I. Thơng tin chung
Tên Đề tài: Xây dựng mơ hình cơ sở hạ tầng thủy lợi mặt ruộng kết hợp cơ giới hóa
phục vụ sản xuất nơng nghiệp tiên tiến hiệu quả bền vững đạt tiêu chí về thủy lợi tại xã
điểm nông thôn mới Tuy Lộc, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ
Thời gian thực hiện:
Cơ quan chủ trì: Viện Thủy điện và Năng lượng tái tạo
Chủ nhiệm đề tài: Ths. Đỗ Xuân Ninh
ĐTDĐ:
Email:
1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam đã đạt được những
thành tựu nhất định, tăng cả về năng suất và chất lượng sản phẩm. Tuy vậy, thực tế sản
xuất của người dân, đặc biệt vùng trung du miền núi vẫn cịn rất nhiều khó khăn, do
chưa được áp dụng các tiến bộ khoa học tiên tiến vào sản xuất, khả năng tiếp cận thị
trường cịn khó khăn. Đất đai ngày càng bị thối hóa, bạc màu, rửa trơi do sử dụng các
biện pháp kỹ thuật canh tác cũ, lạc hậu. Cây trồng chưa cho năng suất cao do chưa được
quy hoạch, chuyển đổi, chưa áp dụng các biện pháp canh tác hiện đại. Việc lựa chọn các
loại giống cây trồng chưa phù hợp, hệ thống cơ sở hạ tầng thủy lợi chưa đồng bộ dẫn
đến không áp dụng được các kỹ thuật canh tác hiện đại. Nhằm bảo đảm an ninh lương
thực cho dân số tăng nhanh đồng thời bảo vệ mơi trường, có lợi cho con người thì việc
canh tác nơng nghiệp bền vững được xem là chìa khóa quan trọng, động lực thúc đẩy
nhanh q trình cơng nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước trong tương lai.
Ngày 5/01/2012 Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 27/QĐ-TTg phê
duyệt “Chương trình khoa học và cơng nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2011 – 2015” trong đó một trong các nội dung của Chương trình là Xây dựng một số
mơ hình trình diễn về nông thôn mới trên cơ sở ứng dụng các thành tựu, giải pháp khoa
học và cơng nghệ.
Trong 19 tiêu chí đánh giá xã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020,
bộ tiêu chí về quy hoạch sản xuất và phát triển hạ tầng, giao thông đồng ruộng được
đánh giá là bộ chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế và thu nhập
hộ dân. Khi cơ sở hạ tầng được cải thiện phục vụ sản xuất như đường giao thông nội
đồng, hệ thống tưới tiêu hiện đại được trang bị,… người dân có điều kiện để chuyển đổi
cơ cấu cây trồng, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, từ đó giúp tăng năng suất
cây trồng và hiệu quả kinh tế mang lại. Khi thu nhập của hộ dân được nâng lên, sẽ là
điều kiện tốt để thực hiện các tiêu chí còn lại.
931
Để có một mơ hình mẫu trong việc hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, nhằm áp dụng
các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, thực hiện bộ tiêu chí Quốc gia về xã nơng thơn mới
giai đoạn 2016 – 2020. Bộ Nông nghiệp và PTNT đã phê duyệt thực hiện dự án: “Xây
dựng mơ hình cơ sở hạ tầng thủy lợi mặt ruộng kết hợp cơ giới hóa phục vụ sản xuất
nông nghiệp tiên tiến hiệu quả bền vững đạt tiêu chí về thủy lợi tại xã điểm nông thôn
mới Tuy Lộc, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Xây dựng được mô hình cơ sở hạ tầng thủy lợi giao thơng mặt ruộng kết hợp các
biện pháp nông nghiệp tiên tiến phục vụ sản xuất nông nghiệp hiệu quả bền vững đạt
tiêu chí về thủy lợi trong xây dựng NTM và tăng thu nhập của người dân lên trên 20%,
góp phần xóa đói giảm nghèo, Mơ hình tổ chức quản lý tưới tiêu khoa học phục vụ phát
triển sản xuất lúa bền vững (SRI).
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Ứng dụng công nghệ tưới tiêu hiện đại, tiết kiệm nước và công nghệ canh tác tiên tiến
nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững, bảo vệ môi trường nông
thôn, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tăng năng suất, hiệu quả sản xuất và chất lượng sản
phẩm nông nghiệp.
- Xây dựng được 01 mơ hình trình diễn về hệ thống thủy lợi đồng bộ, hiện đại phục vụ
tưới quy mô xã đáp ứng yêu cầu ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm tăng năng suất, hiệu
quả sản xuất nông nghiệp và tiết kiệm nước 15% trở lên với quy mô 20 ha.
- Xây dựng được mơ hình tổ chức quản lý sản xuất đạt hiệu quả kinh tế tăng trên 20%
với quy mơ:
+ Mơ hình sản xuất lúa giống cấp nơng hộ theo RSI quy mơ 2ha, mơ hình sản xuất lúa
thương phẩm theo SRI và cây vụ đông, quy mô 11ha/vụ.
+ Mơ hình sản xuất rau an tồn chun canh theo hướng VIETGAP, quy mơ 3 ha/vụ;
+ Mơ hình sản xuất rau giống, quy mô 1000m2/vụ.
- Tập huấn chuyển giao công nghệ cho 300 lượt người dân và cán bộ địa phương. Giúp
nông dân ứng dụng, vận hành thành thạo các cơng nghệ tưới và các mơ hình sản xuất
nơng nghiệp
- Tăng thu nhập người dân trên 20% của những hộ dân tham gia vào dự án
- Xóa đói giảm nghèo cho những hộ dân tham gia vào dự án.
3. Các kết quả chính của nhiệm vụ đã đạt được
3.1. Xây dựng mơ hình hệ thống thủy lợi tưới, tiêu hiện đại
932
Từ các các số liệu đầu vào đã điều tra khảo sát về địa hình, địa chất, thủy văn, thổ nhưỡng
các loại đất, cao độ địa hình từng khu vực lựa chọn được các khu vực xây dựng các mơ
hình nơng nghiệp:
Hệ thống tưới tràn có khống chế, hệ thống giao thơng nội đồng cho mơ hình sản xuất
lúa và cây vụ đông với quy mô 17 ha (1 khu 10 ha, và 1 khu 7 ha).
Hệ thống tưới phun mưa: hệ thống tưới phun mưa trong nhà màng phục vụ 1000m2 rau
giống và hệ thống tưới phun mưa ngoài nhà màng phục vụ tưới 3ha rau.
Nhà màng ươm cây con giống với quy mô 1000m2
933
Hình 1. Sơ đồ bố trí các khu sản xuất
3.2. Áp dụng công nghệ tưới tiêu hiện đại vào mô hình tổ chức sản xuất nơng nghiệp
3.2.1. Xây dựng mơ hình sản xuất lúa bền vững SRI
Trong quá trình thực hiện các hộ dân tham gia sản xuất giống đã thực hiện tốt và đầy đủ
các yêu cầu kỹ thuật trong sản xuất giống lúa thuần theo QCVN 01-54: 2011 BNNPTNT.
Các cán bộ kỹ thuật Viện nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc đã cùng với cán bộ Trung
tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng Quốc gia, theo dõi, đánh giá từng
giai đoạn sinh trưởng phát triển của mơ hình sản xuất giống. Trong xây dựng mơ hình
sản xuất lúa giống, theo dõi các chỉ tiêu từ đầu vụ đến cuối vụ là rất cần thiết, diều này
quyết định đến chất lượng hạt giống sau này. Qua theo dõi trên đồng ruộng chúng tôi
tổng hợp lại bảng số liệu về các chỉ tiêu nông sinh học và các yếu tố cấu thành năng suất
lúa HT1. Qua theo dõi ở 3 vụ thực hiện so sánh với tiêu chuẩn giống gốc HT1, các chỉ
tiêu đều nằm trong thang chuẩn của giống gốc, như vậy về mặt sinh trưởng và phát triển
trên đồng ruộng đều đạt tiêu chuẩn về sản xuất lúa giống.
- Kết quả kiểm định đồng ruộng:
Trong quá trình sản xuất lúa giống HT1, Trung tâm khảo kiểm nghiệm giống & sản
phẩm cây trồng Quốc gia đã tiến hành kiểm định 4 lần/vụ với tổng số cây kiểm tra 1.000
cây/lần. Tồn bộ diện tích 6ha/3 vụ sản xuất giống HT1 cấp xác nhận đã được cách
không gian và cách ly thời gian đúng theo quy định. Quy trình sản xuất đúng theo yêu
cầu của sản xuất giống, lô giống sinh trưởng phát triển tốt. Kết quả kiểm định cho thấy:
Qua lấy mẫu tại 5 điểm với 200 cây/điểm cho 1 lần kiểm định, ở lần kiểm định đầu tiên
và lần kiểm định thứ 2, thứ 3 lô giống HT1 có cây khác dạng trên tổng số 1.000 cây
kiểm tra. Ở lần kiểm định thứ 4 cho kết quả lô ruộng giống đạt tiêu chuẩn độ thuần là
100%, với 0 có cây khác dạng trên 1.000 cây kiểm tra. Tổng số cây cỏ dại nguy hại lô
sản xuất giống qua 4 lần kiểm tra/vụ đều <5 cây và không phát hiện cây khác loài nào
trong khu sản xuất giống. Kết quả kiểm định đồng ruộng 6 ha mơ hình sản xuất giống
HT1 cấp xác nhận (3 vụ) đều đạt yêu cầu.
Sau khi kiểm định trên đồng ruộng, toàn bộ mẫu hạt được kiểm nghiệm trong phòng
theo TCVN 8548: 2011. Qua đối chiếu kết quả kiểm định đồng ruộng và kiểm nghiệm
mẫu trong phòng với quy chuẩn quốc gia QCVN 01-54: 2011/BNNPTNT cho thấy: tồn
bộ lượng thóc giống HT1 ở cả 3 vụ sản xuất đều đạt cấp xác nhận 1, đủ tiêu chuẩn gieo
trồng cho vụ tiếp theo.
- Năng suất thực thu của giống HT1:
Với năng suất thống kê dự án đã tổ chức gặt ngay tại ruộng (thu hoạch 5 điểm theo
đường chéo góc, mỗi điểm 1m2, gặt trên 3 ruộng tốt, trung bình, xấu) bên canh gặt thống
934
kê trong mơ hình cán bộ kỹ thuật cũng gặt thống kê lúa HT1 ngồi nơ hình (lúa thương
phẩm) kết quả cụ thể qua các vụ như sau:
Bảng 1: Năng suất thực thu giống HT1
Vụ
Giống
Xn 2016
Mùa 2016
Xn 2017
HT1
50
47
52
HT1 ngồi mơ hình
51
45
53
Qua thống kê năng suất ở cả 3 vụ cho thấy mơ hình sản xuất giống HT 1 cấp xác nhận
đạt năng suất trung bình dao động từ 4,7-5,2 tấn/ha, sản lượng sau 3 vụ với diện tích 6
ha đạt 29,6 tấn thấp hơn 0,4 tấn so với dự kiến đạt 30 tấn, trung bình 3 vụ đạt 4,93 tấn/ha,
năng suất này cũng tương đương với năng suất lúa thương phẩm ngồi mơ hình (4,96
tấn/ha).
- Đánh giá hiệu quả mơ hình sản xuất lúa giống HT1 cấp xác nhận:
Mục tiêu của dự án là nâng cao được hiệu quả kinh tế cho người dân, thông qua việc
giúp nông dân nâng cao năng lực trong sản xuất giống và cuối cùng để nâng cao được
giá trị thặng dư trong sản xuất nơng nghiệp, với mơ hình sản xuất lúa giống các hộ nông
dân tham gia đã tăng thu nhập lên đáng kể.
Bảng 2: Hiệu quả kinh kế mơ hình sản xuất lúa giống HT1 năm 2016 và 2017
(triệu đồng/ha)
Mùa vụ
Chỉ tiêu
Vụ Xn 2016
Vụ Mùa 2016
Trong mơ Ngồi mơ
hình
hình
Vụ Xn 2017
Trong mơ
hình
Ngồi mơ
hình
Trong
mơ hình
Ngồi
mơ hình
Chi phí sản xuất
49.500
42.500
50.000
42.700
49.010
40.750
Tổng thu nhập
60.000
35.700
56.400
31.500
62.400
37.100
Năng suất (tấn)
5,0
5,1
4,7
4,5
5,2
5,3
Giá bán
12
7
12
7
12
7
Lãi thuần (chưa tính
cơng lao động)
46.500
23.200
42.400
18.800
48.890
24.850
Lãi dịng
10.500
-6.800
6.400
-11.200
13.390
-3.650
% tăng lãi thuần so với
ngồi mơ hình
99%
125,5 %
96,7 %
* Ghi chú: Trong mơ hình: Mơ hình sản xuất lúa giống HT1. Ngồi mơ hình: Sản xuất
lúa HT1 đại trà.
935
Lãi thuần trên 1 ha của mơ hình: sau khi trừ chi phí sản xuất (chưa tính cơng) thu nhập
thuần túy trong vụ xuân 2016÷2017, đạt 46,5÷48,89 triệu đồng/ha/vụ, cao hơn so với
ngồi mơ hình 24÷24,3 triệu đồng/ha/vụ, trong vụ mùa 2016 được 42,4 triệu
đồng/ha/vụ, cao hơn so với so với lãi thuần thu được ngồi mơ hình 23,6 triệu
đồng/ha/vụ. Tổng lãi thuần thu nhập 1 năm/1 ha trong mô hình là 88,9 triệu đồng, cao
hơn so với ngồi mơ hình 46,9 triệu đồng/ha/năm.
Mơ hình sản xuất lúa giống HT1 mang lại thu nhập cho người dân tăng lên 111,7% so
với các hộ trồng lúa HT1 bên ngồi mơ hình đạt yêu cầu so với hợp đồng là tăng thu
nhập cho người dân trên 20% cho những hộ tham gia vào dự á
3.2.2. Xây dựng mơ hình sản xuất lúa thương phẩm theo SRI và cây vụ đông (11ha).
a) Mô hình sản xuất lúa Thiên ưu 8 theo SRI
Dự án đã tổ chức nông dân sản xuất theo cánh đồng mẫu lớn, cùng 1 giống lúa Thiên ưu
8, đồng loạt xuống giống cùng ngày, cùng áp dụng quy trình SRI. Trong quá trình thực
hiện các hộ dân tham gia sản xuất đã thực hiện tốt và đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật theo
đúng quy trình canh tác lúa cải tiến (SRI) trên cây lúa.
Kết quả mơ hình cho thấy: Về thời gian sinh trưởng của giống lúa Thiên ưu 8 qua các
vụ: Vụ xuân 2016 và vụ xuân 2017 có thời gian sinh trưởng 135-137 ngày, vụ mùa năm
2016 có thời gian sinh trưởng 100 ngày, đây là giống thuộc nhóm giống ngắn ngày, ngắn
hơn giống lúa Khang Dân 18 đang cấy đại trà ở địa phương 7-10 ngày. Với các giống
lúa vụ mùa có thời gian sinh trưởng dưới 110 ngày ở vụ mùa, sẽ là điều kiện tốt để bố
trí gieo cấy ở trà mùa sớm, thu hoạch trước 15/9 và như vậy sẽ có thể tiến hành vụ đông
thuận lợi. Nhờ áp dụng nhiều biện pháp kỹ thuật mà mơ hình lúa sinh trưởng tốt, năng
suất đạt cao. Thống kê năng suất trong 3 vụ cho kết quả cụ thể như sau:
Bảng 3: Năng suất thực thu giống Thiên ưu 8 (tấn/ha)
Giống
Vụ
Xuân 2016
Mùa 2016
Xuân 2017
Thiên ưu 8
7,0
7,0
7,1
Thiên ưu 8 ngồi mơ hình
6,1
5,5
5,8
Năng suất trung bình đạt được trên diện tích 11 ha của vụ xuân 2016, xuân 2017 là 7,07,1 tấn/ha, vụ mùa 2016 đạt 7,0 tấn/ha đạt yêu cầu so với chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu trong
hợp đồng (năng suất lúa vụ xuân đạt trên 6,5 tấn/ha, vụ mùa đạt trên 6 tấn/ha), tổng sản
lượng thóc của mơ hình đạt được trong 03 vụ là 232,1 tấn, vượt so với mục tiêu ban đầu
đề ra là 209 tấn, năng suất trong mơ hình tăng cao hơn so với ngồi mơ hình từ 0,9-1,5
tấn/ha
Bảng 4: Đánh giá hiệu quả kinh tế mơ hình (1.000 đồng)
936
Mùa vụ
Vụ Xn 2016
Vụ Mùa 2016
Vụ Xn 2017
Trong
mơ hình
Ngồi
mơ hình
Trong
mơ hình
Ngồi
mơ hình
Trong
mơ hình
Ngồi
mơ hình
Chi phí sản xuất
43.400
43.700
43.400
43.400
43.400
43.200
Tổng thu nhập
49.000
42.700
49.000
38.500
49.700
40.600
7,0
6,1
7,0
5,5
7,1
5,8
7
7
7
7
7
7
35.600
29.000
35.600
25.100
36.300
27.400
5.600
-1.000
5.600
-4.900
6.300
-2.600
Chỉ tiêu
Năng suất (tấn)
Giá bán
Lãi thuần (chưa tính
cơng lao động)
Lãi dịng
b) Mơ hình sản xuất cây vụ đơng (11ha).
Người dân Tuy Lộc sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp nên trong quá trình xây dựng
nơng thơn mới tại xã địi hỏi phải nâng cao được giá trị kinh tế trong sản xuất nông
nghiệp. Bên cạnh các giải pháp về xây dựng mô hình sản xuất các cây trồng có giá trị
kinh tế cao dự án còn tập chung vào chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng tăng vụ.
Đây là cách tốt cho nơng hộ, vừa đảm bảo an tồn lương thực, vừa tạo được thức ăn
chăn ni, vừa có sản phẩm bán để có vốn đầu tư cho sản xuất và sinh hoạt. Tuy nhiên
việc chuyển đổi cơ cấu vấp phải các dào cản như: thiếu nước tưới, áp lực về cơng lao
động, thị trường tiêu thụ.... Do đó hướng giải quyết của dự án là: xây dựng hệ thống
tưới, tiêu giao thơng nội đồng từ đó giải quyết được vấn đề khô hạn thiếu nước ở vụ
đông và thuận tiện cho việc vận chuyển vật tư, nông sản.... Về giải pháp kỹ thuật dùng
các giống lúa ngắn ngày cho thu hoạch sớm để dành quỹ thời gian phát triển được thêm
vụ đơng, bên cạnh đó lựa chọn các giống cây trồng vụ đơng có giá trị kinh tế cao và dễ
tiêu thụ.. Mơ hình được thực hiện 2 vụ đơng cho kết quả như sau:
* Đánh giá hiệu quả kinh tế cây trồng vụ đông và cơ cấu 3 vụ/năm.
Qua rất nhiều các chương trình đề tài dự án và mơ hình thực tế về tăng vụ đơng tại nhiều
địa phương đã khẳng định cây vụ đông đem lại hiệu quả kinh tế cao thậm chí cao hơn
cả 2 vụ. Hiệu quả kinh tế cây trồng vụ đông 2015 và 2016 như sau:
Bảng 2.1: Hiệu quả kinh tế mơ hình cây vụ Đơng tại xã Tuy Lộc (1.000 đồng)
Vụ
Chi phí
Chi phí sản xuất
Vụ đơng
2016
Vụ đơng 2015
Ngơ DK6919
Ngơ HN88
35.200
47.900
937
bí Goldstar
998
60.100
bí Goldstar
998
61.100
Tổng thu nhập
38.500
72.500
100.800
103.600
5.500
7.250
25.200
25.900
7
10
4
4
25.800
54.600
78.200
80.000
3.300
24.600
40.700
42.500
Năng suất
Giá bán
Lãi thuần (chưa tính
cơng lao động)
Lãi dịng
Lãi thuần trên 1 ha của mơ hình: sau khi trừ chi phí sản xuất (chưa tính cơng) thu nhập
trong vụ đơng 2015, bí thu được 78,2 triệu đồng/ha/vụ, ngơ tẻ đạt 25,8 triệu đồng/ha/vụ,
ngô nếp đạt 54,6 triệu đồng/ha/vụ. Trong vụ đơng 2016 bí được 80 triệu đồng/ha/vụ.
Lãi dịng: sau khi trừ chi phí sản xuất (bao gồm cả cơng lao động) lãi dịng cao nhất là
bí 40,7- 42,5 triệu đồng/ha/vụ, tiếp theo là ngô nếp đạt 24,6 triệu đồng/ha/vụ và ngô đạt
3,3 triệu đồng/ha/vụ.
So sánh hiệu quả kinh tế giữa cơ cấu 3 vụ/năm với cơ cấu 2 vụ lúa:
Bảng 2.2: So sánh cơ cấu 3 vụ với 2 vụ lúa
Cơ cấu
TT
Tổng lãi thuần (triệu
đồng/ha)
Lãi thuần tăng
so với trồng 2
vụ lúa (%)
1
2 vụ lúa + ngô DK6919
79,9
47,7
2
2 vụ lúa + ngơ HN88
108,7
100,1
3
2 vụ lúa + bí goldstar 998
132,3
144,5
4
2 vụ lúa
54,1
So sánh hiệu quả kinh tế với đất trồng 2 lúa: Với mức lãi thuần 2 vụ lúa tại vùng sản
xuất là 54,1 triệu đồng/ha/năm thì cơ cấu 3 vụ (2 lúa + 1 ngô đông hoặc 2 lúa + bí đơng)
cho lãi thuần tăng 47,7-144,5% so với cơ cấu 2 lúa đạt yêu cầu so với chỉ tiêu kỹ thuật
yêu cầu trong hợp đồng (tăng thu nhập cho người dân trên 20% cho các hộ tham gia vào
dự án). Như vậy đây là mơ hình sản xuất mang lại lợi nhuận cao cho nông dân. Với cơ
cấu 2 lúa + ngô tẻ DK6919 thị trường ngô tẻ đầu ra ổn định nên đây là mơ hình cho lợi
nhuận không cao nhưng rất bền vững, do thị trường đầu ra cho ngô rất ổn định. Với cơ
cấu 2 lúa + bí vụ đơng hoặc 2 lúa + ngơ nếp HN 88 cho lợi nhuận cao, có thể mở rộng
ra đại trà. Tuy nhiên khi phát triển rộng mơ hình này, cần tính tốn nhu cầu thị trường
đầu ra cho sản phẩm. Đây là sản phẩm ăn tươi nên khi sản xuất trên quy mô lớn, sản
phẩm thu đồng loạt, rất dễ rơi vào tình trạng cung vượt cầu, đặc biệt khi là nông dân sản
xuất hàng loạt không theo quy hoạch hay hợp đồng bao tiêu sản phẩm.
3.2.3. Xây dựng mơ hình sản xuất rau an tồn
938
Để xây dựng được mơ hình sản xuất rau an toàn đạt hiệu quả cao dự án đã thành lập tổ
hợp tác trong điều hành sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Dưới sự giúp đỡ của Đảng ủy,
UBND xã Tuy Lộc, mơ hình sản xuất rau an tồn đã thành lập được tổ hợp tác gồm 50
hộ dân tại khu 3. Tổ hợp tác thông qua đại hội đã bầu ra tổ trưởng, tổ phó và các thành
viên ban điều hành tham gia điều hành sản xuất và liên kết chuỗi tiêu thụ sản phẩm. Tổ
hợp tác hoạt động tự chủ dưới sự chỉ đạo của UBND và HTX dịch vụ nông nghiệp Tuy
Lộc. Tổ hợp tác là đơn vị tiếp nhận, vận hành, duy tu, bảo dưỡng cơ sở vật chất, trang
thiết bị dự án hỗ trợ, dưới sự giám sát của UBND xã và các đơn vị chức năng.
Tổ hợp tác trong điều hành
sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm
Tổ kỹ thuật:
điều tiết nước tưới,
máy móc, vật tư
Tổ dịch vụ:
Thu gom, sơ chế
và bán sản phẩm
Thị trường
tiêu thụ
Nông hộ sản xuất rau
Sơ đồ hoạt động tổ hợp tác sản xuất rau an toàn tại xã Tuy Lộc
Nội dung sản xuất rau giống trong nhà lưới được thực hiện trong 5 vụ, trong đó 4 vụ
phục vụ sản xuất của dự án, 1 vụ nông dân bán sản phẩm ra ngoài thị trường, mỗi vụ
rau giống thời gian kéo dài từ 15-30 ngày. Khi cây rau đủ tiêu chuẩn xuất vườn, cán bộ
kỹ thuật hướng dẫn nông dân chuyển cây con ra sản xuất ngoài đồng ruộng sản xuất.
a. Xây dựng mơ hình vườn ươm cây con giống.
Dự án đã hỗ trợ nông dân trong việc sản xuất rau giống trong nhà màng diện tích 1.000
m2 có hệ thống tưới phun sương để sản xuất 4 loại rau giống: Dưa chuột Sakura, su hào
B40, cải bắp CB26 và bí rau VA308. Với sự tham gia của 4 hộ nông dân, mỗi hộ chuyên
sản xuất một loại rau giống nhất định, mơ hình có khả năng sản xuất 120.000 -150.000
cây rau giống/vụ. Trong thời gian từ tháng 1/2016 – 1/2017, qua 5 vụ, mơ hình đã sản
xuất ra 625.000 cây rau giống đạt tiêu chuẩn xuất vườn. Toàn bộ số cây này đã được
đưa vào sản xuất rau đại trà của dự án và một phần tiêu thụ tại địa phương. Qua theo
dõi, đánh giá cho thấy: tất cả 4 loại rau sản xuất trong nhà màng đều có tỷ lệ cây đạt tiêu
chuẩn xuất vườn cao, đạt từ giao động từ 85,71% - 96,15%, cao hơn so với sản xuất rau
giống ngoài trời.
Bảng 2.3: Sản lượng và tỷ lệ cây đạt tiêu chuẩn xuất vườn của mơ hình sản xuất rau
giống trong nhà màng (diện tích 1000 m2 ) tại xã Tuy Lộc
939
SX trong nhà màng1
Thời vụ
Loại giống
Vụ xuân
2016
Bí rau VA308
Vụ xuân
hè 2016
Số cây
xuất
vườn
(cây)3
SX ngoài trời2
Tỷ lệ cây
xuất vườn
Số cây xuất
vườn (cây)3
Tỷ lệ cây
xuất vườn
120.000
92,30
90.000
69,23
Dưa chuột
sakura
45.000
95,74
38.000
80,85
Su hào B40
42.000
93,33
38.000
84,44
Bắp cải BC26
35.000
87,50
33.000
82,50
Dưa chuột
sakura
30000
90,91
25.000
75,76
Vụ thu
Su hào B40
đơng 2016
Bắp cải BC26
35.000
92,10
33.000
86,84
35.000
92,11
23.000
60,52
Bí rau VA308
40.000
95,23
37.000
88,09
Dưa chuột
sakura
25.000
96,15
20.000
76,92
Su hào B40
40.000
90,91
37.000
84,09
Bắp cải BC26
33.000
94,29
25.000
71,43
Bí rau VA308
30.000
85,71
25.000
71,43
Dưa chuột
sakura
35.000
92,11
29.000
76,32
Su hào B40
25.000
89,29
20.000
71,43
Bắp cải BC26
25.000
92,95
22.000
81,48
Bí rau VA308
30.000
93,75
20.000
62,50
Vụ xuân
2017
(vụ 1)
Vụ xuân
2017
(vụ 2)
Số liệu thực tế thu được từ mơ hình nhà màng; 2Số liệu ước tính thơng qua thống kê tại
các hộ sản xuất; 3Cây xuất vườn là cây đạt tiêu chuẩn.
1
Tỷ lệ cây xuất vườn cao ở mơ hình là do những ảnh hưởng tích cực của việc sản xuất
trong nhà màng và áp dụng công nghệ tưới phun sương. Sản xuất rau trong nhà màng
cây rau tránh được các hiện tượng cực đoan của thời tiết (gió, bão, sương muối...) nên
chất lượng cây giống tốt hơn và giảm sự sâm nhiễm của sâu bệnh, mà sản xuất ngoài
940
trời khơng thể. Bên cạnh đó, hệ thống tưới phun giúp chủ động và kịp thời cung cấp
nước cho cây con khi cần.
Sản xuất giống sạch bệnh là rất quan trọng đối với phát triển mơ hình sản xuất rau theo
Vietgap ngoài đồng ruộng, rau giống được sản xuất trong nhà màng tương đối sạch sâu
bệnh nên khi đem ra sản xuất ngồi đồng ruộng mức độ sâu bệnh ít hơn là sản xuất ngay
từ đầu ngoài đồng ruộng.
Bảng...: Mức độ nhiễm sâu, bệnh trên các loại rau trong mô hình sản rau giống
Vụ
Xn
2016
Xn hè
2016
Loại rau
Thu
Đơng
2016
Xn
2017
Xn
2017
Vụ 1
Vụ 2
Bí rau
+
-
-
-
Bí rau (Đối chứng)
++
+
+
+
Su hào
+
-
-
+
Su hào (đối chứng
++
+
+
++
Cải Bắp
+
-
-
-
Cải Bắp (đối chứng)
++
+
+
+
Dưa chuột
+
-
-
-
Dưa chuột (đối chứng)
++
+
+
+
Chú thích: -: khơng bị nhiễm; +: nhẹ; ++: trung bình; +++: nặng
Hiệu quả kinh tế: Nhờ sản xuất trong nhà màng và áp dụng hệ thống tưới phun mưa tự
động mà mơ hình vừa có tỷ lệ cây xuất vườn cao lại giảm được chi phí thuốc bảo vệ
thực vật và công lao động, dẫn đến hiệu quả cao hơn đáng kể so với sản xuất ngồi trời.
Rau bí giống sản xuất trong nhà màng của mơ hình cho lãi dịng từ 4,25- 10,01 triệu
đồng/1.000m2/vụ, trong khi đó sản xuất ngồi trời chỉ cho lãi từ 2,01-10,8 triệu
đồng/1.000m2/vụ. Tương tự, các mơ hình sản giống su hào, bắp cải và dưa chuột cũng
đều cho hiệu quả kinh tế rất cao so với đối chứng. Hiệu quả kinh tế đạt cao nhất là mơ
hình dua chuột cho lãi dòng đạt tới 22,64 triệu đồng/1.000m2/vụ.
Tác động xã hội của mơ hình: Hiệu quả kinh tế của mơ hình sản rau giống trong nhà
màng, có áp dụng hệ thống tưới phun mưa tự động là rất cao và rõ ràng nên đã thu hút
được nhiều sự quan tâm, học hỏi của nhiều hộ sản xuất rau giống không tham gia mơ
hình. Sau khi được phổ biến kỹ thuật, một số hộ đã tiến hành làm theo và đầu tư xây
dựng nhà màng, hệ thống tưới phun để sản xuất rau giống. Điều đó chứng tỏ mơ hình
đã có tác động rất tích cực trong việc nâng cao kỹ thuật và thay đổi phương thức sản
xuất rau giống tại xã Tuy Lộc. Do vậy, mơ hình có khả năng nhân rộng tại địa phương.
941
b. Xây dựng mơ hình sản xuất rau an tồn chuyên canh theo hướng VietGAP.
Dự án đã xây dựng mô hình sản xuất rau an tồn chun canh theo hướng Vietgap, diện
tích 3 ha tại xã Tuy Lộc – huyện Cẩm Khê – tỉnh Phú Thọ với 50 hộ dân tham gia thực
hiện mơ hình sản xuất 4 loại rau: Dưa chuột Sakura, su hào B40, cải bắp CB26, bí rau
VA308. Qua 4 vụ sản xuất rau an toàn theo hướng Vietgap, năng suất của tất cả các loại
rau mô hình đều ổn định và cao hơn so với đối chứng (là những mơ hình sản xuất theo
tập qn ở địa phương). Cụ thể, năng suất bí rau đạt trung bình 42,44 tấn/ha, tăng 6,612,2 % so với đối chứng. Năng suất su hào cũng đạt ổn định từ 42,25 – 43,5 tấn/ha, tăng
6,57 – 9,7% so với đối chứng. Cải bắp áp dụng quy trình sản xuất theo hướng Vietgap
này cũng cho năng suất đạt 41,72 – 43,1 tấn/ha, tăng từ 8,9-11,8% so với sản xuất thông
thường. Tương tự, phương pháp sản xuất này cũng làm tăng 2,75-6,32% năng suất của
dưa chuột, so với đối chứng.
Năng suất thực thu của các loại rau trong mơ hình sản xuất rau an tồn qua các vụ khác
nhau (tấn/ha)
Vụ
Xn
2017
Loại rau
Bí rau
43,221
41,27
42,44
Bí rau (Đối chứng)
38,522
38,39
39,37
12,2
7,5
6,82
Tăng so với đối chứng (%)
Xuân hè
2016
Thu đông
2016
Xuân
2016
Su hào
42,25
43,5
43,17
Su hào (đối chứng)
38,54
40,82
39,47
9,7
6,57
9,37
Cải Bắp
40,05
43,72
41,72
Cải Bắp (đối chứng)
38,56
40,15
38,12
Tăng so với đối chứng (%)
11,8
8,9
9,4
Dưa chuột
53,83
51,5
53,5
Dưa chuột (đối chứng)
50,63
50,12
51,26
Tăng so với đối chứng (%)
6,32
2,75
4,37
Tăng so với đối chứng (%)
Trung bình năng suất thực thu của các hộ trong mơ hình; 2Trung bình của ngồi mơ
hình.
1
Sự gia tăng năng suất của các loại rau là tổng hịa các ảnh hưởng tích cực giữa việc áp
dụng quy trình kỹ thuật sản xuất hợp lý và công nghệ tưới phun mưa, tạo điều kiện tối
ưu cho cây sinh trưởng – phát triển một cách khỏe mạnh, tăng cường sức chống chịu và
942
giảm sự thiệt hại do sâu bệnh…dẫn đến tăng năng suất. Với năng suất của các loại rau
sản xuất theo hướng Vietgap và áp dụng đồng bộ hệ thống tưới tiêu hiện đại, năng suất
trung bình đạt trên 40 tấn/ha; sản lượng rau từng loại rau đạt trên 85,4 tấn, tổng sản
lượng rau an toàn qua 4 vụ sản xuất liên tục đạt 532,5 tấn. Qua theo dõi đánh giá trong
các vụ cho thấy: dịch hại chủ yếu trên các loại rau này là các loại sâu ăn lá. Ở mơ hình
sản xuất rau an tồn theo hướng Vietgap, trong cả 4 vụ sản xuất, thường có mức độ
nhiễm và gây hại của sâu ăn lá thấp hơn so với mơ hình sản xuất thơng thường (đối
chứng). Việc này dẫn đến mơ hình sản xuất rau an tồn ít phải sử dụng thuốc bảo vệ
thực vật hơn, làm giảm chi phí đầu tư.
Bảng: Mức độ nhiễm sâu ăn lá trên các loại rau trongmơ hình sản xuất rau an tồn qua
các vụ
Vụ
Xn
2016
Xn hè
2016
Thu Đơng
2016
Xn 2017
Loại rau
Bí rau
+
+
+
Bí rau (Đối chứng)
+
+
+
Su hào
+
+
+
Su hào (đối chứng
++
+
++
Cải Bắp
+
+
+
+++
+
++
Dưa chuột
+
+
+
Dưa chuột (đối chứng)
+
++
+
Cải Bắp (đối chứng)
Ghi chú: +: nhẹ; ++: trung bình; +++: nặng
Hiệu quả kinh tế: Tất cả các loại rau, ở tất cả vụ của mơ hình sản xuất rau an tồn theo
hướng Vietgap hiệu quả kinh tế cao hơn từ 9,17 -39,594 triệu đồng/ha/vụ so với sản
xuất rau thông thường. Cụ thể, với giá bán ổn định từ 3.000 – 3.300đ/kg, mơ hình sản
xuất bí rau an tồn cho lãi từ 38,186-41,66 triệu đồng/ha/vụ, tăng 31-52% so với sản
xuất thông thường (25,078 – 31,86 triệu đồng/ha/vụ). Mơ hình sản xuất su hào an toàn
cũng cho lãi từ 61,294 – 65,377 triệu đồng/ha/vụ. Trong khi đó, sản xuất thường thơng
thường cho lãi thấp hơn từ 30-58%, chỉ đạt 42,5-47,124 triệu đồng/ha/vụ. Tương tự, mơ
hình sản xuất bắp cải an tồn cũng cho lãi từ 52,482- 68,246 triệu đồng/ha/vụ, cao hơn
so với sản xuất thông thường từ 25,2-31,9% . Chênh lệch lãi giữa mơ hình sản xuất dưa
chuột an tồn và thơng thường 25-39 %, sản xuất dưa chuột an toàn cho lãi thuần cao
nhất và đạt tới 83,495 triệu đồng/ha/vụ. Như vậy khi thực hiện mơ hình sản xuất rau an
943
toàn theo hướng VietGap tất cả các loại rau trong mơ hình đã làm tăng thu nhập của
người dân trên 20% so với canh tác truyền thống.
Khi chưa có hệ thống tưới phun sương khu 3 ha trong dự án nông dân sử dụng để sản
xuất ngô, hiệu quả trung bình đạt 3,3 triệu đồng/ha (bảng 3.15), như vậy mơ hình sản
xuất rau an tồn đạt lợi nhuận từ 38,186 triệu/ha/vụ (bí) đến 80,422 triệu/ha/vụ (dưa
chuột) cao hơn trồng ngơ từ 34,886- 77,122 triệu đồng/ha/vụ, tăng >100%.
Tác động xã hội của mơ hình: Do có hiệu quả kinh tế cao hơn hẳn nên mơ hình sản xuất
rau an tồn theo hướng Vietgap có những tác động về mặt xã hội rõ rệt. Trước hết, qua
mơ hình này đã giúp những hộ tham gia tiếp cận và nâng cao kiến thức về kỹ thuật bón
phân, tưới nước hợp lý, kỹ thuật phịng trừ dịch hại. Từ đó giúp thay đổi tập quán canh
tác cũ, nâng cao ý thức về bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Tiếp đến, mô hình
đã trở thành hình mẫu về cách sản xuất rau an toàn tại địa phương. Qua đây, thu hút
được người sản xuất khơng tham gia mơ hình đến để học hỏi cách tổ chức và các kỹ
thuật sản xuất rau an tồn. Do đó, mơ hình có khả năng nhân rộng tại xã Tuy Lộc và các
địa phương khác.
3.3. Đào tạo, tập huấn chuyển giao công nghệ
Trong năm 2015 và 2016 cùng với quá trình xây dựng các hệ thống tưới và triển khai
các mơ hình nơng nghiệp nhóm thực hiện dự án đã đã tổ chức thực hiện 6 lớp tập huấn
cho 300 lượt người dân ở các địa điểm thực hiện dự án.
Trong đó:
02 lớp tập huấn về quy trình tổ chức, quản lý vận hành, bảo trì hệ thống tưới.
04 lớp tập huấn về quy trình canh tác cây trồng,
Sau khi được tập huấn, người nông dân đã nắm được các kiến thức về vận hành, bảo
dưỡng hệ thống tưới, lợi ích của cây vụ đơng trong sản xuất nơng nghiệp, qui trình
trồng, chăm sóc, thu hoạch lúa để đạt hiệu quả canh tác cao nhất, quy trình sản xuất rau
an tồn.
Kết quả: đã có 300 lượt người nông dân trong khu vực dự án được đào tạo, tập huấn về
sử dụng vaanh hành hệ thống tưới, hoạt động sản xuất lúa hàng hóa và rau an toàn:
- Nhiều kinh nghiệm thực tiễn trong hoạt động sản xuất, bảo quản lúa, rau được chia sẻ
trong khóa học.
- Khóa học đã giúp bà con nâng cao được ý thức trong hoạt động sản xuất lúa và rau an
toàn.
- Khóa học giúp bà con có kiến thức khoa học trong hoạt động sản xuất lúa và rau, đặc
biệt là là 50 hộ gia đình tham gia trong mơ hình sản xuất rau an tồn đã trở thành những
“cơng nhân nông nghiệp” thực thụ .
3.4. Đánh giá chung về kết quả đạt được của dự án
944
Áp dụng khoa học kỹ thuật vào phát triển kinh tế nơng thơn là mục tiêu hàng đầu của
Chương trình khoa học và Công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới, trong dự án
việc áp dụng đồng bộ các tiến bộ khoa học kỹ thuật là một trong các kết quả đạt được
của dự án, trong đó các tiến bộ kỹ thuật bao gồm công nghệ tưới tiết kiệm nước, quy
trình tưới tiết kiệm nước, cơ giới hóa đồng bộ, kỹ thuật canh tác lúa tiên tiến theo SRI,
sản xuất giống lúa cấp xác nhận có chất lượng, kỹ thuật sản xuất rau an toàn theo hướng
Việtgap. Các tiến bộ khoa học kỹ thuật được áp dụng góp phần tăng hiệu quả sản xuất,
hiệu quả kinh tế của mô hình thực hiện.
a) Hiệu quả về giảm lượng nước tưới khi áp dụng canh tác SRI
Qua 3 năm thực hiện dự án 2015 - 2017 kết quả sử dụng nước sau khi xây dựng mơ
hình: Vụ xn tiết kiệm được 20,45% lượng nước tưới và vụ mùa tiết kiệm được 22,78%
lượng nước tưới so với canh tác truyền thống trước khi thực hiện dự án
b) Giảm lượng nước tưới cho rau khi áp dụng công nghệ tưới hiện đại:
Hệ thống tưới trong nhà màng là tưới phun sương, phun mưa cấp hạt mịn, được áp dụng
cho mơ hình vườn ươm rau giống. Ưu điểm của kỹ thuật tưới chỉ tổn thất nước do bốc
hơi trong quá trình tưới, tiết kiệm khoảng 40-50% so với phương pháp tưới mặt, khơng
gây xói mịn, trơi màu, khơng phá vỡ kết cấu đất. Hệ thống tưới tự động nên có thể tiết
kiệm được nhân cơng.
c) Hiệu quả kinh tế từ mơ hình sản xuất:
Mơ hình sản xuất lúa giống HT1 cấp nơng hộ cho năng suất bình qn đạt 4,97 tấn/ha,
tồn bộ lơ hạt giống đều đạt tiêu chuẩn theo quy định, với tổng lượng giống đạt cấp xác
nhận là 29,82 tấn. Tổng lãi thuần thu nhập 1 năm/1 ha trong mơ hình là 88,9 triệu đồng,
cao hơn so với ngồi mơ hình 46,9 triệu đồng/ha/năm.
Mơ hình sản xuất lúa theo SRI, năng suất lúa đã tăng từ 0,9-1,5 tấn/ha và tổng lãi thuần
thu nhập 1 năm/1 ha trong mơ hình là 71,2 triệu đồng, cao hơn so với ngồi mơ hình
17,1 triệu đồng/ha/năm.
Mơ hình sản xuất cây vụ đơng và cơ cấu 3 vụ/năm: Mơ hình sản xuất cây vụ đơng cho
hiệu quả kinh tế rất cao đặc biệt là mơ hình sản xuất bí đơng lãi thuần đạt >78,2 triệu
đồng/ha. So sánh cơ cấu 3 vụ (2 lúa + bí vụ đơng hoặc ngơ đơng) với cơ cấu 2 vụ lúa/năm
thì cơ cấu 3 vụ/năm cho lãi thuần tăng > 47,7 % so với cơ cấu 2 vụ lúa/năm.
Mơ hình sản xuất rau giống: Kết quả phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế của mơ hình
sản xuất rau giống trong nhà màng tại xã Tuy Lộc qua 5 vụ cho thấy: tất cả các loại rau
giống sản xuất trong nhà màng đều cho hiệu quả kinh tế rất cao, đạt lãi thuần từ 4,2 –
14,01 triệu đồng/1.0002/vụ.
Mơ hình sản xuất rau an toàn theo hướng Vietgap, qua 4 vụ (từ tháng 1/2016 – 4/2017):
Tất cả các loại rau, ở tất cả vụ của mơ hình sản xuất rau an tồn theo hướng Vietgap
hiệu quả kinh tế cao hơn từ 9,17 -39,594 triệu đồng/ha/vụ so với sản xuất rau thông
945
thường. Mơ hình sản xuất bí rau an tồn cho lãi từ 38,186-41,66 triệu đồng/ha/vụ, tăng
31-52% so với sản xuất thơng thường (25,078 – 31,86 triệu đồng/ha/vụ). Mơ hình sản
xuất su hào an toàn cũng cho lãi từ 61,294 – 65,377 triệu đồng/ha/vụ. Trong khi đó, sản
xuất thường thơng thường cho lãi thấp hơn từ 30-58%, chỉ đạt 42,5-47,124 triệu
đồng/ha/vụ. Tương tự, mơ hình sản xuất bắp cải an tồn cũng cho lãi từ 60,834- 68,246
triệu đồng/ha/vụ, cao hơn so với sản xuất thơng thường từ 27,2-31,9% . Mơ hình dưa
chuột an toàn cho lãi thuần cao nhất và đạt tới 83,495 triệu đồng/ha/vụ.
d) Hiệu quả về mặt môi trường:
Mô hình lúa SRI bên cạnh việc tăng năng suất cây lúa cũng như nâng cao hiệu quả kinh
tế, SRI còn góp phần bảo vệ mơi trường nơng thơn cũng như sức khỏe người nơng dân
bằng việc giảm bón đạm cho cây lúa; không sử dụng thuốc trừ cỏ và hạn chế sử dụng
thuốc trừ sâu trên ruộng lúa. Làm theo SRI ruộng lúa thơng thống hơn, cứng cây hơn,
sâu bệnh ít hơn do đó số lần phun thuốc BVTV giảm 1,6-3 lần so với làm theo tập quán;
canh tác lúa SRI cịn giúp giảm phát thải khí nhà kính CH 4.
e) Chuyển gia công nghệ:
Dự án đã tiến hành các hoạt động đào tạo, chuyển giao công nghệ cho địa phương và
người dân tham gia trong mơ hình bao gồm 02 đợt tập huấn tập trung về quy trình vận
hành bảo trì sửa chữa hệ thống tưới và các quy trình canh tác tiên tiến, đồng thời dự án
cũng cử cán bộ toàn thời gian tại vùng dự án để theo dõi, giám sát các hoạt động tại mơ
hình. Kết quả của 2 buổi tập huấn tập trung có 300 lượt nơng dân tham dự. Qua đợt tập
huấn có trên 90% nơng dân tham dự có thể hiểu được tồn bộ kiến thức của người hướng
dẫn. Qua kết quả khảo sát có thể thấy, việc tiếp thu và ứng dựng tiến bộ khoa học, kỹ
thuật của người dân trong sản xuất nông nghiệp đã tăng so với trước khi thực hiện dự án
(Trước khi có dự án, 90% người dân được hỏi sản xuất nông nghiệp chủ yếu dựa trên
kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau, chỉ có 10% người dân tìm hiểu qua sách báo, phương
tiện thơng tin đại chúng).
4. Kết luận
- Xây dựng được hệ thống tưới tràn khống chế và đường giao thông nội đồng phục vụ
tưới cho mơ hình canh tác lúa tiên tiến theo SRI quy mô 17ha, tiết kiệm nước 21,6% so
với phương pháp tưới cũ.
- Xây dựng hệ thống tưới phun mưa phục vụ cho mơ hình sản xuất rau an tồn chun
canh theo hướng Vietgap quy mô 3ha tưới tiết kiệm nước 43,7% so với phương pháp
tưới cũ.
- Xây dựng nhà màng và hệ thống tưới phun sương cho mơ hình sản xuất rau giống quy
mô 1.000 m2 đảm bảo yêu cầu chất lượng.
- Xây dựng mơ hình sản xuất lúa giống HT1 quy mô 6ha/ 3 vụ , lợi nhuận trung bình
đạt triệu đồng/ha, tăng 96,7% so với sản xuất lúa HT1 ngồi mơ hình.
946
- Xây dựng mơ hình sản xuất lúa thương phẩm theo SRI quy mô 33ha/3 vụ, năng suất
lúa vụ xuân và vụ mùa đều đạt trên 7 tấn/ha, tăng 0,9 -1,5 tấn/ha so với sản xuất lúa
thiên ưu 8 truyền thống. Tăng hiệu quả kinh tế >22,7-41,8 % so với sản xuất đại trà
- Xây dựng mơ hình cây vụ đông chuyển đổi từ đất 2 vụ lúa sang 2 vụ lúa + vụ đông,
quy mô 22ha/vụ/2 vụ, lợi nhuận trung bình tăng trên 47,7% so với canh tác 2 vụ lúa .
- Xây dựng mơ hình sản xuất rau an tồn chun canh theo hướng VietGap quy mơ
12ha/vụ/4 vụ, lợi nhuận tăng (34,886 – 77,112 triệu đồng/ha/vụ) trên 100% so với cơ
cấu cây trồng cũ.
- Xây dựng mơ hình vườn ươm cây rau giống trong nhà màng, quy mô 0,5ha/5 vụ, dự
án đã sản xuất được 625.000 cây giống các loại khỏe, sạch bệnh đưa ra sản xuất đại trà
và thương mại.
- Tập huấn đào tạo, chuyển giao công nghệ cho 300 lượt người dân nắm bắt được quy
trình tổ chức vận hành và bảo trì hệ thống tưới, quy trình canh tác lúa tiên tiến theo SRI,
quy trình sản xuất lúa giống, quy trình sản xuất cây vụ đơng, quy trình sản xuất rau an
tồn theo hướng Vietgap.
5. Kiến nghị
Chuỗi giá trị như mơ hình sản xuất của dự án cần được tiếp tục theo dõi, nghiên cứu
thêm để đưa ra giải pháp nhằm phát triển và mở rộng chuỗi. Cần có các giải pháp trợ
giúp người dân trong việc phát triển qui trình sản xuất quy chuẩn, hệ thống kiểm soát
chất lượng, hệ thống quản lý mới trong điều kiện số hộ tham gia tăng lên, quy mơ sản
xuất lớn hơn. Bên cạnh đó cần có những hỗ trợ về cơ sở hạ tầng, chính sách về vốn để
tổ hợp tác xã sản xuất hoạt động có hiệu quả hơn trong điều hành tổ chức sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm.
947
Tài liệu tham khảo
Tài liệu Tiếng Việt
31. Nguyễn Tuấn Anh (2011). Đề tài “Nghiên cứu xây dựng lộ trình về cơng nghiệp
hóa và hiện đại hóa thủy lợi Việt Nam đến năm 2020.”, Viện Khoa học Thủy lợi
Việt Nam.
32. Nguyễn Tuấn Anh, Nguyễn Thị Kim Dung (2011). Đề tài cấp Nhà nước “Hiện
đại hóa thủy lợi phục vụ xây dựng nông thôn mới”. Viện Khoa học Thủy lợi Việt
Nam.
33. Võ Đại Chung, Quảng Bình (2016): Hiệu quả từ mơ hình canh tác lúa cải tiến
SRI, Trung tâm khuyến nông quốc gia.
34. Dự án ‘‘Quy hoạch, phát triển vùng rau an toàn cho thành phố Yên Bái tại xã Tuy
Lộc thành phố Yên Bái tỉnh Yên Bái”.
35. Dự án “Sản xuất giống lúa cho các tỉnh miền núi phía Bắc”.
36. Dự án FAO 039 “Xây dựng nhóm hộ sản xuất giống lúa tại các tỉnh miền núi phía
Bắc”.
37. Dự án “Xây dựng mơ hình canh tác lúa cải tiến SRI cho lúa Hương Chiêm tại Yên
Bái và Bắc Thơm 7 tại Điện Biên”.
38. Đề tài ‘‘Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ 2 vụ
lúa truyền thống thành 2 vụ lúa + cây vụ đông tại cánh đồng Mường Lò tỉnh Yên
Bái’’.
39. Đề tài: “Nghiên cứu giải pháp tăng vụ đông trên cánh đồng Mường Thanh” đã
được thực hiện và áp dụng rộng tại xã Thanh Chăn huyện Điện Biên tỉnh Điện
Biên (11 xã điểm nơng thơn mới của cả nước).
40. Mơ hình thí điểm tưới nước cho lúa bằng ống nhựa khép kín tại xã Bình Nguyên,
huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.
41. Oxfarm Việt Nam (2011). Đơn giảm và hiệu quả SRI và nông nghiệp sáng tạo.
42. Hoàng Văn Phụ (2005). Kết quả nghiên cứu kỹ thuật thâm canh lúa SRI (System
of Rice Intensification) vụ xuân 2005 tại Thái Nguyên”, Tạp chí Khoa học & Cơng
nghệ, Đại học Thái Ngun.
43. Hồng Văn Phụ và Vũ Trí Đồng (2005). “Triển vọng của kỹ thuật thâm canh lúa
SRI ((System of Rice Intensification) trong canh tác lúa vùng Trung du Bắc bộ”.
Hội nghị khoa học công nghệ tồn quốc: Nghiên cứu KH&CGCN phục vụ phát
triển nơng thơn miền núi phía Bắc giai đoạn 2000-2005.
44. Lê Sâm, Nguyễn Văn Lân, Nguyễn Đình Vượng (1997). “Nghiên cứu các giải
pháp công nghệ tưới hiện đại tiết kiệm cho các vùng hiếm nước” thuộc đề tài cấp
Nhà nước mã số KC.08-09, Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam.
45. Lê Sâm (2002). Kỹ thuật tưới tiết kiệm nước, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.
948
46. Phương Thu (2016). Kết quả mơ hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật canh tác lúa cải
tiến (SRI) trên giống Bao thai tại huyện Chợ Đồn, Báo cáo sở nơng nghiệp Bắc
Kạn.
47. Đồn Dỗn Tuấn, Trần Việt Dũng (2009). Đề tài cấp Nhà nước: "Nghiên cứu ứng
dụng các giải pháp khoa học cơng nghệ phịng chống hạn hán phục vụ phát triển
nông nghiệp bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc", Viện Khoa học Thủy lợi Việt
Nam.
48. Đồn Dỗn Tuấn (2005). Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu cấp Bộ “Hiện đại
hóa hệ thống thủy lợi nội đồng phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi vùng
ĐBSH”, Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam.
Tài liệu Tiếng Anh
49. Darius mans (2010). More rice for people and more water for planet, WWFICRISAT project, Hyderabad, India.
50. Dalit Ben-Zoor (2015). The Israel agritech sector.
51. Jun Tsurui (2010). Accepting system of rice intensification by farmers in rainfed
lowland paddy area of Cambodia, International journal of environmental and rural
development, Cambodia.
52. Khem Ra Dabal (2014). System of rice intensification: A potential approach to
enhance rice productivity and food security, Journal of forest and livelihood.
53. Ravindra Krishnamurthy (2014). Vertical farming: Singapore’s solution to feed
the local urban population, Permaculture research institute.
54. Suphendi Rustiadi (2014). System of Rice intensification and conventional rice
farming and its role in the Indramayu regency economy, Bogor Agriculture
university.
55. Wei Wu (2015). A review of the system of rice intensification in China, plant soil.
Anthony Hall and James Midgley. Social Policy for Development. London:SAGE
Publications. 2004.
949