TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-------***-------
BÀI TẬP LỚN MÔN: KINH TẾ CHÍNH TRỊ
ĐỀ TÀI: Thực trạng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa 0 Viêt3
Nam hiện nay
Họ và tên SV: Dương Thu Hiền
Lớp tín chỉ: AEP(221)POHE_02
Mã SV: 11219696
GVHD: TS NGUYỄN VĂN HẬU
HÀ NỘI, NĂM 2022
TIEU LUAN MOI download :
-
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ …………………………………………………………………2
NỘI DUNG……………………………………………………………………..3
I: Lý luận chung về cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước…………………..3
1.1: Quan niệm về cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa……………………………...3
1.2: Nội dung của cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa………………………………4
AI:
Lý
luận
về
cách
4.0……………………………………...5
mạng
2.1:
Cách
cơng
mạng
cơng
nghiệp
nghiệp
4.0………………………………………………..5
2.2: Tác động của cuộc cách mạng 4.0 lên cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước…………………………………………………………………………….6
BI: Thực trạng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa của Việt Nam hiện nay………...7
3.1: Lịch sử q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam……………..7
3.2:Mục tiêu của quá trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta…………..9
3.3:Thành tựu q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam…………...9
IV: Những hạn chế còn tồn tại trong quá trình cơng nghiệp hóa, hiện đại
hóa……………………………………………………………………………..15
V: Giải pháp đẩy mạnh cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước……………..17
KẾT LUẬN……………………………………………………………………22
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………….23
ĐẶT VẤN ĐỀ
1
TIEU LUAN MOI download :
“Sau khi rơi vào tình trạng khủng hoảng về kinh tế - xã hội qua cuộc chiến
tranh vô cùng khốc liệt với đế quốc Mỹ, Đảng và Nhà nước ta đã xác định nhiệm
vụ trọng tâm trong quá trình xây dựng, phát triển đất nước là tiến hành cơng
nghiệp hóa, hiện đại hóa. Bởi chỉ có con đường cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa
mới đưa nước ta trở nên giàu mạnh, đồng thời xây dựng được một xã hội công
bằng, dân chủ, văn minh, từng bước tiến lên chủ nghĩa xã hội, từ đó rút ngắn
khoảng cách với các quốc gia phát triển, sánh vai với các cường quốc năm
châu.”
“Hiện nay, cách mạng công nghiệp 4.0 đưa tới nền kinh tế thông minh và
đang phát triển rất mạnh mẽ, tạo cơ hội phát triển cho mọi quốc gia, nhất là các
nước đang phát triển. Đây sẽ là bước ngoặt, bước tiến lớn trong lịch sử phát triển
của nhân loại. Tuy nhiên, nó cũng tạo ra những thách thức lớn đối với nhiều
quốc gia, nhiều đối tượng xã hội, trên nhiều lĩnh vực. Các thành tựu khoa học công nghệ trong cách mạng công nghiệp 4.0 làm cho tài nguyên thiên nhiên, lao
động phổ thông giá rẻ ngày càng mất lợi thế. Việc làm rõ những vấn đề đặt ra và
đưa ra những định hướng cho q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt
Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư thời gian tới là cấp bách
và thiết thực. Và đây cũng là lí do để em chọn đề tài “Thực trạng cơng nghiệp
hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay””
NỘI DUNG
2
TIEU LUAN MOI download :
I. Lý luận chung về cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. I.1.
Quan niệm về cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa.
“Lịch sử cơng nghiệp hóa trên thế giới đã trải qua hàng trăm năm. Vào giữa
thế kỷ XVIII, một số nước phương Tây, mở đầu là nước Anh đã tiến hành cuộc
cách mạng công nghiệp, với nội dung chủ yếu là chuyển từ lao động thủ công
sang lao động cơ khí. Đây là mốc đánh dấu sự khởi đầu cho tiến trình cơng
nghiệp hóa của thế giới. Tuy vậy, phải đến thế kỷ XIX, khái niệm cơng nghiệp
hóa mới được dùng để thay thế cho khái niệm cách mạng công nghiệp, mặc dù
sau cách mạng công nghiệp ở Anh, một thế hệ cơng nghiệp hóa đã diễn ra ở các
nước Tây Âu, Bắc Mỹ và Nhật Bản. Có thể khái qt, cơng nghiệp hóa là q
trình tạo sự chuyển biến từ nền kinh tế nông nghiệp với nền kinh tế lạc hậu, dựa
trên lao động thủ công, năng suất thấp sang nền kinh tế công nghiệp với cơ cấu
kinh tế hiện đại, dựa trên lao động sử dụng bằng máy móc, tạo ra năng suất lao
động cao. Như vậy, cơng nghiệp hóa là q trình biến một nước có nền kinh tế
lạc hậu thành nước công nghiệp hiện đại với trình độ cơng nghệ, kỹ thuật tiên
tiến, có năng suất lao động cao trong các ngành kinh tế quốc dân. Hiện đại hóa
là q trình tận dụng mọi khả năng để đạt trình độ cơng nghệ ngày càng tiên
tiến, hiện đại.”
“Trong điều kiện của Việt Nam, Đảng ta xác định: “Cơng nghiệp hóa, hiện
đại hóa được quan niệm là q trình chuyển đổi căn bản, tồn diện các hoạt
động sản xuất, kinh doanh, xã hội, từ sử dụng lao động thủ công là phổ biến
sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động được đào tạo cùng với công nghệ,
phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại nhằm tạo ra năng suất lao động
xã hội cao và tạo ra những biến đổi về chất trong toàn bộ các hoạt động của đời
sống xã hội (trước hết là hoạt động sản xuất vật chất). Đó là q trình sử dụng tri
thức của con người để tạo ra và sử dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật, công
nghệ hiện đại kết hợp với giá trị truyền thống của dân tộc để đổi mới mọi lĩnh
vực của đời sống xã hội nhằm hướng tới một xã hội văn minh, hiện đại. Ngày
nay, cơng cuộc cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với kinh tế tri thức đã trở
thành tất yếu của sự phát triển, là làn sóng mạnh mẽ tác động đến tất cả các quốc
gia trên thế giới cũng như mọi mặt của đời sống xã hội”.”
3
TIEU LUAN MOI download :
“Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VII (7-1994)
đã thơng qua đường lối Cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong đó nhấn
mạnh: “Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện mơ hình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa
trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội
nhập quốc tế gắn với phát triển kinh tế tri thức, lấy khoa học, công nghệ, tri thức
và nguồn nhân lực chất lượng cao làm động lực chủ yếu; huy động và phân bổ
có hiệu quả mọi nguồn lực phát triển...” . Với quan điểm đó, tiến trình cơng
nghiệp hóa, hiện đại hóa của nước ta trong những năm qua đã đạt được những
thành tựu quan trọng. Điều đó tiếp tục được khẳng định trong dự thảo Văn kiện
trình Đại hội lần thứ XIII của Đảng: “Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hố, hiện
đại hóa trên nền tảng của tiến bộ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo”.”
I.2.
Nội dung của cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa.
“Thứ nhất là cơng nghiệp hóa, hiện đại trong sự phát triển mạnh mẽ của lực
lượng sản xuất: Thực hiện cơ khí hóa nền sản xuất xã hội nhờ chuyển nền kinh
tế từ chỗ dựa trên kỹ thuật thủ công sang nền kinh tế dựa vào kỹ thuật cơ khí thủ
cơng.Đồng thời chuyển nền văn minh nông nghiệp sang nền văn minh công
nghiệp. Nếu áp dụng các thành tựu của khoa học và công nghệ vào những ngành
trong nền kinh tế quốc dân thì những thành tựu này được kết nối, gắn liền với
quá trình hiện đại hóa và cuộc cách mạng khoa học cơng nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước.”
“Thứ hai là củng cố và làm tăng cường các địa vị lãnh đạo trong quan hệ sản
xuất xã hội chủ nghĩa. Đồng thời, hướng tới việc xác lập địa vị thống trị trong
các mối quan hệ sản xuất xã hội trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.”
“Thứ ba là xây dựng cơ cấu kinh tế một cách hợp lý, hiện đại và đạt hiệu
quả cao: Cơ cấu kinh tế chính là tổng thể hữu cơ giữa các thành phần kinh tế. Có
hai loại cơ cấu kinh tế là cơ cấu vùng kinh tế và cơ cấu thành phần kinh tế.
Trong khi đó cơ cấu của ngành kinh tế sẽ đóng vai trị trung tâm quan trọng và
cốt lõi nhất. Bên cạnh đó cơ cấu lao động cũng sẽ được chuyển dịch theo hướng
gắn với phát triển kinh tế tri thức. Đây là một trong những tiền đề làm chi phối
theo xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động từng thời kỳ ở nước ta.Tái
4
TIEU LUAN MOI download :
cơ cấu nền kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế có nghĩa là chuyển dịch cơ cấu,
cấu trúc của nền kinh tế kém hiệu quả, bị tụt hậu theo hướng nền kinh tế hiện
đạo và hiệu quả hơn. Xu hướng của sự chuyển dịch, thay đổi này là hướng từ
một nền cơ cấu kinh tế nông nghiệp sang cơ cấu kinh tế nơng nghiệp, cơng
nghiệp và sau đó phát triển thành cơ cấu kinh tế công, nông nghiệp và dịch vụ.”
AI.
Lý luận về cách mạng công nghiệp 4.0
II.1. Cách mạng công nghiệp 4.0.
“Trong vài thập kỷ qua, cuộc cách mạng cơng nghiệp thứ 4 đã nổi lên, cịn
gọi là Công nghiệp 4.0. Công nghiệp 4.0 tập trung vào công nghệ kỹ thuật số từ
những thập kỷ gần đây đến cập độ hoàn toàn mới, với sự trợ giúp của kết nối
thông qua Internet of Things (IoT), quyền truy cập vào dữ liệu trong thời gian
thực và giới thiệu các hệ thống mạng thực. Công nghiệp 4.0 cung cấp phương
pháp tổng thể, liên kết và toàn diện hơn cho ngành sản xuất. Công nghiệp 4.0 kết
nối sản xuất thực với kỹ thuật số và cho phép cộng tác tốt hơn, truy cập trên các
bộ phận, đối tác, nhà cung cấp, sản phẩm và con người. Công nghiệp 4.0 hỗ trợ
các chủ sở hữu doanh nghiệp kiểm soát và hiểu rõ hơn mọi khía cạnh của hoạt
động, đồng thời cho phép họ sử dụng dữ liệu tức thời để tăng năng suất, cải thiện
quy trình và thúc đẩy tăng trưởng. Tóm lại, một cách hiểu đơn giản hơn: Công
nghiệp 4.0 là q trình tích hợp tất cả các cơng nghệ thơng minh để tối ưu hóa
quy trình và phương thức sản xuất, kinh doanh.”
“Cách mạng công nghiệp đang diễn ra mạnh mẽ ở khu vực Châu Á Thái
Bình Dương, đặc biệt là ở Việt Nam, quốc gia đang chứng kiến sự cải tiến và
ứngdụng công nghệ tại nơi làm việc ở tốc độ nhanh hơn bao giờ hết và rất đa
dạng trongcách ngành nghề khác nhau. Đặc trưng của cuộc cách mạng công
nghiệp 4.0 là việcđẩy mạnh phát triển công nghệ giúp xóa mờ ranh giới giữa các
yếu tố vật chất, kỹ thuật và sinh học.”
II.2. Tác động của cuộc cách mạng 4.0 lên cơng nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước.
5
TIEU LUAN MOI download :
“Cùng với sự chuyển dịch toàn bộ các hệ thống sản xuất, quản lý và quản
trị,cách mạng công nghiệp 4.0 đem lại nhiều thuận lợi và khó khăn trong lĩnh
vực việclàm, với những tác động trực tiếp và gián tiếp đối với các ngành nghề
trong nềnkinh tế (nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ) cũng như các nhóm
người lao độngbao gồm cả những nhóm người dễ bị tổn thương nhất (thanh niên,
phụ nữ, người trung niên)”
a) Cơ hội.
“Việt Nam đang có thuận lợi vơ cùng to lớn để tham gia vào cách mạng
cơngnghiệp lần thứ 4. Bởi vì Việt Nam đang có một nền tảng hạ tầng và cơng
nghệ thơngtin rất tốt. Chỉ trong vài năm trở lại đây, số lượng người sử dụng
Smart phone tănglên một cách chóng mặt. Hệ thống wifi miễn phí được phủ
sóng rất nhiều tại cácthành phố lớn, cước 3G 4G nằm trong top rẻ nhất thế giới.
Bên cạnh đó sự đầu tưmạnh mẽ vào Internet vào hạ tầng cơng nghệ của các tập
đồn lớn như Viettel, FPT,VNPT.. trong 15 – 20 năm qua đã tạo ra “một thị
trường không thể dễ hơn” để làmcông nghệ.”
“Giai cấp cơng nhân Việt Nam có số lượng đang tăng lên. Theo báo cáo của
Tổng cục Thống kê, hiện nay, tổng số công nhân nước ta chiếm tỷ lệ khoảng
13% số dân và 24% lực lượng lao động xã hội, bao gồm số công nhân làm việc
trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trong nước; đang làm việc
theo hợp đồng ở nước ngoài; số lao động giản đơn trong các cơ quan đảng, nhà
nước, đoàn thể. Dự báo đến năm 2025, giai cấp cơng nhân có khoảng hơn 20,5
triệu người. Cơng nhân trong doanh nghiệp ngồi nhà nước và doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngồi phát triển nhanh; ngược lại, công nhân trong doanh
nghiệp nhà nước ngày càng giảm về số lượng.”
“Trình độ học vấn và trình độ chun mơn, nghề nghiệp, chính trị của giai
cấp công nhân ngày càng được cải thiện. Số công nhân có tri thức, nắm vững
khoa học - cơng nghệ tiên tiến tăng lên. Công nhân trong các khu công nghiệp,
các doanh nghiệp khu vực ngồi nhà nước và có vốn đầu tư nước ngồi được
tiếp xúc với máy móc, thiết bị tiên tiến, làm việc với các chuyên gia nước ngoài
nên được nâng cao tay nghề, kỹ năng lao động, rèn luyện tác phong công
nghiệp, phương pháp làm việc tiên tiến. Lớp công nhân trẻ được đào tạo nghề
6
TIEU LUAN MOI download :
theo chuẩn nghề nghiệp ngay từ đầu, có trình độ học vấn, văn hóa, được rèn
luyện trong thực tiễn sản xuất hiện đại, sẽ là lực lượng lao động chủ đạo, có tác
động tích cực đến sản xuất cơng nghiệp, giá trị sản phẩm công nghiệp, gia tăng
khả năng cạnh tranh của nền kinh tế trong tương lai…”
b) Thách thức.
“Bên cạnh cơ hội, chúng ta đang đứng trước thách thức to lớn, suyên suốt và
cơ bảntrong hiện tại, trước mắt và tương lai trước cuộc Cách mạng công nghiệp
4.0, thể hiện như sau:”
“Thứ nhất, thách thức từ những nhu cầu đào tạo (bao gồm nhu cầu đào tạo
cho đốitượng người học mới, đối tượng chuyển đổi nghề nghiệp, đối tượng học
bổ sung, nângcấp trình độ và đào tạo lại) đáp ứng cả về số lượng, chất lượng,
tính hiệu quả của lựclượng lao động với thị trường gần 54 triệu lao động phù
hợp với điều kiện mới, thời thờikỳ mới của đất nước góp phần làm tăng năng
xuất lao động, tăng năng lực cạnh tranhquốc gia, ổn định xã hội và giảm tỷ lệ tệ
nạn, tội phạm trong xã hội.”
“Thứ hai, thách thức trước sự địi hỏi tính linh hoạt, cấp bách đáp ứng kịp
thời đồngthời 2 nhiệm vụ hết sức lớn lao do đặc trưng của cuộc CMCN 4.0 đặt
ra, đó là phải đàotạo được những nghề mà việc làm chưa từng tồn tại trước đó
và nghề mà việc làm sửdụng công nghệ chưa từng được phát minh.”
“Thứ ba, thách thức trong việc chuyển dịch cơ cấu việc làm khi mà việc
chuyển dịchtrong vòng 30 năm qua kể từ khi đổi mới đất nước là khá chậm. Nền
kinh tế hiện nay vẫn dựa nhiều vào các ngành sử dụng lao động giá rẻ và khai
thác tài nguyên thiên nhiên.”
BI. Thực trạng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa của Việt Nam hiện nay.
III.1. Lịch sử q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa 0 Việt Nam.
“Sau chiến thắng Điện Biên Phủ ngày 7 tháng 5 năm 1954 và hiệp định
Geneve tháng 7 năm 1954 thì Việt Nam bị chia làm hai vùng tập trung qn sự,
sau đó do khơng có tổng tuyển cử theo hiệp định nên quốc gia bị chia cắt làm
hai miền. Miền Bắc Việt Nam một mặt đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội và mặt
khác trợ giúp Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam tiến hành cuộc
7
TIEU LUAN MOI download :
kháng chiến chống Mỹ. Trong khi đó, Miền Nam Việt Nam thành lập chính phủ
riêng với trợ giúp tài chính và quân sự từ Mỹ và quốc tế, tiến hành xây dựng nền
kinh tế theo hướng tư bản ở miền Nam Việt Nam. Nhưng thực tế cho thấy rằng
việc đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc gặp rất nhiều khó khăn và
thách thức. Kết quả của hơn 100 năm đô hộ của Pháp và sự phá hoại của Mỹ đã
làm cho nền kinh tế của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ở miền Bắc trở nên cạn
kiệt, nghèo nàn lạc hậu, tài nguyên kiệt quệ, đất đai bị tàn phá nặng nề. Hơn nửa
triệu người dân đã ngã xuống, làng mạc ruộng đồng bị tàn phá nặng nề.”
“Trước tình hình cấp bách đó, Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định
muốn cải biến tình trạng lạc hậu của nước ta, muốn tiếp tục cuộc kháng chiến
trường kỳ của Việt Nam và đã chọn con đường công nghiệp hóa xã hội chủ
nghĩa. Sau ngày đất nước thống nhất (1975), quá trình tiếp quản miền Nam đã
giúp điều chỉnh phương hướng và phương thức xây dựng nước Việt Nam trở
thành một nước cơng nghiệp hóa. Kể từ sau quá trình đổi mới (1986), Đảng
Cộng sản Việt Nam đã chọn con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội kết hợp với
cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước và đặt mục tiêu đến năm 2020 sẽ
đưa Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp.”
“Trải qua gần 30 năm thực hiện đường lối đổi mới và xây dựng chủ nghĩa xã
hội, kể từ Ðại hội VI (năm 1986), và hơn 20 năm thực hiện Cương lĩnh xây dựng
đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (năm 1991) đến nay, Việt
Nam đã thu được những thành tựu to lớn, hết sức quan trọng. Thực hiện đường
lối đổi mới, với mơ hình kinh tế tổng quát là xây dựng nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa, đất nước ta đã thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã
hội, tạo được những tiền đề cần thiết để chuyển sang thời kỳ phát triển mới và
đẩy mạnh cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa.”
“Trải qua nhiều giai đoạn của cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhìn chung ác
ngành, lĩnh vực của nền kinh tế đều có bước phát triển khá, trong đó sự phát
triển ổn định trong ngành nông nghiệp, nhất là sản xuất lương thực đã bảo đảm
an ninh lương thực quốc gia; sản phẩm công nghiệp phát triển ngày càng đa
dạng và phong phú về chủng loại, chất lượng được cải thiện, từng bước nâng
8
TIEU LUAN MOI download :
cao khả năng cạnh tranh, bảo đảm cung cầu của nền kinh tế, giữ vững thị trường
trong nước và mở rộng thị trường xuất khẩu; chú trọng đầu tư phát triển một số
ngành công nghiệp mới, công nghệ cao; khu vực dịch vụ có tốc độ tăng trưởng
ổn định. Sự phục hồi và đạt mức tăng trưởng khá này đã tạo cơ sở vững chắc để
quá trình thực hiện kế hoạch 5 năm (2011 - 2015) trong những năm sau đạt kết
quả vững chắc hơn.”
III.2. Mục tiêu của quá trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa 0 nước ta.
“Cơng nghiệp hóa là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của
q trình phát triển vì nó đưa cả nền sản xuất vật chất và đời sống văn hóa - xã
hội của đất nước lên trình độ mới. Đối với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội,
cơng nghiệp hóa có vai trị tạo điều kiện, tiền đề vật chất - kỹ thuật cho chế độ
xã hội chủ nghĩa. Ở mỗi thời kỳ lịch sử, căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội,
cơng nghiệp hóa có nội dung và bước đi cụ thể, phù hợp. Đối với Việt Nam, khi
chính thức bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Đảng chủ trương tiến
hành công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa, và từ cuối thế kỷ XX đến nay, quá trình
này được xác định đầy đủ là cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đó là một q trình
kinh tế, kỹ thuật - cơng nghệ và kinh tế - xã hội toàn diện, sâu rộng nhằm chuyển
đổi nền sản xuất và xã hội Việt Nam từ trình độ nơng nghiệp lạc hậu lên trình độ
cơng nghiệp với các trình độ cơng nghệ ngày càng tiên tiến, hiện đại, văn minh.”
“ Trên cơ sở tổng kết công cuộc cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa từ đầu thập
kỷ 90 của thế kỷ XX đến nay và bám sát bối cảnh, yêu cầu, nhiệm vụ mới, Đại
hội XIII của Đảng nêu rõ chủ trương: “Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện
đại hoá trên nền tảng của tiến bộ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo”.”
III.3. Thành tựu q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa 0 Việt Nam. a.
Khoa học – Công nghệ
“Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Đảng ta ln nhất qn
xác định khoa học - công nghệ là quốc sách hàng đầu, là động lực quan trọng
thúc đẩy đất nước phát triển nhanh và bền vững. Đại hội XIII của Đảng tiếp tục
nhấn mạnh yêu cầu phát triển khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo, coi đó
9
TIEU LUAN MOI download :
là một trong những đột phá chiến lược của đất nước trong bối cảnh chuyển đổi
số hiện nay.”
“Trong hơn 35 năm thực hiện đường lối đổi mới, Đảng ta luôn tìm tịi, thử
nghiệm, áp dụng những mơ hình, chiến lược cơng nghiệp hóa phù hợp với thực
tiễn đất nước. Hội nghị đại biểu tồn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII của Đảng
(năm 1994) đã đưa ra quan điểm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đó là q
trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
và quản lý kinh tế, xã hội từ sử dụng lao động thủ cơng là chính sang sử dụng
một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện và phương
pháp tiên tiến, hiện đại, dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa
học - công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao. Hội nghị nhấn mạnh quan
điểm coi khoa học - công nghệ là nền tảng của công nghiệp hóa, hiện đại hóa;
chỉ rõ việc cần thực hiện đồng thời hai q trình cơng nghiệp hóa và hiện đại
hóa: “Cơng nghiệp hóa phải đi đơi với hiện đại hóa… hình thành những mũi
nhọn phát triển kinh tế theo trình độ tiên tiến của khoa học - công nghệ thế
giới””
“Nhờ thực hiện nhất quán đường lối đổi mới, đẩy mạnh cơng nghiệp hóa,
hiện đại hóa trên nền tảng khoa học - công nghệ, trong những năm qua, đất nước
ta đã đạt được thành tựu to lớn: Đạt ngưỡng thu nhập trung bình năm 2008; nền
kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng cao: giai đoạn 2011-2015 đạt 5,9%, giai đoạn
2016-2019 đạt 6,8%; quy mô nền kinh tế tăng 2,4 lần từ 116 tỷ USD năm 2010
lên 271,2 tỷ USD năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1331 USD năm
2010 lên 2779 USD năm 2020. “Chất lượng tăng trưởng kinh tế từng bước được
cải thiện, cơ cấu kinh tế bước đầu chuyển dịch sang chiều sâu”(9). Tỷ trọng giá
trị xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao tăng từ 19% năm 2010 lên 50% năm
2020. Khoa học - công nghệ từng bước khẳng định vai trò động lực trong phát
triển kinh tế - xã hội. Tiềm lực khoa học - công nghệ của đất nước được tăng
cường. Hiệu quả hoạt động khoa học - công nghệ được nâng lên, tạo chuyển
biến tích cực cho hoạt động đổi mới và khởi nghiệp sáng tạo. Trình độ khoa học
- cơng nghệ sản xuất được nâng cao, tham gia hiệu quả hơn vào chuỗi giá trị
toàn cầu.”
10
TIEU LUAN MOI download :
“Đại hội XIII của Đảng xác định rõ mục tiêu cụ thể: Đến năm 2025, nước ta
là nước đang phát triển, có cơng nghiệp theo hướng hiện đại; đến năm 2030,
nước ta là nước đang phát triển, có cơng nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình
cao; đến năm 2045, nước ta trở thành nước phát triển, thu nhập cao. Để thực
hiện thành công các mục tiêu này, trên cơ sở nhận thức rõ thành tựu, hạn chế của
khoa học - cơng nghệ trong q trình đẩy mạnh sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện
đại hóa qua hơn 35 năm đổi mới đất nước, cùng những tư duy mới về thời cơ và
thách thức mà Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đem lại, đòi hỏi ngay từ bây
giờ, Việt Nam cần tích cực chuyển đổi mạnh mẽ hơn sang nền kinh tế số. Q
trình này cũng u cầu chuyển đổi mơ hình tăng trưởng ngày càng theo chiều
sâu, dựa nhiều vào tri thức, đổi mới, sáng tạo để có sự bứt phá về năng suất lao
động, sức cạnh tranh, trở thành một “mắt xích” quan trọng khơng thể thiếu trong
chuỗi cung ứng giá trị toàn cầu. Tại Đại hội XIII, Đảng ta nhấn mạnh chủ trương
đẩy mạnh chuyển đổi số quốc gia; phát triển kinh tế số dựa trên nền tảng khoa
học - công nghệ, đồng thời thống nhất quan điểm đổi mới tư duy và hành động,
chủ động nắm bắt kịp thời, tận dụng hiệu quả các cơ hội của cuộc Cách mạng
công nghiệp lần thứ tư gắn với quá trình hội nhập quốc tế để cơ cấu lại nền kinh
tế, phát triển kinh tế số, xã hội số, coi đây là nhân tố quyết định để nâng cao
năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh, góp phần thực hiện thành
cơng sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.”
b. Kinh tế.
“Trong suốt những năm qua, kinh tế Việt Nam đã đạt tốc độ tăng trưởng khá
ấn tượng. Nếu như trong giai đoạn đầu đổi mới (1986 - 1990), mức tăng trưởng
GDP bình quân hằng năm chỉ đạt 4,4% thì giai đoạn 1991 - 1995, GDP bình
quân đã tăng gấp đôi, đạt 8,2%/năm; các giai đoạn sau đó đều có mức tăng
trưởng khá cao; giai đoạn 2016 - 2019 đạt mức bình quân 6,8%. Mặc dù năm
2020, kinh tế chịu ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh Covid-19 nhưng tốc độ tăng
GDP của Việt Nam vẫn thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao nhất khu vực, thế
giới.”
“Quy mơ, trình độ nền kinh tế được nâng lên, nếu như năm 1989 mới đạt
6,3 tỷ USD/năm thì đến năm 2020 đã đạt khoảng 268,4 tỷ USD/năm. Đời sống
11
TIEU LUAN MOI download :
nhân dân cả về vật chất và tinh thần được cải thiện rõ rệt, năm 1985 bình quân
thu nhập đầu người mới đạt 159 USD/năm thì đến năm 2020 đạt khoảng 2.750
USD/năm.”
“Những nỗ lực đổi mới đã giúp cho môi trường đầu tư liên tục được cải
thiện, nhờ đó đã thu hút ngày càng nhiều hơn vốn đầu tư cho phát triển. Tính
riêng năm 2019, vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện theo giá hiện hành
đạt 2.046,8 nghìn tỷ đồng; tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi (FDI) đạt 38,02
tỷ USD, cao nhất trong vịng 10 năm lại đây. Năm 2020, trong bối cảnh đại dịch
Covid-19, Việt Nam vẫn là một điểm đến tin cậy cho các nhà đầu tư với tổng
vốn FDI đạt 28,5 tỷ USD. Ngồi ra, tại Việt Nam đã hình thành các vùng kinh tế
trọng điểm để làm động lực cho phát triển kinh tế vùng, miền và cả nước; phát
triển các khu kinh tế, khu công nghiệp tập trung nhằm thu hút vốn đầu tư phát
triển, đồng thời hình thành các vùng chun mơn hóa cây trồng, vật ni gắn với
chế biến cơng nghiệp... Nhìn chung, các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế đều có
bước phát triển mạnh mẽ.”
“Việt Nam, từ chỗ thiếu ăn, đã trở thành một trong những nước xuất khẩu
nông sản lớn trên thế giới. Kim ngạch xuất khẩu của nhiều mặt hàng nông sản,
như cà phê, gạo, hạt điều, rau quả, tôm, gỗ và sản phẩm từ gỗ... ln duy trì ở
mức cao. Các mặt hàng xuất khẩu khác cũng có bước tiến lớn. Đặc biệt, trong
bối cảnh bị ảnh hưởng nặng nề bởi dịch Covid-19 khiến hoạt động thương mại
và đầu tư thế giới suy giảm, thì tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của
Việt Nam năm 2020 vẫn đạt 543,9 tỷ USD, tăng 5,1% so với năm 2019; xuất
siêu 19,1 tỷ USD - cao nhất trong 5 năm liên tiếp xuất siêu kể từ năm 2016. Với
kim ngạch xuất nhập khẩu ấn tượng đã đưa Việt Nam xếp thứ 22 thế giới về quy
mô kim ngạch và năng lực xuất khẩu, đứng thứ 26 về quy mơ thương mại quốc
tế.”
c. Văn hóa – Xã hội.
“Trong suốt quá trình đổi mới, việc tăng trưởng kinh tế đã cơ bản gắn kết
hài hòa với phát triển văn hóa, xây dựng con người, tiến bộ và công bằng xã hội,
bảo vệ tài nguyên và môi trường. Tăng trưởng kinh tế đi đôi với bảo đảm tiến bộ
và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát triển. Từ chỗ Nhà nước
12
TIEU LUAN MOI download :
bao cấp toàn bộ trong việc giải quyết việc làm đã dần chuyển trọng tâm sang
thiết lập cơ chế, chính sách để các thành phần kinh tế và người lao động đều
tham gia tạo việc làm; từ chỗ không chấp nhận có sự phân hóa giàu - nghèo đã
đi đến khuyến khích mọi người làm giàu hợp pháp đi đơi với tích cực xóa đói
giảm nghèo. Cơng tác giảm nghèo của Việt Nam đã đạt được những thành tựu
ấn tượng. Tỷ lệ hộ nghèo trên cả nước đã giảm từ 58% năm 1993 xuống 22%
năm 2005; 9,45% năm 2010, 7% năm 2015 và còn dưới 3% năm 2020 (theo
chuẩn nghèo đa chiều).”
“Quy mô giáo dục tiếp tục được phát triển, cơ sở vật chất được nâng cao,
chất lượng đào tạo từng bước đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực. Nhiều chỉ số
về giáo dục phổ thông của Việt Nam được đánh giá cao trong khu vực, như: Tỷ
lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 99% (đứng thứ 2 trong khu vực ASEAN sau
Singapore); tỷ lệ học sinh đi học và hồn thành chương trình tiểu học sau 5 năm
đạt 92,08%, đứng ở tốp đầu của khối ASEAN.”
“Vị thế các trường đại học của Việt Nam đã được nâng lên trong bảng xếp
hạng châu Á và thế giới, năm 2019 xếp thứ 68/196 quốc gia trên thế giới, tăng
12 bậc so với năm 2018. Lần đầu tiên, Việt Nam có 4 cơ sở giáo dục đại học
được vào top 1.000 trường đại học tốt nhất thế giới. Việt Nam đang là điểm đến
được lựa chọn của nhiều sinh viên quốc tế trong những năm gần đây.”
“Năng lực của hệ thống các cơ sở y tế được củng cố và phát triển. Nhờ đó,
người dân dễ dàng tiếp cận với các dịch vụ y tế hơn. Bên cạnh đó, cơ sở vật
chất, trang thiết bị y tế cũng được chú trọng đầu tư, đáp ứng tốt hơn nhu cầu
khám, chữa bệnh của nhân dân… Việt Nam là một trong số ít quốc gia có hệ
thống y tế hồn chỉnh, tổ chức rộng khắp tới tận thôn, bản; làm chủ được nhiều
kỹ thuật công nghệ cao mang tầm thế giới như: ghép chi, tim, gan, thận...; kiểm
soát được nhiều dịch bệnh nguy hiểm, trong đó có Covid-19; chủ động sản xuất
được nhiều loại vắcxin phòng bệnh, mới đây nhất là vắcxin phịng Covid-19...”
d. Nơng nghiệp.
“Việc áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật là chìa khóa nâng cao năng
suất lao động và đa dạng hóa kinh tế nơng nghiệp.”
13
TIEU LUAN MOI download :
“Ứng dụng cơng nghệ 4.0 trong đổi mới quy trình điển hình là việc ứng
dụng điện tốn đám mây nhằm cung cấp sản phẩm đầu ra chất lượng cao và an
tồn vệ sinh thực phẩm. Và ứng dụng cơng nghệ thông tin vào nông nghiệp làm
tăng năng suất sản lượng đáng kể so với cách trồng nông nghiệp kiểu cũ. Điện
tốn đám mâymang lại nhiều lợi ích to lớn như sự chuẩn hóa sản phẩm và dịch
vụ, giảm thiểu chi phí đầu tư, rút ngắn thời gian phát triển sản phẩm, nâng cao
chất lượng dịch vụ vàlinh hoạt trong mô hình kinh doanh, sẵn sàng mở rộng khi
cần thiết.”
“Ứng dụng công nghệ 4.0 trong đổi mới kĩ thuật nông nghiệp, ví dụ: sự
pháttriển của cơng nghệ sinh học cho phép chọn, tạo ra những giống cây trồng,
vật nuôimới phù hợp với mục đích sử dụng. Điều này tác động mạnh mẽ đến
năng suất cũngnhư chất lượng cây trồng vật nuôi, từ đó tăng giá trị gia tăng
trong mỗi sản phẩm nơng nghiệp.”
“Ngồi ra các hoạt động tiếp cận nơng nghiệp 4.0 khác rất đáng khích lệ
nhưứng dụng cơng nghệ tự động, bán tự động trong sản xuất lúa, ngô, rau quả,
bò sữa,lợn giống, thủy sản. Đổi mới sáng tạo trong nông nghiệp Việt không chỉ
dừng ở việc học hỏi từ cơng nghệ, kĩ thuật quốc tế mà cịn là sự tìm tịi, sáng tạo
của người nơng dân Việt.”
e. Sản xuất.
“Việc ứng dụng những tiến bộ cơng nghệ có tiềm năng dịch chuyển người
lao động sang những công việc yêu cầu tay nghề cao hơn mang lại năng suất cao
hơn.”
“Theo báo cáo của ILO “ASEAN in transformation: How technology
ischanging jobs and enterprises transformation” (tạm dịch: ASEAN trong q
trìnhchuyển đổi: Cơng nghệ đang thay đổi việc làm và các doanh nghiệp như thế
nào) chỉ ra rằng phần lớn việc làm trong lĩnh vực sản xuất, đặc biệt là dệt may,
quần áovà giày dép và ngành điện tử và các thiết bị ngành điện sẽ bị tác động
bởi cáchmạng công nghiệp 4.0. Mặc dù cơng nghệ cao chưa hồn tồn thâm
nhập vào cácngành cơng nghiệp, cũng đã có những dấu hiệu cho thấy sự xuất
hiện của công nghệcao trong một số ngành. Thương mại, đầu tư trực tiếp nước
ngồi và các cơng nghệhỗ trợ đều đóng góp vào tăng trưởng năng suất.
14
TIEU LUAN MOI download :
Trong những ngành cơng nghiệp đó,những thay đổi đáng kể trong trung hạn đến
dài hạn thường xảy ra do có sự đột phávề cơng nghệ, ví dụ như cơng nghiệp in
3D, robot công nghiệp, internet vạn vật ,thiết kế đồ họa trên máy tính và máy soi
chiếu cơ thể v.v. Theo đó, khả năng cáclĩnh vực như kỹ sư, vận tải và hạ tầng sẽ
có nhu cầu việc làm tăng lên.”
f. Dịch vụ.
“Cách mạng số có tiềm năng chuyển dịch người lao động sang làm
nhữngcông việc lấy khách hàng làm trung tâm.”
“Sự tiến bộ của công nghệ cũng dẫn đến sự ra đời của “nền kinh tế tạm
thời”trong đó một số lượng lớn các công việc hoạt động trên các nền tảng trực
tuyến đãra đời (Uber, Grab, thương mại điện tử). Cuối cùng thì, việc ứng dụng
cải tiến cơngnghệ mới có thể cải thiện an tồn tại nơi làm việc, tăng năng suất,
tiền lương và thúcđẩy nhiều loại nhu cầu, cùng với gia tăng dự kiến về luồng
FDI và việc tiếp cận dễdàng hơn với các thị trường xuất khẩu lớn bắt nguồn từ
các Hiệp định Thương mại Tự do (FTA), đặc biệt là Hiệp định Đối tác Toàn diện
và Tiến bộ xuyên Thái BìnhDương (CPTPP) và Hiệp định Thương mại tự do
EU-Việt Nam khi các hiệp địnhnày được phê chuẩn. Năng suất và điều kiện làm
việc được cải thiện có thể dẫn đếngiảm giờ làm và tạo ra nhiều dịch vụ và sản
phẩm giải trí hơn.”
IV.
Những hạn chế cịn tồn tại trong q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại
hóa.
IV.1. Kinh tế phát triển chưa bền vững
“Tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp so với tiềm năng và thấp hơn nhiều nước
trong khuvực thời kỳ đầu cơng nghiệp hóa. Tăng trưởng kinh tế chủ yếu theo
chiều rộng, dựa vàocác ngành công nghệ thấp, tiêu hao vật chất cao, sử dụng
nhiều tài nguyên, vốn và laođộng. Vai trò của khoa học – cơng nghệ, của tính
sáng tạo trong tăng trưởng kinh tế cịnthấp. u cầu về thực hiện cơng nghiệp
hóa, hiện đại hóa theo hướng rút ngắn đứngtrước nhiều thách thức. Kể từ khi bắt
đầu thực hiện cơng nghiệp hóa, tốc độ tăng trưởngbình qn trong 25 năm sau
đó của Hàn Quốc là 7,79% (giai đoạn 1961 - 1985), củaThái Lan là 7,11%
15
TIEU LUAN MOI download :
(giai đoạn 1961 - 1985), của Ma-lai-xi-a là 7,66% (giai đoạn 1961 - 1985) và
của Trung Quốc là 9,63% (1979 - 2003). Trong khi đó, tốc độ tăng trưởngGDP
bình qn của Việt Nam kể từ khi thực hiện đổi mới đến nay chỉ khoảng 6,5%”
IV.2. Nguy cơ tụt hậu so với các nước trong khu vực đang hiện hữu
“Mặc dù đã đạt được các kết quả tích cực về phát triển kinh tế, song đến
nay, thu nhậpbình quân đầu người của Việt Nam vẫn còn thấp, chênh lệch khá
lớn so các nước trongkhu vực. GDP bình quân đầu người của Thái Lan năm
1996 là 3.026 USD thì đến năm2014 là 5.550 USD và của Trung Quốc năm
1996 là 728 USD thì đến năm 2014 là 7.572USD, trong khi con số tương ứng
của Việt Nam chỉ tăng từ mức 337 USD lên 2.072USD. GDP bình quân đầu
người của Việt Nam năm 2014 chỉ ngang bằng mức GDPbình quân đầu người
của Trung Quốc năm 2006, In-đô-nê-xi-a năm 2007, Thái Lan năm 1993.”
IV.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế bao gồm cả cơ cấu ngành, cơ cấu lao
động đã“chững lại” trong nhiều năm nhưng chậm có sự điều
chỉnh phù hợp.
IV.4. Các ngành dịch vụ thâm dụng tri thức, khoa học công nghệ phát
triển cịn chậm
“Nếu như trong giai đoạn đầu của q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa
cơ cấu kinhtế có tốc độ chuyển dịch khá, cơ cấu ngành nông nghiệp trong GDP
giảm mạnh, từ mức38% năm 1986 xuống 27% năm 1995 và 19,3% năm 2005,
thì từ năm 2006 đến nay, tỷtrọng ngành nông nghiệp trong GDP giảm không
đáng kể. Năm 2014, ngành nôngnghiệp vẫn chiếm hơn 18% GDP, cao hơn đáng
kể so với tỷ trọng ngành nông nghiệptrong GDP của các nước xung quanh (tỷ
trọng ngành nông nghiệp trong GDP của TrungQuốc là 10,1%, của In-đô-nê-xi-a
là 14,4%, của Ma-lai-xi-a là 10,1% và của Thái Lan là12,3%). Dù vậy, năm
2019, tỷ trọng ngành nơng nghiệp cũng đã giảm xuống cịn13,69% trong khi tỷ
trọng ngành cơng nghiệp và dịch vụ khơng có q nhiều sự thay đổi.”
16
TIEU LUAN MOI download :
IV.5. Sự hợp tác, liên kết trong phát triển công nghiệp còn yếu, CNHT
phát triểncòn chậm, sản xuất còn phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu
nguyên, phụ liệu.
IV.6. Sức cạnh tranh nền kinh tế cịn thấp, năng suất lao động
có khoảng cách lớn so với nhiều nước và chậm được cải thiện.
“Theo số liệu từ Báo cáo Năng lực cạnh tranh toàn cầu 2018 - 2019 của
Diễn đànKinh tế Thế giới, nền kinh tế Việt Nam đứng thứ 67 trong số 148 quốc
gia trong bảngxếp hạng, tăng 10 bậc so với thứ hạng 77 trong năm 2012 - 2013.
Việt Nam luôn nằmtrong nhóm các quốc gia gần thuộc nửa cuối bảng xếp hạng,
thấp hơn nhiều so với cácnước trong khu vực Đông Nam Á (Ma-lai-xi-a đứng
thứ 27, Thái Lan đứng thứ 40, In-đơ-nê-xi-a đứng thứ 50, Phi-líp-pin đứng thứ
64) và cịn một khoảng cách rất xa so khuvực Đông Á (Hàn Quốc, Nhật Bản).”
IV.7. Mức độ tham gia của các doanh nghiệp trong nước vào các chuỗi
giá trị tồn cầu cịn rất hạn chế.
“Việt Nam đã thực hiện cải cách và mở cửa trong gần 30 năm, xuất khẩu
liên tục đượcmở rộng nhưng mức độ tham gia của các doanh nghiệp trong nước
vào các chuỗi giá trịtồn cầu cịn rất hạn chế. Hàm lượng GTGT của xuất khẩu
còn thấp. Các mặt hàng cólợi thế so sánh cao vẫn thuộc các nhóm sử dụng nhiều
nguyên liệu, tài nguyên và laođộng rẻ như nhóm hàng cơng nghiệp nhẹ (da giầy,
thủ cơng mỹ nghệ…), nhóm nơng sản, thủy sản.
V.
Giải pháp đẩy mạnh cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
“Q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam đã trải qua nhiều giai
đoạn phát triển với các đặc điểm khác nhau. Sau hơn 30 năm đổi mới, Việt Nam
đã thu được những thành tựu to lớn, góp phần quan trọng đưa nền kinh tế đạt tốc
độ tăng trưởng khá,thúc đẩy công tác xóa đói giảm nghèo. Tuy nhiên, bên cạnh
những thành cơng đã đạt được, q trình thực hiện cơng nghiệp hóa, hiện đại
hóa thời gian qua cũng đang bộc lộ những hạn chế nhất định.”
17
TIEU LUAN MOI download :
“Để đẩy nhanh q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong điều
kiện cách mạng 4.0, Việt Nam cần có những giải pháp đồng bộ, trong đó phải
thực hiện quyết liệt q trình chuyển đổi mơ hình kinh tế, nâng cao hiệu quả huy
động, phát triển nguồn lực,đẩy mạnh việc hồn thiện thể chế về tài chính, thu hút
nguồn lực trong xã hội cho đầu tưphát triển, chú trọng q trình tái cơ cấu nền
kinh tế, góp phần phát huy lợi thế cạnh tranh; tăng cường hiệu quả phân bổ, sử
dụng nguồn lực; trong đó, nâng cao vai trị định hướng của nguồn lực tài chính
nhà nước trong đầu tư phát triển kinh tế - xã hội gắn với thu hút đầu tư của khu
vực tư nhân, tạo cơ chế tài chính để các địa phương thu hút các nguồn lực cho
phát triển; hình thành các chính sách phù hợp để thúc đẩy sự phát triển của các
yếu tố tiền đề cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trong đó, có tám giải pháp được
xem là trọng tâm trong việc thúc đẩy phát triển q trình cơng nghiệp hóa, hiện
đại hóa”
V.1.
Tăng cường ổn định kinh tế vĩ mơ, chuyển đổi mơ hình kinh tế.
“Đổi mới các cơng cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước; nâng cao chất lượng
công tác xây dựng chính sách, thực hiện phối hợp hiệu quả trong quản lý kinh tế
vĩ mô; tiếp tục thực hiện chính sách tài khóa và tiền tệ thận trọng, linh hoạt đảm
bảo duy trì và củng cố ổn định kinh tế vĩ mô; tăng cường công tác thông tin kinh
tế - xã hội, cơng tác kế tốn, thống kê.”
“Tập trung thực hiện chuyển đổi mơ hình tăng trưởng theo lộ trình và bước
đi phù hợpđể đến năm 2020 cơ bản hình thành mơ hình tăng trưởng kinh tế theo
chiều sâu, bảo đảm chất lượng tăng trưởng, nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh
tranh của nền kinh tế. Trong đó, đối với đầu tư cơng, tập trung vào một số ngành
trọng điểm, có tính đột phá và có sự lan toả cao; đối với tái cơ cấu doanh nghiệp
nhà nước (DNNN) cần nghiên cứu,đánh giá lại mơ hình tập đồn kinh tế nhà
nước; phát huy vai trị của khu vực DNNN trong việc mở đường ở những ngành,
lĩnh vực mà các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác không đủ năng
lực thực hiện hoặc ở những lĩnh vực mà Nhà nước cầnưu tiên nắm giữ.”
V.2.
Tăng cường hiệu quả huy động, phát triển nguồn lực tài chính.
18
TIEU LUAN MOI download :
“Hồn thiện thể chế về tài chính phù hợp với q trình hồn thiện cơ chế
kinh tế thị trường định hướng XHCN, thu hút nguồn lực trong xã hội cho đầu tư
phát triển, chú trọng đến quá trình cơ cấu lại nền kinh tế, góp phần phát huy lợi
thế cạnh tranh trên các cấp độ: quốc gia, địa phương, ngành và sản phẩm.”
V.3.
Tăng cường hiệu quả phân bổ, sử dụng nguồn lực
“Tái cấu trúc đầu tư công gắn với nâng cao hiệu quả đầu tư nguồn vốn
NSNN. Đảm bảo hiệu quả đầu tư nhà nước từ xác định chủ trương, lập và phê
duyệt dự án cho đến thực hiện, quản lý, giám sát dự án. Đổi mới phương thức
phát triển tín dụng nhà nước theo nguyên tắc thương mại.”
“Tiếp tục thực hiện nhất quán cơ chế quản lý giá theo cơ chế thị trường có
sự quản lý của Nhà nước gắn với việc thực hiện công khai, minh bạch giá, tăng
cường kiểm sốt chi phí sản xuất hàng hóa, dịch vụ độc quyền, sản phẩm cơng
ích; đồng thời có cơ chế hỗ trợ cho người nghèo và các đối tượng chính sách.”
V.4.
Phát triển các yếu tố tiền đề cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa
“Hồn thiện quy hoạch hệ thống kết cấu hạ tầng cả nước, trong từng vùng,
bảo đảm sửdụng tiết kiệm các nguồn lực và hiệu quả tổng thể của nền kinh tế,
bảo vệ môi trường đi đôi với hồn thiện cơ bản mạng lưới giao thơng vận tải
thiết yếu đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách giữa các vùng và
với các nước trong khu vực. Sử dụng đồng bộ các giải pháp nhằm thu hút có
hiệu quả và kịp thời các nguồn tài chính trong vàngoài nước cho đầu tư phát
triển cơ sở hạ tầng. Theo đó, đổi mới và hồn thiện các cơ chế, chính sách thu
hút đầu tư từ mọi thành phần kinh tế; hoàn thiện khung pháp lý về đầu tư theo
hình thức đối tác Nhà nước - tư nhân. Đẩy mạnh “xã hội hóa” đầu tư trong một
số lĩnh vực như y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao để một mặt tăng thêm nguồn
vốn đầu tư, mặt khác làm tăng tính cạnh tranh trong cung cấp sản phẩm dịch
vụ.”
V.5.
Phát triển khoa học – cơng nghệ
“Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động đầu tư cho KHCN, thu hút các thành phần
xã hội tham gia hoạt động KHCN, tăng cường sự gắn kết chặt chẽ giữa KHCN
với sản xuất, thúc đẩy phát huy sáng tạo cải tiến kỹ thuật để nâng cao năng lực
19
TIEU LUAN MOI download :
sản xuất và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Tạo mơi trường cạnh tranh lành
mạnh, bình đẳng trong việc cung cấp dịch vụ KHCN giữa các tổ chức thuộc
thành phần kinh tế khác nhau, bao gồm cả việc tiếp cận nguồn kinh phí dành cho
phát triển KHCN từ NSNN. Đẩy mạnh việc nghiên cứu các sản phẩm KHCN
gắn với kết quả đầu ra, đáp ứng nhu cầu của xã hội và thu hút được nguồn vốn
đầu tư, thương mại hóa kết quả nghiên cứu từ doanh nghiệp.”
V.6.
Phát triển nơng nghiệp, nông thôn
“Phát triển, nâng cao hiệu quả sản xuất nơng nghiệp bắt đầu từ việc rà sốt
quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch sản xuất nông nghiệp trên cơ sở phát huy tiềm
năng và lợi thế của từng vùng với tầm nhìn dài hạn; tăng cường tính kết nối sản
xuất nông nghiệp với công nghiệp chế biến, bảo quản và xuất khẩu, tiêu thụ sản
phẩm, với chuỗi giá trị tồn cầu đối với các sản phẩm có lợi thế và khả năng cạnh
tranh trên thị trường thế giới.”
V.7.
Tăng cường khả năng cạnh tranh của nền kinh tế, phát triển các
ngành kinh tế mũi nhọn
“Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược công nghiệp tổng thể phù hợp
với mô hìnhvà bước đi về CNH, HĐH. Tiếp tục đẩy mạnh mơ hình CNH, HĐH
hướng ngoại trên cơsở lựa chọn các ngành và lĩnh vực ưu tiên trong thực hiện
chiến lược cơng nghiệp, đặc biệt là những ngành có vị trí quan trọng, có tác động
lớn hoặc làm nền tảng đối với nhiều ngành khác; khai thác hiệu quả lợi thế cạnh
tranh của đất nước phù hợp với thị trường và xu thế phân công quốc tế, phù hợp
với nguồn lực của quốc gia và khả năng thu hút đầu tư từ các nguồn lực bên ngoài
trong từng giai đoạn. Trong giai đoạn trước mắt, cần ưu tiên lựa chọn các ngành,
lĩnh vực công nghiệp gắn với sự phát triển của nông nghiệp, nông thôn.”
V.8.
Thúc đẩy phát triển kinh tế vùng
“Tăng cường sự liên kết giữa các địa phương trong vùng kinh tế, có chính
sách khuyến khích hình thành các cụm liên kết ngành theo các lĩnh vực cơng
nghiệp có lợi thế. Lựa chọn một số địa bàn có lợi thế vượt trội, nhất là ở ven biển
để hình thành một số khu kinh tế làm đầu tàu phát triển và thử nghiệm mơ hình
20
TIEU LUAN MOI download :
phát triển theo hướng hiện đại của thế giới. Từng bước giảm bớt chênh lệch về
trình độ phát triển và mức sống dân cư giữa các vùng.”
21
TIEU LUAN MOI download :
KẾT LUẬN
“Sau hơn 30 năm đổi mới và thực hiện q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại
hóa, Việt Nam đã thu được nhiều thành tựu to lớn, góp phần quan trọng đưa nền
kinh tế đạt tốc độtăng trưởng khá, thúc đẩy cơng tác xóa đói giảm nghèo. Tuy
nhiên, bên cạnh những thành cơng đã đạt được, q trình thực hiện cơng nghiệp
hóa, hiện đại hóa thời gian qua cũng đang bộc lộ những hạn chế nhất định như:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng, cơ cấu kinh tế
chuyển dịch chậm, năng lực cạnh tranh so với các nước trong khu vực còn thấp ,
chất lượng nhân lực chưa cao, hệ thống kết cấu hạ tầng cịn chậm phát triển.”
“Trong bối cảnh cuộc cách mạng cơng nghiệp 4.0 đang lan rộng ra toàn cầu
như hiện nay, Việt Nam muốn đẩy nhanh q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại
hóa cần phải thực hiện những giải pháp mang tính đồng bộ, phải quyết liệt
chuyển đổi mơ hình kinh tế, nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn; chú
trọng quá trình tái cơ cấu nền kinh tế, góp phần phát huy khả năng cạnh tranh ở
cấp độ quốc gia, địa phương, ngành, sản phẩm. Bên cạnh đó, cần chú ý nâng cao
vai trò định hướng của Nhà nước trong đầu tư phát triển kinh tế - xã hội gắn với
thu hút đầu tư của khu vực tư nhân; tạo các cơ chế tài chính, hình thành các
chính sách phù hợp khuyến khích đầu tư. Chỉ khi thực hiện được cái giải pháp
một cách hợp lý, đồng bộ và hiệu quả thì q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa
mới càng được đẩy mạnh phát triển, đóng góp quan trọng cho việc xây dựng một
nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.”
22
TIEU LUAN MOI download :
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lênin
2. Wikipedia
3. Văn kiện Hội nghị lần thứ VII Ban chấp hành Trung ương khóa XII,
Văn phịngTrung ương Đảng, tr.47, năm 2018
4. Văn kiện Đại hội đại biểu lần thứ VI, tr.212, Nxb: Sự thật, Hà Nội, năm
1987
5. Văn kiện Đảng Tồn tập, tập 55, tr.345-348, Nxb: Chính trị Quốc gia,
năm 2015
6. Vận dụng quan điểm đẩy mạnh cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với
phát triển kinh tế tri thức trong xây dựng, hiện thực hóa triết lý giáo dục
tại Trường Đại học An ninh nhân dân. (2022). Retrieved 8 April 2022,
from />7. riềng, H. (2016). Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh
tế tri thức theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XII của Đảng. Retrieved 8
April 2022, from />language=vi&nv=news&op=chinh-tri/Cong-nghiep-hoa-hien-dai-hoagan-voi-phat-trien-kinh-te-tri-thuc-theo-tinh-than-Nghi-quyet-Dai-hoiXII-cua-Dang-543.html
8. Thuận lợi của Việt Nam trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.
(2021). Retrieved 8 April 2022, from />9. Cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa: Kế thừa và phát triển của Đại hội XIII.
(2022). Retrieved 8 April 2022, from
23
TIEU LUAN MOI download :