Tải bản đầy đủ (.pdf) (7 trang)

Xây dựng quan hệ giữa tần suất và thiệt hại do lũ lụt phục vụ xây dựng chiến lược quản lý rủi ro lũ lụt ở vùng ngập lũ châu thổ sông Mê Kông

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (965.37 KB, 7 trang )

Tuyển tập Báo cáo khoa học
Hội thảo “Ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý tài nguyên nước”

Doi: 10.15625/vap.2021.0124

XÂY DỰNG QUAN HỆ GIỮA TẦN SUẤT VÀ
THIỆT HẠI DO LŨ LỤT PHỤC VỤ XÂY DỰNG
CHIẾN LƢỢC QUẢN LÝ RỦI RO LŨ LỤT Ở
VÙNG NGẬP LŨ CHÂU THỔ SÔNG MÊ KÔNG
Nguyễn Huy Phương, Phạm Tường, Nguyễn Đình Đạt
Văn phịng thường trực Ủy ban Sơng Mê Cơng Việt Nam

Tóm tắt
Hàng năm, lũ lụt xảy ra ở hạ lưu vực sông Mê Kông mang lại cả
những tác động tích cực và tiêu cực. Lũ về đem theo cả nguồn lợi thủy sản,
tải thêm một lượng lớn phù sa màu mỡ cho cả vùng châu thổ sông Mê
Kông. Tuy nhiên, lũ ở trên lưu vực sông Mê Kông cũng tiềm ẩn nhiểu rủi
ro đến đời sống dân sinh và hạ tầng phát triển kinh tế - xã hội. Trong đó
vùng ngập lũ xuyên biên giới Việt Nam và Campuchia là vùng chịu ảnh
hưởng nhiều nhất của tình hình lũ lụt trên sơng Mê Kơng. Đây là một vùng
có vai trị hết sức quan trọng đối với kinh tế - xã hội, môi trường - sinh thái
của cả Việt Nam và Campchia. Việc xây dựng một định hướng chiến lược
nhằm quản lý những rủi ro do lũ lụt gây ra là một nhiệm vụ hết sức quan
trọng, nhất là trong bối cảnh tác động hiện hữu của hiện tượng biến đổi
khí hậu và nước biển dâng.
Nghiên cứu này xây dựng các mối quan hệ giữa tần suất lũ và thiệt
hại cho vùng đồng bằng ngập lũ xuyên biên giới của Việt Nam và
Campuchia để đánh giá các rủi ro do hiện trạng lũ lụt, cũng như trong
tương lai (gồm các kịch bản phát triển trên lưu vực và biến đổi khí hậu)
làm cơ sở để xây dựng các định hướng chiến lược để quản lý những rủi
ro lũ lụt nêu trên. Nghiên cứu đã áp dụng phương pháp luận “từ trên


xuống”, theo đó việc ước tính thiệt hại lũ lụt trung bình hàng năm bằng
cách kết hợp các mối quan hệ ước tính thiệt hại do lũ lụt khu vực với
các phân tích tần suất cấp độ lũ để tạo ra các đường cong xác suất thiệt
hại lũ lụt, từ đó có thể tính tốn thiệt hại trung bình hàng năm của khu
vực và rủi ro lũ lụt.

VIỆN KHOA HỌC TÀI NGUYÊN NƯỚC

185


Tuyển tập Báo cáo khoa học
Hội thảo “Ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý tài nguyên nước”

Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra: (i) Các vùng ngập lụt của Việt Nam Campuchia đối mặt với nguy cơ lũ lụt có khả năng gia tăng lớn trong
tương lai, với kịch bản cực đoan nhất nguy cơ ngập lũ của phần
Campuchia có thể tăng gần 40 lần, trong khi của Việt Nam có thể tăng gấp
20 lần. (ii) Trên tồn bộ vùng ngập lũ, mức độ rủi ro gia tăng liên quan
đến tăng trưởng kinh tế - xã hội trong tương lai khi hàng loạt các cơng
trình hạ tầng được xây dựng. (iii) Dự báo mực nước biển dâng, cùng với
lượng mưa trong tương lai do BĐKH gây ra, đã tăng gấp đôi rủi ro trong
tương lai ở vùng ngập lũ của Campuchia và gấp 3 lần của Việt Nam.
Từ khóa: Lũ lụt, tần suất lũ, thiệt hại, rủi ro do lũ lụt, vùng ngập lũ
xuyên biên giới Việt Nam và Campuchia.
1. Giới thiệu
Sông Mê Kông dài 4.880 km bắt nguồn từ cao nguyên Thanh Hải
(Trung Quốc), chảy dài theo suốt tỉnh Vân Nam, qua các nước Mianma,
Thái Lan, Lào, Campuchia trước khi vào Việt Nam rồi đổ ra Biển Đơng.
Mê Kơng là dịng sơng dài thứ 10 trên thế giới và lớn thứ 12 về tổng lượng
dòng chảy hàng năm. Việt Nam có hai vùng chính thuộc lưu vực sơng Mê

Kơng đó là lưu vực sơng Cửu Long và lưu vực sông Sê San - Sêrêpôk.
Hàng năm, lũ lụt xảy ra ở hạ lưu vực sông Mê Kông mang lại cả những
tác động tích cực và tiêu cực. Lũ về đem theo cả nguồn lợi thủy sản, tải
thêm một lượng lớn phù sa màu mỡ cho cả vùng châu thổ sơng Mê Kơng.
Giá trị trung bình hàng năm của lợi ích do lũ lụt đem lại là khoảng 8 - 10 tỷ
đô la Mỹ. Tuy nhiên, lũ ở trên lưu vực sông Mê Kông cũng tiềm ẩn nhiểu
rủi ro đến đời sống dân sinh và hạ tầng phát triển kinh tế - xã hội. Ở hạ lưu
vực sông Mê Kơng có 3 khu vực có rủi ro ngập lũ lớn là: (1) Vùng đồng
bằng ngập lũ thấp hơn của lưu vực Xê Bang Phai (XBF) ở CHDCND Lào,
(2) Vùng đồng bằng ngập lũ thấp hơn của lưu vực Nam Mai Kok (NMK)
phía Đơng Bắc Thái Lan và (3) Vùng đồng bằng ngập lũ xuyên biên giới
(TB) rộng lớn của hạ lưu sông Mê Kông ở Campuchia và Đồng bằng sơng
Cửu Long của Việt Nam. Trong đó vùng ngập lũ xuyên biên giới Việt Nam
và Campuchia là vùng chịu ảnh hưởng nhiều nhất của tình hình lũ lụt trên
sơng Mê Kơng. Đây là một vùng có vai trị hết sức quan trọng đối với kinh
tế - xã hội, môi trường-sinh thái của cả Việt Nam và Campchia. Việc xây
186

VIỆN KHOA HỌC TÀI NGUYÊN NƯỚC


Tuyển tập Báo cáo khoa học
Hội thảo “Ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý tài nguyên nước”

dựng một định hướng chiến lược nhằm quản lý những rủi ro do lũ lụt gây
ra là một nhiệm vụ hết sức quan trọng, nhất là trong bối cảnh tác động hiện
hữu của hiện tượng biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Cùng với đó là sự
phát triển cơ sở hạ tầng trên vùng ngập lũ phục vụ phát triển kinh tế - xã
hội đã làm thay đổi hiện trạng địa hình các tuyến thốt lũ làm gia tăng mức
độ ngập lũ ở một số địa phương.

Để đánh giá các rủi ro do hiện trạng lũ lụt, cũng như trong tương lai
(gồm các kịch bản phát triển trên lưu vực và biến đổi khí hậu) làm cơ sở để
xây dựng các Định hướng chiến lược để quản lý những rủi ro này cần xây
dựng các mối quan hệ giữa tần suất lũ và thiệt hại cho vùng đồng bằng
ngập lũ xuyên biên giới của Việt Nam và Campuchia.
2. Phƣơng pháp luận
Phương pháp luận “từ trên xuống” đã được áp dụng theo đó việc ước
tính thiệt hại lũ lụt trung bình hàng năm bằng cách kết hợp các mối quan
hệ ước tính thiệt hại do lũ lụt khu vực với các phân tích tần suất cấp độ lũ
để tạo ra các đường cong xác suất thiệt hại lũ lụt, từ đó có thể tính tốn
thiệt hại trung bình hàng năm của khu vực và rủi ro lũ lụt.
3. Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu chọn năm 2014 làm năm hiện trạng và dự kiến phân tích
bao gồm cả biến đổi khí hậu và các kịch bản phát triển trong tương lai.
Ở phía Việt Nam, chọn một số huyện của tỉnh Đồng Tháp để xây dựng
đường quan hệ thiệt hại lũ.
Phía Campuchia chọn một số huyện thuộc tỉnh Kandal giáp với Việt
Nam để nghiên cứu.
Bảng 1. Danh sách các kịch bản phát triển được xây dựng
BDS
Designation

Hydro.
Dams

Tonle
Sap

Floodplain
Loss


Flood

Flood
Infrast.

Gate
Ops.

Widen
VT
Canal

Floodways

SLR

CC

CVB-2014

2014

0%

0%

-

2014


EFC

-

-

-

-

DAMS2060

2060

0%

0%

-

2014

EFC

-

-

-


-

C-TLS2

2014

25 %

0%

-

2014

EFC

-

-

-

-

ways

VIỆN KHOA HỌC TÀI NGUYÊN NƯỚC

187



Tuyển tập Báo cáo khoa học
Hội thảo “Ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý tài nguyên nước”
C-OFP

2014

0%

50 %

-

2014

EFC

-

-

-

-

C-TLS2OFP

2014


25 %

50 %

-

2014

EFC

-

-

-

-

C-25 %

2014

25 %

25 %

-

2014


EFC

-

-

-

-

C-50 %

2014

50 %

50 %

-

2014

EFC

-

-

-


-

C-75 %

2014

75 %

75 %

-

2014

EFC

-

-

-

-

CV-2060

2060

25 %


50 %

-

2060

EFC
2060

VN-FPI

2014

0%

0%

-

2060

EFC
2060

-

-

-


-

V-VTC

2060

25 %

50 %

-

2060

EFC
2060

VTC

-

-

-

V-NFW

2060

25 %


50 %

-

2060

EFC
2060

-

NFW

-

-

CV-RFW

2060

25 %

50 %

RFW

2060


EFC
2060

-

RFW

-

-

SLR-2060

2060

25 %

50 %

RFW

2060

EFC
2060

-

RFW


SLR

-

SLR-CC2060

2060

25 %

50 %

RFW

2060

EFC
2060

-

RFW

SLR

CC

Trên cơ sở tài liệu về thiệt hại do lũ lụt được thu thập xây dựng thiệt
hại lũ lụt hàng năm của một số ngành kinh tế trong vùng để xây dựng các
đường cong thiệt hại do lũ lụt của từng ngành. Ba lĩnh vực đã được xem

xét gồm: Nhà ở, cơ sở hạ tầng và nông nghiệp. Các đường cong này được
xây dựng dưới dạng các đoạn tuyến tính từng đoạn được xác định bởi mức
bắt đầu thiệt hại và mức ngưỡng thiệt hại mà trên đó khơng có thiệt hại nào
khác có thể xảy ra. Các đường cong này được kết hợp với các đường cong
tần suất mực nước lũ để chuẩn bị các đường cong xác suất thiệt hại do lũ
lụt, từ đó có thể ước tính thiệt hại của ngành cho từng huyện.
Tiếp theo sẽ xây dựng một cơng cụ để ước tính thiệt hại để ước tính
cho mỗi lĩnh vực cho mỗi huyện một đường cong xác suất thiệt hại, cho
phép ước tính: (a) Thiệt hại theo các tần suất lũ khác nhau khác nhau (b)
Thiệt hại giảm rủi ro hàng năm với cùng một tần suất lũ và (c) Trung bình
thiệt hại hàng năm.
Các tần suất lũ 50 %, 20 %, 10 %, 5 %, 2 % và 1 % đã được sử dụng
để xác định thiệt hại cho từng huyện.

188

VIỆN KHOA HỌC TÀI NGUYÊN NƯỚC


Tuyển tập Báo cáo khoa học
Hội thảo “Ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý tài nguyên nước”

4. Kết quả của nghiên cứu
Bảng 2. Các kết quả đầu ra
Đường tần suất lũ tương
ứng mức ngập lũ cho
Châu Phú theo các kịch
bản

Thiệt hại đối với

ngành trong các điều
kiện cho Châu Phú
theo các kịch bản phát
triển 2014, 2060

Đường tần suất lũ
tương ứng mức ngập
lũ cho Châu Phú theo
các kịch bản

Đường tần suất lũ tương
ứng mức ngập lũ cho
Châu Phú theo các kịch
bản

Thiệt hại đối với Đường tần suất lũ
ngành cho Châu Phú tương ứng mức ngập
trong các điều kiện lũ cho Châu Phú theo
theo kịch bản phát các kịch bản
triển 2060

Xác suất ước tính thiệt Xác suất ước tính thiệt
hại cho Châu Phú
hại cho Châu Phú (%)

VIỆN KHOA HỌC TÀI NGUYÊN NƯỚC

189



Tuyển tập Báo cáo khoa học
Hội thảo “Ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý tài nguyên nước”

5. Kết luận
Việc xây dựng đường cong quan hệ giữa thiệt hai và tần suất lũ lụt
giúp nghiên cứu đánh giá được rủi ro do lũ ở đồng bằng ngập lũ ở
Campuchia và Việt Nam. Nghiên cứu về rủi ro lũ đã chỉ ra:
Các vùng ngập lụt của Việt Nam - Campuchia đối mặt với nguy cơ lũ
lụt có khả năng gia tăng lớn trong tương lai. Theo kịch bản vùng ngập lũ
lưu vực năm 2060 của ISP (CVB-2060), nguy cơ ngập lũ của phần
Campuchia có thể tăng gần 40 lần, trong khi của Việt Nam có thể tăng gấp
20 lần. Sự phát triển của các vùng đồng bằng ngập lũ, đặc biệt là của
Campuchia, cần được quản lý cẩn thận và hiệu quả để tránh nguy cơ gia
tăng thiệt hại và rủi ro lũ lụt trong tương lai.
Trên toàn bộ vùng ngập lũ, mức độ rủi ro gia tăng liên quan đến tăng
trưởng kinh tế xã hội trong tương lai khi hàng loạt các cơng trình hạ tầng
được xây dựng. Những vấn đề của lũ lụt trong tương lai chủ yếu là do mất
các khu trữ lũ và lòng dẫn lũ qua các vùng ngập lụt. Việc sử dụng đất trong
tương lai trên vùng đồng bằng ngập lũ sẽ cần được quản lý cẩn thận và
hiệu quả để hạn các tác động bất lợi của lũ lụt.
Về nước biển dâng và biến đổi khí hậu:
- Dự báo mực nước biển dâng 0,34 m làm tăng tỷ lệ rủi ro lũ trong
tương lai của vùng ngập lũ phía Việt Nam lên 62 % và trên toàn bộ vùng
ngập lũ của Campuchia là 6 %.
- Dự báo mực nước biển dâng, cùng với lượng mưa trong tương lai
do BĐKH gây ra, đã tăng gấp đôi rủi ro trong tương lai ở vùng ngập lũ của
Campuchia và gấp 3 lần của Việt Nam.
Tài liệu tham khảo
1. Assess existing, Future, and residual flood risks in three flood focal
areas of the lower Mekong Basin, leading to the formulation of strategic

directions to manage these risks through demonstration of the integrated
flood risk management process, MRC, 2019
2. Initial studies to demonstrate the formulation of strategic directions
to manage existing, future & residual flood risks in the lower Mekong
basin, FMMP 2014-2015: Outputs 1.2, 3.4 and 3.1, Draft (re-updated)
Mekong River Commission, 3rd November 2014.
190

VIỆN KHOA HỌC TÀI NGUYÊN NƯỚC


Tuyển tập Báo cáo khoa học
Hội thảo “Ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý tài nguyên nước”

3. CamDi Database found at
/>s/2013/10/18/cambodia_s-first-disaster-database-system-unveiled.html,
Oct 2013.
4. Flood damage assessment and flood risk assessment, Appendix 2 of
“Integrated flood risk management plan for the West Bassac area in
Cambodia”, Final report, vol. 6C, May 2017.

VIỆN KHOA HỌC TÀI NGUYÊN NƯỚC

191



×