TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
-------
--------
TIỂU LUẬN
Tên đề tài: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC TOÁN Ở TIỂU HỌC
Giáo viên hướng dẫn: ………………
Sinh viên: Nguyễn Phú Thiện
Lớp: …………….
Bài: Ngày, giờ ( lớp 2)
Gồm có 3 bài tập
Năm học: 2021 -2022
Bài 1: Tìm số
- Có 5 hình ảnh tương ứng 5 đồng hồ:
+ Tranh 1: Em tập thể dục lúc ... giờ sáng.
+ Tranh 2: Mẹ em đi làm về lúc ... giờ trưa.
+ Tranh 3: Em chơi bóng lúc … giờ chiều.
+ Tranh 4: Lúc … giờ tối em xem phim truyền hình.
+ Tranh 5: Lúc ... giờ đêm em đang ngủ.
- Yêu cầu học sinh điền số ( giờ ) vào mỗi tranh
* Nhược điểm: Không nên sử dụng từ “ em”, “mẹ” trong các bức tranh, vì chưa gắn với thực tế cuộc sống của các em, một số em khơng có
cách sinh hoạt giống thời gian trong sách, mẹ của các em có thể làm nhiều cơng việc khác vào những thời gian khác, có em mẹ chỉ làm nội
trợ. Thay vào đó ta có thể thay thế bằng tên riêng như: Nam, Hoa…
Bài 2: Yêu cầu học sinh nhìn đồng hồ trong sách giáo khoa, đồng hồ nào chỉ thời gian thích hợp với giờ ghi trong tranh. Có 4 đồng hồ ứng
với với tranh
* Nhược điểm: Không nên dùng từ “ em “ trong bài. Vì học sinh có thể trả bẳng nhiều cách khác, các thời học tập, sinh hoạt khác nhau. Bài
tập chưa gắn với thực tế cuộc sống của các em
Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm ( theo mẫu ):
- Một bài đã được làm mẫu: có một đồng hồ điện tử có số; có một đồng hồ kim chỉ số trong sách. Qua đó học sinh sẽ biết mỗi đồng
hồ khác nhau sẽ có số giờ khác nhau nhưng vẫn có ý nghĩa giống nhau
- Dựa vào bài mẫu học sinh sẽ tự làm bài còn lại
* Qua bài ngày, giờ cũng cho ta thấy được phần nào về những điểm còn thiếu của sách giáo khoa:
- Hầu hết tất cả các bài tập ứng dụng trong bài đều cho học sinh quan sát đồng hồ để tìm dữ kiện chứ chưa có đưa ra các dự kiện để học
sinh vẽ được đồng hồ đúng với các giờ nêu trong dự kiện. Ví dụ: Em đi ngủ lúc 8h yêu cầu học sinh vẽ được đồng hồ chỉ đúng như dữ kiện
2
đã nêu. Ngoài ra trong bài “ Ngày, giờ “ chỉ sử dụng các số giò chẵn như: 6 giờ, 7 giờ, 8 giờ,.... Vậy nếu học sinh thắc mắc: Em thức dậy
lúc 6 giờ 30 phút thì đồ hồ sẽ chỉ như thế nào?, trong bài này có nhiều vấn đề khơng hợp lí, có những mốc thời gian học sinh cần phải biết
thêm, trong bài chỉ dạy cho các em các múi giờ cơ bản. Vì thế học sinh sẽ khơng hiểu rõ, thắc mắc nhiều. Chính vì vậy cần thê m vào các
bài tập ứng dụng khác để học sinh nắm rõ hơn, sử dụng các mốc giờ khác không bắt buộc một mốc thời gian cơ bản như sách giáo khoa.
Cần cho học sinh vừa nói mốc thơi gian vừa kết hợp xoay đồng hồ.
- Về hình thức chữ chưa rõ ràng , màu sắc chưa đẹp, hấp dẫn được học sinh. Vì thế học sinh sẽ khơng thu hút học sinh tìm tịi, học hỏi.
- Chưa huy động kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập. Qua đó chưa phát triển được những kĩ
năng cần thiết nhất là năng lực giải quyết vấn đề trong học tập và trong thực tiễn cuộc sống.
- Nội dung sách giáo khoa chưa có nhiều kiết thức tự nhiên, xã hội gần gũi dể giúp học sinh phát huy sự sáng tạo, tư duy. Vì thế học sinh
sẽ tiếp thu bài chậm.
- Trong q trình dạy nếu chúng ta tích hợp các môn học sẽ giúp học sinh tiếp cận nhanh với mơn học. Việc dạy xung quanh một chủ đề
địi hỏi huy động kiến thức, kĩ năng, phương pháp của nhiều môn học. Điều này tạo sự thuận lợi cho việc trao đổi và làm giao thoa các mục
tiêu dạy học của các mơn học khác nhau. Vì vậy tích hợp sẽ đáp ứng yêu cầu dạy học để phát triển năng lực học sinh
3
Thi gian ng
V sinh cỏ nhõn
Sơ đồ t- duy
môn Toán líp 2
bµi Ngµy, giê
Dâng lên (Ban đêm)
Tập thể
dục
Thời gian cá nhân
Ăn
uống
Rút xuống ( Ban ngày)
Nghe nhạc
Đi chơi
Xem lịch trên điện thoại thông
minh
Thời gian làm việc
Con người
Xem lịch để bàn
Thủy triều
Thời gian nghỉ ngơi, giải
trí
Xem lịch
lóc
Lịch
Đọc sách
Đồng hồ sinh học
Mặt trời (ban ngày)
Các ngơi sao
NGÀY, GIỜ
Sử dụng bóng nắng
Đồng hồ
Mặt trăng, các ngôi sao khác (ban đêm)
Các mốc thời gian
Sự kiện quan trọng
Xem thời gian trên laptop,
smartphone, đồng hồ cơ,…
Lịch sử
Các thời kì
Sáng ( từ 1 giờ sáng đến 10 giờ sáng
)
Các buổi trong ngày
Thực vật
Trưa ( từ 11 giờ trưa đến 12 giờ trưa )
Cây hô hấp (ban
đêm)
Chu kỳ sinh trưởng
Động vật
Thời gian ra hoa, kết trái
Chiều ( từ 13 giờ đến 18 giờ chiều
)
Tối ( từ 19 giờ đến 21 giờ tối
)
Đêm ( từ 22 giờ đến 12 giờ đêm)
Cây quang hợp (ban ngày)
Động – Thực vật
Gà gáy vào buổi sáng
Chó, mèo, gà, vịt,.. ngủ vào ban đêm
Cú mèo tìm thức ăn vào buổi tối
4
1.Phân tích:
* Đặc điểm của học sinh ( thực trạng ): Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai nằm gần trung tâm huyện nhưng là một xã nghèo, thuộc
vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn. Trường có 3 điểm trường, từ điểm trường chính đến các điểm trường từ 2 đến 5 km, đường
xá đi lại khó khăn, do vậy nhiều học sinh bỏ học. Về đặc điểm hứng thú mơn Tốn của học sinh Tiểu học hiện nay nhìn chung cịn chưa
bền vững, chưa ổn định, chỉ là hứng thú gián tiếp. Một trong những nguyên nhân của thực trạng này là do: việc giảng dạy chưa làm cho
học sinh chưa nhận thức rõ ý nghĩa của mơn Tốn, chưa thực sự tạo ra tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong quá trình giải Tốn, cũng
như tạo ra bầu khơng khí tích cực trong q trình dạy Tốn. Nếu tăng cường một số biện pháp tâm lí sư phạm nhằm thay đổi những nguyên
nhân trên theo hướng tích cực thì hứng thú học mơn Toán ở Tiểu học sẽ được nâng cao
* Đặc điểm của học sinh tâm sinh lí: Ở lứa tuổi Tiểu học, cơ thể của trẻ đang trong thời kỳ phát triển hay nói cụ thể là các hệ cơ quan cịn
chưa hồn thiện. Vì thế, sức dẻo dai của cơ thể cịn thấp nên trẻ khơng thể làm lâu một cử động đơn điệu, dễ mệt nhất là khi hoạt động q
mạnh và ở mơi trường thiếu dưỡng khí.
- Học sinh Tiểu học dễ nắm bắt nội dung học tập bởi các em chưa bị chi phối nhiều về cuộc sống xung quanh nhưng cũng sẽ quên
ngay khi chúng không tập trung cao độ và không được luyện tập thường xuyên. Vì vậy, người giáo viên phải nắm được đặc điểm tâm sinh
lí đó để ln tạo ra hứng thú trong học tập cho học sinh và giúp HS thường xuyên được luyện tập.
- Học sinh Tiểu học rất dễ xúc động và thích tiếp xúc với một sự vật, hiện tượng nào đó nhất là những hình ảnh gây cảm xúc mạnh.
- Trẻ hiếu động, ham hiểu biết cái mới nên dễ gây cảm xúc mới song các em chóng chán. Do vậy, trong dạy học giáo viên phải sử
dụng nhiều đồ dùng dạy học, sử dụng những phương tiện dạy học hiện đại, đưa học sinh đi tham quan, đi thực tế, tăng cường thực hành, tổ
chức các trị chơi xen kẽ ... để kích thích trí tưởng tượng của học sinh và củng cố khắc sâu kiến thức.
- Học sinh thụ động tiếp thu kiến thức, nhiều em chưa chăm học, học cịn yếu mơn tốn. Các em tiếp thu kiến thức trong giờ học
toán một cách thụ động khơng có hứng thú.
5
* Điều kiện lớp học:
- Trường Tiểu Học Nguyễn Thị Minh Khai trường tôi đang công tác là trường mới nên cơ sở vật chất tương đối đầy đủ. Các phịng
học có đầy đủ đèn, quạt ánh sáng cho học sinh, bàn ghế vừa tầm vóc, đồ dùng cho việc giảng dạy của giáo viên tương đối đầy đủ.
- Phụ huynh học sinh đa phần là nông dân nên chưa quan tâm đến học sinh, nhiều học sinh chưa có đầy đủ sách vở dùng để học tập.
- Ban giám hiệu và tổ bộ môn luôn quan tâm giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi phát triển chuyên môn.
- Trong q trình giảng dạy, tơi vận dụng phương pháp dạy học sao cho đạt hiệu quả cao nhất.
* Chương trình sách giáo khoa: Chương trình sách giáo khoa lớp 2 về cơ bản dạy các em phép tính cộng trừ trong phạm vi lớn hơn, nhân
chia. Các đơn vị tính như đề-xi-mét, ki-lô-mét, mi-li-mét, ki-lô-gam. Biết cách xem ngày, giờ, tháng và xem lịch thành thạo. Đồng thời biết
về đường thẳng, đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, tứ giác. Ngồi ra cịn biết so sánh các số có ba chữ số với nhau.Chương trình mơn
mơn Tốn thứ nhất tăng tính ứng dụng, gắn kết thực tiễn như: tổ chức trị chơi học Tốn, câu lạc bộ Tốn học, cuộc thi về Toán… tạo cơ
hội giúp học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm của bản thân vào thực tiễn một cách sáng tạo Thứ hai hình thành và phát
triển phẩm chất, năng lực cho học sinh cụ thể: hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu với những biểu hiện cụ thể như tính kỉ luật,
kiên trì, chủ động, linh hoạt, độc lập, hứng thú và niềm tin trong học tập, hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học thơng qua q
trình học các khái niệm, kiến thức và kĩ năng Toán học cũng như khi thực hành, luyện tập hoặc tự lập giải Toán, giải quyết các vấn đề có ý
nghĩa Tốn học, hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc nghe hiểu, đọc hiểu, ghi chép, diễn tả được các thơng
tin Tốn học cần thiết trong các văn bản Tốn học thơng qua sử dụng ngơn ngữ Tốn học kết hợp với ngơn ngữ thơng thường để trao đổi,
trình bày các nội dung, ý tưởng, giải pháp Toán học trong sự tương tác với người khác. Chương trình mơn Tốn cịn góp phần phát triển
năng lực Tin học thơng qua việc sử dụng các phương tiện, công cụ công nghệ, tạo dựng môi trường học tập trải nghiệm sáng tạo. Trong
quá trình học tập học sinh được làm quen với lịch sử Toán học, với tiểu sử của các nhà Tốn học và thơng qua việc nhận biết vẻ đẹp của
Toán học trong thế giới tự nhiên, năng lực thẩm mỹ của học sinh cũng từng bước hình thành và phát triển.
6
CHƯƠNG TRÌNH MƠN TỐN TỪNG LỚP
I. Lớp 1 (4 TIẾT/TUẦN X 35 TUẦN = 140 TIẾT )
1. Số học:
1.1. Các số đến 10. Phép cộng và phép trừ trong phạm vi 10.
- Nhận biết quan hệ số lượng (nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau).
- Đọc, đếm, viết, so sánh các số đến 10.
Sử dụng các dấu = (bằng), < (bé hơn), > (lớn hơn).
- Bước đầu giới thiệu khái niệm về phép cộng.
- Bước đầu giới thiệu khái niệm về phép trừ. - Bảng cộng và bảng trừ trong phạm vi 10.
- Số 0 trong phép cộng, phép trừ.
- Mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
- Tính giá trị biểu thức số có đến dấu hai phép tính cộng, trừ.
1.2. Các số đến 100. Phép cộng và phép trừ không nhớ trong phạm vi 100.
- Đọc, đếm, viết, so sánh các số đến 100. Giới thiệGiới thiệu hàng chục, hàng
đơn vị. Giới thiệu tia số.
- Phép cộng và phép trừ khơng nhớ trong phạm vi 100. Tính nhẩm và tính viết trong trong phạm vi 100.
- Tính giá trị biểu thức số có đến hai phép tính cộng, trừ (các trường hợp đơn giản).
2. Đại lượng và đo đại lượng:
- Giới thiệu đơn vị đo độ dài xăngtimet: Đọc, viết, thực hiện phép tính với các số đo theo đơn vị đo xăngtimet. Tập đo và ước lượng độ dài.
- Giới thiệu đơn vị đo thời gian: tuần lễ, ngày trong tuần. Bước đầu làm quen với đọc lịch (loại lịch hàng ngày), đọc giờ đúng trên đồng hồ
(khi kim phút chỉ vào số 12).
7
3. Yếu tố hình học:
- Nhận dạng bước đầu về hình vng, hình tam giác, hình trịn.
- Giới thiệu về điểm, điểm ở trong, điểm ở ngồi một hình; đoạn thẳng.
- Thực hành vẽ đoạn thẳng, vẽ hình trên giấy kẻ ơ vng, gấp, cắt hình.
4. Giải bài tốn:
- Giới thiệu bài tốn có lời văn.
- Giải các bài tốn bằng một phép cộng hoặc một phép trừ, chủ yếu là các bài toán trêm, bớt một số đơn vị.
II. Lớp 2 (5 TIẾT/TUẦN X 35 TUẦN = 175 TIẾT )
1. Số học:
1.1. Phép cộng và phép trừ có nhớ trong phạm vi 1
1.1. Phép cộng và phép trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Giới thiệu tên gọi thành phần và kết quả của phép cộng (số hạng, tổng) và phép trừ (số bị trừ, số trừ, hiệu).
- Bảng cộng và bảng trừ trong phạm vi 20.
- Phép cộng và phép trừ khơng nhớ hoặc có nhớ trong phạm vi 100. Tính nhẩm và tính viết.
- Tính giá trị biểu thức số có đến hai dấu phép tính cộng, trừ.
- Giải bài tập dạng: “Tìm x biết: a + x = b, x – a = b, a – x = b (với a, b
là các số có đến 2 chữ số)” bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính.
1.2. Các số đến 1000. Phép cộng và phép trừ trong phạm vi 1000.
- Đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số. Giới thiệu hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm.
- Phép cộng các số có đến 3 chữ số, tổng khơng q 1000, khơng nhớ. Tính nhẩm và tính viết.
- Phép trừ các số có đến 3 chữ số, khơng nhớ.
- Tính giá trị các biểu thức số có đến hai dấu phép tính cộng, trừ, khơng có dấu ngoặc.
8
1.3. Phép nhân và phép chia
- Giới thiệu khái niệm ban đầu về phép nhân: lập phép nhân từ tổng các số hạng bằng nhau. Giới thiệu thừa số và tích.
- Giới thiệu khái niệm ban đầu về phép chia: lập phép chia từ phép nhân có một thừa số chưa biết khi biết tích và thừa số kia. Giới thiệu số
bị chia, số chia, thương.
- Lập bảng nhân với 2, 3, 4, 5 có tích khơng q 50.
- Lập bảng chia cho 2, 3, 4, 5 có số bị chia không quá 50.
- Nhân với 1 và chia cho 1.
- Nhân với 0. Số bị chia là 0. Không thể chia cho 0.
- Nhân, chia nhẩm trong phạm vi các bảng tính. Nhân số có đến 2 chữsố với số có 1 chữ số khơng nhớ. Chia số có đến 2 chữ số cho số có 1
chữ số, các bước chia trong phạm vi các bảng tính. - Tính giá trị biểu thức số có đến 2 dấu phép tính cộng, trừ hoặc nhân, chia. Giải bài tập
dạng: “Tìm x biết: a x x = b; x : a = b (với a là số có 1 chữ số, khác 0; b là số có 2 chữ số)”.
- Giới thiệu các phần bằng nhau của đơn vị (dạng 1/n, với n là các số tự nhiên khác 0 và không vượt quá 5).
2. Đại lượng và đo đại lượng:
- Giới thiệu đơn vị đo độ dài đêximet, met và kilomet, milimet. Đọc, viết
các số đo độ dài theo đơn vị đo mới học. Quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài: 1m = 10 dm, 1 dm = 10 cm, 1m = 100 cm, 1 km = 1000 m, 1
m = 1000 mm.
Tập chuyển đổi các đơn vị đo độ dài, thực hiện phép tính với số đo độ dài (các trường hợp đơn giản). Tập đo và ước lượng độ dài.
- Giới thiệu về lít. Đọc, viết, làm tính với các số đo theo đơn vị lít. Tập đong, đo, ước lượng theo lít.
- Giới thiệu đơn vị đo khối lượng kilogam. Đọc, viết, làm tính với các sốđo theo đơn vị kilogam. Tập cân và ước lượng theo kilogam.
- Giới thiệu đơn vị đo thời gian: giờ, tháng. Thực hành đọc lịch (loại lịch hàng ngày), đọc giờ đúng trên đồng hồ (khi kim phút chỉ vào số
12) và đọc giờ khi kim phút chỉ vào số 3, 6. Thực hiện phép tính với các số đo theo đơn
vị giờ, tháng.
9
- Giới thiệu tiền Việt Nam (trong phạm vi các số học). Tập đổi tiền trong trường hợp đơn giản. Đọc, viết, làm tính với các số đo đơn vị
đồng.
3. Yếu tố hình học:
- Giới thiệu về đường thẳng. Ba điểm thẳng hàng.
- Giới thiệu đường gấp khúc. Tính độ dài đường gấp khúc.
- Giới thiệu hình tứ giác, hình chữ nhật. Vẽ hình trên giấy ơ vng.
- Giới thiệu khái niệm ban đầu về chu vi của một hình đơn giản. Tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác.
4. Giải bài toán:
- Giải các bài toán đơn về phép cộng và phép trừ (trong đó có bài tốn vềnhiều hơn hoặc ít hơn một số đơn vị), phép nhân và phép chia.
III. Lớp 3 (5 TIẾT/TUẦN X 35 TUẦN = 175 TIẾT)
1. Số học:
1.1. Phép nhân và phép chia trong phạm vi 1000 (tiếp):
- Củng cố các bảng nhân với 2, 3, 4, 5 (tích khơơng q 50) và các bảng chia cho 2, 3, 4, 5 (số bị chia khơng q 50). Bổ sung cộng, trừcác
số có 3 chữ số có nhớ khơng q 1 lần).
- Lập các bảng nhân với 6, 7, 8, 9, 10 (tích không quá 100) và các bảng chia với 6, 7, 8, 9, 10 (số bị chia khơng q 100).
- Hồn thiện các bảng nhân và bảng chia.
- Nhân, chia ngoài bảng trong phạm vi 1000: nhân số có 2, 3 chữ sốvới số có 1 chữ số có nhớ khơng quá 1 lần, chia số có 2, 3 chữ số cho
số có 1 chữ số. Chia hết và chia có dư.
- Thực hành tính: tính nhẩm trong phạm vi các bảng tính; nhân nhẩm số có 2 chữ số với số có 1 chữ số khơng nhớ; chia nhẩm số có 2 chữ
số với số có 1 chữ số khơng có số dư ở từng bước chia. Củng cố vềcộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 1000 theo các mức độ đã xác định.
- Làm quen với biểu thức số và giá trị biểu thức.
- Giới thiệu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức số có đến 2 dấu phép tính, có hoặc khơng có dấu ngoặc.
10
- Giải các bài tập dạng:
- “ Tìm x biết: a : x = b (với a, b là số trong phạm vi đã học)”.
1.2. Giới thiệu các số trong phạm vi 100 000. Giới thiệu hàng nghìn, hàng vạn, hàng chục vạn.
- Phép cộng và phép trừ có nhớ không liên tiếp và không quá 2 lần, trong phạm vi 100 000. Phép chia số có đến 5 chữ số có 1 chữ số (chia
hết và chia có dư).
- Tính giá trị các biểu thức số có đến 3 dấu phép tính, có hoặc khơng có dấu ngoặc.
- Giới thiệu các phần bằng nhau của đơn vị (dạng 1/n, với n là số tựnhiên từ 2 đến 10 và n = 100, n = 1000). Thực hành so sánh các phần
bằng nhau của đơn vị trên hình vẽ và trong trường hợp đơn giản.
- Giới thiệu bước đầu về chữ số La Mã.
2. Đại lượng và đo đại lượng:
- Bổ sung và lập bảng các đơn vị đo độ dài từ milimet đến kilomet. Nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị tiếp liền nhau, giữa met và kilomet,
giữa met và xangtimet, milimet. Thực hành đo và ước lượng độ dài.
- Giới thiệu đơn vị đo diện tích: xăngtimet vng.
- Giới thiệu gam. Đọc, viết, làm tính với các số đo theo đơn vị gam. Giới thiệu 1kg = 1000g.
- Ngày, tháng, năm. Thực hành xem lịch.
- Phút, giờ. Thực hành xem đồng hồ, chính xác đến phút. Tập ước lượng khoảng thời gian trong phạm vi một phút.
- Giới thiệu tiếp về tiền Việt Nam. Tập đổi tiền với các trường hợp đơn giản.
3. Yếu tố hình học:
- Giới thiệu góc vng và góc khơng vng. Giới thiệu êke. Vẽ góc
bằng thước thẳng và êke.
- Giới thiệu đỉnh, góc, cạnh của các hình đã học.
- Tính chu vi hình chữ nhật, hình vng.
11
- Giới thiệu compa. Giới thiệu tâm và bán kínđường kính vủa hình trịn. Vẽ đường trịn bằng compa.
- Thực hành vẽ trang trí hình trịn.
- Giới thiệu diện tích của một hình. Tính diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vng.
4. Yếu tố thống kê:
- Giới thiệu bảng số liệu đơn giản.
- Tập sắp xếp lại các số liệu của bảng theo mục đích, yêu cầu cho trước.
5. Giải bài tốn:
- Giải các bài tốn có đến 2 bước tính với các mối quan hệ trực tiếp và đơn giản.
- Giải bài toán quy về đơn vị và các bài tốn có nội dung hình học.
VI. Lớp 4 (5 TIẾT/TUẦN X 35 TUẦN = 175 TIẾT)
1. Số học:
1.1. Số tự nhiên. Các phép tính về số tự nhiên:
- Lớp triệu. Đọc, viết, so sánh các số đến lớp triệu. Giới thiệu lớp tỉ.
- Tính giá trị các biểu thức chứa chữ dạng: a + b; a – b; a x b; a : b; a + b + c; a x b x c; (a + b) x c.
- Tổng kết về số tự nhiên và hệ thập phân.
- Phép cộng và phép trừ các số có đến 5, 6 chữ số khơng nhớ và có nhớ tới 3 lần. Tính chất giao hốn và kết hợp của phép cộng các số
tựnhiên.
- Phép nhân các số có nhiều chữ số với số có khơng q 3 chữ số, tích có khơng q 6 chữ số. Tính chất giao hoán và kết hợp của phép
nhân các số tự nhiên, tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng.
- Phép chia các số có nhiều chữ số cho số có khơng q 3 chữ số, thương có khơng quá 4 chữ số.
- Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9.
- Tính giá trị các biểu thức số có đến 4 dấu phép tính. Giải các bài tập dạng:
12
“Tìm x biết: x < a; a < x < b (a, b là các số bé)”.
1.2. Phân số. Các phép tính về phân số:
- Giới thiệu khái niệm ban đầu về các phân số đơn giản. Đọc, viết, so sánh các phân số; phân số bằng nhau.
- Phép cộng, phép trừ hai phân số có cùng hoặc khơng có cùng mẫu số(trường hợp đơn giản, mẫu số của tổng hoặc hiệu khơng q 100).
- Giới thiệu về tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng các phân số.
- Giới thiệu quy tắc nhân phân số với phân số, nhân phân số với số tựnhiên (trường hợp đơn giản, mẫu số của tích có khơng q 2 chữ số).
- Giới thiệu về tính chất giao hốn và kết hợp của phép nhân các phân số. Giới thiệu nhan một tổng hai phân số với một phân số.
- Giới thiệu quy tắc chia phân số cho phân số, chia phân số cho số tựnhiên khác 0.
- Thực hành tính: tính nhẩm về cộng, trừ hai phân số có cùng mẫu số, phép tính khơng có nhớ, tử số của kêt quả tính có khơng q 2 chữ
số; tính nhẩm về nhân phân số với phân số hoặc với số tự nhiên, tử số và mẫu số của tích có khơng q 2 chữ số, phép tính khơng có nhớ.
- Tính giá trị các biểu thức có khơng q 3 dấu phép tính với các phân số đơn giản (mẫu số chung của kết quả tính có khơng q 2 chữsố).
1.3. Tỉ số:
- Giới thiệu khái niệm ban đầu về tỉ số.
- Giới thiệu về tỉ lệ bản đồ.
2. Đại lượng và đo đại lượng:
- Bổ sung và hệ thống hoá các đơn vị đo khối lượng. Chủ yếu nêu mối quan hệ giữa ngày và giờ; giờ và phút, giây; thế kỉ và năm; năm và
tháng ngày.
- Giới thiệu về diện tích và một số đơn vị đo diện tích (dm2, m2, km2). Nêu mối quan hệ giữa m2 và cm2; m2 và km2.
- Thực hành đổi đơn vị đo đại lượng (cùng loại), tính tốn với các sốđo. Thực hành đo, tập làm tròn số đo và tập ước lượng các số đo.
3. Yếu tố hình học:
- Góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
- Nhận dạng góc trong các hình đã học.
13
- Giới thiệu hai đường thẳng cắt nhau, vng góc với nhau, song song với nhau.
- Giới thiệu về hình bình hành và hình thoi.
- Giới thiệu cơng thức tính diện tích hình bình hành (đáy, chiều cao) hình thoi.
- Thực hành vẽ hình bằng thước và êke; cắt, ghép, gấp hình.
4. Yếu tố thống kê:
Giới thiệu bước đầu về số trung bình cộng.
- Lâp bảng số liệu và nhận xét bảng số liệu.
- Giới thiệu biểu đồ. Tập nhận xét trên biểu đồ.
5. Giải bài toán:
- Giải các bài tốn có đến 2 hoặc 3 bước tính, có sử dụng phân số. - Giải các bài tốn có liên quan đến: tìm hai số biết tổng hoặc hiệu vàtỉ
số của chúng; tìm hai số biết tổng và hiệu của chúng; tìm số trung
bình cộng; các nội dung hình học đã học.
V. Lớp 5 (5 TIẾT/TUẦN X 35 TUẦN = 175 TIẾT)
1. Số học:
1.1. Ôn tập về phân số: bổ sung về phân số thập phân, hỗn số; các bài toán về tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch.
1.2. Số thập phân. Các phép tính về số thập phân
- Giới thiệu khái niệm ban đầu về số thập phân.
- Đọc, viết, so sánh các số thập phân.
- Viết và chuyển đổi các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.
- Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân:
+ Phép cộng, phép trừ các số thập phân có đến 3 chữ số ở phần thập phân. Cộng, trừ khơng nhớ và có nhớ đến 3 lần.
+ Phép nhân các số thập phân có tới 3 tích riêng và phần thập phân của tích có khơng có 3 chữ số.
14
+ Phép chia các số thập phân với số chia có khơng có 3 chữ số (cả
phần ngun và phần thập phân) và thương có khơng q 4 chữ số, với phần thập phân có khơng q 3 chữ số.
- Tính chất giao hốn của phép cộng và phép nhân, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng các số thập phân.
- Thực hành tính nhẩm:
+ Cộng, trừ khơng nhớ hai số thập phân có khơng q 2 chữ số.
+ Nhân không nhớ một số thập phân có khơng q 2 chữ số với một số tự nhiên có 1 chữ số.
+ Chia khơng có dư một số thập phân có khơng q 2 chữ số cho một số tự nhiên có 1 chữ số.
- Giới thiệu bước đầu về cách sử dụng máy tính bỏ túi.
1.3. Tỉ số phần trăm
- Giới thiệu khái niệm ban đầu về tỉ số phần trăm.
- Đọc, viết tỉ số phần trăm.
- Cộng, trừ các tỉ số phần trăm; nhân, chia tỉ số phần trăm với một số. - Mối quan hệ giữa tỉ số phần trăm với phân số thập phân, số thập
phân và phân số.
2. Đại lượng và đo đại lượng:
2.1. Đo thời gian. Vận tốc, thời gian chuyển động, quãng đường đi được.
- Các phép tính cộng, trừ các số đo thời gian có đến tên hai đơn vị đo.
- Các phép tính nhân, chia số đo thời gian với 1 số.
- Giới thiệu khái niệm ban đầu về: vận tốc, thời gian chuyển động, quãng đường đi được và mối quan hệ giữa chúng.
2.2. Đo diện tích. Đo thể tích
- Đê-ca-met vng, hectơmet vng, milimet vng; bảng đơn vị đo
diện tích.
- Giới thiệu các đơn vị đo diện tích ruộng đất: a và ha. Mối quan hệgiữa m2, a và ha.
15
- Giới thiệu khái niệm ban đầu về thể tích và một số đơn vị đo thểtích: xăngtimet khối (cm3), đêximet khối (dm3), met khối (m3).
- Thực hành đo diện tích ruộng đất và đo thể tích.
3. Yếu tố hình học:
- Tính diện tích hình tam giác, hình thoi và hình thang. Tính chu vi và diện tích hình trịn.
- Giới thiệu hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình trụ hình cầu.
- Tính diện tích xung quanh, diện tích tồn phần, thể tích hình hộp chữnhật, hình lập phương. Giới thiệu cơng thức tính diện tích xung
quanh, diện tích tồn phần và thể tích hình trụ, hình cầu.
4. Yếu tố thống kê:
- Nêu nhận xét một số đặc điểm đơn giản của một bảng số liệu hoặc một biểu đồ thống kê.
- Thực hành lập bảng số liệu và vẽ biểu đồ dạng đơn giản.
5. Giải bài toán:
Giải bài tốn, chủ yếu là các bài tốn có đến 3 bước tính, trong đó có:
5.1. Các bài tốn đơn giản về tỉ số phần trăm
- Tìm tỉ số phần trăm của hai số.
- Tìm một số, biết tỉ số phần trăm của số đó so với số đã biết. - Tìm một số biết một số khác và tỉ số phần trămcủa số đã biết so với
số đó.
5.2. Các bài toán đơn giản về chuyển động đều, chuyển động ngược chiều
và cùng chiều
- Tìm vận tốc biết thời gian chuyển động và độ dài quãng đường
- Tìm thời gian chuyển động biết độ dài quãng đường và vận tốc
chuyển động.
- Tìm độ dài quãng đường biết vận tốc và thời gian chuyển động.
16
5.3. Các bài toán ứng dụng các kiến thức đã học để giải quyết một số vấn
đề của đời sống.
* Nội dung, chương trình mơn tốn ở tiểu học có đặc điểm gì?
- Chương trình tiểu học mơn tốn đưa vào một số nội dung có nhiều ứng dụng trong học tập và đời sống; chẳng hạn: dạy học phân số
hoàn chỉnh hơn với thời lượng nhiều hơn so với chương trình CCGD đã điều chỉnh; giới thiệu thêm về hình bình hành, hình thoi, hình trụ,
hình cầu; giới thiệu một số yếu tố thống kê phù hợp với trình độ học sinh tiểu học; bước đầu làm quen với máy tính và sử dụng máy tính
đúng mức. Coi trọng cơng tác thực hành tốn học, đặc biệt là thực hành giải quyết vấn đề trong học tập và trong đời sống.
- Chương tình được sắp xếp theo nguyên tắc đồng tâm hợp lí, mở rộng và phát triển dần theo các vòng số, từ các số trong phạm vi 10,
trong phạm vi 100, 1000,
100 000 đến các số có nhiều chữ số, phân số, số thập phân đảm bảo tính hệthống và thực hiện ơn tập, củng cố thường xuyên.
- Dạy học số học tập trung vào số tự nhiên và số thập phân. Dạy học phân số chỉ giới thiệu một số nội dung cơ bản và sơ giản nhất phục
vụ chủ yếu cho dạy học số thập phân và một số ứng dụng trong thực tế. Các yếu tố đại số được tích hợp trong số học, góp phần làm nổi rõ
dần một số quan hệsố lượng và cấu trúc của các tập hợp số.
Ví dụ: Dạy học giải toán, ngay từ lớp 1 phần bài giải bao gồm đầy đủ:
câu giải, phép tính, đáp số, thống nhất với các lớp 2, 3, 4, 5.
17
Lớp 2
Ngày, giờ
Lĩnh vực tích hợp
u cầu học sinh nói rõ: Bây giờ là ban ngày hay ban đêm
- Toán: Ngày, giờ
Giáo viên nói một ngày bao giờ cũng có ngày và đêm. Ban ngày là
- Văn hóa: Tạo ra thói quen đúng giờ trong học tập, hoạt động.
lúc chúng ta nhìn thấy Mặt Trời. Ban đêm chúng ta khơng thấy
- Kỹ năng:
Mặt Trời.
+ Xây dựng thời gian biểu hợp lí và thực hiện theo thời gian biểu.
+ Biết xem giờ trên đồng hồ điện tử, đồ hồ kim.
- Thái độ: Biết trân trọng giá trị của thời gian.
+ Giáo viên đưa ra mặt đồng hồ, quay đến 5 giờ sáng và hỏi:
Lúc 5 giờ sáng em đang làm gì?
+ Giáo viên đưa ra mặt đồng hồ, quay đến 2 giờ chiều và hỏi:
18
Mục tiêu:
- Nhận biết được một ngày có 24 giờ, một giờ có 60 phút.
- Nhận biết được đơn vị thời gian, ngày, giờ.
- Học sinh nêu được một số hoạt động có ích cho cơ thể, thời gian
Lúc 2 giờ chiều em đang làm gì?
+ Giáo viên đưa ra mặt đồng hồ, quay đến 8 giờ tối và hỏi:
Lúc 8 giờ tối em đang làm gì?
+ Giáo viên đưa ra mặt đồng hồ, quay đến 12 giờ đêm và hỏi:
nào thích hợp để đảm bảo cho sức khỏe tốt.
Lúc 12 giờ đêm em đang làm gì?
- Học sinh có ý tưởng về việc lập thời gian biểu trước lớp.
- Giáo viên giới thiệu: Mỗi ngày được chia ra làm các buổi khác
- Bước đầu có hiểu về sử dụng thời trong đời sống thực tế hằng ngày. nhau là: sáng, trưa, chiều, tối, đêm.
Nội dung bài học: Giáo viên cung cấp kiến thức cho học sinh một
ngày có 24 giờ, 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm
hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau. Phát phiếu cho học sinh (
phiếu 5 hàng, 2 cột ), ghi các buổi trong ngày. Yêu cầu học sinh
điền các mốc thời gian của mình vào phiếu, các em đọc thời gian
biều của mình trước lớp cho các bạn nghe kết hợp với kể thời gian
hoạt động cảu các thành viên trong nhà mình. Từ đó giáo viên giúp
học sinh thấy được mỗi bạn có những mốc thời gian sinh hoạt, học
tập khác nhau. Qua đó giúp học sinh biết được một ngày có 24
giờ, học sinh tự lập được thời gian biểu của mình. Qua đó giúp các
em biết được thời gian nào tốt nhất để thực hiện các hoạt động học
tập, nghĩ ngơi, vui chơi, giải trí.
Cho học sinh sử dụng có trong bộ đồ dùng dạy học Tốn. Kết hợp
vừa trình bày thời gian biểu vừa xoay đồng hồ giống với thời gian
19
mình vừa nói. Giáo viên có thể giúp các em biết thêm các mốc thời
gian khác bằng cách cho kim phút đặt khác số 12 giờ có thể cho
kim phút chỉ số 3, số 6.
So sánh đồng hồ kim và đồng hồ điện tử.
Giáo viên đưa ra một thời gian biểu hợp lí và một thời gian biểu
chưa hợp để học sinh phân tích, nhận xét và đưa ra cách khắc phục
vơi thời gian biểu chưa hợp lí.
* Qua bài học giáo viên giúp học sinh tự lập thời gian biểu,góp
phần giúp học sinh có kế hoạch học tập, sinh hoạt hợp lí đảm bảo
sức khỏe. Từ đó giúp học sinh biết trân trọng thời gian
20
21