Tải bản đầy đủ (.docx) (56 trang)

Bài tập lớn môn tín dụng ngân hàng 1 (6)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (489.19 KB, 56 trang )

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
BỘ MÔN KINH DOANH NGÂN HÀNG

BÀI TẬP LỚN
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1
CHỦ ĐỀ:

“Tìm hiểu về quy trình tín dụng của 3 ngân hàng
BIDV, VPBank và Woori Bank. So sánh sự khác
biệt giữa quy trình tín dụng của 3 ngân hàng đã chọn”

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Trần Thị Thu Hường
Nhóm thực hiện
: Nhóm Chăm học
Lớp tín chỉ
: FIN33A-04

Hà Nội, ngày 31 tháng 05 năm 2022

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM
ST
T

Họ và tên

Mã sinh viên

Nội dung thực hiện

1


Nguyễn Thị Lê Na

22A4010253

Tìm hiểu quy trình tín dụng của ngân
hàng VP Bank và so sánh với BIDV,


2

Trịnh Đức Khánh

22A4011106

3

Nguyễn Lê Phương Anh

22A4011422

4

Võ Thị Minh Hạnh

22A4011427

5

Nguyễn Văn Hưng


22A4010630

6

Lưu Thanh Tuấn

22A4011061

Woori Bank.

Tìm hiểu quy trình tín dụng của ngân
hàng Woori Bank và so sánh với
BIDV, VP Bank.

Tìm hiểu quy trình tín dụng của ngân
hàng BIDV và so sánh với VP Bank,
Woori Bank.

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TMCP: Thương mại cổ phần
NHTM: Ngân hàng thương mại
QHKH: Quan hệ khách hàng
TĐTD: Thẩm định tín dụng
QLKH: Quản lý khách hàng
KH: Khách hàng
QLRR: Quản lý rủi ro
QTTD: quản trị tín dụng
HĐLĐ: Hợp đồng lao động



MỤC LỤC


MỞ ĐẦU
Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động đóng vai trị chủ đạo và gắn liền
với sự phát triển của ngân hàng thương mại, tuy nhiên quá trình ấy lại khá phức tạp và
có nhiều biến động chính vì vậy việc tìm hiểu quy trình tín dụng của ngân hàng là một
trong những nội dung quan trọng để nắm rõ hoạt động của ngân hàng thương mại.
Chính vì vậy nên việc mỗi ngân hàng lựa chọn cho mình một chiến lược, quy trình tín
dụng riêng mang đậm nét đặc trưng của ngân hàng đó được coi là yếu tố then chốt
trong quá trình thúc đẩy sự phát triển của hệ thống ngân hàng.
Để làm rõ vấn đề nêu trên, nhóm chúng em lựa chọn tìm hiểu quy trình tín dụng của
một số nhóm ngân hàng như: NHTM có yếu tố Nhà nước, NHTM cổ phần, NHTM có
yếu tố nước ngồi nói chung và ngân hàng BIDV, VP bank, Woori Bank nói riêng.
Dựa trên nền tảng kiến thức cơ sở bộ mơn Tín dụng Ngân hàng 1 cùng với mục đích
nghiên cứu đề tài của nhóm là làm sáng tỏ quy trình cấp tín dụng của một số ngân
hàng tại Việt Nam hiện nay để thơng qua đó giúp chúng em hiểu rõ về quy trình tín
dụng của mỗi ngân hàng nêu trên.

PHẦN 1: QUY TRÌNH TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG CÓ YẾU TỐ NHÀ
NƯỚC
1. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

4


BIDV tên đầy đủ là “Bank for Investment and Development of Vietnam”, tên gọi
thuật ngữ tiếng Việt là Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Đây là một
trong những ngân hàng Thương mại Nhà nước ra đời sớm nhất và vẫn ln giữ được
vị trí, vai trị cũng như sự uy tín cho đến tận ngày nay thông qua số liệu thực tế năm

2020 với tổng giá trị tài sản là hơn 1,4 triệu tỷ VNĐ đồng. Cũng mang bản chất chung
của 1 ngân hàng, BIDV cung cấp đầy đủ, đa dạng các dịch vụ chất lượng cao trong
lĩnh vực tài chính ngân hàng, góp phần duy trì và gia tăng sự ổn định của nền kinh tế
quốc dân. Không chỉ lọt top 2.000 doanh nghiệp lớn nhất thế giới trong 5 năm liên tiếp
(2015-2019), BIDV còn xếp hạng 307/500 thương hiệu ngân hàng giá trị nhất tồn cầu
và Doanh nghiệp có chỉ số sức mạnh thương hiệu đứng đầu Việt Nam.
Tóm tắt thơng tin chi tiết ngân hàng BIDV


Tên giao dịch tiếng Việt: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam



Tên giao dịch tiếng Anh: Bank for Investment and Development of Vietnam
JSC



Tên viết tắt: BIDV



Mã SWIFT Code: BIDVVNVX



Loại hình: Ngân hàng thương mại cổ phần




Địa chỉ trụ sở chính: Tháp BIDV, số 35 Hàng Vơi – phường Lý Thái Tổ - quận
Hồn Kiếm – Hà Nội



Năm thành lập: 26/04/1957



Số tổng đài, hotline: 19009247



Website: bidv.com.vn
5


Sứ mệnh và tầm nhìn của ngân hàng BIDV:
• Tương lai phát triển của khách hàng chính là trọng tâm hoạt động số một của
ngân hàng BIDV. Chính vì vậy, hoạt động của ngân hàng luôn chú ý coi trọng
quá trình đồng hành, chia sẻ và cung cấp các dịch vụ tài chính – ngân hàng chất
lượng nhất tới người sử dụng.
• Trong tương lai, tầm nhìn của ngân hàng BIDV hướng đến sự phát triển toàn
diện, hoàn thiện cả về thương hiệu lẫn quy mô và công tác quản lý để đưa sự
chuyên nghiệp của mình ra cạnh tranh tại thị trường quốc tế, làm rạng danh toàn
ngành tài chính nước nhà. Bên cạnh đó, BIDV cũng khơng qn nhiệm vụ trọng
tâm là đặt sự hài lòng của khách hàng lên hàng đầu, mang những trải nghiệm
dịch vụ tuyệt vời đến mọi đối tượng sử dụng.
2. Đối tượng, điều kiện và thời hạn vay của ngân hàng BIDV
2.1.Đối tượng, điều kiện

 Khách hàng vay thế chấp tại BIDV phải là cá nhân, hộ gia đình người Việt Nam.
 Khách hàng có độ tuổi từ trên 18 – 60 tuổi.
 Khơng có nợ xấu với bất kỳ ngân hàng nào tại thời điểm vay;
 Có mức lương ổn định để trả nợ.
 Có tài sản bảo đảm hợp pháp, phù hợp với các quy định của BIDV.
2.2.Thời hạn vay
 Căn cứ vào thời gian người sử dụng cần vốn vay để đưa ra thời gian thích hợp để
khách hàng có thể thanh tốn được khoản vay.
 Tính chất nguồn vốn của ngân hàng: Để đảm bảo hạn chế rủi ro thanh khoản,
đảm bảo cân xứng thời hạn nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn để xác định thời
hạn cho vay.
Cơ sở pháp lý: Thời gian cho vay phải ít hơn thời gian hoạt động còn lại của doanh
nghiệp.
2.3. Sản phẩm cho vay tại BIDV
 Cho vay cá nhân

Cho vay cá nhân
Vay nhu cầu nhà ở

Mức cho vay
Tối đa 100% giá trị Hợp
đồng mua bán nhà ở
Vay mua ô tô
Tối đa 100% giá trị xe
mua
Vay du học
Tối đa 100% tổng chi phí
du học
Vay tiêu dùng khơng tài Hạn mức vay cao
6


Thời hạn cho vay
Tối đa lên đến 20 năm
Tối đa lên tới 7 năm
Tối đa lên tới 10 năm
Tối đa 84 tháng đối với


sản đảm bảo
Vay sản xuất kinh doanh
Vay cầm cố
Mức cho vay lớn
Vay tiêu dùng có tài sản Tối đa lên tới 2 tỷ
đảm bảo
đồng/khách hàng, cho vay
thấy chi tối đa 1 tỷ đồng.

vay theo món và 12 tháng
đối với thấu chi
Thời hạn vay đến 5 năm
Thời hạn vay linh hoạt
Tối đa đến 96 tháng đối
với vay thei món và 12
tháng đối với vay thấu chi.

 Cho vay doanh nghiệp
Cho vay doanh nghiệp
Vay ngắn
thường
Vay thông thường


Vay đầu tư

hạn

thông

Vay trung dài hạn thông
thường
Vay đầu tư dự án
Cho vay đầu tư tài sản cố
định gián tiếp
Cho vay đầu tư dự án đặc
thù

Vay thấu chi
Chiết khấu giấy tờ có giá
Cho vay khác

Thời hạn cho vay
Kỳ hạn vay linh hoạt, có
đủ kỳ hạn vay từ 1-12
tháng
Linh hoạt phù hợp với
dòng tiền của dự
án/doanh nghiệp.
Tối đa 15 năm
Linh hoạt phù hợp với
đặc thù tài sản đầu tư
Linh hoạt, phù hợp với

dòng tiền dự án
Linh hoạt, thu nợ tự động
ngay khi tài khoản có tiền
Tối đa đến thời hạn thanh
tốn của giấy tờ có giá
Linh hoạt tối đa nhu cầu
vốn theo từng khâu của
hoạt động sản xuất kinh
doanh

3. Quy trình tín dụng của ngân hàng BIDV
Bước 1: Lập hồ sơ tín dụng:
Đơn vị thực hiện: Cán bộ QHKH
1) Nhận hồ sơ: Xem xét, tiếp nhận nhu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng
2) Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ, cung cấp các tài liệu, giấy tờ đúng theo quy
định, cán bộ sẽ lập Phiếu tiếp nhận hồ sơ khi nhận hồ sơ của khách hàng.
- Hồ sơ, tài liệu khách hàng cung cấp phải là bản chính hoặc bản chứng thực của cơ
quan có thẩm quyền theo quy định. Một số loại văn bản hồ sơ, có thể nhận bản
sao sau khi cán bộ QLKH đã kiểm tra, đối chiếu đúng với bản chính.
- Hồ sơ tín dụng của khách hàng sẽ gồm:
• Giấy đề nghị vay vốn và kê khai thông tin về người có liên quan theo quy định
của BIDV
7


• Đối với khách hàng cá nhân:
 Hồ sơ pháp lý của khách hàng: Căn cước công dân hoặc hộ chiếu, sổ hộ khẩu,
giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, Xác nhận của chính quyền địa phương về
chữ ký, nơi ở của khách hàng. Giấy đăng kí kết hơn hoặc giấy chứng nhận độc
nhân nếu khách hàng chưa lập gia đình

 Hồ sơ về khả năng tài chính của khách hàng:
+ Kế hoạch, dự định sản xuất kinh doanh của khách hàng sắp tới
+ Hợp đồng mua bán của khách hàng
+ Hoá đơn bán lẻ (Tối thiểu 3 tháng)
+ Tờ khai thuế VAT
 Hồ sơ về dự án, phương án tín dụng:
+ Các hợp đồng kinh tế mà khách hàng đã ký với đối tác nếu là cấp tín dụng theo
từng món để thực hiện hợp đồng
+ Giấy đề nghị cấp tín dụng của khách hàng.
+ Dự án, phương án vay vốn hoặc báo cáo đầu tư nếu dự án chỉ cần lập báo cáo
đầu tư
+ Thiết kế cơ sở và tổng dự toán
 Hồ sơ đảm bảo tiền vay, nghĩa vụ bảo lãnh
• Đối với khách hàng doanh nghiệp:
 Các giấy tờ về pháp lý:
 Giấy phép kinh doanh hay còn gọi là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
 Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp.
 Quyết định bổ nhiệm, CMND/Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật.
 Văn bản Phê duyệt của HĐQT/HĐTV/ĐHĐCĐ/Chủ sở hữu/Đại hội xã viên,
Ban quản trị.
 Các giấy tờ liên quan đến tài chính, bảng cân đối kế tốn.
 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
 Thuyết minh báo cáo tài chính (nếu có).
 Các giấy tờ liên quan đến thủ tục vay vốn.
 Giấy đề nghị vay vốn.
 Kế hoạch kinh doanh trong năm của Khách hàng hoặc Phương án kinh doanh,
vay vốn;
 Bảng tính tốn nhu cầu vốn lưu động/LC/BL/CK và các nhu cầu cấp tín dụng
khác do chính Khách hàng lập (nếu chưa nêu trong phương án kinh doanh);

 Hợp đồng kinh tế/nguyên tắc/hợp đồng thi công xây lắp/hợp đồng đại lý/… đã
ký kết, biên bản giao nhiệm vụ của Đơn vị chủ quản….
8


 Tài liệu tham khảo thông tin thị trường, thông tin ngành, lĩnh vực liên quan do
KH cung cấp (nếu có).
 Các giấy tờ liên quan đến tài sản đảm bảo
 Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy
đăng ký xe, …
 Các loại giấy tờ khác liên quan đến tài sản đảm bảo.
Bước 2: Phân tích, thẩm định tín dụng, lập báo cáo đề xuất tín dụng;
Đơn vị thực hiện phân tích, lập báo cáo đề xuất tín dụng: Cán bộ QHKH
Đơn vị thực hiện thẩm định tín dụng: Cán bộ TĐTD
Ngân hàng sẽ cần phải đi quan sát, thẩm định thực tế tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh của khách hàng và thu thập các thông tin khác của khách hàng để có thể
đánh giá, phân tích tín dụng. Dựa theo khảo sát, quan sát thực tế kết hợp với dựa vào
hồ sơ vay vốn mà khách hàng đã cung cấp, bộ phận QLKH sẽ lập báo cáo đề xuất tín
dụng và phân tích đánh giá các nội dung cơ bản sau:
1) Đánh giá khái quát về khách hàng: đánh giá về tư cách, đạo đức của khách hàng,
lịch sử tín dụng của khách hàng, mơ hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
của khách hàng, phân tích triển vọng của khách hàng và quan hệ của khách hàng
đối với ngân hàng.
2) Đánh giá tình hình tài chính của khách hàng: Phân tích, đánh giá tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh của khách hàng dựa trên các báo cáo, hồ sơ vay vốn,
quan sát thực tế.
3) Chấm điểm tín dụng của khách hàng: Chấm điểm tín dụng của khách hàng theo
Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ dựa trên các phân tích, quan sát và thu thập
thơng tin. Ngồi ra cịn check CIC xem khách hàng có lịch sử tín dụng với các tổ
chức tín dụng khác như thế nào.

4) Phân tích, đánh giá phương án, dự án sản xuất kinh doanh: phân tích, đánh giá
năng lực triển khai dự án, phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng, phân
tích các chỉ số để có thể đánh giá được khả năng tín dụng của khách hàng để xác
định hình thức cấp tín dụng hợp lý
5) Đánh giá về các tài sản được sử dụng làm tài sản bảo đảm: xem xét, đánh giá các
tài sản theo quy định về giao dịch và bảo đảm hiện hành của ngân hàng
6) Đánh giá quan hệ tín dụng của khách hàng với ngân hàng và các tổ chức tín dụng
khác
7) Đánh giá rủi ro và biện pháp để phòng ngừa rủi ro: Đánh giá các rủi ro khách
quan, rủi ro từ phía khách hàng, rủi ro từ phía ngân hàng, các biện pháp phòng
ngừa rủi ro của khách hàng và ngân hàng
9


8) Đề xuất tín dụng: dựa trên các phân tích tín dụng, đánh giá chi tiết, chính xác về
khách hàng, bên QLKH sẽ kết luận và trình lên bên phê duyệt tín dụng của ngân
hàng đề xuất về phương án cấp tín dụng cho khách hàng
Bước 3: Quyết định tín dụng
Trường hợp 1: Đối với khoản tín dụng vượt thẩm quyền quyết định của chi nhánh:
cấp phê duyệt tín dụng sẽ trình báo cáo đề xuất tín dụng lên PGĐ QLKH có ý kiến
trước khi trình giám đốc chi nhánh kí cơng văn đề xuất tín dụng gửi về trụ sở chính
(Hội sở). Nếu hội sở phê duyệt khơng đồng ý đề xuất tín dụng, bộ phận QLKH thơng
báo từ chối tín dụng với KH. Nếu được cấp thẩm quyền thì sẽ thực hiện tiếp những
cơng đoạn sau.
Trường hợp 2: Đối với khoản tín dụng trong thẩm quyền và khơng thơng qua Hội
sở. Báo cáo đề xuất tín dụng được trình lên cấp phê duyệt tín dụng. Nếu cấp thẩm
quyền phê duyệt khơng đồng ý đề xuất tín dụng, Bộ phận QLKH thơng báo từ chối tín
chấp tín dụng với KH. Nếu cấp thẩm quyền đồng ý phê duyệt thì sẽ thực hiện những
phân đoạn sau.
Đến đây bộ phận tiếp theo thực hiện sẽ là bộ phận quản lý rủi ro (QLRR):

Tiếp nhận hồ sơ, lập Báo cáo thẩm định rủi ro:
Tiếp nhận hồ sơ đề xuất tín dụng từ bộ phận QLKH, căn cứ hồ sơ tín dụng thu thập
thêm thông tin (nếu cần), yêu cầu đơn vị đề xuất tín dụng bổ sung hồ sơ (nếu cần),
thực hiện đánh giá, thẩm định rủi ro và lập báo cáo thẩm định rủi ro. Trình cấp thẩm
quyền phê duyệt báo cáo thẩm định rủi ro cùng toàn bộ hồ sơ tín dụng.
Phê duyệt báo cáo thẩm định rủi ro:
- Cấp thẩm quyền phê duyệt rủi ro xem xét hồ sơ tín dụng và báo cáo thẩm định

rủi ro, phê duyệt trên báo cáo thẩm định rủi ro.
- Sau khi cấp thẩm quyền phê duyệt trên báo cáo thẩm định rủi ro, bộ phận QLRR

trình cấp thẩm quyền phê duyệt cấp tín dụng.

10


Trong trường hợp có sự khác biệt giữa ý kiến phê duyệt rủi ro với ý kiến phê duyệt
đề xuất tín dụng, cấp thẩm quyền phê duyệt rủi ro tín dụng trao đổi trực tiếp với cấp
thẩm quyền phê duyệt đề xuất tín dụng để làm rõ những nội dung trọng yếu và cần
thiết. Để từ đó đưa ra được quyết định.
Các công việc sau khi đã phê duyệt cấp tín dụng.
Khi đã có thể đưa ra quyết định cuối cùng thì tiếp theo sẽ:
- Bộ phận QLRR sẽ thực hiện soạn thảo văn bản phê duyệt tín dụng chiếu theo

những quy định của BIDV về quyết định phê duyệt tín dụng.
- Bộ phận QLKH sẽ đàm phán, thơng báo cấp tín dụng với KH:
• Trong trường hợp từ chối cấp tín dụng: Soạn thảo văn bản từ chối cấp tín dụng

cấp có thẩm quyền ký và gửi cho KH.
• Trong trường hợp đồng ý cấp tín dụng:

 Nếu KH khơng đồng ý với các điều kiện tín dụng của BIDV: bộ phận QLKH có

thể rà sốt, đánh giá lại lợi ích ngân hàng sẽ thu lại được, mức độ rủi ro có thể
chấp nhận được trong mối quan hệ tín dụng với KH để tái đề xuất thay đổi, sửa
đổi điều kiện tín dụng trình cấp có thẩm quyền hoặc thơng báo từ chối cấp tín
dụng gửi KH.
 Nếu KH đồng ý với những điều kiện tín dụng đã được cấp thẩm quyền phê

duyệt thì sẽ thực hiện soạn thảo hợp đồng với QLKH.
Ký kết hợp đồng: Người đại diện BIDV ký kết hợp đồng: theo quy định về uỷ quyền
ký và thực hiện các hợp đồng và văn bản liên quan đến hoạt động tín dụng của BIDV
theo từng thời kỳ.
Được ký kết bởi Người đại diện có thẩm quyền của BIDV và Người đại diện có
thẩm quyền của KH theo quy định của pháp luật và theo quy định nội bộ của BIDV.

11


Người đại diện BIDV ký kết hợp đồng cần rà soát lại các nội dung trong hợp đồng
đảm bảo phù hợp với nội dung phê duyệt tín dụng.
Hồn thiện các điều kiện cấp tín dụng trước khi giải ngân: Bộ phận QLKH đàm phán
với KH để hoàn thiệt điều kiện cấp tín dụng trước khi giải ngân/phát hành bảo lãnh
theo nội dung phê duyệt. Thực hiện các thủ tục giao dịch đảm bảo theo quy định, quy
trình giao dịch của BIDV.
Lưu hồ sơ, nhập thông tin vào hệ thống SBIS:
- Bàn giao, lưu hồ sơ: Sau khi các hợp đồng được kí kết, Bộ phận QLKH chuyển

trả 1 bản gốc Hợp đồng cho KH bàn giao hồ sơ cho Bộ phận quản trị tín dụng
(QTTD).
- Ban quản lý rủi ro tín dụng bàn giao cho trung tâm dịch vụ KH lưu trữ đối với


khoản tín dụng trình Trụ sở theo quy định. Bộ phận QLKH bàn giao hồ sơ tài sản
đảm bảo cho Bộ phận Kho quỹ, QTTD thực hiện theo quy định giao dịch bảo
đảm của BIDV.
- Bộ phận QTTD thực hiện nhập thông tin vào hệ thống SBIS theo quy định sử

dụng phân hệ tiền vay, lưu hồ sơ theo quy định quản lý sử dụng, lưu trữ bảo quản
và tiêu huỷ hồ sơ tín dụng hiện hành của BIDV.
Mức cho vay:
- Nhu cầu vay của khách hàng: nhu cầu vay của khách hàng phải đảm bảo tính cần

thiết và hợp lý. Căn cứ vào phương án, dự án sử dụng khoản vay, căn cứ vào nhu
cầu vốn, từ đó đưa ra mức vay phù hợp.
- Khả năng nguồn vốn của ngân hàng: trước khi cho vay cần xem xét khả năng

thanh toán, chi trả của ngân hàng. Từ đó căn cứ vào cân đối vốn kế hoạch và căn
cứ vào cân đối thực tế.

12


- Giới hạn cho vay tối đa: Thông thường căn cứ vào quy định của Ngân hàng Nhà

nước về mức cho vay tối đa theo vốn tự có của ngân hàng, về mức cho vay theo
vốn tự có của khách hàng và theo giá trị tài sản bảo đảm.
Thời hạn cho vay:
- Căn cứ vào thời gian người sử dụng cần vốn vay để đưa ra thời gian thích hợp để

khách hàng có thể thanh tốn được khoản vay.
- Tính chất nguồn vốn của ngân hàng: Để đảm bảo hạn chế rủi ro thanh khoản,


đảm bảo cân xứng thời hạn nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn để xác định thời
hạn cho vay.
- Cơ sở pháp lý: Thời gian cho vay phải ít hơn thời gian hoạt động cịn lại của

doanh nghiệp.
Lãi suất:
- Chi phí hoạt động của ngân hàng.
- Lãi suất đầu vào.
- Mức bù rủi ro.
- Lợi nhuận dự kiến.
- Đối thủ cạnh tranh, lãi suất cho vay trên thị trường.

Bước 4: Giải ngân
1) Tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải ngân, lập đề xuất giải ngân: Bộ phận QLKH thực
hiện
- Tiếp nhận hồ sơ giải ngân từ khách hàng, kiểm tra mục đích, điều kiện giải ngân,
hạn mức tín dụng của khách hàng; Chịu trách nhiệm đầy đủ về việc kiểm tra nội
dung, tính chất của hồ sơ giải ngân (tính hợp pháp, hợp lệ của hố đơn, chứng từ
giải ngân, hợp đồng kinh tế…).
- Hồ sơ giải ngân, việc kiểm tra hồ sơ giải ngân thực hiện theo Phụ lục VII/KHTC.
Xem xét, cân đối khả năng nguồn vốn đối với những khoản vay lớn. Xem xét,
13


đánh giá quyết định lãi suất, phí nếu khác với quy định hiện hành. Lập Đề xuất
giải ngân, Bảng kê rút vốn/Hợp đồng tín dụng.
- Trường hợp Giám đốc Chi nhánh quy định PGĐ QLKH phê duyệt đề xuất giải
ngân thì Bộ phận QLKH trình PGĐ QLKH ký phê duyệt trước khi chuyển hồ sơ
sang Bộ phận QTTD. Trả chứng từ căn cứ giải ngân (01 bộ bản gốc) cho khách

hàng và chuyển toàn bộ hồ sơ đề nghị giải ngân cho Bộ phận QTTD.
2) Trình duyệt giải ngân: Bộ phận QTTD thực hiện
- Tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải ngân từ Bộ phận QLKH, kiểm tra tính đầy đủ của
hồ sơ giải ngân, hạn mức tín dụng của khách hàng, việc thực hiện các điều kiện
được phê duyệt, các điều kiện giải ngân được quy định trong hợp đồng tín dụng,
nội dung phê duyệt tín dụng; thẩm quyền và chữ ký của người đề xuất tín dụng,
người phê duyệt cấp tín dụng, người đề xuất giải ngân, người phê duyệt Đề xuất
giải ngân.
- Đề nghị Bộ phận QLKH bổ sung, hoàn thiện hồ sơ giải ngân theo quy định (nếu
hồ sơ giải ngân chưa đầy đủ).
- Trình duyệt giải ngân:
+ Bộ phận QTTD có ý kiến trên Đề xuất giải ngân của Bộ phận QLKH, trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt giải ngân.
+ Riêng cho vay theo món/cho vay đầu tư dự án giải ngân 01 (một) lần mà các
điều kiện, căn cứ, hình thức giải ngân đã được đề cập cụ thể trong Báo cáo đề xuất
tín dụng: Bộ phận QTTD lập Tờ trình duyệt giải ngân, trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt giải ngân.
3) Phê duyệt giải ngân: Cấp thẩm quyền sẽ xem xét hồ sơ giải ngân, yêu cầu Bộ
phận QTTD phối hợp với Bộ phận QLKH bổ sung, hoàn thiện hồ sơ giải ngân
(nếu cần), phê duyệt trên Đề xuất giải ngân/Tờ trình duyệt giải ngân, ký trên
Bảng kê rút vốn/Hợp đồng tín dụng cụ thể (việc ký kết Hợp đồng tín dụng cụ thể
đồng thời phải phù hợp với quy định ủy quyền ký kết hợp đồng của người đại
diện theo pháp luật của BIDV trong từng thời kỳ)
4) Giải ngân: Bộ phận GDKH thực hiện chuyển tiền theo hồ sơ được phê duyệt giải
ngân
5) Lưu trữ hồ sơ giải ngân
Bước 5: Quản lý giám sát:
1) Bên QLKH:
- Kiểm tra, rà soát sau:
+ Căn cứ kiểm tra: Hồ sơ tín dụng, sổ sách chứng từ kế toán của khách hàng,

kiểm tra thực địa.
14


+ Nội dung kiểm tra, rà soát sau, thời gian tiến hành kiểm tra thực hiện theo
hướng dẫn tại Phụ lục VIII/KHTC.
+ Kết thúc mỗi lần kiểm tra, Cán bộ QLKH phải lập Biên bản kiểm tra
+ Trường hợp phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích/khách hàng không
thực hiện đúng cam kết/dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh của khách
hàng không hiệu quả như dự tính, biến động bất lợi về tài sản bảo đảm…, Cán bộ
QLKH lập Báo cáo kiểm tra và báo cáo PGĐ QLKH/Giám đốc Chi nhánh (đối với
khách hàng tại Chi nhánh) hoặc PTGĐ QLKH (đối với khách hàng tại Trụ sở
chính).
+ Bản chính Biên bản kiểm tra, Báo cáo kiểm tra được chuyển cho Bộ phận
QTTD để lưu hồ sơ tín dụng theo quy định.
- Thường xuyên liên lạc, nắm bắt các vấn đề sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ
của khách hàng. Định kỳ không quá 6 tháng/lần kể từ thời điểm đánh giá liền
trước Đề xuất cấp tín dụng, đánh giá định kỳ thực hiện lập Báo cáo đánh giá biến
động về hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, tài sản của khách
hàng để kịp thời nhận diện các rủi ro tiềm ẩn, chuyển bộ phận QTTD để lưu hồ sơ
tín dụng. Ngay khi phát sinh nợ quá hạn, nợ xấu, phát hiện dấu hiệu tiềm ẩn rủi
ro, Bộ phận QLKH phải báo cáo ngay bằng văn bản về tình trạng của khách hàng
và đề xuất biện pháp xử lý trình cấp có thẩm quyền.
- Lập bảng theo dõi nợ vay (áp dụng với nợ ngắn hạn từ thời điểm gia hạn nợ/quá
hạn, khoản nợ trung, dài hạn), theo dõi tiến độ thực hiện dự án đối với cho vay
đầu tư dự án (có thể theo dõi trên sổ hoặc trên file máy tính) để theo dõi, giám sát
chặt chẽ tình trạng khoản tín dụng.
- Thực hiện xếp hạng tín dụng nội bộ, phân loại nợ theo quy định của BIDV.
- Thực hiện kiểm tra, đánh giá lại giá trị tài sản bảo đảm theo quy định về giao dịch
bảo đảm trong cấp tín dụng của BIDV.

- Rà sốt, đối chiếu thơng tin khoản tín dụng trên chương trình SIBS, TF với hồ sơ
thực tế, yêu cầu Bộ phận QTTD chỉnh sửa theo hồ sơ nếu có sai sót. Định kỳ 06
tháng/lần, phối hợp Bộ phận QLRR thực hiện rà soát, đối chiếu các khoản bảo
lãnh đã phát hành với thông tin khoản bảo lãnh trên TF và Sổ văn thư lấy số bảo
lãnh tại Bộ phận Văn thư.
2) Bên QLRR:
- Phối hợp với Bộ phận QLKH, QTTD trong việc phát hiện các dấu hiệu rủi ro, đề
xuất các biện pháp xử lý, thu hồi nợ trong trường hợp khoản tín dụng/khách hàng

15


có dấu hiệu bất thường hoặc khoản vay của khách hàng chuyển sang trạng thái
nợ xấu, nợ quá hạn.
- Định kỳ 06 tháng/lần, đầu mối phối hợp với Bộ phận QLKH thực hiện rà soát,
đối chiếu các khoản bảo lãnh đã phát hành với thông tin khoản bảo lãnh trên TF
và Sổ văn thư lấy số bảo lãnh tại Bộ phận Văn thư. Nếu phát hiện thấy sự sai
lệch, phải báo cáo ngay với cấp có thẩm quyền để xử lý kịp thời.
3) Bên QTTD:
- Định kỳ trước ngày 5 hàng tháng, lập thông báo danh sách các khoản nợ đến hạn,
danh sách các khoản vay điều chỉnh lãi suất, danh sách bảo lãnh đến hạn, phí đến
hạn thanh tốn, ngày hết hạn của chứng thư bảo hiểm tài sản và các hồ sơ khác…
phát sinh từ ngày 10 tháng này đến hết ngày 10 tháng kế tiếp, gửi Bộ phận
QLKH.
- Chịu trách nhiệm theo dõi diễn biến trạng thái các khoản nợ vay/Bảo lãnh của
các khách hàng, qua đó cảnh báo các dấu hiệu rủi ro cho Bộ phận QLKH.
- Lập thông báo yêu cầu Bộ phận QLKH thực hiện kiểm tra, rà soát khoản vay
theo đúng quy định. Sau 7 ngày làm việc kể từ ngày đến hạn kiểm tra theo quy
định, nếu Bộ phận QLKH chưa gửi Biên bản kiểm tra, Báo cáo kiểm tra, Bộ phận
QTTD phải báo cáo bằng văn bản lên cấp có thẩm quyền để xin ý kiến chỉ đạo

thực hiện.
- Phối hợp các bộ phận trong cơng tác phân loại nợ, trích lập DPRR theo quy định.
- Thực hiện chức năng thông tin, báo cáo thống kê.
- TTDVKH đầu mối đề xuất, thực hiện biện pháp giám sát điều kiện giải ngân lần
đầu đối với các khoản cho vay vượt thẩm quyền Chi nhánh được Trụ sở chính
phê duyệt cấp tín dụng.
4) Ban QLTD:
- Quản lý, giám sát danh mục tín dụng của tồn hệ thống
- Chỉ đạo, giám sát cơng tác xếp hạng tín dụng nội bộ, phân loại nợ và trích lập dự
phịng rủi ro của tồn hệ thống theo quy định.
5) Đối với khoản tín dụng do Trụ sở chính và Chi nhánh cùng phối hợp thẩm định,
đề xuất tín dụng/khoản tín dụng Trụ sở chính đề xuất, phê duyệt cấp tín dụng và
giao Chi nhánh quản lý, giải ngân/phát hành bảo lãnh, thu nợ.
Bước 6: Thanh lý hợp đồng cho vay:
1) Đối với khoản tín dụng do Trụ sở chính và Chi nhánh cùng phối hợp thẩm định,
đề xuất tín dụng/khoản tín dụng Trụ sở chính đề xuất, phê duyệt cấp tín dụng và
giao Chi nhánh quản lý, giải ngân/phát hành bảo lãnh, thu nợ:

16


- Khi khách hàng đã trả hết nợ gốc, lãi, phí, Bộ phận QLKH phối hợp với Bộ phận
QTTD, GDKH thực hiện:
+ Đối chiếu kiểm tra lại số tiền thu nợ gốc, lãi, phí… để tất tốn hồ sơ tín dụng.
+ Giải chấp các hợp đồng bảo đảm.
+ Thanh lý các Hợp đồng (nếu có).
- Bộ phận QTTD chịu trách nhiệm lưu trữ hồ sơ tín dụng đã tất tốn theo quy định
2) Vấn đề về tài sản đảm bảo;
- Nguyên tắc nhận tài sản đảm bảo:
+ BIDV chỉ nhận tài sản bảo đảm khi BIDV là người được ưu tiên thanh toán đầu

tiên theo quy định của pháp luật nếu phải xử lý tài sản đó, trừ khi chính sách khách
hàng của BIDV hoặc Tổng Giám đốc có quy định, hướng dẫn khác.
+ Trường hợp nhận tài sản bảo đảm mà thứ tự ưu tiên thanh toán của BIDV sau
tổ chức tín dụng/bên thứ ba khác, Chi nhánh báo cáo Tổng Giám đốc xem xét, chấp
thuận trong từng trường hợp cụ thể
- Điều kiện về tài sản đảm bảo:
+ Thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng đất của bên bảo đảm
+ Tài sản được phép giao dịch
+ Tài sản khơng có tranh chấp, khơng thuộc đối tượng bị trưng dụng, trưng thu,
thu hồi, bị kê biên để thi hành bản án, quyết định của Tòa án, Trọng tài nhằm thực
hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm với bên thứ ba tại thời điểm xác lập giao dịch bảo
đảm.
+ Tài sản khơng thế chấp, cầm cố dưới bất kỳ hình thức nào để đảm bảo cho bất
kỳ một nghĩa vụ nào khác của bên bảo đảm tại thời điểm xác lập giao dịch bảo
đảm....
- Các tài sản không nhận làm tài sản bảo đảm:
+ Cổ phiếu
+ Tài sản mà bên bảo đảm mua từ bên thứ ba có thoả thuận về việc chuộc lại.
+ Nhà ở, tài sản gắn liền với đất mà quyền sử dụng đất đang được thế chấp tại tổ
chức tín dụng/bên thứ ba khác
+ Nhà ở, tài sản gắn liền với đất mà quyền sử dụng đất đó được bên bảo đảm
mượn của tổ chức, cá nhân khác; hoặc đất đó được bên bảo đảm thuê mà bên cho
thuê không phải là cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khơng phải là doanh
nghiệp hoạt động kinh doanh cho thuê đất, trừ trường hợp cùng với việc nhận thế
chấp nhà ở, tài sản gắn liền với đất, bên cho mượn, cho thuê cũng thế chấp quyền sử
dụng đất (nếu quyền sử dụng đất đó được phép thế chấp) để cùng bảo đảm thực hiện
nghĩa vụ.
+ Quyền sử dụng đất và/hoặc tài sản gắn liền với đất liên quan đến các cơ sở thờ
tự, tôn giáo, nghĩa địa, đất có mồ mả, quyền sử dụng đất và/hoặc nhà ở được cấp
17



cho một số đối tượng đặc biệt mà BIDV có thể gặp khó khăn khi xử lý tài sản bảo
đảm.

PHẦN 2: QUY TRÌNH TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG CĨ YẾU TỐ THƯƠNG
MẠI
1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) được thành lập ngày
12/8/1993 và là một trong những ngân hàng TMCP thành lập sớm nhất tại Việt Nam.

18


Sau 28 năm hoạt động, VPBank đã phát triển mạng lưới lên 227 điểm giao dịch
với đội ngũ gần 27.000 cán bộ nhân viên. Hết năm 2019, tổng thu nhập hoạt động đạt
36.356 tỷ đồng, tăng 20,3% so với cùng kỳ. Năm 2019 cũng là năm VPBank đạt
được một cột mốc quan trọng là gia nhập “Câu lạc bộ 10.000 tỷ” khi ghi nhận mức
lợi nhuận trước thuế kỷ lục 10.324 tỷ đồng - mức cao nhất trong lịch sử.
Thông tin tóm tắt về Ngân hàng VPBank:


Tên giao dịch tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh
Vượng



Tên giao dịch tiếng Anh: Vietnam Prosperity Joint Stock Commercial Bank




Tên viết tắt: VpBank



Mã SWIFT Code: VPBKVNVX



Loại hình: Ngân hàng thương mại cổ phần



Địa chỉ trụ sở chính: 89 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.



Năm thành lập: 12/08/1993



Số tổng đài, hotline: 1900545415



Website: www.vpbank.com.vn

 Sứ mệnh: Vì một Việt Nam thịnh vượng
 Phương chấm phát triển: "Hành động vì những ước mơ"

 Triết lý kinh doanh: con người luôn là tài sản quý giá nhất, là nền tảng để thành
công vững mạnh, con người là chìa khóa để ni dưỡng và lớn mạnh một tổ
chức.
 Giá trị cốt lõi:
 Khách hàng là trọng tâm
 Hiệu quả
 Tham vọng
 Phát triển con người
 Tin cậy
 Tạo sự khác biệt
 Về mục tiêu chiến lược phát triển: VPBank tiếp tục theo đuổi mục tiêu khẳng
định vị thế của ngân hàng trên thị trường, đó là nằm trong nhóm 5 Ngân hàng
TMCP tư nhân và nhóm 3 Ngân hàng TMCP tư nhân bán lẻ hàng đầu về quy
mô cho vay khách hàng, huy động khách hàng và lợi nhuận.

19


Với những nỗ lực từ khi thành lập tới nay, VpBank đã ngày càng phát triển mạnh
hơn thể hiện qua nhiều giải thưởng uy tín trong nước và quốc tế. Một số giải thưởng
nổi bật gần đây là:


Top 3 Ngân hàng TMCP do Vietnam Report vinh danh, được bình chọn là “Nơi



làm việc hạnh phúc nhất”
Năm 2018, VpBank nhận 12 giải thưởng liên quan tới thương hiệu, dịch vụ, sản




phẩm, … top 50 công ty kinh doanh hiệu quả nhất 2018.
Năm 2019, VpBank đạt Top 10 Ngân hàng thương mại Việt Nam uy tín 2019,



Top 10 Ngân hàng TMCP tư nhân uy tín.
Năm 2019, Tạp chí Asian Banker đã cơng bố VpBank là “Ngân hàng tốt dành



cho SME” tại Việt Nam.
Năm 2020, VpBank trở thành ngân hàng tư nhân Việt Nam đầu tiên lọt vào Top

300 ngân hàng có giá trị thương hiệu nhất thế giới.
2. Đối tượng, điều kiện và thời gian cho vay của VpBank
VpBank chia thành 2 nhóm đối tượng chính là: khách hàng cá nhân và khách hàng
doanh nghiệp
2.1 Đối với khách hàng cá nhân: Hiện nay VPBank đưa ra hai gói vay vốn chính là
vay tín chấp và thế chấp.
a. Vay tín chấp
Vay tín chấp VPBank là hình thức vay tiền khơng cần tài sản đảm bảo của ngân
hàng VPBank cung cấp cho khách hàng có nhu cầu hỗ trợ vốn phục vụ cho các mục
đích cá nhân. Khoản vay được bảo đảm bằng sự tín nhiệm của người vay về năng
lực trả nợ (thu nhập hàng tháng).
Đặc điểm vay tín chấp của VPBank:


Thủ tục vay vốn đơn giản, thời gian phê duyệt nhanh chóng.




Hạn mức vay vốn tín chấp lên tới 10 tháng lương (khơng q 500 triệu
đồng).



Thời hạn vay tối đa 60 tháng.



Lãi suất theo dư nợ giảm dần.

Điều kiện vay tín chấp:


Khách hàng cá nhân mang quốc tịch Việt Nam



Có hộ khẩu sinh sống và làm việc tại địa bàn hoạt động của VPBank.



Có thu nhập sau thuế từ 4,5 triệu đồng/tháng trở lên



Độ tuổi từ 22 đến 55 (đối với nữ) và từ 22 đến 60 tuổi (đối với nam).

20




Các điều kiện khác theo quy định của ngân hàng VPBank

Thủ tục vay tín chấp:


Giấy đề nghị vay vốn tín chấp cá nhân theo mẫu của VPBank



Bản sao hộ khẩu thường trú.



Chứng minh nhân dân bản photo.



Bản sao hợp đồng lao động hoặc giấy chứng minh công tác tại đơn vị hiện
tại.



Bản kê khai tài khoản ngân hàng 3 tháng gần nhất.




1 hình thẻ 3 x 4.

Thời gian và hạn mức cho vay của các gói vay tín chấp tại VpBank
Gói vay tín chấp
Vay tiêu dùng tín chấp cá
nhân
Vay tín chấp cá nhân kinh
doanh, hộ kinh doanh
Vay tín chấp ưu đãi giáo
viên
Vay tín chấp làm đẹp và
chăm sóc sức khỏe Beauty
Up
Vay tín chấp thêm 10% từ
khoản thế chấp sẵn có

Hạn mức cho vay

Thời hạn cho vay

Lên đến 500 triệu đồng

Tối đa 60 tháng

Lên đến 200 triệu đồng

Tối đa 60 tháng

Lên đến 200 triệu đồng


Tối đa 60 tháng

Tối đa 100% giá trị sản
phẩm/dịch vụ. Lên đến Tối đa 60 tháng
500 triệu đồng
20 đến 500 triệu đồng

Tối đa 60 tháng

Vay tín chấp khách hàng
trả lương VPBank
Lên đến 100 triệu đồng

12 tháng

Vay tín chấp khách hàng
hiện hữu VPBank
Lên đến 200 triệu đồng

Tối đa 60 tháng

Cho vay hỗ trợ tài chính
Lên đến 300 triệu đồng
Tối đa 60 tháng
du học
Vay thấu chi dành cho
Khách hàng đang là Cán Lên đến 1 tỷ đồng (tùy
12 tháng
bộ nhân viên VPBank

cấp bậc)
Vay nhanh từ bất động
Tối đa 65% giá trị bất
sản gửi giữ tại VPBank
Tối đa 60 tháng
động sảnn
b. Vay thế chấp
Đặc điểm vay thế chấp:
21




Hạn mức vay lớn: Số tiền vay có thể lên đến hàng tỷ đồng (tùy thuộc vào giá
trị tài sản đảm bảo), đáp ứng nhiều nhu cầu tiêu dùng khác nhau như đầu tư, mua
nhà, mua xe, sửa chữa nhà cửa, kinh doanh, du học…



Giảm gánh nặng trả nợ: Lãi suất giảm dần, thời gian vay dài có thể lên đến 25
năm. Nhờ đó, khách hàng có nhiều thời gian để xoay sở, cân đối tài chính và trả
nợ.



Hình thức trả nợ linh hoạt: Trả lãi hàng tháng, hàng quý, hàng năm; tiền gốc
trả dần hoặc trả một lần.




Tài sản vẫn là của bạn: Tuy đã thế chấp tài sản nhưng người đi vay vẫn có
quyền sở hữu, sử dụng tài sản. Ngân hàng chỉ giữ lại giấy tờ chứng minh quyền
sở hữu tài sản của người đi vay để làm bằng chứng.

Hồ sơ vay thế chấp vpbank:
Bộ hồ sơ vay thế chấp ngân hàng VPBank bao gồm:


Đơn đề nghị vay vốn và phương án trả nợ theo mẫu của ngân hàng cho vay



Giấy tờ tùy thân: Bản sao chứng minh nhân dân/hộ chiếu, sổ hộ khẩu/KT3



Giấy tờ liên quan đến mục đích vay vốn: Chiến lược kinh doanh, hợp đồng mua
nhà…



Giấy tờ liên quan đến tài sản đảm bảo: Sổ đỏ, sổ hồng, các phương tiện vận tải,
giấy tờ có giá…



Giấy tờ chứng minh thu nhập: Bản kê khai lương có xác nhận của cơ quan, giấy
tờ chứng minh các nguồn thu nhập như cho thuê nhà, kinh doanh

Điều kiện vay thế chấp ngân hàng vpbank

Tương tự nhiều ngân hàng khác, sản phẩm vay thế chấp ngân hàng VPBank áp dụng
cho đối tượng khách hàng đáp ứng được các điều kiện dưới đây:


Khách hàng là cơng dân Việt Nam có độ tuổi từ 20 – 60



Có hộ khẩu / KT3 tại cái khu vực có chi nhánh VPBank



Có mức thu nhập ổn định đảm bảo khả năng chi trả khoản vay thế chấp
VPBank



Có tài sản thế chấp theo danh mục được chấp nhận tại VPBank



Có lịch sử tín dụng sạch, không nợ xấu, không nợ chú ý

Thời gian và hạn mức của gói vay thế chấp tại VpBank
Gói vay thế chấp

Hạn mức cho vay
22

Thời hạn cho vay



Vay kinh doanh
Vay mua nhà đất, căn hộ
Vay mua xe ô tô trả góp

Tối đa 85% giá trị tài sản
đảm bảo, lên đến 10 tỷ Tối đa 10 năm
đồng
Tối đa 75% giá nhà/căn Tối đa 25-35 năm tùy dự
hộ và tối đa 20 tỷ đồng
án
Tối đa 96 tháng đối với ô
Lên tới 85% giá trị xe
tô mới và 84 tháng đối với
ơ tơ đã qua sử dụng

Vay tiêu dùng có tài sản
Tối đa 3 tỷ đồng
đảm bảo
Vay sửa chữa nhà
Tối đa 3 tỷ đồng

Tối đa 10 năm
Tối đa 25 năm

2.2 Khách hàng doanh nghiệp
- Có năng lực pháp lý đầy đủ
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ cho Ngân hàng trong thời hạn cam kết
- Có dự án/ phương án đầu tư sản xuất kinh doanh hiệu quả và khả thi, phù hợp với

quy định của pháp luật.
- Doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn và hoạt động sản xuất kinh doanh hợp pháp tại
Việt Nam.
- Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có lãi, lợi nhuận trong năm gần nhất.
- Doanh nghiệp thành lập tối thiểu 2 năm.
- Có hồ sơ về tài sản thế chấp đảm bảo.
Thời hạn cho vay
Doanh nghiệp vừa và nhỏ SME
Vay doanh nghiệp
Hạn mức cho vay
Cho vay mua ô tô
Lên đến 100% giá trị xe
Vay thế chấp cho doanh Tối đa 5 tỷ đồng
nghiệp vừa và nhỏ
Vay tín chấp cho doanh Tối đa 5 tỷ đồng
nghiệp vừa và nhỏ

Thời hạn cho vay
Lên đến 96 tháng
Thời gian cho vay dài,
lên đến 25 năm
Tối đa 36 tháng

Doanh nghiệp lớn
Sản phẩm tín dụng
Cho vay cầm cố giấy tờ có giá và tài sản
đảm bảo khác
Cho vay hợp vốn
Cho vay trung và dài hạn đầu tư tài sản
cố định, dự án kinh doanh

Tài trợ vốn lưu động ngắn hạn

Thời hạn cho vay
Cho phép trả nợ bất cứ lúc nào, tính lãi
theo thời gian vay thực tế.
Trung và dài hạn
Căn cứ vào thời hạn thu hồi vốn của dự
án đầu tư/phương án kinh doanh
Phù hợp với chu kỳ kinh doanh của
khách hàng

3. Quy trình cấp tín dụng cụ thể của VpBank
Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn.
23


Hồ sơ vay vốn bao gồm:
Đơn xin vay vốn: thể hiện rõ số tiền cần vay, thời gian vay vốn, lãi suất vay vốn,
thông tin về tài sản thế chấp.
Hồ sơ pháp lý:
- CMND hoặc hộ chiếu của khách hàng vay;
- Sổ hộ khẩu hoặc KT3 trong trường hợp chưa có hộ khẩu tại nơi muốn vay vốn
- Đăng ký kết hơn (trường hợp đã có vợ hoặc chồng) hoặc Xác nhận tình trạng hơn
nhân (trường hợp độc thân)
Hồ sơ tài chính:
Bao gồm tất cả các hồ sơ chứng minh nguồn thu nhập của bạn, ví dụ:
- Nếu nguồn thu từ lương: HĐLĐ còn hạn, bảng lương hoặc sao kê lương
- Nếu nguồn thu từ kinh doanh: Đăng ký kinh doanh, sổ sách bán hàng, hóa đơnn
(nếu có);
- Nếu nguồn thu từ cho thuê tài sản: Chứng từ chứng minh quyền sở hữu tài sản

thuê, chứng từ chứng minh thu nhập từ tài sản thuê.
Hồ sơ tài chính cần chi tiết, rõ ràng, càng chi tiết rõ ràng thì Ngân hàng sẽ xử lý hồ sơ
càng nhanh.
Hồ sơ mục đích sử dụng vốn:
Đơn giản nhất là bạn dùng tiền để làm gì thì bạn cần chuẩn bị chứng từ liên quan đến
mục đích sử dụng vốn của bạn để cung cấp cho Ngân hàng. Theo quy định của Pháp
luật, các khoản vay Ngân hàng đều phải chứng minh có mục đích sử dụng vốn hợp
pháp.
Ví dụ, một số trường hợp như sau:
- Mục đích sử dụng vốn là Mua nhà, Mua xe: Bạn cần chuẩn bị hợp đồng mua bán,
giấy đặt cọc, các thơng báo nộp tiền (nếu có)
- Mục đích xây sửa nhà: Bạn cần chuẩn bị sổ đỏ của ngơi nhà xây sửa, bản dự tốn
xây sửa …
- Mục đích kinh doanh: cần chuẩn bị đăng ký kinh doanh, báo cáo tài chính hoặc
báo cáo thu chi các năm trước, định hình kế hoạch và nhu cầu vốn trong năm
tương lai (cụ thể Ngân hàng sẽ hướng dẫn thêm);
- Mục đích tiêu dùng: Mục đích này hiện đang được Ngân hàng hỗ trợ, Khách hàng
hầu như không bị yêu cầu hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng vốn. Thay vào đó
một số Ngân hàng yêu cầu Khách hàng ký cam kết sử dụng vốn vay tiêu dùng hợp
pháp.
Hồ sơ tài sản đảm bảo:
Trong các trường hợp Khách hàng mua nhà, mua xe và đảm bảo bằng chính Nhà
hoặc xe mua thì khơng cần chuẩn bị thêm hồ sơ.
24


Trường hợp mục đích khác hoặc dùng tài sản khác thì khách hàng cần chuấn bị Hồ
sơ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản định thế chấp cho Ngân hàng (VD: BĐS
thì là sỏ đỏ/sổ hồng; Xe oto thì là đăng ký xe …).
Trường hợp dùng tài sản của bên thứ 3 làm tài sản thế chấp, Khách hàng sẽ cần

cung cấp thêm CMND, SHK của chủ sở hữu tài sản.
Năng lực pháp lí, năng lực hành vi dân sự của khách hàng.
Khả năng sử dụng vốn vay.
Khả năng hoàn trả nợ vay (vốn vay + lãi)
Bước 2: Thẩm định hồ sơ vay vốn:
Hồ sơ vay vốn đã lập sẽ được NH tiến hành thẩm định hồ sơ, kiểm tra tính xác thực,
hợp pháp của hồ sơ. Cụ thể:
Phân tích tính chân thật của những thơng tin đã thu thập được từ phía khách hàng ở
bước 1, từ đó nhận xét thái độ, thiện chí của khách hàng làm cơ sở cho việc ra quyết
định cho vay.
Tìm kiếm những tình huống có thể xảy ra dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, dự đoán
khả năng khắc phục những rủi ro đó, dự kiến biện pháp giảm thiểu rủi ro và hạn chế
tổn thất cho ngân hàng.
Bước 3: Phê duyệt cho vay
Sau khi thẩm định hồ sơ nếu hồ sơ vay vốn của khách hàng đạt được đầy đủ những
tiêu chuẩn về tính xác thực, hợp pháp, ngân hàng sẽ tiến hành cho vay.
Cấp có thẩm quyền phê duyệt cho vay gồm: Hội đồng tín dụng; Tổng giám đốc;
Phó Tổng giám đốc phụ trách Tín dụng theo ủy quyền/ Giám đốc chi nhánh; Phó giám
đốc phụ trách tín dụng theo ủy quyền.
Phê duyệt đề xuất cho vay:
• Cấp có thẩm quyền phê duyệt đồng ý cho vay kèm theo ý kiến bổ sung (nếu có)
• Cấp có thẩm quyền không phê duyệt đồng ý sẽ yêu cầu thẩm định lại hoặc thẩm
định bổ sung các thông tin trong hồ sơ vay vốn.
Bước 4: Thực hiện quyết định cho vay
Ban hành quyết định cho vay.
Thông báo quyết định cho khách hàng:
• Đề nghị khách hàng bổ sung hồ sơ, tài liệu, điều kiện tín dụng (nếu có).
• Trả lời khách hàng nếu đề xuất tín dụng bị từ chối.
Bước 5+6: Ký hợp đồng tín dụng và Giải ngân
Cán bộ tín dụng soạn thảo hợp đồng theo mẫu tương ứng với loại hình cấp tín dụng,

trình Trưởng phịng kiểm sốt. Trong hợp đồng tín dụng nêu rõ đầy đủ thơng tin chi
tiết của khách hàng, số tiền vay, thời hạn thanh toán, lãi suất vay vốn, phương pháp
vay vốn, thời gian vay vốn, tài sản thế chấp và những quy định ràng buộc nhất định.
25


×