HEN PHẾ QUẢN
HEN PHẾ QUẢN
BSCKI Trần Ngọc Thái Hòa
DÀN BÀI
DÀN BÀI
1. ĐỊNH NGHĨA- DỊCH TỄ HỌC
2. SINH BỆNH HỌC HEN PHẾ QuẢN
3. TRIỆU CHỨNG- PHÂN LOẠI
4. CÁC CẬN LÂM SÀNG
5. ĐiỀU TRỊ VÀ KIỂM SOÁT HEN
6. CƠN HEN KỊCH PHÁT
ĐỊNH NGHĨA- DỊCH TỄ
ĐỊNH NGHĨA- DỊCH TỄ
ĐỊNH NGHĨA
ĐỊNH NGHĨA
GINA
Hen là bệnh lý viêm đường thở
Nhiều tế bào và các thành phần tế bào tham gia.
Viêm mạn đường thở kết hợp tăng đáp ứng
đường thở gây khó khè, khó thở, nặng ngực và
ho đặc biệt về ban đêm lặp đi lặp lại.
Giới hạn luồng dẫn khí lan tỏa, thay đổi, phục
hồi tự nhiên hay sau điều trị.
TỈ LỆ HIỆN MẮC, TỈ LỆ MẮC BỆNH, TỈ
TỈ LỆ HIỆN MẮC, TỈ LỆ MẮC BỆNH, TỈ
LỆ TỬ VONG
LỆ TỬ VONG
Hen ảnh hưởng 300 triệu người
Tỷ lệ bệnh khác nhau 1-18%
Tử vong do hen không thường gặp và ổn định và giảm
dần
Nguyên nhân tử vong do kiểm soát không tốt, dùng
thuốc không đúng hay tiền căn hen ác tính
Tử vong hằng năm 250.000
![]()
YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA HEN
YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA HEN
YẾU TỐ CHỦ THỂ
Gen
Cơ địa dị ứng
Gen tạo cơ địa
tăng phản ứng
của đường dẫn
khí
Béo phì
Giới tính
YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG
Dị nguyên
Trong nhà: vật nuôi có
lông,
Ngoài nhà; phấn hoa, bào
tử, nấm mốc
Nhiễm trùng (chủ yếu do
siêu vi)
Chất gây dị ứng từ nghề
nghiệp
Khói thuốc lá
Ô nhiễm môi trường
Chế độ ăn
YẾU TỐ LÀM NẶNG CƠN HEN
YẾU TỐ LÀM NẶNG CƠN HEN
Dị nguyên
Nhiễm trùng hô hấp
Gắng sức hay tăng thông khí
Thay đổi thời tiết
Sulfur dioxide
Thức ăn, thuốc, chất kích thích
SINH BỆNH HỌC
SINH BỆNH HỌC
1. Viêm đường thở
2. Viêm và tăng đáp ứng của đường thở
3. Tế bào viêm
4. Các hóa chất trung gian
5. Ảnh hưởng quá trình viêm
Viêm đường thở
◦
Quá trình viêm gồm giãn mạch, tăng tiết,
phù nề và kích thích các đầu thần kinh cảm.
Viêm là tình trạng chống lại các vi sinh vật
xâm nhập và các độc tố ngoại sinh vào cơ
thể.
◦
Viêm trong hen phế quản khi có dị nguyên
xảy ra thông qua cơ chế phụ thuộc IgE.
SINH BỆNH HỌC
SINH BỆNH HỌC
Viêm đường thở
◦
Trong hen, đáp ứng viêm không thích
hợp và gây hại hơn lợi.
◦
Bình thường những đáp ứng viêm sẽ
giết các ký sinh xâm nhập và tự giới hạn
nhưng trong bệnh dị ứng các kích thích
này tồn tại và tình trạng viêm cấp được
chuyển thành mạn tính
SINH BỆNH HỌC
SINH BỆNH HỌC
Viêm và tăng đáp ứng của đường thở
◦
Mức độ viêm có tương quan với việc phản ứng
của đường thở, được xác định bởi nồng độ
histamine, methacholine.
◦
Tăng đáp ứng đường thở làm hẹp nặng hơn
đường thở.
◦
Tình trạng viêm làm tăng các triệu chứng ho và
nặng ngực do việc kích thích các đầu tận cùng
thần kinh
◦
Quá trình viêm tiếp diễn trong nhiều năm dẫn đến
tình trạng viêm mạn
SINH BỆNH HỌC
SINH BỆNH HỌC
Tế bào viêm
◦
Tế bào khổng lồ (Mast cell):
◦
Đại thực bào (Macrophage)
◦
Tế bào gai (Dendritic)
◦
Tế bào bạch cầu ái toan (Eosinophil)
◦
Lympho T
◦
Bạch cầu trung tính (Neutrophil)
◦
Tiểu cầu
SINH BỆNH HỌC
SINH BỆNH HỌC
Các hóa chất trung gian
◦
Nhiều hóa chất tham gia trong hen phế
quản.
◦
Gây ra các hiệu ứng khác nhau trên đường
hô hấp, trong đó có các hiệu ứng góp phần
bệnh dị ứng.
◦
Các hóa chất như histamine,
prostaglandins, leukotrienes, và kinins làm
co thất cơ trơn đường dẫn khí, tăng tính rỉ
dịch từ các vi mạch, tăng tiết chất nhầy và
hấp dẫn các tế bào viêm khác.
SINH BỆNH HỌC
SINH BỆNH HỌC
CƠ CHẾ HEN PHẾ QUẢN
CƠ CHẾ HEN PHẾ QUẢN
![]()
Ảnh hưởng quá trình viêm
◦
Hẹp đường dẫn khí trong hen
◦
Cơ trơn khí quản co thắt
◦
Phù nề khí quản tăng tiết dịch từ mạch
máu đáp ứng hóa chất gây viêm. Vai trò
quan trọng trong suốt đợt cấp
◦
Dày khí quản do thay đổi cấu trúc
◦
Tăng tiết chất nhày dẫn đến tắc lòng ống
và tăng chất tiết do quá trình viêm
SINH BỆNH HỌC
SINH BỆNH HỌC
18
Tế bào viêm
TB khổng lồ
BC ái toan
BC ái kiềm
Basophil
BC đa nhân
TB cấu trúc
TB biểu mô
TB cơ trơn
Thần kinh
Hóa chất trung gian
Histamin
Leukotrien
PAF
Kinin
Adenosin
Nitric oxid
Cytokines
Chemokines
Yếu tố tăng trưởng
Hậu quả
Co thắt phế quản
Tăng tiết chất nhày
Tăng phản ứng
đường thở
Tăng tính thấm
huyết tương
TRIỆU CHỨNG
TRIỆU CHỨNG
HEN PHẾ QUẢN
HEN PHẾ QUẢN
Triệu chứng cơ năng
Nghĩ đến hen khi có các triệu chứng khó thở, khò khè, ho và
nặng ngực xảy ra từng cơn
Triệu chứng từng cơn do tiếp xúc các chất dị ứng, thay đổi
mùa
Tiền căn gia đình bị hen.
Bảng câu hỏi đánh giá chẩn đoán hen
1. Có hay thường xuyên có những cơn khò
khè?
2. Có ho về đêm
3. Khò khè và ho sau khi gắng sức
4. Khò khè, nặng ngực hay ho sau tiếp xúc dị
nguyên hay ô nhiễm
5. Có bị cảm "chợt đến vùng ngực' hoặc mất 10
ngày mới hết
6. Triệu chứng cải thiện sau điều trị hen
Hen dạng ho: ho mạn, kéo dài
Co thắt phế quản do vận động
◦
Co thắt xảy ra sau 5-10 phút vận động,
bệnh nhân có triệu chứng hen điển hình
◦
Triệu chứng tự hết sau 30-45 phút. và cải
thiện nhanh chóng khi dùng thuốc kích
thích beta 2 giao cảm.
Khám lâm sàng
Triệu chứng hen thay đổi, đôi khi khám hệ hô
hấp bình thường.
Ran rít thường gặp
Cơn hen cấp
◦
ran rít có thể không nghe do giảm dòng khí và
giảm thông khí
◦
tím tái, lơ mơ, khó nói, nhịp nhanh, lồng ngực
ứ khí, co kéo cơ hô hấp phụ và cơ gian sườn
CẬN LÂM SÀNG
CẬN LÂM SÀNG
Thăm dò chức năng hô hấp minh chứng sự hồi
phục chức năng phổi giúp tăng cường sự chẩn
đoán
Đánh giá mức độ nặng, hồi phục, dao động, sự
giới hạn luồng dẫn khí giúp chẩn đoán hen
Mức độ hồi phục FEV1 cho phép chẩn đoán hen
là ≥12% và 200ml so với giá trị trước khi dùng
thuốc giãn phế quản
Thăm dò này không nhạy
Chức năng hô hấp