Tải bản đầy đủ (.docx) (42 trang)

Bài tập lớn môn tín dụng ngân hàng 1 (4)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (525.01 KB, 42 trang )

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA NGÂN HÀNG

BÀI TẬP LỚN
Học phần: Tín dụng Ngân hàng I
ĐỀ TÀI:

Tìm hiểu quy trình tín dụng của ba ngân hàng thương mại:
Agribank, SeABank, Việt - Nga. So sánh sự khác biệt giữa quy
trình tín dụng của 3 ngân hàng thương mại đã lựa chọn.
Giảng viên hướng dẫn

: Ths. Trần Thị Thu Hường

Nhóm sinh viên thực hiện : 2022
Lớp tín chỉ

: FIN33A04

Hà Nội, tháng 5 năm 2022


DANH SÁCH THÀNH VIÊN
STT

Họ và tên

Mã sinh viên

Mức độ đóng góp


1

Nguyễn Thị Minh Thơm (NT)

22A4010296

18%

2

Trương Thanh Mai

22A4010266

17%

3

Nguyễn Thị Thẩm Kiều

22A4010902

17%

4

Trần Thị Minh Châu

22A4010761


17%

5

Bùi Thị Tươi

22A4060048

17%

6

Nguyễn Kim Tiến

22A4010151

14%


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

4

LỜI MỞ ĐẦU

5

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT


6

1. Khái niệm quy trình tín dụng

6

2. Mục tiêu của quy trình tín dụng

6

3. Sơ đồ quy trình tín dụng tổng qt

6

PHẦN II: QUY TRÌNH TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG
1. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nơng thơn – AGRIBANK

11
11

1.1. Giới thiệu chung

11

1.2. Quy trình tín dụng

12

2. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đơng Nam Á – SEABANK


21

2.1. Giới thiệu chung

21

2.2. Quy trình tín dụng

22

3. Ngân hàng liên doanh Việt – Nga: VRBANK

32

3.1. Giới thiệu chung

32

3.2. Quy trình tín dụng

32

4. So sánh quy trình tín dụng của các ngân hàng

35

4.1. So sánh

35


4.2. Nhận xét

38

KẾT LUẬN

40

TÀI LIỆU THAM KHẢO

41


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

Ký hiệu chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

1

VTC

Vốn tự có

2

NHTM


Ngân hàng thương mại

3

CMND

Chứng minh nhân dân

4

CCCD

Căn cước cơng dân

5

CBTD

Cán bộ tín dụng

6

SXKD

Sản xuất kinh doanh

7

CIC


Trung tâm thơng tin tín dụng

8

UBND

Ủy ban nhân dân

9

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

10

HĐQT

Hội đồng quản trị

11

HĐTV

Hội đồng thành viên


LỜI MỞ ĐẦU
Tự do hóa thương mại và tài chính đang ngày một phát triển theo hướng mở rộng
trên toàn bộ khía cạnh của nền kinh tế đã góp phần chi phối khuynh hướng và cấu trúc

vận hành của hệ thống ngân hàng Việt Nam. Trong điều kiện nền kinh tế mở cửa, cạnh
tranh và hội nhập thì hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại vẫn tiếp tục đóng
một vai trị quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, đem lại nguồn thu
nhập chính cho các ngân hàng thương mại, góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế
của quốc gia. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại đang đứng trước những
yêu cầu mới về nâng cao an toàn, chất lượng, hiệu quả và phát triển bền vững. Để đạt
được điều đó, các ngân hàng thương mại cần phải tiếp tục đổi mới và hồn thiện quy
trình tín dụng theo hướng hiệu quả và thiết thực hơn nhằm đảm bảo an toàn, tăng hiệu
quả để từ đó tạo sự tăng trưởng tín dụng một cách ổn định, bền vững, góp phần thúc
đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong những năm tới. Nhận thấy tầm
quan trọng của hoạt động tín dụng nói chung, nhóm em thực hiện bài tập lớn với đề tài
“Tìm hiểu quy trình tín dụng của ba ngân hàng thương mại: Agribank, SeABank,
Việt - Nga. So sánh sự khác biệt giữa quy trình tín dụng của 3 ngân hàng thương
mại đã lựa chọn.” để hiểu rõ hơn về quy trình tín dụng của một số ngân hàng. Từ đó
so sánh, phân tích và đánh giá để tìm ra điểm khác biệt của các ngân hàng được chọn.
Đề tài tìm hiểu về quy trình tín dụng giúp cho chúng ta đánh giá đúng được khả năng
của khách hàng đồng thời giảm thiểu những rủi ro không đáng có khi cấp tín dụng
cho khách hàng. Hơn nữa đây là cơ sở để thiết lập các hồ sơ vay vốn, thủ tục vay vốn,
phân định quyền hạn và trách nhiệm đến những bộ phận hoạt động tín dụng ngân
hàng. Cuối cùng, do vốn kiến thức còn khiêm tốn của mình, cũng như vấn đề tín dụng
cịn là một vấn đề quan trọng trong hoạt động của các ngân hàng cũng như nền kinh tế
thị trường Việt Nam nên bài thảo luận khơng thể tránh khỏi những sai sót, khiếm
khuyết. Vì vậy chúng em rất mong nhận được những nhận xét và góp ý của cơ giáo để
bài tập lớn trở nên hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!


PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1. Khái niệm quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng là tồn bộ quy tắc, quy định mà ngân hàng đặt ra được thực hiện

mang tính chất bắt buộc theo một trình tự nhất định nhằm đạt được mục tiêu trong
hoạt động tín dụng (lợi nhuận, an toàn) mà ngân hàng đã hoạch định, trong đó xây
dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị
cấp tín dụng cho đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng. Quy trình tín dụng thường có 6
bước, gồm: lập hồ sơ tín dụng, phân tích tín dụng, quyết định tín dụng, giải ngân,
giám sát và thu nợ và thanh lý khi hợp đồng tín dụng kết thúc.
2. Mục tiêu của quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc xây dựng một mơ hình tổ chức thích hợp cho
ngân hàng. Trong đó, nhiệm vụ các phòng ban, bộ phận chức năng được xác định rõ
ràng cơng việc liên quan đến hoạt động tín dụng, từ đó là cơ sở cho việc phân cơng
phân nhiệm ở từng vị trí. Hơn nữa, việc quản trị nhân sự ở ngân hàng cũng sẽ được
điều chỉnh cho hợp lý và hiệu quả nhất.
Ngân hàng sẽ thiết lập các thủ tục hành chính cho phù hợp các quy định của pháp
luật và đảm bảo mục tiêu an tồn tín dụng. Các thủ tục cho vay phải phù hợp với từng
nhóm khách hàng, từng loại cho vay cũng như kỹ thuật tín dụng nhằm cung cấp đầy
đủ thơng tin cần thiết đảm bảo thuận lợi trong giao dịch giữa hai bên.
Quy trình tín dụng là quy tắc, quy định mà ngân hàng đặt ra và thường được in
thành sổ tay tín dụng hoặc cẩm nang tín dụng nhằm hướng dẫn việc thực hiện thống
nhất các nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng. Nhờ đó, các nhân viên hiểu được trách
nhiệm và vai trị của mình trong tồn bộ quy trình, mối liên hệ với những bộ phận
chức năng khác để từ đó có thái độ làm việc phù hợp, đúng đắn.
Quy trình tín dụng cịn là cơ sở để giám sát tiến trình cấp tín dụng và điều chỉnh
chính sách cho phù hợp với thực tiễn. Thơng qua kiểm sốt thực hiện quy trình tín
dụng, nhà quản trị ngân hàng nhanh chóng xác định những khâu, những cơng việc
cần điều chỉnh cũng như hướng đào tạo và phân công nhân sự nhằm hạn chế tối đa
rủi ro trong việc cấp tín dụng. Ngồi ra, với việc kiểm sốt tiến trình thực hiện quy
trình, ngân hàng cịn kịp thời phát hiện những quy địn khơng cịn phù hợp trong
chính sách tín dụng cũng như bản thân quy trình tín dụng. Từ đó, đưa ra những thay
đổi để tăng cường giám sát q trình sử dụng vốn tín dụng của khách hàng và hoạt
động tín dụng nói chung.

3. Sơ đồ quy trình tín dụng tổng qt
Dưới đây là sơ đồ quy trình tín dụng chung tại các ngân hàng Việt Nam hiện nay:



Như vậy, quy trình tín dụng tại các ngân hàng hiện nay cơ bản gồm 6 bước:
Bước 1: Lập hồ sơ tín dụng
Khi khách hàng đề xuất yêu cầu vay vốn, nhân viên tín dụng hướng dẫn khách
hàng cụ thể và đầy đủ các điều kiện vay vốn của ngân hàng theo quy định hiện hành.
Nếu khách hàng đồng ý, tiếp tục hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn để ngân
hàng chính thức nghiên cứu thẩm định. Về cơ bản, hồ sơ vay vốn bao gồm:
- Hồ sơ pháp lý
- Hồ sơ tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh
- Hồ sơ vay vốn (cho mỗi lần vay hoặc một hợp đồng tín dụng)
Bước 2: Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là hoạt động xem xét, đánh giá mọi mặt về khách hàng trước
khi đưa ra quyết định cho vay, xem xét liệu vốn cho vay ra có được hồn trả lại hay
khơng và liệu người đi vay có sẵn lịng trả nợ hay khơng.
Nội dung phân tích tín dụng gồm:
a, Phân tích tín dụng khách hàng doanh nghiệp:
- Năng lực pháp lý
- Uy tín của khách hàng vay
- Năng lực tài chính của khách hàng
- Năng lực kinh doanh của khách hàng
- Môi trường kinh doanh
- Phương án, dự án vay vốn
- Tài sản đảm bảo
b, Phân tích tín dụng khách hàng cá nhân:
- Đánh giá năng lực pháp lý
- Đánh giá đặc điểm, uy tín thái độ khách hàng

- Đánh giá vốn tham gia, năng lực tài chính, thu nhập, khả năng trả nợ
- Đánh giá nhu cầu sử dụng vốn
- Đánh giá tài sản đảm bảo
Bước 3: Quyết định tín dụng
Quyết định cho vay hay từ chối (căn cứ vào kết quả phân tích tín dụng):


Trường hợp từ chối cho vay, ngân hàng phải có văn bản thông báo và nêu lý do từ
chối, và người ra quyết định tín dụng phải cho ý kiến từ chối trong hồ sơ đề nghị vay
vốn của khách hàng. Nội dung ra quyết định cho vay bao gồm:
- Quyết định mức cho vay:
+ Nhu cầu vay của khách hàng: cần thiết và hợp lý, căn cứ vào phương án, dự án
+ Khả năng nguồn vốn của ngân hàng
+ Giới hạn cho vay tối đa: Theo VTC của ngân hàng, theo VTC của khách hàng,
theo giá trị tài sản đảm bảo
- Quyết định thời hạn cho vay:
+ Thời gian người sử dụng cần sử dụng vốn vay
+ Tính chất nguồn vốn ngân hàng (có ý nghĩa trong thời gian dài)
+ Cơ sở pháp lý: Thời gian cho vay trung dài hạn < Thời gian hoạt động còn lại của
doanh nghiệp
- Quyết định lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay phải căn cứ vào các yếu tố dưới đây:
+ Lãi suất đầu vào
+ Chi phí hoạt động của ngân hàng
+ Mức rủi ro của từng khoản tín dụng
+ Lợi nhuận dự kiến
+ Lãi suất cho vay thị trường (đối thủ cạnh tranh)
Bước 4: Giải ngân
Giải ngân là nghiệp vụ cấp tiền cho khách hàng hay phát tiền vay trên cơ sở mức
tín dụng đã cam kết theo hợp đồng.
Nội dung giải ngân gồm có:

- Khách hàng cần hồn chỉnh nội dung chứng từ sau:
+ Hợp đồng bảo đảm tiền vay trong trường hợp khách hàng chưa hoàn thành thủ tục
bảo đảm tiền vay
+ Bảng kê rút vốn
+ Ủy nhiệm chi
- Phương pháp giải ngân: Cấp tiền thuần túy hoặc cấp tiền có điều kiện.
- Hình thức giải ngân: Giải ngân bằng tiền mặt hoặc giải ngân chuyển khoản.
Bước 5: Giám sát, thu nợ tín dụng
a, Nội dung giám sát:


- Theo dõi khoản vay: Cán bộ tín dụng cần mở sổ theo dõi các thông tin của khoản
vay theo hợp đồng tín dụng
- Kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay
- Theo dõi, phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và bảo đảm tín dụng của khách
hàng
- Xếp hạng tín dụng theo mức độ rủi ro
b, Nội dung thu nợ:
- Thu nợ
- Cơ cấu lại thời hạn trả nợ: Gia hạn nợ; điều chỉnh kỳ hạn nợ
- Chuyển nợ quá hạn
- Xử lý nợ
Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng
Thanh lý tín dụng là hành vi hoặc quá trình giải trừ các nghĩa vụ và quyền lợi của
các chủ thể tham gia hợp đồng tín dụng.
Có 2 hình thức thanh lý tín dụng:
- Thanh lý tín dụng mặc nhiên: Việc chấm dứt hiệu lực của hợp đồng tín dụng khi
khoản nợ đã được hồn trả đầy đủ.
- Thanh lý tín dụng bắt buộc: Ngân hàng dựa vào cơ sở pháp lý để tìm kiếm các
nguồn bù đắp nhằm xử lý nợ do khách hàng không tự giác thực hiện nghĩa vụ trả nợ

cho ngân hàng.


PHẦN II: QUY TRÌNH TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN
HÀNG
1. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn –
AGRIBANK
1.1. Giới thiệu chung
Ngân hàng Agribank được thành lập ngày 26 tháng 3 năm 1988. Lúc mới thành lập,
Ngân hàng mang tên là Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam. Cuối năm 1990,
Ngân hàng được đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam. Cuối năm 1996,
Ngân hàng lại được đổi tên thành tên gọi như hiện nay “Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam”. Xuyên suốt 34 năm xây dựng và phát triển, Agribank
luôn khẳng định vị thế, vai trò của một trong những Ngân hàng Thương mại hàng đầu
Việt Nam, đi đầu thực hiện chính sách tiền tệ, góp phần ổn định kinh tế vĩ mơ, kiềm
chế lạm phát, hỗ trợ tăng trưởng, luôn đồng hành cùng sự nghiệp phát triển nông
nghiệp, nông dân, nông thôn, có nhiều đóng góp tích cực thúc đẩy q trình tái cơ cấu
nền kinh tế, xây dựng nông thôn mới và bảo đảm an sinh xã hội.
Đến nay, Agribank là NHTM Nhà nước hàng đầu Việt Nam trên mọi phương diện,
là NHTM duy nhất Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Agribank có gần 2.300 chi
nhánh, phịng giao dịch có mặt khắp mọi vùng, miền; là NHTM duy nhất có mặt tại
9/13 huyện đảo, gần 40.000 cán bộ, người lao động.
Là một trong các NHTM nhà nước đóng vai trị chủ lực trong hệ thống ngân hàng,
Agribank ln phát huy vai trò tiên phong, gương mẫu của một Ngân hàng thương
mại Nhà nước trong việc dẫn dắt hệ thống các tổ chức tín dụng thực thi nghiêm túc, có
hiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia và các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà
nước về tiền tệ, ngân hàng, nhất là chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông
nghiệp, nông thôn. Agribank đang triển khai hiệu quả 07 chương trình tín dụng chính
sách (Cho vay theo chính sách tín dụng phục vụ phát triển nơng nghiệp, nơng thơn;
Cho vay hộ gia đình, cá nhân thơng qua Tổ vay vốn/tổ liên kết; Cho vay theo chính

sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp; Cho vay gia súc, gia cầm; Cho vay
tái canh cà phê; Cho vay chính sách phát triển thủy sản; Tín dụng ưu đãi phục vụ
“Nơng nghiệp sạch”) và 02 Chương trình mục tiêu Quốc gia (xây dựng Nông thôn
mới, giảm nghèo bền vững).
Agribank đã được trao tặng nhiều danh hiệu như: Anh hùng Lao động thời kỳ đổi
mới, Huân chương Lao động, Sao Vàng đất Việt, Doanh nghiệp phát triển bền vững;
Doanh nghiệp có thành tích xuất sắc phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông
thôn và nông dân trong thời kỳ đổi mới; Doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm xã
hội và phát triển cộng đồng; Top 10 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam VNR500; Top 3
Doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam; Top 50 Doanh


nghiệp xuất sắc nhất Việt Nam; Ngân hàng tiêu biểu về hỗ trợ đầu tư nông nghiệp
công nghệ cao, Ngân hàng tiêu biểu vì cộng đồng...
Đến cuối năm 2021, tổng tài sản của Agribank đạt 1,68 triệu tỷ đồng; nguồn vốn
đạt trên 1,58 triệu tỷ đồng; tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt trên 1,31 triệu tỷ đồng,
hoạt động kinh doanh an toàn, hiệu quả, tiếp tục là một trong những doanh nghiệp có
đóng góp nhiều nhất đối với ngân sách nhà nước. Agribank luôn dành 70% dư nợ cho
vay đầu tư lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, chiếm gần 40% tổng dư nợ cho vay lĩnh
vực nông nghiệp, nơng thơn của tồn hệ thống các tổ chức tín dụng.
1.2. Quy trình tín dụng
1.2.1. Đối tượng và điều kiện vay vốn
Để vay được vốn ngân hàng Agribank, khách hàng cần phải đáp ứng được đủ các
yêu cầu sau để việc vay vốn tại ngân hàng Agribank diễn ra thuận lợi:
- Khách hàng là công dân Việt Nam, nam nằm trong độ tuổi 18 – 60 tuổi, nữ từ 18 –
55 tuổi.
- Có đầy đủ năng lực, hành vi dân sự.
- Không nợ xấu trong thời gian đi vay vốn tại bất cứ tổ chức tín dụng nào.
- Có khả năng trả nợ và chứng minh được thu nhập.
- Nếu vay thế chấp thì bạn cần phải có tài sản để bảo đảm.

- Có sổ hộ khẩu ở nơi mà Agribank hỗ trợ.
- Riêng đối với khoản vay tín chấp, ngân hàng Agribank thường yêu cầu khách hàng
có mức lương chuyển khoản từ 5 triệu/tháng. Đối với thế chấp khách hàng cần có tài
sản đảm bảo hợp pháp: Tài sản có thể là sổ đỏ, sổ hồng, ơ tơ, các loại giấy tờ có giá
khác.
Và một số điều kiện khác nếu nhân viên ngân hàng Agribank có yêu cầu.
1.2.2. Thủ tục vay vốn tại ngân hàng Agribank
Để được xét duyệt vay vốn tại ngân hàng Nông nghiệp Agribank, khách hàng cần
chuẩn bị những giấy tờ sau:
- Giấy tờ tùy thân: CMND, CCCD, hộ chiếu còn hiệu lực.
- Giấy tờ chứng minh được mục đích sử dụng vay vốn.
- Giấy tờ chứng minh thu nhập: Bảng lương, sao kê bảng lương, hợp đồng lao động,
quyết định bổ nhiệm công tác,…
- Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu ngân hàng Nông nghiệp).
- Giấy tờ liên quan tới tài sản đảm bảo (nếu vay theo hình thức thế chấp).


Đây là thủ tục chung, tuy nhiên tùy vào từng đối tượng khách sẽ có các thủ tục
riêng. Nếu là doanh nghiệp, công ty, khách hàng cần chuẩn bị thêm các giấy tờ sau:
- Giấy đăng ký kinh doanh;
- Giấy tờ chứng minh tình hình hoạt động kinh doanh.
Quy trình tín dụng tại ngân hàng Agribank gồm các bước như sau:
Bước 1: Lập hồ sơ tín dụng
● Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và hồ sơ vay vốn.
- Đối với khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu: CBTD hướng dẫn khách hàng đăng ký
những thông tin về khách hàng, các điều kiện vay vốn và tư vấn việc thiết lập hồ sơ
vay.
- Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng: Cán bộ tín dụng kiểm tra tính hiệu lực
của các giấy tờ pháp lý; các điều kiện vay, bộ hồ sơ vay và hướng dẫn khách hàng
hoàn thiện hồ sơ vay.

- Khách hàng đủ hoặc chưa đầy đủ điều kiện hồ sơ vay đều được CBTD báo cáo lãnh
đạo ngân hàng cho vay và thông báo lại cho khách hàng (nếu không đủ điều kiện cho
vay).
- CBTD làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp,hợp lệ với
những nội dung thuộc: “ Danh mục hồ sơ pháp lý”, “ Danh mục hồ sơ khoản vay” và “
Danh mục hồ sơ bảo đảm tiền vay”.
● Hồ sơ vay vốn tại Agribank đối với pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, công ty
hợp danh hiện nay:
a, Hồ sơ pháp lý:
Tùy theo loại hình doanh nghiệp, nếu thiết lập quan hệ tín dụng lần đầu thì phải gửi
đến Agribank các giấy tờ (bản sao có cơng chứng) sau:
- Quyết định thành lập doanh nghiệp;
- Điều lệ doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp tư nhân);
- Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị (nếu có), Tổng giám đốc (Giám
đốc), kế tốn trưởng; quyết định cơng nhận ban quản trị, chủ nhiệm hợp tác xã;
- Đăng ký kinh doanh;
- Giấy phép hành nghề (nếu có);
- Giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi);
- Biên bản góp vốn, danh sách thành viên sáng lập (cơng ty cổ phần, công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh);
- Các thủ tục về kế toán theo quy định của ngân hàng.


b, Hồ sơ kinh tế vay vốn:
- Kế hoạch sản xuất, kinh doanh trong kỳ;
- Báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh kỳ gần nhất.
c, Hồ sơ vay vốn:
- Giấy đề nghị vay vốn;
- Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống;
- Các chứng từ có liên quan (xuất trình khi vay vốn);

- Hồ sơ bảo đảm tiền vay theo quy định.
● Hồ sơ vay vốn tại Agribank đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác:
a, Hồ sơ pháp lý:
- Đăng ký kinh doanh đối với cá nhân phải đăng ký kinh doanh;
- Hợp đồng hợp tác (đối với tổ hợp tác);
- Giấy ủy quyền cho người đại diện (nếu có).
b, Hồ sơ vay vốn:
- Hộ gia đình sản xuất nơng, lâm, ngư, diêm nghiệp vay vốn không phải thực hiện bảo
đảm bằng tài sản:
+ Giấy đề nghị kiêm phương án vay vốn.
- Hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác (trừ hộ gia đình được quy định tại điểm trên):
+ Giấy đề nghị vay vốn;
+ Dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
+ Hồ sơ bảo đảm tiền vay theo quy định.
● Ngoài các hồ sơ đã quy định như trên, đối với:
- Hộ gia đình, cá nhân vay qua tổ vay vốn phải có thêm:
+ Biên bản thành lập tổ vay vốn;
+ Hợp đồng làm dịch vụ.
- Hộ gia đình, cá nhân vay thơng qua doanh nghiệp, phải có thêm: Hợp đồng làm dịch
vụ.
- Doanh nghiệp vay để chuyển tải vốn cho hộ gia đình, cá nhân phải có thêm:
+ Hợp đồng cung ứng vật tư, tiền vốn cho hộ gia đình, cá nhân nhận khốn;
+ Danh sách hộ gia đình, cá nhân đề nghị ngân hàng cho vay.


Bước 2: Phân tích tín dụng
● Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng vay vốn và phương án sản
xuất kinh doanh/ dự án đầu tư
a, Về khách hàng vay vốn:
CBTD phải đi thực tế tại gia đình/ nơi sản xuất kinh doanh của khách hàng để tìm

hiểu thơng tin về:
- Gia đình của khách hàng vay vốn;
- Mục đích vay vốn của khách hàng;
- Những nguồn thu nhập thường xuyên của khách hàng/ những thành viên trong gia
đình;
- Tình trạng nhà xưởng, máy móc thiết bị, kỹ thuật, cơng trình hiện có của khách
hàng;
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng;
- Đánh giá tài sản đảm bảo, nợ vay ( nếu có).
b, Về phương án SXKD/dự án đầu tư:
- Tìm hiểu giá cả, tình hình cung cầu trên thị trường đối với sản phẩm của phương án
SXKD/dự án đầu tư;
- Tìm hiểu qua các nhà cung cấp thiết bị, nguyên vật liệu đầu vào, các nhà tiêu thụ sản
phẩm tương tự của phương án SXKD/dự án đầu tư để đánh giá tình hình thị trường
đầu vào, đầu ra;
- Tìm hiểu từ các phương tiện đại chúng(báo, đài, mạng máy tính..), từ các cơ quan
quản lý nhà nước, quản lý doanh nghiệp;
- Tìm hiểu qua các báo cáo, nghiên cứu, hội thảo chuyên đề về từng ngành nghề;
- Tìm hiểu từ các phương án SXKD/dự án đầu tư cùng loại.
● Kiểm tra, xác minh thơng tin
Q trình kiểm tra và xác minh những thông tin về khách hàng được thực hiện qua các
nguồn sau:
- Hồ sơ vay vốn trước đây của khách hàng;
- Thông qua CIC
- Thông qua bạn hàng/đối tác làm ăn, bao gồm các nhà cung cấp nguyên vật liệu, thiết
bị và những khách hàng tiêu thụ sản phẩm;


- Các cơ quan quản lý trực tiếp khách hàng xin vay (cơ quan nơi khách hàng làm việc,
các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương như UBND phường, cơ quan thuế,...).

● Phân tích, thẩm định khách hàng vay vốn
- Tìm hiểu và phân tích về khách hàng, tư cách pháp lý, năng lực điều hành, năng lực
quản lý sản xuất kinh doanh; mơ hình tổ chức, bố trí lao động trong doanh nghiệp; khả
năng quản trị điều hành của ban lãnh đạo
- Phân tích đánh giá khả năng tài chính
+ Kiểm tra tính chính xác của các Báo cáo tài chính;
+ Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động và khả năng tài chính.
● Tình hình quan hệ với Ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác
a, Quan hệ tín dụng:
- Đối với Agribank:
+ Dư nợ ngắn trung và dài hạn (bao gồm cả quá hạn);
+ Mục đích vay vốn của các khoản vay;
+ Doanh số cho vay, thu nợ;
+ Số dư bảo lãnh/thư tín nhiệm;
+ Mức độ tín nhiệm;
+ Khách hàng phải thỏa mãn yêu cầu khơng có nợ khó địi hoặc q hạn trên 6 tháng
tại Agribank mới được vay mới/ bổ sung tại Agribank.
- Đối với các tổ chức tín dụng khác:
+ Dư nợ ngắn, trung và dài hạn đến thời điểm gần nhất (nêu rõ nợ quá hạn);
+ Mục đích vay vốn của các khoản vay;
+ Số dư bảo lãnh/ thư tín dụng;
+ Mức độ tín nhiệm.
b, Quan hệ tiền gửi:
- Đối với Agribank:
+ Số dư tiền gửi bình quân;
+ Doanh số tiền gửi, tỷ trọng so với doanh thu.
- Đối với các tổ chức tín dụng khác:
+ Số dư tiền gửi bình quân;



+ Doanh số tiền gửi, tỷ trọng so với doanh thu.
● Dự kiến lợi ích của ngân hàng nếu khoản vay được duyệt
- CBTD tiến hành tính tốn lãi hoặc phí (lợi ích) có thể thu được nếu như khoản vay
được phê duyệt. Cơ sở tính tốn dựa trên đơn xin vay của khách hàng (số tiền giải
ngân, thời hạn và lãi suất dự tính). Cịn nếu đây là khoản vay để nhằm mục đích khác
thì tương tự cũng có thể tính ra số tiền lãi và tiền phí (nếu có).
- Xem xét tổng thể các lợi ích khác khi thiết lập quan hệ tín dụng với khách hàng (ví
dụ như lợi nhuận từ khoản vay có thể khơng cao như mong đợi nhưng bù lại, khách
hàng ln duy trì quan hệ tiền gửi ở mức cao, khách hàng thường xuyên có nguồn
ngoại tệ để bán cho ngân hàng).
● Phân tích thẩm định phương án vay vốn và dự án đầu tư
- Đưa ra kết luận về tính khả thi, hiệu quả về mặt tài chính của phương án sản xuất
kinh doanh, khả năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra để phục vụ cho việc quyết
định cho vay hoặc từ chối cho vay.
- Làm cơ sở tham gia góp ý, tư vấn cho khách hàng vay, tạo tiền đẻ bảo đảm hiệu quả
cho vay, thu nợ gốc đúng hạn, hạn chế phòng ngừa rủi ro.
- Làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, dự kiến độ giải ngân, mức
thu nợ hợp lý, các điều kiện cho vay; tạo tiền đề cho khách hàng hoạt động có hiệu
quả và đảm bảo mục tiêu đầu tư của Ngân hàng.
● Thẩm định các biện pháp bảo đảm tiền vay
Bảo đảm tiền vay là việc khách hàng vay vốn dùng các loại tài sản của mình hoặc bên
thứ ba để cầm cố, thế chấp, bảo lãnh nhằm bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân
hàng. Tài sản bảo đảm là cơ sở để xác lập trách nhiệm người vay; giảm thấp rủi ro tín
dụng, mặc dù đây khơng phải là điều kiện duy nhất để quyết định cho vay; không xem
là phương tiện duy nhất để đảm bảo an toàn vay vốn. Khi nhận tài sản cầm cố, thế
chấp, CBTD có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ nêu trong dưới đây:
- Phải xuống tận nơi xem xét, đánh giá, thẩm định giá trị của tài sả đảm bảo, giấy tờ
hợp lệ, không có tranh chấp.
- CBTD hoặc cán bộ thẩm định làm thủ tục để đảm bảo tài sản thẩm định có thể bảo
đảm cho khoản vay.

● Lập báo cáo thẩm định cho vay
- CBTD chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng dựa trên cơ sở phân tích đánh
giá ở trên theo nội dung hướng dẫn tại “Kết quả chấm điểm tín dụng” sau đó xếp hạng
khách hàng sẽ được đưa vào Báo cáo thẩm định.


- Cán bộ thẩm định phải lập Báo cáo thẩm định cho vay dựa trên cơ sở kết quả thẩm
định theo các nội dung trên.
● Tái thẩm định khoản vay
- Bộ phận tái thẩm định khoản vay sẽ đánh giá lại một lần nữa về hồ sơ, tính pháp lý,
hợp lý của hồ sơ xin vay vốn của khách hàng. Từ đó đề xuất cho khách hàng vay hay
khơng.
- Ngân hàng sẽ kiểm tra những nội dung cần phân tích tín dụng và một số thơng tin
như: mức độ giảm của vốn cổ phần, xu hướng tăng giảm của doanh thu hai năm gần
nhất, tỷ lệ vốn điều lệ không nhỏ hơn 0 trong 2 năm gần nhất, tỷ lệ chi phí trên thu
nhập khơng được lớn hơn 100%.
- Tổ tái thẩm định có trách nhiệm thẩm định lại tồn bộ hồ sơ vay vốn, báo cáo thẩm
định kiêm tờ trình của CBTD và ghi rõ ý kiến của mình trên tờ trình về việc cho vay
hay khơng cho vay có trình Giám đốc chi nhánh cho vay hoặc người được ủy quyền
xem xét quyết định và chịu trách nhiệm về nội dung các công việc nêu trên.
- Mọi sự khác biệt giữa kết quả thẩm định và tái thẩm định mà có thể dẫn đến các
quyết định khác nhau đều phải trình lên Giám đốc tại chi nhánh cho vay để đưa ra
quyết định cuối cùng.
- Thời gian tái thẩm định khoản vay không vượt quá 03 ngày đối với một khoản vay
ngắn hạn và 05 ngày đối với một khoản vay trung hạn.
Bước 3: Quyết định tín dụng
● Nội dung quyết định cho vay tại Agribank
- CBTD được phân cơng giao dịch với khách hàng có nhu cầu vay vốn có trách nhiệm
hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn và tiến hành thẩm định các điều kiện vay
vốn theo quy định. Sau khi nghiên cứu, thẩm định các điều kiện vay vốn, CBTD lập

Báo cáo thẩm định kiêm Tờ trình cho vay kèm hồ sơ vay vốn trình trưởng phịng tín
dụng.
- Trên cơ sở Tờ trình của CBTD kèm hồ sơ vay vốn, trưởng phịng tín dụng xem xét
kiểm tra, thẩm định lại và ghi ý kiến vào Tờ trình và trình lãnh đạo.
- Hồn chỉnh các thủ tục khác theo quy định. CBTD căn cứ ý kiến của trưởng phịng
tín dụng để tiến hành làm một hoặc các thủ tục sau:
+ Yêu cầu khách hàng bổ sung hồ sơ tài liệu đối với trường hợp cần phải bổ điều
kiện vay vốn.
+ Thẩm định lại, bổ sung, chỉnh sửa tờ trình nếu khơng đạt u cầu.
+ Soạn thảo văn bản trả lời khách hàng đối với trường hợp từ chối cho vay.


Sau đó trình trưởng phịng tín dụng để kiểm tra lại nội dung, trưởng phịng tín dụng có
ý kiến đồng ý hay khơng đồng ý trình lãnh đạo quyết định.
- Căn cứ bộ hồ sơ cho vay, căn cứ ý kiến đề xuất của cán bộ thẩm định/ tái thẩm định
và trưởng phịng tín dụng, khoản vay sẽ được Ban lãnh đạo chi nhánh cho vay phê
duyệt:
+ Khoản vay thuộc quyền phán quyết: Sau khi có kiểm tra lần cuối các hồ sơ pháp
lý, hồ sơ vay vốn, Ban lãnh đạo sẽ quyết định: duyệt đồng ý cho vay; duyệt cho vay có
điều kiện; khơng đồng ý cho vay; hoặc triệu tập họp Hội đồng tư vấn tín dụng để
quyết định đối với trường hợp khoản vay lớn hoặc phức tạp.
Thời hạn ra quyết định là trong vịng khơng q 5 ngày làm việc đối với khoản vay
ngắn hạn, không quá 15 ngày với khoản vay trung và dài hạn kể từ khi chi nhánh cho
vay nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin cần thiết của khách hàng, chi
nhánh cho vay phải quyết định và thông báo việc cho vay hay không cho vay với
khách hàng.
+ Khoản vay vượt quyền phán quyết: Sẽ được Ban thẩm định dự án Hội sở phê
duyệt. Chỉ khi được phê duyệt, có thơng báo, chi nhánh cho vay mới được phép giải
ngân.
Trong vịng khơng q 5 ngày làm việc đối với khoản vay ngắn hạn, không quá 15

ngày với khoản vay trung và dài hạn kể từ khi chi nhánh nhận được đầy đủ hồ sơ vay
vốn hợp lệ và thông tin cần thiết của khách hàng, chi nhánh cho vay phải làm đầy đủ
thủ tục trình lên Hội sở. Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc đối với khoản vay
ngắn hạn, không quá 15 ngày với khoản vay trung và dài hạn, Hội sở phải thông báo
chấp thuận hoặc không chấp thuận.
- Nội dung duyệt cho vay của lãnh đạo phải xác định rõ: Số tiền cho vay, lãi suất cho
vay, thời hạn cho vay, các điều kiện khác (nếu có).
● Ký kết hợp đồng tín dụng/sổ vay vốn, hợp đồng bảo đảm tiền vay, giao nhận
giấy tờ và tài sản bảo đảm
Khi khoản vay được phê duyệt, chi nhánh cho vay và khách hàng vay sẽ lập hợp đồng
tín dụng/sổ vay vốn và hợp đồng bảo đảm tiền vay (nếu có).
a, Soạn thảo nội dung hợp đồng:
- Khi khoản vay đã được lãnh đạo duyệt đồng ý cho vay và hình thức đảm bảo nợ vay.
Trên cơ sở nội dung, điều kiện đã được duyệt và hợp đồng mẫu, CBTD soạn thảo.
Hợp đồng tín dụng/sổ vay vốn và hợp đồng bảo đảm tiền vay cho phù hợp để trình
trưởng phịng tín dụng kiểm sốt.
b, Ký kết hợp đồng:
- Trưởng phịng tín dụng kiểm tra lại các điều khoản hợp đồng tín dụng/sổ vay vốn,
hợp đồng bảo đảm tiền vay theo đúng nội dung điều kiện đã được duyệt:


+ Nếu đúng: ký trình lãnh đạo.
+ Nếu chưa đúng: yêu cầu CBTD chỉnh sửa lại.
- Lãnh đạo ký duyệt:
+ Nếu đúng: ký hợp đồng tín dụng.
+ Nếu chưa đúng: yêu cầu chỉnh sửa lại.
c, Giao, nhận giấy tờ và tài sản bảo đảm tiền vay:
- Các giấy tờ cần kiểm tra sau khi ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay
vốn, hợp đồng bảo đảm tiền vay.
d, Công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm:

- Công chứng hợp đồng cầm cố, thế chấp, chi nhánh xem xét, thỏa thuận với khách
hàng thực hiện công chứng hay không công chứng các hợp đồng cầm cố, thế chấp
giữa chi nhánh với khách hàng và/hoặc bên bảo lãnh.
- Đăng ký giao dịch bảo đảm.
g, Hồ sơ tín dụng và lưu giữ hồ sơ tín dụng:
- Hồ sơ tín dụng gồm có:
+ Tờ trình thẩm định và đề nghị giải quyết cho vay hoặc tờ trình thẩm định cho vay
dự án đầu tư;
+ Hợp đồng tín dụng và các giấy tờ liên quan đến xử lý nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ, gia
hạn nợ;
+ Giấy nhận nợ;
+ Hợp đồng bảo đảm tiền vay (đối với khoản vay phải thực hiện các biện pháp bảo
đảm tiền vay bằng tài sản);
- Lưu giữ hồ sơ tín dụng:
+ CBTD lưu hồ sơ tín dụng, các biên bản kiểm tra sử dụng vốn vay và các tài liệu liên
quan đến khoản vay (nếu có);
+ Kế tốn cho vay lưu bản chính hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ, giấy tờ liên quan
đến xử lý nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ;
+ Hồ sơ thế chấp, cầm cố, bảo lãnh (hợp đồng và bản gốc giấy tờ sở hữu tài sản bảo
đảm tiền vay) được lưu giữ tại kho theo quy định của Tổng giám đốc Ngân hàng
Agribank;
+ Thời hạn và tổ chức lưu giữ hồ sơ tín dụng được thực hiện theo quy định của NHNN
và hướng dẫn của Tổng giám đốc Ngân hàng Agribank về lưu giữ hồ sơ chứng từ.
Bước 4: Giải ngân


- Chứng từ giải ngân;
- Trình duyệt giải ngân;
- Nạp thơng tin vào chương trình điện tốn và ghi rõ chứng từ.
Bước 5: Kiểm tra, giám sát khoản vay và thu nợ

- Thực hiện kiểm tra và giám sát khoản vay nhằm hướng dẫn, đôn đốc người vay sử
dụng đúng mục đích, có hiệu quả số tiền vay và hồn trả nợ gốc, lãi vay đúng hạn,
đồng thời thực hiện các biện pháp thích hợp nếu người vay khơng thực hiện đầy đủ,
đúng hạn các cam kết.
- Thu nợ gốc và lãi, xử lý những phát sinh (nếu có)
+ Thu nợ gốc và lãi có 2 phương pháp được áp dụng: Người vay trả nợ trực tiếp tại
nơi giao dịch; hoặc thành lập tổ thu nợ lưu động (có từ 3 cán bộ trở lên).
- Xử lý những phát sinh đối với khoản vay và tài sản đảm bảo tiền vay: CBTD thực
hiện việc xử lý những tình huống khác nhau của khoản vay gồm trả nợ trước hạn, thu
nợ trước hạn, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn.
Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng
● Tất tốn khoản vay
Khi khách hàng trả hết nợ, CBTD tiến hành phối hợp với bộ phận kế toán đối chiếu,
kiểm tra về số tiền trả nợ gốc, lãi, phí... để tất tốn khoản vay.
● Thanh lý hợp đồng tín dụng/Sổ vay vốn
Thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng/Sổ vay vốn theo thoả thuận trong hợp đồng
tín dụng/Sổ vay vốn đã ký kết: Khi bên vay trả xong nợ gốc và lãi thì hợp đồng tín
dụng/Sổ vay vốn đương nhiên hết hiệu lực và các bên không cần lập biên bản thanh lý
hợp đồng. Trường hợp bên vay yêu cầu, CBTD soạn thảo biên bản thanh lý hợp đồng
trình trưởng phịng tín dụng kiểm sốt và trưởng phịng tín dụng trình lãnh đạo ký biên
bản thanh lý.
2. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á – SEABANK
2.1. Giới thiệu chung
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á (tên tiếng anh: Southeast Asia
Commercial Joint Stock Bank) còn được gọi là SeABank, được thành lập năm 1994,
là một trong các ngân hàng bán lẻ có uy tín tại Việt Nam với danh mục sản phẩm dịch
vụ ngân hàng đa dạng, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng cá nhân, hộ kinh
doanh cá thể và các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực ngành nghề khác nhau.
Trong điều kiện thị trường tài chính - ngân hàng có nhiều biến động như thời gian
qua, SeABank vẫn luôn kiên định với mục tiêu phát triển của mình: cung cấp đầy đủ

và đa dạng các sản phẩm và dịch vụ tài chính cho khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh


cá thể, doanh nghiệp nhỏ và vừa và doanh nghiệp lớn, tối ưu hóa lợi ích cho từng đối
tượng khách hàng và cổ đông, đảm bảo phát triển bền vững, đóng góp tích cực vào sự
phát triển chung của nền kinh tế và xã hội.
Kết quả của những nỗ lực đó là ngân hàng khơng ngừng lớn mạnh, nằm trong
nhóm dẫn đầu các ngân hàng thương mại cổ phần lớn nhất Việt Nam về quy mô, mạng
lưới hoạt động, mức độ nhận biết thương hiệu với vốn điều lệ đạt gần 5.500 tỷ đồng,
tổng tài sản trên 100 nghìn tỷ đồng, mạng lưới được mở rộng tới 161 điểm giao dịch
trên tồn quốc.
Những nỗ lực khơng ngừng của SeABank trong hoạt động kinh doanh và phát triển
thương hiệu đã được các tổ chức quốc tế ghi nhận bằng nhiều danh hiệu và giải
thưởng danh giá, tiêu biểu như: “Ngân hàng của năm – Bank of The Year 2021” (The
Banker), “Doanh nghiệp chuyển đổi số xuất sắc nhất Việt Nam 2021” (Tạp chí
Finance Derrivate – Hoa Kỳ), …
Để đạt được thành tích đáng tự hào này, SeABank đã phát huy sức mạnh của đội
ngũ hơn 2.700 cán bộ nhân viên để tạo nên một môi trường làm việc chuyên nghiệp,
năng động với cơ cấu tổ chức tinh giản, gọn nhẹ nhưng vẫn đảm bảo chất lượng dịch
vụ và hoạt động đạt hiệu quả cao.
2.2. Quy trình tín dụng
Bước 1: Tiếp xúc với khách hàng
CBTD hay chuyên viên khách hàng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn, xem
xét các điều kiện vay vốn: năng lực pháp lý, mục đích đề nghị vay vốn, năng lực tài
chính, phương án hoặc dự án vay vốn, tài sản đảm bảo. Nếu khách hàng thỏa mãn các
điều kiện thì hướng dẫn khách hàng lập các hồ sơ, tài liệu theo Danh mục hồ sơ vay
vốn tại SeAbank.
● Danh mục hồ sơ vay vốn tại SeABank:
1. Giấy đề nghị vay vốn: Theo mẫu của SeABank
2. Các tài liệu về năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự của khách

hàng gồm:
a, Đối với khách hàng doanh nghiệp:
- Quyết định thành lập doanh nghiệp;
- Đăng ký kinh doanh;
- Giấy phép hành nghề (nếu có);
- Điều lệ tổ chức và hoạt động;
- Quyết định bổ nhiệm người điều hành, kế toán trưởng;
- Quy chế tài chính (đối với Tổng cơng ty và các đơn vị thành viên);


- Nghị quyết của HĐQT hoặc HĐTV giao quyền cho TGĐ/Giám đốc ký kết
các tài liệu, thủ tục liên quan đến vay vốn, thế chấp, cầm cố cho SeABank;
- Giấy chứng nhận mã số doanh nghiệp xuất, nhập khẩu;
- Giấy phép hoặc hạn ngạch XNK (nếu có).
b, Đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác:
- Đăng ký kinh doanh (đối với những trường hợp pháp luật có quy định phải
đăng ký kinh doanh);
- Hợp đồng hợp tác (đối với tổ hợp tác);
- Chứng chỉ hành nghề (nếu có);
- CMND/CCCD, sổ hộ khẩu (CBTD đối chiếu và lưu bản photo có cơng chứng
trong hồ sơ).
Lưu ý: Các tài liệu trên áp dụng đối với những khách hàng vay vốn lần đầu tại
SeABank hoặc khách hàng có sự thay đổi năng lực pháp luật dân sự, năng lực
hành vi dân sự, đăng ký kinh doanh trong quá trình vay vốn.
3. Tài liệu báo cáo về tình hình SXKD, dịch vụ, đời sống, năng lực tài chính của
khách hàng và của người bảo lãnh (nếu có)
- Bảng CĐKT, báo cáo KQHĐKD, thuyết minh BCTC, báo cáo lưu chuyển
tiền tệ (nếu có) của ít nhất 02 năm gần nhất đối với khách hàng là pháp nhân.
Trường hợp pháp nhân mới thành lập thì phải có bảng báo cáo các số liệu tài
chính chi tiết tại thời điểm vay vốn.

- Tài liệu hoặc bản thuyết trình năng lực tài chính đối với khách hàng cá nhân,
hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân.
4. Phương án SXKD, dịch vụ khả thi và có hiệu quả (đối với vay ngắn hạn) hoặc
hồ sơ dự án và các tài liệu liên quan đến dự án như Báo cáo nghiên cứu khả thi
… (đối với vay trung, dài hạn).
5. Tài liệu chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ đối với tài sản đảm bảo nợ vay …
theo quy định của SeABank.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ của khách hàng
CBTD tiếp nhận hồ sơ của khách hàng và đảm bảo đầy đủ, nếu thiếu bất kỳ một tài
liệu nào trong Danh mục hồ sơ vay vốn tại SeABank thì phải yêu cầu khách hàng bổ
sung ngay lập tức. Sau đó bộ phận nhập liệu tập trung nhập liệu thông tin trên LOS và
chuyển hồ sơ cho khối thẩm định.
Bước 3: Thẩm định tín dụng
● Năng lực pháp lý


a, Đối với khách hàng là cá nhân, hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh:
- Cá nhân vay vốn là công dân Việt Nam, sinh sống tại Việt Nam có độ tuổi từ đủ 18
đến 55 tuổi đối với nữ và từ đủ 18 đến 60 tuổi đối với nam tính đến cuối thời hạn hợp
đồng tín dụng.
- Không bị mất hoặc hạn chế năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự (Theo quy
định của Bộ luật Dân sự)
- Căn cứ xác định nhân thân: Sổ hộ khẩu, CMND/CCCD hoặc các loại giấy tờ về nhân
thân khác như hộ chiếu, giấy phép lái xe … hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị,
UBND có thẩm quyền …
- Giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trong trường hợp pháp
luật quy định phải có).
b, Đối với khách hàng doanh nghiệp
- Doanh nghiệp vay vốn phải có đầy đủ tư cách pháp nhân(trừ doanh nghiệp tư
nhân) theo quy định của pháp luật.

- Xem xét điều lệ, quy chế về tổ chức hoạt động của doanh nghiệp để nắm rõ phương
thức quản trị, điều hành, xác định người đại diện theo pháp luật trong quan hệ với các
cá nhân, tổ chức (Chủ tịch HĐQT/HĐTV, Tổng Giám đốc/Giám đốc). Trường hợp
trong điều lệ không quy định thì phải có Nghị quyết của HĐQT/HĐTV giao quyền
cho người đại diện ký kết các tài liệu, hợp đồng liên quan đến việc vay vốn tại
SeABank.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các giấy tờ về sự uỷ quyền vay vốn..., phải
còn hiệu lực trong thời hạn cho vay.
● Uy tín tính cách
a, Ban quản trị điều hành:
- Trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức, kinh nghiệm thực tế của người lãnh đạo
cao nhất.
- Uy tín của lãnh đạo trong và ngồi doanh nghiệp.
- Văn hóa của doanh nghiệp.
b, Quan hệ với SeABank và các tổ chức tín dụng khác:
- Quan hệ với SeABank:
+ Dư Nợ Tín dụng ngắn, trung và dài hạn;
+ Mục đích sử dụng các khoản vay;
+ Doanh số cho vay, thu nợ;
+ Số Dư Tiền gửi bình quân, doanh tiền gửi, tỷ trọng so với doanh thu;


+ Mức độ tín nhiệm.
- Quan hệ với các TCTD khác:
+ Thông tin từ CIC;
+ Các nguồn thông tin khác.
● Năng lực tài chính
a, Nguyên tắc thẩm định, phân tích:
- Việc thẩm định và phân tích tài chính của khách hàng chủ yếu dựa trên cơ sở các số
liệu do khách hàng cung cấp. Do đó, cần phải thẩm tra căn cứ lập báo cáo tài chính và

tính xác thực của các thông tin, số liệu được cung cấp, cụ thể:
+ Chế Độ Kế Toán áp dụng, nguyên tắc hạch toán.
+ Nguồn số liệu: Được kiểm toán độc lập? Được cơ quan thuế chấp thuận? Do doanh
nghiệp tự lập?
+ Nội dung, số liệu khớp đúng của Báo cáo tài chính.
+ Kiểm tra tình hình thực tế của khách hàng: Trị giá hàng tồn kho, các khoản phải
thu, các khoản phải trả (cho ai? ở đâu?), tài sản cố định hữu hình, ...để so sánh với số
liệu trong Báo cáo tài chính.
- Việc phân tích đánh giá tình hình tài chính của khách hàng được dựa trên cơ sở
nhiều năm (thường là 02 năm gần nhất), so sánh sự tăng giảm về số tuyệt đối, số
tương đối giữa các năm, từ đó rút ra những nhận xét về xu hướng tăng trưởng,
phát triển và tính ổn định, an tồn. Phân tích các tồn tại và biện pháp khắc phục.
- Đối với khách hàng chưa đủ 02 năm hoạt động, việc phân tích dựa vào các số liệu tài
chính đầu kỳ và cuối kỳ.
b, Bảng các chỉ tiêu tài chính cơ bản:
ST
T

Chỉ tiêu

Năm
n

Năm
n+1

Chênh lệch
Tuyệt
đối


1.

Nhóm chỉ tiêu thanh
tốn
Khả năng thanh tốn
nhanh

Tương
đối %


×