KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CỔ PHIẾU
1. Cổ phiếu
1.1. Cổ phiếu là gì?
Cổ phiếu là 1 loại chứng khốn xác nhận quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp của
người sở hữu cổ phiếu đối với tài sản hoặc vốn của 1 công ty cổ phần.
Thông thường, các công ty lựa chọn phương án phát hành cổ phiếu như một hình
thức gọi vốn để phục vụ kế hoạch tăng trưởng hay hoạt động của công ty như ra mắt sản
phẩm mới, mở rộng thị trường, xây dựng cơ sở vật chất và thậm chí để trả nợ,…
Nếu cơng ty quyết định huy động vốn, số vốn đó được chia thành nhiều phần nhỏ
bằng nhau gọi là cổ phần. Người mua cổ phần (gọi là cổ đông) sẽ được công ty cấp cho
một lượng cổ phiếu nhất định nhằm xác nhận quyền sở hữu số cổ phần đối với công ty
phát hành.
Ví dụ: Tập đồn Apple phát hành 1.000 cổ phiếu. Nếu bạn sở hữu 01 cổ phiếu của tập
đoàn Apple, điều đó có nghĩa là bạn đang sở hữu 0,1% tập đồn đó. Nếu bạn sở hữu
500 cổ phiếu, tức là bạn là người sở hữu 50% công ty này.
Với tỷ lệ phần trăm cổ phần sở hữu, nếu công ty hoạt động kinh doanh hiệu quả,
cổ phiếu tăng trưởng tốt, bạn sẽ được hưởng một phần lợi nhuận từ doanh nghiệp, sở
hữu càng nhiều cổ phiếu thì phần lợi nhuận bạn nhận được càng lớn và có cơ hội tham
gia vào các quyết định của doanh nghiệp. Hơn nữa, khi sở hữu cổ phiếu của một số
doanh nghiệp, bạn cũng sẽ nhận được cổ tức để gia tăng lợi nhuận của mình. Đây cũng
chính là lý do tại sao nhiều người yêu thích đầu tư cổ phiếu đến như vậy.
1.2. Có những loại cổ phiếu nào?
Có hai loại cổ phiếu chính, đó là: cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi
Cổ phiếu thường: Là loại cổ phiếu ghi nhận quyền sở hữu thông thường đối với
doanh nghiệp. Người sở hữu loại cổ phiếu này có quyền biểu quyết đối với các
quyết định của cơng ty và có thu nhập phụ thuộc vào hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp (nhận cổ tức theo kết quả kinh doanh và giá trị cổ phiếu đang nắm
giữ). Tuy nhiên, trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản, cổ phiếu thường cũng
là đối tượng được thanh toán sau cùng.
Cổ phiếu ưu đãi: Những người sở hữu cổ phiếu ưu đãi sẽ không có quyền biểu
quyết trong các quyết định của cơng ty, nhưng thay vào đó, nó có tính rủi ro thấp
hơn và được bảo vệ bởi các điều khoản cam kết trả cổ tức cố định và định kì.
Chính vì vậy, trong trường hợp bị phá sản, chủ sở hữu cổ phiếu ưu đãi sẽ được
ưu tiên thanh toán trước. Cổ phiếu ưu đãi chính là giải pháp vừa tạo thu nhập cho
nhà đầu tư vừa giúp doanh nghiệp tăng vốn.
Ngoài ra, cổ phiếu còn được phân loại theo:
Cổ phiếu tăng trưởng: là cổ phiếu của những cơng ty có tiềm năng phát triển
đáng kể trong tương lai, đem lại lợi nhuận hấp dẫn nhưng có mức độ rủi ro tương
đối cao. Những công ty phát hành cổ phiếu này thường có tốc độ tăng trưởng
nhanh hơn đáng kể so với thị trường, thường là 15%-20% trở lên. Một công ty
start-up về lĩnh vực cơng nghệ có khả năng là một cổ phiếu tăng trưởng.
Cổ phiếu thu nhập: mang lại cổ tức cao hơn trong mối quan hệ với giá thị trường
của chúng. Các nhà đầu tư mua chúng bởi lợi nhuận mà chúng tạo ra. Cổ phiếu
thu nhập đặc biệt hấp dẫn đối với các nhà đầu tư mong muốn gia tăng dần dần
thu nhập hiện tại qua các năm như một cách để bù đắp lạm phát.
Cổ phiếu giá trị: là cổ phiếu của các công ty mà nhà đầu tư cho là bị đánh giá
thấp và giao dịch ở mức giá thấp hơn giá trị thị trường của chúng. Các nhà đầu
tư mua cổ phiếu giá trị vì cho rằng thị trường đang phản ứng thái quá và tin tưởng
vào sự tăng trưởng dài hạn của công ty phát hành cổ phiếu đó và giá sẽ tăng trở
lại.
Cổ phiếu blue-chip: là cổ phiếu của một công ty lớn, có uy tín và tình hình tài
chính tốt, đã hoạt động trong nhiều năm. Tại Mỹ, một cổ phiếu blue-chip thường
thuộc nhóm cơng ty có vốn hóa thị trường hàng tỉ đôla, là công ty dẫn đầu thị
trường hoặc trong số ba công ty hàng đầu trong lĩnh vực hoạt động và thường là
một cái tên phổ biến đối với mọi người. Một số ví dụ về cổ phiếu blue-chip là
IBM, Coca-Cola và Boeing.
Cổ phiếu penny: là cổ phiếu của các cơng ty chất lượng thấp có giá vơ cùng rẻ,
thường dưới 1USD/cổ phiếu. Cổ phiếu Penny không trả cổ tức và có tính đầu cơ
cao,
Một cách khác để phân loại cổ phiếu là theo quy mô của công ty, ví dụ như vốn hóa thị
trường, phân ra thành cổ phiếu vốn hóa lớn, vốn hóa trung bình và vốn hóa nhỏ. Cổ
phiếu của các cơng ty rất nhỏ được gọi là cổ phiếu microcap.
1.3. Những lợi ích và rủi ro khi đầu tư cổ phiếu
Lợi ích
Cổ tức là kênh đầu tư chứng khốn linh hoạt, có thị trường rộng lớn nên việc mua
bán dễ dàng và nhanh chóng. Nếu bạn biết cách đầu tư đúng thời điểm, có tầm nhìn dài
hạn và chọn đúng cổ phiếu để đầu tư, khả năng sinh lời khá cao, đặc biệt là khi đầu tư
dài hạn.
Cổ phiếu thường mang lại lợi ích cho các nhà đầu tư thông qua 2 kênh: tăng
trưởng và thu nhập. Khi doanh nghiệp làm ăn có lãi thì giá cổ phiếu cũng sẽ tăng trưởng
theo. Và mục tiêu của nhà đầu tư là mua cổ phiếu ở mức giá thấp, sau đó bán lại với
mức giá cao và ăn theo sự chênh lệch giá đó.
Ngồi ra, khi đầu tư vào cổ phiếu, nhà đầu tư còn nhận được cổ tức. Đây chính
là khoản tiền được trích từ lợi nhuận của doanh nghiệp.
Rủi ro
Cũng giống như các lĩnh vực đầu tư khác, việc đầu tư cổ phiếu luôn tiềm ẩn
những rủi ro nhất định. Giá cổ phiếu thường không đứng yên mà biến động lên xuống
không ngừng bởi các yếu tố như tin tức chính trị, biến động kinh tế thế giới, báo cáo
doanh thu của doạn nghiệp,… Chính những điều này sẽ ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận
của các nhà đầu tư.
Ngồi ra, khơng có gì đảm bảo 100% rằng công ty bạn đang đầu tư sẽ hoạt động
tốt và phát triển mãi mãi. Trong trường hợp doanh nghiệp giải thể, những người nắm
giữ cổ phiếu ưu đãi sẽ được ưu tiên nhận tiền trước, sau đó mới đến cổ phiếu thường.
Trong một số trường hợp, các cổ đơng sở hữu cổ phiếu thường thậm chí cịn mất tất cả.
Chính vì thế, các nhà đầu tư cần trau dồi thêm kiến thức, học cách phân tích, lựa
chọn và sàng lọc cổ phiếu một cách kỹ lưỡng; xây dựng cho mình một chiến lược
mua/bán thơng minh. Cùng với đó, việc đa dạng hóa danh mục đầu tư bằng cách mua
nhiều cổ phiếu khác nhau hoặc đầu tư vào các loại tài sản khác cũng vô cùng quan trọng
trong việc hạn chế rủi ro cho số vốn của mình.
1.4. Giá cổ phiếu là gì?
Giá cổ phiếu là mức giá hiện tại đang giao dịch trên thị trường.
Giá cổ phiếu là số tiền bạn phải trả để mua một cổ phiếu. Giá của một cổ phiếu
không cố định mà dao động theo điều kiện của thị trường hoặc nhu cầu giữa người mua
và người bán.
Ngồi ra, giá cổ phiếu cịn bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố bên ngoài như: các
tin tức quan trọng, báo cáo tài chính, tình hình kinh tế, chính trị của một quốc gia,…
Giá cổ phiếu là một dữ liệu quan trọng cho các nhà đầu tư xác định một cơng ty có phải
là một khoản đầu tư đáng giá hay không. Do đó, bạn cần cập nhật tình hình giá thị trường
một cách thường xuyên để đưa ra quyết định thông minh và nhanh chóng, đặc biệt là
khi có tình huống quan trọng xảy ra.
1.5. Giá trị thực của cổ phiếu
Trên thực tế, không phải lúc nào giá cổ phiếu cũng phản ánh đúng giá trị thực
cúa nó, nó có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá trị thực.
Bằng cách phân tích giá trị thực của một cổ phiếu, các nhà đầu tư dài hạn sẽ biết
được họ nên rót vốn đầu tư hay không và họ nên mua tại mức giá nào để có được mức
lợi nhuận tối đa. Bởi trên thực tế, những tin tức tích cực có thể đẩy giá cao hơn nhiều so
với giá trị thực của nó và ngược lại.
Các yếu tố giúp xác định giá trị của một cổ phiếu:
Thu nhập (quá khứ, hiện tại và quan trọng hơn là dự đoán trong tương lai)
Thị phần
Doanh số bán hàng theo thời gian
Đối thủ cạnh tranh tiềm năng và hiện tại
Một loạt các số liệu như tỷ lệ P / E
Đánh giá báo cáo của các nhà phân tích theo dõi cơng ty
1.6. Giá trị của một doanh nghiệp là gì?
Giá trị doanh nghiệp là giá trị của toàn bộ các tài sản (hữu hình và vơ hình) thuộc
quyền sở hữu hiện tại của doanh nghiệp. Đây chính là thước đo tổng giá trị của một công
ty, thường được sử dụng như một sự thay thế toàn diện hơn cho giá trị thị trường của
vốn chủ sở hữu (hay giá trị vốn hóa thị trường).
Các yếu tố tác động đến giá trị doanh nghiệp
Hiện trạng tài sản của doanh nghiệp
Vị trí kinh doanh của doanh nghiệp
Uy tín kinh doanh của doanh nghiệp
Năng lực quản trị kinh doanh của doanh nghiệp
Trình độ kĩ thuật và tay nghề của người lao động
Trong điều kiện thị trường hiệu quả thì giá trị thị trường sẽ tiệm cận và phản ánh gần
đúng giá trị lí thuyết của doanh nghiệp.
Khi nắm được giá trị của một doanh nghiệp, các nhà đầu tư có thể định lượng giá
trị thực của cổ phiếu là cao hay thấp hơn giá cổ phiếu đang được giao dịch trên thị
trường. Dựa vào thông tin này, các nhà đầu tư có thể đưa ra quyết định có nên mua cổ
phiếu đó hay khơng. Nếu có, họ cũng sẽ xây dựng cho mình một chiến lược đầu tư hợp
lý với điểm vào lệnh tốt hơn.
1.7. Phân biệt giá cổ phiếu và giá trị doanh nghiệp
Trên thực tế, rất nhiều người nhầm lẫn giữa giá cổ phiếu và giá trị doanh nghiệp
với nhau, đặc biệt là những trader mới tham gia thị trường chứng khoán. Họ tin rằng giá
giá trị của một doanh nghiệp được biểu thị bằng giá cổ phiếu đang được giao dịch trên
thị trường. Điều đó chỉ đúng ở một số trường hợp nhất định nhất định bởi giá cổ phiếu
chỉ cho bạn biết giá trị hiện tại hay giá trị thị trường của công ty.
Giá cổ phiếu sẽ chịu tác động bởi số lượng cổ phiếu được giao dịch tại sàn hoặc
thỏa thuận giữa người mua và người bán. Nếu có nhiều người mua hơn người bán, giá
cổ phiếu sẽ tăng. Nếu có nhiều người bán hơn người mua, giá sẽ giảm.
Trong khi đó, giá trị doanh nghiệp sẽ không bị ảnh hưởng nhiều bởi những yếu
tố đó. Giá trị doanh nghiệp sẽ tăng khi giá trị cốt lõi của doanh nghiệp tăng (doanh
nghiệp phát triển tốt, chất lượng sản phẩm doanh nghiệp cao và có tiềm năng tăng trưởng
trong tương lai,…)
Các nhà đầu tư sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để tính tốn giá trị nội tại của
doanh nghiệp và mua cổ phiếu khi giá trị thị trường thấp hơn giá trị nội tại.
Hơn nữa, các nhà đầu cơ ngắn hạn (trader) sẽ quan tâm nhiều hơn đến giá cổ
phiếu và biến động của nó, trong khi các nhà đầu tư quan tâm nhiều hơn đến giá trị của
doanh nghiệp để đưa ra quyết định có mua cổ phiếu và nắm giữ trong thời gian dài hay
khơng.
Có một câu nói rất nổi tiếng đó là “Đừng đánh giá một cuốn sách chỉ qua bề
ngồi của nó”. Áp dụng câu nói đó vào trong đầu tư cổ phiếu, các chuyên gia khuyên
các nhà đầu tư mới tham gia vào thị trường không nên đánh giá một cổ phiếu chỉ thông
qua giá của nó bởi giá cổ phiếu khơng phải lúc nào cũng phản ánh chính xác giá trị
thực của nó. Chính vì vậy, bạn cần biết cách định giá cổ phiếu để từ đó đưa ra quyết
định đầu tư đúng đắn hơn.
1.8. Giá cổ phiếu phụ thuộc những yếu tố nào
1.8.1. Tình hình của nền kinh tế
Giá cổ phiếu tăng hay giảm chịu sự chi phối rất lớn của nền kinh tế quốc dân và
kinh tế thế giới. Nền kinh tế tăng trưởng mạnh nhiều khả năng làm tăng các khoản đầu
tư vào cổ phiếu trên thị trường chứng khốn. Ngồi ra, điều kiện kinh tế thuận lợi đem
về cho các công ty thu nhập tốt, mức lợi nhuận cao hơn, từ đó làm cho cổ phiếu của họ
hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu tư, vì họ có khả năng trả cổ tức nhiều hơn cho các cổ
đông. Ngược lại, khi một nền kinh tế bị thu hẹp và kém phát triển, các công ty phải vật
lộn với cơ hội mở rộng hạn chế và điều kiện hoạt động đầy thách thức có thể dẫn đến
việc giá cổ phiếu giảm và các nhà đầu tư sẽ rút khỏi các khoản đầu tư của họ trên thị
trường chứng khoán đầy rủi ro. Lý giải cho việc giá cổ phiếu bị giảm trong thời kì suy
thối kinh tế đó là bởi các cơng ty thường làm ăn trì trệ và có xu hướng cắt giảm cổ tức
– điều vốn được xem là điểm hấp dẫn các nhà đầu tư. Thêm vào đó, các nhà đầu tư cũng
tránh đầu tư vào cổ phiếu hồn tồn, thích đặt tiền của họ vào các cơng cụ đầu tư an toàn
hơn như trái phiếu. Ngoài ra, giá cổ phiếu phụ thuộc vào những yếu tố nào khác?
1.8.2. Quy luật cung – cầu của thị trường
Thị trường hàng hóa nói chung và cổ phiếu nói riêng đều vận hành theo quy luật
cung – cầu. Nhiều người muốn mua một mặt hàng mà lại ít người muốn bán, cầu vượt
cung nên khi đó giá sản phẩm sẽ được đẩy lên cao, và giá cổ phiếu cũng vậy. Nhu cầu
mua cổ phiếu tăng có thể do nhiều yếu tố trong đó phải kể đến sự phát triển chung của
nền kinh tế. Khi nguồn lực tài chính tăng lên thì nhu cầu đầu tư sẽ lớn hơn so với nhu
cầu tích lũy nhờ vậy mà giá cổ phiếu tăng cao. Các yếu tố khác nữa ảnh hưởng đến cầu
cổ phiếu đó là lợi nhuận, doanh thu và triển vọng của doanh nghiệp. Những cơng ty có
kết quả kinh doanh tốt sẽ thu hút các nhà đầu tư mua cổ phiếu của họ với kỳ vọng lợi
nhuận cao. Ngược lại, cầu sẽ hạ khi công ty làm ăn thua lỗ hoặc điều kiện kinh tế khó
khăn, thậm chí các nhà đầu tư đổ xơ đi bán lại cổ phiếu của mình . Khi đó, cung cao hơn
cầu khiến cho giá cổ phiếu giảm. Ngồi ra lượng cung cịn ảnh hưởng đến giá cổ phiếu
do các làn sóng IPO ( phát hành cổ phiếu ra công chúng lần đầu ), spinoff hoặc phát
hành cổ phiếu mới của các doanh nghiệp. Các cuộc IOP sẽ hút vốn khá lớn của các nhà
đầu tư và tạo nên việc giá cổ phiếu trên sàn có thể ổn định hoặc giảm trong vài tuần diễn
ra IPO vì cung cổ phiếu tăng.
Bên cạnh đó, cha đẻ của phương pháp phân tích và lựa chọn cổ phiếu hiệu quả
CAN SLIM – William J.Oneil nhận định rằng cổ phiếu của những cơng ty vốn hóa lớn,
quy mơ khổng lồ , không phải lúc nào cũng là sự lựa chọn đầu tư tốt nhất. Bởi lượng
cầu của những công ty này khá lớn, chủ yếu là các nhà đầu tư tổ chức hoặc quỹ đầu tư
lớn trong và ngoài nước trong khi nguồn cung lại ít nên giá thị trường bị đẩy lên cao, rất
khó để sinh lợi nhuận lợn gấp đôi, gấp ba lần. Những cổ phiếu có số lượng lưu hành
thấp trên thị trường, thường đến từ các cơng ty vốn hóa nhỏ, lại có tiềm năng tăng giá
lớn hơn so với cổ phiếu có số lượng lưu hành lớn, đem về cho nhà đầu tư lợi nhuận
khổng lồ.
1.8.3. Hiệu suất của ngành
Trên thị trường, sẽ có những giai đoạn thị trường đi lên và thị trường đi xuống.
Trong mỗi giai đoạn ấy sẽ có những nhóm ngành dẫn dắt thị trường hoặc cổ phiếu lớn
của nhóm ngành đó dẫn dắt thị trường.
Tin tức về hoạt động ngành sẽ ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của các công ty cùng
thuộc ngành đấy hoặc các cơng ty có liên đới. Vì tình hình thị trường sẽ ảnh hưởng đến
nhóm cơng ty đó theo cùng một cách cũng như sự cạnh tranh lẫn nhau. Giá cổ phiếu của
cơng ty có thể tăng lên nếu cơng ty đối thủ có một biến cố nào đó.
1.8.4. Doanh thu của công ty
Doanh thu của công ty là yếu tố quan trong nhất ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của
công ty. Các nhà đầu tư chuyên nghiệp rất quan tâm đến kết quả kinh doanh của một
công ty để định giá cổ phiếu. Một công ty làm ăn tốt, lợi nhuận sau thuế cao, mức tăng
trưởng ổn định và trả cổ tức thường xun cho các cổ đơng, thì giá cổ phiếu chắc chắn
sẽ tăng bởi các nhà đầu tư sẽ tin tưởng để rót vốn vào cơng ty này với hi vọng kiếm được
nhiều lợi nhuận. Ngược lại, nếu kết quả kinh doanh “ tụt dốc” thì giá cổ phiếu sẽ giảm
do doanh nghiệp đó khơng dành được lịng tin từ nhà đầu tư.
1.8.5. Chính sách cổ tức
Chính sách cổ tức luôn là một vấn đề thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư khi
đưa ra quyết định đầu tư, điều này ảnh hưởng không nhỏ tới giá cổ phiếu của một công
ty. Trước khi chia cổ tức, công ty phát hành trước tiên phải công bố số tiền cổ tức và
ngày trả cổ tức cho các cổ đông. Việc công bố cổ tức – khoản thu nhập định kì từ đầu
tư cũng là cách “ kích cầu” khuyến khích các nhà đầu tư mua và giữ lại cổ phần của
mình. Cổ tức cũng thể hiện kết quả kinh doanh của cơng ty bởi nó được phát hành từ lợi
nhuận của công ty. Công ty càng ổn định về mặt tài chính thì cổ tức càng cao và nhà đầu
tư càng nắm giữ nhiều cổ phiếu, họ càng được chia nhiều cổ tức.
Bên cạnh đó, nhiều người đầu tư vào một lượng lớn cổ phiếu tại một số thời điểm
nhất định chỉ với mục đích thu tiền cổ tức. Một số nhà đầu tư mua cổ phiếu sát ngày
chốt quyền và sau đó bán lại ngay. Đây được xem là một chiến thuật có thể mang lại lợi
nhuận hấp dẫn cho các nhà đầu tư chuyên nghiệp. Đây cũng được coi là một trong các
yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu.
1.8.6. Tâm lý nhà đầu tư
Một yếu tố quan trọng nữa ảnh hưởng tới sự biến động giá cổ phiếu mà chúng ta
không thể không nhắc tới đó là tâm lý của nhà đầu tư, niềm tin mà nhà đầu tư đặt vào
tương lai của giá cổ phiếu, tiềm năng phát triển của Doanh nghiệp và lợi tức cổ phần.
Cùng một loại chứng khốn, có nhà giao dịch sẽ cho rằng công ty này hoạt động trì trệ,
có nguy cơ phá sản; giá cổ phiếu này không tốt cần bán đi tránh rủi ro. Tuy nhiên, những
nhà giao dịch khác lại mua vào bởi họ tin vào tiềm năng tăng trưởng dài hạn của công
ty đó. Ngồi ra, trên thị trường chứng khốn thường xuất hiện những thơng tin gây nhiễu
khơng chính xác, gây ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý của nhà đầu tư. Điều này lý giải tại
sao trên thị trường chứng khoán lúc nào cũng có người mua, người bán, từ đó tác động
mạnh mẽ đến sự lên xuống của giá cổ phiếu.
Giá cổ phiếu phụ thuộc vào những yếu tố nào? Có thể thấy, giá cổ phiếu khơng
tư nhiên tăng lên hay hạ xuống, mà do sự chi phối của các yếu tố chủ quan và khách
quan trên thị trường. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu không riêng biệt mà tác
động qua lại lẫn nhau, quyết định sự tăng giảm của giá cổ phiếu trong thị trường chứng
khoán. Mỗi nhà đầu tư cần nghiên cứu và đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu tố này tới
những cổ phiếu mà mình đang quan tâm để có thể đưa ra quyết định mua bán chính xác
và hiệu quả nhất. Bên cạnh đó, việc nhận biết được các yếu tố tác động đến sự lên xuống
của giá cổ phiếu cũng giúp các nhà đầu tư tỉnh táo hơn trước những biến động của thị
trường, tránh tâm lý hoang mang trước những thông tin gây nhiễu trên thị trường.
1.9. Tổng quan các tiêu chí chọn cổ phiếu tốt
Thơng thường, một cổ phiếu tốt cần được đánh giá trên nhiều khía cạnh tùy thuộc
vào bối cảnh và mục tiêu đầu tư. Do đó việc này địi hỏi nhiều kiến thức, kinh nghiệm
cũng như tầm nhìn dài hạn về thị trường. Dưới đây là tổng quan một số tiêu chí lựa chọn
cổ phiếu tốt, thường được sử dụng bởi đa số nhà đầu tư:
Vốn hóa của cổ phiếu trên thị trường: Vốn hóa là tổng khối lượng hoặc tổng
cơ cấu vốn cổ phần của doanh nghiệp bao gồm các mục như giá trị cổ phiếu, các
khoản nợ dài hạn và phần thu nhập được giữ lại.
Doanh thu: Đây là tiêu chí đánh giá phần thu nhập mà doanh nghiệp kiếm được
từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư và góp vốn của chủ sở hữu.
Tiêu chí P/E: Tập trung vào tỷ số giá của lợi nhuận trên một cổ phiếu.
Tiêu chí P/B: Tập trung vào tỷ số giá cổ phiếu và phần tài sản rịng của cơng ty.
Lãi ròng: Đánh giá phần lợi nhuận doanh nghiệp thu được sau khi đã trừ các
khoản lãi suất, thuế doanh nghiệp, chi trả cổ tức và các chi phí phát sinh từ hoạt
động kinh doanh khác.
Tổng tài sản: Đánh giá toàn bộ lượng tài sản mà doanh nghiệp có, bao gồm cả
tài sản dài hạn và ngắn hạn.
Vốn chủ sở hữu: Phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp và các cổ
đơng có liên quan.
ROA, ROE: Đánh giá về tỷ suất lợi nhuận trên tài sản và tỷ suất lợi nhuận trên
vốn chủ sở hữu.
EPS qua các quý trong năm: Tăng trưởng về tỷ suất lợi nhuận thu được trên
mỗi cổ phần.
Cách lựa chọn cổ phiếu tốt để đầu tư theo “phù thuỷ chứng khoán” – phương pháp
Canslim
Canslim là phương pháp lựa chọn cổ phiếu được sáng lập bởi William O’Neil, một
trong những nhà đầu tư được mệnh danh là “phù thủy chứng khốn”. Ơng là một nhà
đầu tư tài ba với những phương pháp phân tích khoa học và có tính ứng dụng cao.
Đồng thời, ông cũng là tác giả của nhiều bộ sách rất nổi tiếng liên quan đến đầu tư như
“Làm giàu từ chứng khoán”.
Phương pháp Canslim tập trung đánh giá 7 tiêu chí lựa chọn cổ phiếu tốt để đầu tư, cụ
thể như sau:
C – Current earnings : Tiêu chí về thu nhập hiện tại có được từ một cổ phiếu
đầu tư. Trong đó, EPS (Earnings per share) chính là thơng số đại diện cho tiêu
chí này. Các cổ phiếu tốt là cổ phiếu có EPS tăng trưởng đều hoặc lớn hơn kết
quả của năm trước. Thông thường các cổ phiếu có EPS từ 20% trở lên được đánh
giá là có tiềm năng.
A – Annual earnings: Tiêu chí về thu nhập hàng năm của công ty phát hành cổ
phiếu. Thông thường, chúng ta sẽ kỳ vọng doanh thu công ty tăng trưởng đều
hoặc tăng trưởng vượt mức qua các năm. Công ty có tiềm năng sẽ là các cơng ty
có tốc độ tăng doanh thu từ 20% – 25% trở lên, trong vòng 3-5 năm liên tiếp
trong quá khứ.
N – New product: Tiêu chí về phát hành sản phẩm/dịch vụ, ban điều hành mới
hoặc các sự kiện quan trọng. Với sự phát triển nhanh chóng của thị trường hiện
nay, các cơng ty có sự tập trung vào đổi mới sáng tạo liên tục sẽ có nhiều tiềm
năng dẫn đầu thị trường. Qua đó, tiềm năng về việc tăng giá cổ phiếu trong tương
lai cũng sẽ rất lớn. Ngược lại, các công ty chậm phát triển với các sản phẩm/dịch
vụ lỗi thời, sẽ dễ đánh mất lợi thế và tác động tới sự lao dốc của cổ phiếu.
S – Supply: Tiêu chí về số lượng cổ phiếu đang lưu hành. Về bản chất, cổ phiếu
cũng là một hàng hóa lưu thơng trên thị trường chứng khốn, do đó cũng chịu sự
tác động của quan hệ cung cầu. Những cổ phiếu có nhu cầu mua lớn với số lượng
bán thấp thường thể hiện sức hấp dẫn với các nhà đầu tư, do tiềm năng về việc
tăng giá là rất lớn. Cách tốt nhất để theo dõi được cung cầu về cổ phiếu, là thường
xuyên lưu ý về lượng cổ phiếu giao dịch trên thị trường hàng ngày.
L – Leading: Tiêu chí về sự dẫn đầu của cổ phiếu/ công ty phát hành cổ phiếu.
Nhà đầu tư nên xem xét về việc đầu tư vào các cổ phiếu của các công ty dẫn đầu
thị trường hoặc dẫn đầu ngành hàng. Một trong những chiến lược hiệu quả giúp
nhà đầu tư lựa chọn cổ phiếu dẫn đầu là chỉ số RSI (chỉ số sức mạnh tương đối).
Trong đó, RSI dao động từ 0-100, các cổ phiếu có RSI nhỏ hơn 30 là có nhiều cơ
hội mua, RSI lớn hơn 70 là có cơ hội bán.
I – Institutional sponsorship: Tiêu chí về sự quan tâm của các tổ chức hoặc
định chế tài chính lớn liên quan đến cổ phiếu. Các cổ phiếu có uy tín và tiềm
năng thường sẽ nhận được sự đầu tư của các quỹ đầu tư lớn, quỹ ETF, các tổ
chức uy tín,… Chắc hẳn trước khi quyết định mua vào, các đơn vị này cũng đã
có sự nghiên cứu đánh giá rất kỹ và chuyên nghiệp từ những chuyên gia nhiều
kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư. Do đó, nhà đầu tư có thể thấy an tâm hơn nhờ
sự đảm bảo của các cổ phiếu uy tín này.
M – Market direction: Một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành
bại của chiến lược đầu tư chính là xu hướng của thị trường. Hầu hết các công ty
niêm yết trên sàn chứng khốn, có sự vận động cùng chiều với xu hướng chung
của thị trường. Do đó, để đầu tư hiệu quả cần nghiên cứu kỹ lưỡng sự vận động
của các dòng cổ phiếu. Trong ngắn hạn với các thị trường sôi động, thị trường cổ
phiếu thường biến động liên tục.
Một số cách lựa chọn cổ phiếu tốt để đầu tư khác
Ngoài phương pháp đầu tư theo “phù thủy chứng khoán” trên, hiện nay với sự phát triển
của thị trường, cũng có nhiều cách lựa chọn cổ phiếu tốt khác. Một số hướng tiếp cận
tiêu biểu có thể kể đến như sau:
Lựa chọn cổ phiếu theo ngành
Hiện tại thị trường chứng khốn Việt Nam có hàng ngàn mã cổ phiếu thuộc nhiều ngành
nghề khác nhau. Trong đó, các cơng ty trong một ngành nghề thường có nhiều đặc điểm
chung với xu hướng biến động khá tương đồng.
Thông thường trên thị trường sẽ có giai đoạn ngành này tăng trưởng tốt hơn so với ngành
kia. Đồng thời, bản chất của việc đầu tư là lựa chọn cổ phiếu tốt của các ngành đang
tăng trưởng tốt hơn so với thị trường chung để thu lợi nhuận. Thông qua một số mơ hình
phân tích chúng ta có thể lựa chọn được ngành “hot nhất”, không chỉ đang hoạt động
hiệu quả mà cịn có tiềm năng phát triển lâu dài trong tương lai.
Có thể chia các ngành nghề kinh doanh thành hai nhóm:
Nhóm ngành có những biến động tương đối mạnh trong một khoảng thời gian (ví
dụ: bất động sản, du lịch, …)
Nhóm ngành thường có biến động nhẹ, ít thay đổi (Ví dụ: hàng tiêu dùng, y tế,
giáo dục,…)
Khi nền kinh tế tăng trưởng ổn định, nên lựa chọn cổ phiếu của các ngành tăng trưởng
như bất động sản, ngân hàng …. Nếu nắm bắt được các con sóng mạnh của ngành tiềm
năng kiếm lời cho các nhà đầu tư là rất lớn.
Khi nền kinh tế có khả năng rơi vào khủng hoảng, suy thối, các cổ phiếu thuộc ngành
có nhiều biến động mạnh sẽ có khả năng rớt giá nhiều nhất. Do đó, trong giai đoạn này
nhà đầu tư nên tập trung vào cổ phiếu thuộc các ngành ổn định, ít biến động như thực
phẩm, y tế, giáo dục.
Ngồi ra, một trong những tiêu chí quan trọng nhất là nhà đầu tư phải thực sự tìm hiểu
để có kiến thức nhất định về ngành nghề mà mình dự định đầu tư. Bởi mỗi ngành nghề
đều có những đặc thù riêng với các chiến lược phát triển riêng đòi hỏi người có kiến
thức và tầm nhìn để thực sự đánh giá đùng tiềm năng ngành.
Lựa chọn cổ phiếu theo giá trị
Đây là phương pháp được nhiều người lựa chọn vì dễ thực hiện. Để đánh giá sẽ dựa
vào giá trị thực tế của cổ phiếu so sánh với giá trị thị trường. Một số tiêu chí có thể
dùng để tham khảo như sau:
Quy mơ vốn hóa của cơng ty trên thị trường.
Các chỉ số về hiệu quả tài chính như ROE, ROA.
Các chỉ số về hiệu quả cổ phiếu như P/E, P/B.
Mức tỷ lệ lợi tức nhận được trên mỗi cổ phiếu.
Bên cạnh đó, nhà đầu tư cũng cần để ý đến các dấu hiệu phát triển hay suy thoái của
doanh nghiệp. Trong thực tế, những số liệu trên bảng giá chứng khốn chỉ mang tính
tương đối, bất kỳ sự biến động nào của doanh nghiệp cũng sẽ có thể ảnh hưởng mạnh
đến giá cổ phiếu.
CHỈ SỐ ROS
ROS viết đầy đủ là “Return On Sales” được hiểu là tỷ suất lợi nhuận trên
doanh thu, hay tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần. Đây là chỉ số được tính
theo tỷ lệ % cho biết trong 1 đồng doanh thu thu được có bao nhiêu đồng lợi
nhuận sau thuế. Doanh thu ở đây là doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và
dịch vụ, sau đó trừ đi tồn bộ chi phí và thuế suất.
Người Việt ta hay nói “bán 1 lời 1”, tức là vốn chi phí = 1 đồng, bán ra 2 đồng,
lời 1 đồng. Lúc này chỉ số ROS sẽ là 50%.
Chỉ số ROS phản ánh hiệu quả việc doanh nghiệp đã và đang thực hiện quản lý
kiểm soát chi tiêu trong kỳ ra sao. Chỉ số ROS càng cao càng minh chứng doanh
nghiệp đó đang làm ăn có lãi.
Cách tính ROS
ROS được tính theo công thức sau đây:
Trong đó:
Lợi nhuận sau thuế là Mã số 60 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
(Ban hành theo Thơng tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ tài
chính và Thơng tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính).
Doanh thu thuần là Mã số 10 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Ban
hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ tài chính và
Thơng tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính).
Từ cơng thức trên có thể thấy:
ROS tăng khi lợi nhuận sau thuế tăng hoặc doanh thu thuần giảm so với lợi nhuận
sau thuế.
ROS giảm khi lợi nhuận sau thuế giảm hoặc doanh thu thuần tăng so với lợi
nhuận sau thuế.
Ví dụ cách tính ROS:
Để hiểu thêm về cách tính ROS, các bạn có thể theo dõi ví dụ sau đây: Cơng ty
X trong năm tài chính 2020 có doanh thu thuần về bán hàng cung cấp dịch vụ
là 10 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp là 2 tỷ đồng.
=> Như vậy, ROS = 2/10 x 100% = 20%. Tức là trong năm 2020, cơng ty X có
1 đồng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ tạo ra được 0,2 đồng lợi
nhuận sau thuế.
Ý nghĩa của chỉ số ROS
ROS là một chỉ số có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân doanh nghiệp, nhà
đầu tư và ngân hàng. Cụ thể như sau:
(1) Đối với doanh nghiệp
Bằng cách tính tốn ROS thường xun và so sánh với ROS ngành và các đối
thủ cạnh tranh, doanh nghiệp sẽ nhận biết được vị trí của mình. Từ đó, tiến hành
những thay đổi cần thiết để cải thiện hoạt động kinh doanh như:
Tăng doanh thu: Doanh nghiệp có thể tăng doanh thu thông qua việc tăng doanh
số bán hàng bằng cách giữ chân khách hàng cũ, thu hút thêm khách hàng mới
thơng qua các chương trình marketing như: chiết khấu, giảm giá hoặc cải thiện
chính sách chăm sóc khách hàng…
Sử dụng cơng nghệ để làm việc hiệu quả hơn. Ví dụ như các giải pháp Quản
lý quan hệ khách hàng (CRM) có thể giúp nhóm bán hàng hoạt động hiệu quả
hơn và thu hút nhóm khách hàng tiềm năng. Bên cạnh đó, CRM cịn có thể giúp
doanh nghiệp giải quyết các vấn đề tồn tại về dịch vụ khách hàng.
Giảm chi phí lao động: Điều này có thể liên quan đến việc đầu tư nhiều hơn
trước để giảm chi phí sau này. Một ví dụ là đầu tư nhiều hơn vào đào tạo bán
hàng, để nhân viên của bạn làm việc hiệu quả hơn hoặc trả lương cao hơn để
thu hút những người lao động giỏi.
Giảm chi phí nguyên vật liệu: Điều này có thể được thực hiện bằng cách liên
hệ với các nhà cung cấp của bạn và xem liệu bạn có thể thương lượng giá thấp
hơn. Hoặc doanh nghiệp có thể tiến hành phân tích sản xuất để đảm bảo rằng
nguyên liệu khơng bị sử dụng lãng phí.
(2) Đối với nhà đầu tư
Dựa vào chỉ số ROS, nhà đầu tư có thể đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh
của cơng ty có đạt hiệu quả như mong đợi hay khơng. Bên cạnh đó, chỉ số này
cịn giúp họ có thơng tin chi tiết về tiềm năng phát triển của doanh nghiệp. Cụ
thể như sau:
ROS dương là dấu hiệu cho thấy doanh nghiệp đang kinh doanh có lãi. ROS
càng lớn thì càng lãi nhiều.
ROS âm nghĩa là doanh nghiệp đó đang kinh doanh thu lỗ. Điều này đồng nghĩa
với việc nhà quản lý đang khơng kiểm sốt được chi phí hoạt động kinh doanh.
Hoặc cũng có thể là do mặt hàng của doanh nghiệp đang bị cạnh tranh quá mức
dẫn đến việc không thể tiêu thụ được.
3. Đối với ngân hàng
Ngân hàng dựa vào chỉ số này để xem xét hoạt động kinh doanh của cơng ty có
khả quan hay khơng và cơng ty có khả năng trả nợ hay khơng. Từ đó, ngân hàng
sẽ đưa ra quyết định có cho công ty vay vốn hay không.
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu bao nhiêu là hợp lý?
Đối với các doanh nghiệp, lợi nhuận sau thuế có thể âm hoặc dương, nhưng
doanh thu thuần thì ln ln là giá trị dương. Vì vậy, khi ROS mang giá trị âm
chứng tỏ doanh nghiệp đang kinh doanh thua lỗ, ROS dương có nghĩa là doanh
nghiệp làm ăn có lãi.
Khi phân tích ROS điều quan trọng cần lưu ý là tỷ lệ phần trăm càng cao, công
ty càng tạo ra nhiều lợi nhuận trực tiếp từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch
vụ so với một số nguồn thu nhập khác như lãi đầu tư.
Các chuyên gia cho rằng đối với 1 doanh nghiệp thì nếu ROS lớn hơn 10% thì
cơng ty đó hoạt động tốt. Tuy nhiên, để xác định ROS bao nhiêu là hợp lý, cần
dựa vào các yếu tố:
Tỷ số trung bình ngành
Mỗi ngành nghề sẽ có chỉ số ROS khác nhau, vì vậy nhà đầu tư cần tiến hành
so sánh ROS của cơng ty với trung bình ngành để đưa ra nhận định chính xác.
Xu hướng của chỉ số
ROS có thể cung cấp ý nghĩa hơn cho doanh nghiệp khi được nghiên cứu trong
một khoảng thời gian để đánh giá xu hướng. Ví dụ, nếu thấy lợi nhuận giảm
trong một khoảng thời gian nhất định, mặc dù doanh thu bán hàng ngày càng
tăng. Đây có thể là dấu hiệu cho thấy công ty đang tận dụng các cơ hội bán hàng
ít sinh lời hơn để phát triển. Thật khơng may, đây khơng phải là một xu hướng
tốt và có thể là kết quả của sự bão hòa quá mức của các thị trường béo bở hoặc
quy hoạch quản lý của cơng ty yếu kém.
Dưới đây là một số ví dụ khác về ROS để bạn có thể tránh nhầm lẫn khi xác
định ROS như nào là tốt.
– Trường hợp 1:
Công ty A tạo ra doanh thu hàng năm là 1.000.000 USD. Lợi nhuận sau thuế là
200.000 USD. Khi đó ROS = 200.000 USD/ 1.000.000 USD x 100%= 20%.
Trong ví dụ này, 20% doanh thu do Công ty A tạo ra được chuyển đổi thành tỷ
suất lợi nhuận hoạt động của doanh nghiệp. Điều này có nghĩa là 80% doanh
thu được Công ty A sử dụng để kinh doanh và tạo ra 20% lợi nhuận. Nếu lợi
nhuận tiêu chuẩn của Cơng ty A lớn hơn 20%, thì Cơng ty A cần phải giảm chi
phí và tăng doanh thu để tăng thu nhập từ hoạt động kinh doanh trên cơ sở thuần.
– Trường hợp 2:
Công ty B tạo ra lợi nhuận sau thuế từ hoạt động kinh doanh là 2.000.000 USD
và doanh thu thuần hàng năm của họ là 10.000.000 USD. Do đó, giống như
cơng ty A, cơng ty B cũng có tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là 20%.
– Trường hợp 3:
Công ty C tạo ra lợi nhuận sau thuế từ hoạt động kinh doanh là 200.000 USD
và doanh thu của họ trong cùng khoảng thời gian là 500.000 USD, thì ROS của
họ là 40%.
Từ các trường hợp trên cho thấy, số lượng lợi nhuận không xác định mức độ
hiệu quả của doanh nghiệp. Công ty B đang tạo ra lợi nhuận nhiều hơn từ doanh
thu của họ, trong khi Cơng ty A có doanh thu gấp 20 lần nhưng tạo ra tỷ lệ lợi
nhuận ít hơn.
Ví dụ về chỉ số ROS
Chúng ta cùng xem xét về chỉ số ROS của CTCP Tập đồn Hịa Phát (HOSE:
HPG) giai đoạn 2017-2020 theo bảng dưới đây:
Từ bảng trên có thể thấy ROS của Hịa Phát biến động khơng ổn định trong giai
đoạn 2017-2020. Cụ thể như sau:
Năm 2017 chỉ số này đạt 17,36% tức là 1 đồng doanh thu thuần sẽ thu được
0,1736 đồng lợi nhuận sau thuế.
Năm 2018 chỉ số này giảm xuống còn 15,40% tức là 1 đồng doanh thu thuần sẽ
thu được 0,154 đồng lợi nhuận sau thuế. Mặc dù doanh thu thuần và lợi nhuận
sau thuế đều tăng so với năm 2017 nhưng tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế
(7,31%) nhỏ hơn nhiều so với tốc độ tăng của doanh thu thuần (20,96%).
Năm 2019 chỉ tiêu này giảm mạnh chỉ còn 11,90% tức là 1 đồng doanh thu thuần
sẽ thu được 0,119 đồng lợi nhuận sau thuế. Nguyên nhân là do lợi nhuận sau
thuế giảm so với năm 2018 trong khi doanh thu thuần tăng 14,01% so với năm
2018.
Năm 2020 chỉ tiêu này tăng so với năm 2019 đạt 14,99% tức là 1 đồng doanh
thu thuần sẽ thu được 0,1499 đồng lợi nhuận sau thuế. Nguyên nhân dẫn đến
sự tăng lên của chỉ tiêu này so với năm 2019 là do cả doanh thu thuần và lợi
nhuận sau thuế năm 2020 đều tăng so với năm 2019 trong đó tốc độ tăng của
lợi nhuận sau thuế (78,22%) cao hơn nhiều so với tốc độ tăng của doanh thu
thuần (41,57%).
Nhìn chung, ROS của Hịa Phát tuy có biến động nhưng đều lớn hơn 0 chứng
tỏ cơng ty kinh doanh có lãi trong giai đoạn này.
Mối quan hệ giữa ROS – ROA – ROE
Bạn có thể lấy thông tin ROS trong báo cáo hoạt động kinh doanh, còn chỉ
số ROA và ROE trong bảng cân đối kế tốn của doanh nghiệp. Có thể thấy
ROS, ROA và ROE đều là các chỉ số được dùng để đánh giá mức độ hiệu quả
của hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp. Đây là các chỉ số có mối quan
hệ tương đồng về mặt xu hướng đối với nhau.
Để xem xét mối quan hệ giữa 3 chỉ số trên, bạn cần hiểu cách tính các chỉ số
như sau:
ROS = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần.
Vòng quay tài sản = Doanh thu thuần / Tổng tài sản.
ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản.
Vòng quay vốn chủ sở hữu = Doanh thu thuần/ Vốn chủ sở hữu.
ROE = Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu.
Từ cơng thức trên có thể thấy:
Mối quan hệ giữa ROS và ROA
Vịng quay tài sản và ROS có xu hướng trái ngược nhau. Do đó, người ta thường
kết hợp với vòng quay tài sản để đánh giá mối quan hệ giữa ROS và ROA.
Nếu vịng quay tài sản khơng đổi (Doanh thu thuần, Tổng tài sản không đổi),
ROS tăng (Doanh thu thuần không đổi, Lợi nhuận sau thuế tăng) sẽ giúp cho
ROA tăng tương ứng. Trong trường hợp này, doanh nghiệp quản lý tốt chi phí
trong kỳ.
Nếu ROS giảm (Doanh thu thuần không đổi, Lợi nhuận sau thuế giảm) sẽ làm
cho ROA giảm. Trong trường hợp này, doanh nghiệp quản lý chi phí chưa hiệu
quả.
Mối quan hệ giữa ROS và ROE
Vịng quay vốn chủ sở hữu và ROS có xu hướng trái ngược nhau. Bạn có thể
thấy được mối quan hệ mật thiết giữa ROS và ROA khi đánh giá 2 chỉ số này
với vòng quay vốn chủ sở hữu.
Nếu Vịng quay vốn chủ sở hữu khơng đổi (Doanh thu thuần, Vốn chủ sở hữu
không đổi), ROS tăng (Doanh thu thuần không đổi, Lợi nhuận sau thuế tăng) sẽ
giúp cho ROE tăng tương ứng. Trong trường hợp này, doanh nghiệp quản lý tốt
chi phí trong kỳ.
Nếu ROS giảm (Doanh thu thuần không đổi, Lợi nhuận sau thuế giảm) sẽ làm
cho ROE giảm. Trong trường hợp này, doanh nghiệp quản lý chi phí chưa hiệu
quả.
Như vậy có thể thấy mối quan hệ giữa ba chỉ số ROS, ROA và ROE là tỷ lệ
thuận với nhau.
Kết luận
Nhìn chung, ROS là một chỉ số tài chính quan trọng, được hầu hết các nhà đầu
tư sử dụng để đánh giá xem có nên đầu tư vào cổ phiểu của một cơng ty nào đó
hay khơng. Hy vọng với những thơng tin mà chúng tơi cung cấp có thể giúp mọi
người có góc nhìn tồn diện về chỉ số ROS là gì cũng như biết cách tính ROS
và vận dụng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu một cách linh hoạt.
CHỈ SỐ P/B
P/B là viết tắt của từ Price to Book, chỉ số này cho biết giá thị trường của
cổ phiếu so với giá trị ghi trong sổ sách của cổ phiếu đó đang cao hơn bao
nhiêu lần.
Trước khi quyết định mua vào hay bán ra một cổ phiếu, nhà đầu tư đặc biệt quan
tâm đến hệ số P/B. Bởi thông qua hệ số này, nhà đầu tư sẽ phán đốn được giá
cổ phiếu hiện tại có đang bị định giá thấp hay cao hơn so với giá trị thực của nó
hay khơng.
Cách tính P/B
Chỉ số P/B được tính theo cơng thức sau:
Trong đó:
Giá thị trường của cổ phiếu (Price – P): Đề cấp đến vốn hóa thị trường của cơng
ty. Giá trị này được tính bằng giá cổ phiếu hiện tại nhân với số cổ phiếu đang
lưu hành.
Giá thị ghi sổ của cổ phiếu được tính như sau:
Giá trị ghi sổ của cổ phiếu (Book Value – B) = (Tổng giá trị tài sản – Giá
trị tài sản vơ hình – Nợ)/ Số lượng cổ phiếu lưu hành.)
Giá trị ghi sổ cho biết giá trị tài sản của doanh nghiệp cịn lại là bao nhiêu nếu
cơng ty ngừng hoạt động ngay lập tức. Đây cũng chính là số tiền cịn lại sau khi
cơng ty thanh lý và thanh toán tất cả các khoản nợ phải trả.
Ý nghĩa của chỉ số P/B
Chỉ số P/B cho chúng ta biết giá trị cổ phiếu đang cao hơn hay thấp hơn bao
nhiêu lần so với giá trị ghi sổ tại doanh nghiệp. Cụ thể:
Chỉ số P/B thấp (P/B <1)
P/B thấp có thể là do cổ phiếu đang bị định giá thấp hơn so với giá trị ghi sổ.
Đây là cơ hội tốt để nhà đầu tư mua vào.
Doanh nghiệp đang gặp các vấn đề về tài chính, hoạt động kinh doanh… nên tài
sản thực tế của doanh nghiệp thấp hơn so với phần ghi trong Bảng cân đối kế
toán. Lúc này, nhà đầu tư nên hạn chế mua vào để không bị thua lỗ.
Chỉ số P/B cao (P/B >1)
P/B cao do cổ phiếu của công ty đang được định giá cao so với giá trị ghi sổ.
P/B cao do cơng ty có triển vọng phát triển tốt trong tương lai nên nhiều nhà đầu
tư sẵn sàng trả giá cao hơn,
Cơng ty có nhiều tài sản ngầm, tài sản vơ hình như bất động sản, bằng sáng
chế….
Chỉ số P/B bao nhiêu là tốt?
Chỉ số P/B thấp khơng phải lúc nào cũng tốt. Bởi nó cịn phụ thuộc vào rất nhiều
yếu tố khác như: lợi nhuận, ngành nghề kinh doanh, sự tăng trưởng, lợi thế cạnh
tranh… Chẳng hạn như, chỉ số P/B < 1 được xem là tốt đối với ngành cơng nghệ
thơng tin (ngành có nhiều tài sản vơ hình), nhưng nó lại là tiêu cực đối với ngành
dầu khí.
Một chỉ số P/B được đánh giá là tốt khi hội tụ yếu tố sau:
Chỉ số P/B càng cao càng tốt khi cơng ty đó đang có mức tăng trưởng cao
Chỉ số P/B khơng cần q cao nếu cơng ty có ngành nghề kinh doanh thiên về
chất lượng. Lúc này, chỉ số P/B chỉ cần trên mức 1.
Chỉ số P/B thấp là tốt đối với các cơng ty có khả năng biến động thị trường lớn,
ví dụ công ty xăng dầu.
Nếu bạn là nhà đầu tư vừa mới tham gia thị trường, bạn nên chọn đầu tư vào
các doanh nghiệp có chỉ số P/B ở mức 0.7 – 1.5. Bởi hầu hết các doanh nghiệp
có P/B càng cao thì rủi ro càng lớn. Trong khi đó, các cơng ty có chỉ số P/B
thấp, nếu khơng may cơng ty gặp phải biến động thì cơng ty đó sẽ có khả năng
xoay xở nhanh hơn.
Bên cạnh đó, nếu một doanh nghiệp có tình hình kinh doanh ở mức trung bình
mà có chỉ số P/B cao thì nhà đầu tư cũng nên cân nhắc khơng nên mua vào cổ
phiếu.
Ví dụ về chỉ số P/B
Công ty A liệt kê tài sản có trị giá 10 tỷ đồng và nợ phải trả là 7,5 tỷ đồng trên
bảng cân đối kế toán.
Như vậy, giá trị sổ sách của cơng ty được tính bằng = 10 – 7,5 = 2,5 tỷ đồng.
Công ty có 10.000 cổ phiếu đang lưu hành thì giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu
là = 2.500.000.000 / 10.000 = 250.000 đồng.
Giá trị thị trường của cổ phiếu là 300.000 đồng như vậy chỉ số P/B bằng
300.000/250.000 = 1.2.
Nhìn vào đây bạn có thể thấy nhà đầu tư cần bỏ ra số tiền gấp 1.2 giá trị được
ghi trên sổ sách của công ty A để mua cổ phiếu của công ty A.
Ưu – Nhược điểm của chỉ số P/B
Chỉ số P/B là chỉ số quan trọng được nhiều nhà đầu tư sử dụng để so sánh giá
trị cổ phiếu hiện tại với giá trị được ghi chép trên sổ sách. Qua đó giúp nhà đầu
tư đưa ra quyết định có nên đầu tư vào cổ phiếu đó hay không. Tuy nhiên chỉ số
P/B cũng tồn tại một số nhược điểm nhất định. Cụ thể như sau:
Ưu điểm:
Nhà đầu tư chỉ có thể dùng P/B để định giá đối với các doanh nghiệp đang thua
lỗ bởi chỉ số P/B thường có giá trị dương.
So với EPS thì chỉ số P/B ít biến động hơn hẳn. Cùng một điều kiện biến động,
EPS biến động rất lớn, khiến nhà đầu tư khó khăn trong việc quan sát và đưa ra
đánh giá. Trong khi đó P/B lại rất ổn định, nhà đầu tư sẽ dễ dàng quan sát và
đưa ra phán đốn chính xác.
Chỉ số P/B được nhà đầu tư ưu tiên sử dụng để phân tích và đánh giá các doanh
nghiệp có khối tài sản lớn và thanh khoản cao như đầu tư, bảo hiểm, ngân
hàng…
Chỉ số P/B hữu ích trong việc định giá các công ty dự kiến sẽ ngừng kinh doanh,
phá sản.
Nhược điểm:
Chúng ta ít gặp trường hợp cơng ty có giá trị sổ sách âm. Tuy nhiên, nếu trường
hợp này xảy ra, chỉ số P/B trở nên khơng hữu dụng khi ước tính giá trị của một
cơng ty.
Chỉ số P/B có thể khơng so sánh được đối với các công ty đến từ các quốc gia
khác nhau, có chế độ kế tốn về tài sản khác nhau.
Chỉ số P/B có thể khơng so sánh được đối với các cơng ty có lĩnh vực kinh doanh
khác nhau. Bạn không thể so sánh công ty trong lĩnh vực công nghệ (có ít tài
sản hữu hình) với cơng ty trong lĩnh vực sản xuất, thi cơng xây dựng (có tài sản
hữu hình lớn).
Đối với các cơng ty có tài sản vơ hình như vốn tri thức, nhận thức về thương
hiệu, lợi thế thương mại… có giá trị lớn so với tài sản trên bảng cân đối kế toán
(Apple, Microsoft, Google, Facebook…) thì giá trị sổ sách là vơ nghĩa và chỉ
số P/B không thể sử dụng để định giá được.
Lạm phát và thay đổi cơng nghệ có thể khiến giá trị sổ sách và giá trị thị trường
của tài sản có sự khác biệt đáng kể. Trong trường hợp này, chỉ số P/B khơng
phải là thước đo chính xác giá trị các khoản đầu tư của cổ đông.
Nhiều công ty vẫn sử dụng giá trị ghi sổ của cổ phiếu từ cách đây mấy năm. Do
đó, giá trị ghi sổ này không phản ánh đúng giá trị trường hiện tại của tài sản.
Ví dụ, mảnh đất mà cơng ty sử dụng từ 2 năm trước và tại thời điểm hiện tại có
thể nó đã tăng lên gấp mấy chục lần. Do đó, ngồi việc sử dụng chỉ số P/B thì
nhà đầu tư nên kết hợp sử dụng thêm nhiều phương pháp phân tích khác trước
khi đưa ra quyết định đầu tư vào cổ phiếu của cơng ty đó.
Chỉ số P/B không đem lại hiệu quả khi nhà đầu tư sử dụng đánh giá các cơng ty
đang có mức độ tăng trưởng nhanh.
Mối quan hệ giữa P/B và ROE
Theo kết quả nghiên cứu của nhiều chuyên gia, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở
hữu (ROE) được xem là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến chỉ số P/B. Các doanh
nghiệp có ROE càng cao, thì P/B càng lớn. Nguyên nhân là do các nhà đầu tư
thường có xu hướng ủng hộ các công ty mang lại lợi nhuận tốt trên vốn chủ sở
hữu. Kết quả là, họ sẵn sàng định giá cổ phiếu công ty cao hơn.
Thông thường, nhà đầu tư sẽ đặc biệt quan tâm đến các doanh nghiệp có chỉ số
ROE cao và chỉ số P/B đang thấp hơn so với mặt bằng chung của ngành. Họ
cho rằng, những công ty này đang bị định giá thấp và họ có thể kiếm được lợi
nhuận thơng qua việc mua vào cổ phiếu của công tỵ.
Kết luận
Như vậy, thông qua bài viết này các bạn đọc đã nắm được P/B là gì, cách tính
P/B cũng như cách sử dụng chỉ số P/B để đánh giá một cổ phiếu tiềm năng.
Chúc bạn ln có được những sự lựa chọn chính xác!
CHỈ SỐ P/E
P/E là viết tắt của cụm từ “Price to Earning Ratio”, có nghĩa là tỷ lệ giá cổ
phiếu trên thu nhập. Chỉ số P/E thể hiện mối quan hệ giữa giá thị trường của
cổ phiếu (Price) với thu nhập trên một cổ phiếu (EPS). Đây chính là mức giá
mà bạn sẵn sàng bỏ ra cho một đồng lợi nhuận từ cổ phiếu, hay bạn phải trả giá
cho một đồng thu nhập từ cổ phiếu là bao nhiêu.
Ví dụ: Cổ phiếu Alibaba vào tháng 12/2020 có P/E = 37.57. Như vậy, nhà đầu
tư sẵn sàng bỏ ra 37.57$ để đổi lấy 1 đồng lợi nhuận từ cổ phiếu Alibaba.
P/E là chỉ số quan trọng dùng để định giá cổ phiếu, giúp nhà đầu xác định cổ
phiếu đang được định giá cao hơn hay thấp hơn so với thu nhập từ cổ phiếu
đó. Nếu P/E thấp, chứng tỏ cổ phiếu đang bị định giá thấp. Ngược lại, nếu P/E
cao thì giá cổ phiếu đang cao hơn so với lợi nhuận thu được.
Cách tính P/E
Chỉ số P/E được tính theo cơng thức sau:
Trong đó:
Thị giá (Price): Giá hiện tại của cổ phiếu trên thị trường.
EPS là thu nhập ròng trên mỗi cổ phiếu, được tính như sau: EPS = (Lợi nhuận
sau thuế – Cổ tức ưu đãi)/Số lượng cổ phiếu đã lưu hành.
Khi tính chỉ số P/E, bạn có thể lấy Price trong bảng giá cổ phiếu trên các sàn
giao dịch. Tuy nhiên, chỉ số EPS thì khơng phải doanh nghiệp nào cũng cơng
khai. Và mỗi doanh nghiệp sẽ có cách tính chỉ số EPS khác nhau, dẫn đến có
những giá trị P/E khác nhau:
P/E quá khứ: Chỉ số này thường được công khai trong báo chí, được tính dựa
theo EPS dựa trên thu nhập thực tế trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
P/E dự phịng: Chỉ số này thường được cơng khai trong báo cáo thu nhập doanh
nghiệp với mức lợi nhuận tiềm năng theo kế hoạch dự kiến mà doanh nghiệp
đề ra.
Ý nghĩa của chỉ số P/E
Chỉ số P/E có ý nghĩa quan trọng đối với cả doanh nghiệp và các nhà đầu tư: Cụ
thể như sau:
Với doanh nghiệp:
Chỉ số P/E giúp doanh nghiệp nắm bắt được tình trạng kinh doanh của mình.
Nếu P/E càng cao, chứng tỏ doanh nghiệp đang kinh doanh hiệu quả. Trường
hợp P/E thấp hoặc âm cho thấy doanh nghiệp cần phải điều chỉnh chiến lược
kinh doanh sao cho phù hợp.
P/E giúp doanh nghiệp biết được mất bao nhiêu năm để kiếm đủ tiền trả cho giá
trị hiện tại của cổ phiếu. Ví dụ P/E của cổ phiếu A năm 2018 là 10 lần, nghĩa
là doanh nghiệp phải mất 10 năm hoạt động để trả đủ thị giá của cổ phiếu ở
mức giá tại năm 2018.
Với nhà đầu tư:
P/E cho nhà đầu tư thấy được giá cổ phiếu hiện tại cao hơn thu nhập từ cổ phiếu
đó bao nhiêu lần. Hay nhà đầu tư phải trả cho một đồng thu nhập từ cổ phiếu là
bao nhiêu. Giả sử P/E của công ty A là 10, nghĩa là nhà đầu tư chấp nhận bỏ ra
10 đồng để đổi lấy 1 đồng lợi nhuận từ công ty X.
Chỉ số P/E hỗ trợ nhà đầu tư định giá cổ phiếu. Giả sử nhà đầu tư đang sở hữu
cổ phiếu X. Tuy nhiên cổ phiếu X đang không được giao dịch sôi động và nhà
đầu tư muốn bán ra, nhưng không biết nên bán ở giá nào. Lúc này, nhà đầu tư
hãy sử dụng chỉ số P/E được công bố với các loại cổ phiếu tương tự cổ phiếu
X. Sau đó thực hiện nhân hệ số P/E với thu nhập của cơng ty để được giá của
loại cổ phiếu đó.
P/E là chỉ số giúp nhà đầu tư phân tích tiềm năng tăng trưởng của một công
ty. Nếu tiềm năng tăng trưởng cao hoặc nếu có lợi nhuận tích cực cho cổ đơng
thì P/E sẽ cao. Ngược lại, nếu tăng trưởng thấp hoặc có vấn đề tài chính thì P/E
sẽ thấp. Bạn có thể sử dụng chỉ số này để so sánh với các số liệu từ các công ty
khác trong cùng ngành, hoặc so sánh với mức trung bình trong q khứ, từ đó
đánh giá hoạt động của cơng ty có tốt hay khơng.
Chỉ số P/E như thế nào là tốt?
P/E cao/thấp nói lên điều gì?
Chỉ số P/E cao/thấp sẽ mang đến các ý nghĩa khác nhau.
– Chỉ số P/E cao:
P/E cao chứng tỏ cổ phiếu của doanh nghiệp đang được định giá cao hơn,
nguyên nhân là do:
Các nhà đầu tư kỳ vọng doanh nghiệp sẽ có triển vọng phát triển tốt trong tương
lai, nên họ sẵn sàng trả một mức giá cao hơn.
Những doanh nghiệp hàng đầu thường có giá cổ phiếu cao, dẫn đến P/E cao. Tuy
nhiên, rủi ro đầu tư vào những loại cổ phiếu này rất thấp.
P/E cao cũng có thể là do doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả, khiến EPS
thấp nên dẫn tới chỉ số P/E cao. Trong trường hợp này, nhà đầu tư khơng nên
mua vào.
Tóm lại, chỉ số P/E cao, khơng có nghĩa là bạn khơng nên đầu tư. Nếu bạn nhận
thấy doanh nghiệp có tiềm năng phát triển trong tương lai thì bạn vẫn có thể
mua cổ phiếu đó. Bởi nếu doanh nghiệp làm ăn tốt thì EPS chắc chắn sẽ cao và
giá cổ phiếu của công ty cũng ngày càng tăng.
– Chỉ số P/E thấp:
P/E thấp có nghĩa là cổ phiếu của doanh nghiệp đang bị định giá thấp. Điều này
có thể là do rất nhiều nguyên nhân như:
Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn so với thời gian trước, dẫn đến lợi nhuận
trên mỗi cổ phiếu (EPS) tăng lên, khiến cho chỉ số P/E thấp. Trong trường hợp
này, nhà đầu tư có thể mua vào.
Doanh nghiệp có khoản lợi nhuận bất thường, chẳng hạn như thanh lý hay bán
tài sản… Tuy nhiên, những khoản lợi nhuận này khơng bền vững, vì chúng
khơng đến từ hoạt động kinh doanh cốt lõi.
P/E thấp cũng có thể là do các cổ đông nhận thấy doanh nghiệp không có tiềm
năng phát triển nữa, nên quyết định bán cổ phiếu để chốt lời, khiến giá cổ phiểu
giảm => Dẫn đến P/E thấp. Lúc này, mặc dù P/E thấp nhưng giá cổ phiếu khơng
được coi là rẻ nữa, bởi vì doanh nghiệp đó khơng có triển vọng phát triển trong
tương lai.
P/E bao nhiêu thì tốt?
Để đánh giá chỉ số P/E bao nhiêu là tốt là điều rất khó, bởi chỉ số P/E chỉ thực
sự có ý nghĩa khi nó được tham chiếu với các đối thủ ở trong cùng điều kiện,
hồn cảnh kinh doanh. Khi đó, chỉ số P/E càng thấp càng tốt.
Bên cạnh đó, khi đánh giá chỉ số P/E nhà đầu tư cần dựa trên các yếu tố như:
tốc độ tăng trưởng, lợi thế cạnh tranh, mức độ an tồn hay rủi ro về mặt tài chính
và các điều kiện vĩ mô khác như: lạm phát, lãi suất, GDP của đất nước.
Tốc độ tăng trưởng: Nếu một công ty có tốc độ tăng trưởng 5-7% mà chỉ số P/E
cao, chứng tỏ giá cổ phiếu của cơng ty đó đang bị định giá quá cao so với thu
nhập.
Yếu tố ngành: P/E có sự khác nhau giữa các ngành nghề. Do đó, chỉ nên sử dụng
P/E để só sánh giữa các công ty trong cùng ngành, cùng lĩnh vực với nhau.
Ngoài ra, nhà đầu tư nên so sánh P/E của chính doanh nghiệp qua các thời kỳ.
Chu kỳ kinh doanh: Một doanh nghiệp đang trong giai đoạn đỉnh của chu kỳ
kinh doanh, khi đó biên lợi nhuận cao sẽ khiến chỉ số P/E thấp. Giả sử đúng lúc
doanh nghiệp đang ở đáy chu kỳ kinh doanh thì chỉ số P/E cao.
Ví dụ về chỉ số PE
Chỉ số P/E của công ty Cổ phần sữa Việt Nam – VNM
Thơng qua biểu đồ, nhà đầu tư có thể chỉ số P/E của Công ty VNM luôn duy trì
ở mức cao qua các năm. Tuy nhiên, việc mua cổ phiếu VNM với P/E cao vẫn
mang lại lợi nhuận cho nhà đầu tư, bởi giá cổ phiếu VNM liên tục tăng kể từ
khi niêm yết.
Chỉ số P/E của Công ty CP Đường Quảng Ngãi – QNS
Nhìn vào biểu đồ ta thấy chỉ số P/E của CTCP Đường Quảng Ngãi là 9.91. Đây
là mức P/E thấp, thậm chí cịn thấp hơn chính nó trong q khứ. Tuy nhiên, việc
đầu tư vào cổ phiếu QNS vẫn là một lựa chọn đúng đắn, bạn chỉ phải bỏ ra 9.91
đồng để thu về 1 đồng lợi nhuận
Chỉ số P/E của công ty CP Xây dựng FLC Faros – ROS
Từ biểu đồ có thể thấy cơng ty ROS rất cao là 94.57. Tuy nhiên, nếu quyết định
đầu tư vào cổ phiếu của ROS bạn sẽ mất gần 95 năm mới có thể thu hồi được
vốn. Nguyên nhân chỉ số P/E của công ty ROS cao là bởi EPS của doanh nghiệp
quá thấp, chỉ khoảng 340 đồng/1 cổ phiếu, trong khi giá cổ phiếu có giá cao
nhất là 31.950 đồng.
Ưu – Nhược điểm của chỉ số P/E
Phương pháp định giá cổ phiếu theo chỉ số P/E được đánh giá là đơn giản và
không mất nhiều thời gian. Tuy nhiên khi sử dụng chỉ số P/E, nhà đầu tư có thể
đối mặt với một vài nhược điểm nhất định. Cụ thể ưu, nhược điểm của P/E như
sau:
Ưu điểm:
Cơng thức tính tốn chỉ số P/E đơn giản, chỉ cần vài thao tác là bạn có thể tính
được chỉ số P/E của doanh nghiệp. Vì thế, chỉ số này được rất nhiều nhà đầu tư
mới tham gia thị trường sử dụng để định giá cổ phiếu.
Chỉ số P/E phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thông qua chỉ số
EPS và tâm lý thị trường thơng qua Price. Theo đó, giá cổ phiếu có thể tăng giá
trong tương lai nếu EPS tăng (P/E không đổi), hoặc mức kỳ vọng của nhà đầu
tư với cổ phiếu tăng (P/E tăng).
Nhược điểm:
Nhà đầu tư phải tìm được P/E ngành (hoặc doanh nghiệp cùng ngành) có mức
độ tương đồng nhất định với doanh nghiệp đang muốn định giá.
Công thức tính P/E dựa vào Price. Trong trường hợp thị trường bất ổn, giá cổ
phiếu sẽ sai lệch và chỉ số P/E lúc này sẽ khơng cịn chính xác.
Cách định giá cổ phiếu theo phương pháp P/E
Nhà đầu tư sẽ định giá cổ phiếu theo phương pháp P/E khi muốn biết được giá
cổ phiếu tại thời điểm cuối năm theo cơng thức như sau:
P = EPS dự phịng * P/EPS ngành
Trong đó:
P là giá tại thời điểm cuối năm.
EPS dự phóng là giá trị kỳ vọng đạt được vào cuối năm được tính dựa trên những
số liệu trong quá khứ, kế hoạch phát triển và tăng trưởng của công ty trong
những năm tới.
P/EPS ngành là giá trị P/E trung bình ngành. Chỉ số này thường được các cơng
ty tài chính hoặc nhà đầu tư tính tốn sẵn thơng qua cách thu thập số liệu P/E
toàn ngành rồi nhân với tỉ trọng vốn hóa thị trường của mỗi doanh nghiệp.
Một số lưu ý khi sử dụng chỉ số P/E
Khi sử dụng chỉ số P/E bạn cần chú ý đến các lưu ý sau:
EPS âm thì việc tính tốn P/E khơng có giá trị.
Bạn nên lấy P/E trong một khoảng thời gian dài (tối thiểu là 3 năm) để tính tốn
lợi nhuận cổ phiếu chính xác nhất.
Khi tính P/E, bạn cần lấy các thông tin về Price và EPS cùng một khoảng thời
gian.
Kết luận
Khi đầu tư vào cổ phiếu, việc xác định giá cổ phiếu rẻ hay đắt là vô cùng quan
trọng. Hy vọng thông qua bài viết đã giúp bạn hiểu rõ hơn về chỉ số P/E là gì và
cách sử dụng chúng như một công cụ đắc lực trong đầu tư. Chúc bạn có chiến
lược đầu tư thành công!
CHỈ SỐ PEG
PEG (Price Earning to Growth) là chỉ số thể hiện mối liên hệ giữa P/E (Price to
Earning ratio) và tốc độ tăng trưởng thu nhập (EPS) của một mã cổ phiếu nhất
định.
Nhà đầu tư sử dụng chỉ số PEG nhằm mục đích định giá cổ phiếu dựa trên tốc
độ tăng trưởng của cổ phiếu. Qua đó tìm ra những mã cổ phiếu đang bị định giá
thấp để mua vào từ sớm.
Cách tính PEG
Cơng thức tính PEG như sau:
Trong đó:
G là tốc độ tăng trưởng thu nhập EPS dự kiến trong tương lai.
P/E là chỉ số đánh giá mối quan hệ giữa giá thị trường của cổ phiếu (Price) và
thu nhập trên mỗi cổ phiếu.
Ví dụ: Giả sử cơng ty A có chỉ số P/E là 12, tốc độ tăng trưởng thu nhập EPS
dự kiến trong tương lai là 15%. Khi đó, chỉ số Peg = 12/15 = 0.8
Ý nghĩa của chỉ số PEG
Trong chứng khoán, chỉ số PEG có ý nghĩa cụ thể trong từng trường hợp sau:
PEG = 1: Giá cổ phiếu tương đương với giá trị thực tế.
PEG > 1: Giá cổ phiếu đang bị định giá cao hơn so với giá trị thực tế.
PEG < 1: Giá cổ phiếu đang được định giá thấp hơn giá trị thực tế.
Giả sử cơng ty A có chỉ số P/E là 15 lúc này:
Nếu G = 10% thì PEG = 1.5 => PEG >1: Cao hơn giá trị thực, bạn không nên
mua vào mà nên bán ra.
Nếu G = 15% thì PEG = 1 => PEG = 1: Bằng giá thị thực, bạn không nên mua
hoặc bán cổ phiếu đi.
Nếu G = 20% thì PEG = 0.75 > PEG <1: Thấp hơn giá thị thực tế, bạn nên mua
vào cổ phiếu.
Chỉ số PEG bao nhiêu là tốt?
Từ ý nghĩa trên có thể thấy chỉ số PEG có giá trị càng nhỏ hơn 1 càng tốt. Đây
là cơ hội tốt để các nhà đầu tư có thể mua vào. Giá trị PEG càng cao hơn 1 thì
nhà đầu tư nên bán ra để thu về lợi nhuận.
1. PEG = 1
Nếu P/E của doanh nghiệp và tốc độ tăng trưởng kỳ vọng (G) bằng nhau, lúc
này PEG = 1. Điều này có nghĩa là thị trường đang định giá cổ phiếu tương
đương với tốc độ tăng trưởng kỳ vọng của nó. Trong trường hợp này, các nhà
đầu tư khơng nên thực hiện bất kỳ giao dịch mua bán nào bởi lợi nhuận thu được
không đáng kể.
Trên thực tế, trường hợp PEG = 1 là hiếm khi xảy ra, bởi giá cổ phiếu là luôn
biến động theo nhiều yếu tố khác nhau như tin tức thị trường, tâm lý giao dịch
của nhà đầu tư… Do đó mà chỉ số PEG ln giao động quanh giá trị 1.
2. PEG < 1
PEG < 1 có nghĩa là cổ phiếu đang bị định giá thấp hơn so với giá thị thực tế.
Lúc này nhiều nhà đầu tư sẽ xuống tiền bởi tương lai họ có thể thu về lợi nhuận
cao khi tốc độ tăng trưởng tăng cao. Như vậy có thể thấy PEG càng thấp càng
tốt.
3. PEG > 1
Khi PEG > 1 có nghĩa là giá cổ phiếu đang được định giá cao hơn so với giá thị
thực tế. Hoặc cũng có nghĩa là các nhà đầu tư đang kỳ vọng cao hơn vào mức
độ tăng trưởng nào đó của một loại cổ phiếu. Trường hợp PEG càng lớn hơn 1
thì càng khơng tốt để nhà đầu tư mua vào. Thay vào đó, nhà đầu tư nên bán ra
để thu về lợi nhuận.
Cách xử lý khi PEG âm
PEG âm xảy ra khi P/E âm hoặc G âm, với từng trường hợp chúng ta sẽ có cách
xử lý như sau:
1. PEG âm do P/E âm
P/E âm cho thấy doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, nên thu nhập trên mỗi cổ phiếu
là con số âm. Như vậy việc định giá cổ phiếu hay giá thị kinh tế trong trường
hợp này khơng có ý nghĩa.
Do đó, khi P/E âm, nhà đầu tư khơng cần xem xét đến trường hợp này. Bởi
chúng ta không thể bỏ ra một khoản tiền đầu tư để nhận lại một mã cổ phiếu có
giá trị âm, hơn nữa các doanh nghiệp này cũng khơng có khả năng trả tiền để
nhà đầu tư mua cổ phiếu của mình.
2. PEG âm do G âm
Giá trị G âm biểu thị mức độ tăng trưởng của doanh nghiệp trong tương lai thấp
hơn mức độ tăng trưởng trong quá khứ. G âm sẽ xảy ra trong các trường hợp
sau:
Doanh nghiệp mới thành lập, hoạt động chưa ổn định.
Doanh nghiệp gặp khó khăn tạm thời trong thời gian hoạt động, biến động của
nền kinh tế vĩ mô, chu kỳ kinh tế…
Do sự thay đổi của ngành như áp dụng cơng nghệ mới, chuyển mơ hình kinh
doanh…
Doanh nghiệp phải cạnh tranh với đối thủ mạnh.
Doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều vấn đề nội bộ.
Khi G âm, việc mua cổ phiếu của những doanh nghiệp này sẽ tồn tại nhiều rủi
ro hơn. Lúc này, nhà đầu tư cần chú ý mức độ âm của G mạnh hay nhẹ. Bên
cạnh đó nhà đầu tư cần đánh giá mức độ tăng trưởng của G từ 3 đến 5 năm như
thế nào. Đồng thời nhà đầu tư nên kết hợp sử dụng những chỉ số khác để tăng
độ chính xác cho những quyết định của mình.
Một số lưu ý khi sử dụng PEG
Để vận dụng chỉ số PEG vào định giá cổ phiếu hiệu quả, nhà đầu tư cần lưu ý
một số vấn đề sau:
Chỉ số PEG chỉ đánh giá được một cách tương quan, chính vì vậy mà các nhà
đầu tư nên kết hợp với những chỉ số khác để đánh giá chính xác hơn cũng như
có cái nhìn chi tiết nhất về cổ phiếu tiềm năng dự định của mình.
Tốc độ tăng trưởng của cổ phiếu là rất khó ước lượng để cho kết quả chính xác
tuyệt đối. Do đó, điều này làm ảnh hưởng đến độ chính xác của chỉ số PEG.
Khi sử dụng chỉ số PEG, nhà đầu tư nên áp dụng cho việc phân tích cổ phiếu
trong khoảng thời gian dài trong tương lai (từ 3 năm trở lên).
Nếu PEG có G tăng quá cao thì nhà đầu tư khơng nên đầu tư vào những cổ phiếu
có tỷ lệ PEG cao vì dễ dẫn đến nhiều rủi ro lớn.
Kết luận
Như vậy, bài viết trên đã cung cấp cho bạn đọc đầy đủ những thông tin chi tiết
về PEG là gì, ý nghĩa và những lưu ý khi sử dụng chỉ số này. Hy vọng những
thơng tin hữu ích này sẽ giúp bạn biết cách sử dụng công cụ PEG hiệu quả và
mang về nhiều lợi nhuận trong tương lai.
CHỈ SỐ IRR
IRR là viết tắt của cụm từ Internal Rate of Return, nghĩa là tỷ suất hoàn vốn
nội bộ. Khi phân tích dịng tiền chiết khấu, chỉ số IRR được sử dụng để làm tỷ
lệ chiết khấu cho giá trị hiện tại ròng (NPV) của tất cả các dòng tiền bằng 0.
IRR có vai trị quan trọng trong q trình hoạch định tài chính với mục đích
đánh giá tiềm năng lợi nhuận của các khoản đầu tư. Một khi tính tốn được IRR
thì cũng đồng nghĩa với việc bạn sẽ dự đốn được tỷ suất lợi nhuận kép mà mình
sẽ nhận được trong từng năm mà khoản đầu tư mang lại.
Cách tính IRR
Như đã phân tích ở nội dung trên, chỉ số IRR thường gắn liền với giá trị hiện tại
rịng (NPV). Do đó, cơng thức tính IRR sẽ bao gồm các yếu tố sau: Tổng chi
phí dùng cho việc đầu tư ban đầu, giá trị hiện tại ròng và dịng tiền thuần tại các
thời điểm trong năm.
Cơng thức tính IRR như sau:
Trong đó:
NPV là giá trị hiện tại rịng
IRR là tỷ lệ hồn vốn nội bộ
Co: Tổng chi phí đầu tư ban đầu (năm 0)
Ct: Dòng tiền thuần tại thời điểm t (thường tính theo năm)
t: Thời gian thực hiện dự án
Nếu kết quả cho thấy IRR có mức độ hồn vốn cao thì điều này cũng chứng tỏ
khoản đầu tư có khả năng thực hiện tốt. Thơng thường, người ta sẽ tính tốn
nhiều khoản đầu tư dựa trên chỉ số IRR, sau đó so sánh chúng với nhau và chọn
ra khoản đầu tư tạo ra nhiều IRR nhất. Đây cũng chính là khoản đầu tư tiềm
năng mà nhà đầu tư nên khai thác.
Trên thực tế, chỉ số IRR sẽ được tính tốn thơng qua các cơng thức được lập
trình sẵn trong file excel và hạn chế tính tốn theo các phương thức truyền thống.
Xuất phát từ những sai số xuất hiện trong công thức này mà khả năng tính tốn
bằng tay khơng thể dễ dàng cho ra được một kết quả thực sự chính xác.
Ý nghĩa của tỷ suất hoàn vốn nội bộ
Chỉ số IRR có ý nghĩa quan trọng đối với cả doanh nghiệp và nhà đầu tư. Cụ
thể như sau:
Đối với doanh nghiệp:
Ban giám đốc có thể sử dụng IRR để so sánh với các khoản đầu tư. Nếu kết quả
IRR > 0 thì khả năng sinh lời của dự án là khả thi, ngược lại nếu IRR < 0 thì
cho thấy khả năng sinh lời thấp. Từ việc tính tốn IRR, chủ doanh nghiệp có
thể quyết định nên tiến hành dự án nào và loại bỏ các khoản đầu tư nào để có
thể tối ưu hố lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Giúp doanh nghiệp đặt ra một tỷ lệ hoàn vốn tối thiểu cần thiết cho các khoản
đầu tư. Khi một đề xuất được đưa ra, nếu như tỷ lệ IRR thấp hơn tỷ lệ hoàn vốn
tối thiểu hoặc IRR thấp hơn chi phí vốn hoặc lãi suất thì đề xuất này sẽ không
khả thi trên thực tế.
Đối với nhà đầu tư:
Ước tính lợi tức kỳ vọng khi mua cổ phiếu.
Tính tốn lợi tức của trái phiếu khi đáo hạn.
Cân bằng giữa tỷ lệ rủi ro và lợi ích khi đầu tư vào bất động sản.
Đánh giá khoản đầu tư vào cơng ty.
Ví dụ về chỉ số IRR
Chẳng hạn như, bạn có một khoản đầu tư và phân tích được chỉ số IRR của
khoản đầu tư đó là 20% thì điều này chứng tỏ rằng bạn sẽ nhận được lợi nhuận
là 20% từ khoản đầu tư đó cho đến khi khoản đầu tư này kết thúc. Khi đó, khoản
lợi nhuận 20% chính là sự phản ánh rõ nét nhất của chỉ số IRR.
Ưu – Nhược điểm của IRR
Ưu điểm:
Phương pháp tính IRR đơn giản, dễ tính tốn mà khơng cần có sự can thiệp của
giá tiền vốn. Kết quả biểu thị theo tỷ lệ % dễ dàng so sánh.
IRR giúp xác định được giá trị thời gian mà dòng tiền mang lại.
Cung cấp dữ liệu để so sánh giá trị của các dự án khác nhau. Từ đó, doanh nghiệp
có thể đánh giá được dự án nào mang lại tiềm năng tốt nhất.
IRR không yêu cầu tỷ lệ nhanh mà chỉ cần ước tính một cách sơ bộ nhằm giảm
thiểu được cơng đoạn tính tốn phức tạp mà vẫn đảm bảo khơng có sai sót về
tỷ giá.
Nhược điểm:
Cách tính IRR dù không phức tạp nhưng lại tốn nhiều thời gian.
IRR khơng được tính tốn dựa trên cơ sở giá tiền sử dụng vốn. Khi so sánh hai
công ty dựa trên chỉ số IRR sẽ dẫn đến việc bỏ qua dự án có quy mơ lãi rịng
lớn (thường dự án có NPV lớn thì IRR nhỏ).
Chỉ số IRR khơng hồn tồn mang lại kết quả tuyệt đối, tức là nó vẫn có thể tự
động loại bỏ những cơ hội có lợi cho nhà đầu tư.
IRR không thể sử dụng để xác định quy mô của các dự án khác nhau cũng như
các chi phí tiềm ẩn trong tương lai có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận.
Đánh giá tỷ lệ tái đầu tư bằng chỉ số IRR có thể mang lại kết quả khơng chính
xác.