Tải bản đầy đủ (.pdf) (14 trang)

Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng và vận dụng vào phân tích mối quan hệ giữa kinh tế và khoa học ở Việt Nam hiện nay

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (362.36 KB, 14 trang )

lOMoARcPSD|11346942

1
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

Học phần: Triết học Mác - Lênin

ĐỀ TÀI: Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng
tầng và vận dụng vào phân tích mối quan hệ giữa kinh tế và
khoa học ở Việt Nam hiện nay

Giảng viên hướng dẫn : Đào Thu Hương
Sinh viên thực hiện
: Nguyễn Thị Tâm
Lớp
: K24NHE
Mã sinh viên
: 24A4011360

Hà nội, ngày 6 tháng 1 năm 2022


lOMoARcPSD|11346942

1

Sinh viên thực hiện

: Nguyễn Thị Tâm........................................................1


MỞ ĐẦU..........................................................................................................3
1. Lý do chọn đề tài..................................................................................3
2. Nội dung nghiên cứu............................................................................3
3. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn................................................................3
NỘI DUNG.......................................................................................................4
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ CẤU TRÚC
THƯỢNG TẦNG..........................................................................................4
1. Khái niệm..............................................................................................4
2. Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng
tầng............................................................................................................6
CHƯƠNG 2: MỐI QUAN HỆ GIỮA KINH TẾ VÀ KHOA HỌC Ở VIỆT
NAM HIỆN NAY..........................................................................................7
1. Liên hệ với thực tế tình hình quá độ ở Việt Nam hiện nay..............7
2. Liên hệ bản thân sinh viên..................................................................9
KẾT LUẬN....................................................................................................10
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................12


lOMoARcPSD|11346942

1

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Nước Việt Nam ta hiện nay đang trong quá trình phát triển nền kinh tế
nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Do đó, rất cần một kết
cấu kinh tế năng động, phong phú và đa dạng để áp dụng, đó chính là cơ sở hạ
tầng. Nó được phản chiếu trên nền kiến trúc thượng tầng và đặt ra đòi hỏi
khách quan là nền kiến trúc thượng tầng cũng phải đổi mới, thay đổi để đáp

ứng đòi hỏi của cơ sở kinh tế. Chính vì vậy, nước ta cần vận dụng và quán
triệt quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. Nhận
thấy điều quan trọng này, nên em đã quyết định chọn đề tài “Biện chứng giữa
cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng và vận dụng vào phân tích mối quan hệ
giữa kinh tế và khoa học ở Việt Nam hiện nay” để nghiên cứu.
2. Nội dung nghiên cứu
Ở đề tài này, em muốn nghiên cứu, tìm hiểu hơn để nắm rõ kiến thức và
hiểu hơn về cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng và mối quan hệ biện chứng
giữa chúng. Để từ đó, em có thể đưa ra được cách nhìn nhận đúng đắn của
mình để phân tích mối quan hệ giữa kinh tế và khoa học ở Việt Nam hiện nay.
3. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
Đề tài này sẽ giải quyết được thế nào là cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng
tầng, quan hệ biện chứng giữa chúng là gì. Đề tài có ý nghĩa rất lớn lao, rất
quan trọng trong thực tiễn, đặc biệt là trong công cuộc đổi mới nền kinh tế và
chính trị của nước ta hiện nay.
Do trình độ kiến thức của em cịn hạn chế, ít ỏi, hạn hẹp nên bài viết của
em sẽ có thể có những sai xót khơng mong muốn, em mong thầy cô thông
cảm cho em ạ. Em xin chân thành cảm ơn ạ!


lOMoARcPSD|11346942

1

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ CẤU TRÚC
THƯỢNG TẦNG
1. Khái niệm
1.1 Khái niệm cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế
của xã hội, được hình thành một cách khách quan trong quá trình sản xuất vật
chất của xã hội. Khái niệm này phản ánh chức năng xã hội của các quan hệ
sản xuất với tư cách là cơ sở kinh tế của các hiện tượng xã hội.
Cơ sở hạ tầng của một xã hội cụ thể bao gồm quan hệ xã hội thống trị, quan
hệ sản xuất tàn dư của xã hội cũ và quan hệ sản xuất mầm mống của xã hội
mới. Trong đó, quan hệ sản xuất thống trị ln giữ vai trị chủ đạo, chi phối
các mối quan hệ sản xuất khác và quy định, tác động trực tiếp đến xu hướng
chung của toàn bộ đời sống kinh tế - xã hội. Do đó, cơ sở hạ tầng của một xã
hội cụ thể là đặc trưng bởi quan hệ sản xuất thống trị trong xã hội đó. Tuy
nhiên quan hệ sản xuất tàn dư và quan hệ sản xuất mầm mống cũng giữ
những vai trò nhất định.
Kết cấu của cơ sở hạ tầng của một xã hội sẽ bao gồm quan hệ sản xuất
thống trị, quan hệ sản xuất tàn dư của xã hội trước và quan hệ sản xuất mầm
mống của xã hội tương lai. Trong đó, cuộc sống của xã hội sẽ được đặt trong
kiểu quan hệ sản xuất thống trị và tiêu biểu cho cuộc sống ấy. Bên cạnh đó,
những quan hệ sản xuất tàn dư, quan hệ sản xuất quá độ hay những quan hệ
sản xuất mầm mống mới sẽ có vai trị nhất định. Chúng vừa đấu tranh với
nhau, đồng thời cũng liên hệ với nhau và từ đó hình thành nên cơ sở hạ tầng


lOMoARcPSD|11346942

1

của một xã hội. Để hiểu rõ hơn ta đến với ví dụ sau: cơ sở hạ tầng phong kiến
được cấu thành bởi quan hệ sản xuất phong kiến chiếm địa vị thống trị, quan
hệ sản xuất tàn dư của xã hội chiếm hữu nô lệ và mầm mống của quan hệ sản
xuất tư bản chủ nghĩa.
Dựa trên cơ sở chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, cơ sở hạ tầng mang

tính chất đối kháng tồn tại trong xã hội. Tính chất này bắt nguồn từ ngay trong
cơ sở hạ tầng bởi những mâu thuẫn nội tại trong cơ sở hạ tầng khơng thể điều
hịa được và bản chất của kiểu quan hệ sản xuất quy định. Đó là sự biểu hiện
của đối lập giữa các tập đoàn người trong xã hội về lợi ích kinh tế.
1.2. Khái niệm kiến trúc thượng tầng
Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm, tư tưởng cùng với
những thiết chế chính trị - xã hội tương ứng, được hình thành trên một cơ sở
hạ tầng nhất định. Do đó, kiến trúc thượng tầng đóng vai trị quan trọng cùng
các bộ phận khác trong xã hội hợp thành cơ cấu hoàn chỉnh của hình thái kinh
tế - xã hội.
Kết cấu của kiến trúc thượng tầng bao gồm hai bộ phận cơ bản là hệ thống
các quan điểm, tư tưởng như chính trị, pháp quyền, đạo đức, tôn giáo, nghệ
thuật, triết học... và các thiết chế chính trị - xã hội tương ứng như nhà nước,
đảng phái, giáo hội, các đoàn thể và tổ chức xã hội... Trong đó, nhà nước là
thiết chế đóng vai trị quan trọng nhất trong kiến trúc thượng tầng của xã hội
có giai cấp.
Mỗi yếu tố của kiến trúc thượng tầng có đặc điểm và quy luật phát triển
riêng. Các yếu tố này tồn tại trong mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau và
đều nảy sinh trên cơ sở hạ tầng, phản ánh những cơ sở hạ tầng nhất định.


lOMoARcPSD|11346942

1

Nhưng bên cạnh đó, một số bộ phận như kiến trúc thượng tầng chính trị và
pháp lý lại có mối liên hệ trực tiếp với cơ sở hạ tầng; các yếu tố khác như triết

học, nghệ thuật, tôn giáo, đạo đức,... có liên hệ gián tiếp với cơ sở hạ tầng
sinh ra nó.

Trong xã hội đối kháng giai cấp, kiến trúc thượng tầng mang tính chất đối
kháng sâu sắc. Điều này được biểu hiện rõ rệt ở sự xung đột, sự đấu tranh về
tư tưởng của các giai cấp đối kháng. Trong xã hội này, ngồi bộ phận chủ yếu
có vai trị là cơng cụ của giai cấp thống trị cịn có những yếu tố, bộ phận đối
lập với nó là những tư tưởng, quan điểm và các tổ chức chính trị của giai cấp
bị thống trị, bị bóc lột.
Trong kiến trúc thượng tầng của xã hội có đối kháng giai cấp, bộ phận có
quyền lực lớn nhất là bộ máy tổ chức quyền lực và thực thi quyền lực đặc biệt
của xã hội, đó chính là Nhà nước. Nhờ có Nhà nước mà tư tưởng của giai cấp
thống trị mới trở thành một sức mạnh thống trị toàn bộ đời sống xã hội. Giai
cấp nào nắm giữ chính quyền nhà nước và thống trị về mặt kinh tế thì hệ tư
tưởng và những thiết chế của giai cấp ấy cũng giữ địa vị thống trị. Nó quyết
định đặc trưng cơ bản của toàn bộ kiến trúc thượng tầng xã hội và đồng thời
cũng quy định, tác động trực tiếp đến xu hướng phát triển của đời sống tinh
thần của xã hội.
2. Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là một
quy luật cơ bản của sự vận động, phát triển lịch sử của xã hội. Mỗi hình thái
kinh tế - xã hội có cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của nó. Do đó cơ sở
hạ tầng và kiến trúc thượng tầng mang tính lịch sử cụ thể, giữa chúng có mối
quan hệ biện chứng với nhau, trong đó cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc


lOMoARcPSD|11346942

1

thượng tầng, còn kiến trúc thượng tầng tác động trở lại to lớn, mạnh mẽ đối
với cơ sở hạ tầng.
2.1. Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng


Cơ sở hạ tầng được coi là nội dung, tính chất tạo nên kết cấu thượng tầng.
Chủ nghĩa duy vật lịch sử đã khẳng định “cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc
thượng tầng” bởi vì quan hệ vật chất quyết định quan hệ tinh thần; tính tất yếu
kinh tế xét đến cùng quyết định tính tất yếu chính trị - xã hội.
Cơ sở hạ tầng quyết định sự hình thành của kiến trúc thượng tầng, cơ sở hạ
tầng như thế nào sẽ tạo ra kiến trúc thượng tầng như vậy. Cơ sở hạ tầng không
chỉ sản sinh ra một kiểu kiến trúc thượng tầng tương ứng – tức là quyết định
nguồn gốc, mà còn quyết định đến cơ cấu, tính chất và sự vận động, phát triển
của kiến trúc thượng tầng.
Cơ sở hạ tầng quyết định sự biến đổi của kiến trúc thượng tầng trong hình
thái kinh tế xã hội nhất định, khi cơ sở hạ tầng thay đổi thì kiến trúc thượng
tầng cũng thay đổi theo. Như C. Mác khẳng định: “Cơ sở kinh tế thay đổi thì
tồn bộ cái kiến trúc thượng tầng đồ sộ cũng bị đảo lộn ít nhiều nhanh
chóng”. Những biến đổi căn bản của cơ sở hạ tầng dù sớm hay muộn thì cũng
sẽ dẫn đến sự biến đổi căn bản trong kiến trúc thượng tầng. Sự biến đổi đó
diễn ra trong từng hình thái kinh tế - xã hội và diễn ra rất phức tạp trong quá
trình chuyển từ một hình thái kinh tế - xã hội lỗi thời sang một hình thái kinh
tế - xã hội mới, tiến bộ hơn.
Cơ sở hạ tầng quyết định đến sự thay đổi cơ bản của kiến trúc thượng tầng.
Khi cơ sở hạ tầng nào mất đi thì kiến trúc thượng tầng tương ứng cũng mất


lOMoARcPSD|11346942

1

theo và khi cơ sở hạ tầng mới xuất hiện thì nó cũng sinh ra kiến trúc thượng
tầng tương ứng.
Từ những phân tích trên ta có một ví dụ như sau: Tương ứng với cơ chế

bao cấp là Nhà nước xơ cứng, quan liêu; Tương ứng với cơ chế thị trường là
Nhà nước năng động, hoạt động hiệu quả. Có thể nói rằng cơ sở hạ tầng quyết
định kiến trúc thượng tầng là quy luật phổ biến trong mọi hình thái kinh tế xã
hội.
2.2. Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng
Ph. Ăngghen đã khẳng định: “Quan điểm tư tưởng, đến lượt mình, nó tác
động trở lại đến cơ sở hạ tầng kinh tế và có thể biến đổi cở sở hạ tầng ấy trong
những giới hạn nhất định”.
Kiến trúc thượng tầng do cơ sở hạ tầng sinh ra nhưng sau khi xuất hiện lại
mang tính độc lập tương đối nên nó sẽ tác động trở lại cơ sở hạ tầng thể hiện
ở chức năng xã hội của kiến trúc thượng tầng là bảo vệ, duy trì, củng cố và
phát triển cơ sở hạ tầng sinh ra nó, đấu tranh xóa bỏ cơ sở hạ tầng và kiến trúc
thượng tầng cũ, đã lỗi thời lạc hậu. Nó ln ln giữ lại và kế thừa những cái
cũ làm tiền đề cho cái mới. Ví dụ: Nhà nước tư sản hiện đại vẫn củng cố, bảo
vệ và phát triển sở hữu tư nhân tư liệu sản xuất; Nhà nước vơ sản thì bảo vệ
và phát triển sở hữu xã hội.
Trong kiến trúc thượng tầng, Nhà nước giữ vai trị đặc biệt quan trọng, có
tác dụng to lớn đối với cơ sở hạ tầng. Vai trò của Nhà nước tác động đối với
cơ sở hạ tầng được thể hiện qua ba khía cạnh: bằng cơng cụ pháp luật, bằng
sức mạnh kinh tế và sức mạnh bảo lực của Nhà nước để tác động làm cho
kinh tế phát triển theo chiều hướng tất yếu.
Có thể nói Nhà nước chính là yếu tố tác động trở lại mạnh mẽ nhất đối với
cơ sở hạ tầng, không chỉ thực hiện chức năng kinh tế bằng hệ thống các chính


lOMoARcPSD|11346942

1

sách về kinh tế xã hội mà còn tác dụng trực tiếp thúc đẩy sự phát triển của nền

kinh tế. Các bộ phận khác nằm trong kiến trúc thượng tầng cũng phải thơng
qua Nhà nước mới có hiệu lực với cơ sở hạ tầng. Đúng như Ăngghen đã viết:
“bạo lực cũng là một lực lượng kinh tế”; ở đây bạo lực có nghĩa là quyền lực
nhà nước.

Kiến trúc tượng tầng tác động trở lại đối với cơ sở hạ tầng theo hai chiều
hướng tích cực hoặc tiêu cực. Nếu kiến trúc thượng tầng tác động cùng chiều
với những quy luật vận động của cơ sở hạ tầng thì nó thúc đẩy cơ sở hạ tầng
phát triển, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. Ngược lại, nếu tác động
ngược chiều thì nó sẽ gây cản trở, kìm hãm sự phát triển của cơ sở hạ tầng, từ
đó kìm hãm phát triển kinh tế.
CHƯƠNG 2: MỐI QUAN HỆ GIỮA KINH TẾ VÀ KHOA HỌC Ở VIỆT
NAM HIỆN NAY
1. Liên hệ với thực tế tình hình quá độ ở Việt Nam hiện nay
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng cộng sản chủ nghĩa hình thành một
cách tự giác sau khi giai cấp vơ sản giành được chính quyền và khơng ngừng
hồn thiện trong suốt thời kỳ q độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa cộng
sản.
Việc nhà nước chun chính vơ sản ra đời trước để tạo điều kiện và làm
công cụ, phương tiện cho quần chúng nhân dân, tiến hành triệt để quá trình ấy
phù hợp với quy luật khách quan của xã hội. Điều này địi hỏi cần có một số
cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng tiến bộ thay thế cơ sở hạ tầng và kiến
trúc thượng tầng tư bản cũ, lỗi thời phản động. Tuy nhiên, nhà nước chun
chính vơ sản vững mạnh hay không phụ thuộc vào sự phát triển của cơ sở hạ
tầng cộng sản chủ nghĩa.
1.1. Cơ sở hạ tầng


lOMoARcPSD|11346942


1

Cơ sở hạ tầng trong thời kì quá độ ở Việt Nam hiện nay bao gồm các kiểu
quan hệ sản xuất gắn liền với các hình thức sở hữu khác nhau. Các hình thức
sở hữu đó tương ứng với các thành phần kinh tế khác nhau, thậm chí đối lập
nhau, nhưng cùng tồn tại trong một cơ cấu kinh tế thống nhất theo định hướng
xã hội chủ nghĩa.
Ở Việt Nam hiện nay, các hình thức sở hữu cơ bản bao gồm sở hữu nhà
nước hay còn gọi là sở hữu tồn dân, trong đó nhà nước là đại diện của nhân
dân; sở hữu tập thể; sở hữu tư nhân. Ví dụ như tập đoàn Viettel, các hợp tác
xã nội nghiệp, tập đoàn Vingroup, Toyota Việt Nam,...
Nền kinh tế Việt Nam hiện nay là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần
vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của nền kinh tế thị trường, đồng
thời đảm bảo định hướng xã hội chủ nghĩa. Đó là nền kinh tế hiện đại và hội
nhập quốc tế, có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Kinh
tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là động lực quan trọng của
nền kinh tế, các thành phần kinh tế khác được khuyến khích phát triển hết mọi
tiềm năng.
1.2. Kiến trúc thượng tầng
Đảng và Nhà nước đã khẳng định: Lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng
Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng. Nội dung cốt lõi là tư tưởng về sự giải
phóng con người khỏi chế độ bóc lột sức lao động, bị đánh đạp hành hạ.
Trong sự nghiệp xây dựng xã hội chủ nghĩa, việc giáo dục, truyền bá chủ
nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh trở thành tư tưởng chủ đạo trong
đời sống tinh thần của xã hội là việc làm thường xuyên và cần phải liên tục.
Xây dựng hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa mang tính chất giai cấp cơng
nhân, do đội tiên phong của giai cấp công nhân là Đảng Cộng sản Việt Nam
lãnh đạo, bảo đảm để nhân dân là người làm chủ xã hội.



lOMoARcPSD|11346942

1

Mỗi bước phát triển cơ sở hạ tầng hoặc kiến trúc thượng tầng là một bước
giải quyết mâu thuẫn giữa chúng. Việc phát triển và củng cố cơ sở hạ tầng,
điều chỉnh và củng cố các bộ phận của kiến trúc thượng tầng là một quá trình
lâu dài, gian khổ, diễn ra trong suốt thời kì quá độ.
1.3. Các kiến nghị vận dụng quy luật cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng
tầng trong cuộc đổi mới ở Việt Nam hiện nay.
Đổi mới chính trị tạo điều kiện để đổi mới kinh tế. Khi đường lối, chính trị,
các thiết chế chính trị được đổi mới phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế thì
chính trị trở thành định hướng cho kinh tế phát triển.
Trong thời kỳ đổi mới đất nước, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương đổi
mới toàn diện cả kinh tế và chính trị, trong đó đổi mới kinh tế là trung tâm,
đồng thời đổi mới chính trị từng bước thận trọng vững chắc bằng những hình
thức, những bước đi thích hợp; giải quyết tốt mối quan hệ giữa đổi mới - ổn
định – phát triển, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa.
2. Liên hệ bản thân sinh viên
Nếu trẻ em là mầm non thì sinh viên là tầng lớp tri thức trẻ của đất nước, là
những người làm công tác quản lý kinh tế và năng động, sáng suốt nhạy bén,
linh hoạt trong việc nghiên cứu, phân tích và vận dụng các mối quan hệ vào
sự nghiệp đổi mới đất nước.
Tuy nhiên, không thể chỉ vì nghĩ mình là tầng lớp trẻ mà có ý nghĩ chủ
quan. Bản thân mỗi người sinh viên chúng ta phải kết hợp chặt chẽ giữa nỗ
lực chủ quan và thực tế khách quan, kết hợp giữa tình cảm, ý chí với tri thức
khoa học cơng nghệ một cách đồng bộ, nhuần nhuyễn. Chủ động, linh hoạt
trong mọi tình huống, mọi hoạt động. Từ đó biết cách nắm bắt thời cơ thuận
lợi tạo sự phát triển tiến bộ.



lOMoARcPSD|11346942

1

Bên cạnh đó, ta cũng phải khơng ngừng rèn luyện bản thân, rèn luyện
những phẩm chất tốt đẹp như tính kiên nhẫn, cẩn thận, tinh thần luôn luôn

tràn đầy sức sống, ham học hỏi, vận dụng các trí thức khoa học vào thực tiễn
kết hợp với lịng nhiệt tình, nhiệt huyết mãnh liệt của bản thân.
Không chỉ như vậy, mọi sinh viên phải khơng ngừng học tập, nâng cao
trình độ lý luận, tư duy khoa học của mình để có định hướng đúng đắn trong
quá trình học tập, rèn luyện trong cơng tác của mình.
Dựa trên những điều trên, là một sinh viên mới bước chân vào cánh cổng
đại học, dù cịn nhiều thiếu xót và hạn chế nhưng em sẽ cố gắng rèn luyện bản
thân, chăm chỉ học tập, tiếp thu những điều mới để sau này trở thành một
cơng dân có ích cho đất nước.
KẾT LUẬN

Những thành tựu mà Đảng Cộng sản Việt Nam đã đem lại một lần nữa
chứng minh sự đúng đắn của mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và
kiến trúc thượng tầng. Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng phải luôn luôn
song hành với nhau. Nếu như cơ sở hạ tầng phát triển nhưng kiến trúc thượng
tầng lại không thích ứng hoặc kiến trúc thượng tầng được coi là hoàn hảo lại
đứng trên một cơ sở hạ tầng lạc hậu, thấp kém thì như vậy sẽ là một sự phát
triển sai lệch.
Mỗi chúng ta tự hào về công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh
đạo. Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử ấy, cơng
cuộc đổi mới vẫn cịn nhiều vấn đề lớn, phức tạp, nhiều hạn chế, khiếm
khuyết cần tập trung giải quyết, khắc phục để đưa đất nước phát triển nhanh

và bền vững. Những khó khăn như sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù
địch; tác động tiêu cực của chế độ quan liêu bao cấp, công tác tổng kết thực

Downloaded by Quang Tr?n ()


lOMoARcPSD|11346942

1

tiễn, nghiên cứu lý luận chưa được quan tâm đúng mức, tư duy lý luận có
phần cịn lạc hậu, hạn chế so với chuyển biến nhanh của thực tiễn,... đã gây
nên tổn thất nặng nề về kinh tế và văn hóa của nước ta.

Tuy vẫn cịn thiếu xót, hạn chế mà ta chưa làm được nhưng chúng ta phải
tin tưởng sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Nhà nước mà nền tảng của nó là
chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Đảng và Nhà nước vẫn
ln ln khơng ngừng tìm cách khắc phục giải pháp để giải quyết những hạn
chế, thiết xót đó. Hành trình đổi mới với sự đồng tâm đồng lòng của Đảng và
nhân dân đã trở thành động lực to lớn tạo nên thành công của sự nghiệp cao
cả là xây dựng một Việt Nam dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn
minh, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội.

Downloaded by Quang Tr?n ()


lOMoARcPSD|11346942

1


TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu tiếng Việt
1. Giáo trình Triết học Mác – Lênin, Bộ giáo dục và đào tạo, NXB chính
trị Quốc gia Sự thật
Tài liệu trực tuyến
1. />2. />3. />4. />id=2505081955&f=1
5. />6. />
Downloaded by Quang Tr?n ()



×