Tải bản đầy đủ (.pdf) (739 trang)

Giáo án dạy thêm toán 6 kết nối tri thức

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (10.85 MB, 739 trang )

Tailieumontoan.com

Điện thoại (Zalo) 039.373.2038

GIÁO ÁN DẠY THÊM LỚP 6
KẾT NỐI TRI THỨC
(Liên hệ bản word Zalo và SĐT 039.373.2038)

Tài liệu sưu tầm, ngày 09 tháng 10 năm 2021


Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết theo KHDH: 1
BÀI 1: TẬP HỢP
Thời gian thực hiện: (01 tiết)

I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Nhận biết một tập hợp và các phần tử của nó, tập hợp các số tự nhiên (  ) và tập hợp các
số tự nhiên khác 0 ( * ) .

- Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp.
- Sử dụng được các cách mô tả (cách viết) một tập hợp.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau,
trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hồn thành nhiệm vụ.


* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS nhận biết được một tập hợp, biết liệt kê các phần tử của
một tập hợp.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề tốn học, năng lực mơ
hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái qt
hóa,… để hình thành khái niệm tập hợp; vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập về
tập hợp, giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hồn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, tranh, ảnh minh họa cho tập hợp, bảng
phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu: Làm cho HS cảm thấy khái niệm tập hợp rất gần gũi với đời sống hàng ngày.
b) Nội dung: GV chiếu hình ảnh minh họa về tập hợp (một lọ hoa, một bình chứa cá vàng)
lên màn hình để giới thiệu về khái niệm tập hợp.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung


GV giới thiệu về chương I: Tập hợp các số tự
nhiên.
Khi tính tốn với những số nhỏ, người xưa chỉ

cần dùng đến các ngón tay. Nhưng khi gặp các số
lớn thì sao? Các hệ đếm xuất hiện để giúp con
người tính tốn với những số lớn. Chương này sẽ
giúp các em làm quen với hệ (đếm) thập phân để
biểu diễn và tính tốn các số tự nhiên thật dễ dàng
và thuận tiện.
Chúng ta cùng tìm hiểu bài đầu tiên của chương
là Tập hợp.
* GV giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân
- Quan sát hình ảnh 1.1, 1.2 trên màn hình và cho
biết trong chiếc lọ, bình có gì?
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận:
Hình 1.1: Tập hợp gồm các bơng hoa
- GV chọn 2 HS trả lời câu hỏi
hồng trong lọ hoa.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS.
- GV chính xác hóa lại kiến thức:
Hình 1.1 là tập hợp gồm các bơng hồng trong lọ
hoa.
Hình 1.2 là tập hợp gồm ba con cá vàng trong Hình 1.2: Tập hợp gồm ba con cá vàng
trong bình.
bình.
Để hiểu rõ hơn về tập hợp các em tìm hiểu trong
phần 1. Tập hợp và phần tử của tập hợp.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (30 phút)

Hoạt động 2.1: Tập hợp và phần tử của tập hợp (18 phút)
a) Mục tiêu:
- Hình thành khái niệm tập hợp, nhận biết được tập hợp và các phần tử của tập hợp.
- Sử dụng được các kí hiệu tập hợp.
b) Nội dung:
- Qua quan sát hình 1.1, 1.2, 1.3, phát biểu được khái niệm tập hợp, biết kí hiệu một tập hợp,
nêu được các phần tử tập hợp
- Làm các bài tập: Ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK trang 6).
c) Sản phẩm:
- Khái niệm tập hợp và các chú ý.
- Lời giải các bài tập: Ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK trang 6).
d) Tổ chức thực hiện:


Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
- Trên hình 1.3 số nào nằm trong vịng trịn? Số
nào nằm ngồi vịng trịn?
- Gọi B là tập hợp các chữ cái viết thường trong
bảng chữ cái tiếng Việt. Em hãy nêu các phần
tử của tập hợp B .
- Yêu cầu học sinh đọc khái niệm và chú ý trong
SGK.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- Trả lời các số nằm trong và ngồi vịng trịn
trong hình 1.3
- HS nêu các phần tử của tập hợp B .
* Báo cáo, thảo luận 1:
- GV gọi 2 HS trả lời.
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.

* Kết luận, nhận định 1:
- GV khẳng định lại câu trả lời của HS: các số
4;1;9;8 nằm trong vòng tròn, số 7 nằm ngồi
vịng trịn.
Hình 1.3 biểu diễn các số 4;1;9;8 . Nếu kí hiệu
M là tập hợp này thì các số 4;1;9;8 là các phần
tử của tập hợp này và số 7 không là phần tử của
tập hợp M
- GV giới thiệu khái niệm tập hợp như SGK
trang 6, yêu cầu vài HS đọc lại.
- GV nêu chú ý trong SGK trang 6.

Nội dung
1. Tập hợp và phần tử của tập hợp
a) Ví dụ

Hình 1.3 biểu diễn tập hợp gồm các số
4;1;9;8 . Nếu kí hiệu M là tập hợp này
thì các số 4;1;9;8 là các phần tử của tập
hợp M và số 7 không là phần tử của
tập hợp M .
b) Khái niệm
Một tập hợp (gọi tắt là tập) bao gồm
những đối tượng nhất định. Các đối
tượng ấy được gọi là những phần tử của
tập hợp.
x là một phần tử của tập A , kí hiệu là
x ∈ A (đọc là x thuộc A )
y không là phần tử của tập A , kí hiệu
là y ∉ A (đọc là y không thuộc A )


c) Chú ý
+ Khi x thuộc A , ta cịn nói ‘‘ x nằm
trong A ’’ hay ‘‘ A chứa x ’’.
+ Người ta thường đặt tên tập hợp bằng
chữ cái in hoa.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
d) Áp dụng
- Hoạt động cá nhân làm Ví dụ 1 SGK trang 6. - Ví dụ 1 (SGK trang 6)
- Hoạt động theo cặp làm bài Luyện tập 1 SGK 4 ∈ M ; 1∈ M ; 8 ∈ M ; 9 ∈ M ; 7 ∉ M
trang 6.
- Luyện tập 1 (SGK trang 6)
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
Tập hợp B là tập hợp các bạn tổ trưởng
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên.
trong lớp em.
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu 1 lên bảng làm Ví dụ 1.
- GV yêu cầu 1 cặp đôi nhanh nhất lên điền kết
quả luyện tập 1.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng câu.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét mức
độ hoàn thành của HS.


Hoạt động 2.2: Mô tả một tập hợp (12 phút)
a) Mục tiêu:
- HS biết và sử dụng được hai cách mơ tả (viết) một tập hợp.


{

}

- Giới thiệu kí hiệu * (tập hợp các số tự nhiên khác 0 ); giới thiệu cách viết x ∈ * .... .
- Củng cố cách hiểu các kí hiệu ∈ và ∉ .
b) Nội dung:
- Thực hiện bài tập phần câu hỏi SGK trang 7.
- Vận dụng làm bài Luyện tập 2, Luyện tập 3 SGK trang 7.
c) Sản phẩm:
- Hai cách mô tả (viết) một tập hợp.
- Lời giải bài Luyện tập 2, Luyện tập 3 SGK trang 7.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập: 2. Mô tả một tập hợp
GV giới thiệu hai cách viết tập a) Cách mô tả một tập hợp
hợp, sau đó yêu cầu HS:
- Làm phần bài tập câu hỏi
trong SGK trang 7.
- Làm bài Luyện tập 2, 3 SGK
trang 7.
* HS thực hiện nhiệm vụ :
- HS thực hiện các yêu cầu trên Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp, tức là viết các
phần tử của tập hợp trong dấu ngoặc { } theo thứ tự tùy
theo cá nhân.
* Báo cáo, thảo luận :
ý nhưng mỗi phần tử chỉ được viết một lần.
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ Ví dụ: P = {0;1;2;3;4;5}
trả lời HĐ ?.

Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần tử của tập
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng hợp.
làm bài Luyện tập 2 và 3.
P = n n là số tự nhiên nhỏ hơn 6
- HS cả lớp lắng nghe, quan sát
và nhận xét lần lượt từng câu. ? (SGK trang 7)
Bạn Nam viết sai. Vì phần tử A và N được viết hai lần.
* Kết luận, nhận định:
- GV chính xác hóa kết quả của L = { N ; H ; A;T ; R; G}
bài tập phần câu hỏi, Luyện tập Chú ý:
2, 3.
+ Ta biết các phần tử của một tập hợp cách nhau bởi
- GV lưu ý cho các HS nội dấu ";"
dung phần chú ý
+ Gọi  là tập hợp gồm các số tự nhiên 0;1;2;3;… Ta

{

}

có thể viết tập hợp  như sau  = {0;1;2;3;...} .

+ Ta viết n ∈  có nghĩa n là một số tự nhiên.
Chẳng hạn: Tập P các số tự nhiên nhỏ hơn 6 có thể
viết: P = {n n ∈ , n < 6} hoặc P ={n ∈  n < 6} .


+ Ta cịn dùng kí hiệu * để chỉ tập hợp các số tự nhiên
khác 0. * = {1;2;3;...}
* Luyện tập 2 (Sgk - 7)

a) A = {0;1;2;3;4}
b) B = {1;2;3;4}
* Luyện tập 3 (Sgk - 7)
a) 5 ∉ M ; 9 ∈ M
b) M = {7;8;9}
M = {n ∈  6 < n < 10}

3. Hoạt động 3: Luyện tập (4 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng được khái niệm tập hợp và hai cách mô tả một tập hợp để giải
một số bài tập.
b) Nội dung: Làm các bài tập 1.1 và 1.2 SGK trang 7.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 1.1 và 1.2 SGK trang 7.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
3. Luyện tập
- Làm các bài tập: 1.1 và 1.2 SGK trang 7.
Bài 1.1:
a ∈ A; a ∉ B
* HS thực hiện nhiệm vụ
b ∈ A; b ∈ B
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo nhóm.
x ∈ A; x ∉ B
* Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu lần lượt: 1 HS đại diện lên bảng u ∉ A; u ∈ B
làm bài tập 1.1, 1 HS đại diện lên bảng làm Bài 1.2:
bài tập 1.2
Các số 3;6;0 thuộc tập hợp U
- Cả lớp quan sát và nhận xét.

Các số 5;7 không thuộc tập hợp U .
* Kết luận, nhận định:
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá
mức độ hoàn thành của HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng được khái niệm tập hợp và hai cách mô tả một tập hợp để giải
một số bài tập.
b) Nội dung: Làm các bài tập 1.3 và 1.4 SGK trang 7; 8.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 1.3 và 1.4 SGK trang 7; 8.
d) Tổ chức thực hiện:
 Giao nhiệm vụ 1
- GV yêu cầu HS làm các bài tập: 1.3 và 1.4 SGK trang 7; 8.
- HS hoạt động cá nhân thực hiện các yêu cầu trên.
- GV yêu cầu lần lượt: 1 HS đại diện lên bảng làm bài tập 1.3 và 1 HS đại diện lên bảng làm
bài 1.4. Cả lớp quan sát và nhận xét.


- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS.
 Giao nhiệm vụ 2
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Ghi nhớ cách viết tập hợp, cách xác định phần tử thuộc hay không thuộc một tập hợp, cùng
các chú ý.
- Làm bài tập 1.5 SGK trang 8.
- Đọc phần Em có biết.
- Chuẩn bị giờ sau: đọc trước nội dung bài 2 – Cách ghi số tự nhiên SGK trang 9.


Ngày soạn:
Tiết theo KHDH: 2


Ngày dạy:

BÀI 2: CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN
Thời gian thực hiện: (01 tiết)

I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được quan hệ giữa các hàng và giá trị của mỗi số (theo vị trí) trong một số tự
nhiên đã cho viết trong hệ thập phân.
- Nhận biết được số La Mã không quá 30.
- Đọc và viết được các số tự nhiên.
- Biểu diễn mỗi số tự nhiên thành tổng giá trị các chữ số của nó.
- Đọc và viết số La Mã khơng q 30.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau,
trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hồn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS nhận biết được các số La Mã từ 1 đến 30, nhận biết quan
hệ giữa các hàng và giá trị của mỗi số (theo vị trí) trong một số tự nhiên đã cho viết trong
hệ thập phân.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề tốn học, năng lực mơ
hình hóa tốn học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái qt
hóa,… để biểu diễn mỗi số tự nhiên thành tổng giá trị các chữ số của nó; vận dụng các kiến
thức trên để giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.

- Trách nhiệm: hồn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu, bảng 1 SGk
trang 9, đồng hồ có chữ số La Mã
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút)
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu về các số tự nhiên.
b) Nội dung: HS đọc nội dung trong phần hình ảnh mở đầu của bài học về nhu cầu ghi số
tự nhiên như thế nào và đọc số 221 707 263 598
c) Sản phẩm: HS đọc được số 221 707 263 598
d) Tổ chức thực hiện:


Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu
HS hoạt động cá nhân:
Gọi 1 HS đọc nội dung trong phần hình ảnh
mở đầu của bài học về nhu cầu ghi số tự
nhiên như thế nào.
Yêu cầu HS đọc số sau: 221 707 263 598
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc bài trong SGK trang 9. GV yêu cầu 1
HS đứng tại chỗ đọc to.
* Báo cáo, thảo luận:
- HS cả lớp lắng nghe và nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
- GV đặt vấn đề vào bài mới: Cách ghi số tự
nhiên

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (28 phút)
Hoạt động 2.1: Hệ thập phân (18 phút)
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân và mối quan hệ giữa các hàng.
- HS hiểu giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân.
b) Nội dung:
- Học sinh đọc SGK phần 1), phát biểu cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân.
- Làm các bài tập: Câu hỏi ?, HĐ 1, HĐ 2, ví dụ 1, luyện tập 1 (SGK trang 10), viết được
các số lập được từ các chữ số cho trước.
c) Sản phẩm:
- Cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân và các chú ý.
- Lời giải các bài tập: Câu hỏi ?, HĐ 1, HĐ 2, ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK trang 10).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
1. Hệ thập phân
- GV yêu cầu HS đọc phần Cách ghi số tự a) Cách ghi số tự nhiên trong hệ thập
nhiên trong hệ thập phân và chú ý trong phân
SGK.
+ Trong hệ thập phân, mỗi số tự nhiên được
- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm trả viết dưới dạng một dãy những chữ số lấy
lời câu hỏi ? trong sgk trang 10.
trong 10 chữ số 0 , 1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 , 7 , 8 ,
9 ; vị trí của các chữ số trong dãy gọi là
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS lắng nghe và quan sát GV giới thiệu hàng.
cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân.
+ Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì bằng 1 đơn
- HS hoạt động theo nhóm làm bài phần câu vị ở hàng liền trước nó.

hỏi ? trong SGK
*) Chú ý
+ Với các số tự nhiên khác 0 , chữ số đầu
* Báo cáo, thảo luận 1:
- Gọi đại diện 1 HS của mỗi nhóm trả lời.
tiên ( từ trái sang phải) khác 0 .


- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV giới thiệu cách ghi số tự nhiên trong hệ
thập phân như SGK trang 9, yêu cầu vài HS
đọc lại.
- GV nêu chú ý trong SGK trang 9.
- GV chính xác hóa đáp án của phần câu hỏi
?
GV dẫn dắt lời của anh Pi: Các chữ số mà
chúng ta đang dùng được gọi là chữ số Ả
Rập. Tuy nhiên người Ả Rập không sáng tạo
ra chúng. Họ có cơng học cách viết đó của
người Ấn Độ và truyền bá vào châu Âu. Để
biết được giá trị các chữ số của mỗi số tự
nhiên như thế nào, chúng ta tìm hiểu ở phần
tiếp theo.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
- Hoạt động cá nhân làm HĐ 1, HĐ 2 SGK
trang 10.
- Hoạt động theo cặp làm bài ví dụ và luyện
tập SGK trang 10.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:

- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên.
Hướng dẫn hỗ trợ:
- Chú ý khi tính giá trị của các chữ số ở HĐ
1 thì viết cho thẳng cột để cộng lại theo cột
khi đến HĐ 2
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu 1 lên bảng làm HĐ 1, HĐ 2.
- GV yêu cầu 1 cặp đôi nhanh nhất lên điền
kết quả HĐ 1.
- GV yêu cầu 1 lên bảng trình bày HĐ 2.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng
câu.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS.
- Qua HĐ 1, 2, GV giới thiệu về cách biểu
diễn mỗi số tự nhiên thành tổng giá trị các
chữ số của nó.
* GV giao nhiệm vụ học tập 3:

+ Đối với các số có bốn chữ số trở lên, ta
viết tách riêng từng lớp. Mỗi lớp là một
nhóm ba chữ số kể từ trái sang phải.
*) Ví dụ
Cho HS quan sát bảng 1 trong SGK trang 9.
? Viết được bốn số là: 102 ; 201 ; 120 ; 210

b) Giá trị các chữ số của một số tự nhiên
- HĐ 1 (SGK trang 10)
Chữ số 3 nằm ở hàng chục nghìn và có giá

trị bằng 3 x 10 000  30 000
Chữ số 1 nằm ở hàng chục và có giá trị bằng
1 x 10  10
Chữ số 0 nằm ở hàng trăm và có giá trị bằng
0 x 100  0
Chữ số 9 nằm ở hàng đơn vị và có giá trị
bằng 9
- HĐ 2 (SGK trang 10)
32019  30000  2000  10  9
32019 = 3x10000+ 2x1000+ 1x10+9
*) Mỗi số tự nhiên viết trong hệ thập phân
đều biểu diễn được thành tổng giá trị các
chữ số của nó.
Tổng quát
ab  a x10  b với a  0

abc  a x100  bx10  c với a  0
Trong đó:
ab là kí hiệu số tự nhiên có hai chữ số, hàng
chục là a , hàng đơn vị là b ;


- Hoạt động cá nhân thực hiện yêu cầu của abc là kí hiệu số tự nhiên có ba chữ số,
phần luyện tập và vận dụng SGK trang 10. hàng trăm là a , hàng chục là b , hàng đơn
* HS thực hiện nhiệm vụ 3 :
vị là c .
- HS thực hiện các nhiệm vụ trên .
Luyện tập
Hướng dẫn hỗ trợ phần vận dụng
34604  3x10000  4x1000

- Viết số 492 thành tổng giá trị các chữ số
 6x100  4
của nó. 492  4x100  9x10  2
Vận dụng
* Báo cáo, thảo luận 3:
- 1HS lên bảng trình bày, các HS khác quan Ta có 492  4x100  9x10  2
Nên bác Hoa sẽ phải trả 4 tờ tiền mệnh giá
sát và đánh giá.
100000 , 9 tờ tiền mệnh giá 10000 và 2 tờ
* Kết luận, nhận định 3:
tiền mệnh giá 1000 .
- GV chính xác hóa kết quả.
- GV chiếu hình ảnh của đồng hồ có chữ số
La Mã và dẫn dắt: Ngồi cách ghi số thập
phân người ta cịn có những cách ghi số
khác. Cách ghi số La Mã xuất hiện trong
nhiều cơng trình kiến trúc ở châu Âu hay
trên mặt đồng hồ theo phong cách cổ điển.
trong nhiều văn bản và sách báo, số La Mã
thường được dùng để đánh số thứ tự. Để
hiểu rõ hơn chúng ta cùng tìm hiểu trong
phần 2. Số La Mã.
Hoạt động 2.2: Số La Mã (10 phút)
a) Mục tiêu: HS viết được số La Mã từ 1 đến 30 .
b) Nội dung: HS đọc bài trong SGK trang 11 và thực hiện trả lời phần câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- Cách viết số La Mã.
- Lời giải phần câu hỏi và thử thách nhỏ..
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Nội dung
GV chiếu lần lượt các bảng về cách viết số La 2. Số La Mã

a) Cách viết số La Mã
+ Để viết các số La Mã không quá 30 ta
* GV giao nhiệm vụ học tập:
dùng 3 kí tự I , V và X (gọi là những chữ
- HS đọc nội dung bài trong SGK trang 11.
- Thực hiện phần câu hỏi trong SGK trang 11. số La Mã). Ba chữ số ấy cùng với hai cụm
chữ số là IV và IX là năm thành phần
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân. dùng để ghi số La Mã.
+ Giá trị của mỗi thành phần không thay
* Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ đọc bài.
đổi dù nó đứng ở bất kì vị trí nào.
- GV yêu cầu 2 HS làm bài phần câu hỏi.
Thành phần I V X IV IX
- HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận xét
Giá trị
9
1 5 10 4
lần lượt từng câu.


* Kết luận, nhận định:
b) Nhận xét
- GV chuẩn hóa cách ghi số La Mã, chính xác + Mỗi số La Mã biểu diễn một số tự nhiên
hóa kết quả phần câu hỏi.
bằng tổng giá trị của các thành phần viết

nên số đó.
+ Khơng có số La Mã nào biểu diễn số 0 .
?
a) XIV 14 , XXVII 27
b) XVI 16 , XXII 22
3. Hoạt động 3: Luyện tập (7 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng được cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân và cách viết số La
Mã để làm các bài tập.
b) Nội dung: Làm các bài tập từ 1.7 đến 1.10 SGK trang 12.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ 1.7 đến 1.10 SGK trang 12.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập :
3. Luyện tập
- Làm các bài tập: 1.7 và 1.10 SGK trang 12. Bài tập 1.7 SGK trang 12
a) Hàng trăm
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân. b) Hàng chục
Hướng dẫn, hỗ trợ bài 1.10
c) Hàng đơn vị
- Số được viết bởi ba chữ số 0 và ba chữ số Bài tập 1.8 SGK trang 12
9 là số có sáu chữ số. Chữ số hàng cao nhất XIV 14 , XVI 16 , XXIII 23
phải là số có gì đặc biệt?
Bài tập 1.9 SGK trang 12
* Báo cáo, thảo luận:
XVIII 18 , XXV 25
- GV yêu cầu lần lượt: 1 HS lên bảng làm bài
Bài tập 1.10 SGK trang 12
tập mỗi bài gọi 1 HS.

Số cần tìm là số có sáu chữ số nên chữ số
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
hàng cao nhất là hàng trăm nghìn. Chữ số
* Kết luận, nhận định:
này phải là số khác 0 nên chữ số hàng trăm
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá
nghìn là số 9 .
mức độ hồn thành của HS.
Vậy số cần tìm là số 909090
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về lũy thừa với số mũ tự nhiên để giải quyết bài toán
thực tế.
b) Nội dung: HS giải quyết bài tập 1.12 sgk trang 12 và thử thách nhỏ.
c) Sản phẩm: Kết quả của bài tập 1.12 SGK trang 12 và thử thách nhỏ.
d) Tổ chức thực hiện:
 Giao nhiệm vụ 1
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi làm bài phần thử thách nhỏ và làm bài tập 1.12 SGK
trang 12.
- HS thực hiện các yêu cầu trên.
- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 1.12: Tính số kẹo có trong 1 thùng, 1 hộp.


- GV yêu cầu lần lượt: 1 HS lên bảng làm bài tập mỗi bài gọi 1 HS. Cả lớp quan sát và nhận
xét.
Thử thách nhỏ: Từ 7 que tính có thể xếp được các số La Mã:
XVIII , XXIII , XXIV , XXVI , XXIX
Bài tập 1.12 SGK trang 12
Số kẹo có trong một hộp là 100 (cái kẹo).
Số kẹo có trong một thùng là 1000 (cái kẹo).
Vậy số kẹo của người đó mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo là:

9x1000  9x100  9x10  9990 (cái kẹo)
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS.
 Giao nhiệm vụ 2
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Làm bài tập 1.6, bài tập 1.11 SGK trang 12.
- Đọc nội dung phần "Em có biết" SGK trang 12.


Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết theo KHDH: 3
BÀI 3: THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Thời gian thực hiện: (01 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được tia số.
- Nhận biết được thứ tự của các số tự nhiên và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng
trên tia số.
- Biểu diễn được số tự nhiên cho trước trên tia số.
- So sánh được hai số tự nhiên nếu cho hai số viết trong hệ thập phân, hoặc cho điểm biểu
diễn của hai số trên cùng một tia số.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau,
trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hồn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS nhận biết được tia số và thứ tự các số tự nhiên trên tia số.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề tốn học, năng lực mơ
hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái qt

hóa, … để biểu diễn số tự nhiên trên tia số và so sánh hai số tự nhiên.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hồn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu về thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh về người dân xếp hàng đi mua vé xem bóng đá.
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS nhắc lại về tập hợp số tự
nhiên đã học ở bài 1.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS nhắc lại kiến thức về tập hợp số tự nhiên.


* Báo cáo, thảo luận:
- GV chọn 1 HS trả lời.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
GV đặt vấn đề vào bài mới: GV chiếu hình ảnh

người dân xếp hàng đi mua vé xem bóng đá

Mỗi khi có trận bóng đá hay, người dân lại xếp
hàng dài chờ mua vé. Nhìn dịng người xếp
hàng một, rất dài. Bạn Hà tự hỏi: Dòng người
xếp hàng ấy và dãy số tự nhiên đang học có
giống nhau khơng?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (30 phút)
Hoạt động 2.1: Thứ tự của các số tự nhiên (18 phút)
a) Mục tiêu:
- Thiết lập mối liên hệ giữa quan hệ a  b với vị trí của điểm a và điểm b trên tia số.
- Minh họa số liền trước, số liền sau của một số tự nhiên, tính chất bắc cầu.
b) Nội dung:
- Học sinh đọc SGK, biểu diễn được số tự nhiên trên tia số.
- Làm các bài tập: HĐ 1, HĐ 2, HĐ 3, Luyện tập, (SGK trang 14) và bài tập vận dụng.
c) Sản phẩm:
- Thứ tự của các số tự nhiên và chú ý.
- Lời giải các bài tập: HĐ 1, HĐ 2, HĐ 3, Luyện tập, (SGK trang 14) và bài tập vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV trích dẫn lời của anh Pi: Tia số là hình 1. Thứ tự của các số tự nhiên
ảnh trực quan giúp chúng ta tìm hiểu về thứ a) Bài tốn
tự của các số tự nhiên.
Trên tia số, điểm biểu diễn số tự nhiên a
gọi là điểm a .
GV giới thiệu về điểm a trên tia số.
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
HĐ 1:
- GV yêu cầu HS thực hiện HĐ 1, 2, 3 (SGK Điểm 5 nằm bên trái điểm 8 .

Điểm 8 nằm bên phải điểm 5 .
trang 13)
- Yêu cầu học sinh đọc kết luận và chú ý HĐ 2:
Điểm 7 nằm ngay bên trái điểm 8 .
trong SGK.


Điểm 9 nằm ngay bên phải điểm 8 .
HĐ 3:
Điểm n nằm bên trái điểm 7 .
b) Kết luận
+ Trong hai số tự nhiên khác nhau, ln có
một số nhỏ hơn số kia. Nếu số a nhỏ hơn
số b thì trên tia số nằm ngang điểm a nằm
bên trái điểm b . Khi đó ta viết a  b hoặc
b  a . Ta cịn nói điểm a nằm trước điểm
b hoặc điểm b nằm sau điểm a .
+ Mỗi số tự nhiên có đúng một số liền sau.
+ Nếu a  b và b  c thì a  c (tính chất
bắc cầu)
c) Chú ý
+ Số 0 khơng có số tự nhiên liền trước và
là số tự nhiên nhỏ nhất.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
d) Áp dụng
- Hoạt động cá nhân làm bài luyện tập SGK *) Luyện tập (SGK trang 14)
a) 12036001  12035987 nên m  n
trang 14.
- Hoạt động theo cặp làm bài tập vận dụng b) Trên tia số, điểm n nằm trước điểm m .
SGK trang 14.

*) Vận dụng
Số tiền thu được vào buổi sáng nhiều hơn
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên. số tiền thu được vào buổi tối.
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu 1 lên bảng làm phần a của bài
luyện tập và giải thích.
- GV yêu cầu 1 HS phát biểu phần b của bài
luyện tập.
- GV yêu cầu 1 lên bảng trình bày bài tập
vận dụng.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng
câu.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS.
- Qua phần vận dụng, GV khắc sâu tính chất
bắc cầu
Hoạt động 2.2: Các kí hiệu "  " và "  " (12 phút)
a) Mục tiêu:
- Giới thiệu kí hiệu "  " , "  " và ý nghĩa của chúng.
- Mở rộng tính chất bắc cầu.
b) Nội dung:
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS thực hiện các HĐ 1, 2, 3 và sau mỗi HĐ
rút ra kết luận về thứ tự của các số tự nhiên.
- HS đọc kết luận và chú ý.
* Báo cáo, thảo luận 1:
- Với mỗi HĐ, GV yêu cầu HS hoạt động
theo nhóm đơi và gọi 3 HS trả lời.

- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV chính xác hóa kết quả của các HĐ.
- GV nêu lại kết luận về thứ tự của các số tự
nhiên như SGK trang 13, yêu cầu vài HS đọc
lại.
- GV nêu chú ý trong SGK trang 13.


- Đọc nội dung của giới thiệu kí hiệu "  " và "  " .
- Vận dụng làm câu hỏi SGK trang 14.
c) Sản phẩm:
- Lời giải bài tập phần câu hỏi SGK trang 14.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập :
2. Các kí hiệu "  " và "  "
- Đọc nội dung trong SGK trang 14.
+ Ta cịn dùng kí hiệu a  b (đọc là a nhỏ
- Làm bài phần câu hỏi SGK trang 14.
hơn hoặc bằng b) để nói a  b hoặc
* HS thực hiện nhiệm vụ :
ab
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân. + Tương tự, kí hiệu a  b (đọc là a lớn
* Báo cáo, thảo luận :
hơn hoặc bằng b) có nghĩa là a  b hoặc
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ đọc bài
ab
- HS chú ý lắng nghe GV giải thích thêm qua + Tính chất bắc cầu cịn có thể viết: nếu

ví dụ.
a  b và b  c thì a  c
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài phần câu Ví dụ
hỏi.
 x   x  4  0;1;2;3
- HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận xét lần
 x   x  4  0;1;2;3;4
lượt từng câu.
? (SGK 14)
* Kết luận, nhận định:
- GV chính xác hóa kết quả của phần câu hỏi. 5  A ; 8  A ; 9  A
5 B ; 3 B
3. Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức về thứ tự của các số tự nhiên để làm các bài tập.
b) Nội dung: Làm các bài tập từ 1.13 đến 1.15 SGK trang 14.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ 1.13 đến 1.15 SGK trang 14.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
3. Luyện tập
- Làm các bài tập: 1.38 và 1.43 SGK trang 14. Bài tập 1.13 SGK trang 14
3528; 3529; 3530; 3531; 3532; 3533
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân. Bài tập 1.14 SGK trang 14
* Báo cáo, thảo luận
a bc
- GV yêu cầu lần lượt 3 HS làm 3 bài tập.
Bài tập 1.15 SGK trang 14
- Cả lớp quan sát và nhận xét.

a)
* Kết luận, nhận định
 x   10  x  15  10;11;12;13;14;15
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá
b)  x  * x  3  1;2;3
mức độ hoàn thành của HS.
c)  x   x  3  0;1;2
4. Hoạt động 4: Vận dụng (3 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về thứ tự của các số tự nhiên để giải bài toán thực tế.
b) Nội dung:


- HS làm bài tập 1.16 SGK trang 14.
c) Sản phẩm:
- Kết quả bài tập 1.16 SGK trang 14.
d) Tổ chức thực hiện:
 Giao nhiệm vụ 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và suy nghĩ làm bài tập 1.16 SGK trang 14.
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân.
Hướng dẫn, hỗ trợ: Xác định rõ thứ tự theo chiều cao của ba bạn An, Bắc, Cường với thứ
tự của ba điểm A, B, C
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài tập. Cả lớp quan sát và nhận xét.
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS.
 Giao nhiệm vụ 2
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Chuẩn bị giờ sau: các em hãy ôn lại thứ tự thực hiện các phép tính đã học ở Tiểu học và
đọc trước nội dung bài 4 – Phép cộng và phép trừ số tự nhiên SGK trang 15.
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.



Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết theo KHDH: 4
Bài 4: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ TỰ NHIÊN
Thời gian thực hiện: (01 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được số hạng, tổng, số bị trừ, số trừ, hiệu.
- Nhận biết được tính chất giao hốn, tính chất kết hợp của phép cộng.
- Phát biểu được bằng lời các tính chất của phép cộng.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau,
trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hồn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS nhận biết được mối quan hệ giữa các số trong phép cộng,
phép trừ. Phát biểu được bằng lời các tính chất của phép cộng.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề tốn học, năng lực mơ
hình hóa tốn học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái qt
hóa,… để hình thành các phép tính cộng, trừ số tự nhiên, tính chất của phép cộng số tự
nhiên; vận dụng các kiến thức để tính nhẩm, tính hợp lí; giải quyết một số vấn đề thực tiễn
gắn với việc thực hiện phép cộng và phép trừ.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hồn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.

II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu (4 phút)
a) Mục tiêu: Gợi động cơ giúp học sinh nhận thức nhu cầu sử dụng phép tính cộng, trừ.
b) Nội dung: HS chơi trị chơi “Ngôi sao may mắn” trả lời 2 câu hỏi liên quan đến bài học.
c) Sản phẩm: Kết quả của các phép tính cộng, trừ trong phần trị chơi liên quan đến thực
tiễn gây hứng thú cho HS và giúp GV thuận lợi đặt vấn đề vào bài mới.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Câu 1: Bạn Mai đi chợ mua cà tím
* GV giao nhiệm vụ học tập:
- GV cho HS chơi trị chơi: “Ngơi sao may mắn”
hết 18 nghìn đồng, cà chua hết 21
- GV chiếu luật chơi lên màn hình.


nghìn đồng. Hỏi bạn Mai tiêu hết
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS: nghiên cứu luật chơi và tham gia.
bao nhiêu tiền?
Câu 2: Bạn Mai đi chợ mua thịt hết
* Báo cáo, thảo luận:
- GV: Để trả lời các câu hỏi trên em đã vận dụng các 30 nghìn đồng. Bạn Mai đưa cô
kiến thức nào đã học?
bán hàng 50 nghìn đồng thì được
- HS: Trả lời.
trả lại bao nhiêu tiên?

* Kết luận, nhận định:
Đáp án:
- GV: Nhận xét, khen ngợi, đánh giá và cho điểm HS. Câu 1: 39 nghìn đồng.
- GV đặt vấn đề vào bài: Nếu bạn Mai đi chợ mua cà Câu 2: 20 nghìn đồng.
tím hết 18 nghìn đồng, cà chua hết 21 nghìn đồng và
rau cải hết 30 nghìn đồng. Bạn Mai đưa cho cơ bán
hàng 100 nghìn đồng thì theo em bạn Mai được trả
lại bao nhiêu tiền?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Phép cộng số tự nhiên (15 phút)
a) Mục tiêu: Nắm được công thức phép cộng số tự nhiên, mối quan hệ các số trong tổng,
tính chất của phép cộng số tự nhiên, biết tính nhanh một biểu thức.
b) Nội dung:
- Học sinh đọc nội dung phần 1 SGK.
- Viết được cơng thức và các tính chất của phép cộng số tự nhiên.
- Làm các HĐ1, HĐ2, vận dụng 1, luyện tập 1 (SGK/15,16).
c) Sản phẩm:
- Công thức và các tính chất phép cộng số tự nhiên.
- Lời các HĐ1, HĐ2, vận dụng 1, luyện tập 1 (SGK/15,16).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
1. Phép cộng số tự nhiên
- GV yêu cầu HS tự đọc mục 1 trong SGK/15. a. Cộng hai số tự nhiên.
a

b
 c
- GV giới thiệu phép cộng số tự nhiên, viết công

thức tổng quát.



- GV: Muốn tìm số hạng chưa biết em làm thế
Sè h¹ng  Sè h¹ng  Tỉng
nào?
Ví dụ: 3  4  7 .
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS đọc SGK và trả lời.
* Báo cáo, thảo luận 1:
- GV minh họa phép cộng trên tia số.
- HS: Theo dõi trên màn chiếu.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV: Trong tập hợp N, phép cộng hai số tự
nhiên ln thực hiện được.
- GV: Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng
trừ số hạng đã biết.


* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
- GV cho HS làm vận dụng 1(SGK/15).
- GV: Để tính diện tích gieo trồng lúa vụ Thu
Đông năm 2018 của Đồng bằng sông Cửu Long
em làm thế nào?
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên.
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV: Mời 1 HS lên bảng làm bài.
- HS: Cả lớp quan sát, nhận xét.

* Kết luận, nhận định 2:
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét mức
độ hoàn thành của HS.
* GV giao nhiệm vụ học tập 3:
- GV: Cho HS thực hiện HĐ1 (SGK/15).
- GV: Cho HS hoạt động nhóm cặp đơi HĐ1 rồi
báo cáo kết quả cho GV.
* HS thực hiện nhiệm vụ 3 :
- HS thực hiện các nhiệm vụ trên theo bàn.
* Báo cáo, thảo luận 3:
- GV thu bài của 3 nhóm đưa lên máy chiếu.
- GV: Em nhận xét gì về kết quả phép tính cộng
khi đổi chỗ các số hạng trong 1 tổng?
HS: Trả lời.
* Kết luận, nhận định 3:
- GV đánh giá kết quả của các nhóm, chính xác
hóa kết quả.
* GV giao nhiệm vụ học tập 4:
- GV: Cho HS hoạt động cá nhân HĐ2 rồi đổi
vở kiểm tra chéo kết quả của nhau.
* HS thực hiện nhiệm vụ 4 :
- HS thực hiện HĐ2 vào vở.
* Báo cáo, thảo luận 4:
- GV: Thu bài của 3HS nhận xét và chiếu kết
quả lên màn chiếu để HS cả lớp so sánh đối
chiếu bài làm.
- GV: Em nhận xét gì về kết quả phép tính khi
đổi chỗ các dấu ngoặc trong 1 tổng?
- HS: Trả lời.
* Kết luận, nhận định 4:

- GV đánh giá kết quả của HS, chính xác hóa
kết quả.

Vận dụng 1 (SGK/15).
Diện tích gieo trồng lúa vụ Thu Đơng
năm 2018 của Đồng bằng sông Cửu
Long là:
713200  14500  727700 (ha)

b) Tính chất của phép cộng.

HĐ1 (SGK/15).
a) a  b  28  34  62 ;
b  a  34  28  62 .
b). Kết quả ở hai phép tính bằng nhau
hay a  b  b  a .

HĐ2 (SGK/15)
a) a  b  c  17  21  35
 38  35  73 ;
a  b  c   17  21  35
 17  56  73 .
b) Kết quả của hai phép tính bằng nhau
hay a  b  c  a  b  c .

* Tính chất phép cộng các số tự
nhiên:
- Giao hoán: a  b  b  a .
- Kết hợp: a  b  c  a  b  c .



- GV nêu các tính chất của phép cộng các số tự * Chú ý:
nhiên và chú ý.
a00a a.
Tổng a  b  c hay a  b  c gọi là
tổng của ba số a, b, c và viết gọn là
a bc.

* GV giao nhiệm vụ học tập 5:
- GV u cầu HS tìm hiểu ví dụ trong SGK, sau
Ví dụ: Tính một cách hợp lí:
đó nêu cách tính hợp lí đối với dạng bài này.
66  289  134  311
- GV mời 2 HS lên bảng: 1 HS làm ví dụ, 1 HS
Giải:
làm phần luyện tập 1 (SGK/16).
66  289  134  311
* HS thực hiện nhiệm vụ 5:
 66  134  289  311 (t/c giao hốn)
- HS tìm hiểu ví dụ trong SGK, nêu cách tính
 66  134  289  311 (t/c kết hợp)
hợp lí.
- 2 HS lên bảng trình bày, HS cả lớp làm vào  200  600  800 .
Luyện tập 1.
vở.
Tính một cách hợp lí: 117  68  23
* Báo cáo, thảo luận 5:
- HS nhận xét bài làm của 2 bạn và sửa chữa Giải:
117  68  23  117  23  68
(nếu có).

 140  68
* Kết luận, nhận định 5:
 208 .
- GV đánh giá và cho điểm HS.
- GV lưu ý HS: Khi cộng nhiều số, ta nên nhóm
những số hạng có tổng là số trịn chục, trịn
trăm,…(nếu có).
Hoạt động 2.2: Phép trừ số tự nhiên (10 phút)
a) Mục tiêu: Nắm được công thức phép trừ số tự nhiên, mối quan hệ các số trong phép trừ,
điều kiện để phép trừ trong N thực hiện được.
b) Nội dung:
- Học sinh đọc nội dung phần 2 SGK.
- Viết được công thức và nêu được điều kiện để phép trừ trong N thực hiện được.
- Hiểu được minh họa phép trừ hình 1.7, hình 1.8 (SGK/16).
c) Sản phẩm:
- Cơng thức và điều kiện để phép trừ trong N thực hiện được.
- Hình minh họa 1.7, hình 1.8 (SGK/16).
- Lời giải phần luyện tập 2 (SGK/16).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
2. Phép trừ số tự nhiên.
a) Công thức
- GV: Nêu công thức phép trừ số tự nhiên.
a
 b  c
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:




+ Muốn tìm số bị trừ em làm thế nào?
Sè bÞ trõ  Sè trõ  HiƯu
+ Muốn tìm số trừ em làm thế nào?
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
Ví dụ: 7  4  3 ;


- HS trả lời các câu hỏi của GV.
* Báo cáo, thảo luận 1:
- GV: Làm tính trừ 7  4 ; 7  8 . Cho biết phép
tính trừ nào không thực hiện được?
7 8 
- HS: Thực hiện.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
- GV: Em hãy minh họa kết quả của phép tính
trên tia số?
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS thực hiện.
* Báo cáo, thảo luận 2:
b) Điều kiện để tồn tại phép trừ:
- GV: Qua kết quả của hai phép tính trên một em Trong tập hợp N , phép trừ a  b chỉ
cho biết : Trong tập hợp N , khi nào thì phép tính thực hiện được nếu a  b .
thực hiện được?
- HS: Trả lời
* Kết luận, nhận định 1:
c) Luyện tập 2 (SGK/16).
- GV nhận xét bài làm của HS.

856 279  45 027  811 702 .
- GV nêu điều kiện để tồn tại phép trừ trong N .
- HS làm phần luyện tập 2.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng được cơng thức và tính chất của phép cộng vào làm bài tập; có thể
tính nhẩm, tính nhanh, tính hợp lí.
b) Nội dung:
- Bài tập 1.17, 1.22 (SGK/16).
c) Sản phẩm:
- Lời giải bài tập 1.17, 1.22 (SGK/16).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
Bài 1.17 (SGK/16)
a) 63 548  19 256  82 804 .
- GV: Cho HS tự làm bài 1.17(SGK/16) vào vở.
b)129 107  34 693  94 414 .
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS cả lớp làm bài tập vào vở.
* Báo cáo, thảo luận 1:
- GV mời 2 HS đứng tại chỗ đọc kết quả. Sau đó
GV chốt đáp án và yêu cầu HS tự kiểm tra lại bài
làm và sửa chữa (nếu có).
* Kết luận, nhận định 1:
- GV lưu ý HS tính tốn cẩn thận.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
Bài 1.22 (SGK/16)



- GV: Yêu cầu HS làm Bài 1.22 (SGK/16) vào a) 285  470  115  230
 285  115  470  230
bảng nhóm theo bàn trong 4 phút.
 400  700
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS đọc đề, thảo luận và làm bài tập theo bàn  1100 .
b) 571  216  129  124
trong 4 phút.
 571  129  216  124
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV mời đại diện 2 nhóm lên treo bảng nhóm, yêu  700  340
cầu các nhóm cịn lại đổi bài, đồng thời GV chiếu  1040 .
đáp án lên màn hình để HS các nhóm đối chiếu,
chấm bài và báo cáo kết quả.
- HS các nhóm thực hiện nhiệm vụ và báo cáo kết
quả.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV nhận xét, đánh giá các nhóm thảo luận và cho
điểm 2 nhóm trên bảng.
- GV lưu ý HS: Khi làm bài tập tính nhanh, tính
nhẩm, tính hợp lí các em có thể sử dụng tính chất
giao hốn và kết hợp trong 1 dịng và khơng cần
ghi các tính chất vào bài làm.
- GV: Qua bài học hôm nay em cần nắm được
những nội dung gì?
- HS: Trả lời.
- GV chốt kiến thức tồn bài.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (6 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học trong bài để giải quyết bài tốn mở đầu. Củng
cố các tính chất và làm một số bài tập tìm số tự nhiên x, tính hợp lí và làm một số bài tốn

thực tế đơn giản.
b) Nội dung: GV xây dựng một game trò chơi: “Giải cứu đại dương” gồm 6 câu hỏi và
đáp án tương ứng.
c) Sản phẩm:
- Kết quả bài toán mở đầu, Bài 1.18, 1.19a,b,c, 1.20 (SGK/16).
d) Tổ chức thực hiện:
 Giao nhiệm vụ 1: Mời HS nghiên cứu game và tham gia trò chơi.
Luật chơi: Tên phù thủy đã bắt nhốt hết các sinh vật biển khơi. Em hãy giúp các nàng tiên
cá giải cứu các sinh vật biển nhé! Với mỗi câu trả lời đúng là các em sẽ giải thốt được một
lồi vật.... Thời gian suy nghĩ cho mỗi câu hỏi là 30 giây.
+ Đáp án bài toán mở đầu: 100  18  21  30  31.
+ Bài 1.18 (SGK/16): Sử dụng tính chất giao hốn ta tìm được ?  6789 .
+ Bài 1.19 (SGK/16):


a) 7  x  362

b) 25  x  15

c) x  56  4

x  362  7

x  25 15

x

 4  56

x  355 .


x  10 .

x

 60 .

+ Bài 1.20 (SGK/16):
Dân số Việt Nam năm 2020 là: 96462106  876473  97338579
 Giao nhiệm vụ 2 : Yêu cầu HS thực hiện cá nhân (về nhà)
- Xem lại kiến thức và các bài tập đã làm trong tiết học.
- Học thuộc các công thức, mối quan hệ các số trong phép cộng, trừ hai số tự nhiên. Tính
chất phép cộng các số tự nhiên.
- Làm lại các bài tập trong phần trò chơi và bài 1.21 (SGK/16) vào vở.
- Chuẩn bị trước bài: “ Phép nhân và phép chia các số tự nhiên”.


×