CĐCS tại công ty cũng đã quan

tâm đến việc lấy ý kiến NLĐ về các nội dung TLTT. Khi có nhu cầu hoặc nhận được yêu
cầu TLTT của NSDLĐ, Việc lấy ý kiến NLĐ được thực hiện thơng qua hình thức lập
phiếu hỏi; thơng qua hội nghị tồn thể hoặc hội nghị đại biểu NLĐ cán bộ CĐCS tổ chức
phiên họp lấy ý kiến trực tiếp tập thể NLĐ hoặc ý kiến của NLĐ được tập hợp theo tổ
cơng đồn bộ phận. Cán bộ CĐCS cân nhắc và quyết định nội dung đưa ra thương lượng.
Ở những đơn vị có nhiều ý kiến khác nhau, hoặc nhiều NLĐ không chấp nhận nội dung
thương lượng do chưa thấu hiểu, cán bộ cơng đồn giải thích lại với NLĐ.

10


Về phía NSDLĐ, việc cung cấp các thơng tin liên quan đến nội dung thương lượng
nếu có thường được thơng báo từ trước, phổ biết nhất là thông qua CBCĐ hoặc CBQL,
với các kênh gián tiếp là thông qua bảng tin nội bộ hoặc hệ thống loa phát thanh. Thời
điểm trước khi tiến hành TLTT cơng ty thì sẽ cử nhân viên phịng nhân sự bố trí địa điểm,
lựa chọn thời gian diễn ra thương lượng với tập thể NLĐ. Đồng thời sắp xếp công việc để
cá nhân NLĐ được lựa chọn là thành viên tổ thương lượng tham gia TLTT.

11


KẾT LUẬN
., tổ chức đại diện NLĐ cần xây dựng một lực lượng nịng cốt là những người hiểu biết,
có chính kiến, có khả năng vận động, có uy tín và sức ảnh hưởng để kết nối, cung cấp
thông tin cho đồng nghiệp, mở rộng phạm vi và sự ủng hộ của NLĐ trong từng tổ, bộ
phận, rồi lan rộng tới toàn doanh nghiệp.
chức đại diện NLĐ cần chuẩn bị thành phần đảm bảo cho việc tham gia thương lượng.
Về số lượng, thành viên của mỗi bên do các bên thỏa thuận, tuy nhiên bên NLĐ khơng
nên bố trí số người ít hơn bên NSDLĐ. Về chất lượng: những người tham gia cần có đại
diện các bộ phận chức năng liên quan đến nội dung và đối tượng chịu tác động của

thương lượng; đồng thời phải là những người có kiến thức, bản lĩnh, có khả năng trình
bày, phân tích, lập luận. Bên đại diện NLĐ cần phân công cụ thể nhiệm vụ từng thành
viên, thống nhất về chiến lược, chiến thuật, có thể tổ chức thử các phiên thương lượng để
tập dượt; ghi chép lại những vấn đề còn lỗi để rút kinh nghiệm cho phiên thương lượng
thật. Đặc biệt, mỗi bên thương lượng có quyền mời tổ chức đại diện cấp trên của mình cử
người tham gia là đại diện thương lượng và bên kia không được từ chối, miễn rằng đảm
bảo số lượng của mỗi bên theo thỏa thuận. Ngoài việc chuẩn bị nhân sự thương lượng,
bên đại diện NLĐ cũng cần xây dựng chi phí cần thiết và chuẩn bị tài chính phục vụ cho
yêu cầu cơng việc của phía mình và các chi phí giải quyết tranh chấp lao động có thể xảy
ra trong quá trình thương lượng (thuê luật sư, trưng cầu ý kiến chuyên gia, bồi dưỡng các
thành viên,...)

12


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

13


PHỤ LỤC 1: Quy trình thương lượng lao động tập thể
NSDLĐ hoặc đại diện tập thể
NLĐ yêu cầu TLTT
7 ngày

Bước 1

NSDLĐ cung cấp thông tin hoạt
động sản xuất kinh doanh
Trước khi bắt đầu TLTT 10 ngày


Đại diện tập thể NLĐ lấy ý
kiến của tập thể NLĐ về các
đề xuất

Thỏa thuận thời
gian TLTT

Bên đề xuất thông báo bằng văn
bản cho bên kia về nội dung dự
kiến thương lượng
5 ngày

Bước 2

NSDLĐ tổ chức phiên họp
thương lượng
Thời gian, địa điểm hai bên thỏa
thuận

Tiến hành TLTT

Lập biên bản TLTT
15 ngày

Bước 3

- Nội dung hai bên thống nhất, thời gian
dự kiến ký kết các nội dung
- Nội dung còn ý kiến khác nhau (Biên

bản thương lượng có chữ ký của đại
diện hai bên và người ghi biên bản)

Đại diện tập thể NLĐ phổ
biến bản thương lượng và lấy
ý kiến biểu quyết nội dung
thỏa thuận

Ký kết thỏa thuận
TLTT

Nguồn: Bộ luật Lao động 2012 Việt Nam, tại Điều 71, Mục 2, Chương V

1


2


PHỤ LỤC 2
Biểu đồ 2.1. Thực trạng nội dung thương lượng tập thể tại Công ty CP Bánh kẹo Hải

5
4

3.1

3
3.3


2

3.08
3.1

2.9

3.1

3.03
3.15

3

3.12

3

1


Ti

ng
ươ
l
n

c


à
v

ế
ch

đ

c

p


iN
lợ

T



ig
hờ

iờ

làm

ệc
vi


gh
,n

làm
i,
ơ
g
ỉn

th

êm

An

,v
àn
o
t



h
sin

la

NSDLĐ

CBCĐ


2.98

2.5

g
ộn
đ
o

N
NLĐ

2.42

ng
hữ

y
qu

đ

ịnh

i
đố

i
vớ


lao

2.35

ng
độ

2.4

nữ

TB

Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát

3


4


PHỤ LỤC 3
CƠNG TY CP BÁNH KẸO HẢI CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Địa chỉ: Số 25-27 Trương Định –
Hai Bà Trưng – Hà Nội

......, ngày ... tháng .... năm 2021


THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
- Căn cứ Bộ luật Lao động năm 2019.
- Căn cứ Luật Cơng đồn năm 2012.
- Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan
hệ lao động.
- Căn cứ Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 hướng dẫn một
số nội dung của Bộ luật Lao động.
Để đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của hai trong mối quan hệ lao động chúng tơi gồm
có:
Ơng: ........................................................ Chức vụ: ...........................
ĐẠI DIỆN TẬP THỂ NGƯỜI LAO ĐỘNG:
Bà:………………………………… Chức vụ: Chủ tịch công đoàn
Hai bên thương lượng, thỏa thuận và ký Thỏa ước lao động tập thể (gọi tắt là Thỏa ước)
với các điều khoản sau:
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thoả ước lao động tập thể này quy định mối quan hệ lao động giữa tập thể lao động và
NSDLĐ về các điều kiện lao động và sử dụng lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên
trong thời hạn Thỏa ước có hiệu lực. Mọi trường hợp khác trong mối quan hệ lao động
không quy định trong bản Thỏa ước lao động tập thể này, sẽ được giải quyết theo Bộ luật
Lao động (BLLĐ) và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối tượng thi hành.

5


1. Đối tượng thi hành bản Thỏa ước này gồm Ban Giám đốc, Ban Chấp hành Cơng đồn

cơ sở (BCH CĐCS) và toàn thể người lao động (NLĐ) đang làm việc tại Công
ty ....................................................... kể cả NLĐ trong thời gian học nghề, tập nghề, thử
việc, NLĐ vào làm việc sau ngày Thỏa ước có hiệu lực đều có trách nhiệm thực hiện
những nội dung thoả thuận trong Thỏa ước này;
2. Thỏa ước này là cơ sở để giải quyết quyền lợi và nghĩa vụ của 2 bên và là cơ sở giải
quyết tranh chấp lao động tại Công ty.
Điều 3. Thể thức ký kết.
1. Thỏa ước này đã được lấy ý kiến của toàn thể NLĐ, được BCH CĐCS cùng với Ban
Giám đốc Công ty thương lượng, thỏa thuận thông qua và ký kết.
2. Bản Thỏa ước này được lập thành 04 bản bằng Tiếng Việt và gửi cho:
- Ban Giám đốc Công ty giữ 01 bản;
- Ban Chấp hành Cơng đồn cơ sở giữ 01 bản;
- Gửi Liên đồn Lao động quận Thanh Khê giữ 01 bản
- Gửi Sở Lao động - Thương binh & Xã hội thành phố Đà Nẵng giữ 01 bản.
CHƯƠNG II
NHỮNG NỘI DUNG HAI BÊN THỐNG NHẤT THỰC HIỆN
Điều 4. Tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp và nâng lương
1. NSDLĐ có trách nhiệm xây dựng định mức lao động, Thang lương, bảng lương
theo quy định. Quy chế trả lương, trả thưởng được tập thể lao động và Ban chấp
hành cơng đồn cơ sở góp ý và công khai cho NLĐ tại doanh nghiệp biết.
2. Chế độ nâng lương: Doanh nghiệp sẽ tổ chức đánh giá thành tích nhân viên và
xem xét lại mức lương 01 năm/1lần cho NLĐ đã làm việc từ 01 năm trở lên.
Ngoài ra, Doanh nghiệp sẽ xét nâng lương trước thời hạn cho NLĐ có năng lực và
thành tích làm việc xuất sắc hoặc NLĐ bổ sung bằng cấp, chứng chỉ liên quan đến
ngành.
3. Tiền thưởng: Doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng Quy chế thưởng quy định cụ
thể về điều kiện, tiêu chuẩn xét thưởng cho NLĐ. Tiền thưởng gồm:
a. Thưởng lương tháng 13 vào dịp tết: Tùy theo tình hình kinh doanh, Doanh nghiệp
sẽ xét thưởng lương tháng 13 cho NLĐ làm việc đủ 12 tháng với mức thưởng ít
nhất 01 tháng lương theo HĐLĐ (hoặc lương thực lãnh). NLĐ làm việc chưa đủ

12 tháng sẽ tính tỷ lệ tương ứng theo số tháng thực tế làm việc tính từ ngày ký hợp
đồng chính thức.

6


b. Thưởng đột xuất cho cá nhân, tập thể NLĐ đạt những thành tích trong các trường
hợp sau: Phát hiện và báo cáo kịp thời các vụ việc tiêu cực như trộm cắp, lãng phí,
tham ơ tài sản doanh nghiệp, và các nguy cơ khác giúp doanh nghiệp tránh được
những tổn thất rủi ro.
c. Trong thời gian thử việc tại doanh nghiệp, người lao động được hưởng 85% lương của
công việc đó. Sau thời gian thử việc nếu người lao động được chính thức ký hợp đồng
tuyển dụng thì sẽ được hưởng 100% lương theo cấp bậc công việc.
Điều 5. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
1. Thời gian làm việc: 08giờ/ngày và 48 giờ/tuần
2. Thời gian nghỉ hàng năm: Doanh nghiệp thực hiện thời gian làm việc, thời gian nghỉ
ngơi theo quy định của pháp luật.
 Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01/01).
 Tết Âm lịch: 05 ngày (30 Tết, mồng 01, 02, 03, 04 Tết).
 Ngày Giỗ tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10/03 âm lịch).
 Ngày Thống nhất đất nước: 01 ngày (ngày 30/04 dương lịch).
 Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01/05 dương lịch).
 Ngày Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02/09 dương lịch và 01 ngày liên kề trước hoặc
sau đó).
 Bản thân kết hôn: 03 ngày.
 Con kết hôn: 01 ngày.
 Bố, mẹ (cả bên vợ và bên chồng) mất, vợ hoặc chồng mất, con mất: 03 ngày.
 Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với
người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột
mất; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

 Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không
hưởng lương.
Điều 6. Bảo đảm việc làm đối với người lao động
1. NSDLĐ cam kết ký hợp đồng lao động (HĐLĐ) theo quy định tại Điều 21 BLLĐ và
đảm bảo việc làm cho NLĐ trong suốt thời gian có hiệu lực của hợp đồng; NSDLĐ và
NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ đảm bảo đúng quy định tại Điều 35 và Điều
36 BLLĐ; Trường hợp NLĐ và NSDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái luật thì nghĩa
vụ của hai bên thực hiện theo quy định của Điều 40, 41 BLLĐ.
7


2. Mọi trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động cần tham khảo ý
kiến của Ban chấp hành cơng đồn cơng ty.
3. Khi có nhu cầu đào tạo cho NLĐ Công ty sẽ hỗ trợ 100% học phí cho NLĐ. Các điều
khoản về đào tạo, được ghi trong hợp đồng đào tạo nghề đảm bảo đúng quy định của
BLLĐ hiện hành.
4. NLĐ hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, không bị xử lý kỷ luật lao động sẽ được tái
ký HĐLĐ khi hết hạn hợp đồng.
Điều 7. Bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động.
1. Người sử dụng lao động có nghĩa vụ sau đây:
- Hàng năm, khi xây dựng kế hoạch kinh doanh, Cơng ty phải lập kế hoạch, biện pháp an
tồn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động;
- Bảo đảm các điều kiện an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với máy, thiết bị đạt các
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động hoặc đạt các tiêu
chuẩn về an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc đã được công bố, áp dụng;
- Lấy ý kiến tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở khi xây dựng kế hoạch và thực
hiện các hoạt động bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động.
-Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy định, vệ sinh lao động đối với người
lao động;
- Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động theo tiêu chuẩn, chế độ quy định;

- Trang bị phương tiện bảo hộ lao động cho người lao động với mức:
…….đồng/người/năm.
2. Người lao động có nghĩa vụ sau đây:
- Chấp hành các quy định, quy trình, nội quy về an toàn lao động, vệ sinh lao động có
liên quan đến cơng việc, nhiệm vụ được giao;
- Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được cấp; các thiết bị an toàn
lao động, vệ sinh lao động nơi làm việc;
- Người lao động phải tham gia các lớp tập huấn, chấp hành các nội quy, quy trình quy
phạm về an tồn lao động liên quan đến cơng việc, nhiệm vụ được giao. Có trách nhiệm
giữ gìn dụng cụ, thiết bị an tồn. Khi cá nhân được trang bị các phương tiện bảo vệ thì
bắt buộc phải sử dụng theo đúng quy định trong khi làm việc.
Điều 8. Các phúc lợi cho người lao động:
1. Hỗ trợ tiền ăn giữa ca: : ….000 đồng/người/tháng
2. Quà sinh nhật : ….000 đồng/người
8


3. Tết Dương lịch : ….000 đồng/người
4. Lễ Giỗ tổ Hùng Vương : ….000 đồng/người
5. Lễ 30/4 và 01/5 : ….000 đồng/người
6. Lễ Quốc khánh 2/9 : ….000 đồng/người
7. Tham quan nghỉ mát, hoạt động vui chơi giải trí : …..000 đồng/người/năm
8. Quà mừng NLĐ kết hôn : ….000 đồng/lần
9. Quà mừng nhân viên sinh con : …..000 đồng/con
10. Trợ cấp tang chế NLĐ :…...000 đồng/người
11. Trợ cấp tang chế tứ thân phụ mẫu, vợ, chồng, con NLĐ : ….000 đồng/người
12. Thăm bệnh : …...000 đồng/người
13. Trợ cấp khó khăn đột xuất (xét theo từng trường hợp trên cơ sở mức thu nhập,
thâm niên cơng tác, hồn cảnh gia đình) : …..000 đồng/người
14. Hỗ trợ NLĐ bị phẫu thuật nội và ngoại khoa : …..000 đồng /người

Đây là mức thưởng tối thiểu NSDLĐ áp dụng đối với NLĐ. Trên thực tế, NSDLĐ sẽ
quyết định về việc mức thưởng có thể tăng lên so với mức quy định trên tùy theo tình
hình kinh doanh của Doanh nghiệp.
Điều 9. Về Bảo hiểm xã hội và các bảo hiểm khác
1. NSDLĐ có trách nhiệm thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của Luật bảo hiểm xã hội
(BHXH), Bảo hiểm y tế và Bảo hiểm thất nghiệp đối với NLĐ. NSDLĐ có trách nhiệm
chốt sổ và trả sổ BHXH cho NLĐ chậm nhất 30 ngày kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ.
2. Ngoài BHXH, NSDLĐ sẽ căn cứ vào điều kiện sản xuất kinh doanh công ty để mua
các loại bảo hiểm khác cho NLĐ đã ký HĐLĐ đang làm việc tại công ty theo quy định
của pháp luật hiện hành. Khi xảy ra tai nạn lao động và những rủi ro khác, NLĐ được
hưởng các chế độ do công ty bảo hiểm chi trả.
CHƯƠNG III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Hiệu lực thực hiện.
1. Thỏa ước này gồm 03 chương 11 điều và có thời hạn là 03 năm. Thỏa ước có hiệu lực
sau 30 ngày làm việc kể từ ngày ký.
2. Các quy định của Công ty trái với điều khoản tại bản Thỏa ước này đều bị bãi bỏ và
được áp dụng theo TƯLĐTT này. Những vấn đề không được nêu trong Thoả ước này sẽ
9


được giải quyết theo quy định của BLLĐ, Nội quy lao động và các văn bản pháp luật
khác liên quan.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung và hết hạn TƯLĐTT
1. Sau 6 tháng thực hiện TƯLĐTT, hai bên có quyền yêu cầu thương lượng để sửa đổi,
bổ sung TƯLĐTT. Việc sửa đổi, bổ sung Thỏa ước được tiến hành theo trình tự như khi
ký kết.
2. Khi quy định của pháp luật thay đổi mà dẫn đến TƯLĐTT khơng cịn phù hợp với quy
định của pháp luật, thì hai bên phải tiến hành sửa đổi, bổ sung TƯLĐTT trong vòng 15
ngày kể từ ngày quy định của pháp luật có hiệu lực. Trong thời gian tiến hành sửa đổi, bổ

sung thì quyền lợi của NLĐ được thực hiện theo quy định của pháp luật.
4. Trong thời hạn 90 ngày trước ngày thỏa ước lao động tập thể hết hạn, các bên có thể
thương lượng để kéo dài thời hạn của thỏa ước lao động tập thể hoặc ký kết thỏa ước lao
động tập thể mới. Trường hợp các bên thỏa thuận kéo dài thời hạn của thỏa ước lao động
tập thể thì phải lấy ý kiến theo quy định tại Điều 76 của BLLĐ.
Khi thỏa ước lao động tập thể hết hạn mà các bên vẫn tiếp tục thương lượng thì thỏa ước
lao động tập thể cũ vẫn được tiếp tục thực hiện trong thời hạn không quá 90 ngày kể từ
ngày thỏa ước lao động tập thể hết hạn, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Thỏa ước lao động tập thể này ký tại Công ty ……… ngày …. tháng ….năm 20….

TM. BAN CHẤP HÀNH CĐCS

TM. CÔNG TY

CHỦ TỊCH

TỔNG GIÁM ĐỐC/GIÁM ĐỐC

.............................

..................................

10


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×