BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG CƠ SỞ II
-----------o0o-----------
BÀI TIỂU LUẬN GIỮA KÌ
MƠN: MARKETING QUỐC TẾ
KẾ HOẠCH MARKETING QUỐC TẾ
CHO SẢN PHẨM TH TRUE JUICE CỦA TẬP ĐOÀN TH
SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC
Giảng viên: Phạm Thị Châu Qun
Nhóm: Ét Ơ ét
Lớp: K59D
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 04 năm 2022
DANH SÁCH THÀNH VIÊN
STT
Họ và tên
MSSV
Đánh giá
1
Trần Minh Vy
1911115628
100%
2
Giang Ngọc Âu Dương
2011115110
100%
3
Nguyễn Thu Hồng
2011115190
100%
4
Nguyễn Thị Như Quỳnh
2011115511
100%
5
Trần Thị Ngọc Duyên
2011116360
100%
6
Nguyễn Phúc Hậu
2011116384
100%
7
Nguyễn Thu Huyền
2011116409
100%
8
Phan Thị Mỹ Lệ
2011116428
100%
9
Võ Thảo Nhi
2011116517
100%
MỤC LỤC
A.
I.
PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG .................................................................................. 5
PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG ................................................................................. 5
1. Theo mơ hình PEST .............................................................................................. 5
2. Theo mơ hình HOFSTEDE .................................................................................. 7
3. Các yêu cầu cho sản phẩm thực phẩm nhập khẩu vào thị trường Hàn Quốc 9
4. Lưu ý khi liên doanh ........................................................................................... 13
5. So sánh với thị trường trước .............................................................................. 14
II. INSIGHT KHÁCH HÀNG ................................................................................... 17
III. THƠNG ĐIỆP TRUYỀN TẢI QUA CHIẾN DỊCH MARKETING................ 17
B.
I.
PHÂN TÍCH DOANH NGHIỆP ........................................................................... 18
VỀ TẬP ĐOÀN TH ............................................................................................... 18
1. Về lịch sử thành lập ............................................................................................ 18
2. Thành tựu ............................................................................................................ 19
3. Quy trình.............................................................................................................. 19
II. VỀ SẢN PHẨM NƯỚC ÉP TH TRUE JUICE .................................................. 20
III. MƠ HÌNH SWOT CỦA DOANH NGHIỆP ....................................................... 20
IV. MỤC TIÊU MARKETING .................................................................................. 22
1. Awareness ............................................................................................................ 22
2. Retention Rate ..................................................................................................... 22
3. Key attributes ...................................................................................................... 22
4. Creative and channel quality ............................................................................. 23
C.
MAKETING PLAN ............................................................................................... 23
I.
CHÂN DUNG KHÁCH HÀNG............................................................................ 23
1. Quy mô về nhân khẩu ......................................................................................... 23
2. Phân khúc thị trường.......................................................................................... 23
II. ĐỐI THỦ CẠNH TRANH .................................................................................... 24
III. MARKETING MIX .............................................................................................. 27
1. Product ................................................................................................................. 27
2. Price ...................................................................................................................... 28
3. Place...................................................................................................................... 29
4. Promotion ............................................................................................................ 32
IV. MARKETING EXECUTION PLAN .................................................................. 34
1. Phân khúc khách hàng ....................................................................................... 35
2. Các giai đoạn marketing ..................................................................................... 35
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Thời gian kiểm tra MFDS đối với các sản phẩm thực phẩm bao gồm cả thực phẩm
chức năng cho sức khoẻ...................................................................................................... 13
Bảng 2. So sánh ưu và nhược điểm giữa hai thị trường nước ép Việt Nam và Hàn Quốc 16
Bảng 3. Mơ hình SWOT của doanh nghiệp ....................................................................... 22
Bảng 4. Giai đoạn marketing sơ lược ................................................................................. 36
DANH MỤC HÌNH
Hình 1. Hệ thống pháp lý của Hàn Quốc.............................................................................. 9
A. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG
I.
PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG
1. Theo mơ hình PEST
1.1. Mơi trường chính trị
• Thuế: thuế suất với mặt hàng sữa và các chất kem béo là 0% theo VKFTA
• Mơi trường kinh doanh cởi mở: Thuộc top 10 các nền kinh tế thân thiện và độ mở
cửa cao nhất
• Chính sách: Gói phục hồi kinh tế trị giá 140 tỉ đô la tập trung vào công nghệ trí tuệ
nhân tạo, sức khoẻ và năng lượng tái tạo
1.2. Mơi trường kinh tế
a) Các thơng tin chung:
• Lạm phát: từ 2% năm 2021 lên 3.1% 2022 do giá thực phẩm tăng cao
• GDP tăng trưởng chậm lại kể từ cuộc suy thoái 2009, phát triển mạnh mẽ 20.6%
năm 2010 rồi tụt xuống 5.71% năm 2018. Từ 2019 kinh tế tăng trưởng âm do dịch
Covid-19.
• Định hướng thị trường theo nền kinh tế hỗn hợp
• Tỷ giá 1200W= 1USD cho thấy sự suy yếu của đồng tiền và cả nền kinh tế
b) Văn hố kinh doanh:
• Hàn Quốc bị ảnh hưởng nhiều bởi Nho Giáo, coi trọng địa vị xã hội
• Quan trọng việc xây dựng mối quan hệ cá nhân: không cold-calls (tiếp thị qua điện
thoại) hay qua người mơi giới
• Coi trọng sự lịch sự và các phép tắc xã giao
1.3. Mơi trường cơng nghệ
• Cơ sở hạ tầng hiện đại, đầy đủ
• Người dân tiếp thu cơng nghệ nhanh chóng, nhất là sau dịch Covid-19 khi hầu hết
nhiều người phải đặt hàng online
1.4. Mơi trường văn hố xã hội
a) Các thơng tin chung
• Có tuổi thọ trung bình thuộc nhóm cao nhất thế giới (44.2)
• Xã hội già hóa nhanh (số tuổi trung bình: 44.2)
• Tỉ suất sinh thấp nhất thế giới (0.96) => dân số già hóa nhanh chóng
• 82% dân số sống ở thành thị, chủ yếu sống một mình trong các căn hộ
• Tỉ lệ sử dụng điện thoại thông minh chiếm 95%, cao nhất thế giới. Tỉ lệ tiếp cận
Internet lên tới 96%
b) Hành vi mua hàng
• Coi trọng tính thẩm mỹ của sản phẩm do hiệu ứng “Instagramability”. Rất chú trọng
những sản phẩm có tên thương hiệu “Brand name”
• Dịch vụ hậu mãi là vấn đề được chú trọng nhất khi mua hàng và do đó nền cơng
nghiệp điện tử rất phát triển do các chính sách hậu mãi dài hạn và luôn đặt khách
hàng lên hàng đầu.
• Bị ảnh hưởng nhiều bởi quảng cáo truyền miệng và sự quảng cáo của người nổi
tiếng.
• Người tiêu dùng rất quan trọng các nguyên liệu tốt cho sức khỏe, thường có trình độ
cơng nghệ cao và có xu hướng thích mua hàng online.
c) Thói quen ăn uống
• Samsisekki - “3 hot meals a day”: Người Hàn cho rằng ăn 3 bữa một ngày với lượng
thức ăn mỗi bữa bằng nhau là cách sống lành mạnh nhất.
• Thích ăn ngồi: Chi phí ăn ngồi rẻ hơn nhiều so với nấu ăn tại nhà do chi phí nguyên
liệu cao. 47% chi tiêu ăn uống là từ việc ăn ngồi.
• Phát triển dịch vụ giao hàng - shipper: Thay vì ăn ngồi, nhiều người thích đặt đồ ăn
về tận nhà vì sự tiện lợi và chi phí rẻ.
d) Xu hướng phát triển ngành hàng: Đồ uống và thức ăn nhanh (Food & Beverage)
• Thức ăn tiện lợi: xu hướng bắt đầu từ năm 2018 khi món ăn nhà hàng và quán cà
phê trở nên đắt đỏ và người tiêu dùng bắt đầu tìm kiếm những sản phẩm đầy đủ dinh
dưỡng mà giá vẫn phải chăng.
• HRM Foods (Các loại thức ăn thay thế cơm nhà): Khách hàng muốn giảm chi phí
đồ ăn nhanh nhưng vẫn đầy đủ và tiện lợi nên các loại thức ăn HRM là sự thay thế
hoàn hảo. Thị trường này dự tính đạt 10 tỉ đơ la năm 2023
• Ăn một mình: Thích ứng với xu hướng người Hàn Quốc thường ở các căn hộ 1 người
nên các nhà hàng và quán rượu đã đáp ứng nhu cầu bằng các Hon-bab hay Hon-sul.
2. Theo mơ hình HOFSTEDE
2.1. Chỉ số khoảng cách quyền lực (PDI)
Với mức điểm trung bình là 60, Hàn Quốc là một xã hội có thứ bậc. Điều này có nghĩa
là mọi người chấp nhận một trật tự thứ bậc, trong đó mọi người đều có một vị trí và khơng
biện minh hay chống lại. Hệ thống phân cấp trong một tổ chức phản ánh sự bất bình đẳng,
tập trung quyền lực rất phổ biến, cấp dưới mong đợi được chỉ bảo phải làm gì và ông chủ
lý tưởng là một người chuyên quyền nhưng cũng biết cảm thông cho nhân viên.
2.2. Chủ nghĩa cá nhân và chủ nghĩa tập thể (IDV)
Hàn Quốc có chỉ số này 18 điểm và được coi là một xã hội tập thể. Điều này được thể
hiện trong cam kết lâu dài chặt chẽ với thành viên ‘nhóm’, có thể là một gia đình, đại gia
đình hoặc các mối quan hệ khác. Sự trung thành trong một nền văn hóa theo chủ nghĩa tập
thể là điều tối quan trọng hơn tất cả các quy tắc xã hội khác. Xã hội này đề cao các mối
quan hệ bền chặt, nơi mọi người đều có trách nhiệm với các thành viên trong nhóm của
mình. Trong các xã hội theo chủ nghĩa tập thể, hành vi phạm tội dẫn đến xấu hổ và mất
mặt, các mối quan hệ người chủ và nhân viên được nhìn nhận về mặt đạo đức (giống như
mối liên kết gia đình), các quyết định tuyển dụng và thăng chức có tính đến nhân viên trong
nhóm, quản lý của các nhóm.
2.3. Nam quyền và nữ quyền
Hàn Quốc đạt điểm 39 ở chỉ số này và do đó được coi là một xã hội “nữ quyền”. Ở các
quốc gia theo nữ quyền, phương châm của họ là “làm việc để sống”, các nhà quản lý luôn
nỗ lực để đạt được sự đồng thuận, mọi người coi trọng sự bình đẳng, đồn kết và chất lượng
môi trường làm việc của họ. Xung đột được giải quyết bằng thỏa hiệp và thương lượng. Có
nhiều thời gian nghỉ và làm việc linh hoạt. Khơng có kết luận cho thấy có sự tập trung vào
sức khỏe hay địa vị của nhân viên. Một nhà quản lý hiệu quả là một người ln khuyến
khích và việc ra quyết định đạt được thông qua sự tham gia.
2.4. Chỉ số phòng tránh rủi ro
Với số điểm 85, Hàn Quốc là một trong những quốc gia có chỉ số này cao nhất thế giới.
Các quốc gia với UAI cao duy trì các quy tắc về niềm tin và hành vi cứng nhắc và không
khoan dung với các hành vi hoặc ý tưởng không giống như truyền thống. Trong những nền
văn hóa này, con người trong xã hội này ln cảm thấy khơng thể sống thiếu các quy tắc
(thậm chí nếu quy tắc khơng có tác dụng), con người có một sự thôi thúc bên trong để làm
việc chăm chỉ, chính xác và đúng giờ là trở thành tiêu chuẩn xã hội, con người khơng thích
sự đổi mới và điều khiến họ thấy an tâm sẽ là động lực làm việc của họ.
2.5. Định hướng dài hạn và định hướng ngắn hạn
Với số điểm 100, Hàn Quốc được đánh giá là một trong những xã hội thực dụng và có
định hướng lâu dài nhất. Mọi người sống bằng các chuẩn mực đạo đức và các ví dụ được
xã hội tơn vinh. Ở tập đồn Hàn Quốc, các cơng ty các định hướng dài hạn bằng lương vốn
cao hơn, đề cao sự tăng trưởng ổn định hơn là sự tăng trưởng thất thường. Tất cả đều phục
vụ cho mục đích lâu dàicủa các công ty. Quan niệm của họ là các công ty Hàn Quốc không
phải kiếm tiền để phục vụ những người nắm giữ cổ phần, mà để phục vụ cho xã hội nói
chung và những đối tác của doanh nghiệp nói riêng để tạo ra giá trị cho nhiều thế hệ sau.
2.6. Tự thoả mãn và tự kiềm chế
Với số điểm thấp 29, xã hội Hàn Quốc được cho là một trong những Hạn chế. Các xã
hội có điểm số thấp trong chỉ số này có xu hướng hồi nghi và bi quan. Ngoài ra, trái ngược
với các xã hội thả lỏng, các xã hội hạn chế không chú trọng nhiều vào thời gian giải trí và
kiểm sốt việc thỏa mãn mong muốn của con người. Những người có định hướng này có
nhận thức rằng hành động của họ bị giới hạn bởi các chuẩn mực xã hội và cảm thấy rằng
việc nuông chiều bản thân là sai lầm.
3. Các yêu cầu cho sản phẩm thực phẩm nhập khẩu vào thị trường Hàn Quốc
Hàn Quốc được trang bị tốt với một hệ thống pháp luật hiện đại dựa trên một hệ thống
cấp bậc cố định. Dựa vào khuôn khổ này, một đạo luật hoặc luật do Quốc hội lập pháp cung
cấp cơ sở pháp lý cho các quy định của chính phủ. Theo mỗi đạo luật, một nghị định và các
quy định được soạn thảo bởi người có trách nhiệm của bộ để thực hiện một luật nhất định.
Đồng thời, bộ, cơ quan có thẩm quyền cũng ban hành các thơng báo và hướng dẫn để hướng
dẫn chi tiết hơn. Biểu đồ bên dưới, mặc dù đơn giản hóa, cho thấy hệ thống phân cấp pháp
lý này phù hợp với nhau như thế nào.
Hình 1. Hệ thống pháp lý của Hàn Quốc
Cơ quan chính điều chỉnh hệ thống thực phẩm của Hàn Quốc là Bộ An toàn Thực phẩm
và Dược phẩm Hàn Quốc (MFDS), trước đây với tư cách là Cục Quản lý Thực phẩm &
Dược phẩm (KFDA), được nâng cấp lên thành bộ vào năm 2013. Mục đích đằng sau việc
hợp nhất cơ quan liên quan đến an toàn thực phẩm này là để làm cho MFDS hiệu quả hơn
trong quản lý an toàn thực phẩm.
Trong thập kỷ qua, Hàn Quốc nhìn chung đã hướng tới các quy định về thực phẩm dựa
trên cơ sở khoa học hơn.
Tiêu chuẩn ghi nhãn MFDS cho thực phẩm:
Bộ phận Chứng nhận và Ghi nhãn An toàn Thực phẩm của MFDS phát triển các tiêu
chuẩn ghi nhãn, còn văn phòng khu vực kiểm tra thực phẩm nhập khẩu và thực thi các yêu
cầu về nhãn mác khi hàng hóa đến nơi.
Tất cả các sản phẩm thực phẩm nhập khẩu phải có nhãn bằng tiếng Hàn Quốc dễ đọc.
Nhãn dán hoặc thẻ có thể được sử dụng, nhưng không được dễ dàng tháo rời cũng như
không được che mất nhãn gốc. Nhãn phải chứa thông tin sau được liệt kê dưới đây:
• Tên sản phẩm. Tên sản phẩm phải giống với tên sản phẩm được khai báo với cơ quan
cấp phép/ kiểm tra.
• Loại sản phẩm. Đây là đơn vị tối thiểu của các loại sản phẩm thực phẩm theo Tiêu
chuẩn & Thông số kỹ thuật cho Thực phẩm.
• Tên và địa chỉ của nhà nhập khẩu và địa chỉ nơi các sản phẩm có thể được trả lại
hoặc trao đổi khi phát hiện khuyết tật.
• Tên nhà sản xuất. Tên nhà sản xuất nước ngoài phải được nêu rõ. Nếu nó được viết
bằng tiếng nước ngồi (ví dụ: tiếng Anh) thì khơng cần bản dịch tiếng Hàn.
• Ngày sản xuất (năm, tháng, ngày). Điều này là bắt buộc đối với các sản phẩm được
chỉ định đặc biệt, chẳng hạn như bữa trưa đóng hộp, cơm cuộn rong biển, bánh mì
kẹp thịt, bánh mì sandwich, sushi, đường, muối ăn món tráng miệng đơng lạnh (kẹo
đá) và đồ uống có cồn (khơng bao gồm bia và rượu gạo truyền thống Hàn Quốc vì
chúng được yêu cầu ghi rõ hạn sử dụng). Đối với đồ uống có cồn, số sản xuất (số lơ)
hoặc ngày đóng chai có thể thay thế cho ngày sản xuất.
• Hạn sử dụng hoặc tốt nhất là trước ngày (best before date). Nhãn sản phẩm thực
phẩm phải ghi rõ hạn sử dụng mà nhà sản xuất xác định. Các sản phẩm có ghi ngày
sản xuất có thể miễn ghi hạn sử dụng các yêu cầu về ghi nhãn. Nếu các loại sản phẩm
được đóng gói cùng với đó, ngày hết hạn sử dụng của sản phẩm có tuổi thọ ngắn
nhất cần được ghi chú trên nhãn mác.
• Nội dung (Calo). Trọng lượng, khối lượng hoặc số lượng các mảnh phải được chỉ
định. Nếu số lượng các miếng được ghi ra, trọng lượng hoặc khối lượng phải được
ghi trong ngoặc đơn. Calo chỉ bắt buộc đối với sản phẩm thực phẩm phải ghi nhãn
dinh dưỡng.
• Tên và nội dung thành phần. Tên của tất cả các thành phần được yêu cầu nêu trên
nhãn mác tiếng Hàn. Tuy nhiên, đối với những sản phẩm có bảng hiển thị chính nhỏ
hơn 30 cm2, chỉ năm thành phần hàng đầu là bắt buộc.
• Chất phụ gia. Phụ gia thực phẩm cũng phải được liệt kê theo tên đầy đủ, tên viết tắt
hoặc mục đích sử dụng được liệt kê trong Bộ luật phụ gia thực phẩm Hàn Quốc hoặc
Tiêu chuẩn ghi nhãn cho thực phẩm (ví dụ: Natri Saccharin (Chất tạo ngọt)).
• Nước trái cây cô đặc: Cho phép công bố “100%” đối với nước trái cây làm từ cơ đặc
mặc dù nó có chứa phụ gia thực phẩm. Trong trường hợp này, tên hoặc mục đích
của chất phụ gia sẽ được chỉ ra bên dưới xác nhận quyền sở hữu "100%". (ví dụ:
100% nước cam (bao gồm cả axit citric) hoặc 100% nước ca (bao gồm cả chất kiểm
sốt axit)
• Chất gây dị ứng. Các mặt hàng thực phẩm được biết đến là chất gây dị ứng thực
phẩm phải được ghi trên nhãn ngay cả khi chúng được thêm vào ở mức tối thiểu như
một phần của hỗn hợp. Các mặt hàng thực phẩm được coi là chất gây dị ứng thực
phẩm bao gồm trứng (hạn chế đối với trứng gia cầm), sữa, kiều mạch, đậu phộng,
đậu nành, lúa mì, cá thu, cua, tôm, thịt lợn, đào, cà chua, các sản phẩm có bổ sung
sulfit (giới hạn trong trường hợp có 10mg/g SO2 trở lêncó trong thành phẩm), quả
óc chó, thịt bị, thịt gà, mực, cá có vỏ (kể cả hàu, bào ngư và trai), và hạt thông. Bất
kỳ sản phẩm thực phẩm nào có chứa một hoặc nhiều chất gây dị ứng này dưới dạng
(các) thành phần thô hoặc chứa các thành phần thô được tạo ra bằng cách chiết xuất
chất gây dị ứng được liệt kê ở trên các mặt hàng phải được ghi trên nhãn tiếng Hàn.
(ví dụ: bánh quy có chứa lịng đỏ trứng: “lịng đỏ (trứng)").
Các quy trình thơng quan hàng thực phẩm nhập khẩu vào Hàn Quốc:
Các sản phẩm thực phẩm nhập khẩu vào Hàn Quốc cần phải thực hiện chặt chẽ quy định
sau:
Một là, hàng nhập khẩu trước khi nhập cảnh vào Hàn Quốc, nhà nhập khẩu phải mở "Tờ
khai hải quan nhập khẩu cho hàng thực phẩm" (Import Declaration for Food) để Bộ trưởng
MFDS hoặc Giám đốc Trạm Kiểm dịch Quốc gia xem xét.
Hai là, bộ trưởng MFDS sẽ tiến hành các bước kiểm tra và thẩm tra đối với thực phẩm
nhập khẩu. Có nhiều phương pháp áp dụng cho việc thẩm tra và kiểm tra khác nhau áp dụng
cho các trường hợp khác nhau và được phân chia ra như sau:
• Thẩm tra trên hồ sơ
• Thẩm tra trong phịng thí nghiệm
• Thẩm tra trực quan và cảm quan
• Thẩm tra mẫu xác suất
Ba là, nếu một sản phẩm thực phẩm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về tiêu chuẩn Hàn quốc,
MFDS sẽ ban hành chứng nhận hay chứng chỉ cho nhập khẩu. Hàng thực phẩm nhập khẩu
sẽ được thông quan và phân phối ngay trên thị trường.
Ngược lại, nếu sản phẩm thực phẩm này không đáp ứng đầy đủ các điều kiện và quy
định tiêu chuẩn Hàn Quốc, MFDS sẽ thông báo cho nhà nhập khẩu về sự vi phạm tiêu
chuẩn. Nhà nhập khẩu có thể sửa chữa các lỗi vi phạm (thường liên quan đến nhãn sản
phẩm) và nộp lại hồ sơ xin chứng nhận của MFDS. Với những lỗi vi phạm về mặt vệ sinh,
chất lượng thực phẩm, thì nhà nhập khẩu buộc phải tiêu hủy hoặc tái xuất hàng nhập khẩu.
Trong vòng 01 tháng, nhà nhập khẩu phải trình phương án xử lý đối với thực phẩm nhập
khẩu đã được xác định là không phù hợp/vi phạm. Trường hợp nhà nhập khẩu muốn tiếp
tục nhập khẩu các sản phẩm không phù hợp trong tương lai, cần thực hiện các biện pháp
cần thiết như xác định nguyên nhân, yêu cầu nhà sản xuất của nước xuất khẩu cải thiện chất
lượng sản phẩm. Ngồi ra, các lơ hàng tiếp theo sẽ bị kiểm tra với tần suất nhiều hơn cho
đến khi đạt tiêu chuẩn quy định.
Thời gian kiểm tra an toàn thực phẩm
MFDS thực hiện kiểm tra an toàn đối với các sản phẩm nông nghiệp nhập khẩu bao gồm
các sản phẩm chăn nuôi, thực phẩm chế biến, thực phẩm chức năng tốt cho sức khỏe, phụ
gia thực phẩm, bao bì, hộp đựng và thiết bị thực phẩm khi hàng hóa đến nơi. Thời gian
kiểm tra MFDS đối với các sản phẩm thực phẩm bao gồm cả thực phẩm chức năng cho sức
khỏe:
Kiểm tra tài liệu
2 ngày
Kiểm tra trực quan
3 ngày
Kiểm tra phịng thí nghiệm
10 ngày
Thử nghiệm thực phẩm chiếu xạ
14 ngày
Thử nghiệm ủ
15 ngày
Kiểm tra ngẫu nhiên
5 ngày
Bảng 1. Thời gian kiểm tra MFDS đối với các sản phẩm thực phẩm bao gồm cả thực
phẩm chức năng cho sức khoẻ
4. Lưu ý khi liên doanh
− Khi một công ty nước ngồi xuất khẩu hàng hóa cho một nhà nhập khẩu nội địa
của Hàn Quốc thì cơng ty nước ngồi có thể thực hiện các giao dịch trực tiếp
thơng qua hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng cấp phép với một công ty Hàn Quốc.
− Để thành lập công ty liên doanh hoặc mua cổ phần trong một công ty hiện có của
Hàn Quốc thì cần phải có báo cáo thơng quan theo Đạo luật Khuyến khích Đầu
tư Nước ngoài (Foreign Investment Promotion Act) từ một ngân hàng ngoại hối.
− Một liên doanh đầu tư nước ngoài được điều chỉnh theo Đạo luật Khuyến khích
đầu tư nước ngồi, Đạo luật Giao dịch ngoại hối (Foreign Exchange Transactions
Act) bên cạnh Bộ luật Thương mại (Commercial Code), Đạo luật Hạn chế đánh
thuế đặc biệt (Restriction on Special Taxation Act), và các luật và quy định khác
có liên quan.
− Các giấy tờ có hiệu lực pháp lý phải được viết bằng tiếng Hàn.
− Nếu đầu tư trực tiếp nước ngoài đáp ứng điều kiện quy định trong Đạo luật
Khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngồi (Foreign Direct Investment Promotion
Act), thì sẽ được giảm thuế doanh nghiệp.
− Mặc dù khơng có u cầu đầu tư tối thiểu, nhưng thành viên liên doanh nước
ngoài phải đầu tư 100 triệu Won trở lên và sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phiếu
đã phát hành có quyền biểu quyết tại một cơng ty Hàn Quốc để nhận được các lợi
ích theo quy định của Đạo luật khuyến khích đầu tư nước ngồi.
− Nếu xây dựng cơ sở sản xuất thì cần phải thơng qua sự cho phép của chính quyền
địa phương. Thời gian kiểm duyệt thường là 45 ngày.
5. So sánh với thị trường trước
Hiện tại thì TH true JUICE vẫn cịn là dịng sản phẩm mới của tập đồn TH nên dịng
sản phẩm này vẫn chưa được xuất khẩu sang thị trường nước ngồi. Chính vì vậy thị trường
hiện tại duy nhất của TH true JUICE đó chính là thị trường nội địa Việt Nam.
Vì Việt Nam là thị trường nội địa nên doanh nghiệp không cần phải quá đầu tư vào việc
nghiên cứu về văn hoá tiêu dùng cũng như luật pháp và quy định tại đây tuy nhiên đối với
thị trường Hàn Quốc, doanh nghiệp sẽ phải nghiên cứu về hành vi tiêu dùng của người dân,
văn hoá, luật pháp cũng như các quy định, yêu cầu tại đây.
Dựa vào các số liệu thống kê của Statista thì có thể rút ra một số ưu điểm và nhược điểm
giữa hai thị trường như sau:
Thị trường Việt Nam
Thị trường Hàn Quốc
- Là thị trường nội địa nên không cần - Doanh thu từ thị trường nước ép lớn
phải tốn nhiều chi phí cho việc nghiên hơn mặc dù quy mô thị trường nhỏ hơn
cứu hành vi tiêu dùng, văn hoá, phong nên lợi nhuận thu được bình quân trên
tục tập quán, luật pháp, các quy định, một đơn vị sản phẩm sẽ lớn hơn.
yêu cầu danh cho sản phẩm.
- Trung bình một người tiêu thụ nhiều
- Người dân có nhận biết thương hiệu tốt nước ép hơn. Doanh thu đem lại cho thị
hơn thông qua các dịng sản phẩm khác trường nước ép bình quân đầu người cao
của TH điển hình là TH true milk.
hơn nhiều lần. Điều này thể hiện rằng
- Có dân số lớn hơn dẫn đến quy mô thị nhu cầu của từng người dân cho sản
trường lớn hơn, sản lượng tiêu thụ các phẩm nước ép cao hơn.
Ưu
điểm
sản phẩm nước ép cũng lớn hơn.
- Hàn Quốc là đối tác thương mại lớn
- Có tốc độ tăng trưởng doanh thu thị thứ ba của Việt Nam nên người dân
trường cao hơn
cũng có những thiện cảm nhất định với
- Mức độ tiêu thụ nước ép của thị trường sản phẩm có nguồn xuất xứ Việt Nam
vẫn cịn đang tăng trưởng từ đó cho thấy giúp doanh nghiệp Việt Nam dễ dàng
thị trường vẫn cịn nhiều tiềm năng.
- Có ít đối thủ cạnh tranh, cũng chính vì
nhu cầu của mỗi người cho sản phẩm
nước ép còn thấp nên đa phần người dân
vẫn chưa am hiểu nhiều về các thương
hiệu nước ép nên dễ thâm nhập thị
trường hơn.
được người dân đón nhận hơn
- Doanh thu của thị trường nước ép nhỏ - Là thị trường nước ngoài nên cần phải
hơn mặc dù quy mô thị trường lớn hơn nghiên cứu kĩ lưỡng về hành vi tiêu
nên lợi nhuận thu được bình quân trên dùng, văn hoá, phong tục tập quán, luật
một đơn vị sản phẩm sẽ nhỏ hơn.
pháp, các quy định, yêu cầu dành cho
- Trung bình một người tiêu thụ ít nước sản phẩm.
ép hơn. Doanh thu đem lại cho thị - Người dân chưa từng biết qua thương
trường nước ép bình quân đầu người hiệu, phải xây dựng hình ảnh thương
thấp hơn nhiều lần so với thị trường Hàn hiệu từ đầu.
Quốc. Điều này thể hiện rằng nhu cầu - Có dân số ít hơn nên quy mơ thị trường
của từng người cho sản phẩm nước ép nhỏ hơn, sản lượng tiêu thụ cũng ít hơn
vẫn cịn thấp.
- Có tốc độ tăng trưởng doanh thu thị
trường thấp hơn
- Mức độ tiêu thụ nước ép của thị trường
Nhược
đang gần như giữ ngun qua các năm,
điểm
khơng cịn tăng trưởng. Điều này sẽ là
trở ngại cho doanh nghiệp mới thâm
nhập vào thị trường buộc doanh nghiệp
phải cạnh tranh gay gắt hơn để có thể
dành lấy thị phần
- Có nhiều đối thủ cạnh tranh hơn trong
đó có một số thương hiệu lớn, nên việc
cạnh tranh sẽ khó khăn hơn ngồi ra vì
nhu cầu của người dân cao hơn nên họ
sẽ có hiểu biết hơn về thị trường nên
những thương hiệu mới sẽ khó thâm
nhập hơn buộc họ phải có những kế
hoạch hợp lí để nâng cao nhận thức
thương hiệu của khách hàng.
Bảng 2. So sánh ưu và nhược điểm giữa hai thị trường nước ép Việt Nam và Hàn Quốc
II. INSIGHT KHÁCH HÀNG
Là nước phát triển với bình quân thu nhập trung bình trên 30.000 USD theo Ngân hàng
trung ương Hàn Quốc (BOK), người tiêu dùng Hàn Quốc có yêu cầu cao đối với các sản
phẩm. Với hương vị hoàn toàn tự nhiên, với các vị trái cây nhiệt đới mới mẻ đối với khẩu
vị người Hàn, cùng thương hiệu sản phẩm vững mạnh ở thị trường Việt Nam, dòng sản
phẩm nước ép trái cây TH True JUICE tự tin có thể tạo được ấn tượng với người tiêu dùng
Hàn Quốc.
Người Hàn Quốc cũng nổi tiếng với phong cách sống vội. Tuy nhiên, họ cũng là những
người coi trọng ngoại hình, ưa thích những sản phẩm có lợi cho ngoại hình của mình. Vì
thế, các sản phẩm nhanh chóng tiện lợi nhưng đảm bảo dinh dưỡng là mặt hàng được người
Hàn Quốc ưa chuộng hơn cả. Xu hướng uống nước ép đóng chai cũng đang có những dấu
hiệu tích cực ở đất nước này, vì theo nghiên cứu thực hiện bởi Statista vào tháng 06/2021,
14,6% người được khảo sát uống 1-2 lần/tuần và 15,3% uống 2-3 lần/tháng. Do vậy, TH
True JUICE xâm nhập thị trường này ngay từ bây giờ sẽ là một lợi thế cho TH khi tận dụng
được làn sóng sống khỏe đang phát triển ngày một mạnh ở quốc gia này.
Insight mà nhóm xác định thỏa mãn những hiểu biết về khách hàng Hàn Quốc và định
vị thương hiệu TH là: “Tôi luôn muốn bản thân mình khỏe đẹp từ bên trong bằng cách bổ
sung vitamin và dưỡng chất từ các thức uống trái cây hoàn toàn thiên nhiên. Tuy nhiên,
việc tự mua hoa quả và ép nước rất mất thời gian với cuộc sống bộn bề của tôi. Tôi mong
muốn một thức uống trái cây thơm ngon, hoàn toàn thiên nhiên và bổ dưỡng nhưng vẫn
tiện lợi để bổ sung vào thực đơn sống khỏe của mình."
III. THƠNG ĐIỆP TRUYỀN TẢI QUA CHIẾN DỊCH MARKETING
Thêm một lần nữa, kiên trì với định vị thương hiệu là chữ “true” (THẬT), tất cả các sản
phẩm mà TH tung ra lần này cũng đảm bảo “hoàn toàn từ thiên nhiên”.
Sản phẩm nước trái cây TH true JUICE được sản xuất từ trái cây thật, tự nhiên, không
chứa chất bảo quản hay phụ gia hóa học nào, hồn tồn là nước trái cây nguyên chất, đặc
biệt là không sử dụng đường tinh luyện.
Thông điệp truyền thông TH True JUICE - hoàn toàn từ thiên nhiên, “Trọn vị trái cây tự
nhiên thuần khiết trong chai” với mục tiêu quảng bá sản phẩm TH chất lượng thật sự “true”,
thật sự thiên nhiên và làm hoàn toàn từ trái cây thật, phù hợp nhu cầu tiêu dùng sản phẩm
tốt cho sức khỏe hiện nay tại Hàn Quốc.
Đồng thời chúng tôi cũng đề xuất slogan “True JUICE, True Beauty” với mục tiêu truyền
tải sản phẩm TH không những phù hợp với nhu cầu tiêu dùng mà còn phù hợp với nhu cầu
về dáng người của bạn và thời gian của bạn, phù hợp với nhóm khách hàng muốn giảm cân
nhưng bận rộn khơng có thời gian để tự ép nước ở nhà. Một chai TH True JUICE giúp bạn
tiết kiệm thời gian, vừa tốt cho sức khoẻ, vừa giúp bạn giữ dáng phù hợp với insight của
khách hàng Hàn Quốc hiện nay.
B. PHÂN TÍCH DOANH NGHIỆP
I.
VỀ TẬP ĐOÀN TH
1. Về lịch sử thành lập
Ra đời năm 2009, Tập đoàn TH đang vận hành nhiều dự án đồ uống và thực phẩm, trong
đó có sản xuất, chế biến sữa tươi, sữa hạt, rau quả sạch, dược liệu, nước tinh khiết, nước
trái cây… Tập đoàn mang tên TH, viết tắt của hai từ “True Happiness”, có nghĩa là “Hạnh
phúc đích thực”. Sản phẩm TH ln đặt tiêu chí “tươi”, “sạch” lên hàng đầu, hướng tới giá
trị cốt lõi hồn tồn từ thiên nhiên, vì sức khỏe cộng đồng.
Dưới sự dẫn dắt của Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới Thái Hương, Nhà Sáng lập Tập
đoàn, TH đã đặt nền móng cho ngành sữa tươi sạch Việt Nam, đưa tỷ lệ sữa bột nhập khẩu
pha lại trên thị trường từ 92% (2008) xuống còn dưới 60% (2020). Thành công của TH đã
lôi kéo các Doanh nghiệp cùng ngành đầu tư nghiêm túc vào chăn ni bị sữa tập trung
cơng nghệ cao để tạo ra dịng sữa tươi thật. Còn người tiêu dùng đã phân biệt giá trị thực
sự của sữa tươi và được hưởng thụ sản phẩm chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế.
Hiện TH đang tiếp tục thực hiện sứ mệnh vì sức khỏe cộng đồng với con đường đồ uống
sạch, hữu cơ, tốt cho sức khỏe và đề án dinh dưỡng cho người Việt.
2. Thành tựu
World Food Moscow 2017 - Giải Vàng: Bộ 3 sản phẩm thức uống thảo dược TH true
Herbal của Tập đoàn TH - Giải Sản phẩm mới xuất sắc nhất: Sữa tươi TH true MILK
Organic. Đưa tên Việt Nam lên bản đồ sữa thế giới với Kỷ lục “Cụm trang trại chăn ni
bị sữa tập trung ứng dụng công nghệ cao quy mô lớn nhất Châu Á” do Tổ chức Kỷ lục
Châu Á chứng nhận năm 2015, TH liên tiếp nhận được các danh hiệu danh giá do các tổ
chức quốc tế uy tín trao tặng. Thương hiệu TH cũng đã 6 năm liên tiếp được vinh danh
“Thương hiệu Quốc gia”- danh hiệu cao nhất dành cho doanh nghiệp do Thủ tướng Chính
phủ trao tặng.
Tới nay thị phần của TH true MILK trong phân khúc sữa tươi tại các kênh bán lẻ thành
thị đạt hơn 40%, đứng đầu về phân khúc sữa tươi. Trong cùng khoảng thời gian đó; khi sức
mua của người tiêu dùng đối với toàn ngành sữa nước ở thị trường thành thị chững lại thì
sữa tươi TH true MILK tăng 15% so với cùng kỳ năm trước
Doanh số bán sữa tăng, lợi nhuận của Tập đoàn TH cũng tăng dần qua các năm. Trong
vòng 6 năm từ 2014 đến 2020, lãi ròng của TH đã tăng hơn 15 lần, vượt nhanh hơn lộ trình
mà bà Thái Hương, nhà sáng lập Tập đồn TH đã kiến tạo.
3. Quy trình
Quy trình sản xuất TH true JUICE:
• Ngun liệu hồn tồn tự nhiên: Ngun liệu được tuyển chọn từ các vùng trái cây
nổi tiếng trong nước và thế giới.
• Nghiên cứu, phối trộn sản phẩm: Các nguyên liệu được phối trộn với công thức riêng
biệt, mang đến vị ngon và nguồn dưỡng chất hoàn toàn từ thiên nhiên.
• Cơng nghệ tiệt trùng hiện đại: Cơng nghệ tiệt trùng hiện đại với dây chuyền sản xuất
khép kín từ CHLB Đức giúp lưu giữ nhiều nhất dưỡng chất và hương vị cho sản
phẩm.
• Bao bì: Tất cả dịng sản phẩm nước trái cây TH True JUICE đều được sử dụng công
nghệ chiết rót vơ trùng và tiệt trùng phơi chai tiên tiến của Đức. Điều này sẽ giúp
đảm bảo vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm và giữ lại dưỡng chất, màu sắc và hương
vị mà khơng sử dụng chất hóa học, chất bảo quản.
II. VỀ SẢN PHẨM NƯỚC ÉP TH TRUE JUICE
Dòng sản phẩm nước ép bao gồm các sản phẩm:
• Nước trái cây TH true JUICE nectar xồi tự nhiên
• Nước trái cây TH true JUICE ổi tự nhiên
• Nước trái cây TH true JUICE smoothie xoài chuối tự nhiên
• Nước trái cây TH true JUICE cam tự nhiên
• Nước trái cây TH true JUICE táo tự nhiên
• Nước trái cây Th true JUICE táo đào tự nhiên
III. MÔ HÌNH SWOT CỦA DOANH NGHIỆP
Strengths
- Lợi thế về xuất phát điểm
Weaknesses
- Thị trường nước ép bão hoà tại Hàn
+ Nguồn vốn ổn định từ Ngân hàng TMCP Quốc.
Bắc Á; Nhà máy và trang trại quy mô lớn + Không ai có thể phủ nhận được thị trường
nhất, tiên tiến nhất Đơng Nam Á; Quy trình nước ép đang phát triển mạnh ở Hàn Quốc,
sản xuất đồng bộ từ nuôi đại trà đến phân với một số lượng lớn các sản phẩm bày bán
phối rộng rãi; Độ nhận diện rộng của ở mọi cửa hàng hoặc các siêu thị từ nhỏ tới
thương hiệu
lớn. Điều này dẫn tới xu hướng người tiêu
- Văn hố tổ chức cơng ty thân thiện
dùng khơng phân biệt được các loại sữa do
+ TH True Milk có văn hố tổ chức rất thân thiếu hiểu biết về thông tin sản phẩm và
thiện với môi trường và xã hội. TH True thiết kế bao bì gây nhầm lẫn. TH True
Milk đã có những bộ nguyên tắc và tầm JUICE cũng là một thương hiệu trong số
nhìn trong kinh doanh như: Bảo vệ sức muôn vàn các thương hiệu nước ép khác.
khỏe cộng đồng thơng qua nguồn sữa sạch; + Bao bì thiết kế đơn điệu trong khi các bao
Nguồn nguyên liệu hoàn toàn tự nhiên; bì của thương hiệu Hàn Quốc bắt mắt, sinh
Thân thiện với nền kinh tế nội địa; Chia sẻ động, dễ thu hút sự chú ý của khách hàng
lợi ích cơng cộng…
(Người trẻ đặc biệt có sở thích về các sản
- Q trình sản xuất đồng bộ hố;
phẩm màu sắc sinh động. Theo một số
- Hệ thống phân phối hồn thiện và
nghiên cứu, người dùng thường có tâm lý
chun nghiệp;
dán mắt ngay vào những gì nổi bật, nhiều
- Marketing hiệu quả định vị thương
màu sắc)
hiệu rõ ràng có mục tiêu, chiến lược cụ thể;
- Hướng tới hình ảnh thân thiện mơi
trường.
Opportunities
Threats
- Người dân Hàn Quốc là những người có - Sự cạnh tranh khốc liệt
ý thức về sức khỏe cao. Họ đang ngày càng + Sự cạnh tranh trong thị trường nước ép
quan tâm hơn đến các vấn đề về sức khỏe, của Hàn Quốc là một trong những yếu tố
vệ sinh, an tồn thực phẩm. Do đó họ có xu mang đầy tính thách thức trong tương lai
hướng chi tiêu nhiều hơn vào các sản phẩm của TH True JUICE
đảm bảo độ an tồn, thân thiện với mơi - Thói quen tiêu dùng của người Hàn
trường, đặc biệt là nhóm sản phẩm hữu cơ. + Việc người dân Hàn Quốc đã quá quen
Vậy nên người Hàn rất ưa chuộng các sản thuộc tiêu dùng các sản phẩm sữa, nước ép
phẩm thức uống nước ép từ trái cây tươi, nội địa nên việc quảng bá sản phẩm và kích
thơm, ngon.
thích người dân mua TH là 1 thách thức
khơng hề nhỏ.
- Dân số Hàn Quốc đang đứng thứ 28 trên - Hàn Quốc là thiên đường của trái cây với
các loại cây ăn quả nổi tiếng như dâu tây,
thế giới
quýt, hồng, táo, nho…Vậy nên các sản
phẩm nước ép từ Hàn sẽ có nhiều hương vị
đa dạng khác nhau dẫn đến thách thức trong
việc quảng bá trái cây Việt Nam và hương
vị nước ép
Bảng 3. Mơ hình SWOT của doanh nghiệp
IV. MỤC TIÊU MARKETING
1. Awareness
Sản phẩm TH True JUICE của tập đoàn TH đặt mục tiêu sẽ trở thành thương hiệu hàng
đầu của người tiêu dùng tại Hàn Quốc khi nghĩ đến một loại thức uống tiện lợi, bổ dưỡng,
tốt cho sức khỏe và phù hợp với mọi lứa tuổi. Quá trình định vị thương hiệu, tăng độ nhận
diện, độ phủ sóng đối với sản phẩm cũng như đảm bảo chất lượng thượng hạng của sản
phẩm sẽ là những cơ sở chính để đạt được mục tiêu này.
2. Retention Rate
Dựa vào việc đảm bảo chất lượng thượng hạng của sản phẩm, tập đoàn TH kỳ vọng sản
phẩm nước ép TH sẽ tạo được sự hài lòng và tin tưởng đối với khách hàng, từ đó có thể
tăng tỷ lệ quay lại của khách hàng bằng những cách thức như xây dựng content chất lượng
trên mọi nền tảng, tích cực tương tác với khách hàng, ưu đãi, chăm sóc tận tình, tối ưu hóa
trải nghiệm mua sắm của khách hàng,...
3. Key attributes
Các đặc trưng gắn liền với sản phẩm, tạo nên sự khác biệt của sản phẩm như sản phẩm
hoàn toàn tự nhiên, bổ dưỡng, phù hợp với mọi lứa tuổi,... cần được thể hiện một cách rõ
ràng và là kim chỉ nam trong việc thâm nhập thị trường Hàn Quốc. Chiến dịch Marketing
của sản phẩm cần xoay quanh và làm nổi bật những đặc trưng này.
4. Creative and channel quality
Thông qua các kênh truyền thông từ truyền thống đến hiện đại, sản phẩm sẽ quảng bá
rộng rãi đến khách hàng. Hiệu quả của các sản phẩm truyền thông cũng như chất lượng
trong khả năng tiếp cận và tương tác với người tiêu dùng qua các kênh truyền thông sẽ giúp
sản phẩm được biết đến một cách rộng rãi, tạo được hình ảnh ấn tượng cũng như sự tin
tưởng ban đầu của khách hàng đối với sản phẩm.
C. MAKETING PLAN
I.
CHÂN DUNG KHÁCH HÀNG
1. Quy mô về nhân khẩu
•
Độ tuổi: 15-54 tuổi. Khoảng 55% dân số Hàn Quốc.
•
Thu nhập: 3 triệu won (xấp xỉ 61,2 triệu vnd)/tháng trở lên
•
Mong muốn: ni dưỡng vẻ đẹp từ bên trong bằng nước ép trái cây
•
Nỗi đau: tự ép trái cây cho bản thân rất mất thời gian.
2. Phân khúc thị trường
− Điểm bán hàng hướng đến: Bán ở các trang thương mại điện tử (gmarket, 11street,
Coupang,…), các cửa hàng bán lẻ (7-Eleven, emart24, GS25, Ministop). Theo
Business Finland, xu hướng mua hàng trên mạng tăng mạnh tại Hàn Quốc. Quý I
năm 2020, Coupang và Market Kurly tăng 92,5% doanh thu so với quý II năm
2019. Người Hàn Quốc cũng dành nhiều thời gian một mình ở nhà, thích xem
video trên mạng.
− Những người được hướng tới có đặc điểm:
• Thích những đồ dùng tiện lợi, quan tâm đến sức khỏe. sắc đẹp. Theo Business
Finland, người Hàn vẫn giữ thói quen lựa chọn thực phẩm giúp họ kiểm soát
cân nặng (vào khoảng 43,9%), và 42,5% xu hướng lựa chọn thực phẩm có
nguyên liệu tốt cho sức khỏe.
• Họ rất thích các sản phẩm thân thiện với môi trường và tốt cho sức khỏe. Gần
một nửa trong số những người được hỏi (48,6%) cho biết họ có sử dụng các
loại thực phẩm chức năng. Các loại thực phẩm chức năng phổ biến nhất là các
loại thực phẩm bổ sung dưỡng chất (67,8%) như vitamin và các loại sâm/hồng
sâm (46,3%)
− Thời điểm mong muốn sản phẩm sẽ được gợi nhớ trong tâm trí khách hàng:
• Thức uống trong bữa ăn phụ.
• Thức uống giải khát khi trời nóng bức.
− Thơng điệp gửi gắm: Đừng để sự tiện lợi phá huỷ sức khoẻ của bạn vì có những
thực phẩm an tồn hơn.
=> Audience Segmentation: những người thích dùng những thực phẩm đóng hộp tiện
lợi và bảo vệ sức khỏe ở những cửa hàng tiện lợi cho những bữa ăn phụ.
II. ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
Sau khi tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp, nghiên cứu và phân tích, chúng em đưa ra
được đối thủ cạnh tranh là các sản phẩm thay thế nước ép cùng loại từ thị trường nội địa và
các nhãn hiệu nước ngoài, đơn cử là: Delmont Orange, Delmonte Drink, Minute Maid
Original, Seoul Milk Fresh Juice, Lotte Jeju Island Orange, Delmont Cold, Capri-sun,
Woongjin nature is my love, Cocopam, Haetai Grinded Apple Strawberry, Kaya,...
Trong đó dẫn đầu thị phần là các thương hiệu:
Del Monte:
Là một công ty cung cấp và sản xuất nguồn gốc Bắc Mỹ có trụ sở chính đặt tại California,
Hoa Kỳ, được thành lập vào năm 1886. Đây là thương hiệu nước ép khá phổ biến tại nhiều
thị trường trong đó hiện đang đứng đầu thị trường Hàn Quốc với thị phần 5,06%. Nước ép
Del Monte có hương vị thơm ngon và đa dạng: Xồi, Cam, Chanh, Dứa và Cam,…
Điểm mạnh:
• Đứng thứ nhất trong lĩnh vực nước trái cây thương hiệu của ngành công nghiệp
Hàn Quốc trong 22 năm liên tiếp.
• Sản phẩm đa dạng: Del Monte cung cấp nhiều sản phẩm nước ép trái cây khác
nhau với 100% nước ép ngun chất.
• Kênh phân phối lớn.
• Cơng nghệ hiện đại.
• Hiểu rõ văn hóa tiêu dùng của người dân.
Điểm yếu:
• Giá sản phẩm cao hơn mặt bằng chung.
Minute Maid Original – Coca Cola:
Minute Maid là một thương hiệu bán đồ uống dưới dạng nước ép trái cây và có nhiều
loại hương vị, trong đó hương vị phổ biến nhất là chanh và cam. Thương hiệu này thuộc sở
hữu của Coca-Cola và được chú ý bởi kết cấu bao gồm tép trái cây chứ không chỉ nước trái
cây như thông thường. Hiện tại, Minute Maid Original chiếm tới 3,44% thị phần, đứng thứ
3 trên bảng xếp hạng các thương hiệu nước ép của Hàn Quốc.
Điểm mạnh:
• Sự khác biệt: Minute Maid có sự khác biệt rõ ràng so với các đối thủ cạnh tranh
vì nó có nhiều bã (tép). Điều này củng cố một sự thật rằng nó được làm từ trái
cây tươi và cũng mang lại cho thức uống một kết cấu đẹp mắt và hương vị trái
cây ngon lành.
• Nhiều loại: Minute Maid có nhiều hương vị như táo, cam xoài, chanh, lựu, nho
và ổi. Họ cũng có trái cây hỗn hợp và đồ uống hỗn hợp từ rau củ.
• Quảng cáo tồn cầu nhưng vẫn mang tính địa phương : Chiến lược quảng cáo
của thương hiệu quảng bá hình ảnh tồn cầu nhưng mang lại cho người xem
cảm giác rất địa phương về sản phẩm. Điều này khiến nhãn hàng nắm bắt được
tâm trí của mọi người và tạo cho thương hiệu một cảm giác thân thuộc.
• Sự thay đổi từ nhãn hiệu: Hồn tồn trái ngược với đồ uống có ga, sản phẩm
ln là tâm điểm của Coca-Cola, Minute Maid mang lại cảm giác nhẹ nhàng
được cho là làm từ trái cây tươi và tốt cho sức khỏe người tiêu dùng.