BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HCM KHOA
ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
TIỂU LUẬN
Thước cặp
Thước panme
Căn mẫu song song
Đồng hồ so
Máy đo CMM
Máy đo VMM
Nhóm 2 Đặng Xuân Thành
21146517
1
I.Thước cặp
1.Giới thiệu
- Hay cịn có tên gọi khác là thước kẹp, đây là dụng cụ cơ khí cần thiết được ứng dụng
trong nhiều ngành nghề khác nhau điển hình như cơng nghiệp, chế tạo… Sản phẩm giúp
cho độ chính xác cao.
2.Cơng dụng
- Thước cặp dùng để đo các kích thước ngồi(chiều dài, chiều rộng, chiều cao, đường
kính trụ ngồi ….), các kích thước trong(đường kính lỗ, chiều rộng rãnh …) và chiều
sâu. Tùy theo kết cấu mà thước có thể thực hiện một, hai hoặc cả ba công dụng nêu trên.
- Tùy thuộc vào khả năng đạt được độ chính xác của thước khi đo, chia ra làm ba loại:
thước cặp 1/10,: 1/20 và 1/50
- Ngoài ra các loại thước cặp cơ khí có cấu tạo theo ngun lý du xích, cịn có một số
loại thước cặp khác như thước cặp có đồng hồ so, thước cặp điện tử.
3. Phân loại thước cặp
Phân loại theo đặc điểm, thước cặp được chia thành 3 loại sau:
Thước cặp đồng hồ: hiển thị kết quả đo trên mặt đồng hồ số.
Thước cặp cơ khí: hiển thị kết quả đo trên vạch cơ khí.
Thước cặp điện tử: hiển thị kết quả đo trên mặt đồng hồ điện tử.
Phân loại theo độ chính xác, thước cặp được phân chia thành các loại như sau:
Thước cặp 1/10: đo được kích thước chính xác tới 0.1mm
Thước cặp 1/20: đo được kích thước chính xác tới 0.05mm
Thước cặp 1/50: đo được kích thước chính xác tới 0.02mm
4. Cấu tạo
- Thước cặp được phân thành các loại khác nhau theo đặc điểm, độ chính xác,…nhưng
nhìn chung hầu hết các loại thước cặp đều có cấu tạo gồm các bộ phân cơ bản sau:
Con trượt: di chuyển được để điều chỉnh cho đến khi chạm vào vật thể đo rồi kẹp
chặt
Mỏ đo ngoài: hàm trước của thước
Mỏ đo trong: để đo kích thước trong của vật thể;
Mỏ đo chính: phần mũi nhọn của hàm đo
Vít giữ: khố chuyển động của con trượt
Thanh đo độ sâu: để độ sâu vật thể
2
5. Đặc điểm thước cặp
- Thước cặp thường có độ chia 0,05mm hoặc 0,02mm
- Thước được làm bằng thép không gỉ do đó độ bền của dụng cụ này tương đối cao và
cũng gọn nhẹ, thao tác sử dụng đơn giản
- Thước cặp khi muốn đo được vật thể thì cần phải di chuyển hàm đo
- Về đặc điểm của các loại thước cặp cụ thể:
Thước cặp đồng hồ (hình 1): hiển thị kết quả đo trên mặt đồng hồ số.
Thước cặp cơ khí (hình 2): hiển thị kết quả đo trên vạch cơ khí.
Thước cặp điện tử (hình 3): hiển thị kết quả đo trên mặt đồng hồ điện tử
6. Cách đọc thước cặp
- Kết quả đo L được xác định theo biểu thức sau:
L = m + i.c’
Trong đó: m là số vạch trên thước chính ở bên trái vạch 0 của thước phụ
i là số vạch thứ i trên thước phụ trùng với một vạch bất kỳ trên thước chính
3
Ở hình bên do vạch số 0 trên du xích đã qua vạch 8 mm
trên thước chính và vạch số 4 trên du xích là trùng nhất nên
kết quả đo là như sau
Ta có: 8 + 4*0.02=8.08 mm
-Để đỡ mất thời gian cho việc tính tốn và đau mắt ta nên chọn mua thước cặp điện tử.
7. Cách bảo quản
- Không đo khi chi tiết đang quay, cần kiểm tra mặt vật đo sạch và khơng có ba via trước
khi đo.
- Nên đọc khi thước cặp đang kẹp vào chi tiết, hạn chế việc lấy thước ra khỏi bề mặt đo
rồi mới đọc số.
- Luôn giữ thước sạch, không để các vật khác lên thước.
- Lau chùi thước bảng giẻ sạch và bôi dầu chống rỉ sét sau khi sử dụng.
II. Thước Panme
1. Giới thiệu
-Thước Panme là loại thiết bị đo cơ khí có độ chính xác cao, thường được sử dụng nhiều
trong ngành cơ khí chế tạo. Nó bao gồm 3 loại chủ yếu là Panme đo đường kính ngồi,
đường kính trong của trục và độ sâu của khe.
-Thước Panme là một thiết bị dùng để đo khoảng cách rất nhỏ. Nó có thể cho độ chính
xác đến 0,0005mm, con số gần như tuyệt đối này giúp Panme được ứng dụng trong các
ngành nghề cần sự chính xác cao như đo thơng số kỹ thuật của máy móc, chi tiết, nhơm
kính hay dùng trong ngành cơng nghiệp nặng... Xuất hiện thường xuyên trong đo lường,
nghiên cứu về đo lường, Panme có nhiều lợi thế hơn các loại dụng cụ đo lường khác
như thước kẹp thông thường.
2. Công dụng
- Panme là loại dụng cụ đo kích thước dài có độ chính xác cao hơn thước cặp, khả năng
đo được đến 0.01mm(loại đặc biệt đến 0.001mm).
3. Phân loại
- Có 3 loại panme chính:
Panme đo ngồi (hình 1): dùng để đo các kích thước như chiều dài, chiều rộng, độ
dày, đường kính…
Panme đo trong (hình 2) : dùng để đo các kích thước như đường kính lỗ, chiều
rộng rãnh... Để mở rộng phạm vi đo, mỗi panme đo trong bao giờ cũng kèm theo
4
những trục nối có chiều dài khác nhau. Như vậy chỉ cần một panme đo trong có
thể đo được nhiều kích thước khác nhau như: 75 ÷ 175, 75 ÷ 600, 150 ÷ 1250mm
Panme đo sâu (hình 3): dùng để đo các kích thước như chiều sâu các rãnh, lỗ bậc
và bậc thang …
- Các loại này chỉ khác nhau về thân và mỏ đo, còn các bộ phận chủ yếu khác có cấu tạo
giống nhau.
Hình 1
Hình 2
Hình 3
4. Cấu tạo
- Thường thì mỗi loại Panme sẽ có cấu tạo trên một nền tảng cơ bản nhưng sẽ có thay
đổi theo công dụng đo lường của từng sản phẩm, ví dụ như Panme điện tử có thể sẽ
được trang bị thêm màn hình LCD để dễ dàng đọc được số đo, còn Panme cơ sẽ đọc số
đo trực tiếp trên thanh thước. Ngoài ra tùy vào loại Panme mà sẽ có cấu tạo khác như
thước Panme đo ngồi, Panme đo trong, Panme đo độ sâu.
Tuy nhiên, dù là loại Panme nào thì cấu tạo cũng cần phải có đủ những bộ phận cơ bản
nhất là:
Mỏ đo (anvil).
Đầu đo di động (spindle).
Vít hãm/ chốt khóa (lock).
Thân thước chính (sleeve).
Thân thước phụ (thimble).
Núm vặn/ tay xoay (ratchet knob).
Tay cầm (frame).
5
5. Cách đọc kết quả đo
- Kết quả đo cũng gồm hai phần và được xác định như đối với thước cặp:
L = m + i.c’
Trong đó: m – số vạch trên thước chính ở bên trái ống quay
i - vạch thứ i. trên thước phụ trùng với đường chuẩn trên ống cố định.
6. Cách bảo quản thước Panme
- Không dùng thước để đo các mặt thơ, bẩn, do đó phải vệ sinh sạch thước trước khi đo.
- Không sử dụng thước panme để đo khi vật đang quay.
- Không ép mạnh 2 mỏ đo vào vật đo, không vặn trực tiếp ống vặn thước phụ để mỏ đo
ép vào vật đo nhằm tránh các va chạm có thể làm xây sát hoặc biến dạng mỏ neo.
- Hạn chế việc lấy thước panme ra khỏi vật đo rồi mới đọc trị số đo mà nên đọc ngay khi
thước còn đang kẹp giữ vật, tránh sự thay đổi kết quả có thể xảy ra bởi sự xê dịch.
- Sau khi dùng xong cần phải lau chi thước bằng giẻ sạch và bôi dầu mỏ neo siết vật hãm
để cố định đầu đo động và đặt Panme đúng vị trí ở trong hộp nhằm tránh gỉ sét, bụi cát,
bụi đá mài hoặc phoi kim loại.
6
III. Căn mẫu song song
1.Giới thiệu
- Căn mẫu song song là một loại mẫu chuẩn về chiều dài và có dạng hình khối chữ nhật
với hai bề mặt làm việc được chế tạo rất song song, đạt độ chính xác và kích thước và độ
bóng bề mặt cao.
2. Cơng dụng
- Kiểm tra trực tiếp kích thước chi tiết như bề rộng rãnh …
- Kết hợp với các dụng cụ đo khác như đồng hồ so, optimet … để xác định kích thước
chi tiết bằng phương pháp so sánh.
- Dùng làm chuẩn để kiểm tra và khắc vạch các loại dụng cụ đo.
Dùng làm chuẩn để điều chỉnh máy trước khi gia công chi tiết trong sản xuất hàng loạt
bằng phương pháp tự động đạt kích thước.
3. Phân loại
-Các khối căn mẫu có nhiều cấp độ khác nhau được xác định bởi độ chặt chẽ của dung
sai kích thước. Cấp độ càng cao, dung sai càng cao và chặt chẽ, mang đến độ chính xác
của phép đo cao hơn.
-Có một số cách khác nhau để biểu thị cấp độ của các khối căn mẫu, tuy nhiên chúng ta
thường sử dụng các cấp độ được ký hiệu là 0, 1, 2, 3. Trong đó từng cấp độ được ứng
dụng như sau:
Cấp độ 0 có sai số nhỏ nhất về độ phẳng và độ song song của các cạnh khối căn
mẫu. Các bộ căn mẫu cấp 0 được dùng chủ yếu trong hiệu chuẩn hoặc nghiên cứu
trong các phịng thí nghiệm. Chúng cũng được sử dụng để kiểm tra độ chính xác
của các căn mẫu dùng đo kiểm các chi tiết trong xưởng gia công, căn mẫu dùng
kiểm tra dụng cụ đo và kiểm tra trực tiếp độ chính xác của các dụng cụ đo.
Căn mẫu cấp 1 cũng được sử dụng như một khối chuẩn tương tự như căn mẫu cấp
0 để kiểm tra độ chính xác của các căn mẫu dùng đo kiểm các chi tiết trong xưởng
7
gia cơng, kiểm tra độ chính xác các căn mẫu dùng kiểm tra thiết bị đo và cũng để
kiểm tra trực tiếp độ chính xác và hiệu chuẩn các dụng cụ, thiết bị đo.
Căn mẫu cấp 2 thường được dùng để kiểm tra và hiệu chuẩn độ chính xác của các
thiết bị, dụng cụ đo lường hoặc các bộ phận, dụng cụ cơ khí. Các bộ căn mẫu cấp
2 được sử dụng trong cả phòng lab và xưởng sản xuất.
Căn mẫu cấp 3 được dùng để đo lường các chi tiết gia công, hiệu chỉnh các dụng
cụ, thiết bị đo cơ khí. Được sử dụng chủ yếu trong các xưởng gia cơng để kiểm tra
các sản phẩm.
Vì mỗi miếng căn mẫu chỉ thể hiện một kích thước định trước nên để tạo ra một kích
thước bất kỳ cần phải ghép nhiều miếng khác nhau trong một bộ. Căn mẫu thường
được chế tạo thành từng bộ và đặt trong hộp. Số lượng miếng căn trong mỗi bộ thay
đổi khác nhau (từ 7 đến 116 miếng) nhưng thông dụng nhất là bộ có 87 miếng và cso
kích thước được phân bổ như sau:
Căn chênh lệch 0.001:
1.001 – 1.002 - … - 1.009
:9 miếng
Căn chênh lệch 0.01:
1.01 – 1.02 - … - 1.49
:49 miếng
Căn chênh lệch 0.5:
0.5 – 1 – 1.5 - … -9.5
:19 miếng
Căn chênh lệch 10:
10 – 20 – 30 - … 100
: 9 miếng
Tổng cộng
: 87 miếng
4. Các yêu cầu của việc ghép và bảo quản căn mẫu
- Lau sạch căn mẫu bằng xăng trắng và vải mềm trước khi ghép.
- Dùng phương pháp vừa xoa vừa ép với một áp lực nhẹ để đảm bảo các miếng tự dính
chặt với nhau thành một khối
- Số lượng căn mẫu cần thiết để ghép thành một kích thước bất kỳ càng ít càng tốt
(khơng q 4 miếng) và phải nằm trong cùng một bộ
- Sau khi sử dụng xong nên tháo rời các miếng căn, rửa sạch bằng xăng, lau khô và bôi
một màng mỏng vadơlin để bảo vệ
- Hộp căn mẫu phải được đặt nơi khơ ráo, khơng có nắng nóng và nhiệt độ ít thay đổi.
IV. Đồng hồ so
1.Giới thiệu
Đồng hồ so là thiết bị được gắn vào đầu đo của thước đo cao, nó được sử dụng đo độ
thằng, độ đảo hướng của mặt trong và độ ko track track của rãnh… Ko kể đó, thiết bị cơ
khí cũng được sử dụng để so sánh những vị trí đo vng góc, độ côn, độ lệch hay độ
đảo…
8
2.Công dụng
- Đồng hồ so là một loại dụng cụ đo có mặt số, được sử dụng rộng rãi trong sản xuất với
các cơng dụng sau:
- Kiểm tra kích thước chi tiết bằng phương pháp đo so sánh trong sản xuất hang loạt.
- Kiểm tra sai lệch về hình dạng của bề mặt cũng như sai lệch về vị trí tương quan giữa
các bề mặt trên chi tiết.
- Dùng để điều chỉnh máy trong sản xuất hang loạt, gá đặt chính xác chi tiết trước khi
gia cơng trong sản xuất đơn chiếc hay trong sửa chữa.
3. Cấu tạo
- Đồng hồ so có rất nhiều kiểu với kết cấu khác nhau. Tuy nhiên về cơ bản đồng hồ so
thường có các bộ phận chính sau:
Bộ phận cảm gồm đầu đo, thanh đo …
Bộ phận chuyển đổi và khuếch đại.
Bộ phận chỉ thị gồm mặt số, kim chỉ thị.
Bộ phận ổn định gồm lò xo và các chi tiết phụ khác.
4. Phân loại đồng hồ so
-Đồng hồ so cơ khí
Đây là mẫu đồng hồ so tiêu chuẩn. Nó được thiết kế với
đầu đo và trục đo ko nhất thiết một chỗ, giúp di chuyển
lên xuống dễ dàng. Vạch đo chia của thiết bị này giao
động 0,01mm – 0,002mm và và phạm vi đo mang thể đo
trong phạm vi từ 0-1mm hoặc 1- 5mm hoặc 1-10mm.
9
-Đồng hồ so chân gập
Đây là mẫu đồng hồ so tiêu chuẩn. Nó được thiết kế với
đầu đo và trục đo ko nhất thiết một chỗ, giúp di chuyển
lên xuống dễ dàng. Vạch đo chia của thiết bị này giao
động 0,01mm – 0,002mm và và phạm vi đo mang thể đo
trong phạm vi từ 0-1mm hoặc 1- 5mm hoặc 1-10mm.
-Đồng hồ so điện tử
Cũng được thiết kế giống như đồng hồ dạng kim,
tuy nhiên sản phẩm này được trang bị màn hình
LCD giúp độc giả kết quả nhanh chóng. Đồng hồ
đo điện tử mang thể ứng dụng ở mọi loại địa hình
mà ko phụ thuộc vào những yếu tố bên ngoài.
5. Cách sử dụng đồng hồ so
- Cần tuân thủ các bước sau
Bước 1: Chuẩn bị không gian để tiến hành thực hiện đo lường. Song đồng hồ đo
cũng như vật đo.
Bước 2: Tinh chỉnh đồng hồ so và đảm bảo nó vẫn hoạt động tốt
Bước 3: Thực hiện gắn nhất thiết đồng hồ so với những vật cần đo trên giá đỡ.
Điều chỉnh vòng hiển thị thang đo về 0 và thực hiện đo.
Bước 4: Điều chỉnh vật đo tiếp xúc đầu đo của đồng hồ so rồi đọc giá trị kim chỉ
vạch hoặc trên mặt số. Để đảm bảo độ chính xác cao, bạn nên tiến hành thao tác
đo từ 1 -3 lần để đảm bảo cho kết quả chuẩn xác nhất.
V. Máy đo CMM
1.Giới thiệu
- CMM là từ viết tắt của cụm từ: Coordinate Measuring Machine. Đây là công cụ rất
thông dụng trong phịng thí nghiệm đo lường.
10
-Máy có nhiều tên gọi khác nhau như: Máy đo tọa
độ 3 chiều, máy đo 3 chiều hay máy đo 3D.
Máy CMM hoạt động dựa trên nguyên lí dịch
chuyển đầu dò chạm vào bề mặt sản phẩm cần đo.
Để xác định tọa độ X, Y, Z các điểm trên chi tiết. Sử
dụng máy đo tọa độ 3 chiều, người dùng có thể đo
được kích thước sản phẩm chính xác hơn. Trong
ngành cơ khí, máy đo tọa độ 3 chiều CMM thường
dùng để đo độ chính xác của các sản phẩm được gia
công từ máy CNC.
2. Cấu tạo máy CMM
Máy đo tọa độ CMM gồm 4 phần chính:
Thân máy
Đầu đo
Hệ thống điều khiển
Phần mềm đo lường.
Có nhiều loại đầu đo được sử dụng trong máy đo tọa độ CMM. Bao gồm:
Đầu dị cơ khí (mechanical)
Đầu dị quang (optical)
Đầu dò laser (laser)
Đầu dò ánh sáng trắng (white light).
Máy đo 3 chiều CMM thường dùng để xác định vị trí của đầu dị về mặt chuyển vị từ
một vị trí tham chiếu trong một hệ trục tọa độ đề các (X, Y, Z).
Ngồi việc dịch chuyển đầu dị theo các trục X, Y, Z thì nhiều dịng máy cũng cho phép
đầu dị có thể bẻ góc để chạm tới các bề mặt khó tiếp cận.
3. Lợi ích của máy CMM
Máy đo tọa độ CMM mang lại rất nhiều lợi ích cho người sử dụng. Từ khả năng vận
hành, lập trình thơng qua CNC (điều khiển số máy tính). Nó cịn có thể tạo ra độ chính
xác cao khi đo kiểm.
11
Ngồi ra, nó cịn có thể chạy tự động khi đo các bộ phận có chi tiết giống nhau.
Nhằm kiểm tra các bộ phận đó để bảo đảm chất lượng của từng bộ phận.
Để đảm bảo khả năng đồng nhất, những tọa độ giống nhau sẽ được máy đo trên từng
mảnh với một quy trình nhất định.
Máy có thể đo được chính xác vị trí của một điểm chỉ trong khoảng 0,00001 inch. Đầu
dị cảm ứng của máy có thể sẽ bị ảnh hưởng nếu độ chính xác của máy CMM thay đổi
bởi ánh sáng hay nhiệt độ xung quanh.
4. Phân loại máy đo tọa độ CMM
Phân loại máy CMC theo kết cấu thì có một số loại máy như sau:
Máy đo kiểu tay gấp: thường là loại máy nhỏ cầm tay. Cho phép đầu do
xoay đặt theo nhiều hướng khác nhau.
Máy đo kiểu cầu: có trục đo được lắp thẳng đứng với một dầm ngang đặt
trên 2 ụ đỡ. Loại máy này giúp mở rộng phạm vi đo của sản phẩm cần đo
(Máy đo kiểu cầu theo trục X).
Máy đo kiểu chìa đỡ: có trục đo được đỡ bởi một kết cấu đỡ trục.
Máy đo kiểu dàn: máy có kết cấu khung treo trên các ụ đỡ để có thể mở
rộng phạm vi trên các vật được đo. Các máy đo kiểu dàn có cấu trúc gần
giống máy đo kiểu cầu.
Máy đo kiểu trục ngang: máy có trục lắp đầu dị được đặt ngang nhô ra.
Một đầu được gắn vào giá đỡ thẳng đứng có thể di chuyển được.
Phân loại theo hệ thống điều khiển thì có 4 loại máy.
Bao gồm:
Dịng máy đo manual: được dẫn động
bằng tay.
Dòng máy đo được dẫn động bằng động
cơ với q trình dị tự động.
Dịng máy đo được điều khiển trực tiếp
bằng máy tính.
Dịng máy đo được liên kết với CAD, CAM, FMS…
5. Ứng dụng của máy đo 3 chiều CMM
12
Máy đo 3 chiều CMM được sử dụng rất phổ biến trong ngành cơng nghiệp ơ tơ.
Trong các phịng nghiên cứu phát triển sản phẩm, ngành cơ khí, máy CNC. Trong
các nhà máy sản xuất các chi tiết cơ khí, làm khn mẫu, điện tử, lược đồ góc,
hướng hoặc chiều sâu, đo chép mẫu, tạo hình,.
Kiểm tra chất lượng sản phẩm
Máy CMM dần trở thành thiết bị chính để kiểm tra chất lượng sản phẩm. Do hình dạng
chế biến sản phẩm trở nên ngày càng phức tạp, độ chính xác cao.
Nó được sử dụng để kiểm tra kích thước gia công. Nhằm đảm bảo cung cấp sản phẩm đủ
tiêu chuẩn cho quy trình làm việc tiếp theo.
Trong mỗi quy trình xử lý, khi có một sự thay đổi trạng thái nào đó nên gửi cho máy đo
3 chiều CMM. Ví dụ như thay thế công cụ, thời gian gia công hoặc chương trình.
Đối với các bộ phận cơ khí cực kỳ phức tạp, các thiết bị truyền thống không thể đáp ứng
được yêu cầu kiểm soát chất lượng. Đồng thời việc chế tạo và thiết kế thiết bị đo trở
thành một vấn đề khó khăn do sự phức tạp của q trình sản xuất. Do đó máy đo tọa độ
CMM đã trở thành phương tiện chính để kiểm tra chất lượng.
Đối với các loại máy CNC hiện đại cũng vậy nên việc sử dụng máy CMM để kiểm tra
độ chính xác gia công là một điều rất cần thiết.
6. Nhược điểm của máy đo CMM
- Nhược điểm lớn nhất của máy CMM là giá thành quá cao, khoảng 120.000 – 400.000
USD (~2.785.200.000,00 – 9.284.000.000,00 VND). Chính vì lẽ đó mà CMM thường
được dùng ở những doanh nghiệp lớn, các nhà sản xuất có nguồn ngân sách cao hay
những cơng ty chuyên cung ứng các dịch vụ đo lường.
- Một hạn chế khác của CMM chính là đầu do cảm ứng. Mỗi lần chạm của đầu dị chỉ có
duy nhất một điểm dữ liệu được thu thập, do đó thường mất nhiều thời gian đo. Ngồi
ra, các tính năng khác cũng có thể bị hư hỏng khi để đọc được đầu dò phải tiếp xúc vật
lý với các bộ phận. Sự tiếp xúc này cịn có thể ảnh hưởng đến dữ liệu của bạn, từ đó làm
các phép đo bị sai lệch, tính chính xác của kết quả khơng được cao.
Nhược điểm tiếp theo của CMM đó chính là thiết bị rất lớn, chiếm diện tích khơng gian
và phải đặt cố định một chỗ, vì vậy các bộ phận đều phải đưa vào máy.
VI. Máy đo VMM
1.Giới thiệu
13
-Máy đo 2D - Video Measuring Machine (VMM) thường được ứng dụng trong kiểm tra
kích thước các linh kiện điện tử, chi tiết cơ khí chính xác. VMM là thiết bị kết hợp giữa
công nghệ xác định tọa độ bằng thước đo quang, camera độ phân giải cao và phần mềm
nhận diện hình ảnh để đo các loại kích thước hình học trên mặt phẳng.
2. Cấu tạo
Bàn dịch chuyển trục X,Y:
Máy đo 2D dịch chuyển nhẹ nhàng 2 trục X,Y bằng tay quay thơng các vít me hoặc bằng
bộ dịch chuyển Joystick, tùy thuộc vào đời máy(model). Bàn dịch chuyển này có gắn
thước quang để xác định chính xác tọa độ và truyền về máy tính để phần mềm xử lí.
Camera:
Camera của máy đo 2D là camera cơng nghiệp có
độ phân giải cao, hình ảnh mẫu vật cần đo sẽ đi qua
camera và được phóng đại lên từ vài lần đến vài
trăm lần tùy kích thước sản phẩm cần đo, sau đó
hình ảnh được truyền về máy tính để phần mềm xử
lí.
Phần mềm xử lí hình ảnh
Mỗi hãng sản xuất đề phát triển riêng từng phần
mềm theo đặc trưng riêng từng hãng và từng model,
phần mềm sẽ được cài đặt trên máy tính, tín hiệu từ
thước quang và camera sẽ truyền về máy tính và
hiển thị trên phần mềm này để xử lí. Trên phần mếm sẽ có sẵn các cơng cụ đo lường trực
quan theo dạng cửa sổ với icon dễ nhìn và phán đốn để đo loại kích thước cần
đo( khoảng cách 2 điểm, khoảng cách giữa tâm 2 đường trịn, góc...vv..), nhờ sử dụng
cộng nghệ xử lí hình ảnh tiên tiến nên thao tác đo lường rất đơn giản, người sử dụng chỉ
cần phóng to, bắt điểm, hoặc quét đường bao biên là phần mềm tự nhận biết được đường
biên đó.
3. Ưu điểm của máy đo 2D
Máy đo 2D đạt được độ chính xác cao cỡ micro mét( 0.001mm) đáp ứng được gần
như toàn bộ các yêu cầu đo lường hiện tại, Máy đo 2D có thể trở thành máy đo
2.5D - máy đo 3 chiều( đo thêm chiều cao) nếu tích hợp thêm đầu dò chạm với giá
thành tiết kiệm hơn rất nhiều, thao tác vận hành đơn giản, nhanh, không yêu cầu
việc gá đặt sản phẩm phức tạp và nhân viện vận hành có trình độ cao như máy
CMM.
Máy được thiết kế nhỏ gọn, chắc chắn ít chịu ảnh hưởng bên ngồi do thân được
kết hợp bằng hợp kim nhơm và granite nguyên khối.
14
Camera độ phân dải, phóng đại cao và kết hợp với phần mềm đo lường xử lí ảnh
giúp người sử dụng dễ dàng đo được các vật có kích thước bé hơn 1mm.
Đặc biệt với dòng máy đo 2D tự động ( Automatically Video Measuring Machine)
thì hiệu suất đo lường có thể gấp từ 5 đến 20 lần so với dịng máy đo 2D thủ cơng
( Manual Video Measuring Machine) tùy vào mức độ phức tạp của sản phẩm cần
đo, nếu phải kiểm tra sản phẩm nhiều thì đây là một giải pháp tối ưu cho bài toán
đầu tư và tiến độ.
Hiện tại thì máy đo 2D đang dần thay thế máy chiếu biên dạng do những ưu điểm
vượt trội của nó, tất cả các phép đo mà máy chiếu biên dạng làm được thì máy đo
2D cũng làm được thậm chí làm nhanh hơn và nhiều hơn, máy chiếu biên dạng
chỉ thực hiện được một vài phép đo đơn giản như: khoảng cách, góc, đường kính,
cịn đối với những mẫu sản phẩm cần đo có độ phức tạp cao, khơng có lỗ thơng
ánh sáng thì khơng làm được. Nhờ ứng dụng cơng nghệ xử lí ảnh hiện đại mà máy
đo 2D có thể đo các loại kích thước như: Điểm, đường trịn, đường thẳng, góc,
đường S line, đường vng góc, tiếp tuyến, song song.... Các kích thước phức tạp
như góc giữa 2 tiếp tuyến, khoảng cách giữa điểm và đường, đường phân
giác...trên mọi loại sản phẩm cho dù phức tạp hoặc khơng có lỗ thơng.
4. Ứng dụng của máy đo 2D
- Máy đo 2D được sử dụng rộng dãi trong các phịng thí nghiệm, phịng QC, KCS trong
các nhà máy để kiểm tra kích thước sản phẩm phẩm trong các nhà máy sản xuất các chi
tiết cơ khí, điện tử, chi tiết nhựa, chân linh kiện, phụ kiện máy móc, các loại đồ gá chính
xác cao, phần cứng, bo mạch điện tử.
15
16