Tải bản đầy đủ (.docx) (9 trang)

Giáo án hóa 10 cánh diều

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (142.08 KB, 9 trang )

DEMO GIÁO ÁN HÓA HỌC 10 CÁNH DIỀU
CHỦ ĐỀ 4. PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
BÀI 13. PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS có thể:
- Nêu được khái niệm và xác định được số oxi hóa của nguyên tử các nguyên tố
trong hợp chất.
- Nêu được khái niệm về phản ứng oxi hóa – khử và ý nghĩa của phản ứng oxi hóa
– khử.
- Mơ tả được một số phản ứng oxi hóa – khử quan trọng gắn liền với cuộc sống.
- Cân bằng được phản ứng oxi hóa – khử bằng phưng pháp thăng bằng electron.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và học tập: vận dụng một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học
để giải quyết vấn đề.
+ Giao tiếp và hợp tác: biết sử dụng ngơn ngữ kết hợp với hình ảnh để trình bày
thơng tin, ý tưởng và thảo luận những vấn đề của bài học. Biết chủ động và gương
mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung ;
khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm.
- Năng lực mơn hóa học:
+ Năng lực sử dụng ngơn ngữ hóa học: Nghe và hiểu được nội dung các thuật ngữ
hóa học, danh pháp hóa học và các biểu tượng hóa học (Kí hiệu, hình vẽ, mơ hình
cấu trúc phân tử các chất, liên kết hóa học…)
+ Năng lực tính tốn: Tính tốn theo khối lượng chất tham gia và tạo thành sau
phản ứng.
3. Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ và trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, SGV, Giáo án.
- Tranh vẽ, hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học.


- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh:
- Sách giáo khoa
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần)
theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG


1. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS trước khi vào bài học mới.
2. Nội dung: GV cho HS biết quá trình bị ghỉ của đinh ốc, HS quan sát nhận
xét, trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu q trình bị gỉ của đinh ốc ngồi khơng khí được mơ tả như hình dưới
đây:
- GV đặt câu hỏi: Trong quá trình trên, hãy cho biết nguyên tử nguyên tố nào
nhường electron, nguyên tử nguyên tố nào nhận electron. Giải thích?
- HS suy nghĩ, trình bày câu trả lời:
+ Do O có cấu hình e lớp ngồi cùng 2s22 nên có xu hương nhận electron
+ Do Fe có cấu hình lớp ngồi cùng là 4 nên có xu hướng nhường electron.
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời, dẫn dắt HS vào nội dung bài học mới : Bài 13.
Phản ứng oxi hóa – khử.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Số oxi hóa
1. Mục tiêu: HS nêu được khái niệm và xác định được số oxi hóa của nguyên
tử các nguyên tố trong hợp chất.
2. Nội dung: GV giảng giải, phân tích, yêu cầu HS đọc sgk, thảo luận, trả lời
câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

4. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1. Khái niệm oxi hóa
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu: Trong các đơn chất, điện tích
của ngun tử ln bằng 0, trong phân tử hợp
chất, điện tích của ngun tử nói chung khác
khơng. Do đó, để thuận tiện hơn, người ta sử
dụng điện tích giả định thay vì điện tích thực và
gọi đó là số oxi hóa.
- GV lấy ví dụ để chỉ cụ thể cho HS hiểu.
- GV yêu cầu HS đọc mục 1 yêu cầu HS trả lời
câu hỏi: Số oxi hóa của một nguyên tố trong
hợp chất là gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận, trả lời bài luyện
tập:
+ Xác định số oxi hóa của mỗi nguyên tố trong
hợp chất ion , CA

I. Số oxi hóa
1. Khái niệm oxi hóa
- Số oxi hóa của một nguyên tố
trong hợp chất là diện tích của
ngun tử ngun tố đó với giả
định đây là hợp chất ion.
- Ví dụ:
+ Trong các hợp chất ion: : Số oxi
hóa của Na là +1, của Cl là -1.
+ Trong các hợp chất cộng hóa trị:

H – S – H: Số oxi hóa của H là +1,
S là -2.
Trả lời câu hỏi:
1. : số oxi hóa của Al là +3, của O
là -2.
: số oxi hóa của Ca là +2, O là -2.


+ Xác định số oxi hóa của mỗi nguyên tử
nguyên tố trong hợp chất sau:NO,
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, nhận nhiệm vụ, thảo luận trả lời
câu hỏi.
- GV quan sát quá trình HS thực hiện, hỗ trợ khi
HS cần.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện 2- 3 HS đứng dậy trình bày câu trả
lời
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang
nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Cách xác định số oxi hóa của
nguyên tử các nguyên tố trong hợp chất
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thơng tin mục 2 sgk trả
lời câu hỏi: Có bao nhiêu cách để xác định số
oxi hóa của các nguyên tử nguyên tố hóa học
trong hợp chất? Kể tên những cách đó?
- GV giảng giải, hướng dẫn HS thực hiện cách 1

thơng qua 2 quy tắc, phân tích ví dụ 1, 2 cho HS
hiểu.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phiếu HT1:
PHIẾU HỌC TẬP 1
Câu 1. Dựa theo quy tắc octet, giải thích vì sao
số oxi hóa của O là -2, của kim loại nhóm IA là
+1, của kim loại nhóm IIA là +2 và Al là +3?
Câu 2. Xác định số oxi hóa của mỗi nguyên tử
trong hợp chất:
Câu 3. Xác định số Oxi hóa của mỗi nguyên tử
trong các ion:
- GV tiếp tục giảng giải hướng dẫn HS xác định
số oxi hóa dựa theo cơng thức cấu tạo, GV phân
tích ví du 3, 4 cụ thể để HS hiểu.
- GV yêu cầu HS trả lời:
+ Câu 1. Xác định số oxi hóa của mỗi nguyên

2. NO: số oxi hóa của N là +2, của
O là -2.
CH4: số oxi hóa của C là -4, của
H là +1.

2. Cách xác định số oxi hóa của
nguyên tử các nguyên tố trong
hợp chất
Có 2 cách để xác định số oxi hóa
của các nguyên tử nguyên tố hóa
học trong hợp chất:
- Cách 1. Dựa theo số oxi hóa của
một số nguyên tử đã biết và điện

tích của phân tử hoặc ion:
+ Quy tắc 1. Số oxi hóa của
nguyên tử nguyên tố trong đơn
chất bằng không
+ Quy tắc 2. Tổng số oxi hóa của
các nguyên tử trong phân tử bằng
0, của một ion đa nguyên tử bằng
chính điện tích của ion đó.
- Cách 2. Dựa theo cơng thức cấu
tạo
+ Đây là cách tính ddienj tích các
nguyên tử trong hợp chất với giả
định đó là hợp chất ion dựa vào
cơng thức cấu tạo.
+ Cách này dùng được cho mọi
trường hợp nhưng cần phải biết
công thức cấu tạo của chất.
- Trả lời câu hỏi:
Câu 1. Công thức cấu tạo của NH3
là:


tử trong theo cách 2.
+ Câu 2. Dựa vào độ âm điện, giải thích vì sao
cơng thức ion giả định của là mà không phải

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin sgk, lắng nghe GV trình bày,
trả lời câu hỏi
- GV giảng giải, hướng dẫn HS thực hiện

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện 2- 3 HS đứng dậy trình bày kết quả
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.

Trong mỗi liên kết N – H thì H góp
1 electron, 1 e này chuyển sang N.
Vì có 3 liên kết N – H nên số oxi
hóa của N là -3 và của H là +1.
Câu 2. có 2 liên kết cộng hóa trị
với 2 nguyên tử F, F có độ âm điện
3,98 lớn hơn độ âm điện của O là
3,44 vì vậy khả năng hút electron
của F lớn hơn, tính phi kim mạnh
hơn nên F có số oxi hóa – -1, cịn
số oxi hóa của O là +2.

PHIẾU HỌC TẬP 1
Câu 1. Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học, ngun tử thường có
xu hướng đạt tới cấu hình electron bền vững của khí hiếm với 8 electron (của He
với 2 e) ở lớp ngồi cùng.
+ Nhóm IA - Cơng thức chung cấu hình electron lớp ngoài cùng: ns1 (Dễ nhường 1
electron để đạt cấu trúc bền vững của khí hiếm) nên có số oxi hóa là +1.
+ Nhóm IIA - Cơng thức chung cấu hình electron lớp ngồi cùng: ns2 (Dễ nhường
1 electron để đạt cấu trúc bền vững của khí hiếm) nên có số oxi hóa là +2.
+ O – Cơng thức chung cấu hình e lớp ngồi cùng: 2s22p4 (dễ nhận them 2 e) nên
có số oxi hóa là -2.
Câu 2.

+ Gọi x là số oxi hóa của Fe, theo quy tắc ta có:
2.x +3(-2)=0 suy ra x= 3
=> Vậy số oxi hóa của Fe là +3, của O là -2
+ Gọi x là số oxi hóa của Na, theo quy tắc ta có:
2.x + 4 +3.(-2) = 0 suy ra x= 1
=> Vậy số oxi hóa của Na là +1, của C là 4 của O là -2.
+ Gọi x là số oxi hóa của Al, theo quy tắc ta có:
1+ x + 2. [6 + 4.(-2)] = 0 suy ra x = 3
=> Vậy số oxi hóa của Al là 3, của K là +1, của S là +6, của O là -2.
Câu 3.
+ Gọi x là số oxi hóa của N, theo quy tắc ta có:
x+ 3.(-2) =-1 suy ra x = 5 => Vậy N là +5, O là -2
+ Gọi x là số oxi hóa của N, theo quy tắc ta có:
x+ 4.1 =1 suy ra x = -3 => Vậy N là -3, H là +1


+ Gọi x là số oxi hóa của Mn, theo quy tắc ta có:
x+4.(-2)=-1 suy ra x= 7 => Vậy Mn là +7, O là -2.
Hoạt động 2. Phản ứng oxi hóa - khử
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu một số khái niệm
1. Mục tiêu: Nêu được một số khái niệm liên quan đến phản ứng oxi hóa
2. Nội dung: GV trình bày, đặt câu hỏi, HS trả lời
3. Sản phẩm học tập: HS nắm được các khái niệm
4. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu khái niệm phản ứng oxi hóa – khử,
lấy ví dụ cho HS hiểu, yêu cầu HS trả lời câu
hỏi:

+ Xác định số oxi hóa của các nguyên tử trong
phản ứng (1) và (2). Cho biết nguyên tố nào có
sự thay đổi số oxi hóa?
+ Nguyên tố Cl thể hiện bao nhiêu số oxi hóa
trong phản ứng (3)?
- GV yêu cầu HS trình bày khái niệm: chất khử,
chất oxi hóa, q trình oxi hóa và q trình khử.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, tiếp nhận câu hỏi, trả lời
- GV phân tích và hướng dẫn vấn đề HS còn
chưa nắm được.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS trình bày câu trả lời, ghi chép nội dung
chính.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang
nội dung mới.

II. Phản ứng oxi hóa – khử
1. Một số khái niệm
- Phản ứng oxi hóa – khử là phản
ứng hóa học trong đó có sự thay
đổi oxi hóa của ít nhất một ngun
tố hóa học.
- Chất khử là chất nhường electron
- Chất oxi hóa là chất nhận
electron
- Qúa trình oxi hóa là q trình
nhường electron
- Qúa trình khử là quá trình nhận

electron.
- Trả lời câu hỏi:
(1) NGuyên tố có sự thay đổi số
oxi hóa là Ag, và Cl.
(2) Khơng có ngun tố nào thay
đổi số oxi hóa
(3) Nguyên tố Cl thể hiện 3 số oxi
hóa
+ số oxi hóa của Cl là 0.
+ NaOCl số oxi hóa của Cl là +1.
+ NaCl số oxi hóa của Cl là -1.

Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu cách cân bằng phản ứng oxi hóa – khử theo phương
pháp thăng bằng electron


1. Mục tiêu: Cân bằng được phản ứng oxi hóa – khử bằng phưng pháp thăng
bằng electron.
2. Nội dung: GV trình bày, đặt câu hỏi, HS trả lời
3. Sản phẩm học tập: HS nắm được các bước cân bằng phản ứng
4. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình bày: Phản ứng oxi hóa khử có sự
thay đổi số oxi hóa, tức là có các q trình
nhường và nhận electron. Ta có thể cân bằng
các phản ứng oxi hóa – khử theo nguyên tắc
trong một phản ứng, tổng số electron nhường
phải bằng tổng số electron nhận.

+ GV đưa ra ví dụ 1 và đặt câu hỏi: Trong phản
ứng ở ví dụ 1, hãy chỉ ra chất khử, chất oxi hóa,
q trình khử và q trình oxi hóa?
- GV vừa nêu các bước thực hiện, vừa lấy ví dụ
cụ thể sgk để phân tích cho HS hiểu.
- GV tiếp tục đưa ra ví dụ 2 và lần lượt hướng
dẫn HS thực hiện từng bước như ví dụ 1 để cân
bằng phản ứng.
- GV yêu cầu HS thảo luận, trả lời câu hỏi:
+ Cân bằng các phản ứng oxi hóa – khử sau.
Chỉ ra chất oxi hóa, chất khử, sự oxi hóa, sự
khử.
O
+ Các phản ứng trên thường gặp trong cuộc
sống và sản xuất. Những phản ứng này thường
diễn ra trong quá trình nào?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, tiếp nhận câu hỏi, trả lời
- GV phân tích và hướng dẫn vấn đề HS còn
chưa nắm được.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS trình bày câu trả lời, ghi chép nội dung
chính.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang
nội dung mới.

II. Phản ứng oxi hóa – khử
2. Cách cân bằng phản ứng oxi
hóa – khử theo phương pháp

thăng bằng electron
- Bước 1. Xác định sự thay đổi số
oxi hóa trước và sau phản ứng của
các nguyên tử.
- Bước 2. Viết các q trình oxi
hóa và q trình khử.
- Bước 3. Thăng bằng electron
bằng cách nhân thêm hệ số vào các
quá trình nhường và nhận electron
sao cho tổng số electron nhường
bằng tổng số electron nhận.
- Bước 4. Hoàn thành phương trình
dạng phân tử.
- Trả lời câu hỏi :
+ Ở ví dụ 1:
·
Chất khử: Al, Chất oxi hóa:
O
·
Q trình oxi hóa:
·
Q trình khử:
+ Cân bằng phản ứng oxi hóa –
khử:
-> Xuất hiện trong quá trình điều
chế sắt.
O
-> Xuất hiện trong quá trình sản
xuất axit nitric từ ammoniac.



Nhiệm vụ 3. Tìm hiểu ý nghĩa và một số phản ứng oxi hóa – khử quan trọng
1. Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của phản ứng oxi hóa – khử.
2. Nội dung: GV trình bày, đặt câu hỏi, HS trả lời
3. Sản phẩm học tập: HS nắm được ý nghĩa
4. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm và u cầu:
+ Nhóm 1 + 3: Tìm hiểu phản ứng liên
quan đến cung cấp năng lượng.
+ Nhóm 2 + 4: Tìm hiểu phản ứng liên
quan đến việc lưu trữ năng lượng.
- Sau khi các nhóm trình bày, GV đặt câu
hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời:
+ Sắt bị gỉ trong khơng khí ẩm. Đó có phải
là phản ứng oxi hóa – khử khơng? Đề xuất
một vài biện pháp hạn chế sự tạo gỉ kim
loại nêu trên?
+ Hãy viết các q trình thay đổi số oxi
hóa của mỗi ngun tử ngun tố trong
phản ứng oxi hóa hồn tồn methane.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hình thành nhóm, trao đổi, thảo luận
- GV quan sát q trình HS thực hiện
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển
sang nội dung luyện tập.

II. Phản ứng oxi hóa – khử
3. Ý nghĩa của một phản ứng oxi hóa
khử quan trọng
- Phản ứng liên quan đến việc cung cấp
năng lượng: Qúa trình oxi hóa các phân
tử thường giải phóng một lượng năng
lượng lớn.
- Phản ứng liên quan đến việc lưu trữ
năng lượng:
+ Pin lithium – ion, acquy -> dự trữ
năng lượng dưới dạng điện năng.
+ Phản ứng quang hợp, năng lượng lấy
từ ánh sáng mặt trời và tích trữ trong
tinh bột.
- Bên cạnh phản ứng oxi hóa – khử có
ích thì vẫn có một số phản ứng diễn ra
ngồi ý muốn như ăn mịn kim loại, sự
tạo gỉ...
- Trả lời câu hỏi:
1. Sắt bị gỉ là phản ứng oxi hóa khử.
Một vài biện pháp hạn chế sự tạo gỉ kim
loại:
+ mạ: người ta thường mạ một lớp ở
ngoài sắt để bảo vệ sắt, ví dụ mạ kẽm.
+ Sơn phủ: người ta phủ sơn lớp ngồi
cho sắt, ví dụ sơn trộn các chất ức chế rỉ
sắt.

2. phản ứng oxi hóa hồn tồn methane
+ Q trình oxi hóa:
+ Q trình khử:

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học
2. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời


3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thực hiện :
- GV trình chiếu câu hỏi:
Câu 1: Xác định số oxi hóa của mỗi nguyên tử trong các phân tử và ion sau đây:
1. a) b) c)
d)
Câu 2. Xác nhận chất oxi hóa, chất khử, viết q trình oxi hóa, q trình khử trong
các phản ứng sau:
1. b)
c) 2As + 3 d)
Câu 3. Cân bằng các phản ứng oxi hóa – khử sau đây bằng phương pháp thăng
bằng electron:
1. a) NaBr + b)
2. c) CO + d)
3. e) +
- HS tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ và trả lời:
C1.
C2.
a) Chất oxi hóa: Ag
b) Chất oxi hóa: Hg
Chất khử: Fe

Chất khử: Fe
Q trình oxi hóa:
Q trình oxi hóa:
Q trình khử:
Q trình khử:
c) Chất oxi hóa: Cl
d) Chất oxi hóa: N
Chất khử: As
Chất khử: Al
Q trình oxi hóa:
Q trình oxi hóa:
Q trình khử:
Q trình khử:
C3. a)
1. b)
2. c)
3. d)
4. e)
- GV đánh giá, nhận xét, chuyển sang nội dung tiếp theo.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1. Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã vào áp dụng vào thực tiễn cuộc
sống.
2. Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS trả lời
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập 4 sgk hóa học 10:


Câu 4. Nước oxi già có tính oxi hóa mạnh, có khả năng oxi hóa của hydrogen
peroxide ()

1. a) Từ công thức cấu tạo H – O – O – H, hãy xác định số oxi hóa của mỗi
nguyên tử
2. b) Nguyên tử nguyên tố nào gây nên tính oxi hóa của . Viết q trình khử
minh họa cho ngun tử ngun tố đó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hồn thành và báo cáo kết quả:
1. a) Số oxi hóa của nguyên tử O là -1
Số oxi hóa của nguyên tử H là +1.
1. b) Nguyên tử nguyên tố gây nên tính oxi hóa của H2O2 là O.
- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc bài học.
*Hướng dẫn về nhà:
- Ôn tập và ghi nhớ kiến thức vừa học.
- Hoàn thành bài tập sgk
- Tìm hiểu nội dung bài 2.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×