Tải bản đầy đủ (.docx) (26 trang)

Bài tiểu luận môn đổi mới sáng tạo (8)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (304.13 KB, 26 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
Viện Kinh Tế Và Kinh Doanh Quốc Tế

TIỂU LUẬN
Môn: Đổi Mới Sáng Tạo
Đề tài: Dự Án Kinh Doanh Nhà Hàng Buffet Đồ Cuốn
Tự Phục Vụ - ROLLIN’
Sinh viên thực hiện
Đinh Thị Minh Châu
Vũ Trang Đài
Nguyễn Tiến Hoàng
Nguyễn Quang Phúc
Đoàn Thị Khánh Huyền

1915513009
1915513013
1915513019
1915513037
1915513022

Giảng Viên Hướng Dẫn
Th.S. Nguyễn Minh Phương
Th.S. Đỗ Ngọc Sơn

Quảng Ninh, 06/2022

Anh 11 – KDQT
Anh 11 – KDQT
Anh 11 – KDQT
Anh 12 – KDQT
Anh 11 – KDQT




Mục Lục
1

Căn cứ nghiên cứu về sự cần thiết đầu tư.......................................................3
1.1

Lý do chọn hình thức nhà hàng buffet đồ cuốn tự phục vụ.............................3

1.2

Mục đích nghiên cứu..........................................................................................3

1.3

Các kết quả nghiên cứu về nhu cầu qua khảo sát............................................3

1.3.1

Thăm dò nhu cầu khách hàng...........................................................................................3

1.3.2

Thông tin cá nhân của người được khảo sát..................................................................10

1.4
1.4.1

1.5


2

3

4

5

6

7

Kết luận về mẫu khảo sát.................................................................................11
Mơ Hình Canvas của dự án.............................................................................................12

Phân tích mức độ cạnh tranh trên thị trường................................................12

1.5.1

Định vị vị trí của ROLLIN’.............................................................................................13

1.5.2

Giải pháp tăng tính cạnh tranh.......................................................................................13

Hình thức đầu tư.............................................................................................14
2.1

Hình thức đầu tư...............................................................................................14


2.2

Thơng tin sơ bộ về qn...................................................................................14

Chương trình hoạt động của nhà hàng.........................................................14
3.1

Sản phẩm của ROLLIN’ cung cấp..................................................................14

3.2

Số lượng hàng bán............................................................................................14

Cung cấp nghuyên vật liệu cho hoạt động của nhà hàng............................15
4.1

Tiêu chuẩn chọn nguyên liệu............................................................................15

4.2

Nguồn cung cấp.................................................................................................15

4.3

Giải pháp về cơ sở thiết yếu cho hoạt động của quán....................................15

Phương án về khu vực địa điểm.....................................................................15
5.1


Những tiêu chí lựa chọn qn..........................................................................15

5.2

Mơ tả địa điểm được chọn................................................................................16

5.3

Chi phí cho địa điểm được chọn......................................................................16

Hạng mục xây dựng........................................................................................16
6.1

Giải pháp kiến trúc, phối cảnh........................................................................16

6.2

Tổ chức thi công và tổng tiến độ của nhà hàng..............................................17

Tổ chức hoạt động và bố trí nhân viên..........................................................17
1


8

9

7.1

Tổ chức hoạt động quản lí................................................................................17


7.2

Dự trù nhân viên và tiền lương........................................................................18

Rủi ro lường trước và phương án giải quyết................................................18
8.1

Rủi ro về thiếu nguồn cung..............................................................................18

8.2

Rủi ro thừa quá nhiều đồ ăn............................................................................19

8.3

Khách hàng gặp vấn đề sau khi dùng bữa tại nhà hàng................................19

Tài chính kinh tế..............................................................................................19
9.1
9.1.1

9.2

Chi phí đầu tư ban đầu và cơ cấu vốn.............................................................19
Chi phí đầu tư ban đầu....................................................................................................19

Thơng số chi tiết về hoạt động kinh doanh.....................................................20

9.2.1


Thông số chi tiết về hoạt động kinh doanh trong một ngày..........................................20

9.2.2

Hiệu quả kinh doanh của vốn đầu tư..............................................................................21

Kết luận..................................................................................................................21
Phụ lục....................................................................................................................22
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................25

2


1 Căn cứ nghiên cứu về sự cần thiết đầu tư
1.1 Lý do chọn hình thức nhà hàng buffet đồ cuốn tự phục vụ
Để đáp ứng nhu cầu ăm uống của các thành phần xã hội trên địa bàn, hiện nay, ở thành
phố Hạ Long tồn tại rất nhiều loại nhà hàng. Mỗi quán theo đuổi một phong cách khác
nhau tuy nhiên cùng chung một mục đích là thu hút khách hàng, tạo ra doanh thu và lợi
nhuận.
Trên địa bàn thành phố Hạ Long chưa xuất hiện mơ hình nhà hàng này.
Với nhà hàng buffet đồ cuốn tự phục vụ ROLLIN’, chúng em muốn dựa vào kiến thức đã
được trang bị trên giảng đường đại học cùng những kinh nghiệm ít ỏi trong q trình làm
thêm tạo ra một mơ hình nhà hàng đồ cuốn tự phục vụ, nơi mà khách hàng tạo ra cho
riêng mình những món ăn tùy theo sở thích.

1.2 Mục đích nghiên cứu
Thơng qua việc nghiên cứu về thị trường, khách hàng, đối thủ, … để nắm được tình hình
kinh doanh, từ đó:
 Đưa ra chính sách kinh doanh phù hợp mang lại hiệu quả kinh doanh cho quán

 Đánh giá khả năng tài chính - rủi ro
 Cung dịch vụ ăn uống, cùng một số dịch vụ thư giãn khác cho khách hàng

1.3 Các kết quả nghiên cứu về nhu cầu qua khảo sát
Bảng câu hỏi được chia làm 2 phần gồm phần thăm dò nhu cầu của khách hàng và phần
thông tin cá nhân của người được khảo sát.
Khảo sát được thực hiện chủ yếu bằng phương thức khảo sát online qua Google form.
Nhóm nhận trực tiếp các câu trả lời. Tổng số câu trả lời thu được là 210. Mẫu tuy nhỏ
nhưng vẫn đủ với đề tài quy mơ nhỏ.
1.3.1 Thăm dị nhu cầu khách hàng
Để đặt ra được những câu hỏi nhằm thu được thông tin về nhu cầu của khách hàng, nhóm
đã áp dụng những yếu tố có trong biểu đồ thấu cảm (Empathy Map). Biểu đồ thấu cảm là
một cách phác thảo sơ lược hồ sơ khách hàng hiệu quả. Nó giúp cho nhóm có nhận thức
đúng đắn hơn về chân dung của khách hàng.
3


Biểu đồ thấu cảm khách hàng có thể cho ta thấy được khách hàng nhìn thấy gì, nghe thấy
gì, nghĩ và cảm nhận gì, nói và làm gì, khó khăn của khách hàng và cuối cùng là mong
muốn của khách hàng.
Đối với phần khảo sát của nhóm, kết quả thu được như sau:
Những gì khách hàng nhìn thấy
Về phương tiện truyền thông, đa phần khách hàng được khảo sát đều sử dụng mạng xã
hội Facebook, có tỉ lệ lên tới 84,3%. Tiếp đến mạng xã hội cũng được sử dụng nhiều
khơng kém đó là Tiktok với 54,3%. Instagram và Youtube lần lượt 40% và 42,9%. Còn
lại là những mạng xã hội khác không đáng kể với 1,4%. Với kết quả khảo sát trên, việc
quảng cáo và tiếp cận khách hàng ở các mạng xã hội như Facebook và Tiktok sẽ đạt được
hiệu quả cao nhất.

Về điểm thu hút của quảng cáo đối với khách hàng, đứng đầu là về chất lượng của đồ ăn

với 30%. Kế tiếp là hình ảnh trên quảng cáo có tỉ lệ là 17,14%. Một quảng cáo có nội
dung chất lượng cũng sẽ thu hút khách hàng dừng lại xem, điểm này chiếm 15,72%.
27,14% còn lại là những điểm khác như tò mò hay được đề xuất trên các trang mạng xã
hội.
Về mức độ xuất hiện của nhà hàng buffet, câu trả lời trung bình nằm ở mức 3,44/5. Với
kết quả này, có thể thấy theo khách hàng thì tại nơi họ sống đã có tương đối nhà hàng
buffet xuất hiện.
4


Những gì khách hàng nghe thấy
Theo kết quả khảo sát, ta thấy rằng phần lớn bạn bè, người thân của những khách hàng
này đều đã từng trải nghiệm dịch vụ tại nhà hàng buffet và tương đối hài lòng với những
trải nghiệm đó. Đa phần khách hàng đều bị ảnh hưởng bởi ý kiến của bạn bè, người thân
về trải nghiệm trước đây của họ.

5


Bên cạnh đó, trước khi đến một nhà hàng nào, khách hàng sẽ tìm kiếm thơng tin ở những
kênh truyền thông họ hay sử dụng và tin tưởng. Phần lớn khách hàng sử dụng Facebook
nên họ sẽ thường tìm kiếm thông tin trên Facebook, tỉ lệ chiếm 72,9%. Tiếp đến là các
kênh Tiktok với 38,6%. Xếp sau đó lần lượt là Instagram, Youtube và Google.

Những gì khách hàng suy nghĩ và cảm nhận
Về những điều khiến khách hàng hài lòng và muốn quay trở lại một nhà hàng buffet trong
tương lai, ln ln dẫn đầu chính là chất lượng của đồ ăn, có tỉ lệ là 44,56%. Bên cạnh
đó, thái độ phục vụ của nhân viên là một yếu tố không thể thiếu với tỉ lệ 24,75%. Tiếp
đến là không gian, vệ sinh tại nhà hàng chiếm 13,86%. Sự ảnh hưởng đến từ giá cả và ưu
đãi chỉ chiếm 8,93%. Ngồi ra cịn có những yếu tố khác như khoảng cách địa lí, nhân

viên đẹp trai xinh gái có tỉ lệ là 7,9%
Về những yêu cầu nhà hàng cần đáp ứng. Đối với khách hàng, một nhà hàng cần có
những yếu tố như chất lượng của đồ ăn, thái độ của nhân viên. Bên cạnh đó khơng thể
khơng kể đến nhà hàng cần đảm bảo vệ sinh, khơng gian thống mát rộng rãi.
Điều khiến khách
hàng hài lòng và
muốn quay trở lại

Đặc điểm
Chất lượng đồ ăn
Thái độ phục vụ
của nhân viên
Không gian, vệ sinh

Số lượng câu trả lời
(N=303)
135
75

Tỉ lệ (%)

42

13,86

44,56
24,75

6



Những yêu cầu nhà
hàng cần đáp ứng

tại nhà hàng
Giá cả, ưu đãi
Khác
Đặc điểm

27
24
Số lượng câu trả lời
(N=390)
144
90

Chất lượng đồ ăn
Nhân viên phục vụ

8,93
7,9
Tỉ lệ (%)
36,92
23,08

Không gian và vệ
93
23,85
sinh của nhà hàng
Giá cả, ưu đãi

60
15,38
Khác
3
0,77
Với những yêu cầu trên, nếu có một nhà hàng có thể đáp ứng được những yêu cầu trên,
khách hàng sẽ sẵn sàng đến.

Mức độ sẵn sàng
140
126
120
100
80
60

60
40
24
20
0

Rất khơng0 sẵn sàng

Khơng sẵn
0 sàng

Trung lập

Sẵn sàng


Rất sẵn sàng

Khó khăn và mong muốn của khách hàng
Về khó khăn, phần lớn khách hàng đều khơng gặp khó khăn gì ở trải nghiệm trong quá
khứ, có tỉ lệ là 59,42%. Bên cạnh đó, 15,94% khách hàng khơng hài lịng với chất lượng
đồ ăn. Chất lượng đồ ăn trong trải nghiệm trước đó của họ không hợp khẩu vị, không đa
dạng, không tươi ngon, không ngon như quảng cáo hoặc hết quá nhanh mà thời gian đem
đồ mới ra lâu. Khơng hài lịng với nhân viên phục vụ và giá cả lần lượt chiếm 4,34% và
2,9%. Ngồi ra cịn những lí do khác như khơng tìm thấy dụng cụ, khoảng cách vị trí địa
lí xa, v... v chiếm 17,4%
7


Khó khăn gặp phải
Khác

36

Giá cả

6

Nhân viên phục vụ

9

Chất lượng đồ ăn

33


Khơng

123
0

20

40

60

80

100

120

140

Khó khăn gặp phải

Về mong muốn nơi đặt nhà hàng của khách hàng. Phần lớn khách hàng đều có mong
muốn nhà hàng được đặt ở trung tâm thành phố, một nơi có thể dễ dàng tìm được và đảm
bảo an ninh.
Về mong muốn giá cả, khảo sát thu được với hơn một nửa (51,4%) khách hàng mong
muốn giá cả nằm ở mức từ 99 nghìn VNĐ đến 149 nghìn VNĐ. Điều này tương đối dễ
hiểu vì phần lớn khách hàng đều là Học sinh/Sinh viên hay những người đã có thu nhập.
Tiếp đến mức giá từ 149 nghìn VNĐ đến 199 nghìn VNĐ có tỉ lệ là 17,1%. Mức giá từ
199 nghìn VNĐ đến 299 nghìn VNĐ chiếm 15,7%. 8,6% là những người chọn mức giá

trên 300 nghìn VNĐ. Và cuối cùng là mức giá dưới 99 nghìn VNĐ có 7,1%. Từ kết quả
trên, có thể áp dụng mức giá từ 99 nghìn đến 149 nghìn là hợp lí và đều phù hợp với mọi
khách hàng.

8


Giá cả hợp lí của một suất buffet
8.6%

7.1%

15.7%

51.4%

17.1%

Dưới 99k

Từ 99k đến 149k

Từ 149k đến 199k

Từ 199k đến 299k

Trên 300k

Ngoài ra, với khảo sát về mơ hình buffet Cuốn tự phục vụ, hầu hết tất cả khách hàng đều
chưa từng mô hình này tại thành phố Hạ Long. Và họ cũng đều sẵn sàng dùng thử nếu có

nhà hàng như thế này xuất hiện

Mức độ sẵn sàng dùng thử
120
102

100
80
60

54
45

40
20
6
0

Rất không0 sẵn sàng

Không sẵn sàng

Trung lập

Sẵn sàng

Rất sẵn sàng

Mức độ sẵn sàng dùng thử


1.3.2 Thông tin cá nhân của người được khảo sát

9


Qua 210 mẫu khảo sát hợp lệ thu được, tỉ lệ về giới tính có sự chênh lệch khi nữ giới
chiếm 60% và nam giới là 40%. Có thể thấy, dù không quá lớn nhưng các khách hàng là
nữ giới quan tâm nhiều đến vấn đề ăn uống hơn
Về độ tuổi, độ tuổi của các khách hàng được khảo sát trải dài từ 33 tuổi đến 17 tuổi. Đặc
biệt trong số đó, khách hàng độ tuổi từ 25 đến 19 có phần trăm cao hơn so với các độ tuổi
khác.
Về nghề nghiệp, nhóm người chiếm tỉ lệ cao thuộc về Học sinh/Sinh viên với 54,3%,
chiếm hơn một nửa lượng người khảo sát. Tiếp đó là Nhân viên cơng ty với tỉ lệ là
18,6%. Cơng chức, viên chức hành chính và Nghề tự do có tỉ lệ lần lượt là 12,9% và
11,4%. Ngồi ra 2,9% cịn lại là các ngành nghề khác.
Về mức độ thu nhập, vì phần lớn người được khảo sát là Học sinh/Sinh viên nên chi tiêu
phần lớn do gia đình cung cấp, chưa có thu nhập cụ thể, nằm ở nhóm Đang ở cùng gia
đình và chiếm 30%. Tiếp đến là những người có thu nhập từ 5 đến 10 VNĐ chiếm 20%.
Kế tiếp là những người có thu nhập trên 10 triệu VNĐ với tỉ lệ là 18,6%. Ngồi ra, nhóm
người có thu nhập dưới 3 triệu VNĐ và từ 3 đến 5 triệu VNĐ có tỉ lệ bằng nhau là 15,7%.
Có thể thấy, mức thu nhập của những người tham gia khảo sát tương đối đa dạng, khơng
có chênh lệch q nhiều. Qua đó có thể thấy, dự án không cần tập trung vào đối tượng có
mức thu nhập cụ thể nào.
Trong 210 mẫu đã thu được bên trên, hầu hết tất cả mọi người đều đã từng trải nghiệm
dịch vụ tại các nhà hàng buffet khác trước đây.

Tên biến

Đặc điểm


Giới tính

Nam
Nữ
2001
2002
2000
1998
Khác
Học sinh/Sinh viên
Nhân viên cơng ty
Cơng chức, viên
chức hành chính
Nghề tự do
Khác

Năm sinh

Nghề nghiệp

Số lượng người trả
lời (N=210)
84
126
36
27
21
21
105
114

39
27

Tỉ lệ (%)

24
6

11,4%
2,9%

40%
60%
17,1%
12,9%
10%
10%
50%
54,3%
18,6%
12,9%

10


Mức thu nhập
hàng tháng

Đang ở cùng gia
đình

Dưới 3 triệu VNĐ
Từ 3 đến 5 triệu
VNĐ
Từ 5 đến 10 triệu
VNĐ
Trên 10 triệu VNĐ

63

30%

33
33

15,7%
15,7%

42

20%

39

18,6%
Nguồn: Tổng hợp từ mẫu khảo sát

1.4 Kết luận về mẫu khảo sát
Dựa vào kết quả khảo sát đã được phân tích như trên, có thể hình dung ra chân dung và
nhu cầu của khách hàng như sau:
 Khách hàng phần lớn là Học sinh/Sinh viên và những người đã có thu nhập. Tất cả

các độ tuổi, đặc biệt nhiều hơn ở độ tuổi từ 19 đến 25.
 Nhà hàng cần đảm bảo được chất lượng đồ ăn luôn tươi ngon, thái độ nhân viên
nhiệt tình. Khơng chỉ vậy, nhà hàng cần có một khơng gian rộng rãi, sạch sẽ,
thống mát, đồ đạc xếp sắp một cách hợp lí để khách hàng có thể dễ dàng tìm và
lấy đồ.
 Nhà hàng nên được đặt ở vị trí trung tâm, khách hàng có thể tìm thấy và đi lại dễ
dàng. Bên cạnh đó, cần có nơi giữ xe đảm bảo an ninh.
 Đối với giá cả, mức giá từ 99 nghìn đến 149 nghìn hợp lí với phần đơng khách
hàng. Nên có những ưu đãi tri ân khách hàng.
1.4.1 Mơ Hình Canvas của dự án
Các đối tác
chính
Cơng ty cung
cấp thực phẩm
Cơng ty nước
giải khát
KOL, Tiktoker

Hoạt động trọng
yếu
Nhập nguyên liệu
Tập trung chất
lượng đồ ăn
Marketing
Phát triển và đổi
mới menu
Nguồn lực chính
_ Nhân lực
_ Không gian


Giải pháp
giá trị
Đồ ăn tươi,
đa dạng
Không gian
thân thiện,
thoải mái

Quan hệ khách
hàng
_ Khách hàng
ghé qua thường
xuyên
_ Khách hàng
đóng góp ý kiến
cho nhà hàng
Các kênh phân
phối
Bán trực tiếp

Khách hàng
Học sinh
Sinh viên
Nhân viên
văn phòng

11


_ Nguồn thực

phẩm
Cơ cấu chi phí
Chi phí marketing
Lương nhân viên
Chi phí điện nước
Chi phí mặt bằng
Chi phí nghuyên vật liệu đầu vào
Chi phí vật dụng

Dịng doang thu
Doanh thu thu được từ mỗi suất
ăn bán tại nhà hàng

1.5 Phân tích mức độ cạnh tranh trên thị trường

12


1.5.1

Định vị vị trí của ROLLIN’
Chất lượng

D
B
A

C
Giá


A: Nhóm nhà hàng giá rẻ, chất lượng thấp
B: ROLLIN’
C: Nhóm nhà hàng chất lượng tốt, giá cao
D: Nhóm nhà hàng cao cấp dành cho người thu nhập cao
Theo kết quả nghiên cứu sơ bộ về thị trường thành phố Hạ Long, hiện giờ nhà hàng
ROLLIN’ có 2 nhóm đối thủ chính là nhóm A và nhóm C. Cịn nhóm D với chất lượng
cao giá đắt, đây không phải là đối thủ của nhà hàng.
Chúng em định vị nhà hàng ROLLIN’ ở vị trí B bởi vì điểm đặc trưng của qn là khơng
gian thân thiện, các món ăn được phục vụ một cách chun nghiệp. Theo đó là cung cách
phục vụ tận tình, chu đáo, tạo nên khơng khí thoải mái, ấm cúng. Lhacsh hàng mục tiêu
chủ yếu là học sinh, sinh viên nên giá thành cũng không được quá cao.
1.5.2 Giải pháp tăng tính cạnh tranh
Đặc điểm nổi bật của nhà hàng chính là tiên phong trong việc đưa hình thức đồ cuốn tự
phục vụ đến gần khách hàng. Mơ hình này chính là lợi thế cạnh tranh lớn nhất của
ROLLIN’. Bên cạnh đó, khơng thể lơ là cung cách phục vụ cũng như những điểm mới lạ
trong quá trình hoạt động. Sau đây là những giải pháp nhằm tăng tính cạnh tranh của dự
án:
-

Chú trọng dịch vụ chăm sóc khách hàng
Thiết kế nội thất quán thân thiện có thể được thay đổi, làm mới theo mùa
13


-

Đào tạo đội ngũ nhân viên phục vụ một cách chuyên nghiệp, gần gũi với khách
hàng.
Đối với nhân viên khu vực bếp sẽ được khuyến khích và hỗ trợ nâng cao khả năng
nấu ăn để đưa ra thực đơn mới lạ, hấp dẫn và có thể thay đổi theo mùa.

Tăng cường các hoạt động có sự tham gia giữa khách hàng và nhà hàng.
Đưa ra những đợt giảm giá đặc biệt đối với các ngày lễ lớn.
Tìm nguồn cung nguyên vật liệu ổn định, giá tương đối để đưa ra mức giá phù hợp

2 Hình thức đầu tư
2.1 Hình thức đầu tư
Hình thức đầu tư của dự án là hùn vốn. Ban đầu nhóm thực hiện dự án bao gồm 5 người,
vốn sẽ được góp với tỷ lệ bằng nhau và được tính dựa trên tổng chi phí dự tốn cuối cùng
của dự án

2.2 Thông tin sơ bộ về quán
Tên qn: ROLLIN’
Hình thức: tự phục vụ
Với tiêu chí vệ sinh an toàn được đặt lên hàng đầu, mọi khách hàng sẽ được rửa tay sạch
sẽ trước khi ngồi vào bàn ăn, với nguồn nguyên liệu đảm bảo được kiểm tra thường
xuyên, khách hàng có thể yên tâm dùng bữa tại nhà hàng.
Nhà hàng mở cửa theo 2 ca
 Ca sáng: 10h đến 14h
 Ca tối: 17h đến 22h

3 Chương trình hoạt động của nhà hàng
3.1 Sản phẩm của ROLLIN’ cung cấp
-

Khoảng thời gian thư giãn, nghỉ ngơi trong khơng khí ấm cúng, dễ chịu.
Một nơi để gặp gỡ bạn bè, nơi có thể dùng bữa cho cả gia đình.
List đồ uống đa dạng và phong phú
Những món ăn nhẹ, hợp khẩu vị với tiêu chí vệ sinh an tồn thực phẩm được đặt
lên hàng đầu


3.2 Số lượng hàng bán
14


Trong đầu tiên đi vào hoạt động dự trù: lượng khách tring bình/ngày khoảng 200 người
Sau 1 năm lượng khách có thể ổn định ở mức 250 – 280 lượt khách mỗi ngày

4 Cung cấp nghuyên vật liệu cho hoạt động của nhà hàng
4.1 Tiêu chuẩn chọn nguyên liệu





Tính vệ sinh cao
Có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng
Giá cả tương đối phù hợp
Dễ dàng tìm kiếm

4.2 Nguồn cung cấp
 Đặt tính vệ sinh an tồn lên hàng đầu nên các nguyên liệu làm nước uống thức ăn,
quán sẽ mua từ các cơng ty cung cấp thực phẩm.
 Do quy tính chất nhà hàng nên hình thức phân phối sẽ là ăn trực tiếp tại nhà hàng.

4.3 Giải pháp về cơ sở thiết yếu cho hoạt động của quán
-

Nước: sử dụng hệ thống cấp nước thành phố, đăng kí mục đích sử dụng kinh
doanh
Điện: Sử dụng hệ thống cấp điện thành phố, đăng kí mục đích sử dụng kinh doanh

Internet: Sử dụng gói cước của cơng ty FPT, khả năng sử dụng nhiều máy tính
cùng kết nối, tốc độ đường truyền cao, giá cước khoảng 460000 VNĐ/tháng

5 Phương án về khu vực địa điểm
5.1 Những tiêu chí lựa chọn quán
-

Phải gần một số lượng khách hàng tiềm năng tương đối lớn.
Đảm bảo có nơi đỗ xe thuận tiện và nhiều chỗ đậu xe.
Thuận tiện giao thơng.
Khách hàng có thể dễ dàng tìm thấy qn.
Khách hàng có thể đi lại, vào ra dễ dàng.
Phải chọn nơi có dân số phù hợp.
Cơ sở hạ tầng phù hợp, tiện lợi.
Người thuê có thể sửa chữa, cải tạo để chuẩn bị địa điểm phù hợp cho việc kinh
doanh.
15


-

Địa điểm ít chịu ảnh hưởng của bụi bặm, khói xe, hơi xăng…
Khơng gian thống đãng và n tĩnh.
Chi phí thuê địa điểm, mặt bằng không quá lớn. Tiền thuê hợp lý so với các địa
điểm khác trong cùng khu vực.

5.2 Mơ tả địa điểm được chọn
Vincom Hạ Long
Diện tích mặt bằng: 20m2
Địa điểm này có nhiều thuận lợi:

- Gần một thị trường tiềm năng tương đối lớn, dân cư sinh sống; các trường học: THP
Hạ Long, Trường quốc tế UK Academy, THPT Bãi Cháy, …
- Gần chợ Cá, công viên, đường bao biển
- Cơ sở hạ tầng đảm bảo
- Nhà hàng đặt trong Vincom Hạ Long đảm bảo cho khách hàng nhanh chóng tìm thấy,
có thể dễ dàng trong việc đậu xe.

5.3 Chi phí cho địa điểm được chọn
Tiền thuê mặt bằng: 14 triệu đồng / tháng
Chi phí thiết kế: 50 triệu đồng
Chi phí vật dụng1: 350 triệu đồng

6 Hạng mục xây dựng
6.1 Giải pháp kiến trúc, phối cảnh

1 Phụ luc bảng 1 và 2

16


-

Khu vực vực giữa: là quầy đồ ăn
Bố trí bàn ghế: 30 bộ bố trí 2 bên quầy đố ăn để khách dễ lấy đồ
Quầy thanh tốn : có cửa ra vào riêng, tách biệt với không gian chung của quán.
Toilet: vì quán đặt tại Vincom nên toilet sẽ nằm bên ngồi

6.2 Tổ chức thi cơng và tổng tiến độ của nhà hàng
-


Lắp đặt hệ thống điện nước
Lắp đặt hệ thống wifi đường truyền quốc tế
Lắp đặt tủ quầy bar tính tiền và dàn nhạc, máy tính tiền điện tử, laptop, tại khu
vực quầy thanh toán
Lắp đặt bàn hệ thống đèn, bàn ghế, điều hòa, tivi, dàn loa, quầy đồ ăn tại khu
vực chính
Lắp đặt máy sấy khơ tay đối diện quầy thanh tốn
Lắp đặt tủ lạnh, tủ cấp đơng, kệ lớn đựng bát đĩa, bếp từ, bếp nướng tại khu vực
bếp
Lắp đặt bảng hiệu, hiệu đèn phía trước cửa nhà hàng

7 Tổ chức hoạt động và bố trí nhân viên
7.1 Tổ chức hoạt động quản lí
17


-

Chủ qn có chức năng quản lí tồn bộ thu chi của quán, đưa ra đường hướng
phát triển cho quán và các chương trình khuyến mại.
- Quản lí (1 người): chịu trách nhiệm về nguồn nhiên liệu , điều hành toàn bộ nhân
sự bên dưới
- Bếp trưởng (1 người): Chủ đạo trong việc chuẩn bị nguyên liệu
- Nhân viên bàn (6 người)
- Nhân viên bếp (8 người)
Thời gian làm việc : chia 2 ca:
- Sáng (8h-14h) : gồm 4 nhân viên bếp, 3 nhân viên bàn
- Chiều (16h-22h): gồm 4 nhân viên bếp, 3 nhân viên bàn
Đối tượng nhân viên bán thời gian quán hướng tới là những bạn sinh viên có nhu cầu làm
thêm. Sinh viên sẽ được giao tiếp rộng hơn với xã hội bên ngồi, có thêm sự tự tin, kĩ

năng, kinh nghiệm có ích cho cơng việc trong tương lai. Nhiều bạn sinh viên có hồn
cảnh khó khăn, vừa đi làm vừa đi học, dự án quán cafe này sẽ tạo thêm cơ hội tìm việc
làm cho các bạn.

7.2 Dự trù nhân viên và tiền lương
Chức năng
Nhân viên bếp
Nhân viên bàn
Bếp trưởng
Quản lí

Số lượng
Lương/ người
8
20.000/h/người
4
20.000/h/người
2
10 triệu + 1% lợi nhuận
1
12 triệu + 1% lợi nhuận
Tiền hỗ trợ nhân viên: 30.000/ngày

Tổng: 92,8 triệu/tháng

8 Rủi ro lường trước và phương án giải quyết
8.1 Rủi ro về thiếu nguồn cung
Nhà hàng ln ln tìm kiếm cho mình nhiều nguồn cung thực phẩm khác nhau để hạn
chế tối đa trường hợp thiếu nguồn cung xảy ra như các công ty: TNHH Thực Phẩm Ân
Nam, Thực phẩm sạch Hoàng Phát Quảng Ninh, Công Ty TNHH Sản Xuất Và Thương

Mại Thực Phẩm Quảng Ninh, …, vì vậy mà trường hợp thiếu nguồn cung rất khó xảy ra.
Hầu hết các cơng ty này đều nằm tại Quảng Ninh nên chi phí vận chuyển cũng được giảm
bớt.

18


Trong trường hợp xấu nhất là tất cả đều thiếu nguồn cung thì biện pháp mà nhóm chúng
em đưa ra là giảm lượng khách phục vụ trong một ngày sao cho phù hợp với số nguyên
liệu mà nhà hàng đang có, tránh trường hợp khách khơng cịn gì để ăn.
Những khách hàng đợi đến lượt ăn mà nhà hàng từ chối nhận vì hết thực phẩm thì nhà
hàng sẽ gửi tới họ một lời xin lỗi kèm voucher giảm giá 10% cho ngày quay lại gần nhất
trong vòng 7 ngày.

8.2 Rủi ro thừa quá nhiều đồ ăn
Để tránh trường hợp thừa quá nhiều đồ ăn gây lãng phí, nhà hàng sẽ phụ vụ refill đồ theo
cách: nhân viên phục vụ khi thấy phần đồ ăn nào có vẻ gần hết thì sẽ báo lại cho quản lí
rồi bếp trưởng cùng các nhân viên bếp bắt đầu sơ chế nguyên liệu. Nhà hàng không sơ
chế nguyên liệu trước.
Cách này sẽ tối thiểu tình trạng thừa đồ, số ít thức ăn cịn thừa sẽ phát cho nhân viên
mang về.

8.3 Khách hàng gặp vấn đề sau khi dùng bữa tại nhà hàng
Khi vào nhà hàng sẽ có nhân viên nhắc nhở khách rửa tay và mỗi khách hàng sẽ được
phát một bao tay để ăn.
Trường hợp khách đau bụng, nhà hàng có sẵn các loại thuốc.
Trong trường hợp mà xảy ra khách hàng bị ngộ độc thì điều đầu tiên nhà hàng sẽ đưa
khách hàng đến bệnh viện hoặc cơ sở y tế để xử lý, sau đó rà sốt lại chất lượng đồ ăn 1
lần nữa và tìm ra nguyên nhân. Tiền viện phí sẽ do nhà hàng trả và thực khách đó sẽ được
miễn phí bữa ăn hơm đó.


9 Tài chính kinh tế
9.1 Chi phí đầu tư ban đầu và cơ cấu vốn
9.1.1 Chi phí đầu tư ban đầu
Chi phí thiết kế
Chi phí thuê mặt bằng
Chi phí vật dụng cho cửa hàng + vật
dụng nhân viên
Nguyên vật liệu đầu vào
Lương nhân viên

50 triệu
14 triệu
350 triệu
300 triệu/tháng
92,8 triệu/tháng
19


Chi phí marketing2
Điện, nước

120 triệu/tháng
15 triệu/tháng

Vốn tự có

3,500,000,000

Số cổ phần hùn vốn

Thành tiền
Nguyễn Tiến Hoàng

700,000,000

Đinh Thị Minh Châu

700,000,000

Vũ Trang Đài

700,000,000

Nguyễn Quang Phúc

700,000,000

Đồn Thị Khánh Huyền

700,000,000

TỔNG CỘNG:

3,500,000,000

9.2 Thơng số chi tiết về hoạt động kinh doanh
9.2.1 Thông số chi tiết về hoạt động kinh doanh trong một ngày
Mõi ngày trung bình đón 200 khách, giá mỗi suất là 119.000 + 8% VAT
Doanh thu 1 ngày là: 25.704.000 đồng, doanh thu 1 tháng là: 771.120.000 đồng, một năm
là khoảng 9,38 tỷ.

Các chi phí nhà hàng cần chi trả bao gồm tiền nguyên vật liệu, tiền thuê mặt bằng, tiền
điện, chi phí quảng cáo, cùng nhiều chi phí khác rơi vào khoảng 6,6 tỷ.
Sau khi đã trừ đi chi phí và thuế thì lợi nhuận trong năm đầu sẽ là gần 2,2 tỷ
Kế tiếp đến năm thứ 2, khi nhà hàng đã hoạt động ổn định hơn thì trung bình một ngày
nhà hàng bán 250 suất. Doanh thu 1 năm khoảng 11,7 tỷ. Vì bán được nhiều hơn nên chi
phí năm thứ 2 cũng tăng, ước tính tổng chi phí khoảng 7,57 tỷ. Lợi nhuận sau thuế của
năm 2 sẽ khoảng 3,3 tỷ.
Đến năm thứ 3, số lượng suất bán một ngày tăng lên 280 suất. Doanh thu năm thứ 3 rơi
vào khoảng 13 tỷ và lợi nhuận thu đc lúc này khoảng 4 tỷ
2 Phụ lục bảng 4

20


9.2.2 Hiệu quả kinh doanh của vốn đầu tư
Từ kết quả hoạt động kinh doanh trên, với vốn đầu tư ban đầu là 3,5 tỷ thì thời gian hồn
vốn của dự án này là 3 năm. Và có thể thấy, dự án này hồn tồn khả thi.

Kết luận
Có thể thấy, những nội dung về dự án “Nhà hàng buffet đồ cuốn tự phụ vụ - ROLLIN”
đảm bảo tính khả thi, hoàn toàn phù hợp với xu hướng ngày nay khi nhu cầu thị trường
của mọi người không chỉ dừng lại ở món ăn ngon mà cịn gắn với khung cảnh mới lạ và
gần gũi đời sống hàng ngày.
Với những việc làm trên, dự án đã đóng góp một phần nhỏ bé vào việc giải quyết trình
trạng thất nghiệp, giảm gánh nặng cho xã hội, góp phần tăng trưởng kinh tế. Trong tương
lai, dự án có thể mở rộng chi nhánh trên tồn thành phố và cả nước. Khi đó những đóng
góp của dự án sẽ ngày càng to lớn và thiết thực hơn.
Ngoài ra, hàng năm dự án cũng sẽ đóng góp một phần vào ngân sách thuế của nhà nước.
Đây là một đóng góp có ý nghĩa cho đất nước.


21


Phụ lục
Bảng 1

THIẾT BỊ TRANG TRÍ NỘI THẤT (Tổng: 328,000,000 VNĐ)
Bộ bàn ghế

30

bộ

x

1,300,000

- 39,000,000

Điều hòa

4

cái x 12,000,000 - 48,000,000

Tivi 40 inch (hiệu TCL)

1

cái x


9,990,000

-

9,990,000

Dàn loa (Mỹ, 500W/cặp)

1

cặp x

3,500,000

-

3,500,000

Cáp truyền quốc tế

1

bộ

x

600,000

-


600,000

Tiền lắp đặt Internet: Bộ phát sóng Wifi

1

bộ

x

1,000,000

-

1,000,000

Điện, đèn, nước, tiền công lắp đặt

1

bộ

x 30,000,000 - 30,000,000

Laptop

1

cái x 10,000,000 - 10,000,000


Máy tính tiền điện tử CASIO TK-T200

1

cái x

4,500,000

-

4,500,000

Tủ quầy bar tính tiền và để dàn nhạc

1

cái x

6,000,000

-

6,000,000

Kệ lớn đựng bát đĩa

2

cái x


2,000,000

-

4,000,000

Tủ lạnh

2

cái x 17,000,000 - 34,000,000

Tủ đông

2

lần x 25,000,000 - 50,000,000

Chi phí bảng hiệu, hộp đèn

1

bộ

Chi phí mua và lắp quầy đồ ăn

1

Bộ x 40,000,000 - 40,000,000


Bếp từ

2

cái x

9,500,000

- 19,000,000

Bếp nướng

2

cái x

4,500,000

-

9,000,000

Máy sấy khô tay

2

cái x

2,200,000


-

4,400,000

x 15,000,000 - 15,000,000

Bảng 2
22


VẬT DỤNG CHO NHÂN VIÊN (Tổng: 22,300,000 VNĐ)
Đồng phục cho nhân viên

10 áo x

200,000

-

2,000,000

Khăn lau lớn

10 cái x

10,000

-


100,000

Khăn lau nhỏ

20 cái x

5,000

-

100,000

Thau nhỏ

5

cái x

20,000

-

100,000

Thau lớn

2

cái x


25,000

-

50,000

Chảo

5

cái x

690,000

-

3,450,000

Dao

5

bộ x

500,000

-

2,500,000


Máy xay

2

cái x 2,000,000 -

4,000,000

Máy hút mùi nhà bếp

1

cái x 7,000,000 -

7,000,000

Các loại dụng cụ khác

3,000,000

Bảng 3
CHI PHÍ XÂY DỰNG BAN ĐẦU (64,000,000 VNĐ)
Chi phí thiết kế

1

lần

x 50,000,000 - 50,000,000


Chi phí thuê mặt bằng 1 tháng x 14,000,000 - 14,000,000

Bảng 4

CHI PHÍ QUẢNG CÁO, MARKETING (120,000,000 VNĐ)
Chạy quảng cáo
Facebook

1 lần/tháng

x

20,000,000 -

20,000,000

Thuê KOL là Celeb

1 lần/tháng

x

30,000,000 -

30,000,000

Thuê hot tiktoker
review

4 lần/tháng


x

8,000,000

-

32,000,000

Chạy quản cáo trên
kênh Tiktok riêng

1 lần/tháng

x

13,000,000 -

13,000,000

23


Tổ chức sự kiện
Thuê seeding bài viết
trên Facebook, Tiktok,
Instagram

1 lần/tháng


x

15,000,000 -

15,000,000

10,000,000 -

10,000,000

24


×