Tải bản đầy đủ (.pdf) (75 trang)

Nghiên Cứu Sự Biến Đổi Một Số Chỉ Tiêu Lâm Sàng, Vi Khuẩn Học Và Thử Nghiệm Điều Trị Bệnh Viêm Tử Cung Ở Lợn Nái Ngoại Bằng Chế Phẩm Có Nguồn Gốc Thảo Dược

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (904.59 KB, 75 trang )

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

CAO THỊ THANH HẰNG

NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỔI MỘT SỐ CHỈ TIÊU LÂM
SÀNG, VI KHUẨN HỌC VÀ THỬ NGHIỆM ĐIỀU TRỊ
BỆNH VIÊM TỬ CUNG Ở LỢN NÁI NGOẠI BẰNG
CHẾ PHẨM CÓ NGUỒN GỐC THẢO DƯỢC

Ngành:

Thú y

Mã số:

8 64 01 01

Người hướng dẫn khoa học:

GS.TS. Nguyễn Văn Thanh

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2020


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
1. Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực
tiếp của GS.TS. Nguyễn Văn Thanh.
2. Mọi thơng tin tham khảo trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả,
tên cơng trình, thời gian, địa điểm công bố.
3. Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian lận tôi xin chịu


hoàn toàn trách nhiệm.
Hà Nội, ngày

tháng năm 2020

Tác giả luận văn

Cao Thị Thanh Hằng

i


LỜI CẢM ƠN
Tơi xin bày tỏ lịng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trong bộ môn
Ngoại Sản, khoa Thú y, Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam đã giúp đỡ và tạo mọi điều
kiện thuận lợi cho tơi trong q trình học tập và thực hiện đề tài.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn và kính trọng tới GS.TS. Nguyễn Văn Thanh, người
thầy đã dành nhiều cơng sức và thời gian tận tình chỉ bảo giúp tơi trong suốt q trình
thực hiện đề tài và hồn thành luận văn.
Tơi xin ghi nhận và bày tỏ lời cám ơn tới sự giúp đỡ của tập thể cán bộ kỹ thuật
cùng tồn thể cơng nhân viên các trang trại chăn nuôi lợn thuộc khu vực đồng bằng
sông Hồng.
Nhân dịp này, cho phép tôi được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới các nhà khoa học,
các thầy cơ giáo giúp đỡ, tạo điều kiện cho tơi hồn thành bản luận văn này.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện
thuận lợi cho tơi trong suốt q trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng năm 2020


Tác giả luận văn

Cao Thị Thanh Hằng

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ....................................................................................................................... ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục các từ viết tắt ................................................................................................ vii
Danh mục bảng ............................................................................................................. viii
Danh mục hình ................................................................................................................ ix
Trích yếu luận văn ............................................................................................................x
Thesis abstract................................................................................................................ xii
Phần 1. Mở đầu ...............................................................................................................1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .............................................................................2

1.3.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ..............................................................2


1.3.1. Ý nghĩa khoa học ..................................................................................................2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn...................................................................................................2
Phần 2. Tổng quan tài liệu .............................................................................................4
2.1.

Bệnh viêm tử cung ở lợn nái (Mestritis) ...............................................................4

2.1.1. Nguyên nhân gây viêm tử cung ............................................................................4
2.1.2. Triệu chứng của bệnh viêm tử cung .....................................................................5
2.1.3. Chẩn đoán viêm tử cung ở lợn nái ........................................................................7
2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở lợn nái sau đẻ ............8
2.1.5. Hậu quả của bệnh viêm tử cung............................................................................9
2.1.6. Biện pháp phòng bệnh viêm tử cung ở lợn nái ...................................................11
2.2.

Tình hình nghiên cứu bệnh viêm tử cung ở lợn trên thế giới và ở Việt Nam .....12

2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới .....................................................................12
2.2.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam ....................................................................13
2.3.

Tình hình nghiên cứu và sử dụng sản phẩm thảo dược trên thế giới và
Việt Nam .............................................................................................................15

2.3.1. Tình hình nghiên cứu và sử dụng sản phẩm thảo dược trên thế giới ..................15
2.3.2. Tình hình nghiên cứu và sử dụng sản phẩm thảo dược ở Việt Nam ..................15

iii



2.4.

Chế phẩm có nguồn gốc thảo dược được điều trị trong bệnh viêm tử cung
lợn nái .................................................................................................................18

2.4.1. Cây Mò hoa trắng ...............................................................................................18
2.4.2. Cây Đơn đỏ .........................................................................................................19
2.4.3. Cây Tô mộc .........................................................................................................20
2.4.4. Cây Sài đất ..........................................................................................................21
2.4.5. Cây Huyền diệp ..................................................................................................22
Phần 3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu .......................................23
3.1.

Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu .....................................................23

3.1.1. Đối tượng ............................................................................................................23
3.1.2. Địa điểm ..............................................................................................................23
3.1.3. Thời gian .............................................................................................................23
3.2.

Nội dung nghiên cứu...........................................................................................23

3.2.1. Khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái sinh sản ........................23
3.2.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố đến tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung .....23
3.2.3. Xác định sự biến đổi của một số chỉ tiêu lâm sàng bao gồm: Thân nhiệt,
tần số tim đập, tần số hô hấp, dịch rỉ viêm (mầu sắc, mùi ), phản ứng đau,
mức độ tiêu thụ thức ăn của lợn nái mắc viêm tử cung ......................................24
3.2.4. Xác định sự biến đổi của một số vi khuẩn hiếu khí thường gặp trong dịch
viêm tử cung .......................................................................................................24
3.2.5. Thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung bằng chế phẩm có nguồn gốc thảo

dược và theo dõi chỉ tiêu tỷ lệ khỏi, thời gian khỏi và khả năng sinh sản
của lợn nái sau khi khỏi bệnh .............................................................................24
3.3.

Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................24

3.3.1. Điều tra phỏng vấn ..............................................................................................24
3.3.2. Quan sát, mô tả ...................................................................................................24
3.3.3. Chu kỳ lứa đẻ ......................................................................................................25
3.3.4. Mùa vụ ................................................................................................................25
3.3.5. Can thiệp bằng tay ..............................................................................................25
3.3.6. Các chỉ tiêu lâm sàng ..........................................................................................26
3.3.7. Phương pháp vi khuẩn học .................................................................................27
3.3.8. Phương pháp làm kháng sinh đồ .........................................................................29

iv


3.3.9. Phương pháp bố trí thí nghiệm ...........................................................................31
3.4.

Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................................24

Phần 4. Kết quả và thảo luận .......................................................................................33
4.1.

Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại tại
khu vực đồng bằng sông Hồng ...........................................................................33

4.2.


Các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại ................35

4.2.1. Ảnh hưởng của lứa đẻ đến tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái.........35
4.2.2. Ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ đến tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung...........36
4.2.3. Ảnh hưởng của việc can thiệp bằng tay đến tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở
đàn lợn nái ngoại .................................................................................................38
4.2.4. Ảnh hưởng của số con sinh ra/ổ đến tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn
lợn nái ngoại .......................................................................................................40
4.2.5. Ảnh hưởng của thời gian đẻ đến tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn
nái ngoại ..............................................................................................................41
4.2.6. Sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng khi lợn nái mắc bệnh viêm tử cung .........43
4.3.

Kết quả phân lập và giám định thành phần, tính mẫn cảm với một số thuốc
kháng sinh của các vi khuẩn phân lập được từ dịch đường sinh dục lợn nái
bình thường và bệnh lý .......................................................................................44

4.3.1. Kết quả xác định sự biến đổi tổng số vi khuẩn hiếu khí có trong dịch tử
cung của lợn nái ..................................................................................................45
4.3.2. Kết quả phân lập và giám địnhthành phần vi khuẩn trong dịch đường âm
đạo, tử cung của lợn nái ......................................................................................45
4.3.3. Kết quả xác định tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập được từ dịch
viêm đường sinh dục lợn nái với một số thuốc kháng sinh thông dụng .............47
4.3.4. Kết quả xác định tính mẫn cảm của tập đồn vi khuẩn có trong dịch viêm
đường sinh dục lợn nái với một số thuốc kháng sinh thông dụng ......................50
4.4.

Kết quả điều trị thử nghiệm bệnh viêm tử cung bằng chế phẩm có nguồn
gốc thảo dược ......................................................................................................51


4.4.1. Kết quả xác định khả năng ức chế in vitro của chế phẩm có nguồn gốc
thảo dược với các loại vi khuẩn phân lập được từ dịch viêm đường sinh
dục lợn nái...........................................................................................................51

v


4.4.2. Kết quả xác định khả năng ức chế in vitro của chế phẩm có nguồn gốc
thảo dược với tập đồn vi khuẩn có trong dịch viêm đường sinh dục lợn
nái........................................................................................................................51
4.4.3. Kết quả thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung lợn bằng chế phẩm có
nguồn gốc thảo dược ...........................................................................................51
4.4.4. Kết quả đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái sau khi điều trị khỏi bệnh
viêm tử cung bằng chế phẩm có nguồn gốc thảo dược .......................................53
Phần 5. Kết luận và kıến nghị ......................................................................................56
5.1.

Kết luận ...............................................................................................................56

5.2.

Kiến nghị.............................................................................................................57

Tài liệu tham khảo ..........................................................................................................58

vi


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Nghĩa đầy đủ

AFTA

ASEAN Free Trade Area

FSH

Follicle stimulating hormone

GSH

Gonado Stimulin Hormone

HCG

Human Chorionic Gonadotropin

LH

Luteinizing hormone

MMA

Hội chứng viêm tử cung – viêm vú - mất sữa

Pg F 2α


Prostaglandin F 2α

PMSG

Pregnant Mare Serum Gonadotropin

TPP

Trans Pacific Partnership Agreement

VTC

Viêm tử cung

vii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại tại một số trang trại
thuộc tỉnh khu vực đồng bằng sông Hồng ..................................................333
Bảng 4.2. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở các lứa đẻ ...................................................35
Bảng 4.3. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái theo các mùa trong năm ......37
Bảng 4.4. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại của việc can thiệp
bằng tay .........................................................................................................38
Bảng 4.5. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại ảnh hưởng của số
con sinh ra/ổ ..................................................................................................40
Bảng 4.6. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại ảnh hưởng của
thời gian đẻ ...................................................................................................42
Bảng 4.7. Một số chỉ tiêu lâm sàng của lợn bình thường và lợn bị viêm tử cung ...............43
Bảng 4.8. Tổng số vi khuẩn hiếu khí có trong dịch tử cung của lợn nái .......................45

Bảng 4.9. Thành phần vi khuẩn có trong dịch âm đạo, tử cung lợn nái bình
thường và bệnh lý .........................................................................................46
Bảng 4.10. Kết quả xác định tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập được từ
dịch viêm tử cung, âm đạo lợn nái với một số thuốc kháng sinh .................49
Bảng 4.11. Kết quả xác định tính mẫn cảm của tập đồn vi khuẩn có trong dịch
viêm đường sinh dục của lợn nái với một số thuốc kháng sinh thông
dụng ..............................................................................................................50
Bảng 4.12. Khả năng ức chế in vitro các vi khuẩn phân lập được từ dịch viêm
đường sinh dục lợn nái của của chế phẩm có nguồn gốc thảo dược.............50
Bảng 4.13. Khả năng ức chế in vitro của chế phẩm có nguồn gốc thảo dược với
tập đồn vi khuẩn có trong dịch viêm tử cung lợn .......................................51
Bảng 4.14. Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung lợn bằng chế phẩm có nguồn gốc
thảo dược ......................................................................................................52
Bảng 4.15. Kết quả theo dõi khả năng sinh sản của lợn nái sau khi điều trị khỏi
bệnh ...............................................................................................................53

viii


DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1.

Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại tại một số trang
trại thuộc khu vực đồng bằng sơng Hồng .................................................. 34

Hình 4.2.

Ảnh hưởng của lứa đẻ đến tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở lợn nái
ngoại........................................................................................................... 35


Hình 4.3.

Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái theo các mùa trong
năm............................................................................................................. 37

Hình 4.4.

Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại của việc can
thiệp bằng tay ............................................................................................. 39

Hình 4.5.

Can thiệp bằng tay khi lợn nái đẻ .............................................................. 40

Hình 4.6.

Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại ảnh hưởng của
số con sinh ra/ổ .......................................................................................... 41

Hình 4.7.

Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại ảnh hưởng của
thời gian đẻ ................................................................................................ 42

Hình 4.8.

Lợn nái bị viêm tử cung có dịch rỉ viêm tiết ra từ cơ quan sinh dục ......... 44

Hình 4.9.


Tỷ lệ thành phần vi khuẩn có trong dịch âm đạo, tử cung lợn nái bình
thường và bệnh lý ...................................................................................... 46

Hình 4.10.

Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung lợn bằng chế phẩm có nguồn gốc
thảo dược ................................................................................................... 52

Hình 4.11.

Khả năng sinh sản của lợn nái sau khi điều trị khỏi bệnh.......................... 55

ix


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Cao Thị Thanh Hằng
Tên luận văn: Nghiên cứu sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng, vi khuẩn học và
thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung ở lợn nái ngoại bằng chế phẩm có nguồn gốc
thảo dược.
Ngành: Thú y
Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nơng nghiệp Việt Nam

Mã số: 8.64.01.01

Mục đích nghiên cứu
- Xác định được thực trạng mắc bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái ngoại nuôi tại
một số tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sơng Hồng.
- Tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại
nuôi tại một số tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng.

- Xác định được sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng khi lợn nái bị viêm tử cung.
- Xác định được thành phần, số lượng, tính mẫn cảm với một số thuốc kháng sinh
và chế phẩm có nguồn gốc thảo dược của nhóm vi khuẩn phân lập được từ dịch viêm tử
cung lợn nái.
- Đánh giá được hiệu quả của việc sử dụng chế phẩm có nguồn gốc thảo dược
điều trị bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái sinh sản.
Phương pháp nghiên cứu
- Xác định tỷ lệ lợn nái bị viêm tử cung bằng phương pháp điều tra, phỏng vấn
trực tiếp người chăn nuôi kết hợp với việc theo dõi, thăm khám trực tiếp.
- Xác định sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng của lợn nái mắc bệnh viêm tử
cung bằng phương pháp thường quy quan sát, đo đếm nhiều lần vào một thời điểm quy
định và lấy số bình quân.
- Xác định sự biến đổi về thành phần và số lượng của một số vi khuẩn hiếu khí
thường gặp trong dịch viêm tử cung bằng phương pháp phân lập, giám định vi khuẩn.
- Xác định tính mẫn cảm với thuốc kháng sinh và chế phẩm có nguồn gốc thảo
dược của một số vi khuẩn hiếu khí phân lập được từ dịch viêm tử cung lợn nái bằng
phương pháp thử kháng sinh đồ.
- Đánh giá hiệu quả sử dụng chế phẩm có nguồn gốc thảo dược điều trị bệnh viêm
tử cung ở đàn lợn nái bằng phương pháp theo dõi các chỉ tiêu tỷ lệ khỏi bệnh, thời gian
điều trị và khả năng sinh sản sau khi lành bệnh.
- Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê sinh học.
x


Kết quả chính và kết luận
+ Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái ngoại nuôi tại một số tỉnh thuộc
khu vực đồng bằng sông Hồng là khá cao trung bình 30,83% giao động từ 22,73 đến
36,92%.
+ Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung chịu ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ: mùa hè
và mùa xuân có tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung cao hơn mùa thu và mùa đông (33,59 và

34,35%, so với 30,23 và 28,32%).
+ Các yếu tố làm tăng tỷ lệ viêm tử cung ở lợn nái đó là: lứa đẻ 1 và >5lứa, can
thiệp bằng tay, đẻ ≥ 12 con, thời gian đẻ lâu hơn 4h.
+ Khi lợn mắc bệnh viêm tử cung, các chỉ tiêu lâm sàng thay đổi rõ rệt, thân nhiệt,
tần số hô hấp, tần số tim đập tăng lên rõ rệt, lợn nái mệt mỏi, chán ăn, thậm chí bỏ ăn,
có dịch chảy ra ở âm hộ, dịch có màu trắng xám, hồng hoặc màu rỉ sắt và có mùi tanh.
+ Tổng số vi khuẩn hiếu khí có trong dịch viêm tử cung tăng lên gấp 153 lần so
với trong dịch tử cung của lợn nái không bị viêm (7,98 ± 2,72)x108 so với (6,45 ± 3,46
x106CFU/ml).
+ Trong dịch tử cung, âm đạo lợn nái khoẻ mạnh sau đẻ 66,66% có E.coli Spp;
73,33% có Staphylococcus Spp; 60,00% có Salmonella Spp, và 86,67% có
Streptococcus Spp. Khi tử cung, âm đạo bị viêm, 100% các mẫu bệnh phẩm đều xuất
hiện các vi khuẩn kể trên.
+ Những vi khuẩn phân lập được từ dịch viêm tử cung của lợn nái có tỷ lệ mẫn
cảm với thuốc kháng sinh khơng cao. Trong đó những thuốc có độ mẫn cảm cao nhất là
Cephachlor, Norfloxacin và Neomycin.
+ Chế phẩm có nguồn gốc thảo dược có khả năng ức chế vi khuẩn khuẩn in
vitro đối với tất cả 04 chủng vi khuẩn E.coli Spp Staphylococcus Spp; Salmonella Spp,
Streptococcus Sp phân lập từ dịch viêm tử cung lợn nái.
+ Sử dụng chế phẩm có nguồn gốc thảo dược dạng huyền phù điều trị bệnh viêm
tử cung của lợn nái cho hiệu quả khá cao tỷ lệ khỏi 100% thời gian điều trị trung bình là
4,76 ± 0,78 ngày tương đương với kết quả khi sử dụng kháng sinh.
+ Khả năng sinh sản của lợn nái sau khi điều trị khỏi bằng chế phẩm có nguồn gốc
thảo dược là khá cao cụ thể: tỷ lệ động dục lại 100%, tỷ lệ có thai lần phối đầu 92%
tương đương thậm chí có phần cao hơn nhóm lợn nái sử dụng kháng sinh (tỷ lệ động
dục lại 89,00% và tỷ lệ có thai lần phối đầu 86,36%).

xi



THESIS ABSTRACT
Master candidate: Cao Thi Thanh Hang
Thesis title: Study on the change of clinical criteries, bacteriological and experimental
treatment of meritis in exotic sows with medicinal products derived from herbs.
Major: Veterinary Medicine

Code: 8.64.01.01

Education organization: Viet Nam National University of Agriculture (VNUA)
Research purposes
- Identify the status of metritis in exotic sows in several areas of Red river delta;
- Identify the factors that affect the metritis prevelances of exotic sows in different
areas of Red river delta;
- Identify the clinical and bacteriological variants of the sows infected with
metritis;
- Evaluate the efficacy of herbal supplements for the treatment of metritis in exotic
sows.
Research Methods
- Determine the prevalances of metritis in sows by surveys, interviews with farmer
and direct examination;
- Determine the clinical parameters of sows infected with metritis by routine
examinations at a given time to measure and calculate their average values;
- Determine the variability of some common aerobic bacteria in uterine fluids of
sows by applying the standard methods of bacterial isolation and determination;
- Determine the antibiotic susceptibility of aerobic bacteria isolated from uterine
fluids by applying the standard antibiotic test methods;
- Evaluation of the use of herbal supplements for the treatment of uterine
inflammation in exotic sows by means of monitoring the recovery rate, treatment time
and fertility after cure;
- Process the data by the standard biostatistical methods.

Main finding and conclusions
+ The prevalences of metritis in exsotic sows in the Red river delta were quite high,
30,83% % on average and ranged from 22,73 % to 36,92%;
+ The prevalences of metritis in the sows in sumer and spring (33,59 and 34,35%)
were higher than autum and winter (30,23 and 28,32%);
xii


+ The factors that increase metritis incidences in sows were identified as: litters (the
first litter and the litters after 5th), manual intervention, number of piglets per one laying
time (> 12 piglets), delivery time (> 4 hours);
+ When sows become infected with metritis, the clinical physiological parameters
change dramatically.body temperature, pulse rate and respiratory rate of metritis
infected sows are increased compared to normal sows;
+ In vaginas of sows with healthy delivery, at 24-48 hours postpartum, 66.66% of
specimens had E.coli spp; 73.33% had Staphylococcus spp, 60,00 had Salmonella spp and
86.67% had Streptococcus spp, while 100% of the specimens had the above-mentioned
bacteria when the uteri were infected;
+ The bacteria isolated from sows affected with metritis had low rates of
susceptibility to antibiotics. The drugs of high sensitivity were Cephachlor, Norfloxacin
and Neomycin;
+ When exotic sows were affected with metritis take medicinal products derived
from herbal remedies for a relatively high rate of recovery from 100% of treatment time
averaged 4,76 ± 0,78 days is equivalent to the results when using antibiotics;
+ Reproductive performance of sows after treatment with herbal extracts was
relatively high, with a similar result, even somewhat higher than that of sows using
antibiotics (oestrus rate, the rate of fertility for the first insemination was respectively
100%; 92,00% with using herbal and 89.00%; 86.36% with using antibiotics).

xiii



PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Chăn nuôi lợn đã trở thành một nghề truyền thống và tập quán lâu đời của
người nông dân Việt Nam. Hiện tại chăn ni lợn đang chiếm một vị trí quan
trọng trong nền kinh tế quốc dân. Với chức năng vừa là nguồn cung cấp thực
phẩm chủ yếu cho người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu đồng thời là nguồn
cung cấp phân bón cho ngành trồng trọt, chăn ni lợn đã và đang góp phần
quan trọng trong việc tăng thu nhập cải thiện và nâng cao đời sống của người
nông dân.
Cùng với việc phát triển chăn nuôi lợn thịt, chăn nuôi lợn nái sinh sản cũng
không ngừng tăng trưởng, đặc biệt nhiều trang trại đã nuôi hàng trăm lợn nái
ngoại để sản xuất con giống, đây thực sự là một cuộc cách mạng về giống lợn ở
nước ta, góp phần quan trọng vào việc nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu
quả của chăn nuôi lợn trong những năm vừa qua.
Tuy nhiên, cùng với sự phát triển mạnh mẽ và sự chuyển đổi phương thức
chăn ni, tình hình dịch bệnh trên đàn lợn cũng diễn biến hết sức phức tạp và
không ngừng gia tăng, một số bệnh truyền nhiễm, tiêu hóa, sản khoa, trong đó tỷ
lệ mắc bệnh viêm tử cung vẫn ở mức cao, gây thiệt hại đến hiệu quả chăn nuôi.
Bệnh viêm tử cung đã làm ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản của lợn nái,
làm giảm số lứa đẻ trong năm thậm chí có thể làm mất khả năng sinh sản của lợn
nái. Không những thế, bệnh còn là nguyên nhân làm cho tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy
ở các đàn lợn con trong giai đoạn bú sữa mẹ tăng cao do số lượng và chất lượng
của sữa mẹ bị ảnh hưởng. Cho đến thời điểm hiện tại việc điều trị bệnh viêm tử
cung sau đẻ ở lợn nái sinh sản chủ yếu là sử dụng kháng sinh và các thuốc bổ trợ.
Việc sử dụng thuốc kháng sinh để điều trị bệnh viêm tử cung cho lợn đã đưa lại
nhiều kết quả khả quan, nhưng vấn đề tồn dư kháng sinh trong sản phẩm chăn
nuôi làm ảnh hưởng tới sức khỏe của cộng đồng cũng như việc tăng nguy cơ tăng
tính nhờn kháng sinh của vi khuẩn gây bệnh viêm tử cung lại đang được quan

tâm. Chính vì lý do nêu trên việc nỗ lực tìm ra các chất kháng khuẩn mới nhằm
thay thế kháng sinh là yêu cầu cấp thiết hiện nay, trong các chất kháng khuẩn
thay thế cho kháng sinh hiện nay thì thảo dược đang được các nhà khoa học quan
tâm hàng đầu.

1


Những vấn đề nêu trên cho thấy việc nghiên cứu bệnh viêm tử cung ở lợn
nái ngoại trên các khía cạnh khác nhau nhằm tìm ra phương pháp chẩn đốn, phát
hiện và đưa ra biện pháp phòng trị bệnh một cách hiệu quả là việc làm cần thiết.
Với mục đích góp phần nâng cao năng suất sinh sản của đàn lợn nái ngoại
đồng thời bổ sung vào các tài liệu nghiên cứu về lĩnh vực sinh sản của giống lợn
ngoại hướng nạc chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu sự biến đổi
một số chỉ tiêu lâm sàng, vi khuẩn học và thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử
cung ở lợn nái ngoại bằng chế phẩm có nguồn gốc thảo dược”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
- Nghiên cứu bệnh viêm tử cung tại 5 tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông
Hồng nhằm giảm tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung.
- Đánh giá được hiệu quả của việc sử dụng chế phẩm có nguồn gốc thảo
dược điều trị bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái sinh sản nhằm thay thế kháng sinh
trong việc điều trị bệnh.
1.3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần bổ sung số liệu, tài liệu khoa học
về tỷ lệ mắc và các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái
ngoại nuôi tại khu vực đồng bằng sông Hồng, thành phần, số lượng, tính mẫn
cảm với một số thuốc kháng sinh và chế phẩm có nguồn gốc thảo dược của nhóm
vi khuẩn phân lập được từ dịch viêm tử cung lợn nái.
Đề tài cung cấp thêm những kiến thức khoa học trong việc sử dụng chế

phẩm có nguồn gốc thảo dược để phòng và trị bệnh viêm tử cung cho lợn.
Kết quả của luận án là tài liệu cho các nhà chuyên môn tham khảo dùng
trong giảng dạy, học tập, nghiên cứu và ứng dụng trong thực tiễn sản xuất.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Sự thành công của đề tài sẽ làm cơ sở khoa học để đề ra biện pháp sử dụng
chế phẩm có nguồn gốc thảo dược điều trị bệnh viêm tử cung ở lợn nái góp phần
giải quyết được các vấn đề đó là:
- Giúp cho 5 tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng giảm tỷ lệ mắc bệnh
viêm tử cung nhằm tái đàn lại sau Dịch tả lợn Châu Phi.

2


- Hạn chế sử dụng kháng sinh trong điều trị bệnh viêm tử cung từ đó làm
giảm nguy cơ kháng kháng sinh của vi khuẩn, góp phần đảm bảo an toàn thực
phẩm, bảo vệ sức khỏe cho người tiêu dùng.
Kết quả nghiên cứu của luận án còn là cơ sở cho việc xây dựng các chính
sách, các quy định về việc hạn chế sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi nói
chung, chăn ni lợn nói riêng, đáp ứng u cầu của thực tiễn và nhu cầu ngày
càng cao của xã hội.

3


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. BỆNH VIÊM TỬ CUNG Ở LỢN NÁI (MESTRITIS)
2.1.1. Nguyên nhân gây viêm tử cung
Viêm tử cung sau đẻ ở lợn nái là một bệnh phổ biến, gây ra nhiều thiệt hại
kinh tế cho người chăn nuôi. Theo Trần Tiến Dũng & cs. (2002), Nguyễn Văn
Thanh & Nguyễn Công Toản (2016) viêm tử cung là một quá trình bệnh lý

thường xảy ra ở gia súc cái sinh sản sau đẻ. Quá trình viêm phá huỷ các tế bào tổ
chức của các lớp hay các tầng tử cung gây rối loạn sinh sản ở gia súc cái làm ảnh
hưởng lớn, thậm chí làm mất khả năng sinh sản ở gia súc cái.
Theo Jana & cs. (2010) nguyên nhân gây viêm tử cung trong quá trình đẻ,
cổ tử cung của lợn nái mở ra tạo điều kiện cho các vi khuẩn gây bệnh xâm nhập.
Các vi khuẩn này sẽ được đào thải qua hai chế độ là sự co bóp của cổ tử cung và
sự đấu tranh của hệ miễn dịch, nếu quá trình hồi phục của tử cung bị ảnh hưởng
cùng với sự đáp ứng không đầy đủ của hệ miễn dịch giúp cho vi khuẩn trong tử
cung lợn tăng sinh mạnh mẽ gây ra viêm tử cung (Mateus & cs., 2003).
Theo tác giả Đào Trọng Đạt & cs. (2000), bệnh viêm tử cung ở lợn nái
thường do các nguyên nhân sau:
- Công tác phối giống không đúng kỹ thuật, nhất là phối giống bằng phương
pháp thụ tinh nhân tạo làm xây xát niêm mạc tử cung, dụng cụ dẫn tinh không
được vô trùng khi phối giống có thể đưa vi khuẩn từ ngồi vào tử cung lợn nái
gây viêm.
- Lợn nái phối giống trực tiếp, lợn đực mắc bệnh viêm bao dương vật, hoặc
mang vi khuẩn từ những con lợn nái khác bị mắc bệnh viêm tử cung, viêm âm
đạo truyền sang cho lợn khỏe.
- Lợn nái đẻ khó phải can thiệp bằng thủ thuật gây tổn thương niêm mạc tử
cung, vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng, viêm tử cung kế phát.
- Lợn nái sau đẻ bị sát nhau xử lý không triệt để cũng dẫn đến viêm tử cung.
- Do kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm như: Sảy thai truyền nhiễm, phó
thương hàn, bệnh lao…
- Do vệ sinh chuồng đẻ, vệ sinh bộ phận sinh dục lợn nái trước và sau đẻ
không sạch sẽ, trong thời gian đẻ cổ tử cung mở vi sinh vật có điều kiện để xâm
nhập vào gây viêm.

4



Lê Văn Năm (1997) cho biết, ngoài các nguyên nhân trên, viêm tử cung cịn
có thể là biến chứng nhiễm trùng do vi khuẩn xâm nhập vào tử cung gây nên trong
thời gian động dục (do lúc đó cổ tử cung mở), vi khuẩn xâm nhập vào tử cung theo
đường máu và viêm tử cung là một trong những triệu chứng lâm sàng chung.
Theo Madec & Neva (1995) bệnh viêm tử cung và các bệnh ở đường tiết
niệu có mối quan hệ với nhau, vi khuẩn trong nước tiểu cũng phát triển trong âm
đạo và việc gây nhiễm ngược lên tử cung là rất dễ xảy ra.
Nhiễm khuẩn tử cung qua đường máu là do vi khuẩn sinh trưởng ở một cơ
quan nào đó có kèm theo bại huyết, do vậy có trường hợp lợn hậu bị chưa phối
nhưng đã bị viêm tử cung.
2.1.2. Triệu chứng của bệnh viêm tử cung
Theo Nguyễn Văn Thanh & Nguyễn Công Toản (2016), bệnh viêm tử cung
được chia làm 3 thể: Viêm nội mạc tử cung, viêm cơ tử cung, viêm tương mạc tử
cung.
+ Viêm nội mạc tử cung (Endomestritis)
Viêm nội mạc tử cung là viêm lớp niêm mạc của tử cung, đây là một trong
các nguyên nhân làm giảm khả năng sinh sản của gia súc cái, nó cũng là thể bệnh
phổ biến và chiếm tỷ lệ cao trong các bệnh viêm tử cung. Trần Tiến Dũng & cs.
(2002) đã công bố viêm nội mạc tử cung thường xảy ra sau khi gia súc sinh đẻ,
nhất là trong trường hợp đẻ khó phải can thiệp làm niêm mạc tử cung bị tổn
thương tạo điều kiện thuận lợi cho các vi khuẩn Streptococcus, E.coli,
Staphylococcus, Salmonella, C. Pyogenes, Brucella, roi trùng Trichomonas
Foetus... xâm nhập và tác động lên lớp niêm mạc gây viêm.
Theo Nguyễn Hữu Ninh & Bạch Đăng Phong (2000) bệnh viêm nội mạc tử
cung có thể chia làm hai loại: Viêm nội mạc tử cung thể cata cấp tính có mủ,
viêm nội mạc tử cung thể màng giả.
- Viêm nội mạc tử cung thể cata cấp tính có mủ (Endomestritis Puerperalis):
Chỉ gây tổn thương ở niêm mạc tử cung. Lợn bị bệnh ở thể này thân nhiệt hơi
cao, ăn kém, lượng sữa giảm, con vật có trạng thái đau đớn nhẹ, có khi con vật
cong lưng rặn, tỏ vẻ không yên tĩnh. Từ âm hộ chảy ra hỗn dịch gồm niêm dịch

lẫn với dịch rỉ viêm, mủ, lợn cợn những mảnh tổ chức chết… Khi con vật nằm
xuống, dịch viêm thải ra càng nhiều hơn. Xung quanh âm môn, gốc đuôi, hai bên
mông dính nhiều dịch viêm, có khi khơ lại thành từng đám vảy màu trắng xám.

5


Kiểm tra qua âm đạo, niêm dịch và dịch rỉ viêm thải ra nhiều, cổ tử cung hơi mở
và có mủ chảy qua cổ tử cung ra ngoài, niêm mạc âm đạo bình thường.
- Viêm nội mạc tử cung thể màng giả: Ở thể viêm này, niêm mạc tử cung
thường bị hoại tử. Những vết thương đã ăn sâu vào tầng cơ của tử cung và
chuyển thành hoại tử. Lợn nái mắc bệnh thể này thường xuất hiện triệu chứng
toàn thân rõ: Thân nhiệt tăng cao, lượng sữa giảm có khi hoàn toàn mất sữa, kế
phát viêm vú, ăn uống giảm. Con vật đau đớn, luôn rặn, lưng và đuôi cong lên.
Từ cơ quan sinh dục luôn thải ra hỗn dịch gồm: Dịch viêm, máu, mủ, lợn cợn
những mảnh tổ chức hoại tử, niêm dịch…
+ Viêm cơ tử cung (Myomestritis Puerperalis)
Theo Trần Tiến Dũng & cs. (2002), viêm cơ tử cung thường kế phát từ
viêm nội mạc tử cung thể màng giả. Niêm mạc tử cung bị thấm dịch thẩm xuất,
vi khuẩn xâm nhập và phát triển sâu vào tử cung làm niêm mạc bị phân giải, thối
rữa gây tổn thương cho mạch quản và lâm ba quản. Từ đó làm cho các lớp cơ và
một ít lớp niêm mạc tử cung bị hoại tử. Nếu bệnh nặng mà can thiệp chậm có thể
dẫn tới hiện tượng nhiễm trùng tồn thân, huyết nhiễm trùng hoặc huyết nhiễm
mủ. Có khi vì lớp cơ và lớp tương mạc tử cung bị phân giải, bị hoại tử mà tử
cung bị thủng hay hoại tử từng đám to.
Ở thể viêm này, lợn nái bị bệnh biểu hiện triệu chứng toàn thân rõ: Thân
nhiệt lên cao, mệt mỏi, ủ rũ, ăn uống giảm, lượng sữa giảm hay mất hẳn. Con vật
kế phát chướng bụng đầy hơi, viêm vú, có khi viêm phúc mạc. Gia súc biểu hiện
trạng thái đau đớn, rặn liên tục. Từ cơ quan sinh dục ln thải ra ngồi hỗn dịch
màu đỏ nâu lợn cợn mủ và những mảnh tổ chức thối rữa nên có mùi hơi tanh,

thối. Kiểm tra qua âm đạo bằng mỏ vịt thấy cổ tử cung mở, hỗn dịch càng chảy
ra ngoài nhiều hơn, phản xạ đau của con vật càng rõ hơn. Khám qua trực tràng
thì tử cung to hơn bình thường, hai sừng tử cung to nhỏ khơng đều nhau, thành tử
cung dày và cứng, kích thích lên tử cung, con vật rất mẫn cảm, đau nên càng rặn
mạnh hơn, hỗn dịch bẩn trong tử cung càng thải ra nhiều.
+ Viêm tương mạc tử cung (Perimestritis Puerperali)
Theo Nguyễn Văn Thanh & Nguyễn Công Toản (2016), viêm tương mạc tử
cung thường kế phát từ viêm cơ tử cung. Thể viêm này thường cấp tính, cục bộ,
tồn thân xuất hiện những triệu chứng điển hình và nặng. Lúc đầu, lớp tương mạc
tử cung có màu hồng, sau chuyển thành màu đỏ sẫm, mất tính trơn bóng. Sau đó

6


các tế bào bị phân hủy và bong ra, dịch thẩm xuất tăng tiết. Nếu bị viêm nặng,
nhất là thể viêm có mủ, lớp tương mạc ở một số vùng có thể dính với các tổ chức
xung quanh, gây ra tình trạng viêm mơ tử cung (thể Parametritis), thành tử cung
dày lên, có thể kế phát viêm phúc mạc.
Lợn có biểu hiện triệu chứng toàn thân: Thân nhiệt tăng cao, mạch nhanh,
con vật ủ rũ, uể oải, đại tiểu tiện khó khăn, ăn uống kém hoặc bỏ ăn, lượng sữa
cịn rất ít hay mất hẳn, thường kế phát viêm vú. Con vật ln ln biểu hiện trạng
thái đau đớn, khó chịu, lưng và đuôi cong, rặn liên tục. Từ âm hộ thải ra ngoài rất
nhiều hỗn dịch lẫn mủ và tổ chức hoại tử, có mùi thối khắm. Kiểm tra qua trực
tràng thấy thành tử cung dày, cứng, hai sừng tử cung mất cân đối, khi kích thích
con vật biểu hiện đau đớn càng rõ và càng rặn mạnh hơn.
Thể viêm này thường dẫn đến kế phát bệnh viêm phúc mạc, bại huyết,
huyết nhiễm mủ. Nếu điều trị kịp thời thì bệnh thường chuyển thành thể viêm
mạn tính.
2.1.3. Chẩn đốn viêm tử cung ở lợn nái
Theo Madec & Neva (1995), xuất phát từ quan điểm lâm sàng thì bệnh

viêm tử cung thường biểu hiện vào lúc đẻ và thời kỳ tiền động đực, vì đây là thời
gian cổ tử cung mở nên dịch viêm có thể chảy ra ngồi. Số lượng dịch viêm
khơng ổn định, có thể từ vài ml đến vài trăm ml hoặc hơn nữa. Tính chất của dịch
viêm cũng khác nhau, từ dạng dung dịch màu trắng lỗng cho tới màu xám hoặc
vàng đặc như kem, có thể màu máu cá. Người ta thấy rằng thời kì sau sinh đẻ hay
xuất hiện viêm tử cung cấp tính, viêm tử cung mạn tính thường gặp trong thời kì
cho sữa. Hiện tượng chảy mủ ở âm hộ có thể cho phép nghi viêm nội mạc tử cung.
Tuy nhiên, cần phải đánh giá chính xác tính chất của mủ, đơi khi có những mảnh
trắng giống như mủ đọng lại ở âm hộ nhưng lại có thể là chất kết tinh của nước
tiểu từ trong bàng quang chảy ra. Các chất đọng ở âm hộ lợn nái cịn có thể là do
viêm bàng quang có mủ gây ra.
Khi lợn nái mang thai, cổ tử cung sẽ đóng rất chặt nên nếu có mủ chảy ra
thì có thể là do viêm bàng quang. Nếu mủ chảy ở thời kỳ động đực thì có thể bị
nhầm là viêm tử cung.
Như vậy, việc chẩn đoán viêm tử cung rất cẩn thận, phải theo dõi thường
xuyên vì mủ chảy ra ở âm hộ chỉ mang tính chất thời điểm và có khi viêm tử
cung nhưng khơng sinh mủ. Để chẩn đốn, người ta dựa vào những triệu chứng

7


điển hình cục bộ ở cơ quan sinh dục và triệu chứng toàn thân như dịch viêm và
thân nhiệt. Dịch viêm là sản phẩm được tiết ra tại ổ viêm, bao gồm nước, thành
phần hữu hình và các chất hịa tan. Thân nhiệt là một trị số hằng định ở động vật
bậc cao. Theo Hồ Văn Nam & cs. (1997), thân nhiệt bình thường của lợn là
38-38,5oC; khi viêm, thân nhiệt tăng từ 1,5 đến 2oC. Mỗi thể viêm khác nhau sẽ
thể hiện những triệu chứng khác nhau và ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của
lợn nái ở những mức độ khác nhau.
Để hạn chế tối thiểu hậu quả do viêm tử cung gây ra cẩn phải chẩn đốn
chính xác mỗi thể viêm, từ đó đưa ra phác đồ điều trị tối ưu, thời gian điều trị

ngắn nhất, chi phí điều trị thấp nhất, nhằm đạt được hiệu quả cao nhất.
2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở lợn nái
sau đẻ
+ Mùa vụ
Việt Nam nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới, có bốn mùa xn, hạ, thu,
đơng. Song có sự phân hóa rõ hơn là xuân – hạ và thu – đông.
Trong mùa xuân - hạ thời tiết mưa nhiều, nhiệt độ cao, độ ẩm trong khơng
khí cao là điều kiện thuận lợi để các vi sinh vật gây bệnh phát triển. Nhiệt độ cao
làm cho khả năng thu nhận thức ăn giảm, sức khoẻ, sức đề kháng của con vật
giảm nên tỷ lệ mắc bệnh của lợn nái rất cao, đặc biệt là bệnh ở đường sinh dục.
Ngược lại, thời tiết trong giai đoạn thu - đơng thì nhiệt độ mát mẻ làm sức
đề kháng của con vật được nâng cao. Mặt khác có những thời điểm nhiệt độ hạ
thấp xuống rất thấp gây sự bất lợi cho các vi khuẩn gây bệnh phát triển. Vì thế
mà các bệnh xảy ra trên đàn lợn cũng ít và hiếm có ở mức độ cao. Như vậy,
chúng ta cũng thấy được là tỷ lệ bệnh viêm tử cung ở hai thời điểm khác nhau có
sự khác nhau rõ rệt.
+ Vệ sinh thú y
Công tác vệ sinh thú y đối với lợn nái là một yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến
bệnh viêm tử cung. Vệ sinh thú y bao gồm vệ sinh mơi trường và vệ sinh trong
q trình sinh sản. Vệ sinh thú y tốt được đánh giá bởi các yếu tố:
- Vệ sinh môi trường bao gồm: Rửa máng ăn hằng ngày, hót phân liên tục,
rửa chuồng 2 lần/ ngày, xịt gầm sạch sẽ, phun sát trùng định kỳ 1 tuần 1 lần.
- Vệ sinh trong quá trình sinh sản bao gồm: Vệ sinh con đực, con cái trong

8


quá trình thụ tinh, vệ sinh khai thác tinh, nước pha và dụng cụ pha tinh, dụng cụ
phối, vệ sinh trước và sau khi đẻ.
+ Lứa đẻ

Bệnh viêm tử cung ở lợn nái bị ảnh hưởng rất nhiều bởi các lứa đẻ khác
nhau. Lợn cái ở lứa đẻ đầu thường có tỉ lệ mắc bệnh viêm tử cung cao hơn các
lứa sau do lợn chưa thuần, xương chậu chưa thích nghi, hormone sinh sản chưa
hoàn thiện nên phải can thiệp nhiều gây xây xát đường sinh dục.
Từ lứa thứ 2 đến lứa thứ 5 lợn nái có sức đề kháng tốt hơn, quá trình sinh đẻ
dễ dàng hơn, quá trình phối giống cũng dễ dàng hơn, lợn đã thích nghi nên tỷ lệ
viêm tử cung ít hơn. Từ lứa thứ 6 trở đi, lợn nái có sức đề kháng giảm, sức rặn
yếu, sự co bóp tử cung cũng giảm, thời gian đóng kín cổ tử cung cũng chậm hơn
do đó tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập qua cổ tử cung gây viêm. Mặt khác
do khai thác nhiều, sức đề kháng kém, các hoạt động sinh dục giảm vì vậy việc
can thiệp vào quá trình sinh sản lại cần thiết dẫn đến viêm tử cung lại tăng lên.
+ Phương pháp phối giống
Phương pháp phối giống cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung.
Phương pháp phối giống có hai phương pháp là nhảy trực tiếp và thụ tinh nhân
tạo. Nhảy trực tiếp là phương pháp tự nhiên tác động cơ học rất ít đến bộ phận
sinh dục con cái còn thụ tinh nhân tạo dễ gây xây sát do đưa dụng cụ phối vào
con cái, con cái dịch chuyển trong khi phối gây xây sát niêm mạc, dụng cụ phối
không được vô trùng rất dễ gây viêm.
+ Quá trình đẻ
Lợn đẻ bình thường sẽ làm khả năng nhiễm bệnh đường sinh dục thấp hơn
khi lợn đẻ mà can thiệp. Tuy nhiên thời gian đẻ kéo dài và có một số ca đẻ chưa
ra hết thai dẫn đến cần sự can thiệp của công nhân. Công nhân dùng tay móc thai
ra gây sây xát niêm mạc và dễ gây nhiễm vi khuẩn vào gây viêm.
2.1.5. Hậu quả của bệnh viêm tử cung
Trong cơ quan sinh dục của lợn nái tử cung là một trong những bộ phận
quan trọng nhất, nếu tử cung xảy ra bất kỳ quá trình bệnh lý nào thì đều ảnh
hưởng rất lớn tới khả năng sinh sản của lợn mẹ và sự sinh trưởng, phát triển của
lợn con.
Madec & Neva (1995) thông báo: hiện tượng viêm tử cung âm ỉ kéo dài từ


9


lứa đẻ trước đến lần động dục tiếp theo có thể giải thích nguyên nhân làm giảm
độ mắn đẻ, từ đó làm giảm năng xuất sinh sản.
Theo Waller & cs. (2002) bệnh đường sinh dục của lợn sau đẻ ảnh hưởng
đến tỷ lệ thụ thai của lứa sau, số con lứa sau sẽ ít hơn lứa trước, dẫn đến thu nhập
kinh tế bị thiệt hại. Waller & cs. (2002) đã cụ thể hóa kết quả nghiên cứu, cho
thấy lợn nái sau đẻ chảy dịch lợn nái nào lứa 1 bị chảy dịch nhiều hơn 6 ngày thì
số lượng lợn con sinh ra ở lứa sau sẽ ít hơn những con bị chảy dịch dưới 6 ngày.
Theo Trần Tiến Dũng & cs. (2002), Trần Thị Dân (2004) khi lợn nái bị
viêm tử cung sẽ dẫn tới một số hậu quả chính sau:
- Khi lợn bị viêm tử cung dễ dẫn tới sảy thai: Lớp cơ trơn ở thành tử cung
có đặc tính co thắt. Khi gia súc cái mang thai, dưới tác dụng của Progesterone sự
co thắt của cơ tử cung giảm đi, do đó phơi thai có thể bám chặt vào tử cung. Khi
tử cung bị viêm cấp tính do nhiễm trùng, tế bào lớp nội mạc tử cung tiết nhiều
Prostaglandin F 2α (PGF 2α ), PGF 2α gây phân hủy thể vàng ở buồng trứng bằng
cách bám vào tế bào của thể vàng để làm chết tế bào và gây co mạch hoặc thối
hóa các mao quản ở thể vàng nên gảm lưu lượng máu đi đến thể vàng. Thể vàng
bị phá hủy không tiết Progesterone nữa, hàm lượng Progesterone trong máu giảm
làm cho tính trương lực cơ của cơ tử cung tăng lên, do đó gia súc cái có chửa dễ
bị sảy thai.
- Lợn mẹ bị viêm tử cung bào thai cũng phát triển kém hoặc thai chết lưu: Lớp
nội mạc tử cung có nhiệm vụ tiết các chất vào lịng tử cung để ni dưỡng
phơi thai phát triển. Khi lớp nội mạc bị viêm cấp tính, lượng Progesteron giảm
nên khả năng tăng sinh và tiết dịch của niêm mạc tử cung giảm, do đó bào thai
nhận được ít, thậm chí không nhận được dinh dưỡng từ mẹ nên phát triển kém
hoặc chết lưu.
- Sau khi sinh lợn con giảm sức đề kháng và khả năng sinh trưởng của lợn
con theo mẹ: Khi lợn nái bị nhiễm trùng tử cung, trong đường sinh dục thường có

mặt của vi khuẩn E.coli, vi khuẩn này tiết ra nội độc tố làm ức chế sự phân tiết
kích thích tố tạo sữa Prolactin từ tuyến yên, do đó lợn nái bị giảm hoặc mất hẳn
sữa. Lượng sữa giảm, thành phần sữa cũng thay đổi nên lợn con của những lợn
mẹ bị viêm tử cung thường bị tiêu chảy, còi cọc.
- Lợn nái bị viêm tử cung mạn tính sẽ ảnh hưởng đến khả năng động dục trở
lại: Nếu tử cung bị viêm mãn tính thì sự phân tiết PGF 2α giảm, do đó thể vàng
vẫn tồn tại, vẫn tiếp tục tiết Progesterone. Progesterone ức chế thùy trước tuyến

10


yên tiết LH, do đó ức chế sự phát triển của nỗn bao trong buồng trứng, nên lợn
nái khơng thể động dục trở lại được và không thải trứng được.
Theo Madec & Neva (1995), ảnh hưởng rõ nhất trên lâm sàng mà người
chăn nuôi và bác sỹ thú y nhận thấy ở lợn viêm tử cung lúc sinh đẻ là: Chảy mủ ở
âm hộ, sốt, bỏ ăn. Mặt khác, các quá trình bệnh lý xảy ra lúc sinh đẻ ảnh hưởng rất
lớn tới năng xuất sinh sản của lợn nái sau này. Tỷ lệ phối giống không đạt tăng lên
ở đàn lợn nái viêm tử cung sau khi sinh. Hiện tượng viêm tử cung âm ỉ kéo dài từ
lứa đẻ trước đến lứa đẻ sau là nguyên nhân làm giảm độ mắn đẻ. Ngoài ra, viêm tử
cung là một trong những nguyên nhân dẫn đến hội chứng MMA, từ đó làm cho tỷ
lệ lợn con cai sữa thấp. Đặc biệt, nếu viêm tử cung kèm theo viêm bàng quang thì
cịn ảnh hưởng tới hoạt động của buồng trứng.
Theo Nguyễn Văn Thanh (2007) giữa bệnh viêm tử cung ở lợn nái và đàn
lợn con ni theo mơ hình trang trại có mối quan hệ tác động qua lại. Đàn lợn
con được sinh ra từ những con mẹ mắc bệnh viêm tử cung sẽ bị mắc hội chứng
tiêu chảy với tỷ lệ khá cao, trung bình 68,01%.
2.1.6. Biện pháp phịng bệnh viêm tử cung ở lợn nái
Viêm tử cung gây ra nhiều thiệt hại, vì vậy cần có những biện pháp đề
phịng bệnh xảy ra:
Chăm sóc và ni dưỡng tốt, bổ sung đầy đủ và cân đối thành phần dinh

dưỡng trong khẩu phần ăn của lợn, đặc biệt trong giai đoạn lợn nái mang thai,
tránh tình trạng lợn quá béo hoặc quá gầy, cung cấp đầy đủ nước sạch cho lợn.
Thường xuyên dọn vệ sinh chuồng lợn nái, không để phân lưu lại trên nền
chuồng quá lâu mà phải được thu dọn hàng ngày. Lợn nái trước khi đẻ phải được
tắm sạch sẽ, vệ sinh bầu vú, âm hộ bằng nước sạch pha cồn sát trùng. Chuồng đẻ
phải được vệ sinh, sau khi lợn đẻ có máu hoặc dịch trên nền chuồng cần phải lau
sạch sẽ. Khi lợn đẻ xong cần phải thu gom nhau thai, vệ sinh sàn chuồng. Trường
hợp phải can thiệp bằng tay hoặc dụng cụ trợ sản khi lợn đẻ khó phải tuân thủ các
bước vệ sinh, sử dụng gel bôi trơn tránh làm xây sát niêm mạc tử cung.
Khi phối giống cần đảm bảo đúng kỹ thuật và vơ trùng.
Khi lợn đẻ khó, thai chậm ra thì tiêm một mũi Oxytocin; sau khi đẻ xong
tiêm cho lợn mẹ một mũi PGF 2α ; tiêm thêm các loại thuốc trợ sức trợ lực, tăng
cường sức đề kháng như: Vitamin C, B-complex, Canxi, B12,... Tiêm phòng đầy
đủ các loại vacxin phòng bệnh cho lợn nái theo quy định.

11


×