ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ
BỘ MƠN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP
-----------------------oOo-----------------------
BÁO CÁO CUỐI KÌ
XÂY DỰNG MÔ HÌNH TỐI ƯU CHI PHÍ CHO
CỬA HÀNG BÁN THỨC ĂN
GVHD:
SVTH:
Cô Trần Võ Thảo Hương
Trần Nhật Duy
MSSV: 1810874
Nguyễn Anh Nhật Minh
MSSV: 1810327
Nguyễn Thành Minh
MSSV: 1810329
Nguyễn Hoàng Yến Nhi
MSSV: 1810399
Ngô Trần Thu Thảo
MSSV: 1811229
Tp. Hồ Chí Minh, Tháng 06/2020
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ
BỘ MƠN KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP
-----------------------oOo-----------------------
BÁO CÁO CUỐI KÌ
XÂY DỰNG MÔ HÌNH TỐI ƯU CHI PHÍ CHO
CỬA HÀNG BÁN THỨC ĂN
GVHD: Cô Trần Võ Thảo Hương
SVTH: Trần Nhật Duy
MSSV: 1810874
Nguyễn Anh Nhật Minh
MSSV: 1810327
Nguyễn Thành Minh
MSSV: 1810329
Nguyễn Hoàng Yến Nhi
MSSV: 1810399
Ngô Trần Thu Thảo
MSSV: 1811229
Tp. Hồ Chí Minh, Tháng 06/2020
i
LỜI CẢM ƠN
Một kì học tập với môn “Ứng dụng máy tính trong công nghiệp” thực sự là quãng thời
gian đáng nhớ của nhóm chúng em cũng như tất cả các bạn. Để đi đến được ngày hôm nay,
chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới cô Trần Võ Thảo Hương, người đã tận tình hướng
dẫn chúng em trong suốt thời gian học tập, từ những ngày đầu tiên làm quen với mô hình tối
ưu cho đến khi hoàn thành đề tài này. Mặc dù công việc của cô cũng bận rộn nhưng không ngần
ngại chỉ dẫn, định hướng đi cho chúng em để hoàn thành tốt nhiệm vụ. Không chỉ là người
truyền đạt kiến thức, cô còn như một người chị, một người bạn luôn bên cạnh dìu dắt đàn em.
Chúng em chúc cô luôn khỏe mạnh và thành công trong sự nghiệp của mình.
Nhóm em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến chủ cửa hàng cơm gà X và các nhân
viên đã tận tình hỗ trợ nhóm trong lúc làm đề tài. Chủ cửa hàng và các anh chị đã tạo điều kiện
cho nhóm em về mặt thời gian cũng như cung cấp số liệu chi tiết để nhóm em có thể hoàn thành
được đề tài nghiên cứu này.
Qua việc tìm hiểu đề tài này, nhóm em đã tích góp cho bản thân thêm nhiều kiến thức
mới và bổ ích, đặc biệt là kĩ năng lập mô hình bài toán tối ưu để giải quyết những vấn đề thực
tế. Tuy nhiên vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân vẫn chưa có nhiều kinh nghiệm
thực tiễn nên nội dung của báo cáo không tránh khỏi những thiếu xót, chúng em rất mong nhận
sự góp ý, chỉ bảo thêm của cô để bài báo cáo này được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin gửi đến thầy cô, bạn bè lời cảm ơn chân thành và tốt đẹp nhất!
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 06 năm 2020
SINH VIÊN THỰC HIỆN
JOY TEAM
Trần Nhật Duy
Nguyễn Anh Nhật Minh
Nguyễn Thành Minh
Nguyễn Hoàng Yến Nhi
Ngô Trần Thu Thảo
ii
TĨM TẮT BÁO CÁO
Việc tối thiểu hóa chi phí trong sản xuất, kinh doanh là một vấn đề cấp thiết được các
cửa hàng, cơ sở sản xuất chú trọng quan tâm. Trong đó, việc lập ra một kế hoạch và xây dựng
mô hình tối ưu chi phí cụ thể và chính xác đóng góp một phần không nhỏ giúp doanh nghiệp
gia tăng lợi thế tài chính. Bằng cách xác định những vấn đề cốt lõi về chi phí của doanh nghiệp,
đề tài nghiên cứu này tập trung vào việc hoạch định nhu cầu nguyên liệu đầu vào và hoạch định
tuyến đường giao hàng hằng ngày của cửa hàng bán cơm gà X tại khu vực đô thị Đại học Quốc
Gia thành phố Hồ Chí Minh nhưng vẫn đảm bảo các ràng buộc thực tế tại cửa hàng.
Cửa hàng X với quy mô kinh doanh vừa, mô hình kinh doanh là bán hàng tại chỗ và
giao hàng tại một số địa điểm nhất định trong khu vực Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí
Minh. Hiện tại chi phí vận hành của cửa hàng được đánh giá đang ở mức cao và cần phải thực
hiện cắt giảm. Bộ phận giao hàng của cửa hàng sử dụng đội xe thuê ngoài với số lượng từ 3 –
5 chiếc xe tương ứng với mỗi nhân công giao hàng hằng ngày. Mỗi địa điểm giao hàng có nhu
cầu đặt hàng không đồng đều và biến đổi hàng ngày. Đối với cửa hàng kinh doanh với quy mô
vừa và nhỏ như vậy, việc sử dụng đội xe thuê ngoài nhiều nhân công nhân là bất hợp lý. Do đó,
để giải quyết những vấn đề đặt ra của cửa hàng, nhóm sử dụng hai mô hình tối ưu là Hoạch
định nhu cầu vật tư (Material Requirements Planning – MRP) và Hoạch định tuyến đường giao
hàng (Vehicle Routing Problem – VRP).
Bài báo cáo đã mô hình hóa những dữ liệu thực tế của cửa hàng thành hai mô hình nêu
trên, sau đó giải quyết hai mô hình bằng các phần mềm máy tính hỗ trợ bao gồm SPSS, POMQM for Windows, MS Excel, LINGO/LINDO. Kết quả cho thầy rằng, việc hoạch định nhu cầu
nguyên liệu cho cửa hàng mang liệu hiệu quả cao, trong khi đó việc áp dụng mô hình hoạch
định tuyến đường giao hàng cho cửa hàng với qui mô kinh doanh vừa và nhỏ lại không mang
lại hiệu quả cao. Ở cuối mỗi mô hình, nhóm còn đề xuất quy trình vận hành hai mơ hình thơng
qua lưu đờ quy trình.
Từ khóa: MRP, VRP, mô hình toán, tối ưu, chi phí, giải thuật,…
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
TÓM TẮT BÁO CÁO ...................................................................................... iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
DANH SÁCH HÌNH ẢNH .............................................................................. vii
DANH SÁCH BẢNG BIỂU ........................................................................... viii
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... ix
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU .............................................................................. 1
1.1
Sự cần thiết của đề tài .............................................................................................. 1
1.2
Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 1
1.3
Phạm vi và giới hạn nghiên cứu ............................................................................... 1
1.4
Cấu trúc báo cáo ...................................................................................................... 1
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN .................. 3
2.1
Tổng quan các phần mềm sử dụng ........................................................................... 3
2.1.1
LINGO/LINDO ................................................................................................ 3
2.1.2
POM – QM for Windows .................................................................................. 4
2.1.3
MICROSOFT EXCEL ...................................................................................... 4
2.1.4
SPSS................................................................................................................. 5
2.2
Bài toán hoạch định nhu cầu vật tư........................................................................... 5
2.2.1
Định nghĩa bài toán........................................................................................... 5
2.2.2
Mục tiêu bài toán .............................................................................................. 6
2.2.3
Các bước tiến hành ........................................................................................... 6
2.2.4
Các bước hoạch định nhu cầu vật tư thành phần: ............................................... 6
2.3
Bài toán hoạch định tuyến đường ............................................................................. 7
2.3.1
Định nghĩa bài toán........................................................................................... 7
2.3.2
Mục tiêu bài toán .............................................................................................. 8
2.3.3
Các khái niệm của bài tốn ............................................................................... 8
2.3.4
Các thơng số cho Bài tốn VRP ........................................................................ 8
2.3.5
Lợi ích của việc hoạch định tuyến đường VRP .................................................. 9
2.3.6
Bài toán VRP dựa trên năng lực ........................................................................ 9
iv
2.4
Phương pháp luận .................................................................................................. 10
CHƯƠNG 3. PHÂN TÍCH ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ............................. 11
3.1
Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................ 11
3.2
Phân tích vấn đề ..................................................................................................... 11
3.2.1
Xác định vấn đề .............................................................................................. 11
3.2.2
Xác định nguyên nhân .................................................................................... 11
3.3
Thu thập số liệu ..................................................................................................... 12
3.3.1
Bộ phận giao hàng .......................................................................................... 12
3.3.2
Bộ phận sản xuất và vận hành ......................................................................... 12
3.3.3
Số liệu bán hàng ............................................................................................. 13
3.4
Dự báo nhu cầu bằng phần mềm SPSS ................................................................... 13
CHƯƠNG 4. MÔ HÌNH HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU NGUYÊN LIỆU ......... 16
4.1
Hoạch định nhu cầu nguyên liệu cho 1 sản phẩm ................................................... 16
4.1.1
Nhu cầu dự báo cho 1 tuần .............................................................................. 16
4.1.2
Thành phần của 1 phần cơm gà ....................................................................... 16
4.1.3
Ứng dụng POM – QM để hoạch định nhu cầu nguyên liệu .............................. 16
4.2
Phân tích kết quả hoạch định nhu cầu nguyên liệu .................................................. 18
4.2.1
Kết quả hoạch định nhu cầu nguyên liệu ......................................................... 18
4.2.2
Chi phí ước tính cho 1 phần cơm .................................................................... 18
4.2.3
Doanh thu và lợi nhuận ................................................................................... 19
4.3
Quy trình vận hành MRP ....................................................................................... 20
CHƯƠNG 5. MÔ HÌNH HOẠCH ĐỊNH TUYẾN ĐƯỜNG .......................... 21
5.1
Yêu cầu của mô hình.............................................................................................. 21
5.2
Xây dựng mô hình toán .......................................................................................... 21
5.2.1
Các giả định đặt ra .......................................................................................... 21
5.2.2
Thiết lập biến quyết định cho bài toán ............................................................. 22
5.2.3
Thiết lập và tính toán các tham số mô hình ..................................................... 22
5.2.4
Thiết lập bài toán quy hoạch tuyến tính nhị phân............................................. 23
5.3
Giải bài toán trên phần mềm Lingo ........................................................................ 24
5.4
Xây dựng quy trình vận hành mô hình VRP ........................................................... 26
CHƯƠNG 6. ĐÁNH GIÁ, KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................. 27
v
6.1
Đánh giá hiệu quả của các mô hình ........................................................................ 27
6.1.1
Hiệu quả của mô hình MRP ............................................................................ 27
6.1.2
Hiệu quả của mô hình VRP ............................................................................. 27
6.2
Kết luận ................................................................................................................. 28
6.3
Kiến nghị ............................................................................................................... 28
6.3.1
Đối với các nghiên cứu cùng đề tài ................................................................. 28
6.3.2
Đối với môn học ............................................................................................. 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC A.
THU NHẬP VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
PHỤ LỤC B.
CODE LINGO VÀ KẾT QUẢ MÔ HÌNH VRP
PHỤ LỤC C.
RUBRIC ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM
vi
DANH SÁCH HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Mơ phỏng cho bài toán VRP .................................................................................... 8
Hình 2.2 Mô phỏng bài toán CVRP ........................................................................................ 9
Hình 2.3 Lưu đồ thực hiện đề tài .......................................................................................... 10
Hình 3.1 Biểu đồ Fishbone ................................................................................................... 11
Hình 3.2 Nhập dữ liệu vào SPSS .......................................................................................... 14
Hình 3.3 Biểu diễn dữ liệu dưới dạng đồ thị ......................................................................... 14
Hình 3.4 Kết quả dự báo xuất từ SPSS ................................................................................. 15
Hình 3.5 Nhu cầu tại địa điểm KTX A vào tuần tiếp theo ..................................................... 15
Hình 4.1 Khởi tạo mô hình hoạch định nhu cầu nguyên liệu ................................................. 17
Hình 4.2. Nhập số liệu cho phầm mềm POM - QM .............................................................. 17
Hình 4.3. Nhập nhu cầu cho các ngày................................................................................... 17
Hình 4.4. Bảng kết quả từ POM - QM .................................................................................. 18
Hình 4.5 Quy trình vận hành MRP ....................................................................................... 20
Hình 5.1 Thiết lập dữ liệu trên phần mềm MS Excel ............................................................ 25
Hình 5.2 Kết quả từ phần mềm LINGO ................................................................................ 25
Hình 5.3 Kết quả được xuất ra MS Excel ............................................................................. 25
Hình 5.4 Quy trình vận hành VRP ........................................................................................ 26
vii
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Thông tin về tuyến đường và khoảng cách ............................................................. 12
Bảng 3.2 Nguyên vật liệu cần thiết để sản xuất..................................................................... 13
Bảng 3.3 Lượng hàng được giao vào tuần 1 trong tháng 5/2020 ........................................... 13
Bảng 4.1. Nhu cầu dự báo của các ngày trong tuần............................................................... 16
Bảng 4.2 Thành phần của 1 phần cơm gà ............................................................................. 16
Bảng 4.3. Kết quả hoạch định nguyên vật liệu cho 1 tuần ..................................................... 18
Bảng 4.4. Chi phí ước tính cho 1 phần cơm .......................................................................... 18
Bảng 4.5. Doanh thu và lợi nhuận ước tính cho 1 tháng ........................................................ 19
Bảng 5.1 Thơng tin về loại xe và giá xăng dầu cửa hàng đang sử dụng ................................. 22
Bảng 5.2 Dữ liệu nhu cầu khách hàng tại các địa điểm vào thứ 2 .......................................... 24
Bảng 6.1 Hoạch định tuyến đường theo kinh nghiệm chủ cửa hàng ...................................... 27
Bảng 6.2 Hoạch định tuyến đường bằng giải thuật tối ưu VRP ............................................. 28
viii
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
BOM
CPU
CVRP
HCMUS
IR
KTX
MRP
MPS
NĐH
TSP
TTGDQP
UIT
VRP
Bill of Materials
Central Processing Unit
Capacitated Vehicle Routing Problem
Ho Chi Minh City University of Science
Inventory Records
Kí túc xá
Material Requirements Planning
Master Production Scheduling
Nhà điều hành
Travelling Salesman Problem
Trung tâm Giáo dục Quốc phòng
University of Information Technology
Vehicle Routing Problem
ix
CHƯƠNG 1.
1.1
GIỚI THIỆU
Sự cần thiết của đề tài
Ngày nay, việc tối thiểu hóa chi phí trong sản x́t, kinh doanh là một vấn đề cấp thiết
được các cửa hàng, cơ sở sản xuất chú trọng quan tâm. Một trong những biện pháp thường được
áp dụng để cắt giảm chi phí hiệu quả là xây dựng một kế hoạch chi tiết về hoạch định nhu cầu
nguyên vật liệu (MRP) và xây dựng mợt hệ thống phân phối hợp lý, vì tính hiệu quả mà nó
mang lại.
Cửa hàng cơm gà X là một cửa hàng chuyên cung cấp dịch vụ ăn uống cho các bạn học
sinh, sinh viên trong khu vực Đại học Quốc gia thành phố Hờ Chí Minh. Nhu cầu khách hàng
thay đổi từng ngày cùng với đặc thù trong ngành chế biến thực phẩm là nguyên liệu có thời
gian sử dụng ngắn hạn. Trong khi đó, hoạch định nhu cầu nguyên liệu chưa được cửa hàng chú
trọng, cùng với đội ngũ giao hàng chưa được khai thác hợp lý, gây lãng phí tài ngun, khơng
tạo nên được lợi thế cạnh tranh cho cửa hàng so với các cửa hàng kinh doanh cùng lĩnh vực và
qui mô trong khu vực.
Thông qua những kiến thức đã học và tìm hiểu các bài nghiên cứu cùng với tình hình
thực tế tại cửa hàng, việc có mợt bản hoạch định chi tiết về nhu cầu nguyên liệu (MRP) cũng
như tiến hành hoạch định lại bộ phận giao hàng là hết sức cần thiết. Đề tài này hướng đến việc
đề xuất một kế hoạch giải quyết những vấn đề trên cho cửa hàng X.
1.2
Mục tiêu nghiên cứu
Tối ưu chi phí thông qua xây dựng kế hoạch hoạch định nhu cầu vật tư (MRP), tối thiểu
số xe giao hàng và hoạch định lại các tuyến đường giao hàng cho cửa hàng X.
1.3
Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
Cửa hàng X, chuyên cung cấp dịnh vụ ăn uống ở khu vực Đại học Quốc gia Thành phố
Hờ Chí Minh, với diện tích xấp xỉ 50m2 và năng lực cung cấp khoảng 250 xuất ăn một ngày.
Cửa hàng cung cấp hai hình thức phục vụ là ăn tại chỗ và giao hàng tận nơi. Cửa hàng tập trung
phục vụ khách hàng quanh khu vực Đại học Quốc gia và chỉ giao hàng ở một số địa điểm nhất
định bao gồm các khi 2 khu ký túc xá, các trường trường đại học và khu điều hành của Đại học
Quốc gia Thành phố Hờ Chí Minh. Báo cáo xây dựng 2 mô hình để giảm thiểu chi phí đó là mô
hình hoạch định nhu cầu vật tư (MRP) và mô hình hoạch định tuyến đường giao hàng (VRP).
1.4
Cấu trúc báo cáo
Báo cáo gờm 6 chương được trình bày theo thứ tự sau:
Chương 1. Giới thiệu: Là chương mở đầu, nêu lên lý do hình thành đề tài, tóm tắt sơ
lược về mục tiêu, phạm vi và giới hạn nghiên cứu, đồng thời trình bày cấu
trúc bài báo cáo.
Chương 2. Cơ sơ lý thuyết và phương pháp luận: Trình bày phương pháp nghiên cứu
và liệt kê các lý thuyết liên quan, các kiến thức nền tảng được áp dụng trong
suốt quá trình nghiên cứu. Bên cạnh đó, giới thiệu sơ lược về các phần mềm
1
được sử dụng trong bài báo để giải quyết các vấn đề nhằm đạt được mục
tiêu mà bài báo hướng đến.
Chương 3. Phân tích đối tượng nghiên cứu: Cung cấp thông tin về cửa hàng, phân
tích vấn đề cần giải quyết và trình bày cách thu thập số liệu, phân tích số
liệu về cửa hàng, thực hiện dự báo nhu cầu bằng phần mềm SPSS.
Chương 4. Mô hình hoạch định nhu cầu nguyên liệu: Từ những số liệu ở chương
trước, tiến hành xây dựng mơ hình Hoạch định nhu cầu vật tư cho cửa hàng.
Từ đó tính toán, phân tích chi phí và lợi nhuận của cửa hàng. Sau cùng là
xây dựng quy trình vận hành mô hình MRP.
Chương 5. Mô hình hoạch định tuyến đường: Từ những vấn đề đã được xác định,
tiến hành xây dựng mợt mơ hình toán giải bằng các thuật toán được thiết kế
trên phần mềm LINGO. Đồng thời, xây dựng quy trình vận hành mô hình
VRP cho cửa hàng.
Chương 6. Đánh giá, kết luận và kiến nghị: Bàn luận và phân tích các kết quả nghiên
cứu đã đạt được. Thông qua việc so sánh với các số liệu và các kết quả trong
quá khứ nhằm khẳng đinh lại vấn đề và xác định độ hiệu quả từ đó đề xuất
những kiến nghị, phát triển mở rộng nghiên cứu trong tương lai.
2
CHƯƠNG 2.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN
Tổng quan các phần mềm sử dụng
2.1
2.1.1 LINGO/LINDO
a) Tổng quan
Lingo là phần mềm giải các mơ hình tối ưu hóa: tún tính, phi tún (lời & khơng
lời/tồn cục), toàn phương, ràng ḅc toàn phương, nón bậc hai, bán xác định, ngẫu nhiên và
với biến nguyên. Lingo giúp cho việc giải các bài tốn này hiệu quả, dễ dàng và nhanh chóng.
Lingo là một ngôn ngữ manh mẽ giúp ta giải quyết các mơ hình tối ưu hóa, được sử
dụng trong nhiều lĩnh vực xây dựng, công nghiệp, kinh tế…
b) Ứng dụng
Lập mô hình mợt cách dễ dàng
LINGO sẽ giúp cắt giảm thời gian phát triển mơ hình. Nó cho phép hình thành các vấn
đề tún tính, phi tún và số ngun mợt cách nhanh chóng ở dạng rất dễ đọc. Ngơn ngữ lập
mơ hình của LINGO cho phép thể hiện các mơ hình theo cách trực quan đơn giản bằng cách sử
dụng các tổng và các biến được đăng ký. Các mô hình dễ xây dựng hơn, dễ hiểu hơn và do đó,
dễ bảoxem lại hơn. LINGO có thể khai thác nhiều lõi CPU để tạo mô hình nhanh hơn.
Tùy chọn dữ liệu mợt cách tḥn tiện
Nó cho phép xây dựng các mơ hình lấy thơng tin trực tiếp từ cơ sở dữ liệu và bảng tính.
Tương tự, LINGO có thể x́t thông tin giải pháp ngay vào cơ sở dữ liệu hoặc bảng tính giúp
bạn dễ dàng tạo báo cáo trong ứng dụng bạn chọn.
Giải quyết các thuật toán phức tạp
LINGO có sẵn mợt bợ các bợ giải nhanh tồn diện, tích hợp sẵn để tối ưu hóa các bìa
totún tính, phi tún (lời và khơng đối xứng / tồn cầu), ràng buộc bậc hai, tối ưu bậc hai, bậc
hai, ngẫu nhiên và tối ưu hóa số nguyên. Bạn không bao giờ phải chỉ định hoặc tải một bộ giải
riêng biệt, vì LINGO đọc công thức của bạn và tự động chọn mợt bợ giải thích hợp.
Mơ hình tương tác hoặc tạo ứng dụng chìa khóa trao tay
Bạn có thể xây dựng và giải qút các mơ hình trong LINGO hoặc bạn có thể gọi LINGO
trực tiếp từ mợt ứng dụng bạn đã viết. Để phát triển các mô hình theo cách tương tác, LINGO
cung cấp mợt mơi trường mơ hình hồn chỉnh để xây dựng, giải qút và phân tích các mơ hình
của bạn. Để xây dựng các giải pháp chìa khóa trao tay, LINGO đi kèm với các giao diện DLL
và OLE có thể gọi được có thể được gọi từ các ứng dụng do người dùng viết. LINGO cũng có
thể được gọi trực tiếp từ macro Excel hoặc ứng dụng cơ sở dữ liệu.
Các tài liệu trợ giúp mở rộng
LINGO cung cấp tất cả các công cụ bạn sẽ cần để khởi động và chạy nhanh. Bạn nhận
được Hướng dẫn sử dụng LINGO (ở dạng in và có sẵn thông qua Trợ giúp trực tuyến), mô tả
đầy đủ các lệnh và tính năng của chương trình. Cũng bao gồm các phiên bản siêu lớn hơn và
3
lớn hơn là mợt bản sao của Mơ hình tối ưu hóa với LINGO, mợt văn bản mơ hình hóa tồn diện
thảo ḷn về tất cả các lớp chính của các vấn đề tối ưu hóa tuyến tính, số nguyên và phi tuyến.
LINGO cũng đi kèm với hàng tá ví dụ dựa trên thế giới thực để bạn sửa đổi và mở rộng.
2.1.2 POM – QM for Windows
a) Tổng quan
POM-QM for Widows (còn được gọi là POM cho Windows và QM cho Windows).
Phần mềm này là một trong những phần mềm thân thiện với người dùng nhất có sẵn trong các
lĩnh vực sản xuất và quản lý, phương, khoa học quản lý hoặc hoạt động nghiên cứu. POM-QM
được thiết kế để người dùng dễ dàng tiếp cận và giải các bài tốn, các mơ hình phổ biến. Bên
cạnh đó, POM-QM cho Windows chứa một lượng lớn số lượng mô hình giúp chũng ta dễ dàng
tiếp cận và giải các dạng tốn từ dễ đến khó , từ đó giúp người dùng học tập và nghiên cứu tốt
hơn về các lĩnh vực này.
b) Ứng dụng
QM cho Windows cung cấp phân tích toán học cho Quản lý sản xuất, phương pháp định
lượng hoặc Khoa học quản lý. Phần mềm bao hàm các phương pháp tính toán cho các bài toán
như PERT / CPM, quy hoạch tuyến tính, Phân tích ra quyết định, Vấn đề vận chuyển, Chức
năng thống kê, Lý thuyết trò chơi, Lập trình mục tiêu, v.v.
Chương trình này rất hữu ích cho sinh viên, những người nghiên cứu các văn bản Khoa
học quản lý như Giới thiệu về Khoa học quản lý của Taylor, Phân tích định lượng cho quản lý
bằng Render, cũng như sách giáo khoa Quản lý hoạt động.
2.1.3 MICROSOFT EXCEL
a) Tổng quan
Excel nằm trong bộ công cụ văn phòng Microsoft Office gồm nhiều phần mềm hỗ trợ
viết văn bản, thuyết trình, quản lý email hay bảng tính như Excel. Phần mềm này giúp tạo ra
các bảng tính, cùng các tính năng, công cụ hỗ trợ người dùng tính tốn, trình bày các dữ liệu
mợt cách nhanh, chính xác với số lượng dữ liệu có thể lên đến hàng triệu ơ tính.
b) Ứng dụng
Phần mềm Excel mợt trong những phần mềm được sử dụng phổ biến nhất hiện nay và
gần như bao trùm hết tất cả các lĩnh vực như: nghiên cứu, giáo dục, kinh tế, xã hôị, chính trị,…
Cơng cụ này cho phép bạn nhập và trình bày dữ liệu một cách gọn gang dễ hiểu cũng
như tính tốn nhanh chóng mà ko cần sử dụng đến máy tính hay bất kì thiết bị nào khác hỡ trợ
tính tốn. Phần mềm tương thích và có thể truy nhập dữ liệu từ các bảng tính khác như Lotus,
Quattro, … hoặc từ các chương trình khác như SPSS, Minitab, Access, Lingo … Ngoài tính
năng tính toán như bảng tính thơng thường, Excel cịn cớ thể dùng để quản lý cơ sở dữ liệu,
thiết kế đồ họa, xử lý một số chương trình thống kê phức tạp như tương quan, hời quy, bài tốn
quy hoạch tún tính, T – test, Anova, ….
Những cơng dụng khác mà Excel có thể được sử dụng phổ biến bao gồm:
Vẽ biểu đồ hoặc biểu đồ dữ liệu để hỗ trợ người dùng xác định xu hướng dữ liệu.
4
Định dạng dữ liệu thích hợp, giúp cho các dữ liệu quan trọng trở nên dễ tìm kiếm và dễ
nắm bắt nội dung.
In dữ liệu và biểu đồ để sử dụng trong các báo cáo.
Sắp xếp và lọc dữ liệu để tìm kiếm thơng tin cụ thể.
Liên kết dữ liệu bảng tính và biểu đờ để sử dụng trong các chương trình khác như
Microsoft PowerPoint và Word.
Nhập dữ liệu vào các chương trình quản lý cơ sở dữ liệu khác để phân tích.
2.1.4
SPSS
a) Tổng quan
SPSS (viết tắt của Statistical Package for the Social Sciences) là mợt phần mềm máy
tính phục vụ cơng tác phân tích thống kê.
SPSS là phần mềm thống kê được sử dụng phổ biến cho các nghiên cứu điều tra xã hội
học và kinh tế lượng. SPSS có giao diện thân thiện với người dùng, dễ sử dụng bởi sử dụng chủ
yếu các thao tác click chuột dựa trên các các cơng cụ (tool) mà rất ít dùng lệnh . SPSS rất mạnh
cho các phân tích như kiểm định phi tham số (Chi-square, Phi, lamda….), thống kê mô tả, kiểm
định sự tin cậy của thang đo bằng Cronbach Alpha, phân tích tương quan, hời quy tún tính
đơn và bợi, kiểm định trung bình (T-test), kiểm định sự khác nhau giữa các biến phân loại (định
danh) bằng phân tích phương sai (ANOVA), vẽ bản đồ nhận thức (dùng trong marketing) hay
sử dụng biến giá (hồi quy với biến phân loại), hồi quy nhị thức (logistic),…
b) Ứng dụng
SPSS thường được dùng để xử lý các cuộc điều tra dân số, điều tra xã hợi học, điều tra
về tình hình kinh tế, sản xuất, thị trường, phân tích các cở sở dữ liệu, hỗ trợ việc ra quyết định,
… SPSS được dùng để giúp các nhà khoa học thực hiện việc xử lý số liệu nghiên cứu nói chung
và trong nghiên cứu các mảng chuyên ngành khác nhau của mình.
Với SPSS có thể phân tích được thực trạng, tìm ra nhân tố ảnh hưởng, dự đoán được xu
hướng xảy ra tiếp theo, giúp đưa ra các quyết định một cách chính xác, giải qút các vấn đề
mợt cách nhanh chóng và cải thiện kết quả tốt hơn.
Hiện nay phần mềm SPSS đang được sử dụng rộng rãi trong thống kê phân tích số liệu.
Đặc biệt trong các trường đại học, việc sử dụng SPSS làm công cụ nghiên cứu đang hết sức phổ
biến.
SPSS là một bộ chương trình rất dễ sử dụng nên thu hút được nhiều người sử dụng.
SPSS cung cấp một giao diện giữa người và máy cho phép sử dụng các Menu thả xuống để
chọn các lệnh thực hiện. Khi thực hiện mợt phân tích chỉ đơn giản chọn thủ tục cần thiết và
chọn các biến phân tích rời bấm OK là có kết quả ngay trên màn hình để xem xét.
2.2
Bài toán hoạch định nhu cầu vật tư
2.2.1 Định nghĩa bài toán
Material Requirements Planning (MRP) là một hệ thống hoạch định và xây dựng nhu
cầu nguyên vật liệu; linh kiện cần thiết cho sản xuất trong sản xuất.
5
Có ba phương pháp hoạch định nhu cầu vật tư chủ yếu:
MRP I (Material Requirement Planning) : lập kế hoạch sản xuất không xét đến năng lực
sản xuất, coi năng lực sản xuất của doanh nghiệp là vô hạn
MRP II (Material Resource Planing): dựa trên cơ sở MRP I có điều chỉnh bằng cách
đưa biến số năng lực sản xuất của doanh nghiệp vô mô hình.
MRP III: Phát triển MRP II bằng thông qua những những chương trình phần mềm
chuyên dụng cho một số loại hình doanh nghiệp với mục đích kiểm soát toàn bộ các
nguồn lực của doanh nghiệp trong kế hoạch sản xuất.
2.2.2 Mục tiêu bài toán
Giảm lượng tồn kho mà không làm ảnh hưởng đến mức độ đáp ứng và phục vụ khách
hàng.
Đáp ứng nhu cầu nguyên vật liệu đúng thời điểm, khối lượng và giảm thời gian chờ đợi.
MRP xác định mức dự trữ hợp lý, đúng thời điểm, giảm thời gian chờ đợi và những trở
ngại cho sản xuất.
Tạo điều kiện cho các bộ phận phối hợp chặt chẽ thống nhất với nhau, phát huy tổng
hợp khả năng sản xuất của doanh nghiệp.
Tăng hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.2.3 Các bước tiến hành
Xác định đầu vào gồm các thành phần:
Xác định lịch sản xuất chính MPS (Master Production Schedule)
Xác định cấu trúc vật tư bằng bảng BOM (Bill of Materials)
Xác định hồ sơ tồn kho nguyên vật liệu IR (Inventory Records).
MRP nhận thông tin các thông tin nhu cầu thành phẩm ở MPS, cấu trúc sản phẩm ở
BOM, trạng thái tồn kho ở IR, từ đó xác định thành phần nhu cầu các vật tư thành phần phụ
thuộc với thông số về loại vật tư, số lượng cần và thời gian cần.
Các thành phần đầu ra của MRP:
"Lịch trình sản x́t được đề x́t" việc đưa ra mợt lịch trình chi tiết về ngày bắt đầu và
ngày hồn thành tối thiểu cần thiết, với số lượng, cho mỗi bước là cần thiết để đáp ứng
nhu cầu từ lịch sản xuất chính (MPS).
"Lịch trình mua hàng được đề xuất" bao gồm ngày mà các mặt hàng đã mua sẽ được
đưa vào sản xuất và ngày mà các đơn đặt hàng được mua hoặc đặt sẽ được đưa ra để
phù hợp với lịch trình sản xuất.
2.2.4 Các bước hoạch định nhu cầu vật tư thành phần:
Phân tích cấu trúc sản phẩm
Phân loại nhu cầu thành nhu cầu độc lập và nhu cầu phụ thuộc. Nhu cầu độc lập là nhu
cầu về sản phẩm cuối cùng và các chi tiết bộ phận khách hàng đặt. Nhu cầu độc lập
được xác định thông qua công tác dự báo hoặc dựa trên những đơn hàng.
6
Sử dụng kết cấu hình cây đê phân loại các loại nguyên vật liệu: cấp 0 là sản phẩm cuối
cùng và mỡi lần phân tích thành phần cấu tạo của bộ phận là ta lại chuyển từ cấp i sang
cấp i+1.
Xác định tổng thể nhu cầu thực tế
Tổng nhu cầu chính là tổng số lượng dự kiến đối với loại chi tiết hoặc nguyên vật liệu
trong từng giai đoạn mà khơng tính đến dự trữ hiện có.
Tổng nhu cầu hạng mục cấp 0 được lấy ở lịch trình sản xuất
Các hạng mục cấp thấp hơn thì tổng nhu cầu được tính bằng lượng đơn hàng phát ra
theo kế hoạch của cấp trước đó nhân với hệ số nhân của nó (nếu có).
Nhu cầu thực tế = Tổng nhu cầu – Tồn hiện có – Mức tồn an toàn + Hệ số phế phẩm cho phép
Trong đó: Dự trữ sẵn có = Lượng tiếp nhận theo tiến độ + Dự trữ cịn lại của kì trước
Dự trữ sẵn có là tổng dự trữ đang có ở thời điểm bắt đầu của từng thời kỳ.
Lượng tiếp nhận là tổng số bộ phận, chi tiết đã đưa vào sản xuất nhưng chưa hoàn thành
hoặc là số lượng đặt hàng mong đợi sẽ nhận được tại điểm bắt đầu của mỗi giai đoạn.
Đơn hàng phát ra theo kế hoạch là tổng khối lượng dự kiến kế hoạch đặt hàng trong
từng giai đoạn.
Xác định thời gian phát lệnh sản xuất hoặc đơn hàng theo nguyên tắc trừ lùi từ thời
điểm sản xuất
2.3
Thời gian phải đặt hàng (tự sản suất) bằng thời điểm cần có trừ đi khoảng thời gian cung
ứng hoặc sản xuất cần thiết đủ để cung cấp đúng lượng hàng yêu cầu.
Bài toán hoạch định tuyến đường
2.3.1 Định nghĩa bài toán
Bài toán VRP (Vehicle Routing Problem) là bài tốn xác định lợ trình vận tải, là một bài
toán cơ bản của việc tối ưu hóa tổ hợp trong vận hành, quản lý vận tải, phân phối và Logistics.
Bài tốn có ng̀n gốc từ bài tốn TSP (Travelling Salesman Problem), bao gờm mợt người bán
hàng và một phương tiện di chuyển. Người bán hàng sẽ đi khắp các nơi cần đến trong khu vực
giao hàng, mỡi nơi chỉ đến 1 lần. Lợ trình tối ưu cho người bán hàng là lợ trình ngắn nhất đi
qua tất cả các điểm cần giao hàng.
Bài toán VRP được phát triển dựa trên nền tảng của bài toán TSL. Bài tốn bao gờm
mợt mạng lưới nhiều điểm giao hàng, với nhu cầu mỗi điểm là khác nhau. Hệ thống xe gồm
nhiều xe chuyên chở tập trung tại kho. Các xe sẽ xuất phát từ kho hàng, giao/nhận hàng từ các
điểm và quay trở lại nơi xuất phát ban đầu.
7
Hình 2.1 Mơ phỏng cho bài tốn VRP
Hình 2.1 mơ phỏng mợt mạng lưới của bài tốn VRP. Các xe giao hàng sẽ xuất phát từ
nhà kho trung tâm (Depot) và giao đến các khách hàng (Customer) của mạng lưới. Các đường
nối các điểm là đường đi giữa các khách hàng. Lời giải cho lợ trình tối ưu được mơ tả ở hình
bên phải, mỡi màu ứng với lợ trình cho mỡi xe khác nhau.
2.3.2 Mục tiêu bài tốn
Mục tiêu của bài tốn là tìm ra tún đường tối ưu cho việc vận tải, dựa vào đặc điểm
của mạng lưới giao – nhận hàng, bao gồm các địa điểm nhận hàng, giao hàng, khoảng cách giữa
các điểm,…, với chi phí thấp nhất, thời gian ngắn nhất và đi được nhiều điểm nhất.
Đây là bài toán tổ hợp nhiều vấn đề phải tối ưu hóa. Ta càng giải quyết được nhiều vấn
đề, kết quả bài tốn hay lợ trình vận tải càng tối ưu.
Các công ty vận tải cần quan tâm đến bài tốn VRP bao gờm các cửa hàng – nhà bán lẻ,
nhà phân phối, nhà sản xuất, các công ty dịch vụ vận chuyển.
2.3.3 Các khái niệm của bài toán
Vehicle (Xe): Phương tiện được dùng để vận chuyển hàng hóa trong mạng lưới. Đặc
tính của các xe được xem xét trong bài tốn bao gờm năng lực chun chở, loại xe,
lượng xăng tiêu thụ,…
Customer (Khách hàng): Nơi mà các xe đến để giao/nhận hàng trong mạng lưới. Mỗi
khách hàng sẽ khác nhau về nhu cầu về lượng hàng hóa, thời gian giao/nhận hàng.
Depot (Nhà kho): Nơi xuất phát/ kết thúc lợ trình của các xe. Nhà kho có thể được xem
là một khách hàng đặc biệt trong mạng lưới.
Route (Lộ trình): đường đi của xe bắt đầu từ kho (điểm xuất phát), qua các khách hàng
trong mạng lưới và quay về điểm ban đầu.
2.3.4 Các thông số cho Bài tốn VRP
Các thơng số cần thiết để thiết lập Bài toán VRP:
Thời gian: thời gian tối đa cho việc giao hàng.
Khoảng cách: khoảng cách tối xe cần đi giữa các điểm trong mạng lưới.
Tải trọng xe: năng lực vận chuyển tối đa của xe.
Số nhân cơng tối thiểu để hồn thành tất cả các đơn hàng.
Thời gian hoạt động của cửa hàng.
8
Đặc tính của hàng hóa: đặc điểm, kích cỡ,…
Điều kiện giao thơng trong khu vực vận chủn hàng hóa.
Lợ trình di chủn của xe trong q trình giao hàng có thể gặp phải rất nhiều vấn đề cần
giải quyết khác như sự thay đổi đột ngột nhu cầu từ khách hàng, các điều kiện bên ngoài như
thời tiết, thực trạng giao thông. Những vấn đề này cũng cần được xem xét đưa vào kế hoạch lợ
trình trong q trình giải bài tốn.
2.3.5 Lợi ích của việc hoạch định tuyến đường VRP
Việc hoạch định tuyến đường tối ưu cho việc giao hàng khơng chỉ dừng lại ở lợi ích cực
tiểu chi phí mà cịn mang lại nhiều lợi ích khác, cụ thể:
Tiết kiệm thời gian giao hàng, giảm thiểu tối đa thời gian khách hàng phải chờ đợi.
Tăng hiệu suất công việc cho doanh nghiệp.
Tiết kiệm nhiên liệu, phí nhân cơng phục vụ cho việc giao hàng, từ đó góp phần vào
việc tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
Tăng chất lượng phục vụ khách hàng của doanh nghiệp.
2.3.6 Bài toán VRP dựa trên năng lực (Capacitated Vehicle Routing Problem – CVRP)
Có rất nhiều biến thể của bài toán VRP này. Bài toán xác định lợ trình vận tải dựa trên
năng lực (Capacitated Vehicle Routing Problem - CVRP) là một trường hợp biến thể của bài
tốn VRP.
Bài tốn bao gờm mợt số lượng xe cùng với lượng nhu cầu khách hàng đã được xác
định trước.Năng lực đội xe đồng nhất với nhau về năng lực vận chuyển,mức tiêu hao nhiên liệu,
trong khi đó nhu cầu của các khách hàng là khác nhau.
Mục tiêu bài toán là xác định lợ trình của các xe đáp ứng được nhu cầu cho tất cả khách
hàng sao cho tổng chi phí vận chuyển các xe là nhỏ nhất. Lượng hàng hóa mỡi xe cho 1 lợ trình
phải đảm bảo ràng ḅc năng lực vận chủn của xe.
Hình 2.2 Mơ phỏng bài tốn CVRP
Hình 2.2 mơ phỏng mợt mạng lưới của bài toán CVRP. Các xe giao hàng sẽ xuất phát
từ nhà kho trung tâm (Depot) và giao đến các khách hàng (Customer) của mạng lưới. Lời giải
9
cho lợ trình tối ưu được mơ tả ở hình, mỡi màu ứng với lợ trình cho mỡi xe khác nhau, với
lượng hàng hóa giới hạn Q cho mỡi xe.
2.4
Phương pháp luận
Phương pháp luận là cơ sở định hướng, dẫn dắt việc nghiên cứu giải quyết vấn đề một
cách hệ thống, nhất quán trong mọi nội dung nhằm đảm bảo hướng đến mục tiêu đã định. Quá
trình thực hiện nghiên cứu được tiếp cận thực hiện theo định hướng mô hình CDIO. Có sự phối
hợp chặt chẽ giữa đối tượng nghiên cứu, phạm vị giới hạn, phương pháp áp dụng và các hoạt
động nghiên cứu: tìm tòi, xây dựng, lựa chọn phương pháp và công cụ phù hợp. Quy trình thực
hiện nghiên cứu được tiến hành như Hình 3.1.
Hình 2.3 Lưu đồ thực hiện đề tài
10
CHƯƠNG 3.
3.1
PHÂN TÍCH ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là bộ phận giao hàng và hoạch định nguyên vật liệu
cho cửa hàng X. Trong đó X là một quán cơm gà với những đặc điểm sau:
3.2
Vị trí địa lý: nằm trong khu vực làng đại học – Đại học Quốc gia Thành phố Hờ Chí
Minh, vĩ đợ 10°52'44.5" Bắc, kinh đợ 106°48'34.8" Đơng.
Quy mơ kinh doanh: vừa, với diện tích 50 m2.
Hình thức kinh doanh: bao gồm cả bán tại chỗ và giao hàng tận nơi.
Năng lực: cung cấp tối đa 250 suất ăn mỡi ngày.
Phân tích vấn đề
3.2.1 Xác định vấn đề
Hiện tại chủ cửa hàng nhận thấy chi phí vận hành đang ở mức cao hơn so các cửa hàng
có cùng quy mô kinh doanh và mong muốn cải tiến để cắt giảm chi phí.
3.2.2 Xác định nguyên nhân
Xác định các ngun nhân bằng giản đờ Fishbone:
Hình 3.1 Biểu đồ Fishbone
Qua biểu đồ trên, một số nguyên nhân gây nên vấn đề chi phí cao được đưa ra. Hiện tại,
việc quản lý và vận hành cửa hàng đều hoàn toàn dựa vào kinh nghiệm bản thân, do đó khó
tránh khỏi việc hoạch định nguồn nguyên liệu đầu vào không hiệu quả cũng như sử dụng nhân
công không hợp lý. Để xác định chính xác vấn đề hơn, ta sử dụng số liệu trong quá khứ cung
cấp bởi chủ cửa hàng, chi phí nguyên liệu là 95,000,000 VND/tháng trên 5,300 suất cơm bán
ra. Vậy tỷ suất chi phí nguyên liệu trên doanh thu là:
i=
95,000,000
100% = 71.69%
5,300 × 25,000
Bằng việc hỏi ý kiến chủ quán ăn, biết rằng mức kỳ vọng cho chi phí chỉ ở mức dưới
60%. Do đó, có thể đánh giá chi phí nguyên liệu là cao và cần phải cắt giảm.
11
Đồng thời, một vấn đề cửa hàng đang gặp phải đó chính là việc sử dụng nhân công thuê
ngoài để giao hàng, mỗi ngày sử dụng từ 3 – 5 nhân công. Chủ cửa hàng muốn cắt giảm số nhân
công giao hàng để tiết kiệm chi phí.
Như vậy, nghiên cứu sẽ tập trung giải quyết 2 vấn đề chính cho cửa hàng, đó là hoạch
định nhu cầu nguyên liệu và tối thiểu số nhân công giao hàng mỗi ngày.
3.3
Thu thập số liệu
3.3.1 Bợ phận giao hàng
Nhóm tiến hành xác định các tuyến đường giao hàng và đo khoảng cách giữa các địa
điểm. Khoảng cách giữa các địa điểm được xác định bằng cơng cụ Google Map, nhìn từ bản
đờ vệ tinh để chọn tuyến đường hợp lí nhất. Số liệu thu thập được ở bảng 3.1.
Bảng 3.1 Thông tin về tuyến đường và khoảng cách
Khoảng cách
Cửa hàng KTX A KTX B HCMUS
(km)
0
1.1
3.7
1.7
Cửa hàng
1.1
0
3.1
1
KTX A
3.7
3.1
0
2.6
KTX B
1.7
1
2.6
0
HCMUS
1.5
1.5
4.1
0.9
UIT
2.4
2.4
5.3
1.1
NĐH
2
2
3.4
2.4
TTGDQP
UIT
NĐH
TTGDQP
1.5
1.5
4.1
0.9
0
1.7
2.9
2.4
2.4
5.3
1.1
1.7
0
3.5
2
2
3.4
2.4
2.9
3.5
0
Ngồi ra, thơng tin về phương tiện sử dụng để giao hàng cùng giá nhiên liệu trên thị
trường cũng được liệt kê:
Loại xe được sử dụng là HONDA FUTURE F1, với mức tiêu hao nhiên liệu là 1.6
lít/100km.
Giá xăng RON95 – III được cập nhật và ngày 15/06/2020: 14.080 đờng/ lít.
3.3.2 Bợ phận sản x́t và vận hành
Tiền mặt bằng mỗi tháng là 10,000,000 VND.
Tiền thuê nhân viên mỗi tháng là 3,500,000/ người.
Thông tin về loại nguyên vật liệu cần cho quá trình sản xuất và giá của chúng được liệt
kê trong bảng 4.2 sau đây.
12
Bảng 3.2 Nguyên vật liệu cần thiết để sản xuất
Nguyên liệu
Giá tham khảo
( đồng/kg)
10,000
85,000
20,000
15,000
10,000
150,000
20,000
50,000
18,000
50,000
60,000
55,000
118,000
26,000
135,000
Đơn vị
Gạo
Gà
Cà chua
Dưa chuột
Muỗng nhựa
Hôp nhựa
Bao nilon
Tương ớt
Nước tương
Dầu ăn
Knorr
Nước mắm
Bột ngọt
Đường
Nước rửa chén
kg
kg
kg
kg
Lốc 100 cái
Lốc 600 hợp
1kg
Chai 2kg
Chai 700ml
Can 2 lít
Bịch 900g
Chai 750 ml
Bịch 1.8 kg
Bịch 2 kg
Can 10kg
3.3.3 Số liệu bán hàng
Dữ liệu về số suất cơm được giao hàng trong tháng 05/ 2020 được thu thập bằng cách
quan sát và hỏi ý kiến chủ quán ăn. Số lượng hàng được giao được thể hiện dưới các bảng bên
dưới.
Bảng 3.3 Lượng hàng được giao vào tuần 1 trong tháng 5/2020
KTX A
KTX B
HCMUS
UIT
NĐH
GDQP
Tổng
Thứ 2
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
Thứ 7
Chủ Nhật
Tổng
15
10
8
7
7
40
87
20
9
10
9
8
30
86
17
9
6
10
8
35
85
19
11
7
10
10
32
89
21
8
9
8
7
37
90
30
20
5
5
5
0
65
35
18
5
5
5
0
68
157
85
50
54
50
174
Số liệu lượng hàng được giao của các tuần còn lại trong tháng 5/2020 được trình bày ở
phụ lục.
3.4
Dự báo nhu cầu bằng phần mềm SPSS
Dự báo nhu cầu cho các ngày trong tuần tới sử dụng phần mềm thống kê SPSS. Các
bước thực hiện như sau:
Bước 1: Nhập dữ liệu vào SPSS
13
Hình 3.2 Nhập dữ liệu vào SPSS
Bước 2: Nhận dạng tính mùa vụ của dữ liệu Quantity. Từ menu chọn Analyze
Forecasting Sequence chart.
Hình 3.3 Biểu diễn dữ liệu dưới dạng đồ thị
Bước 3: Chọn Analyze Forecasting Create Models.
Chọn Method: Exponential Smoothing.
Khi chọn nút Criteria, hộp thoại Time Series Modeler: Exponential Smoothing Criteria
mở ra. Trong hộp thoại này, chọn Winters addltive. Nhấn vào nút Continue để quay trở
lại ban đầu.
Bước 4: Nhấn OK Xuất kết quả của mô hình ta được đồ thị và bảng số như sau.
14
Hình 3.4 Kết quả dự báo xuất từ SPSS
Tiếp theo, tiến hành dự báo cho nhu cầu tương ứng với mỗi địa điểm vào các ngày trong
tuần.
Dự báo nhu cầu tuần tiếp theo tại KTX A như sau:
Hình 3.5 Nhu cầu tại địa điểm KTX A vào tuần tiếp theo
Chi tiết về nhu cầu dự báo của các địa điểm cụ thể được trình bày trong phụ lục.
15