TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
KỲ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
HỌC KỲ NĂM HỌC
Đề tài bài tập lớn: Bằng kiến thức đã học, anh (chị) hãy xây dựng đề
cương nghiên cứu cho đề xuất sau:
“Đánh giá nhu cầu sử dụng nước sạch và mức sẵn lòng chi trả của người
dân tại một địa phương cụ thể”
Họ và tên học viên/sinh viên:
Mã học viên/sinh viên:
Lớp:
Tên học phần: Kỹ năng nghiên cứu tài nguyên
và môi trường
Giáo viên hướng dẫn:
MỤC LỤC
NỘI DUNG BÁO CÁO.................................................................................................. 3
1. Đặt vấn đề, mục tiêu nghiên cứu, nội dung nghiên cứu..................................... 3
1.1. Đặt vấn đề.........................................................................................................3
1.2. Mục tiêu............................................................................................................ 4
1.3. Nội dung nghiên cứu........................................................................................5
2. Trình bày tổng quan về vấn đề nghiên cứu, tổng quan về địa điểm
nghiên cứu...................................................................................................................5
3. Tổng quan các cơng trình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam...................6
4. Đối tượng nghiên cứu; phạm vi nghiên cứu........................................................ 8
5. Phương pháp nghiên cứu chính - Xác định nội dung - Các bước tiến
hành - Mẫu phiếu điều tra nếu là nghiên cứu phi thực nghiệm............................ 8
6. Kết quả nghiên cứu dự kiến................................................................................10
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................13
NỘI DUNG BÁO CÁO
1. Đặt vấn đề, mục tiêu nghiên cứu, nội dung nghiên cứu
1.1. Đặt vấn đề
Nước là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết
yếu của sự sống và mơi trường. Nước có vai trị vơ cùng quan trọng đối với con
người cũng như bất cứ sinh vật nào trên trái đất. Nước cần cho mọi sự sống và
phát triển, nước vừa là môi trường vừa là đầu vào cho các quá sinh sản xuất
nông nghiệp, công nghiệp và là nền tảng phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc
gia. Vấn đề về nước, đặc biệt là nước sạch hiện nay đang trở thành vấn đề bức
thiết, nhận được sự quan tâm không chỉ ở phạm vi một quốc gia, một khu vực
mà đang là vấn đề được quan tâm trên phạm vi tồn cầu. Nước sạch đóng vai trị
rất quan trọng đối với sức khỏe và cuộc sống của con người. Để thỏa mãn các
nhu cầu vệ sinh cá nhân và sinh hoạt, mỗi người cần tới khoảng 120 lít
nước/ngày. Nước sạch không chỉ là trong, không màu, không mùi, không vị mà
cịn phải an tồn đối với sức khỏe của người sử dụng. Nếu sử dụng nước khơng
sạch thì sẽ ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe, vì nước là mơi trường trung gian
chuyển tải các chất hóa học và các loại vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng gây bệnh
mà mắt thường khơng nhìn thấy được.
Nhận thức được tầm quan trọng của nước sạch, cũng như những thách thức
đang phải đối mặt, Đảng và Nhà nước ta đã và đang có nhiều cố gắng, nỗ lực.
Theo báo cáo của các Bộ, ngành, địa phương và đoàn thể tham gia thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn,
đến hết năm 2015 số dân ở nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh (HVS) đạt
khoảng 85%. Tuy nhiên, trong đó số dân được sử dụng nước sinh hoạt đạt
QCVN 02:2009/BYT chỉ đạt 44%. Nhiều vùng nông thôn, miền núi, hải đảo vẫn
cịn rất khó khăn về nước uống và nước sinh hoạt. Cùng với đó là tình trạng lãng
phí nguồn nước sạch, có các hành vi xấu làm ảnh hưởng đến chất lượng nước đã
đặt ra vấn đề: Làm thế nào để sử dụng bền vững tài nguyên nước? Như vậy, mặc
dù đã có nhiều cố gắng thực hiện Chương trình nước sạch và vệ sinh môi
3
trường, nhưng số hộ ở nông thôn được sử dụng nước sạch đạt chất lượng vẫn
còn thấp, vấn đề vệ sinh mơi trường vẫn cịn rất nhiều nan giải.
Là một huyện bán sơn địa nằm ở phía tây bắc thành phố Hà Nội, Việt
Nam. Trong khoảng 5 năm trở lại đây, Ba Vì đã có những bước phát triển tồn
diện, đặc biệt là sau khi sáp nhập vào Thủ đô Hà Nội, xu hướng phát triển của
huyện miền núi này lại càng được đẩy mạnh. Đến nay, cùng với chính sách đầu
tư phát triển hạ tầng khu vực nông thôn - ngoại thành, chủ trương xây dựng
nơng thơn mới tồn diện của TP, cùng với sự nhận thức và chuẩn bị của Đảng
bộ, chính quyền và nhân dân, huyện Ba Vì đang đứng trước thời cơ thuận lợi để
phát triển lên tầm cao mới. Những năm qua, Đảng ủy – UBND huyện Ba Vì đã
nhận thức sâu sắc tiêu chí nước sạch và vệ sinh môi trường là một tiêu chí quan
trọng và cần thiết, liên quan trực tiếp đến sức khỏe và đời sống của người dân.
Trong đó vấn đề cung cấp nước sinh hoạt cho người dân được Đảng ủy và Chính
quyền hết sức chú trọng và coi đó là một trong những yếu tố tiền đề quan trọng
nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống người dân nông thơn. Chính vì lí do trên,
em đã quyết định chọn đề tài: “Nghiên cứu nhu cầu sử dụng nước sạch và
mức sẵn lòng chi trả của người dân tại huyện Ba Vì - Hà Nội ”, để tìm hiểu rõ
hơn về nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân tại đây làm đề tài nghiên cứu
khoa học của mình.
1.2. Mục tiêu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến đề tài
- Căn cứ vào cơ sở lý luận, làm rõ thực trạng nhu cầu sử dụng nước sạch và
mức sẵn lòng chi trả của người dân huyện Ba Vì - Hà Nội
- Phân tích và đánh giá các ưu điểm cũng như một số hạn chế còn tồn tại, từ
đó đưa ra các yếu
- tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng nước sạch trong sinh hoạt của người
dân tại địa phương.
- Đề xuất một số phưing hướng, giải pháp nâng cao nhu cầu sử dụng nước
sạch và mức sẵn lòng chỉ trả của người dân
1.3. Nội dung nghiên cứu
Đề tài Nghiên cứu nhu cầu sử dụng nước sạch và mức sẵn lòng chi trả của
người dân tại huyện Ba Vì - Hà Nội
2. Trình bày tổng quan về vấn đề nghiên cứu, tổng quan về địa điểm nghiên
cứu
- Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Được sự quan tâm của thành phố Hà Nội, những năm qua huyện Ba Vì đã
huy động các nguồn lực cơ bản hoàn thành hệ thống hạ tầng cung cấp nước
sạch, giảm nỗi lo thiếu nước sinh hoạt cho người dân khu vực nông thôn, miền
núi. Tuy nhiên, để đạt mục tiêu đến năm 2025 có 100% dân số trên địa bàn
huyện sử dụng nước sạch sinh hoạt, hoàn thành tiêu chí xây dựng nơng thơn
mới, Ba Vì tiếp tục triển khai nhiều giải pháp đồng bộ. Hiện nay, người dân đã
được tiếp cận với dịch vụ cung cấp nước máy tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số
hạn chế như: áp lực của sự gia tăng dân số dẫn đến tình trạng thiếu nước sinh
hoạt; sự xuống cấp, hư hỏng của hệ thống cơ sở hạ tầng cấp nước làm rò rỉ nước,
ảnh hưởng đến chất lượng và lưu lượng nước cấp sinh hoạt…Việc đầu tư cải
thiện dịch vụ cung cấp nước sạch đến người dân đang gặp nhiều khó khăn vì
ngân sách Nhà nước cịn hạn chế. Để sử dụng nguồn nước sạch sinh hoạt có hiệu
quả và thực hiện “xã hội hóa” trong việc cải thiện dịch vụ cung cấp nước sạch
sinh hoạt, đã có nhiều nghiên cứu đã đánh giá nhu cầu sử dụng nước và xác định
mức sẵn lòng chi trả của người dân trên các vùng của đất nước. Kết quả nghiên
cứu là cơ sở khoa học để cung cấp thông tin cho việc xây dựng các khuyến nghị
quản lý nước cấp sinh hoạt hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tế địa
phương.
- Tổng quan về địa điểm thực hiện nghiên cứu
Ba Vì là huyện cực tây của Hà Nội, một phần ba diện tích tự nhiên phía
nam của huyện là vùng vùng núi cao của dãy núi Ba Vì. "Trung tâm huyện cách
trung tâm Hà Nội 50 km về phía tây bắc. Diện tích tự nhiên là 428,0 km²"1, lớn
1
Điều kiện tự nhiên, lịch sử, truyền thống văn hóa huyện Ba Vì
nhất thủ đơ Hà Nội. Huyện có dãy núi Ba Vì, núi Ba Vì 3 phần 5 diện tích vùng
núi thuộc huyện Ba Vì, cũng là nơi bảo tồn hệ động thực vật thuộc Vườn quốc
gia Ba Vì. Vùng (dãy) núi Ba Vì có nhiều ngọn núi nổi tiếng. "Thống kê năm
2009, dân số huyện Ba Vì là hơn 265 nghìn người, gồm các dân tộc: Kinh,
Mường, Dao... 5% dân số theo đạo Thiên Chúa". 2 Huyện Ba Vì có 31 đơn vị
hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Tây Đằng (huyện lỵ) và 30 xã.
Do đặc thù vị trí địa lý xa trung tâm thủ đơ và địa hình đồi núi nhiều nên
kinh tế huyện cịn chậm phát triển trong các đơn vị hành chính cấp huyện của
thủ đơ. Huyện có rất nhiều làng nghề, làng có nghề, ngành nghề mang nét đặc
trưng riêng của một huyện chuyển tiếp giữa đồng bằng và vùng núi như: Chế
biến, sơ chế chè; Làng nghề thuốc nam; Làm bột sắn, miến rong; Làm du lịch
tâm linh đền Trung và đền Hạ; Làng nghề chè; Nghề trồng hoa; Nghề tơ tằm…
3. Tổng quan các cơng trình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam
Trước đây, tài nguyên nước được xem là tài nguyên vô hạn, việc nghiên
cứu chỉ tâhp trung kiểm kê, đánh giá và đưa ra các giải pháp sử dụng nước theo
nhu cầu bằng các cơng trình cung cấp nước; Các vấn đề về chất lượng nước hầu
như chưa được quan tâm. Trong những năm đầu của thế kỷ XXI, Tài nguyên
được được nghiên cứu theo hướng quản lý tổng hợp trên nguyên lý phát triển
bền vững và được xem là tài nguyên đứng thứ hai sau tài nguyên con người. Một
số đề tài nghiên cứu về nước hay nước sạch trên thế giới có thể kể đến là "Nâng
cao nhận thức về vai trò cơ bản của nguồn nước và điều kiện vệ sinh đối với các
mục tiêu thiên niên kỷ”. Theo các chuyên gia, mục tiêu thiên niên kỷ về nước là
chưa đủ, nước cần được nhìn nhận ở vị trí xứng đáng hơn, với ý nghĩa là thực
hiện mục tiêu này có thể giúp chúng ta xây dựng một thế giới bền vững hơn và
dẫn đến sự thành công của tất cả các mục tiêu khác. Các chuyên gia cũng cho
rằng quản lý nguồn nước, dịch vụ nguồn nước và điều kiện vệ sinh là phương
thức hiệu quả nhất. Ngược lại, việc tiếp tục “phớt lờ” nước và điều kiện vệ sinh
“sẽ là nguồn cơn cho thảm họa và sự thất bại của tất cả các mục tiêu thiên niên
2
Trang chủ Cổng Giao tiếp điện tử huyện Ba Vì
6
kỷ”.
Theo Maude Barlow, tác giả đề tài Hành Tinh xanh, tại Canada, từng là tư
vấn cao cấp về nước cho chủ tịch Đại hội đồng Liên hiệp quốc, nhấn mạnh
“Không có nước thì khơng có thực phẩm, khơng có sức khỏe, khơng có trường
học, khơng có bình quyền và khơng có hịa bình”. Đồng thời, con đường đến với
an ninh nguồn nước cũng đồng thời là “một con đường lớn giúp giải quyết xung
đột, khủng hoảng khí hậu, đói nghèo và bất cơng”. Chính vì vậy, nước và vệ
sinh cần được ưu tiên như một mục tiêu thiết yếu mà nếu thiếu nó khơng mục
tiêu nào có thể đạt được. Và nếu thiếu các cam kết mới để bảo vệ nguồn nước và
phục hồi hệ sinh thái, chúng ta cũng khơng thể có đủ nước cho tất cả mọi người.
Từ đó đề tài đề xuất một số giải pháp, bảo tồn và phát triển nâng cao chất lượng
nước sạch.
Ở Việt Nam, nhưng năm gần đây có một số đề tài như: Đề tài khoa học cấp
cơ sở “Nghiên cứu cơ sở khoa học, kinh nghiệm quốc tế về quản lý nhu cầu sử
dụng nước sạch, rút ra bài học cho quản lý nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt tại
khu vực đô thị của Việt Nam” do ThS. Lương Thùy Linh làm chủ nhiệm đề tài.
Đề tài đã phân tích và làm rõ các nội dung nghiên cứu bao gồm: "(1) Nghiên cứu
cơ sở lý luận về quản lý nhu cầu sử dụng nươc sạch; (2) Nghiên cứu kinh
nghiệm quốc tế trong quản lý nhu cầu sử dụng nước sạch và (3) Đánh giá nhu
cầu sử dụng nước sinh hoạt các đô thị ở Việt Nam và đề xuất giải pháp quản lý
nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt tại các đô thị" 3. Đề tài thực hiện nhằm mục tiêu
làm rõ cơ sở khoa học của phương thức quản lý nhu cầu sử dụng nước sạch và
đề xuất giải pháp quản lý nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt tại khu vực đô thị.
Đề tài Thực trạng cung cấp nước sạch và ảnh hưởng của nguồn nước đến
đời sống cộng đồng dân cư ở Làng Đại Học Quốc Gia TP. HCM của nhóm sinh
viên Đại học quốc gia HCM. Đề tài phần nào làm rõ hơn những thực trạng về
nước: thiếu nước sạch, nước bị ơ nhiễm và tình trạng mắc bệnh liên quan đến
nước, đi từ khu vực cụ thể đến rộng hơn như khu vực TP HCM, trong nước và
3
Lương Thùy Linh, Nghiên cứu cơ sở khoa học, kinh nghiệm quốc tế về quản lý nhu cầu sử dụng nước sạch, rút
ra bài học cho quản lý nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt tại khu vực đô thị của Việt Nam, 2018
trên toàn thế giới.
Đề tài Vấn đề cấp nước sạch ở nông thôn Việt Nam hiện nay, nhấn mạnh
vấn đề an ninh nguồn nước sinh hoạt của cả nước nói chung và nơng thơn nước
ta nói riêng đã, đang và sẽ còn ở mức báo động, rất cần sự nỗ lực của cộng đồng,
ý thức trách nhiệm của người dân. Đề tài trình bày các nội dung chính: khái qt
chung về tài nguyên nước hiện nay, nước sạch đối với cuộc sống con người, tình
hình cấp nước sạch ở nơng thôn Việt Nam, định hướng và những giải pháp chủ
yếu cho vấn đề cấp nước sạch cho nông thôn Việt Nam hiện nay.
4. Đối tượng nghiên cứu; phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu trực tiếp là những hộ dân sử dụng nước sạch trong
sinh hoạt trên địa bàn huyện Ba Vì và những hộ dân chưa được cung cấp
nước sạch để sử dụng.
- Phạm vi về nội dung: Tìm hiểu về nhu cầu sử dụng nước sạch trong sinh
hoạt của người dân tại địa phương trên địa huyện Ba Vì Quỳnh Thọ, cũng
như những yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu sử dụng nước sạch trong sinh
hoạt của người dân và mức sẵn lòng chi trả trên địa bàn huyện
- Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện trên địa bàn huyện Ba Vì
- Phạm vi về thời gian: Đề tài thu thập số liệu thứ cấp trong thời gian 20182021.
5. Phương pháp nghiên cứu chính - Xác định nội dung - Các bước tiến hành
- Mẫu phiếu điều tra nếu là nghiên cứu phi thực nghiệm
Đề tài tiến hành nghiên cứu tại huyện Ba Vì. Các xã, thôn được chọn ngẫu
nhiên là những xã, thôn có mật độ dân số cao, địa hình thấp và trũng gặp khó
khăn trong vấn đề nước sạch và nước sinh hoạt.
Để thực hiện nghiên cứu này, em sử dụng các phương pháp truyền thống như
phương pháp thu thập tài liệu số liệu, phương pháp khảo sát thực địa, phương
pháp chuyên gia và phương pháp kinh tế chính được lựa chọn thực hiện là
phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (Contingent Valuation Method – CVM) là
phương pháp được sử dụng để đánh giá hàng hóa chất lượng mơi trường. Bằng
cách xây dựng một thị trường ảo, người ta xác định được hàm cầu về hàng hóa
mơi trường thơng qua sự sẵn lòng chi trả của người dân (WTP) hoặc sự sẵn lịng
chấp nhận khi họ mất đi hàng hóa đó (WTA), đặt trong một tình huống giả định.
Để ước tính mức sẵn lịng chi trả cho việc cải thiện dịch vụ cấp nước sạch cho
người dân thị xã Quảng Yên, nghiên cứu thực hiện theo 5 bước của phương
pháp CVM:
- Bước 1: Thiết lập phiếu điều tra
+ Mục đích: Nhằm thu thập các thông tin về hiện trạng cấp nước sạch, hiện
trạng sử dụng nước của người dân, mức sẵn lòng chi trả cho việc cung cấp
nước sạch.
+ Tiến hành: Thiết lập 3 mẫu phiếu điều tra: 1 mẫu phiếu đối với các hộ dân
đang sử dụng nước máy, 1 mẫu phiếu đối với các hộ dân chưa được sử
dụng nước máy và 1 mẫu phiếu đối với các nhà cung cấp nước máy hiện
tại trên địa bàn thị xã Ba Vì. Cấu trúc của mẫu phiếu điều tra như sau:
Thứ nhất: Thiết lập các câu hỏi nhằm thu thập các thông tin liên quan đến
hiện trạng cấp nước và sử dụng nước như: nguồn nước sử dụng; lượng nước tiêu
thụ hàng tháng, chi phí sử dụng nước, mức độ hài lòng về nguồn nước đang sử
dụng…
Thứ hai: Xây dựng kịch bản, thiết lập các câu hỏi nhằm thu thập thơng tin
về mức sẵn lịng chi trả của người dân cho việc cung cấp dịch vụ nước sạch, để
đảm bảo sử dụng bền vững nguồn nước.
Thứ ba: Thông tin chung: Họ tên, năm sinh, giới tính, trình độ học vấn, số
thành viên trong gia đình, thu nhập bình quân,…
Người được phỏng vấn sẽ được hỏi có đồng ý với mức giá khởi điểm có sẵn
hay khơng. Nếu có, hỏi sẵn lòng trả cho một mức giá cao hơn cho đến khi tìm
được mức cao nhất. Nếu khơng sẽ được được hỏi với mức giá thấp hơn, sau đó
hỏi về mức sẵn lòng chi trả cao nhất.
- Bước 2: Tiến hành phỏng vấn với một số lượng mẫu xác định
Với số hộ dân trên địa bàn thị huyện Ba Vì là N = 34.370 hộ, kích cỡ mẫu
điều tra được tính theo cơng thức là:n = ~ 200 phiếu
+ Trước khi điều tra chính thức, tác giả thực hiện điều tra thử 15 phiếu bảng
hỏi đối với mỗi đối tượng đã và chưa sử dụng nước máy nhằm điều chỉnh
kịch bản, bảng hỏi cho phù hợp và lựa chọn được mức giá cho mức giá.
Trong phiếu điều tra thử, các mức giá được đưa ra ở dạng câu hỏi mở,
người trả lời sẽ tự đưa ra mức giá sẵn lòng chi trả cao nhất. Đây là cơ sở
để chọn ra mức giá phù hợp.
+ Điều tra chính thức với số lượng mẫu xác định nhằm thu thập kết quả.
- Bước 3: Phân tích kết quả phỏng vấn, tính tốn WTP trung bình
Tiến hành thống kê và phân tích kết quả bằng phần mềm Excel
- Bước 4: Tính tốn tổng WTP
Cơng thức: WTP của tồn bộ hộ dân = WTP trung bình x Tổng số huyện Ba
Vì x % số người sẵn lòng chi trả
- Bước 5: Kiểm tra sự chính xác của nghiên cứu (sử dụng hàm hồi quy)
6. Kết quả nghiên cứu dự kiến
- Dự kiến nhu cầu sử dụng nước sạch trong sinh hoạt của người dân qua
điều tra
Trong tình hình kinh tế đang phát triển như hiện nay đã kéo theo rất nhiều
hệ lụy khác, trong đó ơ nhiễm mơi trường là một trong những vấn đề bức xúc,
nguy hiểm nhất hiện nay. Ô nhiễm môi trường tác động trực tiếp đến đời sống,
sức khỏe của mọi tầng lớp người dân, từ nông thôn tới thành thị. Chính vì thế
mà nước sạch đã trở thành một vấn đề xã hội có tính cấp thiết, được sự quan tâm
của mọi tầng lớp nhân dân hiện nay. Trong những năm qua, nhu cầu của người
dân về nước sạch dùng trong sinh hoạt ngày càng nhiều. Đối với người dân
huyện Ba Vì khi được hỏi phần lớn họ đều mong muốn được sử dụng nước sạch
để đảm bảo sức khỏe của mình và của người thân. Hiện nay, một số hộ dân vẫn
đang sử dụng nước sinh hoạt chủ yếu bằng nước mưa và nước giếng nhưng
nguồn nước mưa thì có hạn, cịn nước ngầm đang bị ảnh hưởng bởi các chất độc
hại ô nhiễm từ các khu công nghiệp và rác thải của người dân địa phương. Song
một bộ phận nhân dân tại huyện chưa ý thức được tầm quan trọng của việc sử
dụng nước sạch đến sức khỏe là rào cản lớn nhất khiến chỉ tiêu khó đạt được.
Tuy nhiên, khi được hỏi nước sạch có cần thiết trong cuộc sống của mình hay
khơng, 100% hộ đều đồng ý việc sử dụng nước sạch trong sinh hoạt là điều cần
thiết. Như vậy, kể cả khi không biết tới chương trình cũng như ý nghĩa của nước
sạch và vệ sinh mơi trường thì mọi người đều nhận thức được tầm quan trọng
của nước sạch đối với đời sống.
- Dự kiến mức sẵn lòng chi trả sử dụng nước sạch của người dân qua điều
tra
Mặc dù có những thơn cịn nghèo, người dân sống trong điều kiện kinh tế
thiếu thốn, khó khăn và chưa có nước sạch nhưng họ vẫn chấp nhận bỏ ra một
khoản phí để chỉ trả nếu như họ được sử dụng nước sạch. Từ việc khảo sát
nhanh, đề tài đưa ra kết quả dự kiến mức sẵn lòng chi trả sử dụng nước sạch của
người dân qua điều tra, có 3 trường hợp:
+ Trình độ học vấn càng cao thì mức sẵn lịng chi trả cho việc sử dụng nước
sạch sinh hoạt càng cao, do học vấn đi đôi với hiểu biết nên họ nhận thấy
được nhu cầu cần thiết cũng như sự đóng góp của cộng đồng cho việc sử
dụng nước sạch sinh hoạt.
+ Người dân có thu nhập càng cao thì mức sẵn lòng chi trả càng cao
+ Lượng nước sử dụng càng nhiều thì mức sẵn lịng chi trả càng giảm,
ngun nhân là do hộ gia đình có mức nước sử dụng cao, chi phí hàng
tháng cho việc sử dụng nước cao nên mức sẵn lòng chi trả sẽ giảm để tiết
kiệm chi phí.
Nguyên nhân là do: Mặc dù các hộ dân chưa được sử dụng nước máy đang
có nhu cầu bức thiết hơn so với các hộ dân đang được sử dụng nước máy, nhưng
kết quả điều tra thấy mức thu nhập và trình độ học vấn của nhóm đối tượng đang
được dùng nước máy cao hơn so với nhóm chưa được dùng nước máy. Trong
đó, theo kết quả dự kiến thu nhập và học vấn là hai yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ
nhất tới mức sẵn lòng chi trả của người dân. Ngồi ra, mức sẵn lịng chi trả còn
phụ thuộc vào các yếu tố khác như tuổi, giới tính, sự ngẫu nhiên, trả lời theo
cảm tính của đối tượng được phỏng vấn.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Xây dựng (2006), TCXDVN 33:2006 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
về Cấp nước, mạng lưới đường ống và cơng trình tiêu chuẩn thiết kế.
2. Nghiên cứu cơ sở khoa học, kinh nghiệm quốc tế về "Quản lý nhu cầu sử
dụng nước sạch, rút ra bài học cho quản lý nhu cầu sử dụng nước sinh
hoạt tại khu vực đô thị của Việt Nam” ThS. Lương Thùy Linh, 2018
3. Điều kiện tự nhiên, lịch sử, truyền thống văn hóa huyện Ba Vì,
WIKIPEDIA
4. Trang chủ Cổng Giao tiếp điện tử huyện Ba Vì