Tải bản đầy đủ (.pdf) (24 trang)

Bộ tài nguyên và môi trường

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.58 MB, 24 trang )

MỤC LỤC
CHƯƠNG II. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN LƯU VỰC NGHIÊN CỨU ............................................. 1
2.1. Đặc điểm tự nhiên lưu vực sông Gianh .................................................................................... 1
2.1.1. Vị trí địa lý ..................................................................................................................... 1
2.1.2. Đặc điểm địa hình......................................................................................................... 1
2.1.3. Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng và thảm phủ thực vật ................................................... 2
2.1.4. Đặc điểm sông ngịi ....................................................................................................... 3
2.2. Đặc điểm tự nhiên lưu vực sơng Kiến Giang ........................................................................... 4
2.2.1. Vị trí địa lý ..................................................................................................................... 4
2.2.2. Đặc điểm địa hình......................................................................................................... 5
2.2.3. Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng và thảm phủ thực vật ................................................... 6
2.2.4. Đặc điểm sơng ngịi ....................................................................................................... 7
2.3. Đặc điểm tự nhiên lưu vực sơng Thạch Hãn ............................................................................ 9
2.3.1. Vị trí địa lý ..................................................................................................................... 9
2.3.2. Đặc điểm địa hình.......................................................................................................... 9
2.3.3. Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng và thảm phủ thực vật ................................................. 10
2.3.4. Đặc điểm mạng lưới sông suối .................................................................................... 12
2.4. Đặc điểm tự nhiên lưu vực sơng Trà Khúc............................................................................. 14
2.4.1. Vị trí địa lý ................................................................................................................... 14
2.4.2. Đặc điểm địa hình........................................................................................................ 15
2.4.3. Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng và thảm phủ thực vật ................................................. 16
2.4.4. Đặc điểm sơng ngịi ..................................................................................................... 17
2.5. Đặc điểm tự nhiên lưu vực sơng Vệ ....................................................................................... 18
2.5.1. Vị trí địa lý ................................................................................................................... 18
2.5.2. Đặc điểm địa hình........................................................................................................ 19
2.5.3. Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng và thảm phủ thực vật ................................................. 20
2.5.4. Đặc điểm sơng ngịi ..................................................................................................... 20
CHƯƠNG III. KẾT LUẬN ........................................................................................................ 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................................. 23

0




CHƯƠNG II. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN LƯU VỰC NGHIÊN CỨU

2.1. Đặc điểm tự nhiên lưu vực sơng Gianh
2.1.1. Vị trí địa lý
Lưu vực sơng Gianh nằm ở phía Bắc tỉnh Quảng Bình, được giới hạn từ
17014’- 17043’N; 105050’- 106024’E. Phía bắc giáp với tỉnh Hà Tĩnh, phía Tây
giáp dãy Trường Sơn và giáp Lào, phía Nam giáp các xã thuộc huyện Bố Trạch
và Quảng Ninh, phía Đơng giáp Điển Đơng.
Lưu vực sơng có gần 26km bờ biển và gần 100km đường biên giới Việt
Lào; có trục giao thơng quan trọng xun Bắc Nam đó là quốc lộ 1A, đường Hồ
Chí Minh (nhánh phái Đơng và phía Tây), đường sắt chạy dọc huyện; có cảng
Gianh và danh thắng như vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng được công nhận
di sản thiên nhiên thế giới.

Hình 2. 1: Vị trí địa lý lưu vực sơng Gianh

2.1.2. Đặc điểm địa hình
Lưu vực sơng Gianh khá phức tạp, nằm trên giải đất hẹp và dốc, núi và gị
đồi chiếm trên 80% diện tích đất tự nhiên. Địa hình nghiêng dần từ Tây sang
Đơng, bị chia cắt mạnh và có thể chia thành các vùng như sau:
1


- Vùng đồi núi: phân bố ở huyện Tuyên Hóa, huyện Minh Hóa, một số xã
thuộc huyện Bố Trạch và một số xã phía tây của huyện Quảng Trạch, chiếm hơn
1/3 diện tích lưu vực. Các khối núi đá vơi được hình thành từ thời kỳ Đềvon và
Cacbon –pecmi, thường bị chia cắt thành những giải liên tục hoặc độc lập, địa
hình lởm chởm, sườn thẳng đứng. Ở hầu hết các khu vực núi đá vơi đều có dạng

địa hình caxto trên mặt và ngầm. Một số sông suối bị mất do chảy ngầm trong
núi đá vôi hàng chục km, điển hình là động Phong Nha.
- Vùng gị đồi: là vùng tiếp giáp giữa vùng núi và đồng bằng, đọc đường
Hồ Chính Minh nhánh Đơng gồm những đồi bát úp tạo nên một số thung lũng.
Đây là vùng có nhiều tiềm năng đất đai để phát triển kinh tế hàng hóa, tạo nên
khối lượng lớn nơng - lâm sản.
- Vùng đồng bằng: là vùng đất hẹp chạy dọc theo quốc lộ 1A. Địa hình
tương đối bằng phẳng, hình thành bởi phù sa của các con sông. Đây là vùng sản
xuất nơng nghiệp chính của lưu vực, hàng năm cung cấp lượng lương thực chủ
yếu cho nhân dân các huyện thuộc lưu vực sông Gianh.
- Vùng đồi cát ven biển: Dọc theo bở biển là những cồn cát và dải cát
trằng vàng có độ cao 2m đến 50m.
2.1.3. Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng và thảm phủ thực vật
a. Địa chất, thổ nhưỡng
Nhìn chung lưu vực Sơng Gianh có 2 hệ đất chính là hệ phù sa (ở đồng
bằng) và hệ feralit (ở vùng đồi núi) thuộc 5 nhóm khác nhau:
- Nhóm đất cát: nằm chủ yếu ở vùng đồng bằng ven biển huyện Bố Trạch
và Quảng Trạch. Nhóm đất cát thường xấu, ít dinh dưỡng chủ yếu sử dụng vào
mục đích lâm nghiệp.
- Nhóm đất phù sa: phân bố chủ yếu ở dải đồng bằng và thung lũng sơng.
- Nhóm đất mặn phân bố phần lớn ở các cửa sông. Diện tích đất mặn có
chiều hướng gia tăng do nước biển tràn sâu vào đất liền dưới tác động của bão
hoặc triều cường.
- Nhóm đất lầy thụt và đất than bùn phân bố ở các vùng trũng, đọng nước
thuộc huyện Bố Trạch và Quảng Trạch
- Nhóm đất đỏ vàng chiếm hơn 80% diện tích lưu vực tập trung chủ yếu ở
những nơi có độ cao từ 25 m đến 1000 m thuộc các huyện Minh Hố, Tun
Hố và phần phía Tây của các huyện Bố Trạch.
b. Thảm phủ thực vật
2



Vùng nghiên cứu có thảm phủ tương đối phong phú. Rừng có nhiều loại
gỗ quý như lim, gụ, mun, huynh, thông và nhiều loại mây tre, lâm sản quý giá
khác. Độ che phủ của thảm thực vật trên các cồn cát tương đối ổn định từ 2035% và trên miền bằng (trảng cát) có độ che phủ khoảng 40%.
2.1.4. Đặc điểm sơng ngịi
Sơng Gianh bắt nguồn từ Phu Cơ Pi có tọa độ 1749’20” vĩ độ Bắc và
10541’30” độ kinh Đông với độ cao 1.350m. Đây là hệ thống sông lớn nhất
tỉnh Quảng Bình. Nó là hợp lưu của 3 con sơng vào loại trung bình của tỉnh:
sơng Rào Nậy, sơng Rào Nan và sơng Son (cịn gọi là sơng Trc).
Sơng có chiều dài 158km, chiều rộng bình qn lưu vực 38,8km, chiều dài
lưu vực 121km, lưu vực sông rộng 4.680km2, bao gồm hầu hết diện tích các
huyện Tun Hóa, Minh Hoá, Quảng Trạch và một phần của huyện Bố Trạch.
Mật độ sông suối trong lưu vực là 1,04 km/km2. Sơng có 16 phụ lưu cấp 1, 20
phụ lưu cấp 2 và 10 phụ lưu cấp 3. Lịng sơng khơng đồng đều, thượng nguồn
hẹp, càng về xuôi càng rộng. Phần thượng nguồn do dịng sơng có nhiều đoạn
uốn khúc nên có bờ lồi, bờ lỡ, phần hạ lưu có những cồn nổi ở giữa dịng sơng
(Cồn Vượn, Cồn Sẻ...). Thuỷ chế của dịng sơng thất thường, nhất là thượng
nguồn. Mùa nước cạn vào khoảng tháng XII đến tháng VIII, mùa nước lớn vào
các tháng IX, X, XI, đây cũng là mùa lũ lụt.
+ Sơng Rào Nậy
Đây là nguồn chính của sơng Gianh phát nguồn từ sườn phía Đơng của
dãy núi Giăng Màn gần vùng núi Phu Cô Pi. Không kể các suối nhỏ, từ Bãi
Dinh về đến xã Thanh Hoá (Tun Hố), sơng chảy theo hướng Nam - Bắc. Từ
xã Thanh Hố sơng chảy theo một hướng duy nhất là Tây Bắc - Đơng Nam rồi
đổ ra cửa Gianh. Vì đó là dịng chính nên suốt trên đường đi, sơng đón nước từ
rất nhiều phụ lưu của hai bờ tả và hữu ngạn. Sơng chảy qua nhiều vùng địa hình
đa dạng. Về mùa mưa lũ, lượng nước lớn cuốn theo nhiều phù sa, nên gần về
cuối có nhiều cồn cát nổi lên ở giữa sơng.
+ Sơng Rào Nan

Ở phía Nam của sông Gianh, phát nguyên từ vùng núi Cao Mại, chảy theo
hướng Tây Bắc - Đông Nam về đến Quảng Minh (Quảng Trạch) thì gặp nước
của nguồn sơng Son chảy về. Cùng với sông Son, nước của 2 sông này đổ vào
nguồn Rào Nậy hoà chung chảy ra cửa Gianh. Sơng có chiều dài 35km.
+ Sơng Son (cịn có tên gọi là sơng Trc)
3


Phát nguyên từ vùng núi Kẻ Bàng - Khe Ngang (Bố Trạch), đón nước từ
các sơng suối có nước chảy tràn lên mặt và các sông ngầm trong vùng chảy theo
hướng Tây Nam - Đông Bắc và đến ngã ba Minh Lệ (Quảng Trạch) đón thêm
nước sơng Rào Nan rồi đổ vào Rào Nậy thốt ra cửa Gianh. Sơng có chiều dài
45km (khơng tính các dịng ngầm trong hang động).

Hình 2. 2: Bản đồ địa hình, mạng lưới sơng suối Sông Gianh

2.2. Đặc điểm tự nhiên lưu vực sông Kiến Giang
2.2.1. Vị trí địa lý
Lưu vực sơng Kiến Giang nằm phía nam tỉnh Quảng Bình, được giới hạn
từ 16 56’- 17030’N; 106017’- 106055’E. Phía bắc giáp thị xã Đồng Hới và huyện
Bố Trạch, phía tây có dãy Trường Sơn và giáp Lào, phía nam giáp huyện Vĩnh
Linh tỉnh Quảng Trị, phía đơng giáp với biển Đơng.
0

4


Hình 2. 3: Vị trí địa lý lưu vực sơng Kiến Giang

2.2.2. Đặc điểm địa hình

Nhìn chung lưu vực sơng Kiến Giang thấp dần từ Tây sang Đông và bị
chia cắt mạnh, có thể chia thành các dạng địa hình như sau:
- Vùng đồi núi: Chiếm khoảng 75% diện tích, nằm dọc theo phía Tây là
dãy Trường Sơn với độ cao trên 1000 m, cũng có những đỉnh cao hơn 1500 m
(Coteri, không tên…). Núi ở đây rất hiểm trở, có nhiều rừng rậm và hầu như là
rừng thứ sinh và rừng trồng. Độ cao của dãy Trường Sơn thấp dần từ Tây sang
Đông như một mái nhà, tạo nên một bức thành chắn gió biển, nên thường gây
mưa lớn.
- Vùng gò đồi: là vùng tiếp giáp giữa vùng núi và đồng bằng gồm những
đồi bát úp tạo nên một số thung lũng. Đây là vùng có nhiều tiềm năng đất đai để
phát triển kinh tế hàng hóa, tạo nên khối lượng lớn nông - lâm sản.
- Vùng đồng bằng: Chiếm khoảng 20% diện tích. Bị kẹp giữa dãy Trường
Sơn phía tây và dải cát ven biển phía Đơng, đó là cánh đồng của 2 huyện Quảng
Ninh và Lệ Thủy đất đai phì nhiêu màu mỡ. Với địa hình lịng chảo, độ cao
trung bình khoảng 2,0 m so với mực nước biển. Đây là vùng trọng điểm lúa của
tỉnh Quảng Bình.
5


- Vùng cát ven biển: Chiếm từ 4 - 5% diện tích lưu vực chạy dọc theo bờ
biển, có những cồn cát cao 5- 10m, cá biệt có nơi cao trên 15 m góp phần chắn
gió từ biển thổi vào đất liền, nhưng cũng có tác hại là cát lấn chiếm đồng ruộng,
nhà cửa, đường xá….
2.2.3. Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng và thảm phủ thực vật
a. Địa chất, thổ nhưỡng
Trầm tích hiện đại ở dải ven biển cửa sơng Kiến Giang phân bố ở diện
hẹp, kéo dài cùng phương với đường bờ biển. Trầm tích cát trung, cát nhỏ, bột
có chiếm từ 50 - 90%, các trầm tích chuyển tiếp cát thô - cát trung, cát trung cát nhỏ, cát - bột mỗi cấp hạt chỉ chiếm từ 30 - 40%.
Lưu vực sơng Kiến Giang có 2 hệ đất chính là hệ phù sa (ở đồng bằng) và
hệ feralit (ở vùng đồi núi) thuộc 5 nhóm khác nhau:

- Nhóm đất cát có hơn 4,7 vạn ha, bao gồm các cồn cát dọc bờ biển từ
Quảng Trạch đến Lệ Thuỷ và đất cát biển phân bố chủ yếu ở Lệ Thuỷ, Quảng
Ninh, Quảng Trạch. Nhìn chung, đất xấu, ít dinh dưỡng, thành phần cơ giới rời
rạc. ở các cồn cát thường xuất hiện nạn cát bay, cát chảy, cát di động với lượng
cát di chuyển trung bình năm là 3,2 triệu m3, làm mất đi 20 - 30 ha đất canh tác.
Vùng đất cát ven biển chủ yếu được sử dụng vào mục đích lâm nghiệp.
- Nhóm đất mặn với hơn 9,3 nghìn ha, phân bố phần lớn ở các cửa sơng
(sơng Gianh, sơng Nhật Lệ, sơng Dinh). Diện tích đất mặn có chiều hướng gia
tăng do nước biển tràn sâu vào đất liền dưới tác động của bão hoặc triều cường.
- Nhóm đất phù sa chủ yếu là loại đất được bồi hằng năm, với diện tích
khoảng 2,3 vạn ha, phân bố ở dải đồng bằng và các thung lũng sơng. Nhóm này
bao gồm các loại đất được bồi đắp hằng năm (ngồi đê), khơng được bồi hằng
năm (trong đê) và đất phù sa glây. Nhìn chung, đây là nhóm đất chính để trồng
cây lương thực và cây cơng nghiệp ngắn ngày
- Nhóm đất lầy thụt và đất than bùn phân bố ở các vùng trũng, đọng nước
thuộc các huyện Lệ Thuỷ, Quảng Ninh, Quảng Trạch
- Nhóm đất đỏ vàng chiếm hơn 80% diện tích lưu vực, tập trung chủ yếu ở
những nơi có độ cao từ 25m đến 1000m thuộc phía Tây huyện Quảng Ninh, Lệ
Thủy, Bố Trạch.
b. Thảm phủ thực vật
Lưu vực sơng Kiến Giang có thảm phủ thực vật tương đối phong phú.
Chủ yếu hai bên bờ sơng là diện tích đất được dùng để sản xuất nơng nghiệp vì
6


gần nguồn nước nên thuận tiện cho trồng trọt. Cây trồng tương đối phong phú có
cây cơng nghiệp lâu năm, cây công nghiệp ngắn ngày…Huyện Quảng Ninh, Lệ
Thủy và TP Đồng Hới nằm 2 bên bờ sông Kiến Giang nên chủ yếu diện tích hai
bên bờ sơng được dùng để trồng lúa, trông cây lương thực…
Tại vùng cát ven biển thuộc Quảng Ninh – Lệ Thủy có độ che phủ thực

vật từ 20-40%. Trên vùng cát người ta còn trồng rừng (chủ yếu là cây thân gỗ phi lao) để ngăn chặn tình trạng cát bay. Tại Đồng Hới có diện tích trồng rừng
lớn nhất, chưa kể rừng tự nhiên - phục vụ cho sản xuất lâm nghiệp.
2.2.4. Đặc điểm sơng ngịi
Đây là con sơng lớn thứ hai của tỉnh sau hệ thống sông Gianh, sông chảy
qua huyện Lê Thủy, Quảng Ninh và thị xã Đồng Hới sau đó đổ ra biển tại cửa
Nhật Lệ. Sơng có chiều dài 96km với tổng diện tích lưu vực 2.647km2.
Sơng Kiến Giang bắt nguồn từ vùng núi phía tây - nam huyện Lệ Thủy
đổ về phường Luật Sơn (xã Trường Thủy, Lệ Thủy) chảy theo hướng nam bắc.
Từ đây, sông chảy theo hướng tây nam - đông bắc, về đến ngã ba Thượng
Phong, sông chảy theo hướng đông nam - tây bắc, đến đoạn ngã ba Phú Thọ (An
Thủy, Lệ Thủy), sơng đón nhận thêm nước của sông Cẩm Ly (chảy từ hướng tây
đồ về), tiếp tục chảy theo hướng trên, băng qua cánh đồng huyện Lệ Thủy (đoạn
này sông rất hẹp). Sắp hết đoạn đồng trũng huyện Lệ Thủy để vào địa phận
huyện Quảng Ninh, sông được mở rộng và chảy băng qua phá Hạc Hải (có chiều
dài gần 2km2) về đến xã Duy Ninh (Quảng Ninh), tiếp tục chảy ngược về hướng
Tây đến ngã ba Trần Xá thì hợp lưu với sông Long Đại đổ vào sông Nhật Lệ.
Sông Kiến Giang có độ dốc nhỏ, trước lúc chưa đắp đập chắn mặn ở Mỹ Trung,
về mùa hè nhiều năm nước mặn ở biển do thuỷ triều đẩy lên đã vượt quá cầu Mỹ
Trạch (cách cửa biển Nhật Lệ trên 40km).
Sông Long Đại là hợp lưu của 3 phụ lưu chính: nhánh phía Bắc phát
ngun từ vùng núi Cơ Ta Run trên biên giới Việt - Lào chảy trọn trong vùng
địa hình Karst của huyện Bố Trạch và đến động Hiềm (gần Bến Tiêm huyện
Quảng Ninh) thì gặp sơng Long Đại; nhánh thứ 2 phát nguyên từ vùng núi Lèn
Mụ - biên giới cực Tây của hai huyện Quảng Ninh và Bố Trạch chảy về gặp
sơng Long Đại ở phía động Hiềm; nhánh thứ 3 phát nguyên từ vùng núi Vít Thù
Lù của huyện Lệ Thuỷ chảy băng về rừng núi của huyện Quảng Ninh, về đến
Bến Tiêm thì gặp sơng Long Đại. Từ đây, sông Long Đại chảy dọc theo biên
giới hai huyện Quảng Ninh và Bố Trạch theo hướng Tây Nam - Đông Bắc vượt
qua nhiều thác ghềnh hiểm trở (thác Bồng, thác Ong, thác Tam Lu...). Trước khi
7



đổ nước vào sơng Nhật Lệ, sơng Long Đại cịn đón thêm nước ở 2 phụ lưu là
Rào Trù và Rào Đá (xã Trường Xuân, huyện Quảng Ninh).
Chỉ tính riêng chiều dài sơng Long Đại đo từ nguồn chính (nhánh phát
nguồn từ Vít Thù Lù) dài 35km. Sơng Long Đại có độ dốc lớn hơn sơng Kiến
Giang, vì thế mỗi lúc có nước mặn (do thuỷ triều đẩy lên) sơng Long Đại bị ảnh
hưởng rất ít. Ba nhánh sơng đầu nguồn của sơng Long Đại nằm trong một vùng
núi có lượng mưa lớn, nên về mùa lũ con sông này nước lên rất lớn và dữ.

Hình 2. 4: Bản đồ địa hình, mạng lưới sơng suối sơng Kiến Giang

Sơng Nhật Lệ nhận nước từ 2 con sơng chính là sơng Kiến Giang và sông
Long Đại. Đoạn sông mang tên Nhật Lệ được tính từ ngã 3 sơng Long Đại (cách
cầu Long Đại 1,5km) về đến cửa Nhật Lệ (Đồng Hới) dài 17km. Nếu tính từ
nguồn Kiến Giang về đến cửa Nhật Lệ có chiều dài 96km. Hệ thống sơng Nhật
Lệ có lưu vực rộng 2.647km2. Hệ thống sơng bao gồm 24 phụ lưu lớn nhỏ, độ
rộng bình quân của lưu vực 45km2, bình qn sơng, suối trong lưu vực có chiều
dài 0,84 km/km2.

8


2.3. Đặc điểm tự nhiên lưu vực sông Thạch Hãn
2.3.1. Vị trí địa lý
Lưu vực sơng Thạch Hãn được giới hạn trong khoảng 106036'-107018'
kinh độ đông, 16018'-16054' vĩ độ bắc, cách Hà Nội 582km về phía Nam và cách
thành phố Hồ Chí Minh 1121km về phía Bắc.
Phía đơng giáp Biển Đơng, phía Tây giáp Lào, phía Bắc giáp lưu vực sơng
Bến Hải, phía nam giáp lưu vực sơng Ơ Lâu và tỉnh Thừa Thiên Huế.


Hình 2. 5: Vị trí địa lý lưu vực Thạch Hãn

2.3.2. Đặc điểm địa hình
Lưu vực sơng Thạch Hãn có thể phân chia thành các vùng địa hình như
sau: vùng núi cao, vùng núi thấp và đồi, vùng đồng bằng và vùng cát ven biển.
- Vùng núi cao xen kẽ các cụm đá vơi được hình thành do quá trình tạo
sơn xảy ra vào đầu đại mêzôzôi tạo nên dãy Trường Sơn. Dạng này phân bố phía
Tây, giáp theo biên giới Việt - Lào theo hướng Tây Bắc - Đơng Nam với bậc địa
hình từ 1000 -1700m, bốn mặt bị xâm thực và chia cắt mạnh. Địa hình này thích
hợp cho cây lâm nghiệp và rừng phịng hộ đầu nguồn.
- Vùng núi thấp và đồi có dạng đồi bát úp liên tục. Độ dốc vùng núi bình
qn từ 15÷18º. Địa hình này rất thuần lợi cho việc phát triển cây trồng cạn, cây
9


công nghiệp và cây ăn quả; cao độ của dạng địa hình này là 200 - 1000m, có
nhiều thung lũng lớn.
- Vùng đồng bằng ở đây là các thung lũng sâu kẹp giữa các dải đồi thấp và
cồn cát hình thành trên các cấu trúc uốn nếp của dãy Trường Sơn, có nguồn gốc
mài mịn và bồi tụ. Ở đây có các vùng đồng bằng rộng lớn như:
Đồng bằng dọc sơng Cánh Hịm: là dải đồng bằng hẹp chạy từ phía Nam
cầu Hiền Lương tới bờ Bắc sơng Thạch Hãn, thế dốc của đồng bằng này là từ 2
phía Tây và Đơng dồn vào sơng Cánh Hịm. Cao độ bình qn dạng địa hình này
từ +0,5 ÷ 1,5 m. Dạng địa hình này cũng được cải tạo để gieo trồng lúa nước.
Đồng bằng hạ du sông Vĩnh Phước và đồng bằng Cam Lộ: dạng địa hình
bằng phẳng, tập trung ở Triệu Ái, Triệu Thượng (Vĩnh Phước). Cao độ bình
quân của dạng địa hình này từ 1,0 ÷ 3,0m. Đây chính là cánh đồng rộng lớn của
huyện Triệu Phong và thành phố Đơng Hà. Địa hình đồng bằng có cao độ bình
qn từ 2,0 ÷ 4,0m, dải đồng bằng này hẹp chạy từ Tây sang Đông, kẹp 2 bên là

các dãy đồi thấp.
Ngồi ra, cịn một số các thung lũng hẹp cũng đã được khai thác để trồng
lúa nước.
- Vùng cát ven biển chạy dọc từ Cửa Tùng đến bãi biển Mỹ Thủy theo
dạng cồn cát. Chiều rộng cồn cát nơi rộng nhất tới 3 – 4km, dài đến 35km. Dốc
về 2 phía: đồng bằng và biển, cao độ bình qn của các cồn cát từ 4 đến 6m.
Vùng cát có lớp phủ thực vật nghèo nàn. Cát ở đây di chuyển theo các dạng cát
chảy theo dòng nước mưa, cát bay theo gió lốc, cát di chuyển theo dạng nhảy do
mưa đào bới và gió chuyển đi; dạng cồn cát này có nguy cơ di chuyển chiếm chỗ
của đồng bằng.
2.3.3. Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng và thảm phủ thực vật
a. Địa chất, thổ nhưỡng
Trên lưu vực sông Thạch Hãn, nhìn chung địa tầng phát triển khơng liên
tục, các trầm tích từ Paleozoi hạ tới Kainozoi, trong đó trầm tích Paleoxoi chiếm
chủ yếu, gồm 9 phân vị địa tầng, còn lại 6 phân vị thuộc Meôzoi và Kainozoi.
Các thành tạo xâm nhập phân bố rải rác, song chủ yếu ở phần Tây Nam
với diện tích gần 400 km2, thuộc các hệ Trà Bồng, Bến Giàng – Quế Sơn và các
đá mạch không phân chia. Phức hệ Trà Bồng nằm trên vùng Làng Xoa (Hướng
Hóa) với lộ diện 120 km2 , khối có dạng kéo dài theo hướng Tây Bắc – Đông
Nam nằm dọc đứt gãy Đăkrông - A Lưới. Phức hệ Bến Giàng - Quế Sơn nằm
dọc theo dải núi và vùng Vít Thu Lu gồm các khối Tam Kỳ, Ta Băm và động
10


Voi Mẹp. Địa chất trong vùng có những đứt gãy chạy theo hướng từ đỉnh
Trường Sơn ra biển tạo thành các rạch sơng chính cắt theo phương Tây – Đơng.
Tầng đá gốc ở đây nằm sâu, tầng phủ dày. Phần nền lục địa được tạo thành từ
trầm tích sơng biển và sự di đẩy của dòng biển tạo thành.
Lưu vực sơng Thạch Hãn có thể được phân chia thành các nhóm đất mang
các đặc điểm khác nhau:

- Nhóm đất cồn cát trắng, vàng và đất cát biển: Nhóm đất này có mặt ở
hầu hết các huyện ven biển. Cồn cát trắng có độ phì nhiêu thấp hơn, hàm lượng
sét có trong đất thấp, dao động trong khoảng 2 % - 4 %, mùn rất nghèo và hầu
như không đáng kể (đạt 0,1 % - 0,2 %). Các thành phần tổng số và dễ tiêu rất
nghèo. Đất cồn cát trắng có địa hình cao hơn so với cồn cát vàng, độ dốc thường
30 – 500, với những dạng này thường không ổn định, có thể di chuyển và san lấp
cả những dải đất 64 canh tác nông nghiệp, đất khô và thiếu ẩm nghiêm trọng. Vì
vậy, trên loại đất này, trồng phi lao là thích hợp.
- Nhóm đất mặn: Nhóm đất này được hình thành do quá trình bồi lắng của
phù sa sông, biển hoặc hỗn hợp sông - biển, chịu ảnh hưởng trực tiếp của nước
mặn, có thể là do mặn tràn hoặc của mạch nước ngầm mặn.
- Nhóm đất phèn: Nhóm đất này hình thành do q trình bồi tụ của phù sa
sông phủ trên những thực vật giàu lưu huỳnh trong điều kiện ngập nước quanh
năm, giàu sét, đất yếm khí. Diện tích nhóm đất phèn tại khu vực nghiên cứu
không nhiều và hiện đang được khai thác sử dụng vào mục đích trồng lúa hoặc
trồng cói. Khi canh tác trên loại đất này cần chú ý đến việc cải tạo đất như thau
chua, rửa phèn bằng nước ngọt, kết hợp bón nhiều lân.
- Nhóm đất phù sa: Tổng diện tích loại đất này chiếm 12,29 % tổng diện
tích đất tự nhiên của vùng. Đây là loại đất được hình thành do quá trình bồi lắng
phù sa của sơng hoặc suối.
-Nhóm đất đỏ vàng. Nhóm đất này có diện tích lớn nhất vùng chiếm 52,3
% diện tích tự nhiên, phân bố tập trung ở vùng đồi núi phía Tây, ở độ cao tuyệt
đối từ 25 m đến 900 m, hình thành trên sản phẩm phong hố của nhiều loại đá
mẹ khác nhau. Nhìn chung nhóm đất này chua, độ no bazơ thấp, khống sét phổ
biến là kaolin, có q trình tích luỹ Fe và Al trong đất tương đối cao.
- Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi: Đất mùn vàng đỏ trên đá macma axit
thường được phân bố ở độ cao từ 900 - 1900 m. Trong phạm vi vùng nghiên cứu
diện tích phân bố của loại đất này không nhiều.

11



- Nhóm đất xói mịn trơ sỏi đá: Nhóm đất này trong vùng cũng có diện
tích đáng kể. Phần lớn loại đất này thuộc loại đỏ vàng nhưng nằm ở địa hình
dốc, cây cối trơ trụi bị xói mịn mạnh nên sỏi đá trơ trên mặt, đá lộ đầu nhiều, có
tầng đất mỏng dưới 10 cm. Đây là các loại đất thuận lợi để phát triển sản xuất
nông nghiệp và phần lớn diện tích đã được khai thác sử dụng.
b. Thảm phủ thực vật
Trong thời kì chiến tranh, tỉnh Quảng Trị nằm trong vùng chiến tranh, hủy
diệt khốc liệt, lớp phủ thực vật thuộc loại bị tàn phá. Ngay khi đất nước thống
nhất, kế hoạch khôi phục lớp phủ thực vật với ý nghĩa phục hồi các hệ sinh thái
tối ưu trở thành kế hoạch hành động cụ thể và tích cực. Đến năm 1990, nhiều
diện tích rừng trồng và rừng tự nhiên tái sinh do khoanh nuôi bảo vệ đã xuất
hiện. Rừng trồng theo chương trình hỗ trợ của PAM (Chương trình An tồn
lương thực Thế giới) dọc theo các quốc lộ và tỉnh lộ phát triển nhanh. Từ các
chương trình quốc gia 327, 264 và kế hoạch trồng rừng, trồng cây của nhân dân
cấp tỉnh, phát động và đầu tư đã nâng cao tỉ lệ che phủ rừng khá nhanh.
2.3.4. Đặc điểm mạng lưới sông suối
Là con sông lớn nhất của tỉnh, sông Thạch Hãn bắt nguồn từ vùng núi ở
sườn phía tây dãy Trường Sơn thuộc xã Hướng Sơn huyện Hướng Hố. Thượng
lưu sơng Thạch Hãn có tên là sông Đakrông, chảy theo hướng tây nam đông
bắc, men theo đường 9 đến xã Mị ó thì chuyển sang hướng tây bắc đông nam,
từ đây đến thị xã Quảng Trị sông lại chảy theo hướng tây nam đông bắc đi qua
các huyện Triệu Phong, Hải Lăng. Sau khi chảy qua thị xã Quảng Trị sơng chảy
về phía bắc đến gần thị xã Đơng Hà thì nhập với nhánh sông Cam Lộ chảy ra
biển ở Cửa Việt. Đoạn trung lưu và hạ lưu sông gọi là sông Thạch Hãn.
Như vậy, sơng Thạch Hãn chảy qua các vùng có điều kiện địa lý tự nhiên
khác nhau khá rõ. Phần thượng lưu bắt nguồn và chảy trong vùng núi ở phần
phía tây dãy Trường Sơn, còn trung và hạ lưu chảy qua vùng đồi núi và đồng
bằng ở sườn phía đơng dãy Trường Sơn. Chính đặc điểm này đã tạo nên sự khác

nhau về chế độ nước giữa thượng lưu với trung lưu và hạ lưu sơng Thạch Hãn.
Với diện tích 2.660km2, lưu vực sông Thạch Hãn chiếm tới 56% diện tích
tỉnh Quảng Trị. Thượng lưu sơng chảy qua địa phận huyện Hướng Hố ở sườn
phía đơng Trường Sơn, cịn trung và hạ lưu chảy qua các huyện Triệu Phong,
Cam Lộ, Hải Lăng, Gio Linh và 2 thị xã Đông Hà và Quảng Trị.

12


Sơng Thạch Hãn có một số sơng nhánh tương đối lớn như các sông: Khe
Tung (F = 122 km2), Rào Quán (F = 251km2), Nhùng (F = 113km2), ái Tử (F =
95km2), Cam Lộ (F = 539km2),…
- Sông Rào Quán là nhánh sông lớn nhất ở thượng lưu sông Đakrông.
Sông này bắt nguồn từ vùng núi cao trên 1.500m (động Sa Mùi 1.613m) ở xã
Hướng Sơn huyện Hướng Hoá, chảy theo hướng Tây Bắc Đông Nam đổ vào
sông Đakrông ở hạ lưu cầu Khe Sanh. Lưu vực sông Rào Quán nằm ở sườn phía
tây dãy Trường Sơn với các đỉnh cao trên 1000 m: động Voi Mẹp 1.739m, động
Sa Mùi 1.613m… động La Rùng 1.123m, động Pa Thiên 1.372m, độ cao trung
bình lưu vực 517m.
- Sơng Nhùng bắt nguồn từ vùng đồi cao 100 m ở phía tây nam huyện Hải
Lăng, giáp với huyện Hương Trà tỉnh Thừa Thiên Huế, chảy theo hướng Tây
Nam – Đông Bắc đến Quốc lộ 1A ở xã Hải Lâm huyện Hải Lăng thì chuyển
hướng gần bắc nam chảy qua các xã Hải Thượng, Hải Quy huyện Hải Lăng và
một số xã ở phía đơng huyện Triệu Phong rồi đổ vào sông Vĩnh Định ở Quy
Thiện. Sông Vĩnh Định là sông đào nối với sông Thạch Hãn ở gần Thành cổ
Quảng Trị với sơng Ơ Lâu ở Vân Trình.
- Sơng ái Tử (Ls = 30km, F = 89,3km2) bắt nguồn từ vùng đồi phía tây
huyện Triệu Phong, chảy theo hướng tây nam – đông bắc, đổ vào sơng Thạch
Hãn ở phía bờ trái (tại xã Triệu Giang, Triệu ái, cách cầu Thạch Hãn 8km về
phía hạ lưu). Sông Vĩnh Phước (Ls = 45 km, F = 293km2 ) bắt nguồn từ vùng

đồi cao 300-400m ở xã Cam Nghĩa phía tây huyện Cam Lộ. Sơng Vĩnh Phước
và sông ái Tử nhập vào nhau trước khi đổ vào sông Thạch Hãn ở xã Triệu
Giang, Triệu ái.
- Sông Cam Lộ hay cịn gọi là sơng Hiếu (Ls = 66km, F = 539km2) là
nhánh sông lớn nhất của sông Thạch Hãn. Sơng này bắt nguồn từ sườn phía
đơng dãy Trường Sơn ở độ cao trên 1.000m, chảy theo hướng tây bắc – đông
nam qua các xã Hướng Sơn, Hướng Hiệp thuộc huyện Hướng Hoá rồi chảy vào
địa phận huyện Cam Lộ tại xã Cam Tuyền. Từ đây sông Cam Lộ chảy theo
hướng gần tây – đông qua vùng địa hình bằng phẳng thuộc địa phận huyện Cam
Lộ, thị xã Đơng Hà, rồi đổ vào sơng Thạch Hãn ở phía bờ trái tại Gia Độ, cách
Cửa Việt khoảng 12 km. Lưu vực sông Cam Lộ hẹp ngang (chiều dài và chiều
rộng bình quân lưu vực tương ứng là 58km và 9,3km). Thượng lưu là vùng núi ở
sườn đông dãy Trường Sơn với những đỉnh cao trên 800 m (động Voi Mẹp
1.739 m, động Sa Mùi 1.613 m, động Sa Liêng 896 m …). Trung lưu là vùng
đồi có độ cao 100 - 500m. Hạ lưu là vùng đồng bằng thấp và bằng phẳng. Sông
13


Cam Lộ có một số sơng nhánh tương đối lớn như các sông: Trịnh Hiên (Ls =
24km, F = 147km2), Khe Mo Hai (Ls = 10km, F = 23,7km2)…
Ngoài ra ở phía bắc sơng Thạch Hãn có sơng đào Cánh Hịm nối sơng
Thạch Hãn với sơng Bến Hải ở thơn Bạch Lộc.

Hình 2. 6: Bản đồ địa hình, mạng lưới sông suối sông Thạch Hãn

2.4. Đặc điểm tự nhiên lưu vực sơng Trà Khúc
2.4.1. Vị trí địa lý
Sơng Trà Khúc là con sông lớn nhất của tỉnh Quảng Ngãi. Lưu vực sông
Trà Khúc hầu hết nằm trong địa phận tỉnh Quảng Ngãi và được giới hạn trong
khoảng 108008’45’’ đến 108039’07’’ kinh độ đông và 14033’00’’ đến 15017’34’’ vĩ

độ bắc.
Lưu vực sơng Trà Khúc có phía Bắc giáp lưu vực sơng Trà Bồng và tỉnh
Quảng Nam, phía tây giáp Kontum với dãy núi Ngọc Cơ Rinh cao 2050m, phía
đơng giáp Biển đơng, phía nam giáp lưu sơng Vệ

14


Hình 2. 7:Vị trí địa lý lưu vực Trà Khúc

2.4.2. Đặc điểm địa hình
Lưu vực sơng Trà Khúc nghiêng dần từ tây, tây nam sang đông và đông
bắc và địa hình khá phức tạp, được phân chia thành 3 dạng địa hình chính như
sau:
- Vùng núi cao và trung bình: Vùng núi cao và trung bình nằm ở phía Tây,
chiếm khoảng 70% diện tích tự nhiên. Đây chính là sườn phía Đơng dãy Trường
Sơn với độ cao trung bình từ 500 đến 700m, thỉnh thoảng có đỉnh cao trên 1.000
m như đỉnh Hòn Bà 1.146m, vùng Sơn Hà. Với dạng địa hình những dãy núi
chạy dài bao bọc 3 phía Bắc, Tây và Nam hình thành một cánh cung bao bọc
vùng đồng bằng Quảng Ngãi. Chính dạng địa hình này rất thuận lợi đón gió mùa
Đơng Bắc và các hình thái thời tiết từ biển Đông đưa vào đã làm cho lượng mưa
trong vùng khá dồi dào, hình thành các tâm mưa như: Sơn Hà, Gia Vực...
- Vùng đồng bằng: Vùng đồng bằng chạy dọc từ Bắc vào Nam và tiến sát
ra gần biển. Bề mặt không được bằng phẳng có nhiều gị đồi theo hướng dốc từ
Tây sang Đơng với cao độ biến đổi từ 20 đến 2m chiếm khoảng 20% diện tích tự
nhiên.
15


- Vùng cát ven biển: Đây là vùng bao gồm các cồn cát, đụn cát phân bố

thành một dải hẹp, chạy dài ven biển với chiều rộng trung bình trên dưới 2km và
có độ cao hơn vùng đồng bằng.
2.4.3. Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng và thảm phủ thực vật
a. Địa chất, thổ nhưỡng
Điều kiện địa chất trong lưu vực khá phức tạp, phần phía Bắc thuộc địa
khối Kon Tum bao gồm chủ yếu các thành tạo biến chất cổ và các phức hệ
macma xâm nhập có tuổi từ Arke rozoi đến Kainozoi. Phần trung tâm phía Tây
của vùng là một khối nâng dạng vòm được cấu thành bởi các đá biến chất hệ
tầng sơng Re, có cấu trúc rất phức tạp gồm hàng loạt các nếp uốn nhỏ. Phần phía
Nam là các đá biến chất tướng granalit hệ tầng Kanak và phát triển chủ yếu hệ
thống đứt gãy phương ĐBTN. Dọc theo phía Tây chủ yếu là hệ đứt gãy Ba TơGia Vực. Dọc các đứt gãy xuất hiện nhiều thể macma xâm nhập nối tiếp với các
thành tạo trầm tích Neogen và kỷ đệ tứ.
Phần trung du và thượng nguồn chủ yếu là đất đỏ vàng trên đá biến chất,
đá sét tầng dày khoảng 30cm. Các thung lũng và đồng bằng cấu tạo bởi phù sa
cổ, phù sa mới ngồi ra cịn có các loại đất xám và các chất bồi tích của sơng,
tầng dày 0.7-1.2m. Ở vùng đồng bằng có các loại đất như: cát, đất phù sa, đất
xám và đất đỏ vàng. Đất xám và đất xám bạc màu nằm ở vùng núi cao, đất đỏ
vàng phân bố rộng rãi ở miền núi, thành phần cơ giới nhẹ, thích hợp để trồng
các loại cây cơng nghiệp.
b. Thảm phủ thực vật
Thảm phủ thực vật có tác dụng quan trọng trong việc điều hịa khí hậu và
điều tiết dịng chảy. Đặc biệt rừng có tác dụng làm giảm dòng chảy lũ và tăng
lượng dòng chảy mùa kiệt. Rừng trong lưu vực chủ yếu tập trung ở vùng thượng
nguồn trên các vùng núi cao, độ dốc lớn.
Việc trồng cây gây rừng vẫn chưa hàn gắn được những tổn thất về rừng
trong thời kỳ chiến tranh, đồng thời rừng tự nhiên trên lưu vực cũng bị tàn phá
nghiêm trọng, do tình trạng chặt phá rừng và tập quán du canh du mục phá rừng
làm nương dẫn đến suy giảm diện tích rừng tự nhiên làm tăng độ xói mịn đất.
Thực vật trên lưu vực sông Trà Khúc khá phong phú, trong đó có rất nhiều loại
cây sinh sống như cây tre nứa, cây lá kim, cây đặc sản, cây ăn quả lâu năm, cây

ăn quả ngắn ngày….

16


Hiện nay có xu thế giảm rừng giàu và trung bình, tăng diện tích rừng
nghèo. Độ che phủ của rừng thấp làm cho xói mịn đất, suy thối nguồn nước
làm cho tình hình lũ lụt hạn hán ngày càng gia tăng.
2.4.4. Đặc điểm sơng ngịi
Sơng Trà Khúc là hệ thống sơng lớn có lượng nước dồi dào nhất so với
các sông khác trong tỉnh Quảng Ngãi. Sông bắt nguồn từ rừng núi Giá Vực (tây
nam Quảng Ngãi), chảy theo hướng nam-bắc đến Tayon thì chuyển hướng tây
bắc-đơng nam đến Hưng Nhượng huyện Sơn Tịnh. Từ Hưng Nhượng ra cửa Cổ
Lũy sông chảy theo hướng Tây-Đông.
Sông Trà Khúc dài 135km, khoảng 2/3 chiều dài sông chảy qua vùng núi
và rừng rậm có độ cao 200-1000m, phần cịn lại chảy qua vùng đồng bằng.
Sơng có dạng cành cây, có 9 phụ lưu cấp I, 5 phụ lưu cấp II, 6 phụ lưu cấp
III và 2 phụ lưu cấp IV. Các nhánh lớn có thể kể đến như Dakrinh chảy từ vùng
núi phía tây Quảng Ngãi có độ cao trên 1100m, hợp lưu với sơng chính tại
Tayon dài 19km. Nhánh Daksel chảy gần song song với phần thượng lưu của
sơng chính , hợp lưu tại Tam Rao- dài 63km. Nhánh Nước Trong chảy từ rừng
núi Sơn Hà, hợp lưu tại Chúc Các- dài 18km.
Sơng Trà Khúc có diện tích lưu vực khoảng 3240km2, bao gồm phần đất
của huyện Sơn Hà, Tư Nghĩa, một phần huyện Ba Tơ, Minh Long, Sơn Tịnh và
Trà Bồng. Sơng Trà Khúc cịn có một phần nguồn nhỏ thuộc địa phận tỉnh Kon
Tum, nhưng ảnh hưởng của chế độ mưa Tây Ngun đến dịng chảy của sơng
khơng nhiều.
Trên bề mặt lưu vực sơng có khoảng phần nửa diện tích kể từ nguồn là
rừng già, còn lại là rừng thưa kiểu cao nguyên và cây bụi rậm. Vùng hạ lưu là
đất canh tác và đồng bằng trồng lúa chiếm diện tích khá rộng.

Bảng 2. 1: Đặc trưng hình thái của sông Trà Khúc
Tên sông(nhánh)
Trà Khúc
DacLang
Nước Lac
Dácselo
Tam Dinh
Xà Diên
Tam Rao
Sông Giang

Chiều dài
sơng (km)
135
19
16
63
18
13
20
16

Chiều dài lưu
vực(km)
123
16
17
70
15
17

17
18

17

Diện tích lưu
vực (km2)
3240
96
93
1760
67
63
64
100

Chiều rộng TB
lưu vực (km)
26.3
6.0
5.5
25.2
4.5
3.7
3.8
5.6


Sơng Phước


20

17

45

2.6

Hình 2. 8: Bản đồ địa hình, mạng lưới sông suối sông Trà Khúc

2.5. Đặc điểm tự nhiên lưu vực sơng Vệ
2.5.1. Vị trí địa lý
Lưu vực sơng Vệ nằm ở phía Nam tỉnh Quảng Ngãi và có giới hạn trong
khoảng 108037’64’’ đến 108050’36’’ kinh độ đông và 14047’9’’ đến 14054’52’’ vĩ
độ bắc.
Lưu vực có phía Bắc giáp lưu vực sơng Trà Khúc, phía nam giáp lưu vực
sơng Trà Câu và tỉnh Bình Định, phía Đơng giáp Biển đơng, phía tây giáp tỉnh
Kontum.

18


Hình 2. 9: Vị trí địa lý lưu vực sơng Vệ

2.5.2. Đặc điểm địa hình
Nằm ở sườn phía Đơng của dãy Trường Sơn, lưu vực sơng Vệ có địa hình
phức tạp bao gồm cả vùng núi cao và trung bình, đồng bằng và vùng bãi cát ven
biển
Vùng núi cao và trung bình: là kiểu địa hình của huyện Ba Tơ, Minh
Long, có độ cao tương đối lớn trong đó có khối núi có độ cao trên 1.000m như

ngọn Xuân Thu cao 1032m thuộc huyện Minh Long, phía Nam Tỉnh có ngọn Ta
Noát cao 1137m thuộc xã Ba Ngạc thuộc huyện Ba Tơ. Tiếp theo vùng núi cao
là vùng núi có độ cao phổ biến từ 400 - 600m và xen kẽ với đồng bằng là vùng
đồi núi thấp 200-300m chiếm một diện tích khơng đáng kể, tập trung chủ yếu ở
phía Đơng Tỉnh.
Vùng đồng bằng: vùng nhỏ hẹp nằm ở phía Đơng của Tỉnh, thuộc huyện
Tư Nghĩa, thành phố Quảng Ngãi, huyện Mộ Đức. Càng về phía Nam thì dài
đồng bằng càng nhỏ hẹp dần.
Vùng bãi cát ven biển: Tiếp giáp biển là cồn cát, có nơi cao đến 10m và
rộng đến vài km tạo thành những đê chắn sóng tự nhiên, bảo vệ cho các vùng
đất bên trong. Tuy nhiên dãy cồn cát ven biển cũng phần nào hạn chế sự thoát
lũ, cũng như những kết hợp với những gò đồi thấp tạo nên hồ, đầm. Vùng bãi
19


cát ven biển nhiều nơi cũng có địa hình bề mặt bằng phẳng, có diện rộng thuận
lợi cho phát triển kinh tế như giao thơng, ni trồng thủy sản…điển hình như bãi
cát các huyện Đức Phổ.
2.5.3. Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng và thảm phủ thực vật
a. Địa chất, thổ nhưỡng
Phần núi cao phía Tây là hệ đứt gãy Ba Tơ - Giá Vực, núi cao phía Nam
là các đá biến chất tướng granalit hệ tầng Kanak và phát triển chủ yếu hệ thống
đứt gãy phương ĐBTN, dọc các đứt gãy xuất hiện nhiều thể macma xâm nhập
nối tiếp với các thành tạo trầm tích Neogen và kỷ đệ tứ.
Phần trung du và thượng nguồn chủ yếu là đất đỏ vàng, đất xám, đất bạc
màu trên đá biến chất, đá sét tầng dày khoảng 30cm, thành phần cơ giới nhẹ,
thích hợp để trồng các loại cây công nghiệp.
Các thung lũng và đồng bằng cấu tạo bởi phù sa cổ, phù sa mới ngồi ra
cịn có các loại đất xám và các chất bồi tích của sơng, tầng dày 0.7-1.2m. Ở
vùng đồng bằng có các loại đất như: cát, đất phù sa, đất xám và đất đỏ vàng.

b. Thảm phủ thực vật
Rừng hiện tại chủ yếu là rừng trung bình và rừng nghèo (phân loại theo
trữ lượng gỗ) hoặc rừng tái sinh. Chỉ có một số diện tích rừng ngun sinh và
rừng già thứ sinh (rừng giàu) ít bị tác động của con người phân bố ở vùng núi
cao, độ dốc lớn ở huyện Ba Tơ…
2.5.4. Đặc điểm sơng ngịi
Sơng Vệ bắt nguồn từ vùng núi phía Tây của huyện Ba Tơ. Sông chảy
theo hướng Tây Nam-Đông Bắc đổ ra biển Đông tại cửa Cổ Lũy và cửa Đức
Lợi, sông dài 90km, trong đó có 2/3 chiều dài sơng chảy trong vùng rừng núi có
độ cao 100-1000m. Sơng có 5 phụ lưu cấp I; 2 phụ lưu cấp II. Các nhánh sông
không lớn, đáng kể là các nhánh sông:
+ Sông Tà Nơ: Chảy từ Đồng Bia có độ cao trên 200m, theo hướng TâyĐơng hợp với sơng chính cách huyện lỵ Ba Tơ 18km về phía hạ lưu.
+ Sơng Mễ: Chảy từ vùng núi Ymkom, phần tiếp giáp giữa 2 huyện Ba Tơ
và Minh Long theo hướng Tây Bắc- Đông Nam, hợp lưu tại Trâu Giang dài
9km.
+ Nhánh sông Thoa chảy từ thôn Mỹ Hương xã Hành Thịnh, thôn Phú
An- xã Đức Hiệp theo hướng Tây Bắc- Đông Nam và hợp lưu tại Phú An- dài
6km.
20


Ngồi ra cịn có các nhánh sơng khác như sơng Cây Bứa dài 15km, sông
Phú Thọ dài 16km, hợp lưu với sơng chính gần vùng cửa sơng tạo thành hình
nan quạt. Nguồn của chúng chủ yếu là nước mưa của vùng tiếp giáp giữa rừng
núi và đồng bằng.
Sơng Vệ có diện tích lưu vực khoảng 1260km2, bao gồm phần lớn diện
tích đất đai của huyện Ba Tơ, Minh Long, Mộ Đức, Nghĩa Hành và một phần
nhỏ diện tích của huyện Tư Nghĩa. Độ cao trung bình lưu vực khoảng 170m,
mật độ lưới sông: 0.79km/km2.
Thực vật che phủ trên bề mặt lưu vực phần lớn là rừng già, bụi rậm và

vùng hạ lưu chủ yếu là vùng đất canh tác nông nghiệp.

Hình 2. 10: Bản đồ địa hình, mạng lưới sơng suối Sông Vệ

21


CHƯƠNG III. KẾT LUẬN
Lưu vực Sông Gianh, sông Kiến Giang, sông Thạch Hãn, sông Trà Khúc,
Sông Vệ nằm trong vùng có tọa độ địa lý từ 14047’9’’ đến 17043’vĩ độ Bắc và
105050’ đến 108050’36’’ kinh độ Đông, các lưu vực sơng đều có đặc điểm
chung địa hình thấp dần từ tây sang đơng, phía tây là các dãy núi núi cao sau đó
đến vùng gị đồi, vùng đồng bằng tiếp đến là các vùng đồi cát ven biển. Vùng
đồng bằng chủ yếu do sơng và biển bồi đắp, khi hình thành nên thường bám sát
theo các chân núi, nhìn chung vùng đồng bằng có diện tích khơng lớn, do các
dãy núi phía Tây trải dọc theo hướng nam tiến dần ra sát biển và có hướng thu
hẹp dần diện tích lại. Sông suối trên 5 lưu vực này khá dốc, chính vì vậy khi xảy
ra mưa lũ, lũ thường lên rất nhanh.
Vào thời kỳ cuối tháng 4 đến tháng 6 trên lưu vực Sông Gianh, sông Kiến
Giang, sông Thạch Hãn, sông Trà Khúc, Sông Vệ thường hay xảy ra lũ Tiểu
mãn, tuy nhiên số trận lũ xuất hiện vào tháng 5 đến giữa tháng 6 chiếm 75% đến
90% tổng số trận lũ Tiểu mãn. Các trận lũ có đỉnh lũ trên BĐ1 chiếm khoảng
15-44% tổng số trận lũ, thời gian lũ lên cũng không kéo dài thường từ 1-2 ngày.

22


TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Nguyễn Thanh Sơn (1993), Đặc điểm lũ Tiểu mãn sơng ngịi Bắc Trung Bộ và các biện pháp phòng chống, báo cáo tổng hợp Đề tài khoa học và
cơng nghệ cấp Bộ;

[2] Hồng Tấn Liên (2012), Tổng hợp, bổ sung cơ sở dữ liệu Khí hậu Thủy văn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2010 - 2012, báo cáo tổng hợp Đề tài khoa
học và công nghệ cấp Tỉnh
[3] Nguyễn Đức Lý, Ngô Hải Dương, Nguyễn Đại (2013), Khí hậu và
thủy văn tỉnh Quảng Bình, báo cáo tổng hợp Đề tài khoa học và công nghệ cấp
Tỉnh

23



×