Khoa: NỘI NHI
I. HÀNH CHÍNH
1. Họ và tên: Lê Thị Lệ T
2. Giới tính: Nữ
3. Tuổi:61
4. Nghề nghiệp: hưu trí
5. Địa chỉ:
6. Ngày giờ vào viện: 9h ngày 24/3/2022
7. Ngày làm bệnh án: 8h ngày 29/3/2022
II.BỆNH SỬ
1. Lý do vào viện: Đau thắt lưng lan mơng và mặt ngồi đùi T
2. Quá trình bệnh lý:
Bệnh khởi phát cách đây 5 năm với triệu chứng đau vùng thắt lưng, đau âm ỉ, liên
tục lan xuống phần mơng T, mặt ngồi đùi T, vận động đi lại khó khăn, đau tăng lên
khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi, các triệu chứng ngày càng nặng lên. Bệnh nhân có
đi khám, được chẩn đốn là thối hóa cột sống thắt lưng, điều trị thuốc tây y khơng rõ
loại, triệu chứng có thun giảm.
Cách nhập viện 1 tháng, các triệu chứng trở nặng, đau làm bệnh nhân hạn chế vận
động cột sống, đau tăng khi về đêm, đặc biệt, triệu chứng đau tăng khi thay đổi thời
tiết, trời trở lạnh kéo dài. Nay các triệu chứng không giảm nên đến Bệnh viện Y học
cổ truyền Đ để điều trị.
* Ghi nhận tại phòng khám:
- Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt.
- Sinh hiệu: Mạch 100 lần/ phút
Nhiệt độ : 37oC
Huyết áp : 130/80 mmHg
Nhịp thở : 18 lần/phút
Chiều cao: 157cm
Cân nặng: 51Kg
BMI: 20,7 Kg/cm2
- Thể trạng trung bình.
- Da, niêm mạc hồng hào.
- Đau nhiều vùng thắt lưng, vận động xoay trở đau tăng, đau lan xuống mơng, mặt
ngồi đùi T.
- Cột sống thắt lưng khơng sưng, nóng, đỏ.
- Vận động, xoay trở khó khăn.
- Cơ cạnh sống thắt lưng co cứng.
- Ấn đau liên đốt sống L4-S1 và vùng cạnh sống T đoạn tương ứng.
- Nghiệm pháp tay đất 20cm.
- Patrick (-).
- Bonnet T (+).
- Lasegue (T) 65 độ, (P) 80 độ.
- Valleix T (+).
- Dấu ấn chuông (+).
- Các cơ quan khác chưa ghi nhận bất thường.
Chẩn đoán vào viện theo Y học hiện đại:
- Bệnh chính: Đau thần kinh tọa T/ TD Thối hóa cột sống thắt lưng
- Bệnh kèm: Khơng
- Biến chứng: Chưa
III. TIỀN SỬ
1. Bản thân:
- Thái hóa cột sống cách đây 5 năm đã điều trị.
- Dị ứng amoxicillin.
- không ghi nhận mắc lao, u trước đây.
- Không ghi nhận tiền sử ngoại khoa, chấn thương hay té ngã.
2. Gia đình:
- Chưa ghi nhận bệnh lý khác liên quan.
3. Hồn cảnh sinh hoạt:
- Vật chất: Khá, khơng lo nghĩ về vật chất.
- Tinh thần: bình ổn.
- Mơi trường : hiện tại không vận động mạnh, không làm việc nặng, thường xuyên
tập luyện nhẹ nhàng.
A. TÂY Y:
I. THĂM KHÁM HIỆN TẠI (22/3/2022)
1. Toàn thân:
- Bệnh tỉnh táo, tiếp xúc tốt.
- Sinh hiệu:
● Mạch: 95 lần/phút
●
Nhiệt độ: 37oC
●
Huyết áp: 120/70 mmHg
●
Nhịp thở: 20 lần/phút
- CC : 157cm, CN : 51kg, BMI 20.7: Thể trạng trung bình.
- Da, niêm mạc hồng hào.
- Không phù, không xuất huyết dưới da, tuyến giáp không lớn, hạch ngoại biên không
sờ thấy.
2. Cơ quan:
a. Thần kinh- Cơ xương khớp:
- Đau âm ỉ, liên tục vùng thắt lưng lan xuống mông, mặt sau đùi T.
- Cột sống thắt lưng mất đường cong sinh lý, vùng hơng lưng khơng sẹo mổ cũ,
khơng sưng nóng đỏ.
- Hạn chế vận động cúi, ngửa, nghiêng, xoay.
- Khớp háng và khớp gối vận động trong giới hạn bình thường.
- Sờ thấy co cứng cơ cạnh sống thắt lưng 2 bên.
- Dấu nhấn chng (+) ở L4-S1.
- Nghiệm pháp ngón tay chạm đất: 20cm
- Nghiệm pháp Lasegue: (P): 800 (T): 600
- Đau cạnh cột sống L4 – L5 bên T.
- Điểm đau Valleix bên T (+): điểm giữa ụ ngồi và mấu chuyển lớn xương đùi,
điểm giữa nếp lằn mông, điểm giữa mặt sau đùi.
- Đứng được bằng mũi chân, gót chân.
- Nghiệm pháp Schober 13/10.
- Bonnet (+).
- Patrick (-), Wasserman (-)
- Cơ lực tứ chi 5/5
- Trương lực cơ tứ chi bình thường, đều 2 bên.
- Cảm giác:
● Nơng: bình thường
● Sâu: bình thường
- Phản xạ gân xương: bình thường.
c. Tuần hồn:
- Khơng đau ngực, khơng hồi hộp, khơng đánh trống ngực.
- Mỏm tim đập gian sườn V trên đường trung đòn trái.
- Nhịp tim đều, T1, T2 nghe rõ, không nghe tiếng tim bệnh lý.
- Mạch quay trùng với nhịp tim.
d. Hơ hấp:
- Khơng ho, khơng khó thở.
- Lồng ngực cân đối, di động theo nhịp thở
- Rì rào phế nang nghe rõ hai phế trường.
- Chưa nghe rales bệnh lý.
e. Tiêu hóa:
- Ăn uống tạm, khơng nơn, không buồn nôn, không đau bụng.
- Bụng không sẹo mổ cũ, khơng bầm tím.
- Bụng khơng chướng, di động theo nhịp thở.
- Bụng mềm, không thấy u cục.
- Gan lách không sờ thấy.
f. Thận – tiết niệu:
- Tiểu tự chủ, nước tiểu vàng trong, không tiểu buốt, không tiểu rắt.
- Chạm thận âm tính, bập bềnh thận âm tính.
- Ấn các điểm niệu quản trên, giữa không đau
g. Cơ quan khác: Chưa ghi nhận bất thường.
II. CẬN LÂM SÀNG
1. Công thức máu: ( 28/03/2022)
Kết quả
WBC
7
RBC
4.19
HGB
129
HCT
37.3
PLT
328
Tham chiếu
4-10x 10 /L
4,0 - 5,0 x 10 /L
125 – 145 g/l
35-47 %
150-400 10 /mcL
9
12
3
2. Sinh hóa máu: (28/03/2022) bình thường
Định lượng cacli toàn phần
AST
ALT
Kết quả
2.15
22
16
Tham chiếu
2,15 - 2,55 mmol/L
<31 U/L
<31U/L
3. X-Quang: (28/3)
- Thái hóa các đốt sống thắt lưng L1-L5
- Hẹp khe các đốt sống L2-L4
III. TÓM TẮT- BIỆN LUẬN- CHẨN ĐỐN
1. Tóm tắt:
Bệnh nhân nữ, 61 tuổi vào viện vì đau lưng lan xuống mơng, mặt ngồi đùi T. Qua
thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng em rút ra được các dấu chứng và hội chứng sau:
a. Hội chứng cột sống thắt lưng:
- Đau âm ỉ, liên tục vùng cột sống thắt lưng L4-S1.
- Đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi.
- Cột sống thắt lưng mất đường cong sinh lý.
- Các cơ cạnh sống L4 – L5 bên T co cứng.
- Đau cạnh cột sống L4 – L5 bên T.
- Nghiệm pháp tay - đất 20cmm
- Nghiệm pháp Schober 13/10.
b. Hội chứng chèn ép rễ thần kinh thắt lưng L5 bên T:
- Đau vùng cột sống thắt lưng, đau lan xuống mơng T, mặt ngồi đùi T
- Ấn đau điểm cạnh sống L4-S1 bên T.
- Dấu ấn chuông ngang L4-L5 bên T (+).
- Thống điểm Valleix bên T (+).
- Nghiệm pháp Lasegue bên T (+) 60 độ.
c. Các dấu chứng có giá trị khác:
- Khớp háng khơng đau, vận động trong giới hạn bình thường.
- Phản xạ gân xương chân T bình thường.
Patrick bên T (-).
- Nghiệm pháp Wasserman (-).
* Chẩn đoán sơ bộ:
Bệnh chính: Đau thần kinh tọa (T)/ Thái hóa cột sống thắt lưng
Bệnh kèm: không
Biến chứng: chưa
2. Biện luận
Bệnh chính: Bệnh nhân nữ, 61 tuổi vào viện vì đau âm ỉ vùng thắt lưng, lan
xuống mơng T, mặt ngồi đùi T. Triệu chứng đau có tính chất cơ học: đau tăng khi
vận động, thay đổi tư thế; giảm khi nghỉ ngơi; đồng thời hạn chế các động tác cúi
ngửa, nghiêng, xoay. Mặt khác bệnh nhân có hội chứng tổn thương cột sống thắt lưng
và chèn ép rễ thần kinh L5 nên chẩn đốn bệnh chính đau dây thần kinh tọa T đã rõ.
Chẩn đoán phân biệt: Đối với triệu chứng đau ở lưng và mặt sau đùi:
-
●
●
Đau thần kinh đùi: Bệnh nhân không đau mặt trước đùi, không mất và giảm
phản xạ gân gối, nghiệm pháp Wasserman (-) nên em loại trừ bệnh lý này trên
bệnh nhân.
Bệnh lý khớp háng, viêm cơ thắt lưng chậu hay viêm khớp cùng chậu: ít nghĩ
tới vì bệnh nhân khơng sốt, nghiệm pháp Patrick bên T (-), khớp háng không
đau, vận động trong giới hạn bình thường.
Về thể đau thần kinh tọa: lâm sàng bệnh nhân đau vùng cột sống thắt lưng, đau
lan xuống mơng T, mặt ngồi đùi T; phản xạ gân xương 2 chân đều nhau -> phù hợp
với đường đi của rễ thần kinh L5 nên em chẩn đoán đau thần kinh toạ bên thể L5
trên bệnh nhân này.
Về nguyên nhân: Bệnh nhân khơng có dấu hiệu nhiễm trùng, khơng sốt, khơng
sụt cân, khơng có tiền sử mắc lao, khơng sưng nóng đỏ tại cột sống thắt lưng nên em
loại từ các ngun nhân tồn thân, ác tính như lao cột sống, u cột sống hay tình
trạng viêm gây đau trên bệnh nhân. Với nhóm nguyên nhân tại chỗ, 2 nguyên nhân
thường gặp là thoát vị đĩa đệm và thoái hóa cột sống: Bệnh nhân có tiền sử thối hố
CSTL (cách đây 5 năm), khơng có tiền sử chấn thương té ngã, ghi nhận trên bệnh
nhân có kết quả X quang (28/3) ghi nhận hình ảnh thái hóa các đốt sống thắt lưng L1
–L5; hẹp khe các đốt sống L2-L 4 nên em nghĩ nhiều đến nguyên nhân do thoái hố cột
sống thắt lưng; ít nghĩ đến thốt vị đĩa đệm (thường xuất hiện sau vận động mạnh
hoặc thay đổi tư thế đột ngột). Tuy nhiên chưa loại trừ thoát vị đĩa đệm trên nền thái
hóa cột sống thắt lưng nên em đề nghị làm thêm MRI để xác định chẩn đốn và xác
định chính xác vị trí và mức độ tổn thương.
Về biến chứng: Các biến chứng đối với dây thần kinh tọa bao gồm rối loạn chức
năng thần kinh cơ và da do thần kinh tọa chi phối. Trên bệnh nhân này hiện tại không
thấy loạn dưỡng trên 2 chi dưới kèm rối loạn cảm giác nên em nghĩ chưa có biến
chứng trên bệnh nhân.
1.
Chẩn đốn xác định:
●
Bệnh chính: Đau thần kinh toạ bên T thể L5 nghi do Thái hóa cột sống thắt
lưng.
●
●
Bệnh kèm: không
Biến chứng: chưa
IV. ĐIỀU TRỊ:
1. Nguyên tắc điều trị:
- Nghỉ ngơi, vận động nhẹ nhàng, tránh gắng sức.
- Sử dụng thuốc nội khoa theo triệu chứng, nguyên nhân.
- Kết hợp các bài tập phục hồi chức năng thắt lưng, vật lý trị liệu.
1.
Điều trị cụ thể:
- Điều trị nội khoa:
● Acetalvic Codein 30mg x 1v (14h)
● Myonal 50mg x 2v uống (8h-18h)
- Vật lí trị liệu: thủy liệu pháp, châm cứu, kích thích thần kinh bằng điện qua da, xoa
bóp, thủy liệu pháp,...
- Phục hồi chức năng:
● Tập kéo dãn mạnh cơ, thể dục nhịp điệu
● Thực hiện các động tác sinh hoạt hàng ngày tăng dần, thích nghi với tình trạng
đau cột sống thắt lưng
Nghỉ ngơi, vận động nhẹ nhàng, tránh gắng sức
B. ĐÔNG Y
B. Y HỌC CỔ TRUYỀN:
I. TỨ CHẨN:
1.Vọng chẩn:
- Còn thần, bệnh nhân tỉnh táo, linh hoạt.
- Sắc mặt hồng hào
- Thái độ hòa nhã, khơng cáu gắt
- Hình thái:
● Thể trạng trung bình
● Hình dáng: cân đối, khơng gù, khơng vẹo
● Da: tươi nhuận, khơng nổi ban
● Tóc bạc, dễ rụng
● Dáng đi: Tự đi lại được
● Tay chân: không run, không co quắp
● Vùng cột sống thắt lưng cử động hạn chế.
- Mũi: không đỏ, không chảy nước mũi, cánh mũi không phập phồng
- Mắt: không đỏ, không đau, không sưng, quầng mắt không đen, không chảy
nước mắt
- Môi: môi hồng, không khơ, khơng lở lt
- Móng tay, móng chân: hồng nhạt
- Lưỡi: + Thon gọn, linh hoạt, không lệch
+ Chất lưỡi: hồng nhạt
+ Rêu lưỡi: trắng, mỏng
2.Văn chẩn:
- Tiếng nói bình thường, khơng ngọng.
- Khơng ho, không ợ hơi, không ợ chua, không nấc
- Hơi thở không hôi
- Mùi cơ thể không hôi
3.Vấn chẩn:
- Hàn nhiệt: khơng sợ nóng, khơng sợ lạnh, thích tắm nước ấm, trời lạnh đau
tăng
- Khơng tự hãn, có đạo hãn
- Khơng đau ngực, không hồi hộp, không đánh trống ngực
- Không đau bụng, bụng khơng chướng, ăn uống được,thích ăn đồ ấm, khơng
khát, thích uống nước ấm
- Tiểu tiện bình thường, không buốt, nước tiểu vàng trong. Không tiểu đêm.
- Đại tiện bình thường, 1 lần/ngày, phân vàng đóng khn
- Khơng đau đầu, khơng hoa mắt, khơng chóng mặt
- Mắt nhìn rõ, mũi không đau, không ngạt, không chảy nước
- Tai nghe rõ, không ù tai
- Cổ họng không đau
- Tay chân (P), tay (T): vận động được, không đau, không tê
- Chân (T): hạn chế vận động, đau nhức dọc theo mặt sau ngoài đùi.
- Đau vùng thắt lưng bên (T), đau âm ỉ, liên tục, lan xuống mông (T), xuống
mặt ngoài đùi (T). Đau tăng lên khi trời lạnh, khi thay đổi thời tiết. Đau tăng
khi vận động, khi ngồi lâu một tư thế, giảm khi nghỉ ngơi, khi xoa bóp.
- Ngủ ít, đêm ngủ từ 3-4 tiếng, khó vào giấc.
- Kinh nguyệt, đới hạ: Mãn kinh năm 50 tuổi. Khơng ra khí hư bệnh lí
4.Thiết chẩn:
- Lịng bàn tay, bàn chân lạnh, không mụn nhọt
- Không phù
- Cơ nhục khơng nhão
- Đau thiện án
- Bụng mềm, khơng có u cục
- Ấn đau cự án điểm liên đốt sống L4 – S1 bên T
- Mạch trầm, hữu lực
II. TÓM TẮT TỨ CHẨN
Bệnh nhân nữ, 61 tuổi, vào viện vì đau vùng thắt lưng lan xuống mơng, mặt
ngồi đùi (T). Qua tứ chẩn em rút ra các chứng hậu và chứng trạng sau :
a. Hội chứng can thận âm hư: ngủ it, đạo hãn
b. Hội chứng khí trệ huyết ứ: đau vùng thắt lưng lan xuống mông, xuống mặt
sau đùi T.
Về bát cương:
- Biểu: + Bệnh ở nông, tại cơ xương khớp
+ Sợ lạnh, rêu lưỡi trắng mỏng
- Lý:
+Bệnh xuất hiện đã lâu (trên 5 năm )
+ Mach trầm
- Hư:
+ Bệnh mạn tính đã lâu khơng rõ thời gian
+ Đau thiện án
+ Chất lưỡi nhạt
- Thực: + Tổng trạng tốt, hữu thần, người khỏe mạnh
+ Tiếng nói to rõ
+ Ấn đau cự án tại chỗ (điểm liên đốt sống L4-S1 T)
- Hàn: + Sợ lạnh, thích tắm nước ấm, thích ăn đồ ấm, thích uống nước ấm
+ Khơng khát
+ Lạnh đau tăng,đau kiểu ngưng trệ
+ Mạch trầm
Về nguyên nhân:
- Ngoại nhân:
+ Phong: đau có tính chất di động (đau dọc chân phải phía mặt sau ngồi
đùi, mặt trước ngồi cẳng chân đến mu bàn chân đến các ngón chân)
+ Hàn: đau có tính chất ngưng trệ, đau tăng nhiều vào trời lạnh, có co
cứng cơ
+ Thấp: sinh sống nơi ẩm thấp, đau nặng mỏi
Chẩn đoán sơ bộ:
- Bệnh danh: Tọa cốt phong
- Bát cương: Biểu thực hàn
- Thể lâm sàng: Phong hàn thấp kết hợp can thận hư
- Tạng phủ: Can thận
- Kinh lạc: Kinh túc thiếu dương đởm
- Nguyên nhân: ngoại nhân (phong, hàn, thấp)
III. BIỆN CHỨNG LUẬN TRỊ
1. Về chẩn đốn bệnh danh:
Trên bệnh nhân có biểu hiện đau vùng cột sống thắt lưng, đau lan xuống mơng
T, đau dọc chân (T) phía mặt sau ngồi đùi, theo đường đi của kinh túc thiếu dương
đởm nên em nghĩ nhiều đến chẩn đoán bệnh Tọa Cốt Phong thuộc chứng tý theo
YHCT
2. Về bát cương:
- Về vị trí nơng sâu của bệnh: Trên lâm sàng bệnh nhân có biểu hiện bệnh tại cơ
xương khớp, kinh lạc nên em chẩn đốn là biểu chứng. Bệnh nhân có mắc bệnh đã
lâu, bệnh đã ảnh hưởng đến tạng thận gây đau lưng, mạch trầm nên em chẩn đoán là
lý chứng. Tuy nhiên, bệnh nhân có các triệu chứng của biểu nổi trội hơn trên lâm
sàng.
- Về trạng thái bệnh: Bệnh nhân có mắc bệnh đã lâu ngày, đau thiện án nên em chẩn
đoán là hư chứng. Đồng thời, bệnh nhân khỏe mạnh, có thể trạng tốt, tiếng nói to rõ,
kèm ấn đau cự án tại chỗ (điểm liên đốt sống L4 – S1), nên em chẩn đoán là thực
chứng. Tuy nhiên, trên lâm sàng, bệnh nhân có các triệu chứng của thực nổi trội hơn
hư.
- Về tính chất bệnh: bệnh nhân có các biểu hiện của hàn chứng như sợ lạnh, thích
tắm nước ấm, thích ăn đồ ấm, thích uống nước ấm, không khát, mạch trầm, lạnh đau
tăng.
3. Về chẩn đoán tạng phủ: Em nghĩ là can thận âm hư vì bệnh nhân có các triệu
chứng đau nhức vùng thắt lưng, tay chân lạnh, mạch trầm. Ngoài ra, bệnh nhân có
triệu chứng co cứng cơ vùng thắt lưng cạnh sống mà can chủ cân, chi phối khớp
xương và hoạt động cơ nhục toàn cơ thể, nếu can huyết không dưỡng được cân sẽ
phát sinh đau cân, tê mỏi, co duỗi khó khăn. Vì thận hư nên bệnh nhân đau vùng thắt
lưng. Tuy nhiên trên lâm sàng bệnh nhân có các triệu chứng: ít ngủ, ngủ đêm khó vào
giấc, đạo hãn nên em nghĩ nhiều đến tình trạng dương bị áp chể bởi âm.
4. Về chẩn đoán kinh lạc: Vị trí đau trên bệnh nhân tương ứng đường đi của kinh
túc thiếu dương đởm góp phần làm rõ chẩn đoán.
5. Về nguyên nhân: Theo em là ngoại nhân (phong hàn thấp). Do chính khí của cơ
thể giảm sút, tà khí lục dâm xâm nhập vào kinh lạc gây ứ trệ sự vận hành của khí
huyết làm cho thần kinh do kinh mạch chi phối không được nuôi dưỡng đầy đủ sinh
ra đau nhức. Trên bệnh nhân này ngoại nhân là phong hàn thấp.
- Đau có hướng từ thắt lưng lan xuống mơng, mặt sau ngồi đùi ứng với đặc tính của
Phong là động, cấp, thay đổi và di chuyển nên có nguyên nhân phong tà tham gia vào
bệnh nguyên.
- Tính của hàn là ngưng trệ, co rút. Tính ngưng trệ làm cho khí huyết, kinh lạc đều
ngưng trệ, huyết trệ nặng hơn thành huyết ứ. Khí huyết kinh lạc bị ngưng trệ không
thông nên gây đau. Thống tắc bất thông, thông tắc bất thống.
- Mặt khác trên bệnh nhân cịn có đau nặng mỏi vùng thắt lưng, mơng T, đùi T, đau
hay tái đi tái lại nên thấp cũng tham gia vào bệnh nguyên.
7. Về điều trị: Trên bệnh nhân, em chẩn đoán thể lâm sàng là phong hàn thấp kết hợp
can thận âm hư nên dùng pháp điều trị khu phong, tán hàn, bổ can thận. Bệnh do
phong hàn thấp lâu ngày có thể đã ảnh hưởng đến can thận và ngược lại, thận hư làm
nuôi dưỡng cốt tủy kém dẫn tới ngoại tà xâm phạm vào kinh lạc làm lưu thơng khí
huyết trở ngại mà sinh bệnh nên cần bổ can thận.
* Chẩn đoán xác định:
- Bệnh danh: Tọa Cốt Phong
- Bát cương: Biểu thực hàn kiêm lý hư
- Thể lâm sàng: Phong hàn thấp kết hợp can thận hư
- Tạng phủ: Can Thận
- Kinh lạc: Kinh Túc thiếu dương đởm
- Nguyên nhân: Ngoại nhân
IV. ĐIỀU TRỊ:
1. Pháp điều trị: Khu phong, tán hàn, trừ thấp, bổ can thận.
2. Phương dược: “Độc hoạt tang kí sinh thang” gia giảm
Bạch thược
Phòng phong
Quế chi
Ngưu tất
Tế tân
Độc hoạt
12g
12g
4g
12g
4g
10g
Xuyên khung
Phục linh
Tần giao
Tang ký sinh
Chích Cam thảo
Đảng Sâm
8g
12g
12g
12g
6g
12g
Đỗ Trọng
12g Đương Quy
12g
Sắc uống ngày 1 thang, chia hai lần uống 10 giờ- 15 giờ
1.
Châm cứu: Điện châm: kim ngắn
Cơng thức: Thận du, Đại trường du,giáp tích L4-S1, trật biên, hoàn khiêu, ủy
trung, dương lăng tuyền, a thị huyệt bên T, khiên ngung, tý nhu, cự cốt.
Liệu trình: châm tả: 15 – 30 phút/ lần, 1 lần/ ngày, liên tục 15 – 25 ngày.
1.
Kết hợp vật lí trị liệu - phục hồi chức năng:
● Điều trị Hồng ngoại 15p vị trí thắt lưng
● Xoa bóp vùng tay và chân bị đau, tránh ấn vào điểm ứ huyết.
● Nằm giường cứng, tránh nằm võng.
● Tránh các vận động mạnh như xoay người đột ngột, cúi gập người, cúi gập cổ.
V. DƯ HẬU:
1. Gần: khá. Do tạng phủ hư chưa nhiều, bệnh nhân tuân thủ điều trị tốt, có đáp ứng
điều trị.
2. Xa: khá. Bệnh nhân lớn tuổi, bệnh tái phát nhiều lần.
VI. DỰ PHÒNG:
- Tránh ngồi lâu nhiều, tránh vận động mạnh hay bưng vác vật nặng.
- Tập luyện thể dục thường xuyên,nhẹ nhàng, ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, chế
độ ăn giàu canxi để nâng cao thể trạng