Tải bản đầy đủ (.pdf) (9 trang)

BỘ tài NGUYÊN và môi TRƯỜNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (715.72 KB, 9 trang )

MỤC LỤC
CHƯƠNG I. NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỀ LŨ TIỂU MÃN ............................................ 1
1.1. Khái niệm chung về lũ Tiểu mãn ............................................................................................. 1
1.2. Nghiên cứu tổng quan về lũ Tiểu mãn ở nước ta ..................................................................... 1
1.3. Nghiên cứu tổng quan về lũ Tiểu mãn trên các sông suối khu vực Trung Trung Bộ .............. 2
1.3.1. Phân bố lũ ...................................................................................................................... 4
1.3.2. Độ lớn đỉnh lũ, biên độ lũ .............................................................................................. 4
1.3.3. Thời gian duy trì lũ ........................................................................................................ 5
1.3.4. Một số trận lũ điển hình ................................................................................................ 5


CHƯƠNG I. NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỀ LŨ TIỂU MÃN
1.1.

Khái niệm chung về lũ Tiểu mãn

Tiểu mãn là một trong 24 tiết khí hậu theo cách tính lịch của Việt Nam,
Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên. Tiết Tiểu mãn diễn ra vào khoảng cuối
tháng 5.
Vào thời kỳ trước và sau tiết Tiểu mãn thường xảy ra những đợt mưa, có
năm mưa vừa đến mưa to gây ra lũ nhỏ, lũ vừa và lũ lớn trên các sông suối.
Những đợt lũ xảy ra trong khoảng thời gian này được gọi chung là lũ Tiểu mãn,
thường xuất hiện vào khoảng thời gian từ cuối tháng 5 đến đầu tháng 6.
1.2.

Nghiên cứu tổng quan về lũ Tiểu mãn ở nước ta

Việt Nam có diện tích tự nhiên gần 331.000km2, kéo dài theo phương
kinh tuyến từ vĩ tuyến 8o30’ đến 23o22’ vĩ độ Bắc và từ kinh tuyến 102o10’ đến
109o21’ kinh độ Đông, nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa. Việt nam vừa
chịu tác động của khí hậu đại dương vừa chịu tác động của khí hậu lục địa


Trung ấn. Thiên nhiên dành cho Việt Nam nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên
và môi trường để phát triển kinh tế xã hội, nhưng cũng chịu tác động rất mạnh
của hầu hết các loại thiên tai, như bão, lũ, hạn hán…..
Đất đai Việt Nam phần lớn là đồi núi, phần có độ cao trên 300m chiếm
trên 80% diện tích đất liền. Nhiều nơi núi cao nhô ra sát biển. Hướng núi chủ
yếu là tây bắc - đông nam, tạo điều kiện thuận lợi đón gió ẩm hướng tây nam và
đơng bắc. Địa hình núi cao, hiểm trở, chia cắt mạnh với nhiều sườn dốc tạo nên
mạng lưới sông suối khá dày.
Việt Nam có 2360 sơng suối có chiều dài mỗi sơng trên 10 km. Sơng ngịi
được ni dưỡng bằng nguồn nước mưa rất dồi dào. Lượng mưa phân bố rất
không đều trong năm và không đồng đều giữa các vùng. Mưa lớn tập trung trong
thời gian ngắn, gây lên lũ lớn trên các triền sơng. Đa số các dịng sơng thường
ngắn, dốc nên nước lũ do mưa lên rất nhanh và tập trung nhanh về hạ lưu.
Từ giữa tháng V đến đầu tháng VI do hoạt động mạnh của gió Tín Phong
Bắc Bán Cầu và gió mùa Tây Nam, hoạt động của xoáy thuận trên biển thường
gây nên mưa, lũ Tiểu mãn. Lũ Tiểu mãn thường không lớn, xảy ra vào thời kỳ
hệ thống sông suối đang cạn kiệt, cho nên nguồn nước này vô cùng quý giá đối
với sản xuất và đời sống. Tổng lượng mưa từ cuối tháng 5 đến giữa tháng 6 hằng

1


năm ở Bắc Bộ và Tây Nguyên có thể tới 300-500mm, Bắc Trung Bộ 150-300
mm, Trung Trung Bộ vào đến Ninh Thuận 100-200 mm.
Tuy nhiên lũ Tiểu mãn thường không kéo dài lâu, lượng lũ không lớn
nhưng cường suất lũ lên nhanh cũng gây tổn thất nặng nề cho sản xuất nông,
lâm ngư nghiệp ven sông suối. Cá biệt, cũng có những trận lũ Tiểu mãn rất lớn
đã từng xảy ra trên một số sông suối, như trận lũ tháng V/1989, trên sông Lam
tại Nam Đàn mực nước đạt 7.17 m trên báo động 2, lưu lượng ở Yên Thượng
đạt 3.720 m3/s gần lưu lượng lũ trung bình nhiều năm, tại Sơn Diệm trận lũ tiểu

mãn này đã tạo nên con lũ lịch sử về Qmax, Qmax = 4.400 m3/s với Mmax = 5.53
m3/s.km2 gây xói lở nghiêm trọng vùng hạ du sông Ngàn Phố; trận lũ tháng
VI/2001 xảy ra trên sông Thao đã gây lũ lớn, với đỉnh lũ tại Yên Bái là 32.29 m
(cao hơn mức báo động ba 0.29 m).
Do hoạt động của các hình thế thời tiết gây ra lũ Tiểu mãn thường biến
động khác nhau giữa các năm, cho nên có năm mưa lớn, lũ lớn; có năm mưa nhỏ
sinh lũ nhỏ, thậm chí có năm khơng mưa cho nên khơng có lũ Tiểu mãn. Lũ
Tiểu mãn ở Bắc Bộ và Tây Nguyên cao hơn nhiều so với ở khu vực Trung Bộ.
Tần suất xuất hiện lũ Tiểu mãn trên các sông ở Bắc Bộ và Tây Nguyên là 8090%, khu vực Bắc Trung Bộ 70%, Trung Trung Bộ 50-60% riêng sông Thạch
Hãn 23%.
1.3. Nghiên cứu tổng quan về lũ Tiểu mãn trên các sông suối khu
vực Trung Trung Bộ
Dòng chảy mùa cạn được cung cấp chủ yếu bởi lượng nước ngầm và
lượng mưa trong mùa cạn. Trong các tháng khô hạn như tháng III, VI, VII dịng
chảy trong sơng chủ yếu là do nước ngầm cung cấp. Theo số liệu thống kê cho
thấy mực nước nhỏ nhất thường xuất hiện vào tháng III, IV hoặc tháng VI, VII.
Mùa cạn trên sông Gianh được bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 7 hàng năm,
sông Kiến Giang, sông Thạch Hãn, sông Vệ, sông Trà Khúc mùa cạn bắt đầu từ
tháng 1 đến tháng 8 hàng năm. Thực chất tháng 12 (trên Sông Gianh) và tháng 1
(sông Trà Khúc, Sông Vệ, sông Kiến Giang, sông Thạch Hãn) là tháng chuyển
tiếp từ mùa lũ sang mùa cạn và tháng 8 (trên Sông Gianh), tháng 9 (sông Trà
Khúc, Sông Vệ, sông Kiến Giang, sông Trà Khúc) là tháng chuyển tiếp từ mùa
cạn sang mùa lũ. Trong tháng 5, 6 thường xuất hiện lũ tiểu mãn nên dòng chảy
trong hai tháng này chi phối rất mạnh đến chế độ dòng chảy thời kỳ cuối mùa
cạn.

2


Vào thời kỳ tiết Tiểu mãn thường xảy ra mưa lớn với tổng lượng mưa từ

100-200mm, một số đợt mưa có tổng lượng trên 200mm gây nên lũ. Tuy nhiên
do mưa xảy ra khi mà khu vực vừa trải qua các đợt nắng nóng, đất đai khơ hạn
nên lũ thường không lớn.
Với những trận lũ Tiểu mãn nhỏ, xảy ra vào thời kỳ hệ thống sông suối
đang cạn kiệt, cho nên nguồn nước này vô cùng quý giá đối với sản xuất và đời
sống, tạo nguồn nước đáng kể cho hệ thống sông suối, hồ đập, đáp ứng nhu cầu
về nước cho sản xuất và sinh hoạt trong vùng. Tuy nhiên, có những năm lũ Tiểu
mãn lớn xảy ra trên một số sông suối khu vực Trung Trung Bộ gây thiệt hại đến
sản xuất, sinh hoạt, môi trường, như:
+ Trận lũ ngày 25/5/1986 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi mưa
lớn làm nước trên sông Vu Gia – Thu Bồn, sông Trà Khúc, Sông Vệ dâng cao
trên mức báo động II. Lũ lớn đã làm ngập hàng trăm ha lúa đông xuân các huyện
vùng đồng bằng ven biển, nhiều tuyến đường giao thông bị sạt lở.
+ Trận lũ ngày 24-26/5/1989, do ảnh hưởng của cơn bão Cecil gây nên lũ
trên địa bàn các tỉnh khu vực Trung Trung Bộ, lũ trên hầu hết các sơng từ BĐ2BĐ3, có sơng trên BĐ3 như sông Gianh, sông Hương. Đợt bão lũ này đã làm
xấp xỉ 105.600 hecta lúa và các loại cây trồng bị phá hủy cùng 78.300 hecta
khác bị ngập nước. Khoảng 7.500 tấn lúa giống cũng đã bị mất. Khu vực chịu
thiệt hại nặng nhất là tỉnh Quảng Nam, với con số ước đạt 300 tỉ đồng (71,7
triệu USD). Cơn bão đã phá hủy ít nhất 10.000 ngơi nhà và làm hư hại 27.000
ngôi nhà khác, khiến 336.000 người lâm vào tình cảnh mất nhà cửa. Khoảng xấp
xỉ 60% diện tích rừng và vườn ươm lâm nghiệp tại tỉnh này đã bị hủy hoại.
+ Trận lũ ngày 16/5/2011, trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, mưa lớn làm
nước trên sơng Kiến Giang dâng cao trên mức báo động II. Lũ lớn đã làm ngập
hàng trăm ha lúa đông xuân của huyện Lệ Thủy, nhiều tuyến đường giao thông
bị sạt lở.
+ Gần đây nhất là trận lũ từ ngày 23-28/3/2015, trên các sông ở Thừa
Thiên Huế đến Quảng Ngãi đã xuất hiện một đợt lũ với biên độ lũ lên tại các
trạm vùng thượng lưu dao động từ 3-5m, vùng hạ lưu từ 2-4m. Đỉnh lũ trên các
sông ở mức báo động I và trên báo động I, riêng sông Vệ (Quảng Ngãi) trên
mức báo động III. Trận lũ này đã làm 03 người chết, 03 ngơi nhà bị sập, hàng

nghìn ha cây lương thực bị ngập và nhiều tuyến đường giao thông bị sạt lở.
Qua thống kê các trận lũ Tiểu mãn từ 1976 đến 2019 trên Sông Gianh,
sông Kiến Giang, sông Thạch Hãn, sông Trà Khúc và Sông Vệ thấy:
3


1.3.1. Phân bố lũ
Lũ trên các sông thường tập trung vào thời gian từ cuối tháng 4 đến tháng
6, trong đó số trận lũ xuất hiện từ tháng 5 đến giữa tháng 6 chiếm 75-90%.
Lũ phân bố không đồng đều theo không gian và thời gian:
Trên sông Kiến Giang trung bình hàng năm có 1.2 trận lũ Tiểu mãn, năm
nhiều nhất có từ 2-3 trận lũ, đặc biệt năm 1999 xuất hiện 5 đợt lũ Tiểu mãn,
trong đó có 2 đợt lũ đỉnh lũ tại Đồng Tâm trên BĐ1, 3 đợt lũ đỉnh lũ tại Đồng
Tâm dưới BĐ1;Trên sông Gianh trung bình hàng năm có 1 trận lũ Tiểu mãn,
năm nhiều nhất có 2-3 trận lũ; trên sơng Thạch Hãn trung bình hàng năm có
0.33 trận lũ Tiểu mãn; Trên sơng Trà Khúc trung bình hàng năm có 1.3 đợt lũ
Tiểu mãn, trong đó năm nhiều nhất có 2 trận lũ; Trên sơng Vệ trung bình hàng
năm có 0.75 trận lũ Tiểu mãn, năm nhiều lũ nhất là năm 2000 với 3 trận lũ.
1.3.2. Độ lớn đỉnh lũ, biên độ lũ
Nhìn chung lũ trên các sơng thuộc khu vực Trung Trung Bộ khơng lớn, số
trận lũ có đỉnh lũ trên BĐ1 chiếm 15-44% tổng số trận lũ.
Nhìn chung biên độ lũ giảm dần từ thượng lưu về hạ lưu. Trên sơng
Gianh, biên độ lũ trung bình tại Đồng Tâm là 3.25m, dịch về phía hạ lưu biên độ
lũ giảm cịn 2.87m, trên sơng Kiến Giang biên độ lũ trung bình tại Kiến Giang là
2.45m, tại Lệ Thủy là 1.73m, trên sơng Thạch Hãn biên độ lũ trung bình là
2.41m, trên sơng Trà Khúc biên độ lũ trung bình tại Trà Khúc là 1.32m, trên
sơng Vệ biên độ lũ trung bình tại An Chỉ là 1.10m.
Bảng 1. 1: Số trận lũ có đỉnh trên BĐ1 từ năm 1978 đến năm 2019
Đặc
trưng

Tổng số
trận lũ
Nhiều
nhất/năm
Ít
nhất/năm

Trạm Đồng
Tâm

Trạm Kiến
Giang

Thạch Hãn

Trà Khúc

An Chỉ

> 4m

>BĐ1

> 7m >BĐ1 > 1.5m >BĐ1 > 2.0 >BĐ1 > 5m

37

6

48


18

10

6

51

9

30

8

3

2

5

3

2

2

3

3


3

1

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

>6m

Bảng 1. 2: Đặc trưng lũ Tiểu mãn
Sơng
Gianh


Trạm
Đơng Tâm
Mai Hóa

Đỉnh lũ (m)
Lớn
Trung bình
nhất
5.59
16.60
2.49
7.21

4

Nhỏ
nhất
3.74
1.04

Biên độ lũ (m)
Trung
Lớn
Nhỏ
bình
nhất
nhất
3.25
14.55

1.04
2.87
7.93
1.25


Đỉnh lũ (m)
Lớn
Trung bình
nhất
Kiến Giang
8.08
12.11
Kiến Giang
Lệ Thủy
1.56
2.41
Thạch Hãn Thạch Hãn
2.57
5.82
Trà Khúc
Trà Khúc
2.72
5.33
Vệ
An Chỉ
5.22
7.50
Sơng


Trạm

Nhỏ
nhất
6.21
0.92
0.89
1.11
3.92

Biên độ lũ (m)
Trung
Lớn
Nhỏ
bình
nhất
nhất
2.45
7.01
0.55
1.73
2.64
1.14
2.41
5.86
1.25
1.32
3.45
0.53
1.15

3.20
0.51

1.3.3. Thời gian duy trì lũ
Thời gian lũ lên không kéo dài, trên Sông Gianh thời gian lũ lên trung
bình 35 giờ, có trận thời gian lũ lên chỉ 13 giờ (trận lũ tháng 4/1979 với đỉnh lũ
tại Đồng Tâm là 5.23m), sông Kiến Giang thời gian lũ lên trung bình 19 giờ,
trận lũ thời gian lũ lên ngắn nhất chỉ 6 giờ, sông Thạch Hãn thời gian lũ lên
trung bình 19 giờ, trận lũ thời gian lũ lên ngắn nhất chỉ 6 giờ, sông Trà Khúc
thời gian lũ lên trung bình 40 giờ, trận lũ thời gian lũ lên ngắn nhất chỉ 11 giờ,
sông Vệ thời gian lũ lên trung bình 52 giờ, trận lũ thời gian lũ lên ngắn nhất chỉ
3 giờ. Những trận có thời gian lũ lên kéo dài thường là những trận lũ nhiều đỉnh
và chịu ảnh hưởng của nhiều hình thế thời tiết kế tiếp nhau, có trận thời gian lũ
lên kéo dài 2-3 ngày.
1.3.4. Một số trận lũ điển hình
+) Đợt lũ 17-19/6/1985: Do ảnh hưởng của hồn lưu cơn bão số 1 đổ bộ
vào Miền Bắc đã gây mưa to đến rất to cho khu vực Trung Trung Bộ với lượng
mưa phổ biến 150-250mm, riêng lưu vực sông Gianh mưa với cường độ rất lớn,
trên thượng lưu sông Gianh mưa với lượng phổ biến 600-800m, vùng hạ lưu
mưa với lượng phổ biến 500-600mm. Đợt mưa này gây ra lũ cho nhiều sông khu
vực Trung Trung Bộ.
Đợt mưa này đã gây lũ lớn trên sông Gianh với đỉnh lũ trên sơng Gianh tại
Mai Hóa 7.50m- trên BĐ3: 0.45m. Sơng Kiến Giang, sơng Thạch Hãn, sơng Trà
Khúc đã có lũ với đỉnh lũ ở mức xấp xỉ, trên BĐ1.
Bảng 1. 3: Đặc trưng đợt lũ từ ngày 17-19/6/1985
Sông

Trạm

Gianh


Đồng Tâm
Mai Hóa
Kiến Giang
Thạch Hãn
Trà Khúc

Kiến Giang
Thạch Hãn
Trà Khúc


(m)
14.29
6.95
7.61
3.60
3.70

T
22h/19
14h/20
14h/19
17h/19
16h/19

5

∆H
(m)

11.97
7.50
2.10
3.10
1.57

(∆H/∆T)max Tlên So với BĐ
(m/h)
(Giờ)
(m)
33
1.61
>BĐ2: 1.29
41
0.94
>BĐ3: 0.45
31
0.29
13
0.42
>BĐ1: 0.60
57
0.10
>BĐ1: 0.20


Hình 1. 1: Quá trình lũ ngày 18-21/6/1985 tại trạm Mai Hóa

+) Đợt lũ từ ngày 24-25/5/1989: Do ảnh hưởng của cơn bão số 2 (Cecil)

đã gây ra mưa to đến rất to khu vực Trung Trung Bộ. Đợt mưa này đã gây lũ
trên nhiều sông khu vực Trung Trung Bộ, đặc biệt trên sơng Gianh đã có lũ trên
BĐ3.
Đây là đợt mưa lũ xảy ra vào cuối tháng 5, mưa với cường độ lớn tập
trung trong 2 ngày (25-26/05). Tổng lượng mưa toàn đợt phổ biến từ 200300mm, riêng vùng núi lưu vực sông Gianh phổ biến 400-600mm, vùng núi lưu
vực sông Kiến Giang phổ biến 300-400mm, vùng núi sông Trà Khúc phổ biến
50-150mm. Lũ trên các sông thuộc Quảng Bình, sơng Thạch Hãn lên rất nhanh,
đỉnh lũ trên sông Gianh ở mức trên BĐ3, sông Thạch Hãn và sông Kiến Giang
đỉnh lũ ở mức BĐ2-BĐ3, sông Trà Khúc đỉnh lũ ở mức trên BĐ1.
Bảng 1. 4: Đặc trưng đợt lũ từ ngày 24-25/5/1989
Sơng

Trạm

Gianh

Đồng Tâm
Mai Hóa
Kiến Giang
Lệ Thủy
Thạch Hãn
Trà Khúc

Kiến Giang
Thạch Hãn
Trà Khúc


(m)
16.60

7.21
12.38
2.41
5.95
3.82

T
05h/26
09h/26
16h/25
21h/25
10h/26
15h/25

6

∆H
(m)
14.55
7.93
7.01
2.64
5.86
2.15

(∆H/∆T)max Tlên So với BĐ
(m/h)
(Giờ)
(m)
45

2.41
>BĐ3: 0.60
35
0.95
>BĐ3: 0.71
33
1.70
38
0.38
32
0.88
32
0.15
>BĐ1: 0.32


Hình 1. 2: Quá trình lũ ngày 24-27/5/1989 tại trạm Đồng Tâm

Hình 1. 3: Quá trình lũ ngày 24-27/5/1989 tại Mai Hóa

Hình 1. 4: Q trình lũ ngày 24-27/5/1989 tại Lệ Thủy

+) Đợt lũ ngày 11-13/6/2004: Do ảnh hưởng của hồn lưu cơn bão số 2 đổ
bộ vào Bình Định – Phú Yên đã gây mưa to đến rất to khu vực. Đợt mưa này đã

7



gây lũ trên các sông khu vực Trung Trung Bộ ở đỉnh lũ trên các sông ở mức xấp
xỉ, trên BĐ1, riêng sông Trà Khúc ở mức trên BĐ2
Bảng 1. 5: Đặc trưng đợt lũ từ ngày 11-13/6/2004
Sơng

Trạm

Gianh

Đồng Tâm
Mai Hóa
Kiến Giang
Thạch Hãn
Trà Khúc

Kiến Giang
Thạch Hãn
Trà Khúc


(m)
9.60
3.45
7.98
2.84
5.33

T
07h/14

12h/14
22h/14
21h/13
05h/13

8

∆H
(m)
7.65
3.59
2.30
2.79
3.46

(∆H/∆T)max Tlên So với BĐ
(m/h)
(Giờ)
(m)
75
0.44
>BĐ1: 2.6
47
0.22
>BĐ1: 0.45
15
1.01
29
0.26

37
0.62
>BĐ2: 0.33



×