Tải bản đầy đủ (.docx) (14 trang)

Đánh giá thực trạng phát triển bền vững ở Việt Nam giai đoạn 2011 2022 và đề xuất những giải pháp để phát triển bền vững Việt Nam trong thời gian tới

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (139.38 KB, 14 trang )

Nhận làm bài thuê lý luận chính trị, khoa học xã hội & nhân văn giá rẻ sinh viên
Liên hệ Zalo: 0389632001

TÊN ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở
VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011 – 2020 VÀ ĐỀ XUẤT NHỮNG GIẢI PHÁP ĐỂ
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI

BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học phần: MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Mã phách:…………………………………
TP HCM – 2022


Nhận làm bài thuê lý luận chính trị, khoa học xã hội & nhân văn giá rẻ sinh viên
Liên hệ Zalo: 0389632001

MỤC LỤC
I. MỞ ĐẦU...............................................................................................................1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG............................................................................................................... 3
1.1. Khái niệm phát triển bền vững....................................................................3
1.2. Mục tiêu và nguyên tắc của phát triển bền vững.........................................3
1.3. Nội dung phát triển bền vững.....................................................................4
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở VIỆT
NAM GIAI ĐOẠN 2011 – 2020................................................................................5
2.1. Chiến lược Phát triển bền vững ở Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020...........5
2.2. Đánh giá thực trạng phát triển bền vững ở Việt Nam trong giai đoạn 2011 2020................................................................................................................... 5
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM TRONG
THỜI GIAN TỚI.......................................................................................................8
3.1. Giải pháp phát triển bền vững về kinh tế....................................................8
3.2. Giải pháp phát triển bền vững về xã hội.....................................................9


3.3. Giải pháp phát triển bền vững về môi trường...........................................10
III. KẾT LUẬN.......................................................................................................11
IV. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................11


Nhận làm bài thuê lý luận chính trị, khoa học xã hội & nhân văn giá rẻ sinh viên
Liên hệ Zalo: 0389632001

I. MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong thời đại ngày nay, nhân loại đang bước vào cuộc Cách mạng
công nghiệp lần thứ 4, được xây dựng trên cuộc Cách mạng cơng nghiệp lần
thứ 3, đó là cuộc cách mạng kỹ thuật số được xuất hiện từ giữa thế kỷ trước,
là sự hợp nhất các công nghệ làm mờ đi ranh giới giữa các lĩnh vực vật lý, kỹ
thuật số và sinh học, áp dụng khoa học kĩ thuật hiện đại tiên tiến vào sản xuất
và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở mọi quốc gia.
Chính nhờ những tiến bộ, cải cách ấy mà bước sang thế kỉ 21 này, xã
hội phát triển vượt bậc về mọi mặt, trên mọi lĩnh vực và mọi phương diện,
con người đang dần làm chủ Trái Đất của mình. Tuy nhiên, trong quá trình
“làm chủ” của mình, con người cũng để lại nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến Trái
Đất. Chính vì vậy, hiện nay, các quốc gia trên thế giới đều hướng đến một
mục tiêu đó là “phát triển bền vững”.
Chính phủ Việt Nam đã ban hành Chiến lược phát triển bền vững giai
đoạn 2011 – 2020 nhằm mục tiêu tăng trưởng bền vững, có hiệu quả, đi đơi
với tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường, giữ vững ổn
định chính trị – xã hội, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và
toàn vẹn lãnh thổ quốc gia. Nhằm đánh giá hiệu quả thực hiện chiến lược phát
triển bền vững giai đoạn 2011 – 2020, làm cơ sở để đưa ra một số giải pháp
nhằm phát triển bền vững ở Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo, em lựa chọn
chủ đề: “Đánh giá thực trạng phát triển bền vững ở Việt Nam giai đoạn 2011 –

2020 và đề xuất những giải pháp để phát triển bền vững Việt Nam trong thời
gian tới” làm đề tài nghiên cứu.

1


Nhận làm bài thuê lý luận chính trị, khoa học xã hội & nhân văn giá rẻ sinh viên
Liên hệ Zalo: 0389632001

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Đánh giá thực trạng phát triển bền vững ở Việt
Nam giai đoạn 2022 – 2020, làm cơ sở để đưa ra một số giải pháp để nước ta
phát triển bền vững trong giai đoạn tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nêu cơ sở lý luận chung về việc phát triển bền vững
- Đánh giá hiệu quả thực hiện chiến lược phát triển bền vững ở Việt
Nam giai đoạn 2011 – 2020.
- Đưa ra giải pháp nhằm phát triển bền vững ở Việt Nam trong giai
đoạn sắp tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Kế hoạch phát triển bền vững của Việt Nam giai
đoạn 2011 – 2020.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: thực trạng phát triển bền vững đất nước.
- Về không gian: lãnh thổ đất nước Việt Nam
- Về thời gian: giai đoạn từ 2011 đến 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: phương pháp quan sát khoa học,
phương pháp thực nghiệm khoa học và phân tích tổng hợp kinh nghiệm.
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: phương pháp phân tích và tổng hợp

lý thuyết, phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết.
5. Ý nghĩa của đề tài
Đề tài nhằm phân tích thực trạng việc phát triển bền vững ở Việt Nam
trong giai đoạn 2011 – 2020 và đưa ra một số giải pháp nhằm thực hiện mục
tiêu phát triển bền vững ở Việt Nam trong thời gian sắp tới.
2


Nhận làm bài thuê lý luận chính trị, khoa học xã hội & nhân văn giá rẻ sinh viên
Liên hệ Zalo: 0389632001

II. NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VIỆC PHÁT
TRIỂN BỀN VỮNG
1.1. Khái niệm phát triển bền vững
Có nhiều khái niệm khác nhau về phát triển bền vững dựa trên các lĩnh
vực, ngành nghề khác nhau. Các khái niệm thường thiên về đưa ra mục tiêu,
yêu cầu cho sự phát triển bền vững.
Trong phạm vi mơn học, ta đưa ra khái niệm nói đến bản chất các quan
hệ nội tại của quá trình phát triển bền vững như sau: Phát triển bền vững là
một loại hình phát triển mới, lồng ghép quá trình sản xuất với bảo tồn tài
nguyên và nâng cao chất lượng môi trường. Phát triển bền vững cần phải đáp
ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không phương hại đến khả năng của
chúng ta đáp ứng các nhu cầu của thế hệ trong tương lai.
Theo cách định nghĩa này, thì phát triển bền vững là phát triển tạo nên
một nền kinh tế tăng trưởng đều cả về lượng và chất, một xã hội ổn định; các
nguồn tài nguyên, sinh thái, môi trường được bảo tồn.
1.2. Mục tiêu và nguyên tắc của phát triển bền vững
Mục tiêu cụ thể trong chiến lược phát triển bền vững là đưa đất nước ra
khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hóa, tinh

thần của nhân dân, tăng cường nguồn lực con người, năng lực khoa học và
công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng, an ninh làm cơ sở
để nâng cao vị thế của đất nước trênn trường quốc tế.
7 nguyên tắc để phát triển bền vững của một quốc gia bao gồm:
Nguyên tắc về sự ủy thác của nhân dân, nguyên tắc phịng ngừa, ngun tắc
bình đẳng giữa các thế hệ, nguyên tắc bình đẳng trong nội bộ, nguyên tắc
phân quyền và ủy quyền, nguyên tắc người gây ô nhiễm môi trường phải trả
tiền và nguyên tắc người sử dụng phải trả tiền.
3


Nhận làm bài thuê lý luận chính trị, khoa học xã hội & nhân văn giá rẻ sinh viên
Liên hệ Zalo: 0389632001

1.3. Nội dung phát triển bền vững
Nội dung cơ bản của phát triển bền vững có thể được đánh giá bằng
những tiêu chí nhất định về kinh tế, tình trạng xã hội, sử dụng tài nguyên
thiên nhiên và chất lượng mơi trường.
Thứ nhất, bền vững về kinh tế địi hỏi phải đảm bảo kết hợp hài hòa
giữa mục tiêu tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, xã hội, cân đối tốc
độ tăng trưởng kinh tế với việc sử dụng các điều kiện nguồn lực, tài nguyên
thiên nhiên, khoa học, công nghệ, đặc biệt chú trọng phát triển công nghệ
sạch và năng lượng sạch.
Thứ hai, bền vững về xã hội là xây dựng một xã hội mà trong đó nền
kinh tế tăng trưởng nhanh và ổn định phải đi đôi với dân chủ, công bằng và
tiến bộ xã hội; giáo dục – đào tạo, y tế, bình đẳng giới, giải quyết công ăn việc
làm, khai thác tiềm năng tri thức bản địa và phúc lợi xã hội phải được chăm lo
đầy đủ và toàn diện cho mọi đối tượng trong xã hội.
Thứ ba, bền vững về tài nguyên, môi trường là các dạng tài nguyên
thiên nhiên tái tạo được sử dụng trong khả năng chịu tải của chúng nhằm khôi

phục được cả về số lượng và chất lượng, các dạng tài nguyên không tái tạo
phải được sử dụng tiết kiệm và hợp lý nhất. Môi trường tự nhiên (khơng khí,
đất, nước, cảnh quan thiên nhiên,…) và mơi trường xã hội (dân số, chất lượng
dân cư, sức khỏe, môi trường sống, lao động và học tập của con người,…)
không bị các hoạt động của con người làm ô nhiễm, suy thối và tổn hại. Các
nguồn phế thải từ cơng nghiệp và sinh hoạt được xử lý, tái chế kịp thời, vệ
sinh môi trường được đảm bảo, con người được sống trong mơi trường sạch
sẽ,…
Các tiêu chí nói trên là những điều kiện cần và đủ để đảm bảo cho sự
phát triển bền vững của xã hội, nếu thiếu một trong những điều kiện đó thì sự
phát triển đứng trước nguy cơ mất bền vững.
4


Nhận làm bài thuê lý luận chính trị, khoa học xã hội & nhân văn giá rẻ sinh viên
Liên hệ Zalo: 0389632001

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở
VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011 – 2020
2.1. Chiến lược Phát triển bền vững ở Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020
Ngày 12/04/2012, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số
432/QĐ-TT về việc phê duyệt Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai
đoạn 2011 – 2020, khẳng định quan điểm phát triển bền vững như sau: Phát
triển bền vững là yêu cầu xuyên suốt trong quá trình phát triển đất nước; kết
hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa phát triển kinh tế với phát triển xã hội và
bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an
ninh xã hội; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên, đặc biệt là loại tài ngun
khơng thể tái tạo, gìn giữ và cải thiện môi trường sống; xây dựng xã hội học
tập; xây dựng lối sống thân thiện.
Dưới đây, ta sẽ đánh giá việc thực hiện chiến lược này qua nhân tố:

kinh tế, xã hội và môi trường.
2.2. Đánh giá thực trạng phát triển bền vững ở Việt Nam trong giai đoạn
2011 - 2020

2.2.1. Về kinh tế
Trong giai đoạn này, đất nước đã đạt được những thành tựu đáng kể về
phát triển kinh tế, thể hiện ở những nội dung sau:
Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng kinh tế được duy trì ở mức độ khá cao.
GDP bình qn tính trong giai đoạn 2011 – 2015 là 5,9%/năm, trong giai đoạn
2016 – 2019 là 6,8%/năm. Riêng trong năm 2020, do ảnh hưởng của đại dịch
Covid nên GDP bình qn chỉ đạt trên 2%/năm. Tính chung cả thời kỳ Chiến
lược 2011 – 2020, tăng trưởng GDP đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các
nước tăng trưởng cao trong khu vực và trên thế giới.
Thứ hai, chất lượng tăng trưởng được cải thiện, năng suất lao động
được nâng lên rõ rệt. Biển hiện ở việc giảm dần sự phụ thuộc vào khai thác tài
5


Nhận làm bài thuê lý luận chính trị, khoa học xã hội & nhân văn giá rẻ sinh viên
Liên hệ Zalo: 0389632001

nguyên, mở rộng tính dụng. Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân trong
giai đoạn 2011 – 2015 là 4,3%/năm và trong giai đoạn 2016 – 2020 là
5,8%/năm. Ngoài ra, tỉ trọng giá trị xuất khẩu sản phẩm cơng nghệ cao trong
tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa tăng từ 19% năm 2010 lên 50% vào năm
2020. Đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp vào tăng trưởng tăng từ
33,6% trong giai đoạn 2011 – 2015 lên tới 45,3% trong giai đoạn 2016 –
2020. Tính chung 10 năm đạt 39% và đã đạt mục tiêu đề ra trong Chiến lược
phát triển bền vững của Thủ tướng.
Thứ ba, kinh tế vĩ mô đã ổn định vững chắc hơn, lạm phát được kiểm

soát ở mức thấp, các cân đối lớn của nền kinh tế được cải thiện. Chỉ số giá
tiêu dùng (CPI) giảm từ 18,6% trong năm 2011 xuống 4% năm 2016 và tiếp
tục giữ vững ở mức này trong các năm tiếp theo. Lạm phát cơ bản được
khống chế từ 13,6% năm 2011 xuống chỉ còn 2,5% năm 2020. Tổng kim
ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa tăng 3,6 lần từ 157,1 tỷ USD (2010) lên 527
tỷ USD (2020). Bên cạch đó, tình trạng bội chi ngân sách nhà nước giảm và tỉ
lên nợ công so với GDP được duy trì ở mức ổn định.
Tuy nhiên, kinh tế giai đoạn 2011 – 2015 phục hồi chậm, tăng trưởng
chưa đạt mục tiêu đề ra (5,82%), thấp hơn các giai đoạn trước, chất lượng
tăng trưởng thấp. Đóng góp của năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP-Total
Factor Productivity) vào tăng trưởng còn hạn chế, hệ số sử dụng vốn (ICORIncremental Capital – Output Ratio) còn cao. Năng lực cạnh tranh quốc gia
chưa được cải thiện nhiều, nhất là về thể chế kinh tế, kết cấu hạ tầng và đổi
mới công nghệ. Mặt khác, giai đoạn năm 2020, đất nước bị ảnh hưởng của đại
dịch Covid – 19 gây thiệt hại nặng nề đến nền kinh tế đất nước, đặc biệt là
ngành du lịch và các ngành dịch vụ có liên quan.

6


Nhận làm bài thuê lý luận chính trị, khoa học xã hội & nhân văn giá rẻ sinh viên
Liên hệ Zalo: 0389632001

2.2.2. Về xã hội
Qua 10 năm thực hiện chiến lược phát triển giáo dục ở giai đoạn 20112020, ngành giáo dục Việt Nam đã khẳng định được những thành tựu mà
trước đó chưa từng có. Chi ngân sách nhà nước cho giáo dục và đào tạo đạt
tới 20% tổng chi ngân sách. Năm 2011, tất cả các tỉnh, thành phố đã đạt chuẩn
giáo dục trung học cơ sở. Chính phủ giải quyết vấn đề việc làm đạt kết quả
tích cực: Trước đó, trong 6 năm (2006 – 2011), đã giải quyết được việc làm
cho hơn 9 triệu lao động. Năm 2012 đã tạo việc làm mới cho hơn 1,5 triệu
người; năm 2013, phấn đấu tạo việc làm cho 1,6 triệu người; tuyển mới dạy

nghề cho 1,9 triệu người; thực hiện chiến lược dạy nghề gắn với tạo việc làm.
Năm 2012, tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị là 3,53%, ở khu vực nơng thơn
là 1,55%. Cơng tác xóa đói, giảm nghèo có nhiều tiến bộ, tỷ lệ hộ nghèo giảm
còn 9,6% và đến cuối năm 2013 ước còn 7,6%. Năm 2012, Việt Nam xếp thứ
127 trên tổng số 187 nước và vùng lãnh thổ về HDI và được xếp vào nhóm có
tốc độ tăng chỉ số HDI cao. Việt Nam hồn thành 6/8 nhóm Mục tiêu Thiên
niên kỷ (MDG) do Liên hợp quốc đặt ra cho các nước đang phát triển đến
năm 2015. Đặc biệt, đến năm 2020, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đủ khả
năng tiếp nhận 30% số học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở; tỷ lệ lao động qua
đào tạo nghề nghiệp và đại học đạt khoảng 70%; tỷ lệ sinh viên tất cả các hệ
đào tạo trên một vạn dân vào khoảng 350 – 400.
Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế trong lĩnh vực xã hội. Vùng nông
thôn, đặc biệt là vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa còn gặp nhiều trở ngại
trong việc duy trì phổ cập giáo dục. Chất lượng giáo dục đại trà, đặc biệt là ở
bậc đại học còn thấp, về phương pháp còn lạc hậu và chậm đổi mới. Các tệ
nạn xã hội vẫn còn diễn ra, giới trẻ Việt Nam đang bị ảnh hưởng tiêu cực từ
lối sống buông thả phương Tây trong thời đại hội nhập toàn cầu.

7


Nhận làm bài thuê lý luận chính trị, khoa học xã hội & nhân văn giá rẻ sinh viên
Liên hệ Zalo: 0389632001

2.2.3. Về môi trường
Vấn đề môi trường trong giai đoạn 2011 – 2020 đã được chú trọng hơn.
Việc bảo vệ tài nguyên, môi trường đã đi vào nền nếp. Bằng những chính sách
hợp lý, các giải pháp quyết liệt, vấn đề bảo vệ môi trường sống, chống ô
nhiễm các nguồn nước, khơng khí đã được tất cả các địa phương, các ngành
và các tầng lớp nhân dân đồng thuận và cùng tham gia. Công tác trồng rừng,

bảo vệ rừng được quan tâm hơn nên tình trạng cháy và chặt phá rừng đã giảm
đi.
Tuy nhiên, vấn đề ô nhiễm môi trường, đặc biệt là mơi trường khơng
khí và mơi trường nước ở Việt Nam ngày càng nặng nề do sự cơng nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước. Bên cạnh đó, vấn đề nóng lên tồn cầu đang đặt ra
những thách thức lớn cho chính quyền các cấp khi mà các địa phương ven
biển bị mất đất canh tác, sinh sống. Việc suy thoái tài nguyên thiên nhiên ở
nước ta như: tài nguyên đất, tài nguyên rừng, khoáng sản,…từ việc khai thác
không hợp lý cũng ảnh hưởng nhiều đến việc phát triển bền vững của đất
nước.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM
TRONG THỜI GIAN TỚI
3.1. Giải pháp phát triển bền vững về kinh tế
Thứ nhất, cần duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững, từng bước thực
hiện tăng trưởng xanh, phát triển các loại năng lượng sạch, năng lượng tái tạo;
thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững; bảo đảm an ninh lương thực, phát
triển nông nghiệp, nông thôn bền vững và phát triển bền vững ở các vùng, địa
phương trên cả nước.
Thứ hai, nâng cao chất lượng tăng trưởng, bảo đảm ổn định kinh tế vĩ
mơ, đặc biệt là các chính sách tài chính, tiền tệ. Bên cạnh đó, thực hiện
chuyển đổi mơ hình tăng trưởng chủ yếu theo chiều rộng sang kết hợp hài hòa
8


Nhận làm bài thuê lý luận chính trị, khoa học xã hội & nhân văn giá rẻ sinh viên
Liên hệ Zalo: 0389632001

giữa chiều rộng và chiều sâu trên cơ sở khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên
thiên nhiên và các thành tựu khoa học – kỹ thuật, công nghệ tiên tiến để tăng
năng suất lao động và nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm hàng hóa và

dịch vụ quốc nội.
Thứ ba, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và nơng thơn theo hướng cơng
nghiệp hóa, phát huy thế mạnh của từng vùng, địa phương. Ngoài ra, phát
triển sản xuất hàng hóa có chất lượng tốt và hiệu quả cao; gắn sản xuất với thị
trường trong nước và thị trường quốc tế nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài
nguyên (đất đai, nước, rừng, lao động và nguồn vốn).
3.2. Giải pháp phát triển bền vững về xã hội
Trước hết, Nhà nước cần tập trung đẩy mạnh cơng tác xóa đói giảm
nghèo theo hướng bền vững, tạo việc làm bền vững cho người dân. Cụ thể, ưu
tiên nguồn lực để giảm nghèo và nâng cao điều kiện sống cho đồng bào ở
những vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu vùng xa, khó khăn trên cả nước. Các
cấp chính quyền phải hỗ trợ, tạo điều kiện cho người nghèo, hộ nghèo có nhà
ở, có tư liệu và phương tiện để sản xuất để họ an tâm tư tưởng sinh sống và
lao động. Thực hiện phát triển kinh tế thông qua chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao; phát triển sản xuất hàng hóa;
trợ giúp việc học chữ, học nghề.
Thứ hai, cần ổn định quy mô, cải thiện và nâng cao chất lượng dân số;
phát triển văn hố hài hồ với phát triển kinh tế, xây dựng và phát triển văn
hóa gia đình Việt Nam; xây dựng nơng thơn mới, phân bố hợp lý dân cư và
lao động theo vùng; nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo để nâng cao dân
trí và trình độ nghề nghiệp thích hợp với u cầu của sự phát triển đất nước,
vùng và địa phương. Ngoài ra, trong thời đại hội nhập quốc tế, cần nâng cao
nhận thức ở thanh niên, không để họ bị ảnh hưởng bởi những văn hóa xấu độc
từ bên ngồi, sa đà vào các tệ nạn xã hội,…
9


Nhận làm bài thuê lý luận chính trị, khoa học xã hội & nhân văn giá rẻ sinh viên
Liên hệ Zalo: 0389632001


3.3. Giải pháp phát triển bền vững về môi trường
Để đạt được mục tiêu phát triển bền vững trong thời gian tới, em xin đề
xuất một số giải pháp cơ bản sau:
Một là, tăng cường sự lãnh đạo của các cấp Đảng ủy đối với các công
tác bảo vệ môi trường, sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chun mơn với
các đồn thể trong doanh nghiệp, các cơ quan chức năng, chính quyền địa
phương nhằm phát huy hết sức mạnh tổng hợp.
Hai là, đẩy mạng tuyên truyền, phổ biến và tăng cường việc kiểm tra,
giám sát để nâng cao những nhận thức về bảo vệ môi trường chung, nhất là
đối với các đội ngũ cán bộ chủ chốt để tạo những chuyển biến căn bản về ý
thức trách nhiệm và cả sự chủ động trong công tác bảo vệ mơi trường.
Ba là, hồn thiện cơ chế, chính sách nội bộ và tăng cường thêm hệ
thống quản lý bảo vệ môi trường các cấp, phát triển nguồn lực làm công tác
môi trường chuyên sâu để đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững trong thời
gian tới.
Bốn là, quan tâm đầu tư nghiên cứu ứng dụng các công nghệ bảo vệ
môi trường, tăng cường hợp tác quốc tế cùng đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực, nắm bắt và áp dụng các công nghệ kỹ thuật để bảo vệ môi trường, tiết
kiệm tài nguyên thiên nhiên.
Năm là, Đảng và Nhà nước cần có chính sách ưu tiên để khuyến khích
hơn việc phát triển và sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo, khuyến khích sử
dụng cơng nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường để giảm thiểu các tác
động của biến đổi khí hậu.
Ngồi ra, sự biến đổi của khí hậu, ơ nhiễm mơi trường hiện nay khơng
chỉ là vấn đề của riêng Việt Nam mà là một vấn đề tồn cầu. Chính vì vậy,
Chính phủ cần khuyến khích các nước cùng tham gia bảo vệ môi trường, tiết
kiệm tài nguyên để không làm ảnh hưởng bất lợi đến các thế hệ tương lai.
10



Nhận làm bài thuê lý luận chính trị, khoa học xã hội & nhân văn giá rẻ sinh viên
Liên hệ Zalo: 0389632001

III. KẾT LUẬN
Ngày nay, phát triển bền vững vừa là nhu cầu cấp bách, vừa là xu thế
tất yếu của tiến trình phát triển của mỗi quốc gia, trong đó có Việt Nam.
Trong 10 năm thực hiện Chiến lược phát triển bền vững đất nước từ 2011 đến
2020, Việt Nam đã thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp thúc đẩy phát triển bền
vững và đạt được nhiều thành tựu quan trọng như kinh tế vĩ mô cơ bản ổn
định, tăng trưởng kinh tế của Việt Nam được duy trì ở mức cao, chất lượng
đời sống xã hội được nâng cao, vấn đề bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên
nhiên được chính quyền và nhân dân quan tâm,…
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được trong giai đoạn phát
triển 2011 – 2020, đất nước ta vẫn còn những hạn chế, khó khăn ảnh hưởng
lớn đến mục tiêu phát triển bền vững. Thông qua việc đánh giá thực trạng
phát triển bền vững ở Việt Nam giai đoạn 2011- 2020, bài luận đưa ra một số
giải pháp để đất nước phát triển bền vững trong thời gian tới qua ba nhân tố:
kinh tế, xã hội và môi trường. Hi vọng những giải pháp này sẽ có hiệu quả và
Việt Nam sẽ thực hiện được mục tiêu phát triển bền vững trong thời gian sắp
tới!
IV. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Đình Hịe (2007), giáo trình “Mơi trường và phát triển bền vững”,
NXB Giáo dục, Hà Nội.
2. Lê Văn Khoa (2013), giáo trình “Mơi trường và phát triển bền vững”,
NXB Giáo dục, Hà Nội.
3. PGS.TS. Lê Quốc Lý (2021), “Những vấn đề đặt ra trong phát triển kinh
tế Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020”, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.

11



Nhận làm bài thuê lý luận chính trị, khoa học xã hội & nhân văn giá rẻ sinh viên
Liên hệ Zalo: 0389632001

4. Ban chấo hành trung ương khóa XII (2020), “Dự thảo báo cáo tổng kết
thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2011 – 2020, xây
dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 – 2030”.
5. PGS.TS. Phạm Thị Thanh Bình (24/08/2020), “Phát triển bền vững ở Việt
Nam: Tiêu chí đánh giá và định hướng phát triển đến năm 2030”. Truy cập từ:
/>6. Kinh Doanh (19/01/2021), “Infographics: Dấu ấn phát triển kinh tế Việt
Nam

giai

đoạn

2011



2020”.

Truy

cập

từ:

/>7. TS. Phùng Thế Đông (17/04/2021), “Phát triển kinh tế bền vững ở Việt
Nam


đến

năm

2025



tầm

nhìn

2030”.

Truy

cập

từ:

/>
12



×