Tải bản đầy đủ (.pdf) (18 trang)

phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về tài nguyên môi trường

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (541.21 KB, 18 trang )

MỤC LỤC
Phần I: Mở đầu ............................................................................................................1
Phần II: Nội dung ........................................................................................................2
1. Khái quát các vấn đề cơ bản về quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường2
1.1 Khái niệm tài nguyên và môi trường ............................................................2
1.1.1 Khái niệm về tài nguyên .......................................................................2
1.1.2 Khái niệm môi trường ...........................................................................2
1.2 Khái niệm quản lý nhà nước về tài nguyên môi trường ...............................2
1.3 Nội dung quản lý nhà nước về tài nguyên ....................................................3
1.4 Nội dung quản lý nhà nước về môi trường ..................................................3
2. Bộ máy quản lý nhà nước về tài nguyên môi trường ở Việt Nam hiện nay .......4
2.1 Chính phủ thống nhất quản lý về tài nguyên, môi trường ............................4
2.2 Quản lý của chính quyền địa phương các cấp về tài nguyên, mơi trường ...5
2.2.1 Chính quyền địa phương cấp tỉnh .........................................................5
2.2.2 Chính quyền địa phương cấp huyện .....................................................6
2.2.3 Chính quyền địa phương cấp xã............................................................6
2.3 Bộ Tài nguyên và Môi trường ......................................................................6
2.3.1 Cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường ...............................7
2.3.2 Chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường ......................7
2.4 Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân về quản lý tài nguyên và môi
trường ..........................................................................................................................8
2.4.1 Sở Tài ngun và Mơi trường ...............................................................8
2.4.2 Phịng Tài ngun và Mơi trường .........................................................9
2.4.3 Cơng chức Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (đối với
phường, thị trấn) hoặc địa chính – nơng nghiệp – xây dựng và môi trường
(đối với xã) ...................................................................................................10
2.4.4 Các tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan
nhà nước và doanh nghiệp nhà nước ...........................................................11
3. Một số khó khăn, hạn chế trong hoạt động quản lý tài nguyên môi trường .....11
3.1 Những bất cập trong tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về tài nguyên, mơi
trường ........................................................................................................................11


3.2 Hệ thống chính sách, pháp luật vẫn cịn nhiều bất cập, thiếu đồng bộ,
chồng chéo, thiếu nhiều quy định về các vấn đề mới ...............................................11


3.3 Đầu tư, chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, huy động các nguồn lực
trong xã hội còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu ......................................................12
3.4 Khoa học và cơng nghệ chưa có nhiều đóng góp thiết thực, đột phá cho
công tác quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường .......................................................13
3.5 Thiếu tính chủ động và chưa tận dụng được nhiều cơ hội trong hội nhập và
hợp tác quốc tế ..........................................................................................................13
4. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước về tài nguyên,
môi trường .............................................................................................................13
4.1 Tổ chức tinh gọn bộ máy quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường, đảm
bảo thống nhất không chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ giữa các ngành và ngành
với địa phương. .........................................................................................................13
4.2 Hồn thiện thể chế, chính sách, pháp luật về tài nguyên và môi trường. ...14
4.3 Tăng cường cơ chế phối hợp giữa các cấp quản lý, giữa quản lý địa
phương và quản lý ngành về quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường. ......................14
4.4 Đầu tư đúng mức cho lĩnh vực quản lý tài nguyên, môi trường ................14
4.5 Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại trong quản lý tài
nguyên, bảo vệ môi trường .......................................................................................14
4.6 Đẩy mạnh hoạt động thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực môi trường .........14
Phần III: Kết luận ......................................................................................................15
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................


1
Phần I: Mở đầu
Phát triển bền vững, sáng tạo, bao trùm là xu hướng, là mục tiêu của nhiều
quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Trong chiến lược tăng trưởng nhanh

và bền vững, Việt Nam xác định ba trụ cột quan trọng trong các chính sách và mơ
hình phát triển bao gồm kinh tế – xã hội và mơi trường. Theo đó, phát triển kinh tế
- xã hội phải luôn coi trọng bảo vệ và cải thiện môi trường sống, khai thác hợp lý,
sử dụng hiệu quả tài ngun thiên nhiên, chủ động ứng phó và thích ứng với biến
đổi khí hậu, nước biển dâng…
Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIII đã khẳng định quan điểm phát triển là
“…phát triển hài hòa giữa kinh tế với văn hóa, xã hội, bảo vệ mơi trường và thích
ứng với biến đổi khí hậu” (Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XIII, tập 1, tr. 214). Đây
là định hướng phát triển phù hợp với xu hướng phát triển của thế giới, đặc biệt là
trong bối cảnh tồn cầu hóa, hội nhập hóa sâu rộng như hiện nay.
Trong bối cảnh nhiều vấn đề môi trường trở thành mối quan tâm chung của
cá quốc gia như biến đổi khí hậu, khan hiếm nguồn nước sạch, vấn đề khai thác
rừng, ô nhiễm nguồn nước…, năng lực quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường
được xem là một trong những yếu tố quan trọng để giải quyết các vấn đề về môi
trường như hiện nay, bởi môi trường là vấn đề “tư duy tồn cầu, hành động địa
phương”.
Qua q trình học tập và nghiên cứu học phần “Quản lý nhà nước về Tài
nguyên môi trường”, trong phạm vi bài tiểu luận kết thúc học phần, xin lựa chọn đề
tài “Phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường
hiện nay và chỉ ra các giải pháp hoàn thiện bộ máy này” làm nội dung nghiên cứu.
Trong đó sẽ trình bày về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về tài nguyên
môi trường của Việt Nam hiện nay và những khó khăn, thách thức, đồng thời kiến
nghị một số giải pháp nhằm hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước về tài ngun mơi
trường nước ta, vì mục tiêu “Mọi người có quyền được sống trong mơi trường
trong lành và có nghĩa vụ bảo vệ môi trường” (Điều 43, Hiến pháp 2013).


2
Phần II: Nội dung
1. Khái quát các vấn đề cơ bản về quản lý nhà nước về tài nguyên và môi

trường
1.1 Khái niệm tài nguyên và môi trường
1.1.1 Khái niệm về tài nguyên
Tài nguyên là toàn bộ các dạng vật chất tự nhiên, nhân tạo được con người
sử dụng phục vụ sự tồn tại, phát triển của con người.
Tài nguyên thiên nhiên là nguồn của cải vật chất nguyên khai, được hình
thành và tồn tại trong tự nhiên mà con người có thể sử dụng được để đáp ứng các
nhu cầu trong cuộc sống. Tài nguyên thiên nhiên gồm các dạng năng lượng vật
chất, thông tin tự nhiên, tồn tại khách quan ngồi ý muốn con người có giá trị, tự
thân con người có thể sử dụng được trong hiện tại và tương lai để phục vụ cho sự
phát triển của xã hội. Có sáu loại tài nguyên thiên nhiên, gồm: Tài ngun đất,
rừng, nước, biển, gió và khống sản.
1.1.2 Khái niệm môi trường
Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật
thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự
tồn tại, phát triển của con người, sinh vật và tự nhiên (Khoản 1 Điều 3 Luật Bảo vệ
môi trường năm 2020).
1.2 Khái niệm quản lý nhà nước về tài nguyên môi trường
Quản lý tài nguyên là sự tác động của chủ thể quản lý lên các dạng vật chất
tự nhiên, nhân tạo nhằm đạt được mục đích, mục tiêu mà chủ thể đề ra.
Quản lý môi trường là sự tác động của chủ thể quản lý lên các dạng bao
quanh con người có ảnh hưởng đến sự tồn tại, phát triển con người và sinh vật
nhằm đạt được mục đích, mục tiêu mà chủ thể đề ra.
Quản lý nhà nước về tài nguyên, mơi trường được hiểu là q trình mà Nhà
nước thơng qua việc thực hiện các chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn của mình để
đưa ra các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật và xã hội thích hợp
nhằm nhằm khai thác tài nguyên, bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển
bền vững kinh tế xã hội quốc gia. Đó là sự tác động mang tính tổ chức và quyền lực
của các cơ quan hành chính Nhà nước có thẩm quyền lên các quan hệ xã hội về môi
trường nhằm đạt được những mục tiêu được xác định, được thực hiện bằng tổng

hợp các biện pháp: luật pháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật, cơng nghệ, xã hội, văn
hóa, giáo dục... Quản lý Nhà nước về tài nguyên môi trường để đảm bảo môi
trường tồn tại và phát triển bền vững nhằm sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên, gắn
khai thác với bảo vệ môi trường.
Xây dựng bộ máy quản quản lý nhà nước về mơi trường có hiệu lực, hiệu
quả là một mục tiêu rất quan trọng và được chú trọng phát triển trong thực tiễn ở
nước ta hiện nay.


3
1.3 Nội dung quản lý nhà nước về tài nguyên
Thứ nhất, điều tra nguồn tài nguyên quốc gia, xây dựng chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch hành động khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên;
Thứ hai, xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử
dụng tài nguyên;
Thứ ba, tổ chức quản lý nhà nước, đào tạo, bồi dưỡng nguồn lực quản lý nhà
nước về tài nguyên;
Thứ tư, tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ, khai thác, sử
dụng tài nguyên;
Thứ năm, thanh tra, kiểm tra các hoạt động bảo vệ, khai thác, sử dụng tài
nguyên;
Thứ sáu, hợp tác quốc tế về quản lý, sử dụng, khai thác tài nguyên.
1.4 Nội dung quản lý nhà nước về môi trường
Nội dung quản lý nhà nước về môi trường được quy định tại Điều 139 Luật
Bảo vệ môi trường năm 2020. Cụ thể:
Một là, xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn
bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, ban hành hệ thống tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
Hai là, xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách, chương trình, đề
án, quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ môi trường.

Ba là, tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc; định kỳ đánh giá hiện
trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường.
Bốn là, xây dựng, thẩm định và phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi
trường; thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; thẩm định, phê duyệt
báo cáo đánh giá tác động môi trường và kiểm tra, xác nhận các cơng trình bảo vệ
mơi trường; tổ chức xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường.
Năm là, chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các hoạt động bảo tồn đa
dạng sinh học; quản lý chất thải; kiểm soát ô nhiễm; cải thiện và phục hồi môi
trường.
Sáu là, cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về môi trường.
Bảy là, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường;
thanh tra trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; giải quyết khiếu nại,
tố cáo về bảo vệ môi trường; xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
Tám là, đào tạo nhân lực khoa học và quản lý môi trường; giáo dục, tuyên
truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về bảo vệ mơi trường.
Chín là, tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh
vực bảo vệ môi trường.


4
Mười là, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện ngân sách
nhà nước cho các hoạt động bảo vệ môi trường.
Mười một, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
2. Bộ máy quản lý nhà nước về tài nguyên môi trường ở Việt Nam hiện nay
Điều 53 Hiến pháp 2013 quy định “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên
khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các
tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản cơng thuộc sở hữu tồn dân do Nhà
nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý”.
Như vậy, nhà nước là chủ thể quản lý tài nguyên, mơi trường. Vai trị chủ
thể quản lý của Nhà nước còn thể hiện rõ tại Điều 63 Hiến pháp 2013 như sau:

“1. Nhà nước có chính sách bảo vệ mơi trường; quản lý, sử dụng hiệu quả,
bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên; bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học;
chủ động phịng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.
2. Nhà nước khuyến khích mọi hoạt động bảo vệ môi trường, phát triển, sử
dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo.”
Nhà nước đóng vai trị chính trong xây dựng, thực thi và hoàn thiện hệ thống
pháp luật, cơ chế chính sách để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài
nguyên, môi trường và biến đổi khí hậu; định hướng, tạo mơi trường, khởi xướng
và tạo đà để hình thành, vận hành các yếu tố thị trường, các dạng thị trường trong
lĩnh vực quản lý tài ngun, bảo vệ mơi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu
theo hướng bình đẳng, minh bạch và lành mạnh; phân bổ hiệu quả các nguồn lực,
định hướng, điều tiết các hoạt động tìm kiếm, khai thác, sử dụng tài nguyên theo
hướng bền vững; huy động sự tham gia của tồn xã hội trong cơng tác bảo vệ mơi
trường và ứng phó với biến đổi khí hậu. Cùng với đó, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
và các tổ chức chính trị - xã hội đóng vai trị bảo vệ quyền lợi chính đáng của Nhân
dân; tập hợp phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng
cường đoàn kết xã hội, phản biện xã hội trong công tác quản lý tài nguyên, bảo vệ
môi trường. Ngồi ra, quản lý nhà nước về mơi trường cịn có sự tham gia của tồn
dân, các tổ chức phi chính phủ, cộng đồng và tự nguyện của các tổ chức, cá nhân.
Hiện nay, bộ máy quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường ở nước ta
được quy định cụ thể trong luật. Trong đó, có sự phân công, phân cấp, phối hợp
giữa các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến địa phương.
2.1 Chính phủ thống nhất quản lý về tài ngun, mơi trường
Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của
Quốc hội (Điều 94 Hiến pháp 2013).
Theo Khoản 3, Điều 96 Hiến pháp 2013, Chính phủ có nhiệm vụ “Thống
nhất quản lý về kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi
trường, thông tin, truyền thông, đối ngoại, quốc phịng, an ninh quốc gia, trật tự, an
tồn xã hội; …”.



5
Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ trong quản lý tài ngun, mơi trường và
và ứng phó với biến đổi khí hậu được quy định cụ thể tại Điều 9 Luật Tổ chức
Chính phủ 2015. Cụ thể:
“1. Thống nhất quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường và ứng phó với
biến đổi khí hậu; tổ chức quy hoạch, kế hoạch và xây dựng chính sách bảo vệ, cải
thiện và nâng cao chất lượng mơi trường; chủ động phịng, chống thiên tai, ứng phó
với biến đổi khí hậu.
2. Quản lý, sử dụng có hiệu quả tài nguyên gắn với bảo vệ môi trường; bảo
tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; phát triển năng lượng sạch, sản xuất sạch, tiêu
dùng sạch; phát triển các dịch vụ môi trường và xử lý chất thải.
3. Thống nhất quản lý, nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu, dự báo
khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu và đánh giá tác động mơi trường để chủ động
triển khai có hiệu quả các giải pháp phịng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi
khí hậu.
4. Quyết định chính sách cụ thể về bảo vệ, cải thiện và giữ gìn mơi trường;
chỉ đạo tập trung giải quyết tình trạng suy thối mơi trường ở các khu vực
trọng điểm; kiểm sốt ơ nhiễm, ứng cứu và khắc phục sự cố mơi trường.
5. Thi hành chính sách về bảo vệ, cải tạo, tái sinh và sử dụng hợp lý các
nguồn tài nguyên thiên nhiên”.
Sự quản lý của Chính phủ đối với tài ngun, mơi trường cịn thể hiện ở
chức năng thống nhất quản lý nhà nước về tổ chức bộ máy hành chính nhà nước,
chế độ cơng vụ, cơng chức và viên chức của Chính phủ, trong đó có bộ máy các cơ
quan nhà nước và cán bộ, công chức làm công tác quản lý, bảo vệ tài ngun, mơi
trường.
2.2 Quản lý của chính quyền địa phương các cấp về tài ngun, mơi
trường
Chính quyền địa phương các cấp (cấp tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung

ương; cấp huyện, quận, thành phố trực thuộc tỉnh; cấp xã, phường, thị trấn) được
phân cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường. Đồng
thời, các cơ quan chun mơn thuộc Ủy ban nhân dân (trong đó có các cơ quan
chuyên môn về quản lý tài nguyên, môi trường) chịu sự quản lý về tổ chức, biên
chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân.
Chức năng quản lý tài ngun, mơi trường của chính quyền địa phương được
quy định tại Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015. Cụ thể:
2.2.1 Chính quyền địa phương cấp tỉnh
Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong lĩnh vực kinh tế, tài
nguyên, môi trường:
“Thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh trước khi trình Chính
phủ phê duyệt; quyết định biện pháp quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên nước, tài


6
nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác,
bảo vệ môi trường trong phạm vi được phân quyền”. (Điểm h, Khoản 3, Điều 19
Luật Tổ chức Chính quyền địa phương 2015).
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực kinh tế, tài
nguyên, môi trường: “Tổ chức thực hiện ngân sách tỉnh, nhiệm vụ phát triển kinh tế
- xã hội, phát triển công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ, du lịch, nông
nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, mạng lưới giao thông, thủy lợi; thực hiện các biện
pháp quản lý, sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, tài nguyên nước, tài nguyên
khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác; thực
hiện các biện pháp phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh
trong phạm vi được phân quyền.” (Khoản 3, Điều 21 Luật Tổ chức chính quyền địa
phương 2015).
2.2.2 Chính quyền địa phương cấp huyện
Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện trong lĩnh vực kinh tế,
tài nguyên, môi trường: “Quyết định biện pháp quản lý và sử dụng đất đai, rừng

núi, sơng hồ, nguồn nước, tài ngun trong lịng đất, nguồn lợi ở vùng biển và các
nguồn tài nguyên thiên nhiên khác; biện pháp bảo vệ và cải thiện môi trường,
phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão, lụt ở địa phương theo quy định
của pháp luật” (Điểm d, Khoản 2 Điều 26 Luật Tổ chức chính quyền địa phương
2015).
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện trong lĩnh vực tài nguyên,
môi trường: “Tổ chức thực hiện ngân sách huyện; thực hiện các nhiệm vụ phát triển
kinh tế - xã hội, phát triển công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ, du lịch,
nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, mạng lưới giao thông, thủy lợi, xây dựng điểm
dân cư nông thôn; quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi, sơng hồ, tài ngun nước,
tài ngun khống sản, nguồn lợi ở vùng biển, tài nguyên thiên nhiên khác; bảo vệ
môi trường trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật” (Khoản 3, Điều 28
Luật Tổ chức Chính quyền địa phương 2015).
2.2.3 Chính quyền địa phương cấp xã
Ở cấp xã khơng có các cơ quan chun mơn về quản lý tài ngun và mơi
trường mà chỉ có cơng chức Địa chính - xây dựng - đơ thị và mơi trường (đối với
phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với
xã).
2.3 Bộ Tài nguyên và Môi trường
Bộ Tài nguyên và Mơi trường là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Đất đai; tài ngun nước; tài ngun
khống sản, địa chất; mơi trường; khí tượng thủy văn; biến đổi khí hậu; đo đạc và
bản đồ; quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; viễn
thám; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
của Bộ. (Điều 1 Nghị định số 36/2017/NĐ-CP của Chính phủ ngày 04 tháng 4 năm


7
2017 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
nguyên và Môi trường, sau đây gọi tắt là Nghị định số 36).

2.3.1 Cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Để thực hiện chức năng quản lý tài nguyên và môi trường, Bộ Tài ngun và
Mơi trường có các đơn vị thực thuộc được quy định tại Nghị đinh số 36 bao gồm:
Vụ Hợp tác quốc tế; Vụ Kế hoạch - Tài chính; Vụ Khoa học và cơng nghệ; Vụ
Pháp chế; Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền; Vụ Tổ chức cán bộ; Thanh
tra Bộ; Văn phòng Bộ; Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam; Tổng cục Địa chất và
Khoáng sản Việt Nam; Tổng cục Quản lý đất đai; Tổng cục Mơi trường; Tổng cục
Khí tượng thủy văn; Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường;
Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam; Cục Biến đổi khí hậu; Cục
Quản lý tài nguyên nước; Cục Viễn thám quốc gia; Viện Chiến lược, Chính sách tài
ngun và mơi trường; Báo Tài ngun và Mơi trường; Tạp chí Tài ngun và Mơi
trường; Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia; Trường Đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ tài nguyên và môi trường.
2.3.2 Chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường
Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định
tại Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ
và những nhiệm vụ, quyền hạn được quy định cụ thể tại Nghị định số 36. Bao gồm
các chức năng, nhiệm vụ cụ thể sau đây:
Một là, trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự án
pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định
của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Bộ
đã được phê duyệt và các nghị quyết, cơ chế, chính sách, dự án, đề án, văn bản quy
phạm pháp luật khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ theo phân cơng của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về quản lý tài ngun và mơi trường;
Hai là, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực
hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn, hàng năm và
các chương trình, dự án, cơng trình quan trọng quốc gia thuộc ngành, lĩnh vực do
Bộ quản lý là: Đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khống sản, địa chất; mơi
trường; khí tượng thủy văn; biến đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ; quản lý tổng hợp

tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; viễn thám; quản lý nhà nước các
dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
Ba là, trình Thủ tướng Chính phủ các dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn
bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Thủ tướng Chính phủ.
Bốn là, phê duyệt chiến lược, quy hoạch, chương trình phát triển các ngành,
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, các dự án đầu tư theo phân cấp
và ủy quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; kiểm tra, hướng dẫn việc thực
hiện sau khi được phê duyệt


8
Năm là, ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về quản
lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ; chỉ đạo, hướng
dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi
quản lý của Bộ; thông tin, tuyên tuyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên
và môi trường; xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia, định mức kinh tế - kỹ thuật trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ về Đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khống sản, địa chất; mơi
trường; khí tượng thủy văn; biến đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ; quản lý tổng hợp
tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; viễn thám; quản lý nhà nước các
dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
2.4 Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân về quản lý tài nguyên
và môi trường
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân được tổ chức ở cấp tỉnh,
cấp huyện, là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn
theo sự phân cấp, ủy quyền của cơ quan nhà nước cấp trên.
Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ
chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm
tra về nghiệp vụ của cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực cấp trên.

Đối với lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường, cơ quan chuyên môn cấp
tỉnh là Sở Tài nguyên và Môi trường, ở cấp huyện là Phịng Tài ngun và Mơi
trường.
2.4.1 Sở Tài nguyên và Môi trường
Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản
lý nhà nước về: đất đai; tài ngun nước; tài ngun khống sản, địa chất; mơi
trường; khí tượng thủy văn; biến đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ; quản lý tổng hợp
tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo (đối với các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương có biển) và các dịch vụ công về tài nguyên và môi trường theo
quy định của pháp luật.
Sở Tài nguyên và Môi trường chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh; chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp
vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường về quản lý tài
nguyên và môi trường:
Một là, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về:
- Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác về tài nguyên và
môi trường thuộc phạm vi, thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;


9
- Dự thảo kế hoạch dài hạn, 05 năm, hàng năm, các chương trình, đề án, dự
án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về tài nguyên và môi trường thuộc
thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Dự thảo quyết định việc phân cấp, ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý
nhà nước về tài nguyên và môi trường đối với Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy
ban nhân dân cấp huyện;
- Dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Sở Tài nguyên và Môi trường; dự thảo quyết định quy định chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục và đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ
sự nghiệp công về tài nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh và theo phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên.
Hai là, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dự thảo quyết định, chỉ thị
và các văn bản khác về tài nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền ban hành của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Ba là, tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương
trình, đề án, dự án về tài nguyên và môi trường sau khi được phê duyệt; tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về tài nguyên và môi trường.
Bốn là, quản lý, tổ chức giám định, đăng ký, cấp giấy phép, văn bằng chứng
chỉ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ quyền hạn được giao hoặc ủy quyền của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2.4.2 Phòng Tài nguyên và Mơi trường
Phịng Tài ngun và Mơi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
cấp huyện, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản
lý nhà nước về tài nguyên và môi trường gồm: đất đai; tài ngun nước; tài ngun
khống sản; mơi trường; quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ mơi trường biển và
hải đảo (đối với các huyện có biển); đo đạc và bản đồ; biến đổi khí hậu.
Phịng Tài nguyên và Môi trường chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của
Ủy ban nhân dân cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về
chuyên môn nghiệp vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Tài nguyên và Mơi trường về quản lý tài
ngun, mơi trường
Một là, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành nghị quyết, quyết định,
quy hoạch, kế hoạch phát triển trung hạn và hàng năm về lĩnh vực tài nguyên và
môi trường thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
cấp huyện; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về tài nguyên
và môi trường thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân và Ủy ban

nhân dân cấp huyện; dự thảo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Phịng Tài ngun và Mơi trường.


10
Hai là, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện dự thảo quyết định và các
văn bản khác về tài nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Ba là, tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương
trình và các văn bản khác về lĩnh vực tài nguyên và môi trường sau khi đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt; thơng tin, tun truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật,
theo dõi công tác thi hành pháp luật về tài nguyên và môi trường theo quy định
pháp luật.
Các chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các cơ quan chuyên môn là Sở Tài
nguyên và Môi trường, Phịng Tài ngun và Mơi trường được quy định cụ thể tại
Thông tư số 05/2021/TT-BTNNT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
ngày 29 tháng 5 năm 2021 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài
nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phịng Tài ngun và Mơi
trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2.4.3 Cơng chức Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (đối với
phường, thị trấn) hoặc địa chính – nơng nghiệp – xây dựng và mơi trường (đối
với xã)
Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 06/2012/TT-BNV thì cơng chức địa
chính cấp xã bao gồm có các nhiệm vụ sau đây:
Một là, tham mưu, thực hiện các công việc giúp cho Ủy ban nhân dân cấp xã
tiến hành tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã
trong các lĩnh vực, bao gồm đất đai, môi trường, tài nguyên, xây dựng, đô thị, giao
thông, nông nghiệp và các công việc xây dựng nông thôn mới trên địa bàn theo các
quy định của pháp luật.
Hai là, giám sát về mặt kỹ thuật của các cơng trình xây dựng, chỉ thực hiện

nhiệm vụ này đối với các cơng trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy
ban nhân dân cấp xã;
Ba là, tổ chức và tham gia các cuộc vận động đối với nhân dân trên địa bàn
xã, phường, thị trấn để áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, bảo vệ
môi trường;
Bốn là, tiến hành xây dựng, hoàn thiện các hồ sơ, văn bản về đất đai; các
văn bản về việc cấp phép cải tạo, xây dựng các cơng trình và nhà ở trên địa bàn để
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hoặc để báo cáo Ủy ban nhân
dân cấp trên trực tiếp xem xét và quyết định;
Năm là, tiến hành công việc thu thập thông tin, tổng hợp các số liệu, các tài
liệu và tiến hành xây dựng, lập các báo cáo về các vấn đề, bao gồm: đất đai, môi
trường và đa dạng sinh học, về địa giới hành chính, tài ngun, cơng tác quy hoạch,
xây dựng, đơ thị, giao thông, nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn,
địa giới hành chính nơi cơng chức địa chính cơng tác;


11
Sáu là, thực hiện cơng tác chủ trì, phối hợp với các công chức khác để thực
hiện các thủ tục hành chính trong việc tiếp nhận hồ sơ về đất đai; thẩm tra xác định
nguồn gốc, hiện trạng của việc đăng ký và sử dụng đất đai, biến động về đất đai,
tình trạng tranh chấp đất đai trên địa bàn địa chính cơng tác;
2.4.4 Các tổ chức, bộ phận chun môn về bảo vệ môi trường tại cơ
quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước
Tổ chức chuyên môn, cán bộ phụ trách về bảo vệ môi trường tại Ban Quản
lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và Ban Quản lý
có tên gọi khác.
Tổ chức chuyên môn, cán bộ phụ trách về bảo vệ mơi trường tại các cơng ty,
tổng cơng ty, tập đồn kinh tế nhà nước.
3. Một số khó khăn, hạn chế trong hoạt động quản lý tài nguyên môi trường
Đại hội XIII của Đảng đã đánh giá “Năng lực và nguồn lực về quản lý tài

nguyên, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phịng, chống thiên tai
cịn hạn chế”. Điều đó cũng đồng thời chỉ ra được thực tế những hạn chế, khó khăn
trong quản lý tài nguyên, môi trường ở nước ta hiện nay.
3.1 Những bất cập trong tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về tài
nguyên, môi trường
Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về bảo vệ mơi trường vẫn cịn
một số bất cập, chưa đáp ứng kịp với các yêu cầu mới.
Trong thực tiễn, công tác quản lý nhà nước về bảo vệ mơi trường những
năm qua cịn tồn tại điểm nghẽn là sự phân định nhiệm vụ chưa rõ ràng, khoa học,
việc thực hiện thống nhất quản lý Nhà nước ở cả trung ương và địa phương còn yếu
nên chưa phát huy được sức mạnh tổng thể của cả hệ thống. Những bất cập này dẫn
đến việc đùn đẩy, né tránh tránh nhiệm trước các vấn đề môi trường, có khi lại dẫm
chân, chồng chéo lên nhau, khiến cho hệ thống quản lý vận hành kém trơn tru và
thiếu hiệu quả.
Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ, cơng chức, viên chức làm công tác quản lý nhà
nước về tài ngun, mơi trường vẫn cịn thiếu về số lượng, yếu về chất lượng, mất
cân đối về cơ cấu, chưa theo đáp ứng được các yêu cầu đặt ra, nhất là ở các địa
phương, cơ sở. Số lượng cán bộ chuyên trách còn thấp hơn nhiều so với các nước
trong khu vực. Ở Trung ương, một số lĩnh vực còn thiếu cán bộ có trình độ cao,
chun mơn sâu. Ở địa phương, đội ngũ cán bộ đang thiếu về số lượng, yếu về kỹ
năng quản lý, ở cấp xã phần lớn là cán bộ kiêm nhiệm; thiếu cán bộ phụ trách cơng
tác bảo tồn, đa dạng sinh học.
3.2 Hệ thống chính sách, pháp luật vẫn còn nhiều bất cập, thiếu đồng
bộ, chồng chéo, thiếu nhiều quy định về các vấn đề mới
Hiện nay, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý các lĩnh vực về
tài nguyên, môi trường còn thiếu, chưa rõ ràng và chồng chéo giữa các cơ quan, bộ
phận quản lý. Nhiều quy định còn chung chung, mang tính nguyên tắc. Các quy


12

định cụ thể về các lĩnh vực quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường chưa đầy đủ (về
bảo vệ mơi trường đất, nước, khơng khí, về tái chế chất thải, về khắc phục ô nhiễm,
cải tạo, phục hồi môi trường, về tiêu dùng bền vững...) Chưa có cơ sở pháp lý về
quy hoạch môi trường, phân vùng chức năng sinh thái làm căn cứ để hoạch định
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, lập quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực,
vùng.
Bên cạnh đó, chưa có hành lang pháp lý, chính sách tạo mơi trường thuận lợi
để khuyến khích phát triển ngành cơng nghiệp, dịch vụ mơi trường và sản phẩm
thân thiện với môi trường. Thiếu các cơ chế về bồi thường thiệt hại do ô nhiễm môi
trường gây ra, giải quyết tranh chấp, xung đột về môi trường. Mặc dù đã có các quy
định về tội phạm mơi trường trong Bộ luật Hình sự nhưng chưa đầy đủ và cụ thể
nên chưa thực hiện được trên thực tế. Nhiều quy định về xã hội hóa hoạt động bảo
vệ môi trường mới chỉ dừng lại ở nguyên tắc, thiếu cơ chế phù hợp để thực hiện
nên chưa phát huy được hiệu quả.
Cơ chế, chính sách bảo vệ mơi trường chậm đổi mới, chưa đồng bộ với thể
chế thị trường. Các loại thuế, phí về mơi trường mới chỉ bước đầu tạo nguồn thu
cho ngân sách mà chưa phát huy được vai trị cơng cụ kinh tế điều tiết vĩ mơ, hạn
chế gây ơ nhiễm, suy thối mơi trường, thúc đẩy các hoạt động kinh tế - xã hội theo
hướng hài hịa với thiên nhiên, thân thiện với mơi trường và phát triển bền vững.
Ngoài ra, do sự bất cập giữa các hệ thống luật về bảo vệ và phát triển rừng,
thuỷ sản, đa dạng sinh học nên việc quản lý các khu bảo tồn, các loài hoang dã cịn
có nhiều chồng chéo dẫn tới hiệu quả thực thi pháp luật về bảo tồn thiên nhiên và
đa dạng sinh học chưa cao.
3.3 Đầu tư, chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, huy động các
nguồn lực trong xã hội còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu
Nguồn lực tài chính cho bảo vệ mơi trường cả từ ngân sách nhà nước và vốn
đầu tư từ các chương trình, dự án đầu tư chưa đáp ứng được nhu cầu, không đủ
kinh phí để hỗ trợ các địa phương nhất là đối với nhu cầu triển khai một số dự án
có vốn đầu tư lớn về hạ tầng kỹ thuật xử lý chất tải rắn; xử lý ô nhiễm, phục hồi
môi trường tại các lưu vực sông, khu vực bị ô nhiễm mơi trường nghiêm trọng.

Chưa có cơ chế hiệu quả để huy động nguồn lực, thu hút đầu tư, xã hội hóa bảo vệ
mơi trường nên nguồn lực tài chính cho công tác bảo vệ môi trường chưa đáp ứng
yêu cầu trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước hiện nay. Bên cạnh
đó, tình trạng sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp mơi trường chưa đúng mục đích
cho các mục chi tiêu khác cịn khá phổ biến ở nhiều địa phương. Nguyên nhân của
tình trạng này là do vai trò của cơ quan quản lý mơi trường trong việc quản lý và sử
dụng kinh phí chi sự nghiệp môi trường chưa tương xứng với chức năng, nhiệm vụ
là cơ quan đầu mối và chịu trách nhiệm về quản lý môi trường.


13
3.4 Khoa học và cơng nghệ chưa có nhiều đóng góp thiết thực, đột phá
cho cơng tác quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường
Hoạt động nghiên cứu và triển khai về bảo vệ mơi trường cịn hạn chế, chưa
hiệu quả. Thị trường cơng nghệ mơi trường chậm được hình thành. Năng lực, trình
độ cơng nghệ bảo vệ mơi trường còn lạc hậu, chưa đáp ứng được với yêu cầu của
thực tế. Công nghệ xử lý môi trường chậm được thẩm định, đánh giá và hướng dẫn
áp dụng. Đầu tư cho khoa học công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ mơi trường cịn dàn
trải, chưa tập trung nguồn lực ưu tiên giải quyết những vấn đề bức xúc, do vậy
chưa có những đóng góp mang tính đột phá. Cơng tác điều tra cơ bản về tài nguyên
sinh vật và về đa dạng sinh học tuy có một số thành tựu, nhưng chưa mang tính hệ
thống. Thơng tin về đa dạng sinh học còn rải rác ở các tổ chức nghiên cứu và quản
lý khác nhau. Chưa có các tiêu chuẩn chung, và có rất ít dữ liệu đối chiếu hoặc các
cơ chế chia sẻ.
Hệ thống quan trắc đa dạng sinh học vẫn chưa được hình thành. Quan trắc
mơi trường mới tập trung quan trắc các yếu tố môi trường vô sinh, chưa chú trọng
đến việc theo dõi diễn biến của các hệ sinh thái và các thành phần đa dạng sinh học
khác.
3.5 Thiếu tính chủ động và chưa tận dụng được nhiều cơ hội trong hội
nhập và hợp tác quốc tế

Trong bối cảnh tồn cầu hóa sâu rộng như hiện nay, nhiều vấn đề trở thành
các vấn đề chung, toàn cầu, trong đó có các vấn đề về bảo vệ mơi trường, thích ứng
với biến đổi khí hậu. Tuy nhiêu, hiện chúng ta chưa có sự chủ động, chưa tranh thủ
được tối đa, chưa nắm bắt kịp thời các cơ hội huy động hỗ trợ tài chính và chuyển
giao cơng nghệ về bảo vệ môi trường. Khai thác nguồn hỗ trợ kỹ thuật, chuyên gia
và kinh nghiệm quốc tế chưa hiệu quả. Bên cạnh đó, năng lực thực hiện các cam
kết, điều ước quốc tế về mơi trường cịn hạn chế. Năng lực đáp ứng yêu cầu, tiêu
chuẩn quốc tế về mơi trường của các doanh nghiệp cịn thấp và hạn chế.
4. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước về tài
nguyên, môi trường
4.1 Tổ chức tinh gọn bộ máy quản lý nhà nước về tài nguyên, môi
trường, đảm bảo thống nhất không chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ giữa
các ngành và ngành với địa phương.
Theo đó, tiếp tục kiện tồn mơ hình quản lý đa ngành, đa lĩnh vực trên cơ sở
một đầu mối tập trung, thống nhất chịu trách nhiệm trước Chính phủ về quản lý
Nhà nước về tài ngun, mơi trường và biến đổi khí hậu; gắn kết chặt chẽ các lĩnh
vực quản lý với nhau thông qua việc lồng ghép ngay từ khâu xây dựng chính sách,
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch… đến triển khai thực hiện nhiệm vụ, qua đó góp
phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về tài ngun, mơi trường và
ứng phó với biến đổi khí hậu; tăng cường phối hợp thực hiện nhiệm vụ quản lý có
liên quan giữa các bộ, ngành cũng được tăng cường thông qua việc ban hành các


14
thông tư liên tịch, các quy chế phối hợp liên ngành; chỉ đạo thực hiện của Bộ với
các địa phương được tập trung, thống nhất; cùng cố các cơ quan chun mơn quản
lý ở địa phương.
4.2 Hồn thiện thể chế, chính sách, pháp luật về tài ngun và mơi
trường.
Theo đó, tiếp tục hồn thiện chế độ, chính sách về quản lý tài nguyên, bảo

vệ môi trường, đảm bảo sát với thực tiễn và yêu cầu phát triển, đặc biệt là xây
dựng, bổ sung cơ chế chính sách về quản lý tài ngun, mơi trường trong bối cảnh
tồn cầu hóa.
4.3 Tăng cường cơ chế phối hợp giữa các cấp quản lý, giữa quản lý địa
phương và quản lý ngành về quản lý tài ngun, bảo vệ mơi trường.
Trong đó đặc biệt chú trọng các lĩnh vực như đất đai, khoáng sản, mơi
trường. Đối với lĩnh vực khống sản cần tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các
địa phương trong việc xây dựng, ban hành quy chế phối hợp và tổ chức thực hiện
tốt các quy chế phối hợp trong quản lý khống sản, nhất là đối với cát, sỏi lịng
sơng tại các khu vực giáp ranh là địa giới hành chính, đặc biệt là xử lý khai thác
khống sản.
4.4 Đầu tư đúng mức cho lĩnh vực quản lý tài nguyên, môi trường
Công tác bảo vệ môi trường, đảm bảo hàng năm chi không dưới 1% ngân
sách cho sự nghiệp bảo vệ môi trường; ban hành quy chế về quản lý, sử dụng kinh
phí sự nghiệp mơi trường của địa phương, trong đó giao cơ quan tài ngun và mơi
trường là đầu mối, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn ngân sách
này; tích cực huy động nguồn lực từ doanh nghiệp, cộng đồng cho công tác bảo vệ
mơi trường. Bố trí đủ 50% kinh phí đối ứng để thực hiện các dự án xử lý triệt để cơ
sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc đối tượng cơng ích.
4.5 Đẩy mạnh ứng dụng khoa học cơng nghệ hiện đại trong quản lý tài
nguyên, bảo vệ môi trường
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả cải cách thủ tục hành chính trong tất cả các
lĩnh vực thơng qua việc giảm các bước, quy trình xử lý cơng việc; đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ thông tin, nghiên cứu, ứng dụng công nghệ hiện đại trong quản lý
tài nguyên, đặc biệt là hoạt động thăm dị, khai thác khống sản, cơng tác bảo vệ
mơi trường, thích ứng với biến đối khí hậu. Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng khoa
học và công nghệ cũng như tiếp nhận, chuyển giao công nghệ tiên tiến là chìa khóa
quan trọng để xây dựng một tương lai xanh, đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững.
4.6 Đẩy mạnh hoạt động thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực môi trường
Một trong những công tác quan trọng của công tác bảo vệ môi trường là

thường xuyên tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, đây không chỉ là
việc của những cơ quan phụ trách mà là cơng việc của cả hệ thống chính trị và toàn
dân.


15
Phần III: Kết luận
Các vấn đề về tài nguyên và mơi trường ngày càng trở thành vấn đề nóng
của thời đại, của toàn cầu, ảnh hưởng ngày càng lớn đến phát triển kinh tế bền
vững, đến chất lượng cuộc sống, sức khỏe của nhân dân.
Ở nước ta, vấn đề quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường ngày càng trở
thành vấn đề cấp thiết. Đại hội XIII đặc biệt quan tâm và có nhiều quan điểm, chủ
trương cụ thể, mới về vấn đề này. Báo cáo chính trị tại Đại hội XIII của Đảng đã cụ
thể hóa, đưa ra những nội dung cốt yếu cho giai đoạn tới, trong đó nhấn mạnh là:
“lấy bảo vệ môi trường sống và sức khỏe nhân dân làm mục tiêu hàng đầu; kiên
quyết loại bỏ những dự án gây ô nhiễm môi trường, bảo đảm chất lượng môi
trường sống, bảo vệ đa dạng sinh học và hệ sinh thái; xây dựng nền kinh tế xanh,
kinh tế tuần hồn, thân thiện với mơi trường”. Bảo vệ tài ngun, mơi trường là
trách nhiệm của tồn hệ thống chính trị và của tồn dân, trong đó quản lý Nhà nước
về tài nguyên, môi trường xác định rõ chủ thể là Nhà nước, bằng chức trách, nhiệm
vụ và quyền hạn của mình đưa ra các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ
thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ nguồn tài nguyên, chất lượng môi trường sống
và phát triển bền vững kinh tế - xã hội quốc gia.
Trong bối cảnh môi trường ngày càng báo động, sự chung tay của các
ngành, các cấp, các cơ quan truyền thông và mọi người dân là điều vô cùng quan
trọng để chúng ta cùng nhau đẩy lùi các bức xúc về ô nhiễm môi trường, thực hiện
các quan điểm, mục tiêu mà Đại hội Đảng lần thứ XIII đã đề ra, đưa đất nước ta
phát triển một cách bền vững. Trong đó, các cơ quan quản lý nhà nước đóng vai trị
rất quan trọng trong việc xây dựng và ban hành các chính sách, cũng như các chế
tài để răn đe, xử lý khi xảy các hành vi vi phạm về cơng tác bảo vệ mơi trường.

Chính sách phải tốt, phù hợp với thực tiễn, phù hợp với các điều kiện kinh tế, văn
hóa, xã hội thì mới đi vào được cuộc sống. Đồng thời các chế tài được ban hành
cũng phải đảm bảo các chính sách được thực thi hiệu quả, đảm bảo tính răn đe đối
với các tổ chức, cá nhân có ý định thực hiện các hành vi vi phạm trong công tác
bảo vệ môi trường. Đây đều là những cơ sở quan trọng để công tác quản lý tài
ngun, bảo vệ mơi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu đạt được hiệu quả cao.


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013.
2. Luật Tổ chức Chính phủ năm 2015.
3. Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Chính quyền địa phương năm
2019.
4. Luật Bảo vệ mơi trường năm 2014 và Luật Bảo vệ Môi trường năm 2020.
5. Nghị định số 36/2017/NĐ-CP của Chính phủ ngày 04 tháng 4 năm 2017
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và
Môi trường.
6. Thông tư số 05/2021/TT-BTNNT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường ngày 29 tháng 5 năm 2021 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phịng Tài ngun
và Mơi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
7. Thông tư số 06/2012/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về
chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị
trấn.



×