BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGUYỄN TRỌNG QUYỀN
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC BẢO TỒN
NGUỒN GEN CÁC LOÀI THUỘC CHI LAN KIM TUYẾN
(Anoectochilus
Blume) TẠI TỈNH THANH HOÁ
Ngành Q
Mã số 9620211
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1. GS.TS. HOÀNG VĂN SÂM
2. PGS. TS. BÙI VĂN THẮNG
H Nộ - 2022
i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn khoa
học của GS.TS. Hoàng Văn Sâm và PGS. TS. Bùi Văn Thắng. Luận án được thực
hiện trong thời gian từ năm 2017-2021. Các kết quả nêu trong luận án là trung thực
và chưa từng được cơng bố trong bất cứ cơng trình nào khác trừ các báo cáo, bài
báo của chính nghiên cứu và cộng sự. Các số liệu tham khảo, hình ảnh có trích dẫn
nguồn rõ ràng.
Tác
N
ễ T ọ
ậ á
Q
ề
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong q trình thực hiện luận án tơi ln nhận được sự quan tâm, hướng
dẫn tận tình của thầy giáo hướng dẫn khoa học, xin được gửi lời cám ơn sâu sắc đến
GS.TS. Hoàng Văn Sâm và PGS.TS. Bùi Văn Thắng.
Luận án này là một trong các sản phẩm theo hợp đồng của đề tài Quỹ gen
cấp Quốc gia mã số NVQG-2016/07. Trân trọng cám ơn lãnh đạo Bộ, lãnh đạo Văn
phịng các Chương trình trọng điểm cấp Nhà nước, Vụ Khoa học và CN các ngành
kinh tế - kỹ thuật, Bộ Khoa học và Công nghệ, UBND tỉnh Thanh Hóa đã phê
duyệt, giao tơi làm Chủ nhiệm đề tài và cho phép sử dụng một số kết quả nghiên
cứu của đề tài để thực hiện luận án.
Xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến các đồng chí lãnh đạo, cán bộ có liên quan
của Sở Nơng nghiệp và PTNT, Viện Nông nghiệp, Chi cục Lâm nghiệp (tên gọi
trước đây), Chi cục Kiểm lâm, Vườn Quốc gia Bến En, Các Khu BTTN Xuân Liên,
Pù Hu, Pù Luông và các khu rừng đặc dụng tỉnh Thanh Hóa, Trung tâm nghiên cứu
dược liệu Bắc Trung Bộ - Viện Dược liệu đã tạo điều kiện giúp tơi trong q trình
điều tra, nghiên cứu của luận án.
Quá trình thực hiện luận án, tơi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của thầy
giáo, cô giáo trường Đại học Lâm nghiệp, các Viện nghiên cứu có liên quan; sự
cộng tác của các nhà khoa học: TS. Khuất Thị Hải Ninh, ThS. Nguyễn Thị Huyền,
ThS. Nguyễn Thị Thơ (Viện công nghệ sinh học Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm
Nghiệp), TS. Đỗ Đăng Giáp (Viện Sinh học nhiệt đới, Viện Hàn lâm Khoa học và
Công nghệ Việt Nam), ThS. Phan Thị Thơ (chuyên gia xử lý thống kê)... Cho phép
tôi gửi lời cám ơn trân trọng nhất về tất cả sự hướng dẫn và cộng tác quý báu ấy.
Trân trọng biết ơn gia đình, người thân đã luôn quan tâm động viên và tạo
mọi điều kiện tốt nhất để tơi hồn thành luận án.
Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2022
Tác
N
ễ T ọ
Q
ề
iii
MỘT SỐ THUẬT NGỮ DÙNG TRONG LUẬN ÁN
Đa dạng sinh học:
Sự đa dạng của tất cả các loài sinh vật thuộc về các hệ sinh
thái trên mặt đất, biển và các hệ sinh thái dưới nước khác và
các tổ hợp sinh thái mà các sinh vật là một thành phần; bao
gồm sự đa dạng về loài và hệ sinh thái.
Loài đặc hữu:
Những loài chỉ phân bố tự nhiên trong giới hạn địa lý một
hay nhiều khu vực, lớn hoặc nhỏ
Rừng đặc dụng:
Rừng được xác định chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu
chuẩn hệ sinh thái rừng của quốc gia; nguồn gen sinh vật
rừng; nghiên cứu khoa học; bảo vệ di tích lịch sử, văn hố,
danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi, du lịch, kết hợp
phịng hộ, góp phần bảo vệ môi trường (bao gồm các Vườn
quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên, rừng cảnh quan và
rừng thực nghiệm nghiên cứu khoa học)
Rừng phòng hộ:
Rừng được xác định chủ yếu để phục vụ cho mục đích bảo
vệ và tăng cường khả năng điều tiết nguồn nước, bảo vệ
đất, chống xói mịn, chống sa mạc hố, góp phần hạn chế
thiên tai, điều hịa khí hậu, bảo đảm cân bằng sinh thái và
an ninh môi trường
Rừng sản xuất:
Rừng được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ,
lâm sản ngồi gỗ và kết hợp phịng hộ, bảo vệ mơi trường
Rừng tự nhiên:
Khu rừng được hình thành bởi những lồi cây bản địa mà
không phải do con người trồng.
Rừng trồng:
Rừng nhân tạo, thường trồng để phục vụ mục đích, nhu cầu
của con người
Sách đỏ/Danh lục đỏ:
Danh sách những loài hiếm, đang bị đe doạ và nguy cấp do
chính phủ các nước hoặc IUCN quy định
iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
Vế ắ
A.
dễ
Anoectochilus
A.formosanus Anoectochilus formosanus Hayata
3
A.calcareus
4
A.elwesii
5
A.setaceus
6
Nộ d
Anoectochilus calcareus Aver
Anoectochilus elwesii (C.B.Clarke ex Hook.f.) King &
Pantl
Anoectochilus setaceus Blume
A annamensis Anoectochilus annamensis Aver
7
AFLP
8
BAP
Viết
tắt
của
“Amplified
Fragment
Length
Polymorphism”, Đa hình độ dài nhân bản chọn lọc
Là chất điều hòa sinh trưởng 6-Benzylaminopurine,
benzyl adenine
Công ước về thương mại quốc tế các loài động, thực vật
9
CITES
hoang dã nguy cấp (Convention on International Trade
in Endangered Species of Wild Fauna and Flora)
Phân tử mang thông tin di truyền quy định mọi hoạt
10
DNA
động sống (sinh trưởng, phát triển và sinh sản) của các
sinh vật và nhiều loài virus (Viết tắt của cụm từ
Deoxyribonucleic acid)
Bảo tồn ngoại vi (hay bảo tồn chuyển chỗ)
11
Ex situ
12
GPS
13
GTSD
Giá trị sử dụng
14
In-situ
Bảo tồn nội vi (hay bảo tồn tại chỗ)
15
In vitro
Tiếng Latinh, nghĩa là "trong ống nghiệm"
Hệ thống định vị toàn cầu (Global Positioning System)
Là tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng áp dụng
16
ISO/IEC
chuyên biệt cho phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn, do tổ
17025
chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO (International
Organization for Standardization) ban hành
v
17
ISSR
18
Lan kim tuyến
19
NAA
Viết tắt của “Inter-Simple Sequence Repeats”, Chuỗi lặp
lại đơn giản giữa
Tên gọi chung cho loài thuộc chi Lan Kim tuyến
(Anoectochilus Blume)
Viết tắt của “Naphthalene axit axetic”, là chất điều hịa
sinh học có thể thúc đẩy sự phân chia và mở rộng tế bào
Viết tắt của “Murashige and Skoog medium”, là tên của
20
MS
loại môi trường tổng hợp được pha sẵn, được phát minh
bởi nhà khoa học thực vật Toshio Murashige và Skoog
Folke K. vào năm 1962
21
KBTTN
Khu bảo tồn thiên nhiên
22
KHCN
Khoa học công nghệ
23
Knud
24
NĐ
25
PCR
26
PIC
27
RAPD
28
Rêu khô
29
SĐVN
Sách đỏ Việt Nam
30
VQG
Vườn Quốc gia
31
UV
32
WWF
33
IUCN
Viết tắt của Knudson (Knudson, 1946), tên của loại môi
trường tổng hợp được pha sẵn
Nghị Định
Viết tắt của "Polymerase-Chain-Reaction", đây là
một phản ứng nhân bản DNA dựa trên các chu kỳ nhiệt
Viết tắt của “Polymorphic Information Content”
Viết tắt của “Random amplified polymorphic DNA” là
một kỹ thuật phân tử mới dựa trên nguyên tắc PCR.
Loại rêu bán sẵn trên thị trường cho nhu cầu trồng lan
(còn gọi là dớn)
Viết tắt của “Ultraviolet”; cịn gọi là tia tử ngoại, tia cực
tím
Quỹ Quốc tế về Bảo vệ Thiên Nhiên (World Wide Fund
For Nature)
Viết tắt của “International Union for Conservation of
vi
Nature and Natural Resources”, Liên minh Quốc tế Bảo
tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên.
34
EN
35
VU
36
CR
Viết tắt của “Endangered”, Nguy cấp (trong sách đỏ
IUCN)
Viết tắt của “Vulnerable”, Sắp nguy cấp (trong sách đỏ
IUCN)
Viết tắt của “Critically Endangered”, Cực kỳ nguy cấp
(trong sách đỏ IUCN)
Viết tắt của “species” phần tên loài cụ thể nếu gặp một
37
sp
loài chưa biết (trong danh pháp latinh, hay tên khoa
học).
38
spp
Loài phụ là một trong nhiều cấp bậc thấp hơn loài (trong
danh pháp latinh, hay tên khoa học).
Viết tắt của “Unweighted Pair Group Method using
39
UPGMA
arithmetic Averages”- phương pháp nhóm cặp khơng
trọng số với giá trị trung bình số học
Viết tắt của “National Center for Biotechnology
40
NCBI
Information”, Trung tâm Thông tin Công nghệ sinh học
Quốc gia, một đơn vị trực thuộc Thư viện Y học Quốc
gia Hoa Kỳ, trực thuộc Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ
41
IVA
42
IVB
Kiểu rừng nguyên sinh (trong Qui phạm Thiết kế Kinh
doanh rừng, QPN 6 – 84 )
Rừng thứ sinh phục hồi (trong Qui phạm Thiết kế Kinh
doanh rừng, QPN 6 – 84)
Rừng đã bị khai thác quá mức nhưng đã có thời gian
phục hồi tốt. Đặc trưng cho kiểu này đã hình thành tầng
43
IIIa2
giữa vươn lên chiếm ưu thế sinh thái với lớp cây địa bộ
phận có đường kính 20 – 30cm. Rừng có 2 tầng trở lên,
tầng trên tán không liên tục được hình thành chủ yếu từ
vii
những cây của tầng giữa trước đây, rải rác còn có một số
cây to khoẻ vượt tán của tầng rừng cũ để lại (trong Qui
phạm Thiết kế Kinh doanh rừng, QPN 6 – 84 ).
Rừng đã bị khai thác vừa phải hoặc phát triển từ IIIA2
lên. Quần thụ tương đối khép kín với 2 hoặc nhiều tầng.
44
IIIa3
Đặc trưng của kiểu này khác với IIIA2 ở chỗ số lượng
cây nhiều hơn và đã có một số cây có đường kính lớn (>
35cm) có thể khai thác sử dụng gỗ lớn (trong Qui phạm
Thiết kế Kinh doanh rừng, QPN 6 – 84).
Kiểu IIIB được đặc trưng bởi những quần thụ đã bị chặt
chọn lấy ra một ít gỗ quí, gỗ tốt nhưng chưa làm thay đổi
45
IIIB
đáng kể về kết cấu ổn định của rừng. Khả năng cung cấp
của rừng còn nhiều, rừng giầu về trữ lượng với thành
phần gỗ lớn cao (trong Qui phạm Thiết kế Kinh doanh
rừng, QPN 6 – 84).
46
IIIB-NIII
47
NIII
Rừng gỗ xen nứa (Trạng thái gỗ IIIN+ nứa NIII) (trong
Qui phạm Thiết kế Kinh doanh rừng, QPN 6 – 84)
Nứa to D > 5cm (trong Qui phạm Thiết kế Kinh doanh
rừng, QPN 6 – 84).
viii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................................ii
MỘT SỐ THUẬT NGỮ DÙNG TRONG LUẬN ÁN ..............................................iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT .................................................... iv
MỤC LỤC ........................................................................................................................viii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................................xiii
MỞ ĐẦU.............................................................................................................................. 1
Chươ
1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................. 4
1.1. Thông tin chung về chi Lan kim tuyến .............................................................4
1.2. Thơng tin một số lồi thuộc chi Lan kim tuyến liên quan đến nghiên cứu ......4
1.2.1. Kim tuyến trung bộ (Anoectochilus annamensis Aver)..............................4
1.2.2. Kim tuyến đá vôi (A.calcareus Aver) .........................................................6
1.2.3. Giải thùy Elwes (A.elwesii (C.B.Clarke ex Hook.f.) King & Pantl) ..........7
1.2.4. Lan gấm (A. formosanus Hayata) ...............................................................8
1.2.5. Kim tuyến tơ (A.setaceus Blume) .............................................................10
1.3. Tình hình nghiên về chi Lan kim tuyến ..........................................................11
1.3.1. Tình hình nghiên cứu đa dạng các lồi thuộc chi Lan kim tuyến ............11
1.3.2. Tình hình nghiên cứu bảo tồn nguồn gen các loài thuộc chi Lan kim tuyến ..14
1.3.3. Tình hình nghiên cứu giá trị dược liệu và thành phần dược tính các lồi
thuộc chi Lan kim tuyến ........................................................................................15
1.4. Tình hình nghiên cứu đối với lồi Lan gấm (A.fomosanus) ...........................21
1.4.1. Tình hình nghiên cứu về nhân giống Lan gấm .........................................21
1.4.2. Tình hình nghiên cứu về kỹ thuật trồng Lan gấm ....................................23
1.4.3. Tình hình nghiên cứu về đặc điểm di truyền đối với loài Lan gấm..........26
1.5. Khái quát công tác bảo tồn và thông tin về các khu rừng đặc dụng có phân bố
các lồi thuộc chi Lan kim tuyến tại tỉnh Thanh Hố ............................................28
1.5.1. Cơng tác quy hoạch rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá ..........28
1.5.2. Điều kiện tự nhiên các khu rừng đặc dụng có phân bố tự nhiên các lồi
thuộc chi Lan kim tuyến tại tỉnh Thanh Hoá ........................................................28
ix
Chươ
2. NỘI DUNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...... 37
2.1. Nội dung nghiên cứu.......................................................................................37
2.2. Địa điểm nghiên cứu .......................................................................................37
2.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................38
2.3.1. Phương pháp kế thừa tài liệu ...................................................................38
2.3.2. Phương pháp chuyên gia ..........................................................................38
2.3.3. Phương pháp phỏng vấn ..........................................................................38
2.3.4. Phuơng pháp điều tra ngoại nghiệp .........................................................39
2.3.5. Phuơng pháp xây dựng bản đồ phân bố...................................................44
2.3.6. Nghiên cứu đặc điểm di truyền của loài Lan gấm ...................................45
2.3.7. Phuơng pháp phân tích hóa học...............................................................47
2.3.8. Phuơng pháp thí nghiệm ..........................................................................50
2.3.9. Phương pháp xử lý số liệu ........................................................................60
Chươ
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ......................................... 61
3.1. Tính đa dạng thành phần lồi thuộc chi Lan kim tuyến tại Thanh Hóa. ........61
3.1.1. Kết quả điều tra đánh giá đa dạng thành phần loài ................................61
3.1.2. Phân bố các loài thuộc chi Lan kim tuyến tại Thanh Hóa. ......................63
3.2. Nghiên cứu mơ tả hình thái, sinh thái các lồi thuộc chi Lan kim tuyến tại
Thanh Hóa..............................................................................................................66
3.2.1. Kim tuyến Trung bộ (Anoectochilus annamensis Aver) ..........................66
3.2.2. Kim tuyến đá vôi (Anoectochilus calcareus Aver) ...................................68
3.2.3. Giải thùy Elwes (Anoectochilus elwesii (C.B.Clarke ex Hook.f.) King &
Pantl) ......................................................................................................................69
3.2.4. Lan gấm (Anoectochilus formosanus Hayata) .........................................71
3.2.5. Kim tuyến tơ (Anoectochilus setaceus Blume) .........................................72
3.2.2. Cơ sở khoa học tra cứu nhanh nhận biết một số loài thuộc chi Lan kim
tuyến tại tỉnh Thanh Hoá ......................................................................................74
3.3. Nghiên cứu đa dạng di truyền lồi Lan gấm nguồn gen tại tỉnh Thanh Hố..76
3.3.1. Phân tích đa dạng di truyền Lan gấm bằng chỉ thị RAPD ..........................76
x
3.3.2. Phân tích một số trình tự DNA mã vạch của loài Lan gấm .....................80
3.4. Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống in-vitro ........................................................92
3.4.1. Khử trùng mẫu và tái sinh chồi ................................................................93
3.4.2. Nhân nhanh chồi ......................................................................................94
3.4.3. Ảnh hưởng của loại giá thể lên sự sinh trưởng của cây mô.................. 100
3.5. Nghiên cứu kỹ thuật trồng Lan gấm ........................................................... 101
3.5.1. Nghiên cứu trồng Lan gấm trong nhà lưới ........................................... 101
3.5.2. Nghiên cứu trồng Lan gấm dưới tán rừng ............................................ 111
3.6. Đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển các loài thuộc chi Lan kim tuyến tại
Thanh Hóa ........................................................................................................... 117
3.6.1. Đánh giá mối đe dọa chủ yếu đến các loài thuộc chi Lan kim tuyến tại tỉnh
Thanh Hoá................................................................................................................... 117
3.6.2. Đề xuất giải pháp bảo tồn các loài thuộc chi Lan kim tuyến ................ 119
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 121
DANH MỤC CÁC BÀI BÁO, CƠNG TRÌNH KHOA HỌC .............................. 124
ĐÃ CƠNG BỐ ................................................................................................................ 124
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 125
PHỤ LỤC
xi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Trình tự các mồi RAPD sử dụng trong nghiên cứu ..................................46
Bảng 2.2: Trình tự các cặp mồi và kích thước vùng gen đích theo lý thuyết ...........47
Bảng 2.3: Hố chất, dung mơi sử dụng trong nghiên cứu ........................................48
Bảng 2.4: Cơng thức thí nghiệm ảnh hưởng của các chất điều hòa sinh trưởng lên
khả năng tạo đa chồi ..................................................................................................52
Bảng 2.5: Cơng thức thí nghiệm ảnh hưởng của NAA đến tạo cây hoàn chỉnh .......52
Bảng 3.1: Tuyến điều tra chi Lan kim tuyến (Anoectochilus Blume) tại 11 khu rừng
đặc dụng tỉnh Thanh Hoá ................................................................................................. 40
Bảng 3.2: Toạ độ ghi nhận các loài thuộc chi Lan kim tuyến (Anoectochilus Blume)
tại Thanh Hóa ............................................................................................................61
Bảng 3.3: Phân bố tự nhiên các loài thuộc chi Lan kim tuyến (Anoectochilus Blume)
tại tỉnh Thanh Hóa .....................................................................................................63
Bảng 3.4: Khố tra cứu nhanh nhận biết một số loài thuộc chi Lan kim tuyến
(Anoectochilus Blume) tại tỉnh Thanh Hố ...............................................................75
Bảng 3.5: Vị trí thu thập mẫu Lan gấm (A.formosanus Hayata) ..............................76
Bảng 3.6: Kết quả phân tích đa hình mồi RAPD trong nghiên cứu với 10 mẫu Lan
gấm (A.formosanus) ..................................................................................................77
Bảng 3.7: Hệ số tương đồng di truyền khi so sánh theo từng cặp của 10 mẫu Lan
gấm (A.formosanus) ..................................................................................................78
Bảng 3.8: Các vị trí nucleotide sai khác trong trình tự gen matK của lồi Lan gấm
(A.formosanus) nghiên cứu với 7 mã gen công bố trong Ngân hàng gen quốc tế
NCBI .........................................................................................................................86
Bảng 3.9: Các vị trí nucleotide sai khác trong trình tự gen rbcL của lồi Lan gấm
(A.formosanus) nghiên cứu với 5 mã gen công bố trong Ngân hàng gen quốc tế
NCBI .........................................................................................................................89
Bảng 3.10: Các vị trí nucleotide sai khác trong trình tự gen ITS2 của lồi Lan gấm
(A.formosanus) nghiên cứu với 4 mã gen công bố trong Ngân hàng gen quốc tế
NCBI .........................................................................................................................91
Bảng 3.11: Vị trí thu thập mẫu Lan gấm (A. formosanus) ở khu bảo tồn các lồi
thực vật hạt trần q hiếm Nam Động (Thanh Hóa) ................................................92
xii
Bảng 3.12: Ảnh hưởng của thời gian khử trùng đến tạo mẫu sạch và tái sinh chồi
Lan gấm (A. formosanus) ..........................................................................................93
Bảng 3.13: Ảnh hưởng của mơi trường khống đến nhân nhanh chồi Lan gấm
(A.formosanus) ..........................................................................................................94
Bảng 3.14: Ảnh hưởng của các tổ hợp chất điều hòa sinh trưởng (BAP, Kinetin và
NAA) lên khả năng nhân chồi Lan gấm (A. formosanus) .........................................96
Bảng 3.15: Khả năng ra rễ của chồi Lan gấm (A. formosanus) in vitro ...................98
Bảng 3.16: Ảnh hưởng của các loại giá thể đến khả năng sống và sinh trưởng của
cây mô Lan gấm (A. fomorsanus) sau 8 tuần ra ngôi ..............................................100
Bảng 3.17: Ảnh hưởng của loại giá thể lên sự sinh trưởng của cây mô Lan gấm
(A.formosanus) sau 12 tuần trồng trong nhà lưới ...................................................102
Bảng 3.18: Ảnh hưởng mật độ đến sinh trưởng của Lan gấm (A.fomorsanus) ......103
Bảng 3.19: Ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng của Lan gấm (A.formosanus) ... 104
Bảng 3.20: Ảnh hưởng của thời vụ đến sinh trưởng của cây mô Lan gấm
(A.fomorsanus) sau 12 tuần trồng trong nhà lưới ...................................................105
Bảng 3.21: Sinh trưởng của cây mô Lan gấm (A. formosanus) sau 12 tháng trồng
trong nhà lưới ..........................................................................................................107
Bảng 3.22: Thành phần sâu, côn trùng gây hại Lan gấm (A.formosanus) ..............109
Bảng 3.23: Thành phần bệnh hại Lan gấm (A.formosanus) ...................................109
Bảng 3.24: Thành phần động vật hoang dã gây hại Lan gấm (A.formosanus) .......110
Bảng 3.25: Kết quả định lượng tổng flavonoid mẫu Lan gấm (A. formosanus) 12
tháng tuổi nuôi trồng trong nhà lưới .......................................................................111
Bảng 3.26: Sinh trưởng của cây mô Lan gấm (A. formosanus) sau 12 tuần trồng
dưới tán rừng ...........................................................................................................112
Bảng 3.27: Sinh trưởng của Lan gấm (A. formosanus) 12 tháng trồng dưới tán rừng
hỗn giao gỗ - tre nứa tự nhiên .................................................................................115
Bảng 3.28: Tình hình sâu bệnh, động vật gây hại cây Lan gấm (A. formosanus) dưới
tán rừng ...................................................................................................................116
Bảng 3.29: Kết quả phân tích hàm lượng tổng flavonoid .......................................116
Bảng 3.30: Tổng hợp thông tin phỏng vấn người dân địa phương và cán bộ làm
công tác bảo tồn tại các khu rừng đặc dụng có phân bố các lồi thuộc chi Lan kim
tuyến (Anoectochilus Blume) tại Thanh Hố ..........................................................117
xiii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Kim tuyến Trung bộ (A.annamensis) ..........................................................5
Hình 1.2: Kim tuyến đá vơi (A.calcareus) ..................................................................6
Hình 1.3: Giải thùy Elwes (A.elwesii).........................................................................7
Hình 1.4: Cây và các bộ phận hoa của Lan gấm (A.formosanus) ...............................9
Hình 1.5: Lan kim tuyến (A.setaceus).......................................................................10
Hình 3.1: Sơ đồ tuyến điều tra chi Lan kim tuyến (Anoectochilus Blume) tại 11 khu
rừng đặc dụng tỉnh Thanh Hoá ..................................................................................42
Hình 3.2: Sơ đồ phân bố các lồi thuộc chi Lan kim tuyến (Anoectochilus Blume)
tại Thanh Hóa ............................................................................................................65
Hình 3.3: Kim tuyến Trung bộ (A.annamensis) được thu thập về nuôi trồng tại khu
vực nghiên cứu xã Vạn Xuân, tỉnh Thanh Hoá .........................................................66
Hình 3.4: Sơ đồ phân bố tự nhiên lồi Kim tuyến Trung bộ (A.annamensis) tại
Thanh Hố .................................................................................................................67
Hình 3.5: Kim tuyến đá vơi (A.calcareus) nguồn gen tại Thanh Hố ......................68
Hình 3.6: Sơ đồ phân bố tự nhiên của loài Kim tuyến đá vơi (A.calcareus) tại Thanh
Hóa ............................................................................................................................69
Hình 3.7: Giải thùy Elwes (A.elwesii) nguồn gen tại Thanh Hố .............................69
Hình 3.8: Sơ đồ phân bố lồi Giải thùy Elwes (A.elwesii) tại Thanh Hóa ...............70
Hình 3.9: Lan gấm (A.formosanus) nguồn gen tại ....................................................71
Hình 3.10: Sơ đồ phân bố tự nhiên loài Lan gấm (A.formosanus) tại Thanh Hóa ...72
Hình 3.11: Kim tuyến tơ (A.setaceus) nguồn gen tại Thanh Hố .............................73
Hình 3.12: Sơ đồ phân bố tự nhiên Kim tuyến tơ (A.setaceus) tại Thanh Hóa ........74
Hình 3.13: Sơ đồ hình cây thể hiện mối quan hệ di truyền của 10 mẫu Lan gấm
(A.formosanus) ..........................................................................................................79
Hình 3.14: Các sản phẩm nhân bản đoạn gen ...........................................................82
Hình 3.15: Cây phát sinh chủng loại giữa loài Lan gấm (A.formosanus) nghiên cứu
với 6 lồi lan khác dựa trên sự so sánh trình tự nucleotide gen matK công bố trên
Ngân hàng gen quốc tế NCBI ...................................................................................85
xiv
Hình 3.16: Cây phát sinh chủng loại giữa lồi Lan gấm (A.formosanus) nghiên cứu
với các loài lan khác dựa trên sự so sánh trình tự nucleotide gen rbcL cơng bố trên
Ngân hàng gen quốc tế NCBI ...................................................................................88
Hình 3.17: Cây phát sinh chủng loại giữa loài Lan gấm (A.formosanus) nghiên cứu
với 4 lồi lan khác dựa trên sự so sánh trình tự nucleotide gen ITS2 công bố trên
Ngân hàng gen quốc tế NCBI ...................................................................................90
Hình 3.18: Cụm chồi Lan gấm (A.formosanus) trên môi trường 1/2MS, MS và Knud
sau 8 tuần nuôi cấy ....................................................................................................95
Hình 3.19: Chồi Lan gấm (A.formosanus) trên mơi trường khác nhau sau 8 tuần
ni cấy .....................................................................................................................97
Hình 3.20: Cây Lan gấm (A.fomorsanus) hồn chỉnh trên các mơi trường khác nhau..99
Hình 3.21: Cây mô Lan gấm (A.formosanus) trồng trên các giá thể khác nhau sau 8
tuần ra ngơi ..............................................................................................................101
Hình 3.22: Lan gấm (A.formosanus) trồng trên các giá thể ....................................103
Hình 3.23: Lan gấm (A.formosanus) trồng trong nhà lưới (a: cây giống;b,c, d: cây
12 tháng tuổi) ..........................................................................................................108
Hình 3.24: Sâu hại Lan gấm (A.formosanus): a- Bọ trĩ, b- Sên, c- Châu chấu ......109
Hình 3.25: Bệnh hại Lan gấm (A.formosanus) .......................................................110
Hình 3.26: Bẫy bắt sóc gây hại Lan gấm (A.formosanus) ......................................110
Hình 3.27: Lan gấm (A.formosanus) sau 12 tuần trồng dưới tán rừng ...................113
Hình 3.28: Nhà trơng coi bảo vệ và khu rừng nghiên cứu tại xã Vạn Xuân, huyện
Thường Xuân (giáp với vùng lõi Khu BTTN Xn Liên) ......................................114
Hình 3.29: Mơ hình trồng Lan gấm (A.formosanus) dưới tán rừng tại KBTTN Xuân
Liên..........................................................................................................................116
Hình 3.30: Lan kim tuyến bị người dân thu hái (3/2020) .......................................119
1
MỞ ĐẦU
1. Tí h cấp h ế của l ậ á
Chi Lan kim tuyến (Anoectochilus Blume), thuộc họ Lan (Orchidaceae), là
một chi thực vật có giá trị làm thuốc, chúng được dùng trong việc điều trị các chứng
bệnh đau ngực, đau bụng, tiểu đường, viêm thận, sốt, huyết áp cao, liệt dương, rối
loạn gan, lá lách và chứng đau nhói ngực (Nguyễn Tiến Bân, 2005) [6]. Theo y học
cổ truyền Trung Quốc, Lan kim tuyến được dùng làm thuốc để điều trị bệnh tiểu
đường, làm tan khối u, giảm lipase trong máu và chữa viêm gan (Đỗ Tất Lợi, 2004)
[27]. Nghị định 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ xếp 3 lồi thuộc
nhóm IA (A. setaceus Blume, A.acalcaratus Aver, A.calcareus Aver) và các lồi
cịn lại của chi đều thuộc nhóm IIA[12].
Các loài thuộc chi Lan kim tuyến (Anoectochilus Blume) hiện nay đang đứng
trước nguy cơ môi trường sống bị mất mát, suy thoái; bị động vật sử dụng làm thức ăn,
việc khai thác một cách bừa bãi và nhu cầu sử dụng ngày càng tăng của con người khiến
cho nguồn gen tự nhiên ngày càng suy giảm (Zhang và cộng sự, 2013) [102].
Từ thực tế 20 năm công tác liên quan đến nghiên cứu khoa học và công tác
bảo tồn của bản thân nhận thấy: thực trạng có nhiều cán bộ Kiểm lâm sở tại và cán
bộ kỹ thuật các đơn vị rừng đặc dụng ở tỉnh Thanh Hóa chưa nhận biết, phân biệt
đến cấp độ loài thuộc chi Lan kim tuyến (Anoectochilus Blume), mới chỉ gọi chung
là Lan kim tuyến cho tất cả các loài, dẫn đến nhiều hạn chế trong thực thi pháp luật
và tham mưu, đề xuất các giải pháp quản lý, bảo tồn có hiệu quả nguồn gen quý
hiếm này.
Từ những cơ sở nêu trên, việc “Nghiên cứu cơ sở khoa học bảo tồn nguồn
gen các loài thuộc chi Lan kim tuyến (Anoectochilus Blume) tại Thanh Hoá” là
cần thiết và cấp bách.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm bảo tồn và phát triển các loài
thuộc chi Lan kim tuyến (Anoectochilus Blume) họ Lan (Orchidaceae) tại Thanh
Hóa nói riêng và Việt Nam nói chung.
Mục tiêu cụ thể:
2
Đánh giá được tính dạng về thành phần lồi, đặc điểm phân bố, đặc điểm
hình thái, sinh thái và giá trị bảo tồn của các loài thuộc chi (Anoectochilus Blume)
tại tỉnh Thanh Hóa.
Xây dựng được kỹ thuật nhân giống in-vitro, trồng và bảo tồn loài Lan kim
tuyến (Anoectochilus formosanus Hayata) từ nguồn vật liệu thu từ rừng tự nhiên tại
Thanh Hóa.
Đề xuất được giải pháp bảo tồn các lồi các lồi thuộc chi Lan kim tuyến
(Anoectochilus Blume) tại Thanh Hóa.
3. Nhữ đó
óp mớ của ậ á
Luận án là cơng trình đầu tiên nghiên cứu một cách hệ thống về đang dạng các
lồi thuộc chi Anoectochilus Blume tại tỉnh Thanh Hóa, với 5 loài, gồm:
Anoectochilus calcareus Aver, Anoectochilus elwesii (C.B.Clarke ex Hook.f.) King
& Pantl, Anoectochilus roxburghii (Wall.) Lindl.., Anoectochilus annamensis Aver
và Anoectochilus formosanus Hayata.
Bổ sung loài Lan gấm (Anoectochilus formosanus Hayata) cho hệ thực vật
Việt Nam; 01 loài (Anoectochilus annamensis Aver) cho hệ thực vật khu bảo tồn
thiên nhiên Pù Luông.
Công trình đầu tiên nghiên cứu nhân giống In vitro, trồng Lan gấm
(Anoectochilus formosanus Hayata) dưới tán rừng và trong nhà lưới bằng cây giống
ni cấy mơ lồi Lan gấm (Anoectochilus formosanus Hayata) từ nguồn gen tự
nhiên thu được tại Thanh Hố nói riêng và Việt Nam nói chung.
Là cơng trình đầu tiên cơng bố (02 mã vạch trình tự gen nêu trên) loài Lan
gấm (Anoectochilus formosanus Hayata) nguồn gen thu thập tại Việt Nam trên ngân
hàng gen quốc tế GenBank.
4. Ý hĩa khoa học và thực tiễn của Luận án
4.1. Ý nghĩa khoa học
Cung cấp dữ liệu khoa học cho cơng tác nhận biết lồi, bảo tồn và phát triển
nguồn gen các loài thuộc chi Lan kim tuyến (Anoectochilus Blume) tại Thanh Hóa.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn của Luận án
Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học cho việc đề xuất các giải pháp bảo tồn
và phát triển các loài thuộc chi Lan kim tuyến (Anoectochilus Blume), đặc biệt là
lồi Lan gấm (Anoectochilus formosanus Hayata) tại Thanh Hóa.
3
5. Đố ượng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng
Đối tượng nghiên cứu của Luận án là các loài thuộc chi Lan kim tuyến
(Anoectochilus Blume) tại Thanh Hóa.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung:
Nghiên cứu thành phần toàn bộ các loài thuộc chi Lan kim tuyến
(Anoectochilus Blume) tại Thanh Hóa.
Nghiên cứu các lồi lồi thuộc chi Lan kim tuyến (Anoectochilus Blume) về
đặc điểm hình thái, đặc điểm sinh thái, phân bố địa lý và giá trị bảo tồn.
Luận án chỉ nghiên cứu về đặc điểm di truyền, kỹ thuật nhân giống và trồng
loài Lan gấm (Anoectochilus formosanus Hayata). Trong đó nhân giống tập trung
vào kỹ thuật nhân giống in vitro.
Phạm vi về không gian:
Nghiên cứu tại 11 khu rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa: Vườn
Quốc Gia Bến En; Vườn Quốc gia Cúc Phương (trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa); Khu
BTTN Xuân Liên; Khu BTTN Pù Lng; Khu BTTN Pù Hu; Khu bảo tồn lồi Sến
Tam Quy; Khu bảo tồn các loài hạt trần Nam Động; Khu di tích lịch sử văn hóa
Hàm Rồng; Khu di tích lịch sử văn hóa Lam Kinh; Khu di tích lịch sử văn hóa
Trường Lệ; Khu di tích lịch sử văn hóa Đền Bà Triệu.
6. Cấ
úc của l ậ á
Luận án bao gồm 137 trang, 30 hình và 29 bảng, gồm các phần:
- Mở đầu: 04 trang
- Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu: 33 trang
- Chương 2: Nội dung, địa điểm và phương pháp nghiên cứu: 24 trang
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận: 61 trang
- Kết luận và kiến nghị: 03 trang
- Danh mục bài báo và tài liệu tham khảo: 12 trang
4
Chươ
1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Thô
ch
về ch La k m
ế
Chi Lan kim tuyến (Anoectochilus Blume), thuộc họ Lan (Orchidaceae),
được mô tả lần đầu tiên vào năm 1825 bởi nhà thực vật học Carlvon Blume. Đặc
điểm chung của các loài thuộc chi Lan kim tuyến (Anoectochilus Blume) là địa lan,
lá màu lục hay có màu, có cuống. Phát hoa có cán tương đối ngắn với vài hoa không
to. Lá đài trên và 2 cánh hoa hợp với nhau thành cái nón. Mơi hoặc có móng dài
hoặc có túi khuất trong lá đài; có 2 tuyến lớn khơng cọng ở gần miệng của móng
hay ở đáy túi, phần giữa của mơi hẹp lại, 2 mép gấp lại và chạm vào nhau tạo thành
cán mơi thường có răng, tua, diềm ở 2 bên, đơi khi có thùy bên rõ rệt ở dưới cán
mơi; ở phía trước của cán mơi rộng ra đột ngột thành 2 thùy ngang. Trụ có 2 cánh ở
phía trước hoặc nhỏ hoặc chạy vào trong túi thành 2 phiến rời song song. Nướm
thường là 2, ở mỗi bên của đáy cằm (Nguyễn Thiện Tịch, 2001)[40].
1.2. Thô
mộ số o
h ộc ch La k m
ế
q a đế
h
cứ
1.2.1. Kim tuyến trung bộ (Anoectochilus annamensis Aver)
Tên khác: Lan sứa Trung bộ, loài đặc hữu của Việt Nam [48]
* Đặc điểm hình thái:
Lá mọc cách xắn quanh thân, xoè trên mặt đất. Lá hình trứng, gần trịn ở gốc,
đầu lá hơi nhọn và có mũi ngắn, thường dài từ 3 - 5 cm, rộng từ 2 - 4 cm. Lá có màu
nâu đỏ ở mặt trên và phủ lông mịn như nhung. Hệ gân lá mạng lưới lơng chim,
thường có 5 gân gốc, các gân này thường có màu hồng ở mặt trên và nổi rất rõ, đơi
khi gân ở giữa có màu vàng nhạt; mặt dưới lá có màu nâu đỏ nhạt, nhẵn với 5 gân
gốc nổi rõ; các gân bên ở rìa lá nổi rõ, gân ở giữa lá ở dưới không rõ; cuống lá dài
0,6 - 1,2 cm, thường nhẫn và có màu trắng xanh, đơi khi hơi đỏ tía ở bẹ lá, bẹ lá nổi
rõ và nhẵn; số lá trên một cây thay đổi từ 2 - 6 lá. Thân khí sinh thường mọng nước,
nhẵn, khơng phủ lơng, thường có màu xanh trắng, đơi khi có màu hồng nhạt; thân
khí sinh thường mọc thẳng trên mặt đất, ít khi mọc nghiêng; chiều dài thân khí sinh
từ 4-8 cm, đường kính thân khí sinh từ 3 - 5 mm, thân khí sinh mang nhiều lóng,
5
mỗi lóng từ 1-4cm. Thân rễ nằm ngang sát mặt đất, đơi khi hơi nghiêng, bị dài;
chiều dài thân rễ từ 5 - 12 cm, đường kính thân rễ từ 3 - 4 mm; chiều dài lóng từ 1 6 cm. Thân rễ thường có màu trắng xanh dương, đơi khi có màu nâu đỏ, thường
nhẵn, khơng phủ lơng. Rễ được mọc ra từ các mấu trên thân rễ, đôi khi rễ cũng
được mọc từ thân khí sinh. Cụm hoa dài 10 - 20 cm, mọc ở ngọn thân, mang 4 - 10
hoa mọc thưa; lá bắc hình trứng, dài 6 - 10 mm, màu hồng, các mảnh bao hoa dài
khoảng 6 mm; cánh môi màu trắng dài đến 1,5 cm, mỗi bên gốc mang 6 -8 dải hẹp,
đầu chẻ đơi. Mùa hoa tháng 10 – 12. Mùa quả chín tháng 12 – 3 năm sau.
Những đặc điểm nêu trên được mô tả dựa trên mô tả của các tác giả:
Averyanov LV (2008) [48] Nguyễn Đức Thắng và Vũ Quang Nam (2015) [35],
Phan Xuân Bình Minh (2019)[28].
a
Hình 1.1 K m
b
ế T
c
bộ (Anoectochilus annamensis Aver)
(Nguồn: a - Nguyễn Đức Thắng, Vũ Quang Nam (2015); b,c- L. Averyanov(2003)
* Phân bố:
Trên thế giới: Loài đặc hữu của Việt Nam [48]
Ở Việt Nam: Phân bố tại các tỉnh: Phú Thọ (VQG Xuân Sơn), Vĩnh Phúc
(VQG: Tam Đảo), Hà Tĩnh (Kỳ Anh), Nghệ An, Quảng Bình (VQG Phong Nha kẻ
Bàng), Quảng Trị (KBTTN Bắc Hướng Hóa), Thừa Thiên Huế (VQG Bạch Mã) [28].
* Giá trị bảo tồn:
Kim tuyến trung bộ (A.annamensis) thuộc Nhóm IIA, Nghị định
06/2019/NĐ-CP của Chính Phủ [12].
6
1.2.2. Kim tuyến đá vơi (A.calcareus Aver)
* Đặc điểm hình thái:
Cây thân thảo, cao 10-15 cm, là lồi có kích thước lớn trong các loài thuộc
Chi Lan kim tuyến (Anoectochilus Blume). Lá hình trứng, có lơng, tùy từng điều
kiện sống mà lá mặt trên có màu xanh thẩm đậm, xanh phớt tím, xanh nâu sẫm hoặc
nâu nhạt, mượt như nhung, với gân mầu trắng bạc hoặc hồng nhạt, mặt dưới màu
nâu đỏ. Thân khí sinh mập, mọc thẳng hoặc nghiêng trên mặt đất, dài khoảng 3-10
cm, đốt thân từ 0,8-3cm. Thân rễ nằm bị trên mặt đất, đơi khi được lớp mùn, lá cây
che phủ; thân rễ có mầu xanh. Rễ được mọc ra từ các đốt trên thân rễ, đơi khi mọc
từ đốt của thân khí sinh, rễ dài đến 8 cm, có các lơng hút bám vào đất tơi xốp hoặc
lá, cành cây mục. Ra hoa tháng 7 – 8, quả tháng 10,11; cụm hoa dài đến 25 cm, có 2
- 3 lá bắc, lá bắc dài 8 - 10 mm. Bầu dài 8 - 10 mm, có lơng rậm. Lá đài màu lục
sáng, mặt trên có lơng thưa; lá đài giữa hình trứng rộng dài 4 mm, đỉnh cụt; lá đài
bên hình trứng hẹp, kích thước 6 - 2,6 mm. Có 3 - 20 hoa, cánh hoa trắng, xanh nhạt
ở đỉnh, hình liềm, phần trên dính với lá đài giữa tạo thành túi. Môi màu trắng, dài
khoảng 14 mm từ đỉnh cựa đến đỉnh. Quả chín tháng 10-11, chùm quả có 3-20 quả
nang, mầu nâu đỏ, chứa nhiều hạt, khi chín các nang tách ra phát tán hạt để tái sinh
Những đặc điểm nêu trên được mô tả dựa trên mô tả của các tác giả: Nguyễn
Tiến Bân (2005) [6], Averyanov VL (2008)[48] Phan Xuân Bình Minh (2019)[28].
a
b
Hình 1.2 K m
ế đá vơ (Anoectochilus calcareus Aver)
(Nguồn: a-Phan Xuân Bình Minh (2019),b-Cao Văn Cường(2017)
* Phân bố:
Trên thế giới: Loài đặc hữu Việt Nam.
7
Ở Việt Nam: Phân bố tại Hà Giang (Quản Bạ: Cán Tỷ), Hồ Bình (Mai
Châu), Quảng Bình (Kẻ Bàng), Lâm Đồng (Bì Đúp), Khánh Hồ (Hịn Giao) [7]
* Giá trị bảo tồn:
Kim tuyến đá vơi (A.calcareus) thuộc Nhóm IA, Nghị định 06/2019/NĐ-CP
[11]; EN trong Sách đỏ Việt Nam năm 2007 [7].
1.2.3. Giải thùy Elwes (A.elwesii (C.B.Clarke ex Hook.f.) King & Pantl)
Tên khác: Lan Sứ bắc
Đồng danh: Odontochilus elwesii Hook.f. [18]
* Đặc điểm hình thái:
Thân bị rồi đứng, cao cỡ 10cm, màu nâu. Lá 6 – 7, đẹp, phiến xoan, dài 3 –
4cm, mặt trên nâu đậm, cuống dài 2cm. Phát hoa cao 10cm, có lơng tiết dài, ít hoa;
lá hoa dài bằng bầu noãn. Lá đài dài bằng cánh hoa, màu lục chót tím. Cánh hoa
màu tím có bớt đỏ hay nâu, bất xứng, cạnh sau gần như thẳng, cạnh trước cong, trên
to, hẹp dần về phía đáy, đỉnh có mũi. Mơi màu trắng, cán mơi có bìa rìa với 4 – 6
răng ở mỗi bên, đầu môi chẻ 2 thùy nằm ngang ra, đầu cụt, dạng tứ giác; đáy túi có
tuyến ở mỗi bên. Bầu nỗn có lơng.
Những đặc điểm nêu trên được mô tả dựa trên mô tả của các tác giả: Phạm
Hoàng Hộ (2000) [19], Nguyễn Tiến Bân (2005)[6] (Nguyễn Thiện Tịch (2001)
[40]
a
Hình 1.3 G
b
c
hù E wes (A.elwesii (C.B.Clarke ex Hook.f.) King & Pantl)
(Nguồn: a: Cao Văn Cường (2017); b, c: P.X.B.Minh(2019)
8
* Phân bố:
Trên thế giới: Phân bố tại Sikkim, Bhutan, Assam, Myanmar [40].
Ở Việt Nam: Phân bố tại Lào Cai [19,40], Hà Giang (Khau Cạ), Nghệ An
(xã Tam Hợp, H. Tương Dương), Vĩnh Phúc (VQG Tam Đảo), Phú Thọ (VQG
Xuân Sơn), Thanh Hố, Quảng Bình (VQG Phong Nha Kẻ Bàng) [28].
* Giá trị bảo tồn:
Giải thùy Elwes (A.elwesii) thuộc Nhóm IIA, Nghị định 06/2019/NĐ-CP của
Chính Phủ [12].
1.2.4. Lan gấm (A. formosanus Hayata)
* Đặc điểm hình thái:
Cây mọc thẳng, cao tới 25 cm. Thân rễ leo; rễ có lơng hút dài từ 0,3–0,5 cm,
mang chân lông dày. Lá mọc xoè cụm từ 2–5 lá; cuống lá dài 1,5–2,5 rộng 0,8–1
cm, màu nâu đỏ tươi, có bẹ ở gốc; lá hình trứng gần tròn ở gốc, dài 2–5 cm, rộng 2–
3,5 cm, nhọn ở đỉnh, mép màu trắng nhạt, mặt lưng màu nâu đỏ tươi, mặt trên màu
lục đậm, hệ gân mầu trắng bạc. Trục hoa dựng đứng, nhỏ gọn, mảnh mai, lên đến 3
nốt, có lơng, màu nâu đỏ nhạt, dài đến 20 cm, mang 2–3 lá bắc; lá bắc hình trứng,
1–1,5 rộng 0,8–1 cm, nhọn ở đỉnh, có màng, màu nâu đỏ tươi; hoa tự chùm dài 3–
5,5 cm, mang tối đa 7 hoa xếp thành hình xim; lá bắc hoa hình trứng dài 1–1,5 cm,
rộng 0,6–0,8 mm, nhiều lơng ở đỉnh, có lơng ở mặt lưng, sáng bóng bụng màu nâu
đỏ; lá đài và cánh hoa màu nâu xanh lục đến xanh lục đỏ, phần cuối môi dưới màu
trắng, ửng vàng trên bề mặt bên ngoài của phần giữa môi; buồng trứng và cuống dài
12–16mm, rộng 3–5 mm, phủ lơng tuyến; lá đài mặt lưng hình elip dài 6–6,5 mm,
rộng 4,3–4,5 mm, thon dần ở cả hai đầu, thuôn nhọn ở đỉnh, tạo thành một chiếc mũ
trùm với những cánh hoa phía trên trụ, có lơng với các lơng tuyến trên mặt lưng,
mặt bụng bằng phẳng; lá đài bên hình trứng xiên dài 7,5–8 mm, rộng 4–4,5 mm,
nhọn, có lông tuyến trên mặt lưng; cánh hoa nở ra theo hình xiên, dài 6–7 mm, rộng
3–3,5 mm áp vào mép của lưng lá đài; mơi hình chữ Y, phía đỉnh hơi nhọn, màu
trắng đục, nửa trong suốt; phần cuối của mơi dưới lan rộng và phóng xuống
dưới, dài 17–19mm, rộng 12–14 mm bao gồm 3 phần; mỗi bên rìa có tối đa 8
răng, mỗi răng dài 0,2–5,5 mm.
9
Những đặc điểm nêu trên được mô tả dựa trên mô tả của tác giả Kumar P.*
& S.W. Gale (2000) [71].
Hình 1.4 Câ v các bộ phậ hoa của La
ấm (Anoectochilus formosanus
Hayata)
(Nguồn: Kumar P.* & S.W. Gale, 2000[71])
* Phân bố:
Trên thế giới: Đài Loan, Nhật Bản (quần đảo Ryukyu), Trung Quốc (tỉnh
Phúc Kiến) (Anon, 1999) [46], Hồng Kông (Kumar P & S.W. Gale [71]).
Tại Việt Nam: Chưa có tài liệu nào đề cập phân bố tự nhiên, ngoài một số
nghiên cứu của Yeo-Joong Yoon et.al, 2007) [99] có đề cập đến thông tin tác giả
Nguyễn Văn Kết (2003) đã thu thập Lan gấm (A.formosanus) ở Lâm Đồng làm vật
liệu cho cơng trình nghiên cứu luận án tiến sĩ của mình; một số tác giả nghiên cứu
nhân giống in vitro, nuôi sinh khối trong bình chồi, như: Đỗ Đăng Giáp (2015) [17],
Phan Xuân Huyên và cộng sự (2015, 2016, 2017, 2018) [22, 23,24,25], Nguyễn Thị
Lệ Hà (2017) [18], tuy nhiên các báo cáo chưa làm rõ xuất sứ nguồn gen của vật
liệu nghiên cứu cụ thể ở đâu.
* Giá trị bảo tồn: Thuộc Nhóm IIA, Nghị định 06/2019/NĐ-CP của Chính
Phủ [12].
10
1.2.5. Kim tuyến tơ (A.setaceus Blume)
Tên gọi khác: Giải thuỳ tơ, Kim tuyến đỏ, Sứa hồng [7]; Giải thùy roxburgh
[19, 7]
Đồng danh: Anoectochilus roxburghii Wall. ex Lindl [7] Chrysobaphus
roxburghii Wall, Anoectochilus siamensis auct. Non Schultr, Seidenf. & Smitin.
1959 [40]
* Đặc điểm hình thái:
Địa lan 10 – 20cm, thân hơi mập, có lơng. Hình thái lá lồi này khá đa dạng,
từ màu từ xanh đến xanh đậm hoặc màu nâu đỏ; lá xoan, đáy trịn, đỉnh có mũi, dài
3,5 – 4cm, rộng 2 – 3cm, có gân hồng nhạt nổi trên nền nâu ở mặt trên, cọng dài 1 –
2cm, đáy nở thành bẹ ôm thân. Phát hoa cao 5 – 7cm, bên dưới có lá dạng lá bắc,
xoan, nhọn đột ngột ở đỉnh, dài 8mm, màu hồng. Hoa thưa, 4 – 11 cái, màu trắng, to
2,5 – 3cm; lá đài sau và 2 cánh tạo ra mũ có mũi, dựng đứng, cao 6mm rộng 7mm,
có lơng ở mặt ngồi; lá đài bên xoan tròn dài, nhọn, dài 8mm rộng 3,5mm; mơi dài
1,5cm có cán dài 7mm, nở ra ở đáy thành phiến tam giác cao 4mm, phần hẹp cịn lại
có 5 – 8 tua ở mỗi bên, tua dài 5mm, đầu mơi xẻ thành 2 thùy trịn dài, tà, dài 7mm
rộng 2mm; móng dài 7mm mở ra phía trên dạng cái phễu. Bầu nỗn dài 13mm có
lơng, màu lục
Những đặc điểm nêu trên được mô tả dựa trên mô tả của các tác giả: Nguyễn
Tiến Bân (2005) [6], Averyanov LV (2008) [48], Nguyễn Thiện Tịch (2001)[40],
Phan Xuân Bình Minh (2019)[28].
a
b
Hình 1.5 K m
ế
ơ (Anoectochilus setaceus Blume)
(Hình: a- Phan Xuân Bình Minh (2019), b-Seidenfaden,1992)