TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
====000====
TIỂU LUẬN ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Đề tài: Đổi mới trong dự án Sweet Candle tại
ng Bí – Quảng Ninh
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 04
Nguyễn Thị Mai Anh (Nhóm trưởng)
1915513005
Phùng Thị Thùy Linh
1915513030
Nguyễn Trung Kiên
1915513026
Nguyễn Doãn Hưng
1915513025
Võ Thái Sơn
1915513041
Lớp: Kinh doanh quốc tế - K58
Giảng viên hướng dẫn: ThS.Nguyễn Minh Phương
ThS.Đỗ Ngọc Sơn
Quảng Ninh, tháng 6 năm 2022
Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................3
Chương 1 : Tổng quan về nến thơm...................................................................4
1.1.Về sản phẩm nến thơm.................................................................................4
1.1.1. Nét nổi bật của sản phẩm.......................................................................4
1.1.2. Các dòng sản phẩm và mức giá.............................................................5
Chương 2 : Kế hoạch đổi mới trong kinh doanh nến thơm tại ng Bí Quảng Ninh..........................................................................................................3
2.1. Giới thiệu về dự án......................................................................................3
2.1.1. Nguồn gốc và cơ sở hình thành dự án đổi mới......................................3
2.1.2. Các ý chính của dự án kinh doanh đổi mới sản phẩm nến thơm............5
2.2. Định hướng phát triển kinh doanh bền vững...............................................7
2.2.1. Ảnh hưởng dự án...................................................................................7
2.3. Phân tích thị trường mục tiêu và tính khả thi, rủi ro của dự án....................8
2.3.1. Đặc điểm thị trường ở Quảng Ninh.......................................................8
2.3.2. Tính khả thi của dự án.........................................................................10
2.3.3. Đánh giá rủi ro của dự án....................................................................10
2.3.4. Các biện pháp giảm thiểu rủi ro...........................................................12
Chương 3 : Dự báo và hoạch định tài chính....................................................14
3.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự kiến.........................................15
3.2.Bảng cân đối kế toán dự kiến......................................................................19
Kết luận..............................................................................................................21
Tài liệu tham khảo.............................................................................................22
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay trên thị trường các nên thơm được sản xuất bằng quy mô công
nghiệp đi từ nguồn nguyên liệu dầu mỏ, tiêu biểu là các paraffin làm sáp nến và
đồng đẳng của benzen nhằm tạo mùi thơm điều này rất có hại đối với sức khỏe
con người. Vì vậy, để khắc phục tình trạng về các tác hại của nến thơm cơng
nghiệp, thì cần phải sản xuất nến thơm từ nguồn nguyên liệu thiên nhiên – như
dầu đậu nành, cùng tinh dầu chiết xuất để đem lại những lợi ích thiết thực nhất
cho người sử dụng. Để tạo ra một dự án kinh doanh có tính khả thi và ứng dụng
cao thì cần đổi mới sáng tạo mơ hình kinh doanh phù hợp với thực tiễn và môi
trường xác định. Trong khuôn khổ học phần Đổi mới sáng tạo, nhóm 4 chúng em
xin phân tích Đề tài: “Đổi mới trong dự án Candle Sweet tại ng Bí - Quảng
Ninh”. Dự án được thành lập từ tâm huyết của các bạn trẻ năng động, nhiệt huyết
và ham học hỏi. Với mong muốn sẽ vận dụng kiến thức môn học Đổi mới sáng
tạo vào thực tiễn, chúng em đã tìm hiểu và lên kế hoạch chi tiết dự án. Bài tiểu
luận được chia thành 3 phần chính:
Chương 1 : Tổng quan về nến thơm
Chương 2 : Kế hoạch đổi mới trong kinh doanh nến thơm tại ng Bí Quảng Ninh
Chương 3 : Dự báo và hoạch định tài chính
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do những hạn chế về tư liệu, trình độ nên bài
tìm hiểu khơng thể tránh khỏi thiếu sót. Chúng em rất mong nhận được những
nhận xét và góp ý để báo cáo được hồn thiện hơn. Chúng em xin chân thành cảm
ơn cô!
Chương 1 : Tổng quan về nến thơm
1.1.Về sản phẩm nến thơm
1.1.1. Nét nổi bật của sản phẩm
-
Nến thơm là gì?
Nến thơm – y như tên gọi, khơng có gì sâu xa, phức tạp, là một loại nến tỏa ra mùi thơm,
nhưng khác với các loại nến Sinh Nhật hay nến thắp sáng, chỉ đốt trong vài phút để phục
vụ cho mục đích nhất định, nến thơm được đốt trong thời gian dài (nhiều hơn một giờ
đồng hồ) vì nhiều ưu điểm tuyệt vời của nó.
-
Cơng dụng của nến thơm
Trang trí nội thất
Một trong những món đồ trang trí nội thất đang hot hiện nay chính là nến thơm. Có
lẽ nhiều người thắc mắc làm sao nến mà lại có thể trang trí được, đó là vì các bạn chưa
biết đến visual của nến thơm phát triển bùng nổ đến mức nào: từ đơn giản đến cầu kì đều
có cả. Một phần là do thay vì bán dưới dạng cây nến mỏng manh, nến thơm được đổ trong
các hũ và cup thủy tinh, nhựa màu, với đủ hình dáng, màu sắc và trang trí đặc sắc, có
những loại nến cịn được trang trí xinh đẹp như một chiếc bánh kem thơm ngon.
Khả năng biến đổi không gian
Nếu như gia chủ khơng có nhiều thời gian để dọn dẹp, trang hồng nhà cửa thì nến
thơm sẽ là một lựa chọn hồn hảo. Chỉ cần tắt hết đèn, quẹt que diêm và thắp nến lên, bạn
sẽ được đưa đến một không gian hoàn toàn khác: mọi đồ đạc lỉnh kỉnh trong nhà được
dọn ra khỏi tầm mắt, thay vào đó là một không gian huyền ảo trong ánh sáng vàng lung
linh ấm áp.
Chưa kể đến trường hợp những cặp vợ chồng trẻ sau khi tan làm vẫn có thể nhanh
chóng chuẩn bị một bữa tối lãng mạn chỉ bằng việc thắp vài lọ nến thơm. Người ta thường
nói: “Ánh trăng là nghệ thuật lừa dối” và ánh nến cũng vậy. Trong ánh sáng vàng lung
linh, mọi thứ đều trở nên đẹp và lãng mạn, chưa kể hương thơm của nến giúp điều khiển
tinh thần của người sử dụng, thư thái và chỉ hướng về cái đẹp thơi.
Lợi ích đối với sức khỏe
Ánh sáng vàng dễ chịu của nến, kết hợp với các loại tinh dầu mang đến nhiều tác
động tích cực cho sức khỏe con người:
Kích thích khả năng tập trung: ánh sáng vàng khi kết hợp với mùi quế, khuynh
diệp giúp kích thích sự tập trung của não bộ
Cân bằng tinh thần, cảm xúc: ánh sáng vàng dịu kết hợp cùng các mùi hương hoa
hồng, hoa lài, oải hương, cam, chanh, bưởi có tác động tích cực đến cảm xúc, giúp
tinh thần điềm tĩnh hơn và giải tỏa căng thẳng
Giúp ngủ ngon: vì lợi ích vừa nêu trên, việc đốt nến thơm từ 30 phút đến 1 tiếng
trước khi ngủ giúp tinh thần thư thái và dễ đi sâu vào giấc ngủ hơn. Đây là một
bước quan trọng giúp tái tạo sức lao động cho một ngày mới.
1.1.2. Các dòng sản phẩm và mức giá
Nến thơm, Nến Thơm Cao Cấp, Nến Thơm Phòng, Nến Thơm Tinh Dầu, Nến Đốt Tinh
Dầu, Nến Thơm Phòng ngủ
-
Giá cả của Nến Thơm phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Thành phần Sáp nến: Nến được làm từ các loại: sáp ong, sáp đậu nành, sáp
cọ…hoặc loại sáp cơng nghiệp parafin. Sáp nến có nguồn gốc thực vật ít độc
hại và có giá cao hơn loại sáp công nghiệp.
Dù chiếm tỉ lệ khá nhỏ nhưng thành phần tạo mùi là điểm nhấn và chiếm tỉ lệ
giá thành của Nến thơm. Có hai loại tạo mùi hương chính cho nến là hương liệu
tổng hợp hoặc tinh dầu thiên nhiên. Nguồn hương liệu có mùi khá đa dạng và
phong phú. Đốt nến thơm hương liệu hóa chất chỉ có tác dụng về mùi hương và
khơng hề có giá trị cho sức khỏe. Tinh dầu tạo hương có mùi thơm dịu nhẹ, ít
đa dạng mùi hơn hương liệu nhưng khi sử dụng có thêm tác dụng trị liệu. Giá
thành của loại nến thơm tinh dầu cao hơn nhiều so với các nến thơm thơng
thường.
Nến có thể được sản xuất theo quy trình cơng nghiệp hoặc handmade. Chi phí
tạo ra nến bằng tay có giá thành cao hơn nến được sản xuất dây chuyền công
nghiệp.
Vận chuyển là chi phí cần phải xét đến bởi ảnh hưởng đến giá của thành phẩm.
Nến có nguồn gốc nhập khẩu từ nước ngồi có giá cao hơn nến sản xuất trong
nước bởi phải gánh nhiều chi phí.
Giá cả phụ thuộc vào dung tích của sản phẩm và chi phí đầu tư bao bì của nhà
sản xuất.
-
Các loại Nến Thơm và mức giá nến thơm:
Các loại Nến thơm hiện nay khá nhiều và chênh lệch nhiều mức giá. Có những
loại Nến giá vài chục nghìn, có loại vài trăm nghìn. Điều chắc chắn với bạn
rằng, Nến thơm có giá thành thấp dưới 100.000 đồng là loại nến thơm hóa chất
hương liệu. Tinh dầu thiên nhiên có giá khá đắt nên giá thành của nến tinh dầu
là không hề rẻ.
Nến có nguồn gốc nhập khẩu giá cũng khá cao và chênh lệch nhiều so với nến
được sản xuất trong nước. Cùng loại dung tích và một mùi hương giá Nến Cao
Cấp của các thương hiệu nước ngoài cao gấp 2-3 lần Nến thơm được sản xuất
trong nước.
-
Bảng giá của nến Thơm tinh dầu :
Nến thơm tinh dầu được sản xuất trong nước nên giá cả cũng khá cạnh tranh
với giá hàng ngoại nhập tuy nhiên cũng đắt hơn loại nến thông thường hương
liệu
Nến thơm tinh dầu chỉ có một số loại: Nến Tinh dầu Quế, Nến tinh dầu sả, Nến
tinh dầu hoa lài, Nến tinh dầu ngọc lan tây… Do sản xuất đúng loại tinh dầu
thiên nhiên nên thương hiệu chỉ chọn lọc một số loại cơ bản phù hợp làm được
nến. Bởi lẽ không phải loại tinh dầu nào khi làm nến cũng phát huy được mùi
thơm.
Hình 1: Bảng giá của nến thơm tinh dầu
Chương 2: Kế hoạch đổi mới trong kinh doanh nến thơm tại ng Bí - Quảng Ninh
2.1. Giới thiệu về dự án
Người tiêu dùng mua nến như một điểm nhấn để trang trí nhà cửa, cũng như để sử
dụng liệu pháp hương thơm như thư giãn và giảm căng thẳng, rất nhiều sự quan tâm đến
các loại nến cụ thể — từ thơm đến đậu nành. Sự quan tâm của người mua sắm đối với nến
không chỉ mạnh mẽ mà cịn có xu hướng gia tăng.Vì vậy, thông tin chi tiết này sẽ giúp
xây dựng một chiến lược kinh doanh gây được tiếng vang với khách hàng tiềm năng tại
thị trường mục tiêu là ng Bí - Quảng Ninh.
2.1.1. Nguồn gốc và cơ sở hình thành dự án đổi mới
Cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội, khi đời sống của cải trở nên dư dả hơn,
con người có xu hướng quan tâm nhiều hơn đến sức khỏe và đời sống tinh thần. Theo đó,
hàng loạt các trào lưu mới lần lượt ra đời như fitness & gym, thiền & yoga, phong trào
uống detox, eatclean, … Trong năm 2022, giới trẻ lại sục sôi với một trào lưu mới – thú
chơi nến thơm, đặc biệt là nến thơm organic.
Ngoài sự phổ biến của sản phẩm nến thơm này, nến còn mang lại một số lợi ích
khác, bao gồm:
Chi phí đầu vào thấp. Tuy nhiên, một số giống nến tự chế đòi hỏi nguyên liệu đắt
hơn những loại khác
Dễ dàng bán ở bất cứ đâu. Bạn muốn bán các mặt hàng trang trí nhà của bạn tại các
hội chợ thủ cơng và chợ địa phương? Nến tự chế có hiệu quả tốt, vì vậy bạn có thể
bán chúng cả trực tuyến và ngoại tuyến.
Thủ cơng có thể mở rộng để học. Cho dù bạn là một bậc thầy tự làm hay một
người mới làm thủ cơng, thì cơng thức cơ bản để làm nến cơ bản đều dễ dàng làm
theo.
Dễ dàng tùy chỉnh. Với rất nhiều loại nến, thật dễ dàng để cá nhân hóa sản phẩm
của bạn và tạo sự khác biệt với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp.
Nhận thấy ở khu vực ng Bí - Quảng Ninh có rất nhiều sinh viên các trường đại
học, trường trung học, cấp 3 trên địa bàn. Chính vì vậy, đây là cơ hội cho sự kinh doanh
cửa hàng bán nến thơm nhưng điểm sáng của dự án này là không chỉ bán các loại nến
thơm với mẫu mã và hình dáng, mùi hương đa dạng để làm quà tặng, vật kỉ niệm,.. mà
còn để kinh doanh dịch vụ cho khách hàng đến để trải nghiệm tự làm nến với nguyên liệu
sẵn có tùy theo sự sáng tạo về kiểu dáng và mùi hương có thể tự pha chế, không gian
quán đẹp để chụp ảnh và sự hướng dẫn tận tình của nhân viên qn. Ngồi ra, từ ngun
vật liệu đó, chúng ta hồn tồn có thể tạo ra một sản phẩm hoàn toàn khác như sáp thơm,..
Mặt khác, với đặc điểm có rừng và có biển, chính vì thế lợi thế to lớn nhất của địa bàn
ng Bí khi kinh doanh nến thơm là việc nguyên liệu hoàn toàn dễ kiếm như vỏ ốc, sị,
quả thơng, lá,.....
Một số hình ảnh về sản phẩm
2.1.2. Các ý chính của dự án kinh doanh đổi mới sản phẩm nến thơm
-
Tăng độ trải nghiệm của khách hàng: Khách hàng không chỉ đến để mua mà còn
được tự sáng tạo và học cách làm nến theo ý thích về thiết kế hay mùi hương khi tự
mình phối các hương liệu khác nhau, tự đặt tên sản phẩm làm ra theo cách mình
muốn, đc check in với không gian của quán, vừa tăng độ trải nghiệm và ghi dấu ấn
sâu sắc hơn cho khách hàng.
-
Sáng tạo ra các sản phẩm khác với các nguyên liệu có sẵn từ việc làm nến thơm:
Có thể sử dụng tinh dầu đang dùng cho nến để làm ra các dòng sản phẩm mới như
xà phòng, dầu gội, dầu dưỡng, nước hoa, ... để bán cùng với nến để tạo một bộ sưu
tập sản phẩm độc đáo.
Ngồi ra, cửa hàng cịn kinh doanh các dịch vụ như tự làm nến, đặt nến theo yêu cầu
và cho thuê chân đế nến. Được trang trí theo phong cách teen Hàn Quốc trẻ trung, năng
động. Sản phẩm dùng tinh dầu tự nhiên, không sử dụng các hương liệu tổng hợp, khơng
có hại cho sức khỏe của người tiêu dùng.
Khách hàng mục tiêu của Candle Sweet chia làm 2 đối tượng chính. Khách hàng
mua lẻ ở độ tuổi từ 12 đến 24 là học sinh, sinh viên có thời gian và có ý tưởng làm đồ
handmade, u thích những mặt hàngngộ nghĩnh và u thích khơng gian đẹp, lãng mạn.
Khách hàng mua buôn là các cửa hàng lưu niệm, các siêu thị, các quán cafe - trà, nhà
hàng và các nơi tổ chức sự kiện. Nhóm Pickers dự kiến triển khai dự án từ 1/8. Cửa hàng
bắt đầu đi vào hoạt động từ 1/10.
Giai đoạn 1, cửa hàng phát triển dòng sản phẩm kết hợp nến sáp và nến Gel; nghiên
cứu và tung ra thị trường dòng sản phẩm đặc biệt - tranh nến.
Giai đoạn 2, nhóm sẽ mở cửa hàng kinh doanh tại địa điểm gần với 2 trường đại học
ở địa bàn là Đại học Ngoại Thương và Đại học Hạ Long
Candle Sweet có các chiến lược kinh doanh phù hợp với từng đối tượng khách hàng.
Đối với khách hàng mua lẻ, Candle Sweet sử dụng chiến lược “Khách hàng thân thiết”,
bốc thăm trúng thưởng, card khuyến mãi, chương trình “Sinh nhật thêm vui”, chương
trình “Mùa cưới, mùa yêu thương”…
Ngoài ra, Candle Sweet sẽ tổ chức các cuộc thi làm nến trong các ngày lễ lớn như
cuộc thi “Ngọn lửa tình u” dành cho các cặp đơi làm nến đẹp nhất nhân dịp Valentine,
cuộc thi “Khéo tay hay làm”dành cho các bạn nữ làm để dành tặng mẹ, tặng cô, tặng chị
trong dip 8/3, 20/10 hay 20/11.
Candle Sweet sử dụng chiến lược hợp tác với phương châm “Hợp tác đơi bên cùng
có lợi” với khách hàng mua bn điển hình như liên kết với các cửa hàng cafe - trà, nhà
hàng dùng nến. Cửa hàng sẽ cung cấp nến và chân nến cho các đối tượng này lần đầu, sau
đó lấy lại các cốc, chân đế nến để đổ nến tiếp và giao lại cho đối tượng khách hàng này
nhằm tiết kiệm chi phí.
Bên cạnh đó, Candle Sweet sẽ giảm giá, tặng lịch treo tường có in logo, hình ảnh và
địa chỉ của cửa hàng với khách hàng đặt hàng với số lượng lớn. Ngoài ra, nhóm Pickers
dự định liên kết với các cửa hàng cho thuê áo cưới, dịch vụ chụp ảnh, các cửa hàng phục
vụ tiệc cưới… bằng hình thức giảm giá chéo.
2.2. Định hướng phát triển kinh doanh bền vững
2.2.1. Ảnh hưởng dự án
Hiện nay với việc xuất hiện các loại nến thơm không rõ nguồn gốc xuất xứ xuất hiện
trên thị trường với giá rất rẻ, chỉ 7000- 20.000 đồng là có thể có một sản phẩm nến thơm.
Để làm ra các sản phẩm nến thơm có giá thành rẻ như vậy nhiều doanh nghiệp thường
thay đổi hương liệu nến thơm bằng các chất hóa học hữu cơ có vịng thơm như benzene
và các dẫn chất của benzene.
Benzene là một trong 20 loại hóa chất được sử dụng rộng rãi nhất trong đời sống
con người hiện đại và có trong danh sách các chất được cơng nhận có thể gây ung thư trên
con người.
Chính vì những tác hại của những loại nến thơm khơng rõ nguồn gốc xuất xứ như
vậy nhóm chúng mình đã sử dụng sáp hồn tồn tự nhiên như sáp cọ, sáp ong, sáp đậu
nành…và khơng có chứa paraffin, và hơn hết tinh dầu tạo mùi phải được chiết xuất 100%
từ hoa, lá, quả và khơng có chất tạo mùi hóa học để tạo thành một loại nến thơm tốt cho
sức khỏe của mọi người và đạt được các giấy chứng nhận như
Giấy chứng nhận về hương liệu
2.3. Phân tích thị trường mục tiêu và tính khả thi, rủi ro của dự án
2.3.1. Đặc điểm thị trường ở Quảng Ninh
Mẫu khảo sát sử dụng nến thơm - Google Forms:
/>ZYgcRdIjo/viewform?fbclid=IwAR3Y2QQQFO5jfon_-V9f_kvZ5YraVPH7gfGOl1CnV6r MIuk4b1MgK8jaI&edit_requested=true#responses
-
Đồng cảm, thấu hiểu vấn đề
Khi xã hội ngày càng phát triển thì con người ta ngày càng bận rộn hơn với công
việc ngập đầu, dẫn tới những hệ lụy xấu và con người ta dễ bị trầm cảm, căng thẳng hơn
-
Định nghĩa, mô tả vấn đề
Vấn đề này xảy ra nhiều hơn trong cuộc sống và có rất nhiều người bị rơi vào tình
trạng căng thẳng stress kiểu này.
-
Sáng tạo giải pháp
Sau những giờ làm việc căng thẳng thì để cân bằng lại cuộc sống, mọi người cần có
những khoảng thời gian thư giãn, giải trí và không bị những gánh nặng công việc kia ảnh
hưởng nhiều đến thời gian ấy. Do đó, nhóm em đã nghĩ ra giải pháp là cung cấp dịch vụ
tự tay làm nến thơm cho khách hàng đến với cửa hàng trong khu vực tp ng Bí, Quảng
Ninh.
-
Trực quan hóa vấn đề:
Sau khi đưa ra 1 vài mẫu thử, 1 số mùi hương và khảo sát 1 vài khách hàng dùng
thử, chúng em có rút ra kết quả như sau :
Đa phần mọi người thỉnh thoảng sử dụng nến thơm, họ dùng nến thơm để trang trí
phịng, thắp sáng và ngửi mùi hương nến để giảm stress hay chữa 1 số bệnh về hô hấp và
thần kinh, và mùi hương sử dụng của họ rất đa dạng
-
Thử nghiệm:
Sau khi thử nghiệm sản phẩm thì có nhiều ý kiến trái chiều về sản phẩm này, khi mà
mọi người lo lắng về độ an toàn của mùi hương tỏa ra từ nến đó có thể ảnh hưởng xấu đến
sức khỏe của họ. Do đó, nhóm em quyết định cải tiến thêm bằng cách trung hòa các chất,
nguyên vật liệu, thành phần trong nến để đảm bảo an toàn theo như giấy phép của Bộ y tế.
→ Khách hàng mục tiêu
Là những người trẻ từ khoảng 14-28 tuổi
Là những người có nhu cầu giải tỏa căng thẳng, áp lực sau những giờ học tập
và làm việc
Trẻ em có sở thích làm nến thơm
Mức giá mọi người chấp nhận để làm nến thơm
200k-500k cho nến làm sẵn
100k-200k cho tự làm nến theo dịch vụ cửa hang
Vẽ sơ đồ Canvas
2.3.2. Tính khả
thi của dự án
Theo nhận
định của chúng
em nhu cầu tiêu
dùng nến thơm
của người dân sẽ
không ngừng
tăng lên tỉ lệ với
mức thu nhập và
nhận thức của
người dân về vấn
đề nhu cầu giải tỏa căng thẳng. Nếu tình hình kinh doanh diễn ra một cách bình thường
hoặc thuận lợi, dự kiến sau 2 năm hoạt động là thời gian đủ để tích lũy vốn và kinh
nghiệm và tiếp tục phát triển các ngách riêng của cửa hàng và đưa lên các sàn thương mại
điện tử như Shoppe, Lazada, …
2.3.3. Đánh giá rủi ro của dự án
-
Các rủi ro có thể gặp phải trong kinh doanh
Trường hợp rủi ro bất khả kháng
Khi có mưa bão, thiên tai hay hỏa hoạn thì sẽ ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh
của Cơng ty và gây gián đoạn cung cấp hàng hóa đến khách hàng, đồng thời nó cũng ảnh
hướng đến doanh số bán hàng. Thời tiết xấu, dễ gây ra hư hỏng thiết bị, sẽ ảnh hưởng đến
uy tín và cơng tác bảo hành sản phẩm của doanh nghiệp. Do vậy làm tăng thêm chi phí
bảo hành, bảo trì của doanh nghiệp cho khách hàng.
Dịch bệnh Covid-19 cũng là 1 trong số các trường hợp bất khả kháng. Nó tác động
rất lớn tới kế hoạch và dự định ban đầu của chúng em. Ảnh hưởng doanh số bán hàng, số
lượng khách hàng và đặc biệt là chi phí thuê địa điểm.
Ví dụ: khi quán bị phong tỏa do các quy định hạn chế của luật pháp thì lập tức bị
mất đi 1 khoản tiền doanh số không nhỏ trong những ngày giãn cách và nó sẽ tác động
tiêu cực tới chi phí th mặt bằng.
Rủi ro biến động điều kiện kinh tế vĩ mơ
Khi nền kinh tế lâm vào tình trạng lạm phát hay khủng hoảng kinh tế nó ảnh hưởng
gián tiếp đến việc kinh doanh. Chẳng hạn khi lạm phát xảy ra thì việc đầu tư cho cơng
nghệ của các doanh nghiệp cũng giảm. Hoặc trong tình trạng khủng hoảng kinh tế việc
vay vốn từ các nguồn trở nên khó khăn hơn ảnh hưởng đến tiến độ tiếp cận thiết bị công
nghệ sẽ giảm dần. Các doanh nghiệp thắt chặt chi tiêu, khơng có tiến để đầu tư thiết bị
cơng nghệ có giá trị cao.
Rủi ro về tài chính
Doanh nghiệp khơng vay được vốn từ ngân hàng hoặc các nguồn khác do các
nguồn đó cũng đang gặp rủi ro về tài chính nên khơng đáp ứng được vốn kịp thời cho dự
án làm ảnh hưởng đến việc kinh doanh của doanh nghiệp. Những rủi ro có thể xảy ra với
kế hoạch tài chính của doanh nghiệp
Lãi suất ngân hàng tăng nhanh làm giảm khả năng mở rộng kinh doanh.
Rủi ro khi các nhà cung cấp thiết bị cho doanh nghiệp khơng thực hiện cung
cấp hàng hóa, hoặc khơng cung cấp theo đúng tiến độ đặt hàng. Từ đó làm cho
việc giao hàng cho khách hàng không đúng như cam kết, giảm uy tín của doanh
nghiệp. Từ đó làm giảm doanh số bán hàng.
Ngày càng có nhiều đơn vị khác kinh doanh cùng lĩnh vực cạnh tranh về giá và
chính sách bán hàng, dịch vụ.
Rủi ro về an toàn trong quá trình vận chuyển và chi phí vận chuyển tăng do
nhiên liệu xăng, dầu tăng.
Rủi ro khi có tác động của căng thẳng chính trị hoặc là các thay đổi của phúc
lợi xã hội
Những căng thẳng chính trị trên thế giới gián tiếp tác động vào chi phí ban đầu của
quán. Ví dụ như căng thẳng chính trị của Nga – Ukraine tác động trực tiếp vào giá xăng
dầu, khí gas, lương thực thực phẩm, ...do đó khiến chi phí đầu vào tăng lên buộc giá cả
khi bán ra cũng phải tăng lên theo.
Những thay đổi của phúc lợi xã hội như: tăng lương cơ bản cho người lao động cũng
khiến cho giá cả tăng theo để phù hợp với cầu của thị trường.
2.3.4. Các biện pháp giảm thiểu rủi ro
-
Rủi ro bất khả kháng
Đối với những rủi ro bất khả kháng như do thiên tai, bão lũ thì chúng ta khơng thể né
tránh được mà cần có những những kế hoạch dự báo để phòng ngừa. Chẳng hạn như
thường xuyên theo dõi các chương trình dự báo thời tiết để chủ động có kế hoạch kinh
doanh cho phù hợp, né tránh những rủi ro đến mức tối thiểu nhất có thể. Nhằm phịng
tránh rủi ro do thời tiết như sét đánh gây ra hỏng hóc thiết bị cịn trong thời gian bảo hành
thì:
Doanh nghiệp xây dựng đội ngũ kỹ thuật để tư vấn, khuyến nghị cho khách hàng
về cơng tác lắp đặt, sử dụng thiết bị để ít bị ảnh hưởng nhất từ thiên tai gây ra.
Hướng dẫn khách hàng tăng cường công tác bảo trì, hạn chế thấp nhất thiệt hại do
thiên tai gây ra. Nhờ đó đảm bảo tăng uy tín đối với khách hàng về sản phẩm cung
cấp và cung cách làm việc chuyên nghiệp của doanh nghiệp.
Rủi ro do dịch bệnh Covid-19 gây ra cũng đã và sẽ ảnh hưởng tới tình hình kinh
doanh rất nhiều trong tương lai gần. Do đó, cần chuẩn bị đầy đủ trang thiết bị
phịng chống dịch như :
o Bố trí dung dịch khử khuẩn và khẩu trang cho khách ở trước của hàng để khách
có thể sử dụng và khử khuẩn.
o Đặt biển có chứa mã QR Code để khách hàng có thể Check-in và nếu có bị F0
thì cũng dễ dàng khai báo và truy vết hơn
o Các nhân viên luôn phải đeo khẩu trang phòng dịch khi làm việc cả với khách
hàng và đồng nghiệp
o Khi bị giãn cách thì cần tuân thủ đúng giới hạn về số lượng khách và luôn cho
khách ngồi cách xa nhau khoảng 2 mét
o Giờ phục vụ cũng phải tuân thủ thời gian giãn cách như: đóng cửa trước 23h
o Ưu tiên bán hàng mang về và khuyến khích khách hàng lựa chọn cách đó nếu
số lượng ghế ngồi đã hết công suất.
-
Rủi ro về tài chính
Đối với rủi ro về việc vay vốn thì:
Doanh nghiệp cần tìm hiểu kỹ về khả năng tài chính của các nguồn vay đó
Dự báo về khả năng tài chính của họ để tránh xảy ra những rủi ro do thiếu vốn.
Cần có nhiều nguồn vốn dự phịng và thường xun theo dõi kiểm sốt tình
hình tài chính từ các nguồn vốn để chủ động về mặt tài chính khơng làm gián
đoạn dự án kinh doanh.
Rủi ro về đơn vị cung cấp
Để giảm thiểu việc phụ thuộc vào một số ít đối tác cung cấp vật tư thiết bị, bị động
về cả số lượng, giá cả và tiến độ cấp hàng, ảnh hưởng đến việc giao hàng cho khách hàng
bị chậm theo cam kết. Doanh nghiệp chủ động thực hiện các giải pháp sau:
Tìm kiếm, liên kết nhiều đơn vị cung cấp hàng hóa đầu vào.
Hợp tác trực tiếp với một hãng phân phối thiết bị lớn để chủ động nhập khẩu trực
tiếp khi có đơn hàng với số lượng và giá trị lớn.
- Rủi ro về đối thủ cạnh tranh
Đối với rủi ro từ các đối thủ cạnh tranh thì để cạnh tranh được với các đối thủ hiện
tại và tiềm năng thì Cơng ty cần có các chính sách khuyến mại, chính sách sau bán hàng
hấp dẫn để thu hút và giữ chân khách hàng:
Giảm giá bán các sản phẩm dịch vụ, cộng thêm giảm giá thấp hơn đối thủ cạnh
tranh.
Nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ.
Hỗ trợ tư vấn nhiệt tình cho khách hàng lựa chọn sản phẩm phù hợp với cơng năng
sử dụng tiết kiệm được chi phí cho khách hàng từ đó khách hàng sử dụng sản phẩm
của doanh nghiệp.
Tăng cường cơng tác chăm sóc khách hàng sau bán hàng, theo dõi và tăng cường
bảo trì thiết bị trong thời gian còn bảo hành.
Đảm bảo tiến độ cấp hàng theo cam kết với khách hàng. Đảm bảo nguồn hàng về
tính sẵn sàng và số lượng có thể đáp ứng ngay khi khách hàng yêu cầu.
- Rủi ro về vận chuyển hàng hóa
Việc vận chuyển đôi khi không chỉ đơn thuần là chuyển hàng đến nơi mà còn phải
đảm bảo đúng tiến độ như cam kết. Đây cũng được xem là thỏa thuận cơ bản nhất mà bất
cứ doanh nghiệp nào cũng phải nắm bắt được và nó có ảnh hưởng rất lớn đến uy tín của
cơng ty. Doanh nghiệp thơng thường quan tâm đến vận chuyển hàng hóa: đảm bảo hàng
hóa được giao đúng tiến độ, giao không bị thiếu hàng, chi phí hợp lý, mức độ sẵn sàng
của đơn vị vận chuyển khi doanh nghiệp có yêu cầu. Do vậy để giảm thiểu các rủi ro
trong quá trình vận chuyển cũng như kiểm sốt chi phí vận chuyển, cần thực hiện như
sau:
Cần tìm kiếm và liên kết với một số đối tác vận chuyển có uy tín, ln đảm bảo
giao hàng đúng tiến độ để lựa chọn tránh bị động trong quá trình lựa chọn đối tác
vận chuyển.
Khi chi phí tăng lên do giá xăng dầu, cần phải có biện pháp thay đổi phương thức
vận chuyển giữa các loại hình đường khơng, đường sắt, đường bộ. Lựa chọn thêm
đơn vị có chi phí vận chuyển thấp nhất nhưng phải đảm bảo an tồn cho hàng hóa
- Rủi ro về mất cắp tài sản, hỏa hoạn
Rủi ro về mất cắp tài sản tài sản hỏa hoạn… thì cần phải phịng tránh bằng cách lắp
đặt các thiết bị camera an ninh, thõi báo động hiện đại, có các thiết bị phịng chống cháy
nổ, thuê bảo vệ chuyên nghiệp canh gác tuần tra liên lục để tránh xảy ra mất cắp, hoả
hoạn.
Chương 3: Dự báo và hoạch định tài chính
Dự báo và hoạch định tài chính là một hoạt động cực kì quan trong của một dự án,
một hoạt động kinh doanh của bất kì doanh nghiệp lớn nhỏ nào sau bước đưa ra ý tưởng
kinh doanh, mục tiêu kinh doanh,... Đây là bước để xem ý tưởng hay dự án kinh doanh
lần này có thực sự khả thi và đảm bảo đi vào hoạt động được hay không.
3.1.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự kiến
Báo cáo kết quả kinh doanh, hay còn gọi là bảng báo cáo lãi lỗ, chỉ ra sự cân bằng
giữa thu nhập (doanh thu) và chi phí trong từng kỳ kế tốn. Bảng báo cáo này phản ánh
tổng hợp tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo từng loại trong một thời
kỳ kế tốn và tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước của các doanh nghiệp. Và để
dự án của nhóm chúng em được đảm bảo tính khả thi và đi vào hoạt động thì chúng em đã
vạch ra bài báo cáo và hoạch định tài chinh dự kiến cho dự án lần này.
Bao gồm các yếu tố quan trọng sau đây:
3.1.1. Chi phí giá vốn hàng bán dự kiến
- Khái niệm: Giá vốn hàng bán ( Cost of goods sold- COGS) là chi phí trực tiếp để sản
xuất hàng hóa bán ra của một công ty/ doanh nghiệp. Số tiền này bao gồm chi phí
ngun vật liệu và nhân cơng trực tiếp sử dụng để tạo ra hàng hóa. (Nó khơng bao
gồm các chi phí gián tiếp, chẳng hạn như chi phí phân phối và chi phí lực lượng bán
hàng).
Giá vốn hàng bán là một số liệu quan trọng trên báo cáo tài chính vì nó được
trừ khỏi doanh thu của dự án lần này để xác định lợi nhuận gộp.
Lợi nhuận gộp là một thước đo khả năng sinh lời để đánh giá mức độ hiệu quả của
một dư án trong việc quản lý lao động và vật tư của nhóm trong quá trình sản xuất. Biết
được giá vốn hàng bán giúp các chúng em, các nhà đầu tư và nhà quản lý ước tính lợi
nhuận của dự án. Nếu giá vốn hàng bán tăng, thu nhập ròng sẽ giảm.
Trong khi chuyển động này có lợi cho mục đích thuế thu nhập, chúng em sẽ có ít lợi
nhuận hơn cho mỗi bạn. Do đó, các chúng em cố gắng giữ giá vốn hàng bán ở mức thấp
để lợi nhuận ròng sẽ cao hơn.
Cách tính giá vốn hàng bán:
Giá trị của giá vốn hàng bán phụ thuộc vào phương pháp tính giá vốn hàng tồn kho
được một cơng ty áp dụng. Có ba phương pháp mà một cơng ty có thể sử dụng khi ghi lại
mức tồn kho đã bán trong kỳ: Nhập trước, Xuất trước (FIFO), Nhập sau, Xuất trước
(LIFO) và Phương pháp chi phí trung bình. Phương pháp Nhận dạng Đặc biệt được sử
dụng cho các mặt hàng có giá vé cao hoặc duy nhất.
FIFO: Hàng hóa được mua hoặc sản xuất sớm nhất được bán trước. Vì giá có xu
hướng tăng lên theo thời gian, một công ty sử dụng phương pháp FIFO sẽ bán các sản
phẩm rẻ nhất của mình trước tiên, điều này dẫn đến giá vốn hàng bán thấp hơn giá vốn
hàng bán được ghi nhận theo LIFO. Do đó, thu nhập rịng sử dụng phương pháp FIFO
tăng lên theo thời gian.
Hàng hóa mới nhất được thêm vào kho được bán trước. Trong thời kỳ giá cả tăng
cao, hàng hóa có chi phí cao hơn được bán trước, dẫn đến giá vốn hàng bán cao hơn. Theo
thời gian, thu nhập rịng có xu hướng giảm dần.
Phương pháp chi phí trung bình: Giá trung bình của tất cả hàng hóa trong kho, bất
kể ngày mua, được sử dụng để định giá hàng hóa đã bán. Việc tính giá thành sản phẩm
trung bình trong một khoảng thời gian có tác dụng làm trơn tru giúp giá vốn hàng bán
khơng bị ảnh hưởng lớn bởi chi phí cực lớn của một hoặc nhiều vụ mua lại hoặc mua bán.
Phương pháp xác định đặc biệt sử dụng chi phí cụ thể của từng đơn vị hàng hóa (cịn
gọi là hàng tồn kho hoặc hàng hóa) để tính tốn hàng tồn kho cuối kỳ và giá vốn hàng bán
cho mỗi kỳ. Trong phương pháp này, một doanh nghiệp biết chính xác mặt hàng nào đã
được bávà chi phí chính xác. Hơn nữa, phương pháp này thường được sử dụng trong các
ngành bán các mặt hàng độc đáo như ô tô, bất động sản và đồ trang sức quý hiếm.
Chính vì thế mà trong dự án lần này chúng em sẽ tính giá vốn hàng bán theo phương
pháp FIFO, thời gian đầu sẽ sản xuất và cung cấp dịch vụ làm nến với giá rẻ nhất và sẽ
tăng dần theo thời gian.
3.1.2. Doanh thu dự kiến
- Khái niệm doanh thu :
Theo nghĩa phổ thơng
Doanh thu là tồn bộ phần tiền thu được trong quá trình mua bán, trao đổi hàng hóa,
cung cấp dịch vụ từ việc bán và cung cấp dịch vụ làm nến. Dựa vào doanh thu thực tế có
thể xây dựng bảng báo cáo doanh thu cho dự án này.
Theo chuẩn mực kế toán
Theo Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14: “Doanh thu là tổng giá trị các
lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản
xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”.
Chức năng chính của doanh thu là hồn trả các khoản tiền mà chúng em đã chi trả
cho việc mua, sản xuất nến.
Ý nghĩa của doanh thu
Với doanh thu, chúng em phải tính dựa trên tổng giá trị sản phẩm nến, dịch vụ bán
ra nhân với đơn giá sản phẩm nến, dịch vụ cộng cho các khoản phụ thu khác.
Doanh thu của chúng em phản ánh quy mơ và q trình tái sản xuất của dự án. Đây
là cơ sở bù đắp chi phí đã tiêu hao trong q trình sản xuất và tiến hành nộp thuế cho Nhà
nước nếu chúng em mở rộng quy mô thành doanh nghiệp/công ty. Doanh thu là giai đoạn
cuối cùng trong q trình ln chuyển vốn và nó tạo tiền đề cho quá trình tái sản xuất tiếp
theo.
Cơng thức tính doanh thu
Đối với hoạt động bán sản phẩm:
Doanh thu = Giá bán x Số lượng bán ra
Đối với các công ty cung cấp dịch vụ:
Doanh thu = Số lượng khách hàng x Giá dịch vụ
Doanh thu từ hoạt động bán hàng
Doanh thu từ hoạt động bán hàng là tất cả các khoản lợi nhuận mà nhóm chúng em
đã thu được hoặc sẽ thu được từ việc mua bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ làm nến do
chúng em sản xuất ra.
Đây là nguồn tài chính quan trọng đối với chúng em, giúp chúng em chi trả các
khoản chi phí phát sinh trong hoạt động kinh doanh sản xuất nến. Doanh thu từ hoạt động
bán hàng cũng là nguồn tài chính giúp chúng em khơng bị phụ thuộc vào các khoản vay
bên ngoài, giảm áp lực và chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
3.1.3. Lợi nhuận dự kiến
- Khái niệm: Là số tiền, giá trị mà một dự án, hoạt động kinh doanh, sản xuất mang
lại cho doanh nghiệp sau khi trừ toàn bộ số chi phí bỏ ra.
Lợi nhuận gộp = Tổng doanh thu- Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận gộp - Chi phí bán hàng - Lương- Lãi từ khoản nợ
Thu nhập ròng = Lợi nhuận trước thuế - Thuế
3.2.
Bảng cân đối kế toán dự kiến
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính quan trọng, nó phản ánh tổng qt,
tồn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời
điểm xác định.
Tài sản
I.
II.
CK
ĐK
Nguồn vốn
TSNH
CK
ĐK
0,5
0
2,5
9
III. Nợ phải trả
1. TGNH
44,6
60
1.
2. Phải thu KH
60
0
2.Vay ngắn hạn
3. Hàng mua
0
20
4. Hàng hóa
65,2
95
TSDH
Phải trả nhân viên
IV.Nguồn vốn chủ sở hữu
1. TSCDHH
130
130
1. Nguồn vốn KD
270
270
2. HMTSCD
(21)
(20)
2.Lợi nhuận chưa PP
5,8
6
278,8
285
278,8
285
Tổng tài sản