Tải bản đầy đủ (.docx) (55 trang)

BÁO cáo CUỐI kì xây DỰNG mô HÌNH tối ưu CHI PHÍ CHO cửa HÀNG bán THỨC ăn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.5 MB, 55 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ
BỘ MƠN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP
-----------------------oOo-----------------------

BÁO CÁO CUỐI KI

XÂY DỰNG MÔ HINH TỐI ƯU CHI PHÍ CHO
CỬA HÀNG BÁN THỨC ĂN

GVHD:
SVTH:

Tp. Hồ Chí Minh, Tháng 06/2020


ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ
BỘ MƠN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP
-----------------------oOo-----------------------

BÁO CÁO CUỐI KI

XÂY DỰNG MÔ HINH TỐI ƯU CHI PHÍ CHO
CỬA HÀNG BÁN THỨC ĂN

GVHD: Cô Trần Võ Thảo Hương
SVTH: Trần Nhật Duy
Nguyễn Anh Nhật Minh


Nguyễn Thành Minh
Nguyễn Hoàng ́n Nhi
Ngơ Trần Thu Thảo

Tp. Hồ Chí Minh, Tháng 06/2020
i


LỜI CẢM ƠN
Một kì học tập với môn “Ứng dụng máy tính trong công nghiệp” thực sự là quãng thời
gian đáng nhớ của nhóm chúng em cũng như tất cả các bạn. Để đi đến được ngày hôm nay,
chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới cô Trần Võ Thảo Hương, người đã tận tình
hướng dẫn chúng em trong suốt thời gian học tập, từ những ngày đầu tiên làm quen với mô
hình tối ưu cho đến khi hoàn thành đề tài này. Mặc dù công việc của cô cũng bận rộn nhưng
không ngần ngại chỉ dẫn, định hướng đi cho chúng em để hoàn thành tốt nhiệm vụ. Không chỉ
là người truyền đạt kiến thức, cô còn như một người chị, một người bạn luôn bên cạnh dìu dắt
đàn em. Chúng em chúc cô luôn khỏe mạnh và thành công trong sự nghiệp của mình.
Nhóm em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến chủ cửa hàng cơm gà X và các nhân
viên đã tận tình hỗ trợ nhóm trong lúc làm đề tài. Chủ cửa hàng và các anh chị đã tạo điều
kiện cho nhóm em về mặt thời gian cũng như cung cấp số liệu chi tiết để nhóm em có thể
hoàn thành được đề tài nghiên cứu này.
Qua việc tìm hiểu đề tài này, nhóm em đã tích góp cho bản thân thêm nhiều kiến thức
mới và bổ ích, đặc biệt là kĩ năng lập mô hình bài toán tối ưu để giải quyết những vấn đề thực
tế. Tuy nhiên vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân vẫn chưa có nhiều kinh
nghiệm thực tiễn nên nội dung của báo cáo không tránh khỏi những thiếu xót, chúng em rất
mong nhận sự góp ý, chỉ bảo thêm của cô để bài báo cáo này được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin gửi đến thầy cô, bạn bè lời cảm ơn chân thành và tốt đẹp nhất!

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 06 năm
2020

SINH VIÊN THỰC HIỆN
JOY TEAM

Trần Nhật Duy
Nguyễn Anh Nhật Minh
Nguyễn Thành Minh
Nguyễn Hoàng Yến Nhi
Ngô Trần Thu Thảo

ii


TÓM TẮT BÁO CÁO
Việc tối thiểu hóa chi phí trong sản xuất, kinh doanh là một vấn đề cấp thiết được các cửa
hàng, cơ sở sản xuất chú trọng quan tâm. Trong đó, việc lập ra một kế hoạch và xây dựng mô hình
tối ưu chi phí cụ thể và chính xác đóng góp một phần không nhỏ giúp doanh nghiệp gia tăng lợi
thế tài chính. Bằng cách xác định những vấn đề cốt lõi về chi phí của doanh nghiệp, đề tài nghiên
cứu này tập trung vào việc hoạch định nhu cầu nguyên liệu đầu vào và hoạch định tuyến đường
giao hàng hằng ngày của cửa hàng bán cơm gà X tại khu vực đô thị Đại học Quốc Gia thành phố
Hồ Chí Minh nhưng vẫn đảm bảo các ràng buộc thực tế tại cửa hàng.

Cửa hàng X với quy mô kinh doanh vừa, mô hình kinh doanh là bán hàng tại chỗ và
giao hàng tại một số địa điểm nhất định trong khu vực Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí
Minh. Hiện tại chi phí vận hành của cửa hàng được đánh giá đang ở mức cao và cần phải thực
hiện cắt giảm. Bộ phận giao hàng của cửa hàng sử dụng đội xe thuê ngoài với số lượng từ 3 –
5 chiếc xe tương ứng với mỗi nhân công giao hàng hằng ngày. Mỗi địa điểm giao hàng có nhu
cầu đặt hàng không đồng đều và biến đổi hàng ngày. Đối với cửa hàng kinh doanh với quy mô
vừa và nhỏ như vậy, việc sử dụng đội xe thuê ngoài nhiều nhân công nhân là bất hợp lý. Do
đó, để giải quyết những vấn đề đặt ra của cửa hàng, nhóm sử dụng hai mô hình tối ưu là
Hoạch định nhu cầu vật tư (Material Requirements Planning – MRP) và Hoạch định tuyến

đường giao hàng (Vehicle Routing Problem – VRP).
Bài báo cáo đã mô hình hóa những dữ liệu thực tế của cửa hàng thành hai mô hình nêu
trên, sau đó giải quyết hai mô hình bằng các phần mềm máy tính hỗ trợ bao gồm SPSS, POMQM for Windows, MS Excel, LINGO/LINDO. Kết quả cho thầy rằng, việc hoạch định nhu
cầu nguyên liệu cho cửa hàng mang liệu hiệu quả cao, trong khi đó việc áp dụng mô hình
hoạch định tuyến đường giao hàng cho cửa hàng với qui mô kinh doanh vừa và nhỏ lại không
mang lại hiệu quả cao. Ở cuối mỗi mô hình, nhóm còn đề xuất quy trình vận hành hai mơ hình
thơng qua lưu đờ quy trình.
Từ khóa: MRP, VRP, mô hình toán, tối ưu, chi phí, giải thuật,…

iii


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................
TÓM TẮT BÁO CÁO ......................................................................................
MỤC LỤC

............

DANH SÁCH HÌNH ẢNH ..............................................................................
DANH SÁCH BẢNG BIỂU ...........................................................................
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT...........................................................................
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU..............................................................................

1.1 Sự cần thiết của đề tài ..................................................

1.2 Mục tiêu nghiên cứu ....................................................

1.3 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu ..................................


1.4 Cấu trúc báo cáo ..........................................................

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN ..................

2.1 Tổng quan các phần mềm sử dụng ..............................
2.1.1

LINGO/L

2.1.2

POM – Q

2.1.3

MICROS

2.1.4

SPSS.....

2.2 Bài toán hoạch định nhu cầu vật tư..............................
2.2.1

Định ngh

2.2.2

Mục tiêu


2.2.3

Các bước

2.2.4

Các bước

2.3 Bài toán hoạch định tuyến đường ................................
2.3.1

Định ngh

2.3.2

Mục tiêu

2.3.3

Các khái

2.3.4

Các thôn

2.3.5

Lợi ích c

2.3.6


Bài toán
iv


2.4 Phương pháp luận ........................................................

CHƯƠNG 3. PHÂN TÍCH ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU .............................

3.1 Đối tượng nghiên cứu ..................................................

3.2 Phân tích vấn đề ...........................................................

3.2.1 Xác định vấn đề .........

3.2.2 Xác định nguyên nhân

3.3 Thu thập số liệu ...........................................................

3.3.1 Bộ phận giao hàng .....

3.3.2 Bộ phận sản xuất và v

3.3.3 Số liệu bán hàng ........

3.4 Dự báo nhu cầu bằng phần mềm SPSS .......................

CHƯƠNG 4. MƠ HÌNH HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU NGUN LIỆU .........

4.1 Hoạch định nhu cầu nguyên liệu cho 1 sản phẩm .......

4.1.1 Nhu cầu dự báo cho 1

4.1.2 Thành phần của 1 phần

4.1.3 Ứng dụng POM – QM

4.2 Phân tích kết quả hoạch định nhu cầu nguyên liệu ......

4.2.1 Kết quả hoạch định nh

4.2.2 Chi phí ước tính cho 1

4.2.3 Doanh thu và lợi nhuậ

4.3 Quy trình vận hành MRP .............................................

CHƯƠNG 5. MƠ HÌNH HOẠCH ĐỊNH TÚN ĐƯỜNG..........................

5.1 u cầu của mô hình....................................................

5.2 Xây dựng mô hình toán ...............................................

5.2.1 Các giả định đặt ra .....

5.2.2 Thiết lập biến quyết đị

5.2.3 Thiết lập và tính toán c
5.2.4 Thiết lập bài toán quy

5.3 Giải bài toán trên phần mềm Lingo .............................


5.4 Xây dựng quy trình vận hành mô hình VRP ................

CHƯƠNG 6. ĐÁNH GIÁ, KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..............................
v


6.1 Đánh giá hiệu quả của các mô hình ..................................................

6.1.1 Hiệu quả của mô hình MRP ..........

6.1.2 Hiệu quả của mô hình VRP ...........

6.2 Kết luận .............................................................................................

6.3 Kiến nghị ...........................................................................................

6.3.1 Đối với các nghiên cứu cùng đề tài

6.3.2 Đối với môn học ............................

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC A.

THU NHẬP VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

PHỤ LỤC B. CODE LINGO VÀ KẾT QUẢ MƠ HÌNH VRP
PHỤ LỤC C. RUBRIC ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM

vi



DANH SÁCH HINH ẢNH
Hình 2.1 Mô phỏng cho bài toán VRP....................................................................................... 8
Hình 2.2 Mô phỏng bài toán CVRP........................................................................................... 9
Hình 2.3 Lưu đồ thực hiện đề tài..............................................................................................10
Hình 3.1 Biểu đồ Fishbone.......................................................................................................11
Hình 3.2 Nhập dữ liệu vào SPSS..............................................................................................14
Hình 3.3 Biểu diễn dữ liệu dưới dạng đồ thị............................................................................14
Hình 3.4 Kết quả dự báo xuất từ SPSS.....................................................................................15
Hình 3.5 Nhu cầu tại địa điểm KTX A vào tuần tiếp theo........................................................15
Hình 4.1 Khởi tạo mô hình hoạch định nhu cầu nguyên liệu...................................................17
Hình 4.2. Nhập số liệu cho phầm mềm POM - QM.................................................................17
Hình 4.3. Nhập nhu cầu cho các ngày...................................................................................... 17
Hình 4.4. Bảng kết quả từ POM - QM..................................................................................... 18
Hình 4.5 Quy trình vận hành MRP...........................................................................................20
Hình 5.1 Thiết lập dữ liệu trên phần mềm MS Excel...............................................................25
Hình 5.2 Kết quả từ phần mềm LINGO................................................................................... 25
Hình 5.3 Kết quả được xuất ra MS Excel.................................................................................25
Hình 5.4 Quy trình vận hành VRP........................................................................................... 26

vii


DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Thông tin về tuyến đường và khoảng cách............................................................... 12
Bảng 3.2 Nguyên vật liệu cần thiết để sản xuất........................................................................13
Bảng 3.3 Lượng hàng được giao vào tuần 1 trong tháng 5/2020............................................. 13
Bảng 4.1. Nhu cầu dự báo của các ngày trong tuần................................................................. 16
Bảng 4.2 Thành phần của 1 phần cơm gà.................................................................................16

Bảng 4.3. Kết quả hoạch định nguyên vật liệu cho 1 tuần.......................................................18
Bảng 4.4. Chi phí ước tính cho 1 phần cơm.............................................................................18
Bảng 4.5. Doanh thu và lợi nhuận ước tính cho 1 tháng..........................................................19
Bảng 5.1 Thông tin về loại xe và giá xăng dầu cửa hàng đang sử dụng.................................. 22
Bảng 5.2 Dữ liệu nhu cầu khách hàng tại các địa điểm vào thứ 2............................................24
Bảng 6.1 Hoạch định tuyến đường theo kinh nghiệm chủ cửa hàng........................................27
Bảng 6.2 Hoạch định tuyến đường bằng giải thuật tối ưu VRP............................................... 28

viii


DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
BOM
CPU
CVRP
HCMUS
IR
KTX
MRP
MPS
NĐH
TSP
TTGDQP
UIT
VRP

ix


CHƯƠNG 1.

1.1

GIỚI THIỆU

Sự cần thiết của đề tài

Ngày nay, việc tối thiểu hóa chi phí trong sản xuất, kinh doanh là một vấn đề cấp thiết
được các cửa hàng, cơ sở sản xuất chú trọng quan tâm. Một trong những biện pháp thường
được áp dụng để cắt giảm chi phí hiệu quả là xây dựng một kế hoạch chi tiết về hoạch định
nhu cầu nguyên vật liệu (MRP) và xây dựng một hệ thống phân phối hợp lý, vì tính hiệu quả
mà nó mang lại.
Cửa hàng cơm gà X là một cửa hàng chuyên cung cấp dịch vụ ăn uống cho các bạn
học sinh, sinh viên trong khu vực Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh. Nhu cầu khách
hàng thay đổi từng ngày cùng với đặc thù trong ngành chế biến thực phẩm là nguyên liệu có
thời gian sử dụng ngắn hạn. Trong khi đó, hoạch định nhu cầu nguyên liệu chưa được cửa
hàng chú trọng, cùng với đội ngũ giao hàng chưa được khai thác hợp lý, gây lãng phí tài
nguyên, không tạo nên được lợi thế cạnh tranh cho cửa hàng so với các cửa hàng kinh doanh
cùng lĩnh vực và qui mô trong khu vực.
Thông qua những kiến thức đã học và tìm hiểu các bài nghiên cứu cùng với tình hình
thực tế tại cửa hàng, việc có một bản hoạch định chi tiết về nhu cầu nguyên liệu (MRP) cũng
như tiến hành hoạch định lại bộ phận giao hàng là hết sức cần thiết. Đề tài này hướng đến việc
đề xuất một kế hoạch giải quyết những vấn đề trên cho cửa hàng X.
1.2

Mục tiêu nghiên cứu

Tối ưu chi phí thông qua xây dựng kế hoạch hoạch định nhu cầu vật tư (MRP), tối
thiểu số xe giao hàng và hoạch định lại các tuyến đường giao hàng cho cửa hàng X.
1.3


Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
Cửa hàng X, chuyên cung cấp dịnh vụ ăn uống ở khu vực Đại học Quốc gia Thành phố Hồ
2

Chí Minh, với diện tích xấp xỉ 50m và năng lực cung cấp khoảng 250 xuất ăn một ngày. Cửa
hàng cung cấp hai hình thức phục vụ là ăn tại chỗ và giao hàng tận nơi. Cửa hàng tập trung phục
vụ khách hàng quanh khu vực Đại học Quốc gia và chỉ giao hàng ở một số địa điểm nhất định bao
gồm các khi 2 khu ký túc xá, các trường trường đại học và khu điều hành của Đại học Quốc gia
Thành phố Hồ Chí Minh. Báo cáo xây dựng 2 mô hình để giảm thiểu chi phí đó là mô hình hoạch
định nhu cầu vật tư (MRP) và mô hình hoạch định tuyến đường giao hàng (VRP).

1.4

Cấu trúc báo cáo
Báo cáo gồm 6 chương được trình bày theo thứ tự sau:
Chương 1. Giới thiệu: Là chương mở đầu, nêu lên lý do hình thành đề tài, tóm tắt sơ
lược về mục tiêu, phạm vi và giới hạn nghiên cứu, đồng thời trình bày cấu
trúc bài báo cáo.
Chương 2. Cơ sơ lý thuyết và phương pháp luận: Trình bày phương pháp nghiên cứu
và liệt kê các lý thuyết liên quan, các kiến thức nền tảng được áp dụng trong
suốt quá trình nghiên cứu. Bên cạnh đó, giới thiệu sơ lược về các phần mềm

1


được sử dụng trong bài báo để giải quyết các vấn đề nhằm đạt được mục
tiêu mà bài báo hướng đến.
Chương 3. Phân tích đối tượng nghiên cứu: Cung cấp thông tin về cửa hàng, phân
tích vấn đề cần giải quyết và trình bày cách thu thập số liệu, phân tích số
liệu về cửa hàng, thực hiện dự báo nhu cầu bằng phần mềm SPSS.

Chương 4. Mô hình hoạch định nhu cầu nguyên liệu: Từ những số liệu ở chương
trước, tiến hành xây dựng mô hình Hoạch định nhu cầu vật tư cho cửa
hàng. Từ đó tính toán, phân tích chi phí và lợi nhuận của cửa hàng. Sau
cùng là xây dựng quy trình vận hành mô hình MRP.
Chương 5. Mô hình hoạch định tuyến đường: Từ những vấn đề đã được xác định,
tiến hành xây dựng một mô hình toán giải bằng các thuật toán được thiết
kế trên phần mềm LINGO. Đồng thời, xây dựng quy trình vận hành mô
hình VRP cho cửa hàng.
Chương 6. Đánh giá, kết luận và kiến nghị: Bàn luận và phân tích các kết quả
nghiên cứu đã đạt được. Thông qua việc so sánh với các số liệu và các kết
quả trong quá khứ nhằm khẳng đinh lại vấn đề và xác định độ hiệu quả từ
đó đề xuất những kiến nghị, phát triển mở rộng nghiên cứu trong tương lai.

2


CHƯƠNG 2.
2.1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN

Tổng quan các phần mềm sử dụng

2.1.1 LINGO/LINDO
a) Tổng quan
Lingo là phần mềm giải các mô hình tối ưu hóa: tuyến tính, phi tuyến (lồi & không
lồi/toàn cục), toàn phương, ràng buộc toàn phương, nón bậc hai, bán xác định, ngẫu nhiên và
với biến nguyên. Lingo giúp cho việc giải các bài toán này hiệu quả, dễ dàng và nhanh chóng.
Lingo là một ngôn ngữ manh mẽ giúp ta giải quyết các mô hình tối ưu hóa, được sử
dụng trong nhiều lĩnh vực xây dựng, công nghiệp, kinh tế…

b) Ứng dụng


Lập mô hình một cách dễ dàng

LINGO sẽ giúp cắt giảm thời gian phát triển mô hình. Nó cho phép hình thành các vấn
đề tuyến tính, phi tuyến và số nguyên một cách nhanh chóng ở dạng rất dễ đọc. Ngôn ngữ lập
mô hình của LINGO cho phép thể hiện các mô hình theo cách trực quan đơn giản bằng cách
sử dụng các tổng và các biến được đăng ký. Các mô hình dễ xây dựng hơn, dễ hiểu hơn và do
đó, dễ bảoxem lại hơn. LINGO có thể khai thác nhiều lõi CPU để tạo mô hình nhanh hơn.


Tùy chọn dữ liệu một cách thuận tiện

Nó cho phép xây dựng các mô hình lấy thông tin trực tiếp từ cơ sở dữ liệu và bảng
tính. Tương tự, LINGO có thể xuất thông tin giải pháp ngay vào cơ sở dữ liệu hoặc bảng tính
giúp bạn dễ dàng tạo báo cáo trong ứng dụng bạn chọn.


Giải quyết các thuật toán phức tạp

LINGO có sẵn một bộ các bộ giải nhanh toàn diện, tích hợp sẵn để tối ưu hóa các bìa
totuyến tính, phi tuyến (lồi và không đối xứng / toàn cầu), ràng buộc bậc hai, tối ưu bậc hai,
bậc hai, ngẫu nhiên và tối ưu hóa số nguyên. Bạn không bao giờ phải chỉ định hoặc tải một bộ
giải riêng biệt, vì LINGO đọc công thức của bạn và tự động chọn một bộ giải thích hợp.


Mô hình tương tác hoặc tạo ứng dụng chìa khóa trao tay

Bạn có thể xây dựng và giải quyết các mô hình trong LINGO hoặc bạn có thể gọi

LINGO trực tiếp từ một ứng dụng bạn đã viết. Để phát triển các mô hình theo cách tương tác,
LINGO cung cấp một môi trường mô hình hoàn chỉnh để xây dựng, giải quyết và phân tích
các mô hình của bạn. Để xây dựng các giải pháp chìa khóa trao tay, LINGO đi kèm với các
giao diện DLL và OLE có thể gọi được có thể được gọi từ các ứng dụng do người dùng viết.
LINGO cũng có thể được gọi trực tiếp từ macro Excel hoặc ứng dụng cơ sở dữ liệu.


Các tài liệu trợ giúp mở rộng

LINGO cung cấp tất cả các công cụ bạn sẽ cần để khởi động và chạy nhanh. Bạn nhận
được Hướng dẫn sử dụng LINGO (ở dạng in và có sẵn thông qua Trợ giúp trực tuyến), mô tả
đầy đủ các lệnh và tính năng của chương trình. Cũng bao gồm các phiên bản siêu lớn hơn và
3


lớn hơn là một bản sao của Mô hình tối ưu hóa với LINGO, một văn bản mô hình hóa toàn diện
thảo luận về tất cả các lớp chính của các vấn đề tối ưu hóa tuyến tính, số nguyên và phi tuyến.
LINGO cũng đi kèm với hàng tá ví dụ dựa trên thế giới thực để bạn sửa đổi và mở rộng.

2.1.2 POM – QM for Windows
a) Tổng quan

POM-QM for Widows (còn được gọi là POM cho Windows và QM cho Windows).
Phần mềm này là một trong những phần mềm thân thiện với người dùng nhất có sẵn trong các
lĩnh vực sản xuất và quản lý, phương, khoa học quản lý hoặc hoạt động nghiên cứu. POMQM được thiết kế để người dùng dễ dàng tiếp cận và giải các bài toán, các mô hình phổ biến.
Bên cạnh đó, POM-QM cho Windows chứa một lượng lớn số lượng mô hình giúp chũng ta dễ
dàng tiếp cận và giải các dạng toán từ dễ đến khó , từ đó giúp người dùng học tập và nghiên
cứu tốt hơn về các lĩnh vực này.
b) Ứng dụng
QM cho Windows cung cấp phân tích toán học cho Quản lý sản xuất, phương pháp

định lượng hoặc Khoa học quản lý. Phần mềm bao hàm các phương pháp tính toán cho các
bài toán như PERT / CPM, quy hoạch tuyến tính, Phân tích ra quyết định, Vấn đề vận chuyển,
Chức năng thống kê, Lý thuyết trò chơi, Lập trình mục tiêu, v.v.
Chương trình này rất hữu ích cho sinh viên, những người nghiên cứu các văn bản
Khoa học quản lý như Giới thiệu về Khoa học quản lý của Taylor, Phân tích định lượng cho
quản lý bằng Render, cũng như sách giáo khoa Quản lý hoạt động.
2.1.3 MICROSOFT EXCEL
a) Tổng quan

Excel nằm trong bộ công cụ văn phòng Microsoft Office gồm nhiều phần mềm hỗ trợ
viết văn bản, thuyết trình, quản lý email hay bảng tính như Excel. Phần mềm này giúp tạo ra
các bảng tính, cùng các tính năng, công cụ hỗ trợ người dùng tính toán, trình bày các dữ liệu
một cách nhanh, chính xác với số lượng dữ liệu có thể lên đến hàng triệu ô tính.
b) Ứng dụng

Phần mềm Excel một trong những phần mềm được sử dụng phổ biến nhất hiện nay và gần
như bao trùm hết tất cả các lĩnh vực như: nghiên cứu, giáo dục, kinh tế, xã hôị, chính trị,…

Công cụ này cho phép bạn nhập và trình bày dữ liệu một cách gọn gang dễ hiểu cũng
như tính toán nhanh chóng mà ko cần sử dụng đến máy tính hay bất kì thiết bị nào khác hỗ trợ
tính toán. Phần mềm tương thích và có thể truy nhập dữ liệu từ các bảng tính khác như Lotus,
Quattro, … hoặc từ các chương trình khác như SPSS, Minitab, Access, Lingo … Ngoài tính
năng tính toán như bảng tính thông thường, Excel còn cớ thể dùng để quản lý cơ sở dữ liệu,
thiết kế đồ họa, xử lý một số chương trình thống kê phức tạp như tương quan, hồi quy, bài
toán quy hoạch tuyến tính, T – test, Anova, ….
Những công dụng khác mà Excel có thể được sử dụng phổ biến bao gồm:


Vẽ biểu đồ hoặc biểu đồ dữ liệu để hỗ trợ người dùng xác định xu hướng dữ liệu.
4









2.1.4

Định dạng dữ liệu thích hợp, giúp cho các dữ liệu quan trọng trở nên dễ tìm kiếm và
dễ nắm bắt nội dung.
In dữ liệu và biểu đồ để sử dụng trong các báo cáo.
Sắp xếp và lọc dữ liệu để tìm kiếm thông tin cụ thể.
Liên kết dữ liệu bảng tính và biểu đồ để sử dụng trong các chương trình khác như
Microsoft PowerPoint và Word.
Nhập dữ liệu vào các chương trình quản lý cơ sở dữ liệu khác để phân tích.
SPSS

a) Tổng quan

SPSS (viết tắt của Statistical Package for the Social Sciences) là một phần mềm máy
tính phục vụ công tác phân tích thống kê.
SPSS là phần mềm thống kê được sử dụng phổ biến cho các nghiên cứu điều tra xã hội
học và kinh tế lượng. SPSS có giao diện thân thiện với người dùng, dễ sử dụng bởi sử dụng chủ
yếu các thao tác click chuột dựa trên các các công cụ (tool) mà rất ít dùng lệnh . SPSS rất mạnh
cho các phân tích như kiểm định phi tham số (Chi-square, Phi, lamda….), thống kê mô tả, kiểm
định sự tin cậy của thang đo bằng Cronbach Alpha, phân tích tương quan, hồi quy tuyến tính
đơn và bội, kiểm định trung bình (T-test), kiểm định sự khác nhau giữa các biến phân loại
(định danh) bằng phân tích phương sai (ANOVA), vẽ bản đồ nhận thức (dùng trong

marketing) hay sử dụng biến giá (hồi quy với biến phân loại), hồi quy nhị thức (logistic),…

b) Ứng dụng
SPSS thường được dùng để xử lý các cuộc điều tra dân số, điều tra xã hội học, điều tra về
tình hình kinh tế, sản xuất, thị trường, phân tích các cở sở dữ liệu, hỗ trợ việc ra quyết định,
… SPSS được dùng để giúp các nhà khoa học thực hiện việc xử lý số liệu nghiên cứu nói
chung và trong nghiên cứu các mảng chuyên ngành khác nhau của mình.

Với SPSS có thể phân tích được thực trạng, tìm ra nhân tố ảnh hưởng, dự đoán được
xu hướng xảy ra tiếp theo, giúp đưa ra các quyết định một cách chính xác, giải quyết các vấn
đề một cách nhanh chóng và cải thiện kết quả tốt hơn.
Hiện nay phần mềm SPSS đang được sử dụng rộng rãi trong thống kê phân tích số
liệu. Đặc biệt trong các trường đại học, việc sử dụng SPSS làm công cụ nghiên cứu đang hết
sức phổ biến.
SPSS là một bộ chương trình rất dễ sử dụng nên thu hút được nhiều người sử dụng.
SPSS cung cấp một giao diện giữa người và máy cho phép sử dụng các Menu thả xuống để
chọn các lệnh thực hiện. Khi thực hiện một phân tích chỉ đơn giản chọn thủ tục cần thiết và
chọn các biến phân tích rồi bấm OK là có kết quả ngay trên màn hình để xem xét.
2.2

Bài toán hoạch định nhu cầu vật tư

2.2.1 Định nghĩa bài toán
Material Requirements Planning (MRP) là một hệ thống hoạch định và xây dựng nhu
cầu nguyên vật liệu; linh kiện cần thiết cho sản xuất trong sản xuất.
5


Có ba phương pháp hoạch định nhu cầu vật tư chủ yếu:





MRP I (Material Requirement Planning) : lập kế hoạch sản xuất không xét đến năng
lực sản xuất, coi năng lực sản xuất của doanh nghiệp là vô hạn
MRP II (Material Resource Planing): dựa trên cơ sở MRP I có điều chỉnh bằng cách
đưa biến số năng lực sản xuất của doanh nghiệp vô mô hình.
MRP III: Phát triển MRP II bằng thông qua những những chương trình phần mềm
chuyên dụng cho một số loại hình doanh nghiệp với mục đích kiểm soát toàn bộ các
nguồn lực của doanh nghiệp trong kế hoạch sản xuất.

2.2.2 Mục tiêu bài toán
 Giảm lượng tồn kho mà không làm ảnh hưởng đến mức độ đáp ứng và phục vụ khách
hàng.
 Đáp ứng nhu cầu nguyên vật liệu đúng thời điểm, khối lượng và giảm thời gian chờ
đợi. MRP xác định mức dự trữ hợp lý, đúng thời điểm, giảm thời gian chờ đợi và
những trở ngại cho sản xuất.
 Tạo điều kiện cho các bộ phận phối hợp chặt chẽ thống nhất với nhau, phát huy tổng
hợp khả năng sản xuất của doanh nghiệp.
 Tăng hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.2.3 Các bước tiến hành
Xác định đầu vào gồm các thành phần:




Xác định lịch sản xuất chính MPS (Master Production Schedule)
Xác định cấu trúc vật tư bằng bảng BOM (Bill of Materials)
Xác định hồ sơ tồn kho nguyên vật liệu IR (Inventory Records).


MRP nhận thông tin các thông tin nhu cầu thành phẩm ở MPS, cấu trúc sản phẩm ở
BOM, trạng thái tồn kho ở IR, từ đó xác định thành phần nhu cầu các vật tư thành phần phụ
thuộc với thông số về loại vật tư, số lượng cần và thời gian cần.
Các thành phần đầu ra của MRP:




"Lịch trình sản xuất được đề xuất" việc đưa ra một lịch trình chi tiết về ngày bắt đầu
và ngày hoàn thành tối thiểu cần thiết, với số lượng, cho mỗi bước là cần thiết để đáp
ứng nhu cầu từ lịch sản xuất chính (MPS).
"Lịch trình mua hàng được đề xuất" bao gồm ngày mà các mặt hàng đã mua sẽ được
đưa vào sản xuất và ngày mà các đơn đặt hàng được mua hoặc đặt sẽ được đưa ra để
phù hợp với lịch trình sản xuất.

2.2.4 Các bước hoạch định nhu cầu vật tư thành phần:
Phân tích cấu trúc sản phẩm


Phân loại nhu cầu thành nhu cầu độc lập và nhu cầu phụ thuộc. Nhu cầu độc lập là nhu
cầu về sản phẩm cuối cùng và các chi tiết bộ phận khách hàng đặt. Nhu cầu độc lập
được xác định thông qua công tác dự báo hoặc dựa trên những đơn hàng.

6




Sử dụng kết cấu hình cây đê phân loại các loại nguyên vật liệu: cấp 0 là sản phẩm cuối
cùng và mỗi lần phân tích thành phần cấu tạo của bộ phận là ta lại chuyển từ cấp i

sang cấp i+1.
Xác định tổng thể nhu cầu thực tế





Tổng nhu cầu chính là tổng số lượng dự kiến đối với loại chi tiết hoặc nguyên vật liệu
trong từng giai đoạn mà không tính đến dự trữ hiện có.
Tổng nhu cầu hạng mục cấp 0 được lấy ở lịch trình sản xuất
Các hạng mục cấp thấp hơn thì tổng nhu cầu được tính bằng lượng đơn hàng phát ra
theo kế hoạch của cấp trước đó nhân với hệ số nhân của nó (nếu có).

Nhu cầu thực tế = Tổng nhu cầu – Tồn hiện có – Mức tồn an toàn + Hệ số phế phẩm cho phép
Trong đó: Dự trữ sẵn có = Lượng tiếp nhận theo tiến độ + Dự trữ còn lại của kì trước




Dự trữ sẵn có là tổng dự trữ đang có ở thời điểm bắt đầu của từng thời kỳ.
Lượng tiếp nhận là tổng số bộ phận, chi tiết đã đưa vào sản xuất nhưng chưa hoàn thành
hoặc là số lượng đặt hàng mong đợi sẽ nhận được tại điểm bắt đầu của mỗi giai đoạn.
Đơn hàng phát ra theo kế hoạch là tổng khối lượng dự kiến kế hoạch đặt hàng trong
từng giai đoạn.

Xác định thời gian phát lệnh sản xuất hoặc đơn hàng theo nguyên tắc trừ lùi từ thời
điểm sản xuất


2.3


Thời gian phải đặt hàng (tự sản suất) bằng thời điểm cần có trừ đi khoảng thời gian
cung ứng hoặc sản xuất cần thiết đủ để cung cấp đúng lượng hàng yêu cầu.
Bài toán hoạch định tuyến đường

2.3.1 Định nghĩa bài toán
Bài toán VRP (Vehicle Routing Problem) là bài toán xác định lộ trình vận tải, là một
bài toán cơ bản của việc tối ưu hóa tổ hợp trong vận hành, quản lý vận tải, phân phối và
Logistics. Bài toán có nguồn gốc từ bài toán TSP (Travelling Salesman Problem), bao gồm
một người bán hàng và một phương tiện di chuyển. Người bán hàng sẽ đi khắp các nơi cần
đến trong khu vực giao hàng, mỗi nơi chỉ đến 1 lần. Lộ trình tối ưu cho người bán hàng là lộ
trình ngắn nhất đi qua tất cả các điểm cần giao hàng.
Bài toán VRP được phát triển dựa trên nền tảng của bài toán TSL. Bài toán bao gồm
một mạng lưới nhiều điểm giao hàng, với nhu cầu mỗi điểm là khác nhau. Hệ thống xe gồm
nhiều xe chuyên chở tập trung tại kho. Các xe sẽ xuất phát từ kho hàng, giao/nhận hàng từ các
điểm và quay trở lại nơi xuất phát ban đầu.

7


Hình 2.1 Mơ phỏng cho bài tốn VRP
Hình 2.1 mơ phỏng một mạng lưới của bài toán VRP. Các xe giao hàng sẽ xuất phát từ
nhà kho trung tâm (Depot) và giao đến các khách hàng (Customer) của mạng lưới. Các đường
nối các điểm là đường đi giữa các khách hàng. Lời giải cho lộ trình tối ưu được mô tả ở hình
bên phải, mỗi màu ứng với lộ trình cho mỗi xe khác nhau.
2.3.2 Mục tiêu bài toán
Mục tiêu của bài toán là tìm ra tuyến đường tối ưu cho việc vận tải, dựa vào đặc điểm
của mạng lưới giao – nhận hàng, bao gồm các địa điểm nhận hàng, giao hàng, khoảng cách
giữa các điểm,…, với chi phí thấp nhất, thời gian ngắn nhất và đi được nhiều điểm nhất.
Đây là bài toán tổ hợp nhiều vấn đề phải tối ưu hóa. Ta càng giải quyết được nhiều vấn

đề, kết quả bài toán hay lộ trình vận tải càng tối ưu.
Các công ty vận tải cần quan tâm đến bài toán VRP bao gồm các cửa hàng – nhà bán
lẻ, nhà phân phối, nhà sản xuất, các công ty dịch vụ vận chuyển.
2.3.3 Các khái niệm của bài toán






Vehicle (Xe): Phương tiện được dùng để vận chuyển hàng hóa trong mạng lưới. Đặc
tính của các xe được xem xét trong bài toán bao gồm năng lực chuyên chở, loại xe,
lượng xăng tiêu thụ,…
Customer (Khách hàng): Nơi mà các xe đến để giao/nhận hàng trong mạng lưới. Mỗi
khách hàng sẽ khác nhau về nhu cầu về lượng hàng hóa, thời gian giao/nhận hàng.
Depot (Nhà kho): Nơi xuất phát/ kết thúc lộ trình của các xe. Nhà kho có thể được
xem là một khách hàng đặc biệt trong mạng lưới.
Route (Lộ trình): đường đi của xe bắt đầu từ kho (điểm xuất phát), qua các khách hàng
trong mạng lưới và quay về điểm ban đầu.

2.3.4 Các thông số cho Bài toán VRP
Các thông số cần thiết để thiết lập Bài toán VRP:






Thời gian: thời gian tối đa cho việc giao hàng.
Khoảng cách: khoảng cách tối xe cần đi giữa các điểm trong mạng lưới.

Tải trọng xe: năng lực vận chuyển tối đa của xe.
Số nhân công tối thiểu để hoàn thành tất cả các đơn hàng.
Thời gian hoạt động của cửa hàng.
8





Đặc tính của hàng hóa: đặc điểm, kích cỡ,…
Điều kiện giao thông trong khu vực vận chuyển hàng hóa.

Lộ trình di chuyển của xe trong quá trình giao hàng có thể gặp phải rất nhiều vấn đề
cần giải quyết khác như sự thay đổi đột ngột nhu cầu từ khách hàng, các điều kiện bên ngoài
như thời tiết, thực trạng giao thông. Những vấn đề này cũng cần được xem xét đưa vào kế
hoạch lộ trình trong quá trình giải bài toán.
2.3.5 Lợi ích của việc hoạch định tuyến đường VRP
Việc hoạch định tuyến đường tối ưu cho việc giao hàng không chỉ dừng lại ở lợi ích
cực tiểu chi phí mà còn mang lại nhiều lợi ích khác, cụ thể:





Tiết kiệm thời gian giao hàng, giảm thiểu tối đa thời gian khách hàng phải chờ đợi.
Tăng hiệu suất công việc cho doanh nghiệp.
Tiết kiệm nhiên liệu, phí nhân công phục vụ cho việc giao hàng, từ đó góp phần vào
việc tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
Tăng chất lượng phục vụ khách hàng của doanh nghiệp.


2.3.6 Bài toán VRP dựa trên năng lực (Capacitated Vehicle Routing Problem – CVRP)
Có rất nhiều biến thể của bài toán VRP này. Bài toán xác định lộ trình vận tải dựa trên
năng lực (Capacitated Vehicle Routing Problem - CVRP) là một trường hợp biến thể của bài
toán VRP.
Bài toán bao gồm một số lượng xe cùng với lượng nhu cầu khách hàng đã được xác
định trước.Năng lực đội xe đồng nhất với nhau về năng lực vận chuyển,mức tiêu hao nhiên
liệu, trong khi đó nhu cầu của các khách hàng là khác nhau.
Mục tiêu bài toán là xác định lộ trình của các xe đáp ứng được nhu cầu cho tất cả
khách hàng sao cho tổng chi phí vận chuyển các xe là nhỏ nhất. Lượng hàng hóa mỗi xe cho 1
lộ trình phải đảm bảo ràng ḅc năng lực vận chủn của xe.

Hình 2.2 Mơ phỏng bài tốn CVRP
Hình 2.2 mơ phỏng mợt mạng lưới của bài toán CVRP. Các xe giao hàng sẽ xuất phát
từ nhà kho trung tâm (Depot) và giao đến các khách hàng (Customer) của mạng lưới. Lời giải

9


cho lộ trình tối ưu được mô tả ở hình, mỗi màu ứng với lộ trình cho mỗi xe khác nhau, với
lượng hàng hóa giới hạn Q cho mỗi xe.
2.4

Phương pháp luận

Phương pháp luận là cơ sở định hướng, dẫn dắt việc nghiên cứu giải quyết vấn đề một
cách hệ thống, nhất quán trong mọi nội dung nhằm đảm bảo hướng đến mục tiêu đã định. Quá
trình thực hiện nghiên cứu được tiếp cận thực hiện theo định hướng mô hình CDIO. Có sự
phối hợp chặt chẽ giữa đối tượng nghiên cứu, phạm vị giới hạn, phương pháp áp dụng và các
hoạt động nghiên cứu: tìm tòi, xây dựng, lựa chọn phương pháp và công cụ phù hợp. Quy
trình thực hiện nghiên cứu được tiến hành như Hình 3.1.


Hình 2.3 Lưu đồ thực hiện đề tài

10


CHƯƠNG 3.
3.1

PHÂN TÍCH ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là bộ phận giao hàng và hoạch định nguyên vật liệu
cho cửa hàng X. Trong đó X là một quán cơm gà với những đặc điểm sau:


Vị trí địa lý: nằm trong khu vực làng đại học – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí
Minh, vĩ độ 10°52'44.5" Bắc, kinh độ 106°48'34.8" Đông.





Quy mô kinh doanh: vừa, với diện tích 50 m .
Hình thức kinh doanh: bao gồm cả bán tại chỗ và giao hàng tận nơi.
Năng lực: cung cấp tối đa 250 śt ăn mỡi ngày.

3.2


2

Phân tích vấn đề

3.2.1 Xác định vấn đê
Hiện tại chủ cửa hàng nhận thấy chi phí vận hành đang ở mức cao hơn so các cửa
hàng có cùng quy mô kinh doanh và mong muốn cải tiến để cắt giảm chi phí.
3.2.2 Xác định nguyên nhân
Xác định các ngun nhân bằng giản đờ Fishbone:

Hình 3.1 Biểu đồ Fishbone
Qua biểu đồ trên, một số nguyên nhân gây nên vấn đề chi phí cao được đưa ra. Hiện
tại, việc quản lý và vận hành cửa hàng đều hoàn toàn dựa vào kinh nghiệm bản thân, do đó
khó tránh khỏi việc hoạch định nguồn nguyên liệu đầu vào không hiệu quả cũng như sử dụng
nhân công không hợp lý. Để xác định chính xác vấn đề hơn, ta sử dụng số liệu trong quá khứ
cung cấp bởi chủ cửa hàng, chi phí nguyên liệu là 95,000,000 VND/tháng trên 5,300 suất cơm
bán ra. Vậy tỷ suất chi phí nguyên liệu trên doanh thu là:
95,000,000
i = 5,300 × 25,000 100% = 71.69%

Bằng việc hỏi ý kiến chủ quán ăn, biết rằng mức kỳ vọng cho chi phí chỉ ở mức dưới
60%. Do đó, có thể đánh giá chi phí nguyên liệu là cao và cần phải cắt giảm.
11


Đồng thời, một vấn đề cửa hàng đang gặp phải đó chính là việc sử dụng nhân công
thuê ngoài để giao hàng, mỗi ngày sử dụng từ 3 – 5 nhân công. Chủ cửa hàng muốn cắt giảm
số nhân công giao hàng để tiết kiệm chi phí.
Như vậy, nghiên cứu sẽ tập trung giải quyết 2 vấn đề chính cho cửa hàng, đó là hoạch
định nhu cầu nguyên liệu và tối thiểu số nhân công giao hàng mỗi ngày.

3.3

Thu thập số liệu

3.3.1 Bộ phận giao hàng
Nhóm tiến hành xác định các tuyến đường giao hàng và đo khoảng cách giữa các địa
điểm. Khoảng cách giữa các địa điểm được xác định bằng công cụ Google Map, nhìn từ bản
đồ vệ tinh để chọn tuyến đường hợp lí nhất. Số liệu thu thập được ở bảng 3.1.
Bảng 3.1 Thông tin về tuyến đường và khoảng cách
Khoảng cách
(km)
Cửa hàng
KTX A
KTX B
HCMUS
UIT
NĐH
TTGDQP
Ngoài ra, thông tin về phương tiện sử dụng để giao hàng cùng giá nhiên liệu trên thị
trường cũng được liệt kê:



Loại xe được sử dụng là HONDA FUTURE F1, với mức tiêu hao nhiên liệu là 1.6
lít/100km.
Giá xăng RON95 – III được cập nhật và ngày 15/06/2020: 14.080 đồng/ lít.

3.3.2 Bộ phận sản xuất và vận hành



Tiền mặt bằng mỗi tháng là 10,000,000 VND.



Tiền thuê nhân viên mỗi tháng là 3,500,000/ người.

Thông tin về loại nguyên vật liệu cần cho quá trình sản xuất và giá của chúng được
liệt kê trong bảng 4.2 sau đây.


12


Bảng 3.2 Nguyên vật liệu cần thiết để sản xuất
Nguyên liệu
Gạo

Cà chua
Dưa chuột
Muỗng nhựa
Hôp nhựa
Bao nilon
Tương ớt
Nước tương
Dầu ăn
Knorr
Nước mắm
Bột ngọt
Đường
Nước rửa chén

3.3.3 Số liệu bán hàng
Dữ liệu về số suất cơm được giao hàng trong tháng 05/ 2020 được thu thập bằng cách
quan sát và hỏi ý kiến chủ quán ăn. Số lượng hàng được giao được thể hiện dưới các bảng bên
dưới.
Bảng 3.3 Lượng hàng được giao vào tuần 1 trong tháng 5/2020

Thứ
KTX A
KTX B
HCMUS
UIT
NĐH
GDQP
Tổng


Số liệu lượng hàng được giao của các tuần còn lại trong tháng 5/2020 được trình bày ở
phụ lục.
3.4

Dự báo nhu cầu bằng phần mềm SPSS

Dự báo nhu cầu cho các ngày trong tuần tới sử dụng phần mềm thống kê SPSS. Các
bước thực hiện như sau:
Bước 1: Nhập dữ liệu vào SPSS

13



×