Tải bản đầy đủ (.doc) (18 trang)

(SKKN 2022) giáo dục ý thức bảo vệ môi trường và rèn luyện kĩ năng trả lời câu hỏi trắc nghiệm cho HS

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (228.54 KB, 18 trang )

SỞ GD&ĐT THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN 5

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

“GIÁO DỤC Ý THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ RÈN LUYỆN KỸ
NĂNG TRẢ LỜI CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CHO HỌC SINH”

Người thực hiện: Hoàng Thanh Tuấn
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực (mơn): Hóa học.

Mục lục

Nội dung

Năm học:2022

1


PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Một vấn đề nóng bỏng, gây bức xúc trong dư luận xã hội hiện nay là tình trạng ơ
nhiễm mơi trường do các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người gây ra. Vấn đề này
ngày càng trầm trọng, đe doạ sự phát triển kinh tế - xã hội; đe dọa sự tồn tại, phát triển của
các thế hệ hiện tại và tương lai
Khó có thể làm được điều đó nếu con người khơng có hiểu biết về mơi trường. Trong
chiến lược bảo vệ mơi trường thì giáo dục mơi trường luôn được xem là một trong những giải
pháp hàng đầu nhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ về ý thức trách nhiệm của con người trong


việc bảo vệ môi trường. Việc giáo dục môi trường ở các cấp học, bậc học chiếm một vị trí đặc
biệt quan trọng.
Là 1 giáo viên dạy mơn Hóa Học đã và đang dạy các em ôn thi lớp 12, qua nhiều năm
giảng dạy và luyện thi tôi thấy trong các đề thi TNTHPT Quốc Gia hoặc những năm gần đây
có thi ĐGNL đối với 1 số trường Đại Học top đầu thì những câu hỏi Hóa Học liên quan đến
mơi trường ln xuất hiện trong các đề thi.
Hóa học là mơn khoa học thực nghiệm nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất,
và sự thay đổi của vật chất. Hóa học là cầu nối các ngành khoa học tự nhiên khác như vật
lý, địa lý và sinh học… Trong giảng dạy hóa học ở phổ thông, thông qua bài học, các giờ
thực hành, nếu chúng ta lồng ghép được các kiến thức về môi trường, các bài tập liên quan
đến thực tế thì tiết học sẽ trở nên sinh động, tạo hứng thú cho học sinh, giúp học sinh có hiểu
biết đúng đắn và hồn chỉnh về thế giới, con người, mơi trường xung quanh, từ đó giải thích
được ngun nhân các hiện tượng trong đời sống hàng ngày, nâng cao ý thức bảo vệ mơi
trường cho các em. Chính vì những lí do trên tôi viết đề tài sáng kiến kinh “ Giáo dục ý thức
bảo vệ môi trường và Rèn luyện kỹ năng trả lời câu hỏi trắc nghiệm cho học sinh”
1.2. Mục đích yêu cầu và nhiệm vụ của đề tài
1. Mục đích
Khai thác kiến thức sách giáo khoa Hóa 10, Hóa 11, Hóa 12, xây dựng hệ thống bài tập liên
quan đến thực tế về môi trường và các câu hỏi liên quan đến đề thi TN THPT, thông qua đó
giáo dục ý thức bảo vệ mơi trường cho học sinh.
2. Nhiệm vụ của đề tài
- Nghiên cứu cấu trúc chương trình, nội dung kiến thức chương trình hóa học THPT
nhất là nghiên cứu kỹ chương Hóa học- Kinh Tế- Môi Trường Và Phát Triển Xã hội.
- Xây dưng hệ thống bài tập liên quan đến thực tế về môi trường để đánh giá kiến thức
hóa học , thơng qua đó giáo dục ý thức bảo vệ mơi trường cho học sinh.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm.
1.3. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu tài liệu về lí luận dạy học nhất là lí luận dạy học hóa học và các tài liệu khác có
liên quan đến đề tài , đặc biệt nghiên cứu kĩ những cơ sở lí luận, kỹ thuật xây dựng bài tập và
cấu trúc chương trình, nội dung kiến thức phần kiến thức Hóa Học – Môi Trường – Xã hội.

- Căn cứ vào nhiệm vụ của đề tài, dựa trên cơ sở lí luận về bài tập hóa học và dựa trên nội
dung kiến thức để xây dựng hệ thống câu hỏi.
-Thực nghiệm sư phạm.
1.4. Đối tượng nghiên cứu
- Học sinh lớp 10, 11, 12 Trường THPT Triệu Sơn 5
- Hệ thống bài tập liên qua đến thực tế về môi trường thông qua SGK lớp 10, 11, 12.
1.5. Giới hạn của đề tài
- Xây dựng được hệ thống câu hỏi có chất lượng tốt và phối hợp sử dụng phương pháp
một cách phù hợp thì sẽ tạo hứng thú trong học tập, tăng sự hiểu biết về môi trường
và ý thức bảo vệ môi trường của học sinh.
- Rèn luyện cho HS kỹ năng giải các câu hỏi liên quan đến môi trường trong các đề thi.

2


NỘI DUNG
I- Cơ sở lý luận của SKKN
1. Mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo vệ môi trường (GDBVMT) thơng qua
mơn hóa học ở trường trung học phổ thông.
1.1. Mục tiêu GDBVMT cho học sinh:
Trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về hóa học phổ thông, mối quan hệ
giữa con người với thiên nhiên.
Cung cấp những kĩ năng cơ bản về giáo dục môi trường, biết cách ứng xử tích cực đối
với những vấn đề cụ thể của môi trường.
Xây dựng cho học sinh những kiến thức cơ bản về môi trường để mỗi học sinh trở
thành một tuyên truyền viên tích cực trong gia đình, nhà trường và địa phương.
1.2. Hệ thống kiến thức GDBVMT trong mơn hóa học.
Nội dung kiến thức giáo dục mơi trường trong bộ mơn hóa học:
- Phần đại cương: cung cấp cho học sinh một số kiến thức, các khái niệm: mơi trường
là gì, chức năng của mơi trường, bản chất hóa học trong sinh thái, hệ sinh thái, quan hệ giữa

con người và môi trường, ô nhiễm môi trường…
- Phần nội dung ơ nhiễm mơi trường: phân tích bản chất hóa học của sự ơ nhiễm mơi
trường, bản chất hóa học của “hiệu ứng nhà kính”, “lỗ thủng tầng ozon”, khói mù quang học,
mưa axit, các kim loại nặng và một số độc tố khác, tác động của chúng tới môi trường…
- Một số nội dung về: đô thị hóa và mơi trường, một số vấn đề tồn cầu (trái đất nóng
lên, suy giảm tầng ozon, Elnino...) suy giảm sự đa dạng sinh học…
1.3. Phương pháp GDBVMT
1.3.1. Phương pháp GDBVMT qua giờ học trên lớp và trong phòng thí nghiệm
Kiến thức về giáo dục mơi trường được tích hợp và lồng ghép vào nội dung bài học
theo 3 mức độ: toàn phần, bộ phận, hoặc liên hệ. Tùy từng điều kiện có thể sử dụng một số
phương pháp sau:
- Phương pháp giảng dạy dùng lời (minh họa, giảng giải, kể chuyện, đọc tài liệu).
- Phương pháp thảo luận, nêu và giải quyết vấn đề.
- Phương pháp sử dụng các thí nghiệm, các tài liệu trực quan trong giờ dạy.
- Phương pháp khai thác các kiến thức về GDBVMT từ những bài thực hành thí
nghiệm trong phịng thí nghiệm, làm các bài tập thực tế có liên quan đến mơi trường.
1.3.2. Phương pháp GDBVMT thơng qua hoạt động ngồi giờ, ngoại khóa.
Trong nhà trường phổ thơng, hoạt động ngoại khóa để giáo dục mơi trường là hình
thức rất có hiệu quả, phù hợp với tâm lí học sinh. Thơng qua các hình thức như: sinh hoạt câu
lạc bộ, tham quan các danh lam thắng cảnh, các nhà máy sản xuất, nơi xử lí rác thải, tham
gia tết trồng cây... học sinh sẽ có ý thức hơn để giữ gìn một môi trường sống xanh, sạch, đẹp.
2. Nội dung và địa chỉ tích hợp giáo dục bảo vệ mơi trường trong hóa học 10 và 12
Chương /bài
Nội dung giáo dục bảo vệ mơi trường
Chương 5 – Lớp 10
- Tính độc hại của một số chất thuộc nhóm
Nhóm halogen
halogen đối với sức khỏe con người.
- Những chất thải trong quá trình điều chế đơn
chất, hợp chất của clo, flo, brom, iot.

- Độc tính của flo trong nước, khả năng diệt
khuẩn của nước clo.
Chương 6 – Lớp 10
- Vai trò của oxi và ozon đối với đời sống con
Nhóm oxi – lưu huỳnh
người.
- Sự suy giảm tầng ozon do sử dụng các hóa chất
cloflocacbon (CFC), do khí thải chứa NO, NO2.
- Hiện tượng mưa axit do khí thải chứa SO2,
CO2.
- Các chất thải độc hại trong quá trình điều chế
các hợp chất của S như H2S, H2SO4…
Hóa học và vấn đề mơi trường
1. Hố học và vấn đề ơ nhiễm mơi trường
3


Tác hại của ơ nhiễm mơi trường (khơng khí,
đất, nước) gây suy giảm sức khỏe của con người,
gây thay đổi khí hậu tồn cầu, làm diệt vong một
số loại sinh vật,… Thí dụ : hiện tượng thủng tầng
Chương 9- Lớp 12: Hóa Học Và Vấn ơzơn, hiệu ứng nhà kính, mưa axit, …
Đề Phát Triển Kinh Tế, Xã Hội, Môi ● Ơ nhiễm khơng khí
Trường.
Khơng khí bị ơ nhiễm thường có chứa q
mức cho phép nồng độ các khí CO2, CH4 và một
số khí độc khác, thí dụ CO, NH3, SO2, HCl,…
một số vi khuẩn gây bệnh, bụi,…
● Ô nhiễm nước
Nước ơ nhiễm thường có chứa các chất thải

hữu cơ, các vi sinh vật gây bệnh, các chất dinh
dưỡng thực vật, các chất hữu cơ tổng hợp, các
hố chất vơ cơ, các chất phóng xạ, chất độc hố
học,…
● Ơ nhiễm mơi trường đất
Đất bị ơ nhiễm có chứa độc tố, chất có hại
cho cây trồng vượt quá nồng độ được quy định.
2. Hóa học và vấn đề phịng chống ơ nhiễm
môi trường
● Nhận biết môi trường bị ô nhiễm
- Quan sát qua mùi, màu sắc,…
- Xác định chất ô nhiễm bằng các thuốc thử.
- Bằng dụng cụ đo : nhiệt kế, sắc kí, máy đo
pH.
● Vai trị của hóa học trong việc xử lý chất gây
ơ nhiễm mơi trường
Có nhiều phương pháp khác nhau xử lý ô nhiễm
môi trường như phương pháp hấp thụ, phương
pháp oxi hóa – khử,… Nhưng nguyên tắc chung
là phải sử dụng các biện pháp phù hợp với thành
phần chất gây ô nhiễm cần xử lý, phù hợp với
từng lĩnh vực, phạm vi cần xử lý, chẳng hạn :
Trong sản xuất nông nghiệp : Để hạn chế tác
dụng gây ô nhiễm môi trường cần phải sử dụng
phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, chất
kích thích đúng quy định, đúng quy trình.
Trong sản xuất cơng nghiệp : Phải tuân thủ các
quy trình xử lý chất thải, như xử lý khói bụi, xử
lý nước thải của các nhà máy trước khi thải ra
sơng ngịi, hồ ao, biển.

Trong các cơ sở nghiên cứu, phịng thí nghiệm
trường học : Phải xử lý, phân loại các chất thải
sau khi thí nghiệm để xử lý trước khi thải ra mơi
trường.
Trong các khu dân cư đô thị, rác thải phải được
gom, phân loại, xử lý để thu hồi, tái chế, chống ô
nhiễm môi trường.

4


II. Thực trạng của vấn đề
2.1. Chọn mẫu thực nghiệm
- Lựa chọn các lớp đối chứng (ĐC) và lớp thực nghiệm (TN). Trong q trình giảng
dạy, tơi chọn 2 lớp 12B4 (lớp ĐC), 12B7 (lớp TN) dựa vào điểm trung bình mơn học kì 1 lớp
12 cho thấy 2 lớp có lực học tương đương nhau.
2.2 . Phương pháp thực nghiệm
Sau khi dạy các tiết học có khai thác kiến thức môi trường , tôi tổ chức kiểm tra 1 tiết.
Bài kiểm tra gồm 20 câu trắc nghiệm rút ra từ hệ thống bài tập đã xây dựng và sưu tầm.
Phương pháp đánh giá gồm các bước:
- Chấm bài kiểm tra.
- Sắp xếp kết quả, phân loại theo 3 nhóm:
+ Nhóm khá giỏi có các điểm 7,8,9,10.
+ Nhóm trung bình có các điểm 5, 6.
+ Nhóm yếu kém có các điểm dưới 5.
- Xử lí số liệu.
- So sánh kết quả giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng rút ra kết luận.
2.3. Nội dung thực nghiệm
Tôi thực nghiệm ở các bài dạy trong chương trình gồm:
- Bài oxi – ozon.

- Bài lưu huỳnh.
- Bài hiđrô sufua, lưu huỳnh đioxit, lưu huỳnh trioxit.
- Bài axit sunfuric, muối sunfat.
- Bài luyện tập oxi và lưu huỳnh.
- Hóa học và vấn đề môi trường Lớp 12
Ở lớp đối chứng tôi dạy theo phương pháp thông thường, các tiết dạy theo đúng
tiến độ quy định bởi bảng phân phối chương trình.

5


III- Những giải pháp bước đầu
3.1. Tác dụng của bài tập trong dạy học
Bài tập hóa học làm chính xác hóa các khái niệm hóa học, hiểu sâu các lý thuyết đã
học, củng cố đào sâu và mở rộng kiến thức một cách hấp dẫn.
Bài tập hóa học cịn có tác dụng giáo dục tư tưởng cho học sinh, rèn luyện cho học
sinh đức tính chính xác, kiên nhẫn, lịng say mê khoa học .
Bài tập hóa học làm phong phú thêm sự hiểu biết của học sinh về thực tiễn tự nhiên và
mơi trường. Những bài tập có nội dung gắn liền với thực tế, với tự nhiên và mơi trường sẽ có
tác dụng mở rộng sự hiểu biết về cuộc sống. Từ đó tạo được hứng thú trong học tập bô môn.
3.2. Xây dựng các bài tập liên quan đến thực tế về mơi trường.
Ví dụ 1: Thí nghiệm của Cu với dung dịch H2SO4 đặc nóng sinh ra khí độc SO2. Để hạn chế
khí SO2 thốt ra từ ống nghiệm, người ta nút ống nghiệm bằng:
(a) bông khơ.
(b) bơng có tẩm nước.
(c) bơng có tẩm nước vơi.
(d) bơng có tẩm giấm ăn.
Trong 4 biện pháp trên, biện pháp có hiệu quả nhất là
A. (a)
B. (b)

C. (c)
D. (d)
Hướng dẫn : SO2 là 1 oxit axit bị hấp thụ bởi dung dịch nước vơi trong. Phương trình phản
ứng xảy ra : SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O
Đáp án đúng là C
Tác dụng của bài tập:
Bài tập này củng cố kiến thức của SO 2, học sinh phải nắm được tính chất hóa học của
SO2 để có sự lựa chọn hóa chất thích hợp tránh hiện tượng SO 2 thốt ra ảnh hưởng đến mơi
trường và mọi người (khí SO2 là ngun nhân chính gây ra mưa axit, khơng khí chứa SO 2 gây
hại cho sức khỏe: gây viêm đường hô hấp, viêm phổi...).
Đồng thời, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh. Giáo viên nhắc nhở học
sinh trong q trình làm thí nghiệm nên dùng một lượng nhỏ hóa chất để tránh khí SO 2 tạo ra
nhiều.
Ví dụ 2: Hg rất độc và dễ bay hơi, nếu sơ ý để nhiệt kế thủy ngân bị vỡ, Hg rơi xuống sàn
nhà thì chất bột được dùng để rắc lên Hg rồi thu gom lại là:
A. Vôi sống.
B. Than.
C. Muối ăn.
D. Lưu huỳnh.
Hướng dẫn: Hg tác dụng với S ở nhiệt độ thường: Hg + S → HgS
Đáp án đúng là D.
Tác dụng của bài tập:
Bài tập này củng cố kiến thức về tính chất hóa học của lưu huỳnh, qua đó học sinh
biết cách xử lý các tình huống xảy ra trong cuộc sống, tự bảo vệ sức khỏe cho bản thân và
mọi người xung quanh vì hơi Hg rất độc gây ra các tổn thương não và gan khi con người tiếp
xúc, hít thở hay ăn phải.
Ví dụ 3: Cho các phát biểu sau :
(a). Khi pha lỗng axit H2SO4 đặc phải rót từ từ nước vào axit.
(b). Dung dịch H2S để lâu trong không khí bị vẩn đục.
(c). Khí clo rất độc, phá hoại niêm mạc đường hô hấp.

(d). Brom rơi vào da sẽ gây bỏng nặng.
(e). Tầng ozon được hình thành do tia tử ngoại của mặt trời chuyển hóa các phân tử oxi thành
ozon.
Số phát biểu đúng là: A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Hướng dẫn:
- Khi pha lỗng axit H2SO4 đặc nếu rót từ từ nước vào axit thì nước sơi đột ngột kéo
theo những giọt axit bắn ra ngoài rất nguy hiểm. Do vậy, khi pha lỗng axit H 2SO4 đặc phải
rót từ từ axit vào nước => (a) sai.
- Dung dịch H2S để lâu trong khơng khí bị vẩn đục theo phản ứng :
2H2S + O2 → 2S + 2H2O
- Khí clo rất độc, phá hoại niêm mạc đường hô hấp.
6


- Brom rơi vào da thì Brom sẽ tác dụng với nước trong các tế bào biểu bì của da gây
bỏng nặng.
- Tầng ozon được hình thành do tia tử ngoại của mặt trời chuyển hóa các phân tử oxi
thành ozon : 3O2 → 2O3
=> Đáp án đúng là : C.
Tác dụng của bài tập:
Đây là một bài tập tổng hợp kiến thức chương halogen, chương oxi lưu huỳnh.
Bài tập giúp cũng cố tính chất của các chất H 2SO4, H2S, khí Cl2, Br2, O2. Thơng bài tập có thể
giáo dục học sinh cẩn thận khi làm việc với các hóa chất, đặc biệt là các hóa chất độc hại.
Ví dụ 4: Cho các phát biểu sau:
(1) Khí gây ra mưa axit là SO2 và NO2.
(2) Khí gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính là CO2 và CH4.
(3) Senduxen, mocphin... là các chất gây nghiện.

(4) Đốt là than đá dễ sinh ra khí CO là chất khí rất độc.
(5) Metanol có thể dùng để uống như etanol.
Số phát biểu sai là:
A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 4.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Yên Định 2 – Thanh Hóa, năm 2016)
- Hướng dẫn: metanol CH3OH là rượu độc, uống 1 lượng nhỏ sẽ gây ngộ độc và có thể
gây tử vong => (5) sai. Chọn đáp án C.
Ví dụ 5: Cho các phát biểu sau :
(a) Để xử lý thủy ngân rơi vãi, ta có thể dùng bột lưu huỳnh.
(b) Khi thốt vào khí quyển, freon phá hủy tầng ozon.
(c) Trong khí quyển, nồng độ CO2, CH4 vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây hiệu ứng nhà kính.
(d) Trong khí quyển, nồng độ NO 2 và SO2 vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây ra hiện tượng
mưa axit.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là :
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Đồng Đậu – Vĩnh Phúc, năm 2016)
ĐA: D
Ví dụ 6: Kem đánh răng chứa một lượng muối của flo (như CaF 2, SnF2) có tác dụng bảo vệ
lớp men răng vì nó thay thế một phần hợp chất có trong men răng là Ca 5(PO4)3OH thành
Ca5(PO4)3F. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong bảo vệ răng vì lớp Ca5(PO4)3F
A. có thể phản ứng với H+ cịn lại trong khoang miệng sau khi ăn.
B. không bị môi trường axit trong miệng sau khi ăn bào mòn.
C. là hợp chất trơ, bám chặt và bao phủ hết bề mặt của răng.
D. có màu trắng sáng, tạo vẻ đẹp cho răng.

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 – THPT chun Lê Q Đơn, năm 2016)
ĐA: B
Ví dụ 7: Hậu quả của việc Trái đất đang ấm dần lên là hiện tượng băng tan ở 2 cực. Các núi
băng xưa kia nay chỉ còn là các chỏm băng. Hãy chọn những ảnh hưởng có thể xảy ra khi
Trái đất ấm lên trong số các dự báo sau:
(1) Nhiều vùng đất thấp ven biển sẽ bị nhấn chìm trong nước biển.
(2) Khí hậu trái đất thay đổi.
(3) Có nhiều trận bão lớn như bão Katrina.
A. (2), (3).
B. (1), (2).
C. (1), (3).
D. (1), (2), (3).
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên Nguyễn Huệ – Hà Nội, năm 2016)
ĐA: D
Ví dụ 8: Khí SO2 do các nhà máy sinh ra là nguyên nhân quan trọng nhất gây ô nhiễm môi
trường. Tiêu chuẩn quốc tế quy định nếu lượng SO 2 vượt q 30.10-6 mol/m3 khơng khí thì
coi là khơng khí bị ơ nhiễm. Nếu người ta lấy 50 lít khơng khí ở một thành phố và phân tích
có 0,0012 mg SO2 thì:
A. khơng khí ở đó đã bị ơ nhiễm.
B. khơng khí ở đó có bị ơ nhiễm q 25% so với quy định.
C. khơng khí ở đó có bị ơ nhiễm gấp 2 lần cho phép.
7


D. khơng khí ở đó chưa bị ơ nhiễm.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia – Sở GD và ĐT Thanh Hóa, năm 2016)
ĐA: D
3.3. Hệ thống bài tập liên quan đến thực tế về môi trường và một số bài tập tổng hợp.
3.3.1. Bài tập trắc nghiệm khách quan.
Bài tập 1. Dẫn mẫu khí thải của một nhà máy qua dung dịch Pb(NO 3)2 dư thì thấy xuất hiện

kết tủa màu đen. Hiện tượng đó chứng tỏ trong khí thải nhà máy có khí nào sau đây: A. CO2.
B. SO2.
C. H2S.
D. NH3.
Hướng dẫn: Do có phản ứng:
H2S + Pb(NO3)2 → PbS + 2HNO3
đen
Đáp án C.
Bài tập 2. Hít phải khí H2S nhiều gây độc cho con người là do :
A. H2S có mùi trưng thối rất khó chịu.
B. H2S có tính khử mạnh
C. H2S có khả năng phá hủy hồng cầu.
D. H2S có tính axit.
2+
Hướng dẫn : Hemoglobin trong máu chứa Fe , hít phải H2S nhiều hồng cầu bị phá hủy
( máu hóa đen ) : H2S + Fe2+ → FeS + 2H+
Đáp án đúng là C.
Bài tập 3. SO2 là một trong những khí gây ơ nhiễm mơi trường. Cho các phát biểu sau về
SO2:
(a)
SO2 là khí mùi hắc, nặng hơn khơng khí.
(b)
SO2 chỉ có tính oxi hóa mạnh.
(c)
SO2 là nguyên nhân chính gây ra mưa axit.
(d)
Khí SO2 làm mất màu nước brom tạo kết tủa S màu vàng.
(e)
Khí SO2 làm mất màu dung dịch thuốc tím.
Số phát biểu đúng là

A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Hướng dẫn:
Các phát biểu đúng là (a) , (c) , (e).
- SO2 vừa có tính oxi hóa mạnh vừa có tính khử =>(b) sai.
- Khí SO2 làm mất màu nước brom theo phương trình phản ứng:
SO2 + Br2 +2H2O → 2HBr + H2SO4 =>(d) sai.
Đáp án đúng là A.
Bài tập 4. Trong các câu sau, câu nào sai khi nói về ứng dụng của ozon ?
A. Khơng khí chứa hàm lượng lớn khí ozon thì cây cối và các sinh vật sẽ sinh trưởng,
phát triển tốt hơn vì ozon có khả năng diệt khuẩn.
B. Trong y khoa ozon được dùng để chữa sâu răng.
C. Trong thương mại, ozon được dùng để tẩy trắng các loại tinh bột, dầu ăn và các
chất khác.
D. Trong đời sống, ozon được dùng để khử trùng nước, khử mùi, bảo quản hoa quả.
Hướng dẫn: Với một lượng rất nhỏ ozon (dưới 10 -6% theo thể tích) thì có tác dụng làm
khơng khí trong lành. Cịn nếu khơng khí chứa hàm lượng lớn ozon thì ảnh hưởng đến sức
khỏe con người cũng như sinh vật. Ozon cùng với các hợp chất oxit nitơ gây nên mù quang
hóa bao phủ bầu trời, gây đau cơ bắp, mũi, cuống họng, đó là nguồn gốc gây bệnh khó thở.
Đáp án là A.
Bài tập 5. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Clo được dùng để diệt trùng nước trong hệ thống cung cấp nước sạch.
B. Amoniac được dùng để điều chế nhiên liệu cho tên lửa.
C. Lưu huỳnh đioxit được dùng làm chất chống nấm mốc.
D. Ozon trong khơng khí là ngun nhân chính gây ra sự biến đổi khí hậu.
Hướng dẫn:
Nguyên nhân gây ra sự biến đổi khí hậu là do khí thải của các khu công nghiệp và sự
chặt phá rừng bừa bãi của con người.

Đáp án D.
Bài tập 6. Bạc để lâu trong khơng khí bị hóa đen, ngun nhân do :
8


A. Trong khơng khí chứa một lượng SO2.
B. Trong khơng khí chứa N2
C. Trong khơng khí chứa một lượng H2S.
D. Trong khơng khí chứa O2.
Hướng dẫn: Trong khơng khí chứa một lượng nhỏ khí hiđrosunfua, kim loại bạc tiếp xúc với
khơng khí có lẫn H2S bị biến thành Ag2S màu đen:
4Ag + 2H2S + O2 → 2Ag2S + 2H2O
Đáp án đúng là C.
Bài tập 7. Chất nào dưới đây góp phần nhiều nhất vào sự tạo thành mưa axit?
A. CO2.
B. SO2.
C. H2S.
D. CO.
Hướng dẫn:
Nguồn phát thải khí SO2 lớn nhất trong tự nhiên là núi lửa và cháy rừng. Nguồn phát
thải nhân tạo là quá trình đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch. Khí SO 2 là một trong những
ngun nhân chính gây ra hiện tượng mưa axit.
SO2 + H2O → H2SO3
2SO2+ O2 → SO3
SO3 + H2O → H2SO4
Axit tạo thành theo mưa, tuyết, sương rơi xuống đất.
Mưa axit tàn phá nhiều rừng cây, cơng trình kiến trúc bằng đá và kim loại, biến đất
đai trồng trọt thành hoang mạc. Khơng khí có SO 2 gây hại cho sức khỏe con người, gây các
bệnh viêm đường hô hấp, viêm phổi..
Đáp án đúng là B.

Bài tập 8. Để thu hồi S từ khí H2S trong khơng khí thải nhà máy ta thực hiện :
A. Trộn khí thải với một lượng tùy ý khí oxi, sau đó thực hiện phản ứng oxi hóa.
B. Trộn khí thải với một lượng oxi thiếu, sau đó thực hiện phản ứng oxi hóa.
C. Trộn khí thải với một1 lượng dư oxi, sau đó thực hiện phản ứng oxi hóa.
D. Trộn khí thải với một lượng vừa đủ oxi, sau đó thực hiện phản ứng oxi hóa.
Hướng dẫn: Khí H2S cháy trong khơng khí dư theo phương trình phản ứng:
2H2S + 3O2 → 2SO2 + 2H2O
Nếu thiếu oxi thì: 2H2S + O2 → 2S + 2H2O
Lợi dụng tính chất này người ta thu hồi S từ khí H 2S có trong khí thải nhà máy. Trộn
khí thải với lượng thiếu oxi khơng khí thực hiện phản ứng oxi hóa với xúc tác boxit thu được
S tự do.
Đáp án đúng là: B.
Bài tập 9. Cho một số nhận định về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí như
sau:
(1) Do hoạt động của núi lửa.
(2) Do khí thải cơng nghiệp, khí thải sinh hoạt.
(3) Do khí thải từ các phương tiện giao thơng.
(4) Do khí sinh ra từ quá trình quang hợp của cây xanh.
(5) Do nồng độ cao của các ion kim loại: Pb2+, Hg2+, Mn2+, Cu2+ trong các nguồn nước.
Những nhận định đúng là:
A. (1), (2), (3).
B. (2), (3), (5).
C. (1), (2), (4).
D. (2), (3), (4).
Hướng dẫn: Học sinh cần đọc kĩ đề : nguyên nhân gây ơ nhiễm mơi trường khơng khí =>
Đáp án đúng là A.
Bài tập 10. Cho các phát biểu sau:
(a) Tất cả các phản ứng của lưu huỳnh với kim loại đều cần đun nóng.
(b) Khí lị cao trong q trình sản xuất gang, thép có thể loại bỏ hết nếu cho hấp thụ vào dung
dịch Ca(OH)2 dư.

(c) Sản xuất H2SO4 trong công nghiệp người ta dùng nước trực tiếp để hấp thụ SO3 .
(d) Cl2 tác dụng với nước tạo ra hỗn hợp axit.
Số phát biểu đúng là
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Hướng dẫn:
- Phản ứng của S và Hg khơng cần đun nóng => (a) sai.
- Khí lị cao trong quá trình sản xuất gang, thép: là CO, CO 2, … => không thể loại bỏ hết nếu
cho hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 => (b) sai
9


- Nếu dùng nước hấp thụ SO 3 khi đó mù axit sunfric theo dịng khí bay ra ngồi trời gây tổn
thất một phần lớn H2SO4, ảnh hưởng môi trường => (d) sai.
Đáp án đúng là A.
Bài tập 11. Trong thành phần khí thải cơng nghiệp có chứa các khí HF, SO 2, NO2, CO, CO2,
N2. Dẫn hỗn hợp khí qua nước vơi trong thì số khí bị hấp thụ là
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Hướng dẫn:
Các khí HF, SO2, NO2, CO2 có tính axit nên bị dung dịch nước vơi trong hấp thụ theo phản
ứng:
2HF + Ca(OH)2 → CaF2 + 2H2O
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O
4NO2 + 2Ca(OH)2 → Ca(NO3)2 + Ca(NO2)2 + 2H2O
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

Đáp án đúng là C.
Bài tập 12. Nhóm những chất khí (hoặc hơi) nào dưới đây đều gây hiệu ứng nhà kính khi
nồng độ của chúng trong khí quyển vượt quá tiêu chuẩn cho phép?
A. CH4 và H2O.
B. CO2 và CH4.
C. N2 và CO. D. CO2 và O2.
Hướng dẫn :
Nồng độ của CO2 và CH4 trong khí quyển vượt quá tiêu chuẩn cho phép sẽ gây hiệu
ứng nhà kính.
Đáp án đúng là B.
Bài tập 13. Cho các phát biểu sau về ozon:
(a). Ozon được dùng để sát trùng nước sinh hoạt.
(b). Ozon được dùng điều chế oxi trong phịng thí nghiệm.
(c). Khơng khí chứa một lượng lớn ozon sẽ rất trong lành.
(d). Ozon được dùng để chữa sâu răng
(e) Ozon và Oxi đều làm cho Ag bị hóa đen.
(g). Để phân biệt oxi và ozon có thể dùng dung dịch KI và hồ tinh bôt.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5
Hướng dẫn:
- Hóa chất được dùng điều chế oxi trong phịng thí nghiệm là các hợp chất giàu oxi và kém
bền bởi nhiệt như : KMnO4, KClO3…=> (b) sai.
- Khơng khí chứa một lượng lớn ozon sẽ gây ô nhiễm => (c) sai.
- Ozon làm cho Ag bị hóa đen theo phản ứng :
O3 + 2Ag → Ag2O (đen) + O2
Cịn oxi khơng có phản ứng này => (e) sai.
Đáp án đúng là B.

Bài tập 14. Cho các chất sau :
(a). Cloflocacbon (CFC)
;
(b). NO2
(c). CH4
(d). O3 (e). CO2
Số chất có thể gây ra “hiệu ứng nhà kính” là
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Hướng dẫn: Hiệu ứng nhà kính gây ra do sự gia tăng nồng độ: CO 2, NO2, CH4 Cloflocacbon
(CFC), O3 làm cho nhiệt độ trái đất nóng lên. Mặt trái của “hiệu ứng nhà kính” là gây ra sự
bất thường về khí hậu, gây hạn hán, lũ lụt, ảnh hưởng đến môi trường sinh khái và cuộc sống
của con người.
=> Đáp án đúng là C.
Bài tập 15. Có thể dùng nước để loại bỏ hầu hết khí Z ra khỏi khí thải nhà máy chế biến dầu
mỏ. Z là khí nào trong số các chất sau đây?
A. HF
B. H2S
C. Cl2
D. CO2
Hướng dẫn: Khí HF tan tốt trong nước, bằng phương pháp hấp thụ ngược dịng có thể loại bỏ
hầu hết khí HF ra khỏi khí thải.
Đáp án đúng là A.
Bài tập 16. Cho các phát biểu sau:
(a) Để xử lí thủy ngân rơi vãi, người ta có thể dùng bột lưu huỳnh.
10



(b) Khi thốt vào khí quyển, freon phá hủy tầng ozon.
(c) Trong khí quyển, nồng độ CO2 vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây ra hiệu ứng nhà kính.
(d) Trong khí quyển, nồng độ NO 2 và SO2 vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây ra hiện tượng
mưa axit.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4
Hướng dẫn : Các phát biểu trên đều đúng. Đáp án đúng là D
3.3.2. HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
● Mức độ nhận biết
Câu 1: Sự thiếu hụt nguyên tố (ở dạng hợp chất) nào sau đây gây bệnh loãng xương?
A. Sắt.
B. Kẽm.
C. Canxi.
D. Photpho.
Câu 2: Nước muối sinh lí để sát trùng, rửa vết thương trong y học có nồng độ
A. 0,9%.
B. 9%.
C. 1%.
D. 5%.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên Lam Sơn – Thanh Hóa, năm 2016)
Câu 3: Trong số các hợp chất sau, chất nào không được sử dụng trong công nghiệm thực
phẩm, nước giải khát?
A. C2H5OH.
B. Saccarozơ.
C. NaHCO3.
D. CH3OH.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 4 – THPT chuyên KHTN Hà Nội, năm 2016)

Câu 4: Chất làm đục nước vôi trong và gây hiệu ứng nhà kính là
A. CH4.
B. CO2.
C. SO2.
D. NH3.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 – THPT Lý Thái Tổ – Bắc Ninh, năm 2016)
Câu 5: Chất đóng vai trị chính gây hiện tượng hiệu ứng nhà kính là
A. SO2.
B. CO.
C. CO2.
D. NO.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên Tuyên Quang, năm 2016)
Câu 6: Một trong những nguyên nhân chính gây ra sự suy giảm tầng ozon là do
A. sự tăng nồng độ khí CO2.
B. mưa axit.
C. hợp chất CFC (freon).
D. q trình sản xuất gang thép.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia – Sở GD và ĐT Bắc Giang, năm 2016)
Câu 7: Khí X gây hiệu ứng nhà kính, khí Y gây mưa axit. Các khí X, Y lần lượt là
A. SO2, NO2.
B. CO2, SO2.
C. CO2, CH4.
D. N2, NO2.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Lục Ngạn 1 – Bắc Giang, năm 2016)
Câu 8: Một trong những hướng con người đã nghiên cứu để tạo ra nguồn năng lượng nhân
tạo to lớn sử dụng trong mục đích hồ bình, đó là :
A. Năng lượng mặt trời.
B. Năng lượng thuỷ điện.
C. Năng lượng gió.
D. Năng lượng hạt nhân.

Câu 9: Trong số các nguồn năng lượng sau đây, nhóm các nguồn năng lượng nào được coi là
năng lượng sạch ?
A. Điện hạt nhân, năng lượng thuỷ triều.
B. Năng lượng gió, năng lượng thuỷ triều.
C. Năng lượng nhiệt điện, năng lượng địa điện.
D. Năng lượng mặt trời, năng lượng hạt nhân.
Câu 10: Cách bảo quản thực phẩm (thịt, cá…) bằng cách nào sau đây được coi là an toàn ?
A. Dùng fomon, nước đá.
B. Dùng phân đạm, nước đá.
C. Dùng nước đá và nước đá khô.
D. Dùng nước đá khô, fomon.
Câu 11: Phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc kích thích sinh trưởng,… có tác dụng giúp cây phát
triển tốt, tăng năng suất cây trồng nhưng lại có tác dụng phụ gây ra những bệnh hiểm nghèo
cho con người. Sau khi bón phân hoặc phun thuốc trừ sâu, thuốc kích thích sinh trưởng cho
một số loại rau, quả, thời hạn tối thiểu thu hoạch để sử dụng bảo đảm an toàn thường là :
A. 1 – 2 ngày.
B. 2 – 3 ngày.
C. 12 – 15 ngày.
D. 30 – 35 ngày.
Câu 12: Trường hợp nào sau đây được coi là khơng khí sạch ?
A. Khơng khí chứa 78%N2; 21%O2; 1% hỗn hợp CO2, H2O, H2.
B. Khơng khí chứa 78%N2; 18%O2; 4% hỗn hợp CO2, SO2, HCl.
C. Khơng khí chứa 78%N2; 20%O2; 2% hỗn hợp CH4, bụi và CO2.
11


D. Khơng khí chứa 78%N2; 16%O2; 3% hỗn hợp CO2, 1%CO, 1%SO2.
Câu 13: Mơi trường khơng khí, đất, nước xung quanh một số nhà máy hố chất thường bị ơ
nhiễm nặng bởi khí độc, ion kim loại nặng và các hố chất. Biện pháp nào sau đây khơng thể
chống ơ nhiễm mơi trường?

A. Có hệ thống xử lí chất thải trước khi xả ra ngồi hệ thống khơng khí, sơng, hồ,
biển.
B. Thực hiện chu trình khép kín để tận dụng chất thải một cách hiệu quả.
C. Thay đổi công nghệ sản xuất, sử dụng nhiên liệu sạch.
D. Xả chất thải trực tiếp ra khơng khí, sơng và biển lớn.
Câu 14: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Clo được dùng để diệt trùng nước trong hệ thống cung cấp nước sạch.
B. Amoniac được dùng để điều chế nhiên liệu cho tên lửa.
C. Lưu huỳnh đioxit được dùng làm chất chống thấm nước.
D. Ozon trong khơng khí là ngun nhân chính gây ra sự biến đổi khí hậu.
Câu 15: Một chất có chứa nguyên tố oxi, dùng để làm sạch nước và có tác dụng bảo vệ các
sinh vật trên Trái Đất khơng bị bức xạ cực tím. Chất này là :
A. ozon.
B. oxi.
C. lưu huỳnh đioxit. D. cacbon đioxit.
Câu 16: Một số axit cacboxylic như axit oxalic, axit tactric... gây ra vi chua cho quả sấu
xanh. Trong quá trình làm món sấu ngâm đường, người ta dùng dung dịch nào để làm giảm vị
chua của quả sấu:
A. Nước vôi trong.
B. Dung dịch muối ăn.
C. Phèn chua.
D. Giấm ăn.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Nam Phú Cừ – Hưng Yên, năm 2016)
Câu 17: Trước đây người ta hay sử dụng chất này để bánh phở trắng và dai hơn, tuy nhiên nó
rất độc với cơ thể nên hiện nay đã bị cấm sử dụng. Chất đó là :
A. Axeton.
B. Băng phiến.
C. Fomon.
D. Axetanđehit (hay anđehit axetic) .
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Việt Yên – Bắc Giang, năm 2016)

Câu 18: Ma túy dù ở dạng nào khi đưa vào cơ thể con người đều có thể làm rối loạn chức
năng sinh lí. Nhóm chất nào sau đây là ma túy (cấm dùng) ?
A. Penixilin, ampixilin, erythromixin.
B. Thuốc phiện, cần sa, heroin, cocain.
C. Thuốc phiện, penixilin, moocphin.
D. Seduxen, cần sa, ampixilin, cocain.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Nguyễn Thái Học – Khánh Hòa, năm 2016)
Câu 19: Người ta hút thuốc lá nhiều thường mắc các bệnh nguy hiểm về đường hơ hấp. Chất
gây hại chủ yếu có trong thuốc lá là :
A. becberin.
B. nicotin.
C. axit nicotinic.
D. moocphin.
● Mức độ thông hiểu
Câu 20: Khi đốt cháy than đá, thu được hỗn hợp khí trong đó có khí X (khơng màu, khơng
mùi, độc). X là khí nào sau đây?
A. CO2.
B. CO.
C. SO2.
D. NO2.
(Đề thi minh họa kỳ thi THPT Quốc Gia, năm 2015)
Câu 21: Có nhiều loại bánh cần tạo độ xốp, vì vậy trong quá trình nhào bột người ta thường
cho thêm hóa chất nào trong số các chất sau:
A. NaNO3.
B. Na2CO3.
C. NaCl.
D. NH4HCO3.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên Lê Khiết – Quảng Ngãi, năm 2016)
Câu 22: Chất được dùng để tẩy trắng giấy và bột giấy trong công nghiệp là
A. SO2.

B. N2O.
C. CO2.
D. NO2.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Lam Kinh – Nghệ An, năm 2016)
Câu 23: “Nước đá khô” không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường
lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là:
A. CO rắn.
B. CO2 rắn.
C. H2O rắn.
D. SO2 rắn.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Nghèn – Hà Tĩnh, năm 2016)
Câu 24: Trong thực tế để làm sạch lớp oxit trên bề mặt kim loại trước khi hàn người ta
thường dung một chất rắn màu trắng. Chất rắn đó là
A. NaCl.
B. Bột đá vôi.
C. NH4Cl.
D. Nước đá.
12


(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Nguyễn Trãi – Thanh Hóa, năm 2016)
Câu 25: Thành phần chính của khí Biogas gồm có metan (60-70%), hiđrosufua, cacbonic.
Dựa vào mơ hình dưới đây hãy giải thích. Vì sao khí đi ra từ hầm sinh khí lại phải cho đi qua
nước?

A. An toàn, tránh nổ bếp ga khi dùng bình khí biogas.
B. Để loại khí cacbonic khỏi thành phần khí biogas.
C. Để loại khí H2S mùi trứng thối, độc dựa vào tính tan trong nước của nó.
D. Tạo dung dịch nước (dạng như dung dịch nước tiểu) để tưới cho hoa màu.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Quỳnh Lưu 1 – Nghệ An, năm 2016)

Câu 26: Trong acquy chì chứa dung dịch axit sunfuric. Khi sử dụng acquy lâu ngày thường
acquy bị "cạn nước". Để bổ sung nước cho acquy, tốt nhất nên cho thêm vào acquy loại chất
nào sau đây ?
A. Dung dịch H2SO4 loãng.
B. Nước mưa.
C. Nước muối loãng.
D. Nước cất.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia – Sở GD và ĐT Quảng Ninh, năm 2016)
Câu 27: Cho các nhóm tác nhân hóa học sau:
(1) Ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+.
(2) Các anion NO3-, PO43-, SO42- ở nồng độ cao.
(3) Thuốc bảo vệ thực vật.
(4) CFC (khí thốt ra từ một số thiết bị làm lạnh).
Những nhóm tác nhân đều gây ơ nhiễm nguồn nước là:
A. (1), (3), (4).
B. (2), (3), (4).
C. (1), (2), (3).
D. (1), (2), (4).
(Đề thi THPT Quốc Gia năm 2016)
Câu 28: Khi trời sấm chớp mưa rào, trong không trung xảy ra các phản ứng hóa học ở điều
kiên nhiệt độ cao có tia lửa điện, tạo thành các sản phẩm có tác dụng như một loại phân bón
nào dưới đây, theo nước mưa rơi xuống, cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng
A. Đạm amoni.
B. Phân lân.
C. Đạm nitrat.
D. Phân kali.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Lao Bảo – Quảng Trị, năm 2016)
Câu 29: Ở các khu chợ, khu thương mại người kinh doanh thường bày bán các loại hàng
hóa, vật liệu đa dạng như vải vóc, thiết bị điện tử, đồ dùng gia đình… và đa phần các loại
hàng hóa vật liệu này chứa kim loại hoạt động như Mg, Al …Nếu chẳng may xảy ra cháy thì

việc đầu tiên phải ngắt nguồn dẫn điện và chọn phương án dập tắt đám cháy. Trong thực thế
đó thì biện pháp nào sau là có thể sử dụng tốt nhất để dập các đám cháy?
A. Dùng bình cứu hỏa chứa CO2 để dập đám cháy.
B. Dùng vòi phun nước, phun vào đám cháy.
C. Dùng cát phun vào khu chợ, khu thương mại.
D. Huy động quạt để tạo gió dập đám cháy.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Lý Tự Trọng – Nam Định, năm 2016)
● Mức độ vận dụng
Câu 30: Nước thải công nghiệp thường chứa các ion kim loại nặng như Hg 2+, Pb2+, Fe3+,... Để
xử lí sơ bộ nước thải trên, làm giảm nồng độ các ion kim loại nặng với chi phí thấp, người ta
sử dụng chất nào sau đây?
A. NaCl.
B. Ca(OH)2.
C. HCl.
D. KOH.
13


(Đề thi minh họa kỳ thi THPT Quốc Gia, năm 2017)
Câu 31: Khi làm thí nghiệm với HNO3 đặc, nóng thường sinh ra khí NO 2. Để hạn chế tốt
nhất khí NO2 thốt ra gây ơ nhiễm mơi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung
dịch nào sau đây?
A. Muối ăn.
B. Cồn.
C. Giấm ăn.
D. Xút.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên Đại học Vinh, năm 2016)
Câu 32: Khi làm thí nghiệm với H2SO4 đặc, nóng thường sinh ra khí SO 2. Để hạn chế tốt
nhất khí SO2 thốt ra gây ơ nhiễm mơi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung
dịch nào sau đây?

A. Giấm ăn. B. Muối ăn.
C. Cồn.
D. Xút.
(Đề thi THPT Quốc Gia, năm 2015)
Câu 33: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Đốt than, lị than trong phịng kín có thể sinh ra khí CO độc, nguy hiểm.
B. Rau quả được rửa bằng nước muối ăn vì nước muối có tính oxi hóa tiêu diệt vi khuẩn.
C. Tầng ozon có tác dụng ngăn tia cực tím chiếu vào trái đất.
D. Để khử mùi tanh của cá tươi (do amin gây ra) người ta rửa bằng giấm ăn.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Lý Thường Kiệt, năm 2016)

ĐÁP ÁN
1C
11C
21D
31D

2A
12A
22A
32D

3D
13D
23B
33B

4B
14D
24C


5C
15A
25C

6C
16A
26A

7B
17C
27C

8D
18B
28C

9B
19B
29B

10C
20B
30B

14


IV- Kết quả đạt được
4.1. Kết quả thực nghiệm

Trên cơ sở điểm kiểm tra, tôi lập các bảng phân phối sau:
Bảng 1: Bảng phân phối tần số điểm kiểm tra.
Lớp
HS
Số học sinh đạt điểm xi
0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

ĐC

37


0

0

2

1

3

6

11

7

6

1

0

TN

37

0

0


0

1

2

4

9

9

8

3

1

Bảng 2: Bảng phân phối số % học sinh đạt điểm xi trở xuống.
Lớp
HS
Số học sinh đạt điểm đạt điểm xi trở xuống
0

1

2

3


4

5

6

7

8

9

10

ĐC

37

0

0

5,41

8,11

16,21

32,43


62,16

81,11

97,30

100 100

TN

37

0

0

0

2,70

8,11

18,92

43,24

67,57

89,19


97,3 100

Bảng 3: Bảng thống kê tỷ lệ % học sinh đạt điểm yếu kém, trung bình, khá giỏi.
Lớp
Tổng số
Số % học sinh đạt điểm
Yếu kém
Trung bình
Khá giỏi
Đối chứng
37
16,22
45,95
37,83
Thực nghiệm
37
8,11
35,14
56,75
4.2. Phân tích đánh kết quả thực nghiệm:
Từ bảng phân phối ta có nhận xét:
- Điểm trung bình của lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng.
-- % số học sinh lớp đạt khá giỏi của thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng còn % số học sinh
đạt điểm yếu kém của lớp thực nghiệm thấp hơn lớp đối chứng.
Điều đó chứng tỏ rằng:
- Ở lớp thực nghiệm nắm vững và vân dụng kiến thức tốt hơn lớp đối chứng
- Chất lượng lớp thực nghiệm đều hơn lớp đối chứng.
- Ở lớp thực nghiệm các em được tiếp thu kiến thức về môi trường và hóa học mơi trường
thơng qua các tiết học có liên quan đến thực tế về môi trường, nên chất lượng bài kiểm tra tốt

hơn. Nói cách khác, khi sử dụng các bài tập liên quan đến thực tế về mơi trường, học sinh
được củng cố kiến thức và có những hiểu biết cần thiết về mơi trường, qua đó nâng cao ý
thức bảo vệ môi trường cho học sinh.

15


PHẦN KẾT LUẬN- KIẾN NGHỊ
Qua thời gian nghiên cứu, thực hiện đề tài, đối chiếu với mục đích, yêu cầu và nhiệm
vụ đề ra, đề tài đã hoàn thành và thu được những kết quả như sau:
1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài về mơi trường, hóa học mơi trường qua tài liệu,
chun ngành, tạp chí.
2. Xây dựng và sưu tầm hệ thống các bài tập liên quan đến thực tế về môi trường.
3. Đã tiến hành thực nghiệm sư phạm để rút ra kết luận: Sử dụng bài tập liên quan đến
thực tế về môi trường trong giảng dạy giúp học sinh hiểu biết hơn về môi trường và giáo dục
ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh.
Sau đó, tiến hành xử lý các số liệu bằng phương pháp thống kê toán học trong khoa
học giáo dục, phân tích kết quả để có được những kết luận mang tính chính xác, khoa học.
Để giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh hiệu quả hơn nữa tơi có một
số kiến nghị như sau:
- Cần tăng cường và xây dựng sử dụng các bài tập liên quan đến thực tế về môi
trường trong giảng dạy như thế sẽ tạo được hứng thú trong học tập cho học sinh, đồng thời
thơng qua đó giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho các em.
- Cần tăng cường tổ chức các hoạt động ngoại khóa về mơi trường cho học sinh.
Tơi rất mong được sự đóng góp ý kiến của q thầy cơ và đồng nghiệp để đề tài
được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn!

16



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Xuân Trường – Phương pháp dạy học ở trường phổ thông – NXB Giáo dục –
2005.
2. Vũ Đăng Độ - Hóa học và sự ơ nhiễm. NXBGD – 1997
3. Cao Cự Giác – Bài tập lý thuyết và thực nghiệm hóa học (tập 1) – NXB Giáo dục Việt
Nam – 2010.
4. Sách giáo khoa, sách bài tập hóa học, sách giáo viên hóa học 10 nâng cao, cơ bản.
5. Đặng Thị Oanh, Trần Trung Ninh, Đỗ Cơng Mỹ - Câu hỏi lí thuyết và bài tập hóa học
trung học phổ thơng (tập 1) - NXB Giáo dục – 2010
6. Lê Thanh Xuân – Các dạng toán và phương pháp giải hoá học 10 – NXB Giáo dục 2008.
7. Nguyễn Khắc Nghĩa – Áp dụng toán học thống kê dể xử lý số liệu thực nghiệm - Đại Học
Vinh – 1997.
8. Võ Thị Hịa – Hóa học mơi trường – Đại Học Vinh – 2000.
9. Hồng Nhâm – Hoa học vô cơ tập 2 – NXB Giáo dục – 2001.
10. Đào Hữu Vinh – Cơ sở lý thuyết nâng cao và bài tập chọn lọc hóa học 10 – NXB Hà Nội
– 2010.
11. Nguyễn Duy Ái, Đào Hữu Vinh – Tài liệu giáo khoa chuyên hóa học trung học phổ thơng.
Bài tập Hóa học đại cương và vô cơ – NXB Giáo dục 2002.
12. Cao Cự Giác – Những viên kim cương trong hóa học – NXB Đại học sư phạm 2011.

17


MỤC LỤC

Nội dung

Trang


.................................................................BÌA………..….…………..…. .....

1

................................................... PHẦN MỞ ĐẦU ........................................... 2
1.1. Lí do chọn đề tài………………………………………… ……………… 2
1.2. Mục đích yêu cầu, nhiệm vụ đề tài……… ………………… …………... 2
1.3. Phương pháp nghiên cứu…………………………… ……… ….....….... 2
1.4. Đối tượng nghiên cứu……………………………………… …………..... 2
1.5. Giới hạn đề tài…………………… …………………………… ……….. 2
....................................................NỘI DUNG…………….......……………… 3
I- Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm…………..………… .. . .……

4

II- Thực trạng vấn đề…………..…………………………………… . ….

5

III- Những giải pháp bước đầu......................................................................

6

IV- Kết quả đạt được....................................................................................

15

..............................PHÀN KẾT LUẬN- KIẾN NGHỊ………… ………....... 16
................................. TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………............. 17
.........................................................MỤC LỤC ............................................... 18


18



×