Tải bản đầy đủ (.docx) (5 trang)

Quá trình đô thị hóa và ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội Thanh phố Cần Thơ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (54.11 KB, 5 trang )

Nghiên cứu khoa học xã hội là gì?
• Nghiên cứu (research) là một cách đi tìm những câu trả lời cho những câu hỏi. (định nghĩa đơn
giản)
Ví dụ: sự kiện xã hội đang diễn ra hiện nay:
• Du lịch: Hiện tượng chợ nổi Cái Răng
• Thay đổi dân số: di cư, dân số tăng ở Cần Thơ (2001-2018)
• Văn hóa: người sentinel sống cô lập trên đảo North Sentinel, thuộc quần đào Andaman, Ấn độ. Họ
thích trái dừa khơ?
• Kinh tế: Hợp tác xã hoạt động hiệu quả còn thấp. Cánh đồng mẫu lớn, nhưng vẫn cịn nhỏ.
Chủ đề có thể nghiên cứu (từ sinh viên)
• Chính sách bảo hiểm y t
ã Sc khe sinh sn ơHIV/AIDS ơ Ma Tỳy ¬Rượu, bia, thuốc lá
• Giáo dục ¬Hối lộ học đường ¬Bạo lực học được ¬Cải cách chương trình giáo dục
• Xã hội ¬Thất nghiệp ¬ Mại dâm ¬Bn bán người ¬Bùng nổ dân số ¬Bất bình đẳng giớ
• Mơi trường ¬Biến đổi khí hậu ¬Sử dụng tài nguyên thiên nhiên Chủ đề có thể nghiên cứu (từ sinh
viên)
• Văn hóa ¬Xung đột hay hịa hợp tơn giáo ¬Giữ gìn bản sc vn húa truyn thng ơGiao thoa vn
húa
ã Vn di cư
• Dịch vụ giáo dục học đại học
• Phát triển làng nghề du lịch
• Lấy chồng ngoại quốc
Nghiên cứu khoa học xã hội là gì?
Là một tập hợp các phương pháp mà người nghiên cứu sử dụng một cách có hệ thống để tạo ra kiến
thức cơ bản về thế giới xã hội
Ví dụ:
• Phương pháp lựa chọn và xây dựng vấn đề nghiên cứu
• Phương pháp, kỹ năng tìm, đọc và lược khảo tài liệu
• Phương pháp xây dựng lý thuyết/khái niệm (conceptualization)



• Phương pháp/kỹ năng đặt câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu
• Phương pháp xây dựng bảng hỏi cấu trúc (định lượng) và bán cấu trúc (định tính)
• Phương pháp thu thập dữ liệu (số liệu định lượng và định tính)
• ….
Thảo luận về mơn học cung cấp lý thuyết và thực tiển
Các môn học cơ sở ngành

Các mơn học chun ngành

• Xã hội học đại cương

• Nhân học

• Thống kê ứng dụng xã hội

• Xã hội học nơng thơn

• Sinh kế, đánh giá nơng thơn có sự tham gia (PRA)

• Xã hội học đơ thị

• Phương pháp nghiên cứu định lượng

• Xã hội học gia đình

• Phương pháp nghiên cứu định tính

• Xã hội học kinh tế

• …..


• Xã hội học tơn giáo
• Xã hội học giới
•…

Loại nghiên cứu
Hai loại nghiên cứu chính
Nghiên cứu cơ bản
Nghiên cứu được thiết kế để nâng cao kiến thức cơ bản về
cách thế giới hoạt động và xây dựng hoặc kiểm tra các giải

Nghiên cứu ứng dụng
Nghiên cứu được thiết kế để đưa ra các giải
pháp thiết thực cho một vấn đề cụ thể hoặc
giải quyết các nhu cầu cụ thể ngay lập tức của
các người chẩn đoán hoặc người thực hiện.

thích lý thuyết. Cộng đồng khoa học là đối tượng chính của nó
Nghiên cứu ứng dụng
1. Nghiên cứu đánh giá: là nghiên cứu ứng dụng mà ở đó một nghiên cứu cố gắng để xác định
một chương trình hoặc chính sách đạt được những mục đích hoặc mục tiêu của chương
trình hoặc chính sách đó như thế nào.
Hai loại đánh giá :
¬Đánh giá theo dõi: được xây dựng để theo dõi tiến độ và phản hồi liên tục lên dự án. Loại đánh
giá này được dùng cho quản lý dự án hay chương trình
¬Đánh giá tổng kết: xem xét kết quả cuối cùng của dự án hay chương trình. Nghiên cứu ứng
dụng (tiếp theo)


2. Nghiên cứu hành động : là nghiên cứu ứng dụng mà ở đó mục đích chính là để thúc đẩy thay

đổi xã hội hoặc tìm ra những giá trị cho mục đích chính trị xã hội.
3. Đánh giá tác động xã hội: là nghiên cứu ứng dụng ghi lại các kết quả có thể xảy ra cho các lĩnh
vực khác nhau của đời sống xã hội nếu một sự thay đổi lớn mới được đưa vào cộng động. Những
lĩnh vực được đánh giá trong nghiên cứu tác động xã hội
• Dịch vụ cộng đồng (ví dụ: đăng ký trường học, tốc độ phản ứng của cảnh sát)
• Điều kiện xã hội (ví dụ: các chủng tộc bạn bè mà trẻ em có khả năng làm dựa trên các khu vui
chơi, tỷ lệ tội phạm, khả năng người cao tuổi cảm thấy rằng họ có thể tự chăm sóc bản thân)
• Tác động kinh tế (ví dụ: thay đổi mức thu nhập, tỷ lệ thất bại trong kinh doanh hay thất nghiệp)
• Kết quả dân số học (ví dụ: những thay đổi dân số già và trẻ, sự nhập cư vào hoặc di ra khỏi của
một địa phương) Những lĩnh vực được đánh giá trong nghiên cứu tác động xã hội (tiếp theo)
• Mơi trường (ví dụ: thay đổi về chất lượng khơng khí, nước, mức độ tiếng ồn, thời gian đi lại).
• Kết quả sức khỏe (ví dụ: những thay đổi về sự xuất hiện của dịch bệnh hoặc hiện diện của các
chất gây hại).
• Tâm lý hạnh phúc (ví dụ: thay đổi trong căng thẳng, sợ hải, hoặc lòng tự trọng) Một số thuật
ngữ dùng trong nghiên cứu khoa học xã hội
• Dữ liệu (Data): số liệu (định lượng) và phi số liệu (định tính) thơng tin và bằng chứng những
loại số liệu này được thu thập theo quy tắc và thủ tục đã được quy định.
• Thưc nghiệm (Emperical): Cái gì mà chúng ta có thể quan sát và trải nghiệm trực tiếp thơng
qua giác quan (ví dụ: như sờ, nhìn, nghe, ngửi, và niếm) hoặc gián tiếp sử dụng những kỹ thuật
để mở rộng giác quan
Một số thuật ngữ dùng trong nghiên cứu khoa học xã hội (tiếp theo)
• Cộng đồng khoa học: Một tập hợp người chia sẽ một hệ thống thái độ, tin tưởng, và quy tắc
mà duy trì việc sản xuất và nâng cao kiến thức khoa học (Ví dụ: Bộ mơn Xã hội học)
• Quy tắc của cộng đồng khoa học: một bộ các quy tác, ngun tắc, giá trị khơng chính thức chi
phối người làm khoa học tiến hành một nghiên cứu của họ.
• Phương pháp khoa học: ý tưởng, kỹ thuật quy tắc, cách tiếp cận mà cộng đồng khoa học sử
dụng để tạo và đánh giá kiến thức.
Một số thuật ngữ dùng trong nghiên cứu khoa học xã hội (tiếp theo)
• Tạp chí khoa học: là một tạp chí trong một ấn phẩm đặc biệt có những thành viên của cộng
đồng khoa học như những đối tượng chính của nó, nó là một phương tiên để phổ biến những ý

tưởng và kết quả nghiên cứu mới trong cộng đồng khoa học.
Sự khác nhau về cách tiếp cận định lượng và định tính
Phương pháp định lượng


Phương pháp định tính
• Xây dựng thực tế và văn hóa
• Đo lường các sự kiện khách quan
• Tập trung vào giả thuyết (hypothesis)
• Tập trung vào biến số (variable) • Độ tin cậy là chìa khóa
• Lý thuyết và số liệu riêng biệt
• Độc lập với bối cảnh
• Nhiều trường hợp và nhiều chủ thể
• Phân tích thống kê
• Người nghiên cứu được tách ra

• Tập trung vào bối cảnh (context) và trường
hợp (case)
• Tập trung vào tiến trình tương tác và sự
kiện
• Tính xác thực là chìa khóa
• Lý thuyết và dữ liệu được hợp nhất
• Hạn chế về tình huống
• Ít trường hợp và ít chủ thể
• Phân tích chun đề
• Người nghiên cứu được tham gia

Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu khoa học có thể được tổ chức vào ba nhóm dựa trên cái gì mà người nghiên
cứu cố gắng hồn thành:

• Khám phá một chủ đề mới,
• mơ tả một hiện tượng xã hội,
• hoặc giải thích tại sao một vài thứ hay vấn đề xuất hiện.
Nghiên cứu có thể có nhiều mục đích (ví dụ, cả khám phá và mơ tả), nhưng một mục đích thì thường
chiếm ưu thế.
Mục đích nghiên cứu (tiếp theo)
Nghiên cứu khám phá nghiên cứu mà ở đó mục đích chính là để kiểm tra một ít hiểu biết vấn đề và
hiện tượng để phát triển những ý tưởng sơ bộ, và phát triển những câu hỏi nghiên cứu tinh tế bằng
cách tập trung vào câu hỏi “cái gì” (What). Cái gì đang xảy ra, cái gì thay đổi, v.v.
Mục đích nghiên cứu (tiếp theo)
Nghiên cứu mơ tả nghiên cứu mà ở đó mục đích cơ bản là để “vẻ một bức tranh” sử dụng những từ
hoặc số liệu và để trình bày một hồ sơ, phân loại các loại, hoặc phát thảo các bước để trả lời câu hỏi
như ai (who), khi nào (when), ở đâu (where), và như thế nào (how)
. Mục đích nghiên cứu (tiếp theo)
Nghiên cứu giải thích nghiên cứu mà ở đó mục đích chính là để diễn giải, giải thích tại sao sự kiện
xuất hiện và để xây dựng, tạo ra, mở rộng, hoặc kiểm tra lý thuyết. Câu hỏi thường dùng là tại sao
(why)
Lý thuyết


Lý thuyết (theory) và Tư tưởng (ideology)
• Lý thuyết xã hội (social theory) được định nghĩa như một hệ thống những ý tưởng kết nối với nhau
nó ngưng tụ và tổ chức kiến thức về thế giới xã hội, và giải thích nó làm việc như thế nào. Con người
ln tạo ra những lý thuyết mới để nói về thế giới làm việc hay hoạt động như thế nào.
• Tư tưởng (ideology): Một lý thuyết thường dựa trên các giá trị chính trị hoặc đức tin, với các giả
định, khái niệm, mối quan hệ giữa các khái niệm và giải thích. Đó là một hệ thống gần gũi chống lại
sự thay đổi, không thể trực tiếp bị giả mạo với dữ liệu thực nghiệm,
Giống nhau của Lý thuyết xã hội và tư tưởng
• Chứa một tập hợp các giả định hoặc một điểm khởi đầu • Giải thích thế giới xã hội là gì, như thế
nào / tại sao nó thay đổi

• Cung cấp một hệ thống các khái niệm / ý tưởng
• Chỉ định mối quan hệ giữa các khái niệm, cho biết ngun nhân gì
• Cung cấp một hệ thống ý tưởng kết nối
Sự khác nhau giữa lý thuyết xã hội và tư tưởng
Lý thuyết xã hội

Tư tưởng

• Điều kiện, sự hiểu biết thương lượng

• Cung cấp sự chắc chắn tuyệt đối

• Chưa hồn thành, nhận ra sự khơng chắc chắn

• Có tất cả các câu trả lời

• Trồng, mở, mở ra, mở rộng

• Đã sửa, đóng, hồn tất

• Chào đón các bài kiểm tra, bằng chứng tích cực và tiêu cực

• Tránh các thử nghiệm, phát hiện
khác biệt

• Thay đổi dựa trên bằng chứng
• Tách rời, ngắt kết nối, đứng về mặt đạo đức
• Trung tính xem xét tất cả các bên
• Tìm kiếm sự nhất qn hợp lý
• Siêu việt / vượt qua các vị trí xã hội


• Mù (tách biệt) đối lập bằng chứng •
Bị khóa vào niềm tin đạo đức cụ thể
• Tính cứng nhắc cao (khơng thay đổi)
• Có mâu thuẫn
• Bắt nguồn từ vị trí cụ thể



×