TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-------***-------
BÀI TẬP LỚN MÔN
KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN
ĐỀ TÀI: Lý luận về hàng hóa sức lao động của
C.Mác. Liên hệ thực tiễn Việt Nam.
Họ và tên: Bùi Thanh Hương
Lớp tín chỉ: 08
Mã SV: 11192242
GVHD: TS NGUYỄN VĂN HẬU
Hà Nội, Năm 2020
TIEU LUAN MOI download :
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-------***-------
BÀI TẬP LỚN MÔN
KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN
ĐỀ TÀI: Lý luận về hàng hóa sức lao động của C.Mác.
Liên hệ thực tiễn Việt Nam.
Họ và tên SV: Bùi Thanh Hương
Lớp tín chỉ: 08
Mã SV: 11192242
GVHD: TS NGUYỄN VĂN HẬU
Hà Nội, Năm 2020
TIEU LUAN MOI download :
Mục lục
Đặt vấn đề........................................................................................................................... 4
Nội dung................................................................................................................................ 5
I/ Lý luận về hàng hóa sức lao động của C.Mác...................................... 5
1.
Sức lao động và những điều kiện để sức lao động trở thành
hàng hố ............................................................................................
1.1.Khái niệm
1.2.Điều kiện
2.
Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao độn
2.1.Giá trị hà
2.2.Giá trị sử
3. Phân biệt hàng hóa sức lao động và hàng hóa thơng thường. .........
3.1.Hàng hó
3.2.Phân biệ
II/ Liên hệ thực tiễn về hàng hóa sức lao động ở Việt Nam. .................
1.
Thực trạng của hàng hóa sức lao động ở
2.
Nguyên nhân ........................................
3.
Một số vấn đề đặt ra .............................
4.
Giải pháp khắc phục .............................
Kết Luận
.............
Tài liệu tham khảo .................................................................................
3
TIEU LUAN MOI download :
Đặt vấn đề
Đối với mỗi quốc gia, để tăng trưởng kinh tế thì nguồn lao
động chính là tài sản q giá và Việt Nam cũng khơng nằm ngồi
quy luật. Hiện nay, sự phát triển của mỗi quốc gia không chỉ phụ
thuộc vào tài nguyên thiên nhiên mà quan trọng nhất chính là việc
xây dựng nền tảng văn minh trí tuệ của con người. Tuy nhiên, việc
đào tạo, phát triển và những chính sách đãi ngộ người lao động trên
thế giới vẫn cịn nhiều bất cập. Do đó, việc đề ra những chính sách
và giải pháp nhằm bình ổn thị trường đặc biệt này ln ln có ý
nghĩa thời sự cả về lý thuyết lẫn thực tiễn.
Để đưa ra các chính sách và giải pháp cho hàng hóa sức lao động
thì chúng ta phải hiểu được thế nào là hàng hóa sức lao động? Hàng hóa
sức lao động khác gì với hàng hóa thơng thường?. Với mong muốn được
tìm hiểu những vấn đề này, em đã chọn đề tài “Lý luận về hàng hóa sức
lao động của C.Mác. Liên hệ thực tiễn Việt Nam.”
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu đề tài, em xin chân
thành cảm ơn TS Nguyễn Văn Hậu - Giảng viên Bộ mơn Kinh tế chính
Mác – Lênin đã nhiệt tình giúp đỡ và chỉ bảo để em hoàn thành tốt đề
tài này. Mặc dù đã vận dụng tất cả các kiến thức được học tập và tìm
hiểu, song có thể cịn có những mặt hạn chế, thiếu sót. Em rất mong
nhận được ý kiến đóng góp và sự chỉ dẫn của thầy để có thể rút ra
kinh nghiệm và hoàn thiện bản thân hơn. Em xin chân thành cảm ơn!
4
TIEU LUAN MOI download :
Nội dung
I/ Lý luận về hàng hóa sức lao động của C.Mác
1. Sức lao động và những điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá
1.1. Khái niệm sức lao động
Sức lao động hay năng lực lao động là toàn bộ những năng lực thể chất
và tinh thần tồn tại trong cơ thể, trong một con người đang sống, và được
người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó.
1.2. Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa
Để sức lao động trở thành hàng hóa thỏa mãn hai điều kiện
-
Một, người lao động được tự do về thân thể
Hai, người lao động khơng có đủ các tư liệu sản xuất cần thiết để tự
kết hợp với sức lac động của minh tạo ra hàng hóa để bán, cho nên
họ phải bán sức lao động.
2. Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động
Khi sức lao động trở thành hàng hóa, nó cũng có hai thuộc tính như hàng
hóa thơng thường. Đó là thuộc tính giá trị và thuộc tính giá trị sử dụng.
2.1. Giá trị hàng hoá sức lao động
Giá trị của hàng hóa sức lao động cũng do thời gian lao động xã hội
cần thiết để sản xuất và tái sân xuất ra sức lao động quyết định.
Xét về cấu thành, do hàng hóa sức lao động tồn tại trong con người
đang sống, nên để sống và tái sản xuất sức lao động, người lao động
phải tiêu dùng lượng tư liệu sinh hoạt nhất định.
Do vậy, thời gian lao động xã hội cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động sẽ
được quy thành thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra những tư liệu
sinh hoạt mà người lao động tiêu dùng. Tức là, về cách tính, giá trị của hàng hóa
sức lao động được đo lường gián tiếp thông qua lượng giá trị của các tu
5
TIEU LUAN MOI download :
liệu sinh hoạt để tái sản xuất ra sức lao động. Cho nên, cấu thành giá trị
của hàng hóa sức lao động sẽ bao gồm:
Một là, giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết (cả vật chất, tinh thần) để tái
sản xuất ra sức lao động;
Hai là, phí tồn đào tạo người lao động,
Ba là, giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết (vật chất và tinh thần)
nuôi con của người lao động.
Nếu đúng theo nguyên tắc ngang giá trong nền kinh tế giá cả của
hàng hóa sức lao động phải phản ánh lượng giá trị nêu trên.
2.2. Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động cũng là để thỏa mãn nhu
cầu của người mua.
Khác với nhu cầu thơng thường, khi sử dụng hàng hóa sức lao động,
người mua hàng hóa sức lao động mong muốn thỏa mãn nhu cầu có
được giá trị lớn hơn, giá trị tăng thêm.
Hàng hóa sức lao động là loại hàng hóa đặc biệt, nó mang yếu tố tinh
thần và lịch sử. Hơn thế, giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động có
tính năng đặc biệt mà khơng hàng hóa thơng thường nào có được, đó là
trong khi sử dụng nó, khơng những giá trị của nó được bảo tồn mà cịn
tạo ra được lượng giá trị lớn hơn. Đây chính là chìa khóa chỉ rõ nguồn
gốc của giá trị lớn hơn nêu trên do đâu mà có.
C.Mác khẳng định nguồn gốc của giá trị thặng dư là do hao phí sức
lao động mà có.
3. Phân biệt hàng hóa sức lao động và hàng hóa thơng thường.
Sau khi tìm hiểu về hàng hóa sức lao động, chúng ta sẽ đi đến tìm
hiểu thế nào là hàng hóa. Từ đó phân biệt hàng hóa sức lao động và
hàng hóa thơng thường.
6
TIEU LUAN MOI download :
3.1. Hàng hóa
Hàng hóa được hiểu theo nghĩa hẹp là vật chất tồn tại có hình dạng
xác định trong khơng gian và có thể trao đổi, mua bán được. Theo nghĩa
rộng, hàng hóa là tất cả những gì có thể trao đổi, mua bán được.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, hàng hóa cũng được định
nghĩa là sản phẩm của lao động thơng qua trao đơi, mua bán. Hàng hóa
có thể là hữu hình như sắt thép, quyền sách hay ở dạng vơ hình như sức
lao động. Mác định nghĩa hàng hóa trước hết là đồ vật mang hình dạng
có khả năng thỏa mãn nhu cầu con người nhờ vào các tính chất của nó.
Để đồ vật trở thành hàng hóa cản phải có:
-
Tính ích dụng đối với người dùng
-
Giá trị (kinh tế), nghĩa là được chi phí bởi lao động
-
Sự hạn chế để đạt được nó, nghĩa là độ khan hiểm
Hàng hố có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị (hay giá trị trao
đổi). Sở dĩ hàng hóa có hai thuộc tính là do lao động sản xuất hàng hóa
có hai mặt: Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa, lao động
trừu tượng tạo ra giá trị của hàng hóa.
-
Giá trị sử dụng của hàng hóa là ích dụng của hàng hóa thỏa mãn nhu
cầu nào đó của con người. Ví dụ, cơng dụng của một cái kéo là để cất
nên giá trị sử dụng của nó là để cất; công dụng của bút để viết nên giá trị
sử dụng của nó là để viết. Một hàng hóa có thể có một cơng dụng hay
nhiều cơng dụng nên nó có thể có nhiều giá trị sử dụng khác nhau.
-
Giá trị của hàng hóa là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa
kết tinh trong hàng hóa. Cả quần áo và thóc lúa đều là sản phẩm của
q trình sản xuất thông qua lao dộng, là sản phẩm của lao động, có
lao động kết tinh vào trong đó. Có sự chi phí về thời gian, sức lực và
trí tuệ của con người khi sản xuất chúng.
Khi đưa ra ngoài thị trường để trao đổi, mua bán thì giá trị của hàng hóa thế
hiện qua giá trị trao đổi hay giá cả của hàng hóa. Ví dụ một cái tủ có thể trao đổi
dược với hai lượng bạc, trong khi một cái bàn có thể trao đổi được một
7
TIEU LUAN MOI download :
lượng bạc. Như vậy giá trị của cái tủ lớn hơn giá trị của cái bàn. Những nhà
tư sản coi giá trị của hàng hóa là do sức cầu và cơng dụng của nó là hồn
tồn sai. Mác đã nói: “Nếu người ta có cách biển than chì thành kim cương
thì kim cương cùng sẽ re như gạch, Đó là vi lao động (trừu tượng) kết tinh
trong nó giảm xuống. Mặc dù sức câu và cơng dụng của nó kháng đôi.
Ngày nay cùng với sự phát triên của nên kinh tế thị trường thi sự thay
đổi và phát triển nhận thức đôi với đời sống kinh tẻ dẫn đến cách hiệu
hàng hóa khơng như các nhà kinh tế cổ điển xác định. Phạm trù hàng
hóa mất đi ranh giới của sự biểu hiện vật lý của vật thể và tiến sát đến
gần phạm trù giá trị. Tiền, cổ phiếu, quyền sở hữu nói chung, quyền sở
hữu trí tuệ nói riêng, sức lao động,… được xem là hàng hóa trong khi
chúng khơng nhất thiết có những tính chất như đã liệt kê ở trên.
3.2. Phân biệt hàng hóa thơng thường và hàng hóa sức lao động
Giống nhau: hàng hóa thơng thường và hàng hóa sức lao động đều là
hàng hố và cùng có hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng.
Khác nhau:
Hàng hóa sức lao động
Người mua có quyền sử dụng,
khơng có quyền sở hữu, người
bán phải phục tùng người mua
Hàng hóa thơng thường
Người mua và người bán hồn tồn
độc lập với nhau
Mua bán có thời hạn
Mua đứt, bán đứt
Giá cả nhỏ hơn giá trị
Giá cả có thể tương đương với Giá Trị
Giá trị bao gồm cả yếu tố tinh thần,
vật chất và lịch sử
Chỉ thuần tuý là yếu tố vật chất
8
TIEU LUAN MOI download :
Giá trị sử dụng đặc biệt: tạo ra giá trị
mới lớn hơn giá trị của bản thân nó, đó
Giá trị sử dụng thơng thường
chính là giá trị thặng dư
Là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Biểu hiện của của cải
II/ Liên hệ thực tiễn về hàng hóa sức lao động ở Việt Nam.
1. Thực trạng của hàng hóa sức lao động ở Việt Nam
Hiện nay nước ta mới bước vào những năm đầu của thời kì mới - thời kì đẩy
mạnh cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Vì vậy, lao động nước ta
mang những sắc thái, đặc thù gắn chặt với trình độ phát triển của quan
hệ sản xuất và lực lượng sản xuất. Việc phát triển thị trường lao động
nước ta trong thời gian qua đã thu được những thành quả nhất định, làm
cơ sở cho việc hoàn thiện quan hệ lao động, phát triển kinh tế - xã hội.
Nền kinh tế thị trường nước ta vận động và phát triển gắn liền với q trình
cơng nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Vì vậy, vận dụng lý luận hàng hóa sức
lao động vào thị trường lao động nước ta chính là giải quyết vấn đề nguồn lao
động chất lượng cao trong thời kì mới. Mặt khác, theo xu thế hội nhập quốc tế
phát triển nề kinh tế tri thức, đòi hỏi người lao động phải biết nắm bắt, xử lí
nhanh nhạy, tức là, cần nâng cao giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động.
Tuy nhiên q trình nhận thức và vận dụng lí luận về hàng hóa sức lao động
của C.Mác vẫn cịn những giới hạn nhất định, chưa đáp ứng được nhu cầu của
nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cụ thể là:
Về giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động cịn thấp hạn chế phần nào sự
cạnh tranh của nước ta trên thị trường thế giới, giá trị hàng hóa sức lao động cịn
bất cập, chưa bao quát hết những yếu tố đáp ứng yêu cầu tái sản xuất mở rộng
sức lao động cho một bộ phận lớn những người làm công ăn lương, hệ thống
thông tin lao động việc làm chưa được quản lí chặt chẽ, hệ thống giáo
9
TIEU LUAN MOI download :
dục – đào tạo chưa đủ khả năng cung ứng nguồn lao động chất lượng
cao cho sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
Theo quan điểm của C.Mác cần phải chăm lo cho công nhân và người thân
của họ, về việc này thì nước ta cũng đã làm được: đời sống công nhân ngày
càng được nâng lên nhất là về đời sống tinh thần công nhân được Công Đoàn
tổ chức các hoạt động giao lưu văn nghệ, trao đổi kinh nghiệm lao động,
khuyến khích, khen thưởng các cơng nhân có thành tích tốt trong lao động, có
nhiều sáng kiến trong việc sản xuất…Đời sống của người thân công nhân cũng
được chú trọng hơn. Trong các khu công nghiệp, đã xây dựng các trường học
cho con em các công nhân như các trường mầm non, nhà giữ trẻ, khu vui chơi
dành cho thiếu nhi…Đời sống của công nhân và người thân của họ được đáp
ứng đầy đủ hơn về các dịch vụ khác. Việc làm này giúp cho công nhân có thể
n tâm làm việc, cống hiến hết mình cho công việc.
Nhà nước ta cũng nhận thức rõ tầm quan trọng của việc nâng cao năng
lực, trình độ cho người cơng nhân. Ngày càng có nhiều trường đào tạo
nghề được thành lập nhằn phục vụ cho việc học nghề của nhân dân và
nâng cao tay nghề của công nhân. Các nhà máy, xí nghiệp cũng tạo điều
kiện cho cơng nhân nâng cao trình độ của mình như cử một số công nhân đi
học tiếp thu khoa học kĩ thuật tiên tiến, tổ chức các lớp tập huấn cho công
nhân, nhằm nâng cao tay nghề từ đó tăng năng suất lao động.
Tuy nhiên, thị trường lao động nước ta vẫn cịn nhiều điểm hạn chế. Lực lượng
cơng nhân Việt Nam dù là dồi dào nhưng tay nghề chưa cao lao động chủ yếu bằng
cơ bắp, ít lao động trí óc. Mặc dù các trung tâm, các trường đào tạo nghề được
thành lập nhiều nhưng có một số cơ sở vẫn hoạt động khơng có hiệu quả cơng
nhân học xong khơng thể làm việc có hiệu quả, hơn nữa chi phí học tập cịn cao
nên khơng phải ai cũng có điều kiện để có thể theo học được. Cơng nhân và gia
đình họ cũng cịn gặp khó khăn trong việc thỏa mãn các nhu cầu cá nhân chính
đáng của mình như khó tiếp cận với các dịch vụ, việc đăng kí học cho con cái. Bên
cạnh đó, mức tiền cơng, tiền lương người công nhân được trả chưa phù hợp với
mức lao động của họ. Ngoài ra, lao động nước ta tập trung chủ yếu chủ yếu trong
lĩnh vực nông nghiệp, tác phong công nghiệp thấp.
10
TIEU LUAN MOI download :
Việt Nam là nước có quy mơ dân số lớn, tháp dân số tương đối trẻ và
bắt đầu bước vào thời kỳ “cơ cấu dân số vàng” với nguồn nhân lực dồi
dào nhất từ trước đến nay. Tính đến hết năm 2017, dân số nước ta đạt
96,02 triệu người, trong đó nữ chiếm khoảng 48,94%. Gia tăng dân số
trong những năm qua kéo theo gia tăng về lực lượng lao động. Nhìn
chung, mỗi năm Việt Nam có khoảng gần 1 triệu người bước vào độ tuổi
lao động, đây là một lợi thế cạnh tranh quan trọng của Việt Nam trong
việc thu hút đầu tư nước ngồi góp phần phát triển kinh tế - xã hội.
Xét cơ cấu lực lượng lao động theo giới tính, tỷ lệ lao động nam lại
nhiều hơn nữ với trên 50% lao động là nam giới. Tuy nhiên, sự chênh
lệch này không đáng kể và cho thấy lao động nữ chiếm một lượng đông
đảo. Tỷ lệ thất nghiệp của lao động nữ khá cao so với lao động nam do
hạn chế về sức khỏe, những mâu thuẫn giữa sinh đẻ và làm việc, cơ hội
tìm được việc làm vừa ý sau khi sinh là thấp.
Hiện nay, lực lượng lao động vẫn tập trung đông nhất ở khu vực Đồng
bằng sông Hồng (chiếm trên 22%), tiếp đến là khu vực Bắc trung bộ, Duyên
hải miền Trung (trên 21%) và Đồng bằng sông Cửu Long. Đây là các khu
vực có diện tích đất rộng, tập trung nhiều thành phố lớn, khu đô thị và nhiều
khu công nghiệp, thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh nên thu hút đông
đảo lao động tập trung ở những khu vực này. Những khu vực chiếm tỷ lệ
thấp, là những khu vực có diện tích đất hẹp, nhiều đồi núi, ít khu đô thị và
khu công nghiệp nên không thu hút nhiều lao động đến đây.
Cơ cấu lao động Việt
Năm
2010
2011
11
TIEU LUAN MOI download :
2012
2013
2014
2015
2016
SB 2017?
Cơ cấu lực lượng lao động phân theo 2 khu vực thành thị và nơng thơn
cũng có sự chênh lệch lớn. Nhìn chung, lực lượng lao động ở nước ta chủ
yếu tập trung ở khu vực nông thôn, chiếm khoảng gần 70%. Con số này có
xu hướng giảm qua các năm nhưng vẫn ở mức cao. Cả nước hiện có
khoảng 17 triệu thanh niên nơng thơn có độ tuổi từ 15-30, chiếm 70% số
thanh niên và 60% lao động nông thôn. Tuy nhiên, 80% trong số này chưa
qua đào tạo chuyên môn. Đặc điểm này là trở ngại lớn cho lao động nông
thôn trong tìm kiếm việc làm. Tính đến năm 2017, dân số trong độ tuổi lao
động của Việt Nam là hơn 72,04 triệu người (chiếm khoảng 75% tổng dân
số cả nước), trong đó, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động đạt 75,5%, với 54,4
triệu người. So với năm 2010 (tỷ lệ tham gia lực lượng lao động là 75%), lực
lượng lao động tính đến năm 2017 tăng cả về tỷ lệ và số lượng tuyệt đối.
2. Nguyên nhân
Nguyên nhân của những hạn chế trên là do nền kinh tế nước ta cịn lạc hậu
nên cơng nhân cũng hạn chế về tay nghề, có xuất thân từ nơng dân nên tính kỉ luật
chưa cao, manh mún, nhỏ lẻ. Các cơ sở đào tạo nghề hoat động chưa có hiệu quả
và chi phí học nghề còn cao. Chúng ta chưa vận dụng được các phương tiện thông
tin đại chúng để giới thiệu việc làm, trở thành trung gian giữa người sử dụng lao
động và người lao động, là nơi phản ánh những hạn chế và ưu điểm của thị trường
hàng hóa sức lao động. Những quy định của nhà nước về thi trường lao động vẫn
còn những hạn chế nhất định. Việc chi trả tiền lương cịn thiếu sự cơng bằng, bình
đẳng giữa các công nhân. Nhiều cơ sở sản
12
TIEU LUAN MOI download :
xuất, các khu công nghiệp chưa đủ điều kiện để xây dựng các khu vui
chơi, giải trí cho cơng nhân và người thân của họ do thiếu vốn đầu tư.
3. Một số vấn đề đặt ra
Thời gian qua, mặc dù lực lượng lao động tăng cả về số lượng và trình độ
chun mơn, song vẫn cịn nhiều vấn đề đặt ra đối với lực lượng lao
động Việt Nam hiện nay, cụ thể:
Một là, lao động phân bổ không đều giữa các vùng: Các vùng đất rộng có tỷ
trọng lao động thấp (vùng trung du và miền núi phía Bắc chỉ chiếm 13,8% lực
lượng lao động, Tây Nguyên chiếm 6,5% lực lượng lao động), phân bổ lao động
chưa tạo điều kiện phát huy lợi thế về đất đai, tạo việc làm cho người lao động
và tác động tích cực đến sự di chuyển lao động từ các vùng nông thôn ra thành
thị. Năm 2017, lực lượng lao động chủ yếu tập trung ở các vùng Đồng bằng
Sông Hồng (21,8%), Đồng bằng Sông Cửu Long (19,1%), Bắc Trung bộ và
Duyên hải miền Trung (21,6%), các vùng còn lại chiếm 17,2%.
Cơ cấu lao động Việt Nam theo vùng, địa phương
Số lượng
lao động
(Nghìn
người)
Tỷ trọng
lao động
(%)
13
TIEU LUAN MOI download :
Đồng bằng sông
Cửu Long
Tổng
Hai là, chất lượng lao động thấp, chủ yếu là lao động nông nghiệp, nông
thôn, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển: Nguồn cung lao động ở Việt Nam
hiện nay luôn xảy ra tình trạng thiếu nghiêm trọng lao động kỹ thuật trình độ cao,
lao động một số ngành dịch vụ (ngân hàng, tài chính, thơng tin viễn thơng, du
lịch…) và công nghiệp mới. Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề còn thấp, kỹ năng,
tay nghề, thể lực và tác phong lao động cơng nghiệp cịn yếu nên khả năng cạnh
tranh thấp. Tình trạng thể lực của lao động Việt Nam ở mức trung bình kém, cả
về chiều cao, cân nặng cũng như sức bền, sự dẻo dai, chưa đáp ứng được
cường độ làm việc và những yêu cầu trong sử dụng máy móc thiết bị theo tiêu
chuẩn quốc tế. Kỷ luật lao động của người Việt Nam nói chung chưa đáp ứng
được yêu cầu đặt ra của quá trình sản xuất công nghiệp. Một bộ phận lớn người
lao động chưa được tập huấn về kỷ luật lao động công nghiệp. Phần lớn lao
động xuất thân từ nông thôn, nông nghiệp, mang nặng tác phong sản xuất của
một nền nông nghiệp tiểu nông, tùy tiện về giờ giấc và hành vi. Người lao động
chưa được trang bị các kiến thức và kỹ năng làm việc theo nhóm, khơng có khả
năng hợp tác và gánh chịu rủi ro, ngại phát huy sáng kiến và chia sẻ kinh nghiệm
làm việc.
Ba là, còn nhiều rào cản, hạn chế trong dịch chuyển lao động: Phần lớn
lao động di cư chỉ đăng ký tạm trú, khơng có hộ khẩu, gặp khó khăn về nhà
ở, học tập, chữa bệnh... trình độ học vấn của lao động di cư thấp và phần
đông chưa qua đào tạo nghề. Hầu hết các khu công nghiệp và khu chế xuất
– nơi sử dụng đến 30% lao động di cư không có dịch vụ hạ tầng xã hội (ký
túc xá, nhà trẻ, nhà văn hóa, đào tạo nghề, tham gia bảo hiểm xã hội…), lao
động di cư ít có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản. Tình trạng trên
dẫn tới hậu quả là nguồn cung lao động khơng có khả năng đáp ứng nhu cầu
phát triển kinh tế của các vùng, các khu công nghiệp, khu chế xuất.
14
TIEU LUAN MOI download :
4. Giải pháp khắc phục
Để khắc phục tình trạng trên và đưa thị trường lao động Việt Nam phát triển
ổn định thì cần phải thực hiện một số biện pháp, đó là :
Vận dụng lí luận hàng hóa sức lao động phù hợp với quá trình hội nhập
và xu hướng phát triển của nền kinh tế tri thức và việc vận dụng đó phải gắn
liền với việc hình thành đội ngũ lao động có trình độ cơ cấu hợp lí, đáp ứng
nhu cầu của sự nghiệp cơng nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Đào tạo, bồi
dưỡng, nâng cao về mọi trình độ tay nghề về mọi mặt cho người lao động,
tạo cho họ tính tự giác, sáng tạo trong lao động. Đồng thời tổ chức tốt việc
đào tạo, bồi dưỡng đó với nhiều hình thức khác nhau.
Cần giáo dục cho mọi người thái độ yêu quý, tự giác, kỉ luật lao động, loại bỏ
thói lười biếng ỷ lại và khuyến khích mọi người chủ động tìm tịi việc làm cho
mình. Cần chú trọng đến cơng tác chăm lo các nhu cầu về vật chất và tinh thần
cho người lao động, chú trọng đến chính sách tiền lương và các hoạt động của
các tổ chức đoàn thể. Thúc đẩy giao dịch trên thị trường lao động bằng việc
phát triển hệ thống thông tin, giớ thiệu việc làm, tăng cường, củng cố nâng cao
quản lí nhà nước trong hoạt động xuất khẩu lao động. Hoàn thiện hệ thống
pháp luật và bộ máy quản lí có hiệu quả hơn, thay đổi cơ cấu lao động trong
các ngành kinh tế, cụ thể, giảm tỉ trọng lao động trong lĩnh vực nông nghiệp.
Cùng với quá trình đổi mới đất nước, nhiều giải pháp tạo việc làm cho
người lao động, giải quyết vấn đề lao động – việc làm đã được các cấp, các
ngành quan tâm nhằm tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế, ổn định chính trị
- xã hội. Tuy nhiên, chất lượng lao động hạn chế đang ngày càng gây
nên những áp lực lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm cho người lao
động. Do vậy, việc làm rõ thực trạng và những vấn đề còn tồn tại của lao
động Việt Nam trong giai đoạn hiện nay là một vấn đề cần thiết.
Xu thế hội nhập và ứng dụng khoa học kỹ thuật ngày càng mạnh mẽ sẽ
tác động làm biến đổi thị trường lao động, cụ thể sẽ có nhiều ngành nghề, công
việc truyền thống/thủ công sẽ mất đi đồng nghĩa với việc người lao động ở các
quốc gia sẽ mất đi nhiều việc làm, cơ hội việc làm nhưng nó cũng mở ra cơ hội
15
TIEU LUAN MOI download :
xuất hiện nhiều ngành nghề, cơng việc mới địi hỏi ít nhân cơng và chất
lượng lao động ở trình độ ngày càng cao hơn.
Cơ cấu lao
Năm
2010
2011
2012
2013
2014
2015
2016
SB 2017
Đối với Việt Nam, một quốc gia có xuất phát điểm, nền tảng, trình độ
(cơng nghệ, nguồn nhân lực…) hạn chế thì thị trường lao động sẽ gặp nhiều
thách thức như: Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ sẽ khơng cịn là yếu tố tạo nên
lợi thế cạnh tranh và thu hút đầu tư nước ngoài; Sức ép về vấn đề giải quyết
việc làm với sự gia tăng tỷ lệ thất nghiệp hoặc thiếu việc làm; 46 triệu lao động
Việt Nam (lao động chưa qua đào tạo) đứng trước nguy cơ khơng có cơ hội
tham gia làm những cơng việc có mức thu nhập cao, bị thay thế bởi lao robot,
trang thiết bị công nghệ thông minh; Thiếu đội ngũ nguồn nhân lực chất lượng
cao, nhất là một số ngành/lĩnh vực chủ lực như bưu chính, viễn thơng và cơng
nghệ thơng tin… Chất lượng lao động ở nước ta thấp, chưa đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế, cơ cấu ngành nghề đào tạo có nhiều bất cập. Cịn thiếu
nghiêm trọng lao động kỹ thuật trình độ cao, lao động trong một số ngành công
nghiệp mới. Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề còn thấp, kỹ năng, tay nghề, thể
lực và tác phong lao động cơng nghiệp cịn yếu nên khả năng cạnh tranh của
lao động Việt Nam thấp. Vẫn cịn tình trạng mất cân đối cung - cầu lao động
16
TIEU LUAN MOI download :
cục bộ giữa các vùng, khu vực, ngành nghề kinh tế. Chuyển dịch cơ cấu
lao động chậm, lao động chủ yếu làm việc trong khu vực nông nghiệp,
khu vực phi chính thức, năng suất thấp…
Thị trường lao động Việt Nam phải được phát triển theo hướng hiện
đại hóa và thị trường. Khn khổ luật pháp, thể chế, chính sách thị trường
lao động cần sớm được kiện toàn. Chú trọng hỗ trợ lao động di cư từ nông
thôn ra thành thị, các khu công nghiệp và lao động vùng biên; Hỗ trợ tạo
việc làm cho thanh niên, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, phụ nữ
nghèo nơng thơn, thí điểm đặt hàng hợp đồng với trung tâm dich vụ việc làm
và các tổ chức, đơn vị có liên quan khác như: Phịng Cơng nghiệp Thương
mại Việt Nam (VCCI), Trung ương Đồn, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam,
Hội Nơng dân Việt Nam… để thực hiện các hoạt động hỗ trợ tạo việc làm.
Bên cạnh đó, nâng cao năng lực, tuyên truyền, kiểm tra, giám sát, đánh
giá thực hiện dự án, trong đó: Tăng cường đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng
cao năng lực cho cán bộ quản lý nhà nước về việc làm; phối hợp với các đơn vị
liên quan xây dựng khung chương trình và tổ chức đào tạo, tập huấn cho đội
ngũ tư vấn viên của trung tâm dịch vụ việc làm; Thông tin, tuyên truyền trên các
phương tiện thông tin đại chúng về lao động, việc làm, nhất là cho lao động
nông thôn, lao động di cư và các đối tượng lao động đặc thù...
Kết Luận
Qua bài tiểu luận trên, ta có thấy được tầm quan trọng của hàng hoá sức
lao động đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia nói chung và Việt
Nam nói riêng. Để một quốc gia phát triển thì sự kết hợp hài hịa giữa lý
luận về hàng hóa sức lao động của Mác với thực tiễn thị trường sức lao
động là một vấn đề được đặt lên hàng đầu. Với mục tiêu nâng cao dân
trí, phát triển đội ngũ tri thức, Việt Nam cần đưa ra những chính sách
hợp lý để phát huy hết tiềm lực và đạt được hiệu quả kinh tế cao.
17
TIEU LUAN MOI download :
Tài liệu tham khảo
1. Giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lênin
2. Tổng cục Thống kê (2017),
3. Bản tin cập nhật thị trường lao động Việt Nam, NXB Bộ Lao động
Thương binh và Xã hội
4. Báo Dân sinh
5. Thực trạng và những vấn đề đặt ra đối với lao động ở Việt Nam hiện
nay, Tạp chí Đại học Khoa học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh số 60/2014
6. Internet
18
TIEU LUAN MOI download :