Tải bản đầy đủ (.pdf) (31 trang)

NGHIÊN CỨU VỀ VẤN ĐỀ TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TỰ HỌC CÓ HIỆU QUẢ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (511.22 KB, 31 trang )

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN

MƠN: PHƯƠNG PHÁP ḶN NGHIÊN CỨU KHOA
HỌC

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
Đề tài: NGHIÊN CỨU VỀ VẤN ĐỀ TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TỰ HỌC CĨ HIỆU QUẢ

Lớp học phần: 420300319828
Nhóm: 3
GVHD: ĐINH ĐẠI GÁI

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 05 năm 2021


BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA khoa học cơ bẢN

MƠN: PHƯƠNG PHÁP ḶN NGHIÊN CỨU KHOA
HỌC
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
Đề tài:
NGHIÊN CỨU VỀ VẤN ĐỀ TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG
ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ ĐỀ
XUẤT GIẢI PHÁP TỰ HỌC CĨ HIỆU QUẢ
Lớp học phần: 420300319828


Nhóm:3
STT

HỌ VÀ TÊN

MSSV

1

Lê Thị Diễm My

19436041

2

Bùi Thị Diễm

19482111

3

Huỳnh Nguyễn Thanh Thảo

19509981

4

Nguyễn Thị Hoài Thương

19504791


5

Nguyễn Thị Hạnh

19437001

6

Trương Thị Thu Thủy

19500971

Chữ ký

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 05 năm 2021


MỤC LỤC
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU ......................................................................................................5
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................ 5
2. Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................................6
2.1 Mục tiêu chính ......................................................................................................6
2.2 Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................6
3. Câu hỏi nghiên cứu ....................................................................................................6
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................6
4.1 Đối tượng nghiên cứu ..........................................................................................6
4.2 Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 6
5. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của Đề tài ...................................................7
5.1 Ý nghĩa khoa học của Đề tài ...............................................................................7

5.2 Ý nghĩa thực tiễn của Đề tài ................................................................................7
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ..........................................8
1. Các khái niệm ............................................................................................................8
1.1 Khái niệm “Học” ..................................................................................................8
1.2 Khái niệm “Tự học” ............................................................................................. 8
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước theo khung khái niệm
9
2.1 Vấn đề tự học trên thế giới ( ngoài nước) ..........................................................9
2.2 Vấn đề tự học ở Việt Nam .................................................................................10
3. Những vấn đê, khía cạnh cịn chưa nghiên cứu ....................................................11
CHƯƠNG III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP .......................................................12
1. Nội dung ...................................................................................................................12
1.1 Đánh giá về khả năng tự học của sinh viên trường Đại Học Cơng Nghiệp
Thành phố Hồ Chí Minh .........................................................................................12


1.2 Thực trạng tự học của sinh viên trường Đại Học Cơng Nghiệp Thành phố
Hồ Chí Minh .............................................................................................................12
1.3 Khó khăn- hiệu quả của việc tự học .............................................................. 14
1.4 Đề xuất giải pháp để tự học của sinh viên trường Đại Học Cơng Nghiệp
Thành phố Hồ Chí Minh có hiệu quả. ...................................................................17
2. Thiết kế nghiên cứu ..................................................................................................19
3. Chọn mẫu ..................................................................................................................19
4. Thiết kế công cụ thu thập thông tin........................................................................21
5. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................21
CHƯƠNG IV: CẤU TRÚC DỰ KIẾN CỦA LUẬN VĂN ..........................................22
CHƯƠNG V: KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI ......................................................22
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 23
PHỤ LỤC .......................................................................................................................... 25



ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU VỀ VẤN ĐỀ TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI
HỌC CƠNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
TỰ HỌC CÓ HIỆU QUẢ
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra mạnh mẽ, xã hội ngày càng phát triển
cũng đồng nghĩa với việc lượng kiến thức ngày càng rộng lớn. Để đáp ứng được nhu cầu
học vấn của thời đại thì việc tự học là điều không thể bỏ qua, đặc biệt là đối tượng sinh
viên – thế hệ tương lai, những con người làm chủ đất nước. Mơ hình đào tạo theo học chế
tín chỉ là phương thức đào tạo tiên tiến và được nhiều trường Đại học tại Việt Nam áp
dụng, trong đó có trường Đại học Cơng nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (IUH). Đây là
phương thức nâng cao tính chủ động của người học, phát huy tính sáng tạo và nâng cao
hoạt động trí tuệ của sinh viên. Tự học là một nhu cầu thiết thực đối với sinh viên bởi đại
học khác với các cấp đào tạo khác là khả năng tự học, tự nghiên cứu rất cao.
Để nắm bắt được tồn diện các kiến thức chun mơn ở mơi trường Đại học địi hỏi
sinh viên phải thật sự nỗ lực trong quá trình học tập, đặc biệt phải dành thời gian cho việc
tự học, tự nghiên cứu ngoài những giờ học trên giảng đường. Việc tự học cần thiết với sinh
viên, vì nó khơng chỉ trang bị kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên mà cịn hình
thành ở họ năng lực tự học, tích cực, chủ động hơn và thích ứng với cuộc sống ngày càng
phát triển. Trong điều kiện học tập đổi mới như vậy, sinh viên cần phải trang bị cho mình
những kĩ năng cần thiết, hết sức nỗ lực, giành nhiều thời gian cho tự học và xác định được
phương pháp học tập đúng đắn, hiệu quả. Tuy nhiên, để tìm ra một phương pháp học tập
hiệu quả, phù hợp và phát huy khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân là điều không dễ dàng.
[1]
Thực tế hiện nay cho thấy, hoạt động tự học của sinh viên IUH vẫn còn tồn tại rất
nhiều vấn đề, ngồi những nhóm sinh viên thường xuyên dành thời gian cho việc tự học
thì một bộ phận còn lại vẫn chưa xây dựng được kỹ năng tự học cho bản thân, hình thức tự
học chưa hợp lý,…Xuất phát từ thực tiễn trên, nhóm đã tiến hành tìm hiểu và làm rõ những
mặt tích cực lẫn tiêu cực xoay quanh việc tự học của sinh viên trường Đại học Cơng nghiệp

TP Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao khả năng tự học của sinh
viên IUH.


2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chính
Nghiên cứu về vấn đề tự học của sinh viên trường Đại học Cơng Nghiệp Thành
phố Hồ Chí Minh và đề xuất giải pháp tự học có hiệu quả.
2.2 Mục tiêu cụ thể
• Đánh giá về khả năng tự học của sinh viên trường Đại Học Cơng Nghiệp
Thành phố Hồ Chí Minh
• Khảo sát thực trạng tự học của sinh viên trường Đại Học Cơng Nghiệp
Thành phố Hồ Chí Minh
• Khó khăn- hiệu quả của việc tự học
• Đề xuất giải pháp để tự học của sinh viên trường Đại Học Công Nghiệp
Thành phố Hồ Chí Minh có hiệu quả.
3. Câu hỏi nghiên cứu
• Khả năng tự học của sinh viên trường Đại Học Cơng Nghiệp Thành phố Hồ
Chí Minh như thế nào?
• Thực trạng tự học của sinh viên trường Đại Học Cơng Nghiệp Thành phố Hồ
Chí Minh ra sao?
• Những khó khăn và hiệu quả của việc tự học là gì?
• Những giải pháp gì để việc tự học của sinh viên trường Đại Học Cơng Nghiệp
Thành phố Hồ Chí Minh có hiệu quả?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
-

Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề liên quan đến việc tự học của sinh viên
Đại học Cơng Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh


-

Chủ thể nghiên cứu là tồn bộ sinh viên trường Đại học Cơng Nghiệp Thành
phố Hồ Chí Minh

4.2 Phạm vi nghiên cứu
-

Phạm vi không gian: đề tài được tập trung nghiên cứu trong phạm vi trường
Đại học Cơng Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

-

Phạm vi thời gian: đề tài được tiến hành từ ngày 30/03/2021 đến ngày
22/05/2021.


5. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của Đề tài
5.1 Ý nghĩa khoa học của Đề tài
Từ kết quả nghiên cứu thực tiễn cho thấy khả năng tự học của sinh viên trường Đại
Học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến vấn
đề tự học. Đề xuất các giải pháp khắc phục nhược điểm và từ đó phát huy ưu điểm của tự
học để cải thiện và nâng cao tính hiệu quả của việc tự học.
Đồng thời bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề tự học trong học tập nói
chung và trong đào tạo theo tín chỉ hiện nay trong trường Đại học.
5.2 Ý nghĩa thực tiễn của Đề tài
Làm rõ thêm thực trạng tự học của sinh viên trường Đại Học Công Nghiệp Thành
phố Hồ Chí Minh hiện nay.
Hiểu sâu hơn về khả năng tự học của sinh viên trường Đại Học Công Nghiệp Thành

phố Hồ Chí Minh có thích ứng được với hệ đại học đào tạo theo tín chỉ từ đó tìm ra những
giải pháp giúp sinh viên rèn luyện, nâng cao khả năng sáng tạo, tính tự giác và nhận thức
về vấn đề tự học. [2]


CHƯƠNG II: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.Các khái niệm
1.1 Khái niệm “Học”
Học hay còn gọi là học tập, học hỏi, học hành là quá trình đạt được sự hiểu biết,
kiến thức, hành vi, kỹ năng, giá trị,thái độ và sở thích mới đem lại cho con người niềm vui,
sự phấn khởi, hứng thú,thái độ ham thích, tạo động lực lớn để theo đuổi.
Học là quá trình nghiên cứu chuyên sâu, mở rộng các vấn đề, lĩnh vực mà mình
muốn biết, giúp chúg ta có thể trao dồi kiến thức, tăng sự sáng tạo, trí tuệ và vận dụng được
điều đó vào trong cuộc sống xã hội.
1.2 Khái niệm “Tự học”
Tự học là q trình rèn luyện trí óc và tính tự giác của mỗi con người. Thơng qua
q trình tự học sinh viên sẽ được nâng cao trình độ tri thức của mình và đánh giá được
hiệu quả và chất lượng học tập. Tự học được xuất phát từ chính nhu cầu muốn học hỏi,
muốn gia tăng sự hiểu biết để làm việc và sống tốt hơn của mỗi người,là hình thức học tập
gần như khơng thể thiếu đối với sinh viên. Thực tế giảng dạy tại các trường đại học, cao
đẳng hiện nay cho ta thấy rằng nếu sinh viên khơng tự trang bị cho mình kỹ năng tự học,
nghiên cứu sâu về kiến thức chuyên ngành thì dù cho thầy, cơ có giỏi đến đâu thì chất
lượng học tập của các bạn sinh viên củng không thể nào cải thiện tốt hơn được.
Xã hội Việt Nam từ trước đến nay thì vấn đề tự học đã có truyền thống từ lâu đời,
được thực hiện một cách nghiêm túc và truyền bá rộng rãi mà tấm gương đáng ngưỡng mộ
về tinh thầnh và phương pháp học tập đó là Bác Hồ của chúng ta. Người từng nói : “ tự học
là cách học tự động “ và cho rằng “ về cách học phải lấy tự học làm cốt, và phải biết tự
động học tập”. Đó là tư tưởng Hồ Chí Minh mà chúng ta phải noi theo và tích cực học hỏi,
tự học là q trình chúng ta tự tìm tịi, thực hiện một cách tự giác và có kế hoạch, định
hướng thời gian học tập một cách rõ ràng.

Ngoài ra nhà tâm lý học N.Arubakin cũng cho rằng: Tự tìm thấy kiến thức có nghĩa
là tự học. Tự học là quá trình licnh hội tri thức, kinh nghiệm xã hội, lịch sử trong thực tiễn
hoạt động cá nhân bằng cách thiết lập các mối quan hệ cải tiến kinh nghiệm ban đầu, đối
chiếu với các mô hình phản ánh hồn cảnh thực tại, biến tri thức của loài người thành vốn
tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo của chủ thể.
Tiến sĩ Nguyễn Cảnh Toàn: “ Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các
năng lực trí tuệ ( quan sát, so sánh, phâm tích, tổng hợp,… ) và có khi cả cơ bắp ( khi phải
sử dụng công cụ ) cùng các phẩm chất của mình, cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan,


thế giới quan ( như tính trung thực, khách quan, có chí tiến thủ, khơng ngại khó, ngại khổ,
kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ý muốn thi đỗ, biến khó khăn thành thuận lợi,…)
để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu
của mình. [3]
Tự học cịn được hiểu đơn giản là là qúa trình tự làm việc, tự tiếp thu kiến thức
bằng chính khả năng hiểu biết của mình, phải tự mình nghiên cứ, suy luận, tư duy,… Tự
mình sẽ làm chủ kế hoạch học tập và khối lượng kiến thức mình sẽ được tiếp thu.
Nói tóm lại từ những nhận định trên thì ta thấy điểm chung của quá trình tự học là
sự tự giác,chủ động và độc lập của người học trong quá trình lĩnh hội tri thức. Bản chất của
tự học là quá trình chủ thể người học cá nhân hố việc học nhằm thoã mãn các nhu cầu học
tập, tự giác tiến hành các hoạt động học tập như: phân tích, so sánh, tổng hợp, đánh giá,
khái quát, giao tiếp, thực hành, kiểm tra,… để thực hiện có hiệu quả mục đích và nhiệm vụ
học tập đề ra. Tự học của sinh viên đại học mang đầy đủ các loại đặc điểm của tự học nói
chung nhưng củng phản ánh đặc trưng riêng của hoạt động học tập ở đại học là tính tự chủ
cao và tính nghiên cứu vừa sức.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và ngồi nước theo khung khái
niệm
2.1 Vấn đề tự học trên thế giới ( ngoài nước)
Tự học và các kĩ năng tự học là một trong những vấn đề mang tính lịch sử được
nhiều nhà giáo dục trên thế giới quan tâm dưới nhiều góc độ khác nhau ngay từ khi giáo

dục chưa trở thành một khoa học.
- Montaigne từng khuyên rằng: “Tốt hơn là ơng thầy để cho học trị tự học, tự đi
lên phía trước, nhận xét bước đi của họ, đồng thời giảm bớt tốc độ của thầy cho phù hợp
với sức học của trò”. [4]
Vào những năm đầu của thế kỷ XX, trên cơ sở phát triển mạnh mẽ của tâm lý học
hành vi, tâm lý học phát sinh, nhiều Phương pháp dạy học mới ra đời: “phương pháp lạc
quan”,” phương pháp trọng tâm tri thức”, “phương pháp montessori”…Các phương pháp
dạy học này đã khẳng định vai trò quyết định của học sinh trong học tập nhưng quá coi
trọng “con người cá thể” nên đã hạ thấp vai trò của người giáo viên đồng thời phức tạp hóa
q trình dạy học. Mặt khác, những phương pháp này đòi hỏi các điều kiện rất cao kể cả
từ phía người học lẫn các điều kiện giảng dạy nên khó có thể triển khai rộng rãi được.


Các nhà giáo dục học ở Mỹ và Tây Âu đều thống nhất khẳng định vai trò của người
học trong q trình dạy học, song bên cạnh đó cũng khẳng định vai trò rất quan trọng của
người thầy và các phương pháp phương tiện dạy học.
- Đặc biệt nhà tâm lý học Mỹ Carl Roger đã cho ra đời cuốn "Phương pháp dạy và
học hiệu quả" trong đó trình bày chi tiết, tỉ mỉ với dẫn chứng minh hoạ và thực nghiệm về
các phương pháp dạy học để hình thành KN tự học cho sinh viên (SV) như: cung cấp tài
liệu, dùng bảng giao ước, chia nhóm dạy học, hướng dẫn cho người học cách nghiên cứu
tài liệu, tự xem xét nguồn tài liệu, tự hoạch định mục tiêu, tự đánh giá việc học của mình.
- Ngồi ra, A.A. Goroxepxki – M.I.Lubixowra (1987) với cơng trình nghiên cứu
“Tổ chức cơng việc tự học của sinh viên đại học”, NXB ĐHSP Hà Nội cũng đánh giá cao
vai trò tự học, kĩ năng tự học của sinh viên.
2.2 Vấn đề tự học ở Việt Nam
Người Việt Nam chúng ta có tinh thần hiếu học đặc biệt là tinh thần tự học. Ở thời
phong kiến. Khi điều kiện đất nước còn nghèo nàn, lạc hậu giáo dục chưa được phổ cập
toàn dân việc đi học dường như là một điều xa xỉ đối với người dân thường thì vẫn có rất
nhiều người nhân tài kiệt xuất đa phần đều là những tấm gương tự học nổ lực để có kiến
thức cho bản thân như: Mạc Đỉnh Chi được xem là lưỡng quốc trạng nguyên, Nguyễn

Bỉnh Khiêm được Trung Quốc thán phục là nhà thơng thái.... Đó đều là những tấm gương
sáng về tinh thần tự học nhưng nhìn chung lối giáo dục thời kỳ này vẫn cịn nhiều điểm rất
hạn chế đó là việc: “người học tìm thấy sự bắt chước, đúng mà khơng cần sự độc đáo,
người học học thuộc lịng...”
Tại Việt Nam, tự học đã trải qua một giai đoạn phát triển nghiên cứu lâu dài cả về
lí luận và thực tiễn. Mặc dù đi sau so với giáo dục thế giới, nhưng những thành quả nghiên
cứu về hoạt động tự học nói chung và tự học dành cho SV cũng rất phong phú.
- Tác giả Nguyễn Cảnh Toàn là một trong những nhà nghiên cứu về tự học tích cực
nhất. Hàng loạt cuốn sách, cơng trình nghiên cứu của ơng đã ra đời để thuyết phục giáo
viên ở các cấp học, bậc học thay đổi cách dạy của mình nhằm phát triển khả năng tự học
cho học sinh ở mức độ tối đa. Ơng phân tích sâu sắc bản chất tự học, xây dựng khái niệm
tự học chuẩn xác, đưa ra mơ hình dạy - tự học tiến bộ với những hướng dẫn chi tiết cho
giáo viên thực hiện mô hình này.
- Đi sâu hơn vào bản chất của vấn đề tự học trên cơ sở tâm lí học và giáo dục học,
đã có các nghiên cứu của tác giả Thái Duy Tuyên với “Bồi dưỡng năng lực tự học cho học


sinh”, tác giả Nguyễn Kỳ với việc nghiên cứu “Biến quá trình dạy học thành quá trình tự
học”, tác giả Đặng Vũ Hoạt với nghiên cứu “Một số nét về thực trạng, phương pháp dạy
học đại học”.
- Tác giả Phan Quốc Lâm (2010) với cơng trình “Tiếp cận vấn đề kĩ năng theo quan
điểm tâm lí học hoạt động”, tạp chí Giáo dục, số Đặc biệt, tháng 11.
- Tác giả Dương Thị Linh (2010), “Một số vấn đề về hoạt động tự học của sinh viên
trong giai đoạn hiện nay”, tạp chí Giáo dục, số Đặc biệt, tháng 1. [5]
Nhưng hiện nay khi chúng ta đang thực hiện cải cách giáo dục nhằm nâng cao cải
cách giáo dục của nước ta nghị Quyết Đại Hội đại biểu của Đảng khóa IX đã khẳng định:
“ Đổi mới hình thức giảng dạy, học tập các chương trình giáo dục phải đổi mới để cập nhật
với tri thức hiện đại, thích hợp với lứa tuổi và các điều kiện giảng dạy học tập cụ thể. Đổi
mới phương pháp giảng dạy theo hướng không chỉ nhồi nhét kiến thức mag quan trọng hơn
là chú ý việc phát triển tư duy độc lập, năng động của người học “. Điều đó có thể nói bắt

đầu từ hai nhân tố chính của giáo dục là người dạy ( vai trò chủ đạo ) và người học ( vai
trị chủ động ), trong đó việc chủ động học tập của người học là hết sức quan trọng, nó
quyết định khơng nhỏ ở chất lượng giáo dục. Có nghĩa là người học phải có phương pháp
học tập đúng đắn. Tích cực và phải có ý thức tự học cho bản thân mình. Bên cạnh đó người
dạy phải có những định hướng học tập cho người hoc, phát triển tư duy tích cực, hình
thành cho người học kỹ năng tự học, tự thu thập, chiếm lĩnh kiến thức cho bản thân góp
phần nâng cao giáo dục hiện đại. [4]
3. Những vấn đê, khía cạnh cịn chưa nghiên cứu
Tự học ngày càng quan trọng đối với con người trong cuộc sống tồn cầu hố, đó là
yếu tố cần thiết để có thể phát triển bản thân. Vấn đề nghiên cứu khả năng tự học của sinh
viên trường Đại học Công Nghiệp đã được rất nhiều người nghiên cứu và phân tích trên
các trang mạng qua các nghiên cứu, vì khơng đủ thời gian và tiềm lực thiết yếu nên nhóm
vẫn chưa có khả năng nghiên cứu thêm về tầm quan trọng của việc tự học không chỉ trong
giáo dục nhà trường mà cả trong cuộc sống, cũng như thấy được tầm quan trọng của việc
tự học sẽ giúp bản thân hình thành và rèn luyện được nhiều kỹ năng để vận dụng vào thực
tiễn cuộc sống từ đó rút ra được kinh nghiệm và bài học cho mình. Đây là khía cạnh mà
nhóm có thể hướng đến trong q trình nghiên cứu tiếp theo.


CHƯƠNG III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Nội dung
1.1 Đánh giá về khả năng tự học của sinh viên trường Đại Học Cơng Nghiệp
Thành phố Hồ Chí Minh
Trong một cuộc khảo sát về khả năng tự học được thực hiện trên sinh viên Trường
Đại học Công nghiệp TP.HCM phần lớn sinh viên luôn ý thức được tầm quan trọng của
việc tự học trong quá trình rèn luyện tại trường trong đào tạo tín chỉ cũng như trong cuộc
sống sau này (chiếm 88.5%) nhưng vẫn có số nhiều sinh viên chưa đánh giá cao tầm quan
trọng của tự học đối với bản thân và cho đó là bình thường (chiếm 10.6%) .Nhiều sinh viên
cho rằng động cơ tự học của mình là muốn tiếp thu kiến thức để phục vụ cho công việc sau
này chứ không phải tự học nhằm mục đích đạt kết quả cao trong các kỳ thi đây chính là

điều đáng mừng trong nhận thức của sinh viên.
Số sinh viên nhận thức được việc tự học được đánh giá cao nhưng thực tế thói quen
tự học hình thành khá trễ số lượng chiếm 69,2% trong khi số sinh viên bắt đầu thói quen
tự học từ nhỏ chiếm tỉ lệ rất thấp.
Sinh viên vẫn học theo kiểu học dồn chưa chú trọng đến việc tích lũy dần kiến thức
mà học dồn đặc biệt là vào giai đoạn kiển tra, thi cử. Chính vì lý do đó mà các kiến thức
này sau khi thi xong cũng từ từ bị mai một dần. Có thể thấy thời gian dành cho việc tự học
của sinh viên còn khá khiêm tốn với từ 1 - 3giờ /ngày chiếm tới 51%. Việc tự học chịu tác
động của nhiều yếu tố khác nhau tùy theo nhận thức trong từng phương pháp tự học của
mỗi sinh viên sẽ khiến nó trở nên có ích hoặc ngược lại.
1.2 Thực trạng tự học của sinh viên trường Đại Học Cơng Nghiệp Thành phố
Hồ Chí Minh
Tự học cũng mang tính tự giác cao, chỉ khi mang cho mình một sự tự giác, kiên
nhẫn chúng ta mới có thể trau dồi kiến thức tốt nhất. Theo khảo sát hơn 100 sinh viên
trường Đại học Công Nghiệp TPHCM về sự hứng thú trong việc tự học đạt được kết quả
như sau: Đa số sinh viên chọn Có (81,7%), một số ít chọn Khơng ( 13,7%) và 1% là Bình
thường. Thực tế cho thấy đa số sinh viên vẫn tìm thấy cho mình sự hứng thú với việc tự
học, nhưng bên cạnh đó vẫn cịn phần ít sinh xem nhẹ việc tự học, tự học tuy rất quan trọng
nhưng để gây được sự hứng thú, vui vẻ trong bản thân người học thì khơng phải sinh viên
nào cũng làm được.
Tự học mang tính tự giác từ bản thân người học rất cao, điều này cũng đồng nghĩa
với việc bạn phải thường xuyên dành thời gian cho nó để có thể duy trì được thói quen tự


học của bản thân. Phần lớn các sinh viên đều hình thành cho mình thói quen tự học khi mới
bước vào năm nhất Đại học và tỉ lệ này giảm dần qua từng năm. Qua khảo sát thì nhóm
thấy rằng việc dành thời gian để tự học cịn mang tính ngẫu hứng, tạm bợ khi có đến 48.1%
sinh viên chỉ thỉnh thoảng tự học. Bên cạnh đó cũng có một bộ phận sinh viên tương đối
chăm chỉ, có tinh thần tự giác cao thường xuyên dành thời gian cho việc tự học chiếm
42.3%.

Hiện nay sinh viên IUH đang áp dụng rất nhiều hình thức tự học khác nhau. Trong
đó, phần lớn sinh viên lựa chọn hình thức tự học một mình, điều này chiếm đến 74%. Phần
cịn lại được chia đều trong các hình thức tự học theo nhóm (15.4%), theo bạn thân (8%),….
Ngoài cá nhân quyết định đến khả năng tự học thì các yếu tố bên ngồi cũng đóng vai trị
quan trọng đến việc tự học có trở nên hiệu quả thông qua bảng khảo sát nhận thấy các yếu
tố ảnh hưởng đến việc tự học như: Mạng xã hội (75%), Ý thức học tập (49%), phương tiện
tài liệu học tâp (34, 6%), môn học quá nhiều làm sinh viên mệt mỏi (26,9). Kết quả trên
cho biết, sinh viên còn bị quá phụ thuộc vào internet, thiết bị cơng nghệ.., chính điều đó
đang dần kiềm hãm sự phát triển của bản thân sinh viên.Sinh viên cần nhận thức được việc
tự học có tầm quan trọng như thế nào. Ngồi ra mơi trường học tập cũng ảnh hưởng khơng
ít đến việc tự học cụ thể chiếm 34.6% và khả năng tập trung (40.4%), từ thầy cô bạn
bè(11.5), môi trường học tập ồn ào, không thoải mái sẽ khiến đầu óc không hoạt động theo
nâng suất cao nhất, mất tập trung khiến cho việc tự học trở nên mất hiệu quả, Sinh viên
còn chủ quan trong việc học tập, chưa có sự chủ động trong học tập dễ bị mất tập trung vào
những việc khác, ảnh hưởng đến kết quả học tập .Cần phải nghiêm khắc điều chỉnh bản
thân giúp bản thân hoàn thiện kỹ năng tự học. Một yếu tố tác động không nhỏ tới việc tự
học phải kể đến đó là chọn được một mơi trường tự học phù hợp. Một môi trường học tập
phù hợp sẽ giúp sinh viên gia tăng hiệu suất học tập, tăng sự tập trung cũng như tạo được
sự hứng thú hơn đối với người học. Theo như khảo sát thì có đến 58.7% sinh viên chọn
môi trường học ở nhà, 25% sinh viên chọn tự học tại thư viện trường, 14.4% sinh viện chọn
học tại các quán cà phê,….
Để việc tự học đạt kết quả tốt nhất, thì việc lập kế hoạch học tập gắn với kĩ năng tự
học cho bản thân là rất cần thiết, đây là điều tiên phải làm trong hành trình tự học. Tuy
nhiên, nhận thức được và làm được lại là hai chuyện hoàn toàn khác nhau. Hầu như các
bạn sinh viên chưa xây dựng được kế hoạch học tập gắn với kĩ năng tự học của bản thân,
do đó chất lượng của việc tự học là chưa cao điều này thể hiện rất rõ qua kết quả câu hỏi


“bạn có kết hoạch gì cho việc tự học của minh?” của bản khảo sát: Học lúc rảnh (44.7%),
Lập thời gian biểu mỗi (28.2%), Thích học khi nào thì học(23.3%). Điều này cho thấy sinh

viên vẫn chưa tích cực trong việc tự học. Sinh viên cần dành nhiều thời gian cho việc tự
chiếm lĩnh kiến thức, hình thành thái độ đúng đắn trong suốt thời gian học tập, sinh viên
phải phát huy tối đa tinh thần tự học để đạt hiệu quả tốt nhất.
Cuối cùng của một mục tiêu là kết quả, khảo sát trên phản ánh lên được một phần
của kết quả mà sinh viên đạt được qua tự học: Có kết quả tốt hơn ( 51.9%), Ổn định
(46.2%), Giảm sút (1.9%). Qua nghiên cứu cho thấy, phần lớn sinh viên đã đạt được kết
quả tốt hơn sau quá trình tự học, bên cạnh đó những cịn số ít làm thành tích giảm sút do
cho có phương pháp học tập và cách thức học tập chưa đúng đắn. Điều đó là vơ cùng nguy
hiểm. Vì vậy, sinh viên cần biết cách học là phương tiện để tự học, không ngừng nâng cao
năng lực bản thân.
1.3 Khó khăn- hiệu quả của việc tự học
1.3.1 Hiệu quả của việc tự học
Từ những nghiên cứu thực tiễn và thông qua bản kháo sát online đã cho ta thấy được
hiệu quả mà việc tự học mang lại vô cùng to lớn cho sinh viên trường Đại học Cơng nghiệp
thành phố Hồ Chí Minh
+ Số sinh viên cho rằng thơng qua q trình tự học thì điểm số được cải thiện
( 54,8% ) và kết quả trước và sau khi tự học kết quả học tập được cải thiện ( 59,1%
). Sinh viên được nâng cao kiến thức và kỹ năng sống thông qua q trình tự học (
67,3% ).
+ Ngồi việc điểm số được cải thiện và kết quả học tập được nâng cao thì
sinh viên cịn được phát triển kỹ năng đọc, hiểu, tìm kiếm nguồn tài liệu phục vụ
cho quá trình tự học, nâng cao được kỹ năng giải quyết vấn đề. [6]
+ Thông qua hoạt động tự học sinh viên biết tự tổ chức, tự kiểm tra – đánh
giá kết quả q trình tự học của mình từ đó tư duy được nâng cao. Ngồi ra việc tự
học cịn kích thích được sự tìm tịi học hỏi, khám phá những mảng kiến thức mới
mà thơng qua q trình tự học mình mới có thể khám phá ra được. Q trình tự học
sẽ rèn luyện được cho mình kỹ năng mà khi ra trường và tìm việc làm sẽ rất hữu
ích đó là kỹ năng lập kế hoạch, quản lý thời gian hợp lý, giúp bản thân ngày càng
trở nên năng động và sáng tạo hơn [7]. Ngoài những kiến thức mà sinh viên đã được
thầy cô giảng dạy trên lớp thì thơng qua q trình tự học thì sinh viên sẽ tìm hiểu



chuyên sâu hơn về kiến thức chuyên ngành của mình, sẽ dễ tiếp thu lượng kiến thức
đó. Tự học cịn rèn luyện cho sinh viên được tính tự lập và là con người có kỹ luật.
1.3.2 Khó khăn của việc tự học
Qua việc khảo sát online bằng bảng câu hỏi và phân tích thực trạng việc tự học của
sinh viên cho thấy còn khá nhiều điều phải bàn để cải thiện việc tự học của sinh viên.
Những trở ngại chính sinh viên cần phải khắc phục trong quá trình học tập:
-

Nguyên nhân sâu xa và trước hết là sinh viên bị chi phối bởi các trang mạng xã
hội như zalo, Facebook, Instagram... là nhiều nhất. Qua khảo sát thì có tới 75%
sinh viên gặp phải tình trạng trên. Do đó mà đa số sinh viên chưa có hình dung
được việc tự hay ra sao, nên bắt đầu từ đâu.

-

Đồng thời qua khảo sát thực tế cho thấy, hầu hết sinh viên chưa biết khái niệm
“tự học”. Cụ thể, sinh viên chưa biết tự học cái gì, làm gì trong thời gian tự học,
cũng như chưa biết lợi ích của việc tự học là gì, sinh viên chưa nhận thức được
rằng kiến thức của môn học là vô hạn, mà thời gian trên lớp là hữu hạn. Dù có
bao nhiêu thời gian trên lớp cũng khơng đủ để giảng viên có thể khai thác hết
kiến thức của môn học, do vậy tự học là một phương pháp tối ưu để có thể đi tới
chân trời khoa học.

-

Khó khăn tiếp theo là phương tiện học tập và tìm kiếm tài liệu học chiếm tới
49%. Về phương tiện học tập thì sinh viên chủ yếu cần một không gian yên tĩnh
như là thư viện nhưng một nghịch lý đang tồn tại: sinh viên thường tự học ngoài

giờ nhưng hầu hết các Thư viện lại đóng cửa ngồi giờ. Đồng thời, nguồn tài
liệu Thư viện phần lớn đọc tại chỗ, thiếu phiên bản. Máy tính bị hư hỏng nhiều
mạng kết nối chậm gây mất nhiều thời gian, thiếu máy tính trong những ngày
đăng ký mơn học. Nhiều phịng học thiếu quạt và bị hư hỏng bàn ghế nhiều.
Phịng máy tính khơng đủ số lượng phục vụ sinh viên trong những ngày cao
điểm cuối học kỳ, chuẩn bị báo cáo giữa kỳ) Vấn đề tìm kiếm tài liệu cũng là
một khó khăn rất quan trọng bởi vì do tính chất của mơn học nên sinh viên muốn
thao khảo tài liệu phải giỏi một phần bên tiếng anh. Đặc biệt là các nguồn tài
liệu chuyên ngành đã khó kiếm mà khi kiếm được thì lại tồn tiếng anh. Mà đa
số sinh viên trường đại học công nghiệp tp hcm còn hạn chế về mặt tiếng anh
nên khó tiếp cận được nguồn tài liệu nước ngồi.


-

Tiếp theo là vấn đề môi trường để cho sinh viên học tập còn hạn chế chiếm tới
34.6%. Nguyên nhân xuất từ nhiều phía có thể do sống trong một mơi trường
xung quanh có nhiều tiếng ồn hoặc bạn bè làm phiền mình lúc mình đanh học
bài, khơng gian học tập không được thoải mái...

-

Với số lượng môn học nhiều nào là các môn tự chọn, chuyên ngành rồi tiếng anh
một tiếng anh hai, tin học... Nhiều sinh viên cảm thấy áp lực, mệt mỏi... mà tỉ lệ
này qua khao sát chiếm tới 26.9%. Chứng tỏ rằng, với quá nhiều môn học cũng
làm cho sinh viên cảm thấy nản và không biết bắt đầu học từ đầu học cái nào là
phụ, cái nào là chính và cái nào là quan trọng nhất.

Ngồi các khó khăn trên, vẫn cịn một bộ phận sinh viên gặp một số vấn đề khó
khăn khác trong việc tự học như:

-

Chưa biết cách lên kế hoạch tự học và học tập có hiệu quả.

-

Khả năng ngoại ngữ cịn nhiều hạn chế dẫn đến khơng thể đọc được các tài liệu
tham khảo nước ngồi.

-

Tính thụ động của sinh viên, lười đọc sách, ôn bài ở nhà , chỉ đợi đến giờ lên lớp
là vào học, không đầu tư kiến thức chun mơn mặc dù đã có trang bị giáo trình,
bài giảng sẵn có trong tay. Chỉ học những gì giáo viên nêu ở lớp, nếu giáo viên
tóm tắt vấn đề thì sinh viên mới nắm được, đây là kiểu học ở bậc phổ thơng,
mang tính từ chương. Chưa nắm được phương pháp tự học và cách học ở bậc
đại học, nhất là bước chuẩn bị nội dung ở nhà cho lần lên lớp kế tiếp. Thật ra lần
lên lớp kế tiếp cách nhau một tuần không thể nói là khơng có thời gian chuẩn bị
cho một mơn học.

-

Một trở ngại lớn nữa là vấn đề mưu sinh, sinh viên gặp phải điều kiện kinh tế
khó khăn,phải đi làm thêm, đơi khi khơng dự lớp và khơng có thời gian tự học,
vì thế chất lượng học tập kém và không theo nồi việc học.

-

Một số môn học nhàn chám dẫn đến sinh viên khơng có hứng thú với việc tự
học.


-

Khó khăn trong vấn đề học nhóm vì lịch học của mỗi sinh viên khác nhau. Bên
cạnh đó, việc học nhóm gặp nhiều khó khăn do thời khóa biểu khác nhau, khơng
có phịng cho sinh viên tự học đặc biệt là học nhóm, làm việc nhóm đơi khi cịn
đùn đẩy cho nhau, chưa phát huy hết tính tự giác trong học tập


1.4 Đề xuất giải pháp để tự học của sinh viên trường Đại Học Cơng Nghiệp
Thành phố Hồ Chí Minh có hiệu quả.
Từ cơ sở lý luận và thực tiễn về thực trạng cũng như những khó khăn mà sinh viên
Trường Đại học Cơng nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh gặp phải trong q trình tự học thì
nhóm em đã tìm hiểu, nghiên cứu và thơng qua bảng khảo sát online thì đưa ra một số giải
pháp như sau:
1).Đối với sinh viên
Giải pháp 1: Lập kế hoạch bằng thời gian biểu cho mỗi tuần và quản lý thực hiện
kế hoạch tự học theo t̀n của sinh viên.
-

Mục đích:
Ngồi giúp sinh viên nhận thức được tầm quan trọng của việc tự học thì cịn
giúp sinh viên định hướng và kiểm sốt được thời gian của bản thân. Đồng
thời nâng cao được tính kỷ luật với bản thân trong việc lập kế hoạch học tập
và thực hiện theo đúng kế hoạch mà bản thân đề ra.

-

Nội dung thực hiện:
+ Mỗi sinh viên tự lập thời gian biểu và tập cách quản lý thời gian biểu.

+ Lên thời gian biểu cho từng tuần trong mỗi học kỳ.
+ Nêu rõ mục tiêu cần đạt được sau mỗi tuần.

-

Cách thực hiện:
+ Sinh viên chủ động lập thời gian biểu cho mỗi học kỳ khi mà sắp kết thúc
học kỳ cũ. Lên thời gian biểu cụ thể cho từng tuần. Sinh viên cần vạch rõ,
nắm bắt và ghi nhớ kỹ để sắp xếp thời gian sao cho hợp lý giữa thời gian học
chính thức trên lớp và thời gian tự học.
+ Liệt kê nhiệm vụ, mục tiêu học tập cần thực hiện cho từng môn học.
+ Tính tốn và phân bố thời gian biểu sao cho hợp lý và logic.
+ Có thể thay đổi thời gian biểu linh hoạt nhưng phải đảm bảo việc tự học
vẫn đang được diễn ra.
+ Nghiêm khắc với bản thân, quyết tâm và nghiêm túc thực hiện.

-

Đồng thời khi lập thời gian biểu cần phải lưu ý đảm bảo cân đối giữa các
môn học, sắp xếp xen kẽ các môn học khác nhau, sử dụng nhiều phương pháp
học khác nhau để không cảm thấy nhàm chán mà sẽ tạo được sự hứng thú,
kích thích được việc tự học hơn.


Giải pháp 2: Rèn luyện kỹ năng đọc sách, tìm kiếm, chắc lọc tài liệu và ghi nhớ bài
học bằng sơ đồ tư duy.
-

Mục đích:
+ Để sinh viên tham gia học tập trên lớp tích cực, tăng khả năng tư duy của

sinh viên, rèn luyện thói quen nghiên cứu bài trước khi đến lớp để giúp sinh
viên hiểu và nhớ sâu hơn.

-

Nội dung nghiên cứu:
+ Tóm tắt nội dung trong sách, giáo trình.
+ Hệ thống lại bài học bằng sơ đồ tư duy.

-

Cách thực hiện:
+ Duy trì thói quen đọc sách hằng ngày. Chủ động tự giác đọc trước các nội
dung bài học trước khi đến lớp.
+ Hệ thống hóa nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trong khi nghe giảng viên
hay sau khi về nhà.

Giải pháp 3: Học hỏi kinh nghiệm tự học từ những anh chị khóa trên, bạn bè hoặc
mọi người xung quanh.
-

Mục đích:
Để sinh viên bổ xung thêm hoặc có thêm một chút kiếm thức về tự học. Nâng
cao thêm mức độ hiểu biết và ý thức về tầm quan trọng của việc tự học.

-

Nội dung thực hiện.
+ Hỏi các anh chị, bạn bè xung quanh
+ Biết lắng nghe, ghi chú những gì mọi người truyền đạt và rút kinh nghiệm

cũng như nâng cao chút kiến thức tự học cho bản thân.

-

Cách thức hiện:

+ Tìm hiểu những người nào đam mê, thích thú và có tinh thần tự học cao để
hướng dẫn cho mình cách thức để tự học như thế nào để có hiệu quả.
+ Cùng họ trao đổi kinh nghiệm cũng như hiểu biết với nhau để từ đó nâng cáo
ý thức và khả năng tự học cho bản thân.
2).Đối với giản viên
-

Đối với các giảng viên là cố vấn học tập có nhiệm vụ nâng cao ý thức tự học
cho sinh viên. Đồng thời giảng viên cần động viên, khuyến khích, nhắc nhở


sinh viên lập kế hoạch học tập bằng thời gian biểu và hệ thống hóa nội dung
bài học bằng sơ đồ tư duy.
-

Yêu cầu sinh viên đọc sách, nghiên cứu bài giảng, chuẩn bị nội dung bài học
trước khi đến lớp.

-

Hướng dẫn sinh viên kỹ năng đọc sách khoa học, khuyến khích sinh viên tự
học, tự trao dồi kiến thức.

-


Giảng viên nên tăng cường các hình thức dạy học nhóm, làm việc nhóm, trao
đổi thsor luận với nhau, nêu lên quan điểm, chính kiến của mình. Điều này
sẽ giúp sinh viên chủ động tìm hiểu bài học trước khi đến lớp.

2. Thiết kế nghiên cứu
-

Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính: nhằm thu thập dữ liệu chữ mơ tả
phân tích, sử dụng quan điểm để diễn giải được các vấn nghiên cứu

-

Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng: thu thập, phân tích điều tra được
các số liệu thực tế phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài

3. Chọn mẫu
Dân số/ Tổng thể

Toàn thể sinh viên của IUH
35 000 sinh viên

Mẫu

Sinh viên

Phần tử

Một sinh viên
Sinh viên khoa quản trị kinh doanh, sinh viên khoa công

nghệ thông tin, sinh viên khoa thương mại - du lịch, sinh
viên khoa công nghệ may – thời trang, sinh viên khoa

Đơn vị mẫu

công nghệ nhiệt – lạnh, sinh viên khoa ngoại ngữ, sinh
viên khoa kế toán – kiểm toán, sinh viên khoa luật, sinh
viên khoa công nghệ điện tử, sinh viên khoa công nghệ
cơ khí

Khích thước dân số (N) 35 000 sinh viên
Khích thước mẫu (n)

100 sinh viên

Khung mẫu

Danh sách 35 000 sinh viên


Thiết kế chọn mẫu

Ngẫu nhiên

- Tính tốn kích thước mẫu (n) dựa trên công thức Slovin (1960) (TS. Nguyễn Thị
Thu Trang – TS. Đặng Hữu Phúc, 2020)
Nhóm chọn sai số cho phép bằng 10% (độ tin cậy 90%)
n10% =

N

1+N∗e2

=

35000
1+35000∗0.12

≈ 100 (sinh viên)

Vậy kích cỡ mẫu phù hợp là 100 sinh viên
- Phương pháp lấy mẫu: nhóm sử dụng phương pháp ngẫu nhiên phân tầng không
theo tỉ lệ theo như bảng sau:
Khoa Quản trị kinh doanh

Nam:2000 SV

5 SV

6 000 SV

Nữ: 4000 SV

5 SV

Khoa Công nghệ thông tin Nam: 3500 SV
5 000 SV

Nữ:1500 SV

Khoa Thương mại – du Nam:1000 SV

lịch

5 SV
5 SV
5 SV

Nữ: 2 000 SV

5 SV

Khoa Công nghệ may – Nam: 500 SV

5 SV

3 000 SV
Thời trang
2 500 SV

Nữ: 2 000 SV

IUH

Khoa Công nghệ nhiệt – Nam: 2 000 SV

35 000 SV

Lạnh

5 SV
5 SV


Nữ: 1 000 SV

5 SV

Khoa Ngoại ngữ

Nam: 500 SV

5 SV

2 000 SV

Nữ: 1 500 SV

5 SV

3 000 SV

Khoa Kế toán – Kiểm toán Nam: 2 000 SV

5 SV

4 000 SV

Nữ: 2000 SV

5 SV

Khoa Luật


Nam: 300 SV

5 SV

1 000 SV

Nữ: 700 SV

5 SV

Khoa Công nghệ điện tử

Nam: 3000 SV

5 SV

4 500 SV

Nữ: 1500 SV

5 SV

Khoa Cơng nghệ cơ khí

Nam: 3 000 SV

5 SV



4 000 SV

Nữ: 1 000 SV

5 SV

4. Thiết kế công cụ thu thập thông tin
Nghiên cứu dùng bảng câu hỏi khảo sát online từ google biểu mẫu bao gồm 16 câu
hỏi bao trong đó: 3 câu hỏi cá nhân ( sinh viên năm mấy, giới tính và khoa) và 13 câu hỏi
liên quan đến đề tài nghiên cứu để làm rõ các vấn đề như thực trạng, khả năng, hiệu quả và
giải pháp của việc tự học.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận( phục vụ cho nội dung nghiên cứu “Đề xuất giải
pháp để tự học của sinh viên trường Đại Học Cơng Nghiệp TP.HCM có hiệu quả”): Tìm
kiếm ,giải thích, phân tích, tổng hợp các tài liệu tham khảo đáng tin cây liên quan đến đề
tài nghiên cứu như tập chí, bài báo khoa học, luận văn, báo cáo hội thảo nhằm xây dựng
cơ sở lý luận cho đề tài
- Phương pháp thảo luận nhóm(phục vụ cho nội dung” Khó khăn- hiệu quả của việc
tự học”): Đóng góp ý kiến, nhận thức của cá nhân từ đó thảo luận đưa ra các nội dung phân
tích cụ thể làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu với sự thống nhất chung của cả nhóm giúp thu
thập được nhiều thông tin chi tiết và phong phú hơn hơn
- Trong đề tài nhóm đã sử dụng phương pháp nghiên cứu phi thực nghiệm cho tất
cả các nội dung cụ thể là:Phương pháp khảo sát bằng bảng câu hỏi .Nhóm chúng tôi tiến
hành gửi phiếu khảo sát online ngẫu nhiên 100 sinh viên ở tất cả các khoa của trường Đại
học Công Nghiệp như: Công nghệ thông tin, Công nghệ sinh học và thực phẩm, May-thời
trang, Quản trị kinh doanh, Điện tử, Tài chính ngân hàng, Nhiệt lạnh, Ngơn ngữ Anh, Kế
tốn – kiểm tốn, Cơ khí, Luật….Các câu hỏi có nội dung nhằm làm rõ thực trạng, kỹ năng,
tỷ lệ sinh viên có ý thức trong việc tự học. Đánh giá được hiệu quả và tìm ra những khó
khăn trong việc tự học, Từ đó đề xuất ra giải pháp tối ưu nhất để tự học đạt hiểu quả cao
hơn cho sinh viên trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Các câu hỏi được

chọn lọc kỹ càng từ các thành viên nhóm được viết theo hướng chi tiết bám sát đề tài nghiên
cứu và dễ hiểu giúp sinh viên có thể chọn ra câu trả lời phù hợp nhất về: thời gian tự học
của bản thân, những yếu tố ảnh hưởng cũng như nguyên nhân làm cho việc tự học không
đạt hiệu quả cao.


CHƯƠNG IV: CẤU TRÚC DỰ KIẾN CỦA LUẬN VĂN
ĐẶT VẤN ĐỀ (MỞ ĐẦU, GIỚI THIỆU
1. Tính cấp thiết của đề tài
2. Mục tiêu
3. Đối tượng, khách thể
4. Phạm vi NC
5. Ý nghĩa của luận văn
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1. Tổng quan tình hình NC trong và ngồi nước
2. Đặc điểm vùng NC
3. Các khái niệm, thuật ngữ
4. Giới thiệu mơ hình, phần mềm… (nếu có)
CHƯƠNG II. NƠI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
CHƯƠNG V:KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
STT Nội dung thực hiện

Thời

gian Người thực hiện


Ghi chú

thực hiện
1

Lựa chọn chủ đề nghiên 24/3/2021

Cả nhóm

cứu
2

Thống nhất đề tài nghiên 02/04/2021

Cả nhóm

cứu

của SV

3

Đề cương sơ bộ về đề tài 08/04/2021

GVHD

4

Tìm kiếm tài liệu liên 12/04/2021


Cả nhóm

quan đến đề tài
5

Đọc và lựa chọn thơng 13/04/2021
tin phù hợp

Vấn đề tự học

Diễm My


6

Triển khai nghiên cứu đề 19/04/2021

Diễm My

Phân công cho
các bạn trong

tài

nhóm
7

Tiến hành viết bài tiểu 01/05/2021

Cả nhóm


luận
8

Hồn chỉnh bài tiểu luận

11/05/2021

Cả nhóm

9

Sửa chửa và hồn thiện

18/05/2021

GVHD và nhóm

10

Thuyết trình bài tiểu luận 07/06/2021

Nhóm

GVHD

đánh

giá


TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] [Online]. Available: />[2] "đề tài nghiên cứu " vấn đề tự học"- TaiLieu.VN," [Online]. Available:
[Accessed
02 04 2013].
[3] [Online]. Available: />[4] "123doc," [Online]. Available: />[5] h. t. hoài, “NGHIÊN CỨU KĨ NĂNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN NGÀNH QUẢN
LÍ GIÁO DỤC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH,” [Trực tuyến]. Available:
[Đã truy
cập 08 10 2017].


[6] l. t. d. phí đình khương, "THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN," tạp chí Giáo dục, Số đặc biệt kì 1 tháng 5, pp. 300305, 2020.
[7] T. s. n. t. lâm, "Một số vấn đề lý luận về tự học và kỹ năng tự học của sinh viên ở
trường đại học," Tổ Tâm lý - Giáo dục, Khoa LLCB, 2020.
[8] P. T. Vinh, "MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG TỰ HỌC CHO
SINH VIÊN KHI HỌC THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ NHẰM NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM NGHỆ
AN," Tạp chí Giáo dục, Số 434 kì 2 tháng 7, pp. 18-21, 2018.
[9] B. T. T. -, "MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỰ HỌC CỦA SINH
VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA THEO PHƯƠNG THỨC ĐÀO TẠO HỌC
CHẾ TÍN CHỈ," Tạp chí Giáo dục, Số 449 kì 1 tháng 3, pp. 50-55, 2019.
[10] c. d. chính, "TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CHO SINH VIÊN TRONG DẠY
HỌC THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ," tạp chí Giáo dục số đặc biệt kì 3 tháng 6, pp.
115-115, 2016.
[11] p. p. t. h. v.-. đ. x. tiến, "TIẾP CẬN NĂNG LỰC THỰC HIỆN TRONG TỔ CHỨC
TỰ HỌC CHO SINH VIÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐÀO TẠO THEP HỌC CHẾ
TÍN CHỈ," tạp chí Giáo dục số 270 kì 2 tháng 9, pp. 34-36, 2011.



PHỤ LỤC
BẢNG CÂU HỎI
KHÁO SÁT Ý KIẾN SINH VIÊN VỀ VẤN ĐỀ TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP
Chào bạn! Để chuẩn bị cho bài luận văn cuối kì của mơn Phương pháp luận nghiên cứu
khoa học, nhóm mình có lập ra một bảng câu hỏi để thực hiện khảo sát ý kiến của sinh
viên về đề tài "Nghiên cứu vấn đề tự học của sinh viên trường Đại học Công Nghiệp
TP.HCM." Mong các bạn dành chút ý thời gian q báo để làm giúp nhóm chúng mình
nhé!.Cảm ơn các bạn rất nhiều!!
1. Bạn là sinh viên năm mấy?
o Năm 1
o Năm 2
o Năm 3
o Năm 4
o Mục khác: …….
2. Giới tính?

o Nữ
o Nam
3. Bạn đang học khoa nào?
4. Bạn có cảm thấy hứng thú với việc tự học khơng?

o Có
o Khơng
o Mục khác:
5. Tự học có cần thiết cho sinh viên?

o Rất cần thiết
o Không cần thiết
o Bình thường

o Mục khác:
6. Bạn có dành thời gian cho việc tự học?
o Thường xuyên
o Hiếm khi
o Thỉnh thoảng
o Chưa bao giờ


×