Tải bản đầy đủ (.pdf) (62 trang)

Thực hiện công tác giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp có sự tham gia của người dân tại xã bộc bố, huyện pác nặm, tỉnh bắc kạn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.09 MB, 62 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

QUÁCH THUỲ HƯƠNG
Tên đề tài:
“THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIAO ĐẤT, CẤP GCNQSDĐ LÂM
NGHIỆP CÓ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TẠI XÃ BỘC BỐ,
HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành : Quản lý Đất đai
Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2017 - 2021

Thái Nguyên - 2021


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

QUÁCH THUỲ HƯƠNG
Tên đề tài:
“THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIAO ĐẤT, CẤP GCNQSDĐ LÂM


NGHIỆP CÓ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TẠI XÃ BỘC BỐ,
HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý Đất đai

Lớp

: K49 QLĐĐ

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2017 - 2021

Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Đức Nhuận

Thái Nguyên – 2021


i


LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, em đã nhận được sự quan tâm và giúp đỡ của toàn thể các thầy, cô
giáo em xin chân thành cảm ơn tới các thầy, cô giáo trong trường Đại học
Nông Lâm Thái Ngun nói chung, các thầy cơ giáo trong khoa Quản Lý Tài
Ngun nói riêng đã tận tình giảng dạy em trong 4 năm theo học tại trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Để có được kết quả này, trước hết em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc
nhất tới thầy TS. Nguyễn Đức Nhuận, thầy đã tận tình, tận tâm hướng dẫn
em trong suốt quá trình thực hiện đề tài và giành nhiều thời gian quý báu giúp
em hoàn thành khố luận.
Đồng thời em xin cảm ơn các cơ, các chú, các anh, các chị trong Công ty
TNHH một thành viên Kim Hoàng. Đã tạo điều kiện giúp đỡ em cung cấp các
thơng tin cũng như đóng góp ý kiến bổ ích cho em hồn thành đề tài tốt nghiệp.
Sau cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã động
viên và giúp đỡ em trong q trình thực hiện, nghiên cứu và hồn thành đề tài.
Với thời gian và khả năng còn hạn chế, đề tài khơng thể tránh khỏi
nhiều thiếu sót. Em mong nhận được lời nhận xét chân tình của thầy, cơ và
các bạn. Em xin trân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày …tháng…năm 2021
Sinh viên

Quách Thùy Hương


ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu, các từ viết tắt
BTNMT

GCN
GCNQSDĐ

Nghĩa đầy đủ
Bộ Tài nguyên và môi trường
Giấy chứng nhận
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

NĐ-CP

Nghị định chính phủ

UBND

Uỷ ban nhân dân

CSSP

Dự án Hỗ trợ kinh doanh cho nông hộ

IFAD

Quỹ quốc tế phát triển nông nghiệp

GCNQSDĐLN
LN
ĐGTĐMTXH
NN&PTNT
GĐLN


Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp
Lâm nghiệp
Đánh giá tác động môi trường và xã hội
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Giao đất lâm nghiệp


iii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ vii
PHẦN 1: MỞ ĐẦU........................................................................................... i
1.1. Đặt vấn đề.............................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................. 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................. 2
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ............................... 2
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn .................................................................... 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................... 3
2.1. Các khái niệm ....................................................................................... 3
2.1.1. Đất lâm nghiệp ................................................................................ 3
2.1.2. Giao đất ........................................................................................... 3
2.1.3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất ........................................................................... 4
2.1.4. Những nguyên tắc cơ bản trong giao đất, cấp GCNQSDĐ có sự
tham gia của người dân ............................................................................. 4
2.1.4.1. Giao đất, cấp GCNQSDĐLN phải tuân theo các cơ sở pháp lý
................................................................................................................ 4

2.1.4.2. Đảm bảo sự tham gia đầy đủ của nguời dân ........................... 4
2.1.4.3. Cấp tổ chức thực hiện GĐ, cấp GCNQSDĐLN có sự tham gia
của người dân là cấp xã ......................................................................... 5
2.1.4.4 Giao đất, cấp GCNQSDĐLN phải phù hợp với quy hoạch sử
dụng đất và xem xét thấu đáo hiện trạng và truyền thống sử dụng đất
của người dân ........................................................................................ 5


iv

2.1.4.5. Đảm bảo công bằng, đúng đối tượng và giảm thiểu tranh chấp
................................................................................................................ 6
2.1.4.6. Phát triển bền vững.................................................................. 6
2.1.7. Các bước cơ bản trong GĐ, cấp GCNQSDĐLN có sự tham gia
của dự án CSSP tỉnh Bắc Kạn ............................................................... 6
2.1.7.1. Bước 1 chuẩn bị ........................................................................ 7
2.1.7.2. Bước 2 đánh giá hiện trạng ...................................................... 9
2.1.7.3. Bước 3 lập phương án GĐ, cấp GCNQSDĐLN thôn/bản...... 10
2.1.7.4. Bước 4 xây dựng phương án GĐ, cấp GCNQSDĐLN cấp xã 14
2.1.7.5. Bước 5 giao đất lâm nghiệp tại thực địa và lập bản đồ địa
chính ..................................................................................................... 15
2.1.7.6. Bước 6 kiểm tra, rà soát lại bản đồ địa chính và hồn chỉnh hồ
sơ xin giao đất lâm nghiệp, hồ sơ đề nghị cấp GCNQSDĐLN (nội
nghiệp) ................................................................................................. 17
2.1.7.7. Bước 7 thẩm định, trình UBND huyện ban hành quyết định giao
đất, phê duyệt cấp GCNĐ lâm nghiệp; hoàn thiện hồ sơ địa chính, bàn
giao và lưu trữ ...................................................................................... 18
2.2. Cơ sở pháp lý của công tác giao đất, cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp có
sự tham gia của người dân........................................................................ 24
2.2.1. Các văn bản của nhà nước ............................................................ 24

2.2.2. Các văn bản của tỉnh Bắc Kạn ...................................................... 24
2.3. Cơ sở thực tiễn .................................................................................... 25
2.3.1. Tình hình cấp giấy chứng nhận của một số nước trên thế giới ..... 25
2.3.1.1 Tại Mỹ ...................................................................................... 25
2.3.1.2 Tại Thái Lan ............................................................................. 25
2.3.1.3 Tại Australia ............................................................................ 26
2.3.2. Tình hình cấp giấy chứng nhận tại Việt Nam ................................ 26


v

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
......................................................................................................................... 28
3.1. Đối tượng và phạm vi thực hiện ........................................................ 28
3.1.1. Đối tượng ....................................................................................... 28
3.1.1. Phạm vi thực hiện .......................................................................... 28
3.2. Thời gian thực hiện. .......................................................................... 28
3.4. Nội dung thực hiện............................................................................ 28
3.2. Phương pháp thực hiện..................................................................... 28
3.2.1. Phương pháp kế thừa số liệu ......................................................... 28
3.2.2. Phương pháp tham khảo ý kiến ..................................................... 29
3.2.3. Phương pháp nội nghiệp ............................................................... 29
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 30
4.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực thực hiện.
..................................................................................................................... 30
4.1.1. Điều kiện tự nhiên.......................................................................... 30
4.1.1.1. Vị trí địa lý .............................................................................. 30
4.1.1.2. Địa hình .................................................................................. 30
4.1.1.3. Khí hậu .................................................................................... 31
4.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội ................................................................ 33

4.1.2.1. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ..................................... 33
4.1.2.2. Dân số và lao động ................................................................. 33
4.1.2.3. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng ....................................... 33
4.2. Tình hình sử dụng đất ........................................................................ 36
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất .................................................................. 36
4.2.2. Tình hình biến động đất đai trong 5 năm ...................................... 38
4.2.2.1. Về tổng diện tích tự nhiên ....................................................... 38
4.2.2.2. Biến động các loại đất ............................................................ 39


vi

4.3. Thực hiện cơng tác giao đất, cấp GCNQSDĐ có sự tham gia tại xã
Bộc Bố, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn. .................................................. 44
4.3.1. Kết quả quá trình thực hiện giao đất, cấp GCNQSDĐ có sự tham
gia tại xã Bộc Bố, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn. .................................. 44
4.3.2. Những thuận lợi, khó khăn trong cơng tác giao đất, cấp
GCNQSDĐ có sự tham gia của người dân ............................................. 47
4.3.2.1. Những thuận lợi ...................................................................... 47
4.3.2.2. Những khó khăn ...................................................................... 47
4.3.3. Những tác động của công tác giao đất, cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp
có sự tham gia của người dân. ................................................................ 48
4.3.3.1. Tác động về kinh tế ................................................................. 48
4.3.3.2. Tác động về xã hội .................................................................. 49
4.3.3.3. Tác động về môi trường .......................................................... 49
4.4.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giao đất, cấp GCNQSDĐ
có sự tham gia .......................................................................................... 49
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................... 51
5.1. Kết luận ............................................................................................... 51
5.2. Kiến nghị ............................................................................................. 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 53


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thuận lợi, khó khăn và những điều kiện phù hợp của mỗi hình thức
giao đất ............................................................................................................ 11
Bảng 2.2: Khung logic GĐ, cấp GCNQSDĐLN có sự tham gia của người dân
......................................................................................................................... 20
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất xã Bộc Bố năm 2019................................. 36
Bảng 4.2. Biến động sử dụng đất giai đoạn 2014 - 2019 ................................ 38
Bảng 4.3: Kết quả giao đất, cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp có sự tham gia của
người dân tại xã Bộc Bố .................................................................................. 44
Bảng 4.4: Bảng thống kê các trường hợp không đủ điều kiện giao đất, cấp
GCNQSDĐ...................................................................................................... 45
Bảng 4.5 : Số hộ nghèo và cận nghèo được được giao đất lâm nghiệp .......... 46


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài ngun vơ cùng q giá và cịn ảnh hưởng trực tiếp
đến đời sống, tác động đến mọi mặt trong xã hội. Là tư liệu sản xuất, là khu
vực phân bố dân cư, xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội...Việc thực hiện
quản lý đất đai theo quy định và tuân thủ pháp luật về đất đai. Vì vậy để đảm
bảo việc quản lý nhà nước về đất đai thì việc giao đất, cấp GCNQSDĐ phải
được thực hiện một cách khoa học và bài bản tuân thủ theo đúng quy định của

pháp luật về đất đai. Việc này không chỉ thống nhất việc quản lý, đảm bảo các
nghĩa vụ và quyền lợi cho người sử dụng đất, giúp yên tâm kinh doanh, sản
xuất và đầu tư... Công tác giao đất, cấp GCNQSDĐ giúp quản lý và sử dụng
bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên và tái tạo lại những vùng rừng bị
cạn kiệt, giảm thiểu biến đổi khí hậu cũng như những tác động tiêu cực về
môi trường. Trước kia công tác giao đất, cấp GCNQSDĐ được thực hiện
thiếu tính khoa học, khơng đảm bảo sự minh bạch và công bằng xã hội ... nên
thường xảy ra kiện tụng và tranh chấp, nên có những hộ thì rất nhiều đất, có
những cận nghèo hay hộ nghèo có ít đất canh tác hoặc khơng có đất và giữa
sổ đỏ và đất ngồi thực địa khơng giống nhau...Vì vậy việc giao đất, cấp
GCNQSDĐ có sự tham gia sẽ đảm bảo được tính cơng bằng, quyền lợi và
nghĩa vụ của người được giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
được đảm bảo. Từ đó hạn chế được tác động xấu xâm hại đến rừng. Sau khi
được giao đất đất lâm nghiệp sẽ phủ xanh đất trống đồi núi trọc, tăng độ che
phủ rừng thông qua trồng rừng, bảo vệ phát triển rừng, bảo vệ môi trường
sinh thái, tạo đất sản xuất nông - lâm kết hợp; đồng thời tạo cơng ăn việc làm
góp phần xóa đói, giảm nghèo cho nhân dân địa phương.
Được sự đồng ý của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sự phân
công của khoa Quản lý Tài nguyên - Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và dưới
sự hướng dẫn của: TS Nguyễn Đức Nhuận. Em tiến hành thực hiện đề tài:


2

"Thực hiện công tác giao đất, cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp có sự tham gia
của người dân tại xã Bộc Bố, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn".
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Thực hiện cơng tác giao đất, cấp cấp GCNQSDĐ có sự tham gia của
người dân tại xã Bộc Bố, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn.
- Công tác cấp GCNQSDĐ đã phù hợp, đáp ứng được nhu cần sử dụng


đất của người dân chưa.
- Nhận thấy những vấn đề bất cập và đưa ra các đề xuất khắc phục khó
khăn trong công tác triển khai giao và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Sinh viên sẽ đem những kiến thức đã học áp dụng vào thực tiễn thực
hiện công tác giao đất, cấp GCNQSD đất lâm nghiệp có sự tham gia. Từ đó
nắm được trong cơng tác này đã và đang gặp phải những khó khăn, thuận lợi
nào. Nắm vững được những quy định của pháp luật về đất đai và các văn bản
hướng dẫn kèm theo.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Trong quá trình tiến hành giao đất, cấp GCNQSDĐ nhận xét được
những khó khăn còn đang tồn đọng, những lợi thế cần tiếp tục phát huy từ đó
rút ra bài học kinh nghiệm, đưa ra các biện pháp khắc phục phù hợp với thực
tế nhằm phát huy hiệu quả, đẩy mạnh công tác giao đất, cấp GCNQSDĐ và
công tác quản lý nhà nước về đất đai chặt chẽ hơn.
Đánh giá được hiệu quả của việc giao đất, cấp GCNQSD đất tác động
đến yếu tố kinh tế, môi trường và xã hội của người dân trong khu vực thực
hiện dự án. Từ đó khẳng định được tính hiệu quả của dự án trên địa bàn xã
Bộc Bố nói riêng và tỉnh Bắc Kạn nước nói chung.
Đưa ra một hướng đi mới trong công tác giao đất lâm nghiệp, là cơ sở
khoa học giúp cho địa phương có cách quản lý vấn đề sở hữu và sử dụng đất
lâm nghiệp hiệu quả, bền vững.


3

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Các khái niệm
2.1.1. Đất lâm nghiệp
Đất lâm nghiệp là một loại đất nằm trong nhóm đất nơng nghiệp gồm đất
có rừng tự nhiên, đất rừng trồng, đất khoanh nuôi tu bổ tái sinh phục hồi rừng,
ni dưỡng làm giàu rừng, nghiên cứu thí nghiệm về rừng (Luật đất đai 2013).
Theo quy định của Luật đất đai, đất rừng được chia thành 3 loại, đó là
đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng với những quy chế
pháp lí khác nhau. Mỗi một loại đất rừng đều được xác định với các mục đích
khác nhau. Trong khi việc giao và cho thuê đất rừng sản xuất với cơ chế
thoáng và kêu gọi mọi cá nhân, hộ gia đình, tổ chức kinh tế thuộc mọi thành
phần kinh tế đầu tư khai thác sử dụng hợp lí đất rừng thì đối với rừng phịng
hộ và rừng đặc dụng chủ yếu giao hoặc cho thuê là các tổ chức kinh tế có
chức năng quản lí nguồn tài nguyên rừng mà không cho thuê đối với tổ chức,
cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngồi. Phần lớn các rừng
phịng hộ và rừng đặc dụng đều ở nơi xung yếu, có vị trí quan trọng về an
ninh, quốc phòng, là nơi lưu giữ nguồn gen động thực vật rừng quý hiếm gắn
với nhiều di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh. Bởi vậy, việc khai
thác sử dụng vốn đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng chỉ giao cho các
ban quản lí rừng, các doanh nghiệp quản lí và phần nào giao khốn cho hộ gia
đình, cá nhân sống trong các khu vực có rừng.
2.1.2. Giao đất
Giao đất là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền
sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất. Luật đất đai quy định giao
đất có 2 trường hợp là giao đất không thu tiền sử dụng đất và giao đất có thu
tiền sử dụng đất (Luật đất đai 2013)


4

2.1.3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản

khác gắn liền với đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là giấy chứng nhận
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để đảm bảo
họ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền sử dụng đất và tài sản gắn
liền với đất.
* Mục đích của việc cấp Giấy chứng nhận.
- Đối với Nhà nước: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có ý
nghĩa thiết thực trong quản lý đất đai của nhà nước. Giúp quản lý hồ sơ địa
chính đến từng thửa đất, Giúp nhà nước quản lý quỹ đất được sử dụng đầy đủ
và hợp lý đạt hiệu quả cao.
- Đối với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất: Là chứng
từ pháp lý đảm bảo mọi quyền lợi đối với chủ sở hữu đất, nhà ở và tài sản liền kề
gắn liền với đất và được nhà nước bảo vệ về quyền lợi sử dụng đất.
- Việc cấp GCNQSD đất là hết sức quan trọng, phải được thực hiện
theo các bước và phải tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất đều được cấp GCNQSD đất.
2.1.4. Những nguyên tắc cơ bản trong giao đất, cấp GCNQSDĐ có sự tham
gia của người dân
2.1.4.1. Giao đất, cấp GCNQSDĐLN phải tuân theo các cơ sở pháp lý
- Giao đất, cấp GCNQSD đất phải thực hiện đầy đủ theo các quy định
pháp luật của nhà nước Việt Nam.
- Tuân thủ theo kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của địa phương và kế
hoạch sử dụng đất của các cấp.
2.1.4.2. Đảm bảo sự tham gia đầy đủ của người dân
- Người dân là trung tâm, được tham gia trực tiếp, đầy đủ trong suốt quá
trình tổ chức giao rừng và hưởng lợi hợp pháp từ việc giao đất, cấp
GCNQSDĐLN theo quy định.


5


- Các hộ dân được giao phải được phổ cập về quyền lợi, trách nhiệm của
mình. Việc này phải được tiến hành trước khi thực hiện các hoạt động GĐ, cấp
GCNQSDĐLN nhằm đảm bảo mang lại tính cơng bằng, bình đẳng với tất cả
các hộ dân trong việc giao, nhận đất lâm nghiệp.
- Phương án đánh giá có sự tham gia đầy đủ của người dân sẽ giúp cho
việc đảm bảo sự tham gia của người dân trong quá trình GĐ, cấp
GCNQSDĐLN, tránh việc tranh chấp và đảm bảo tính cơng bằng. Giúp chính
quyền địa phương quản lý đất đai hiệu quả hơn.
2.1.4.3. Cấp tổ chức thực hiện GĐ, cấp GCNQSDĐLN có sự tham gia của
người dân là cấp xã
- Đơn vị trực tiếp quản lý đất đai và con người tại địa phương là UBND
xã. Nơi thực hiện giao đất, cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp phải được thực hiện
tại cấp xã.
- Việc xảy ra tranh chấp địa giới giữa các xã trong huyện. Bản đồ địa
giới 364/CT là cơ sở để giải quyết tranh chấp. Các tranh chấp sẽ được giải
quyết triệt để trước khi thực hiện các công tác giao đất.
2.1.4.4 Giao đất, cấp GCNQSDĐLN phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất
và xem xét thấu đáo hiện trạng và truyền thống sử dụng đất của người dân
Để công việc giao đất, cấp GCNQSDĐLN hợp lý và đồng nhất nhằm
hướng tới sự phát triển KT-XH bền vững, lâu dài cần dựa vào quy hoạch sử
dụng đất, xem xét đến các quỹ đất chưa được giao, phải chú trọng đến truyền
thống, phong tục tập quán sử dụng đất của người dân tại địa phương, những
hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sống dựa vào tài nguyên rừng. Vì vậy phải đáp
ứng các điều kiện sau:
+ Giao đất, cấp GCNQSDĐLN được xem như là việc bổ sung thêm vào
quy hoặc sử dụng đất lâm nghiệp, cần lưu ý đến khu vực rừng truyền thống và
đất canh tác của người dân tại địa phương tạo điều kiện thuận lợi cho canh tác,
quản lý và bảo vệ rừng
+ Giao đất, cấp GCNQSDĐLN cho người dân cần cân đối với quy



6

hoạch quản lý đất lâm nghiệp của các thành phần kinh tế khác.
2.1.4.5. Đảm bảo công bằng, đúng đối tượng và giảm thiểu tranh chấp
+ Các hộ cận nghèo, hộ nghèo, hộ ít đất và khơng có đất lâm nghiệp là
đối tượng chính được ưu tiên hưởng lợi nhằm đảm bảo tính cơng bằng về đất
lâm nghiệp.
+ Nhằm đem lại tính cơng bằng cho người dân trong q trình lập phương
án, kế hoạch giao đất cần phải chỉnh lý lại bất cập về mặt diện tích của một số hộ
dân, tổ chức đang nắm giữ việc này phải có sự thống nhất giữa các bên liên quan.
+ Việc tranh chấp đất đai giữa các hộ dân sẽ được giải quyết trên tinh
thần tự nguyện, cơng bằng. Thơn mang vai trị chính trong việc lên kế hoạch
đất cấp thơn có sự tham gia; UBND xã đóng vai trị hịa giải, giải quyết các
vấn đề tranh chấp.
2.1.4.6. Phát triển bền vững
Giao đất, cấp GCNQSDĐLN giúp sử dụng và quản lý bền vững việc sử
dụng đất đặc biệt là khu vực có địa hình khó khăn, tránh những tác động xấu đến
mơi trường, sử dụng một cách hợp lý phát triển nguồn tài nguyên thiên nhiên.
2.1.7. Các bước cơ bản trong GĐ, cấp GCNQSDĐLN có sự tham gia của dự
án CSSP tỉnh Bắc Kạn
- Giao đất, cấp GCNQSDĐ có sự tham gia của người dân được tiến
hành theo 7 bước, bao gồm:
Bước 1: Chuẩn bị;
Bước 2: Đánh giá hiện trạng;
Bước 3: Lập phương án GĐ, cấp GCNQSDĐLN thôn/bản;
Bước 4: Xây dựng phương án GĐ, cấp GCNQSDĐLN cấp xã;
Bước 5: Giao đất tại thực địa và lập hồ sơ địa chính;
Bước 6: Kiểm tra, rà sốt bản đồ địa chính; hồn thiện hồ sơ xin giao

đất lâm nghiệp, hồ sơ đề nghị cấp GCNQSDĐLN;
Bước 7: Thẩm định, ban hành quyết định giao đất lâm nghiệp, phê
duyệt, cấp GCNQSDĐLN; hồn thiện hồ sơ địa chính, bàn giao và lưu trữ.


7

2.1.7.1. Bước 1 chuẩn bị
* Chuẩn bị về mặt tổ chức và hành chính
a) Thành lập Ban chỉ đạo GĐ cấp GCNQSDĐLN cấp huyện
- Chủ tịch/Phó chủ tịch UBND huyện

- Trưởng ban

- Trưởng phịng TN&MT huyện

- Phó ban

- Trưởng Phịng TC-KH

- Ủy viên

- Hạt trưởng hạt Kiểm lâm

- Ủy viên

- Trưởng phịng Nơng nghiệp

- Ủy viên


- Trưởng ban quản lý dự án CSSP xã

- Ủy viên

- Lãnh đạo chi nhánh VPĐKĐĐ huyện

- Ủy viên

- Cán bộ dự án CSSP huyện

- Ủy viên

- Lãnh đạo phòng Nội vụ

- Ủy viên

Ban chỉ đạo huyện về GĐ, cấp GCNQSDĐLN tư vấn cho UBND huyện
và chịu trách nhiệm trước UBND huyện về các kết quả GĐ, cấp
GCNQSDĐLN, trình tự, thủ tục để giao đất, cấp GCNQSDĐ.
b) Thành lập tổ công tác (TCT) cấp xã;
Thành phần của TCT xã bao gồm:
- Chủ tịch/Phó Chủ tịch xã

- Tổ trưởng

- Cán bộ phịng TN-MT huyện

- Tổ phó

- Cơng chức địa chính xã


- Ủy viên

- Cán bộ phịng nông nghiệp huyện

- Ủy viên

- Kiểm lâm địa bàn

- Ủy viên

- Trưởng thôn/bản

- Ủy viên

Nhiệm vụ của TCT xã:
- Xây dựng kế hoạch GĐ, cấp GCNQSDĐLN các thôn/ bản trong xã;
- Thực hiện GĐLN ở thực địa;
- TCT tư vấn, hỗ trợ UBND xã thực hiện giải quyết các vướng mắc
trong quá trình GĐ, cấp GCNQSDĐLN
- Lập hồ sơ, bản đồ, thủ tục và thực hiện GĐLN


8

* Thu thập và phân tích các tài liệu và bản đồ hiện có
- Thu thập thơng tin điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã gồm (mức
sống, sự nghèo đói, thành phần dân tộc, lao động, dân trí v.v…);
- Biến động tình hình sử dụng đất về hiện trạng và sự thay đổi các loại
đất (bao gồm đất ở và đất nông nghiệp);

* Tập huấn cho các thành viên TCT cấp xã
Nội dung tập huấn bao gồm:
- Các nguyên tắc cơ bản của GĐ, cấp GCNQSDĐLN có sự tham gia
của người dân áp dụng vào thực tiễn.
- Các bước tiến hành, hồ sơ thủ tục trong quá trình GĐ, cấp GCNQSDĐLN
- Các chính sách và nghị định liên quan đến GĐ, cấp GCNQSDĐLN.
- Hướng dẫn các kỹ năng tổ chức cuộc họp thôn/bản, các công cụ PRA,
phân loại kinh tế hộ dân và các biểu mẫu.
- Hướng dẫn sử dụng các phần mềm như GPS, GIS trong biên tập và
chỉnh lý bản đồ.
* Họp xã triển khai hoạt động GĐ, cấp GCNQSDĐLN, xác định
vùng đất dự kiến giao của mỗi thôn/bản và lập kế hoạch cho việc thực hiện
GĐ, cấp GCNQSDĐLN cấp xã và chuẩn bị các vật tư cần thiết
- Giới thiệu về các chính sách của tỉnh, huyện và nhà nước về GĐ, cấp
GCNQSDĐLN, và các chính sách của dự án.
- Xác định vùng đất dự kiến giao cho mỗi thôn/bản
- Lập kế hoạch hoạt động GĐ, cấp GCNQSDĐLN cấp xã và chuẩn bị
vật tư cần thiết
Các kết quả đầu ra của Bước 1:
- Lập lên các Ban chỉ đạo cấp huyện và Tổ công tác cấp xã
- Tài liệu, bản đồ có liên quan và báo cáo đánh giá tài liệu hiện có
- Bản đồ xã thể hiện ranh giới khu vực đất dự kiến giao trên địa bàn xã
- Biên bản họp xã và kế hoạch hoạt động GĐ, cấp GCNQSDĐLN cho
các thôn/bản trong xã


9

2.1.7.2. Bước 2 đánh giá hiện trạng
* Họp thôn/bản lần 1

Cuộc họp được diễn ra trong một buổi, với các mục tiêu:
- Nêu rõ các mục tiêu, nội dung, trình tự các bước cấp GĐ, cấp
GCNQSDĐLN có sự tham gia.
- Người dân được GĐ, cấp GCNQSDĐLN được hưởng các chính
sách liên quan đến GĐ, cấp GCNQSDĐLN về các nghĩa vụ, quyền lợi.
- Trình bày kế hoạch GĐ, cấp GCNQSDĐLN có sự tham gia của
người dân tại thôn/bản liên quan
- Đưa ra các giải pháp, cơ chế phù hợp phân chia đất cho hộ nghèo,
các hộ dân khơng có đất là đối tượng chính của dự án.
- Chọn ra một số cá nhân tiêu biểu, người đứng đầu thôn/bản để hỗ
trợ q trình GĐ, cấp GCNQSDĐLN trên địa bàn thơn/bản
* Đánh giá thực trạng kinh tế xã hội và tình hình sử dụng đất LN
thôn/bản
- Lập sa bàn, sơ đồ thôn/bản và thảo luận hiện trạng sử dụng đất và ranh
giới hành chính xã, thơn/bản và ranh giới các loại đất loại rừng trên sa bàn, sơ
đồ hoặc ảnh máy bay hoặc ảnh SPORT 5 (tỷ lệ 1:5.000)
- Phân loại kinh tế hộ (PRA - wealth ranking), phân tích điều kiện kinh
tế - xã hội và môi trường
* Lập báo cáo hiện trạng sử dụng đất
Báo các hiện trạng sử dụng đất có các thơng tin:
- Các loại đất khác nhau diện tích, hiện trạng sử dụng đất cho từng
mục đích khác nhau với loại hình sử dụng.
- Thực trạng sử dụng đất và các vấn đề có liên quan của người dân
(tập trung phân tích theo nhóm kinh tế hộ và vào khu vực dự kiến giao đất).
- Diễn biến thay đổi việc sử dụng đất trong 5 - 10 năm trước đó .
- Phân tích diễn biến thay đổi việc sử dụng đất đối với mỗi loại hình
sử dụng trong 5 năm qua


10


- Nắm bắt các cơ hội trong việc sử dụng đất trong tương lai, nâng cấp
các công tác quản lý tài nguyên thiên nhiên theo hướng bền vững, hiệu quả.
Các kết quả đầu ra của Bước 2:
- Biên bản cuộc họp thôn/bản lần 1
- Báo cáo đánh giá thực trạng kinh tế xã hội và tình hình sử dụng đất LN
2.1.7.3. Bước 3 lập phương án GĐ, cấp GCNQSDĐLN thôn/bản
* Chuẩn bị lập kế hoạch GĐ, cấp GCNQSDĐLN của thôn/bản
- Chuẩn bị kế hoạch GĐ, cấp GCNQSDĐLN của thôn/bản (nội dung
cơng việc, diện tích đất dự kiến giao, trình tự, thời gian, bố trí nhân lực tham
gia hỗ trợ.v.v.)
- Dự kiến các hộ gia đình, cộng đồng dân cư sẽ được nhận đất rừng tại
các khu vực.
- Xây dựng các tiêu chí GĐ, cấp GCNQSDĐLN
- In sao mảnh bản đồ của thôn/bản để sử dụng làm bản đồ nền cho cơng
tác ngoại nghiệp.
Các tiêu chí để GĐ, cấp GCNQSDĐLN và xác định các đối tượng GĐ,
như sau:
- Mục tiêu và đối tượng ưu tiên của dự án CSSP
- Vị trí của hộ gia đình
- Các hoạt động lâm nghiệp đã triển khai tại từng khu vực
- Mức độ thu nhập phụ thuộc vào đất lâm nghiệp, rừng
- Số lao động chính và lao động phụ
* Xây dựng phương án giao đất của thơn/bản
- Xác định diện tích và địa điểm đất lâm nghiệp được đề xuất để giao
cho các hộ cá thể, các nhóm hoặc cho cộng đồng dân cư thôn/bản.
- Đề xuất hướng giao đất của thôn/bản (giao ở đâu?, diện tích giao
bao nhiêu?, đối tượng nào được giao đất?...)
Đánh giá đối chiếu lại các kết quả giao đất rừng đã được thực hiện trước
đây. Có các hình thức giao đất lâm nghiệp chính như sau:



11

- Giao cho cá nhân, hộ gia đình,
- Giao cho cộng đồng dân cư thơn/bản
Bảng 2.1: Thuận lợi, khó khăn và những điều kiện

Các điều kiện phù hợp

Khó khăn

Thuận lợi

phù hợp của mỗi hình thức giao đất
Các hộ gia đình
 Lợi ích và
trách nhiệm rõ
ràng
 Rất quan tâm
để đầu tư
nguồn lực vào
diện tích đất
LN được giao
 Khó khăn trong
việc bảo vệ
 Khó xác định
và duy trì ranh
giới
 Những diện

tích gần khu
dân cư
 Những lơ đất
có diện tích
tương đối hẹp

Người hưởng lợi từ GĐLN
Các nhóm hộ
Cộng đồng thơn/bản
 Việc xác định ranh
 Việc xác định ranh giới
giới khá dễ dàng
khá dễ dàng
 Bảo vệ chung
 Bảo vệ chung
 Giảm được chi phí
 Giảm được chi phí đối với
đối với các hoạt động
các hoạt động quản lý
quản lý

 Chia sẻ trách nhiệm
và lợi ích chung
 Ít quan tâm đầu tư
nguồn lực vào việc
phát triển, bảo vệ và
quản lý
 Khá xa khu dân cư
 Các lơ giao có diện
tích lớn hơn

 Giữa các thành viên
trong nhóm có quan
hệ, cam kết chặt chẽ
 Diện tích rừng trong
thơn/bản hạn chế
 Diện tích rừng có
nguồn tài ngun
phục vụ lợi ích
chung của cả nhóm

 Chia sẻ trách nhiệm và
lợi ích chung
 Ít quan tâm đầu tư nguồn
lực vào việc phát triển,
bảo vệ và quản lý
 Khá xa khu dân cư
 Các lơ giao có DT lớn
hơn
 Người dân trong
thơn/bản có quan hệ, cam
kết chặt chẽ
 DT rừng trong thơn/bản
hạn chế
 DT rừng có nguồn tài
ngun thuộc mối quan
tâm chung của cả cộng
đồng dân cư thơn/bản
 Tính cần thiết phải bảo
vệ DT rừng hiện có cho
các nhóm chịu thiệt thòi,

cho các thế hệ sau và cho
người nhập cư


12

* Cuộc họp thôn/bản lần 2
Cuộc họp tổ chức trong 1 buổi, gồm các nội dung:
- Trình bày kế hoạch/ phương án giao đất tại thôn/bản
- Phổ biến rõ quyền lợi, nghĩa vụ của người dân khi được nhận đất lâm
nghiệp.
- Thống nhất các hộ, nhóm hộ được nhận đất lâm nghiệp tại địa bàn
- Thống nhất các tiêu chí GĐ, cấp GCNQSDĐLN, cơ chế giao đất và
chia sẻ đất giữa các hộ
- Phát đơn và hướng dẫn điền các mẫu đơn xin giao đất, đơn đề nghị
cấp GCN đất (mẫu 12, 13)
- Thống nhất về phần đóng góp của người dân trong quá trình thực hiện
GĐ, cấp GCNQSDĐLN
* Lập và phê duyệt danh sách các hộ gia đình đủ điều kiện nhận đất
lâm nghiệp
Tổ công tác sẽ tổng hợp đơn xin giao đất và lập danh sách các hộ đăng
ký đủ điều kiện và không đủ điều kiện. Danh sách đăng ký tổng hợp các lao
động chính và lao động phụ của các hộ nhằm đem lại thuận lợi cho việc lập
danh sách các hộ đủ điều kiện được nhận đất LN.
Tổ cơng tác trình danh sách lên UBND xã để phê duyệt. Danh sách sẽ được
công khai trong vòng 15 ngày để các hộ dân xem kết quả và đưa ra kiến nghị.
* Họp với các hộ sẽ nhận đất nhận rừng trong cùng một khoảnh, tiểu khu
Khi có danh sách cuối cùng về các hộ đủ điều kiện gaio đất, những hộ
dân này sẽ biết họ được nhận đất nhận rừng tại tiểu khu nào. Nhưng chưa biết
rõ về vị trí lơ đất/rừng được giao. Vì thế tổ công tác sẽ tổ chức cuộc họp với

tất cả các hộ dân được nhận đất nhận rừng trong cùng một tiểu khu để thảo
luận những nội dung sau:
- Vị trí các lơ đất


13

- Phương pháp phân chia lô
- Cách tiến hành phân lô
Các lô đất/rừng trong tiểu khu thường sẽ khác nhau về trạng thái, vị trí
tiếp cận dẫn đến việc các hộ dân cùng thích số lơ rừng đó khơng quan tâm đến
các lô rừng khác. Điều quan trọng nhất phải đồng nhất cách phân lô. Các cách
phân lô bao gồm:
Thảo luận: Đây là cách tốt nhất để phân chia đất rừng. Thảo luận chỉ là
bước đầu nhưng chưa đủ để đi đến thống nhất.
Phân chia đồng đều: Phương pháp này dẫn đến các lơ có cùng trạnh thái
rừng, diện tích bằng nhau nhưng lại rất hẹp và khó quản lý. Phương pháp này chỉ
phù hợp với các hộ sống hai bên đường và có những lơ đất khơng q dài và hẹp.
Bốc thăm: Là phương án chia lô các hộ dân đều có quyền được nhận
đất nhận rừng. Tuy nhiên việc áp dụng phương pháp này đa số các hộ dân
khơng hài lịng về kết quả mình bốc được. Thế nên cần cho phép các hộ trao
đổi kết quả bốc thăm khi cả hai bên cùng đồng ý.
Hình thức kết hợp: Là hình bao gồm tất cả các hình thức đẽ nêu phía
trên; trong mọi trường hợp đây là hình thức hợp lý nhất. Tránh những trường
hợp hộ gia đình được nhận đất LN sau nhà của hộ kia hay hộ được nhận đất
nơi có hộ khác đang đầu tư trồng rừng. Cho nên cần phải thảo luận để đi đến
thống nhất trước khi giao một số lơ. Tiếp đó dựa vào tình hình cụ thể để áp
dụng cách giao đất theo phương án phân lô đồng đều hay bốc thăm. Xem xét
và tôn trọng ý kiến của các hộ dân tại thơn/bản trong hình thức phân chia lơ
để tránh xảy ra các xảy xung đột.

* Xây dựng sơ đồ GĐLN của thôn/bản
Kèm theo sự hỗ trợ của cán bộ chuyên môn, đơn vị tư vấn lập hồ sơ
GĐLN của thôn/bản và danh sách kèm theo cho từng khu đất lâm nghiệp theo


14

các mô tả ở trên. Tổ công tác sẽ sơ lược tất cả các thông tin cần thiết lên sơ đồ
GĐLN của thôn/bản, chỉ ra địa điểm và tên các hộ.
Các kết quả đầu ra của Bước 3:
- Biên bản cuộc họp thôn/bản lần 2
- Đơn xin giao đất lâm nghiệp
- Danh sách các hộ đăng ký xin nhận đất lâm nghiệp
- Danh sách các hộ đủ điều kiện, không đủ điều kiện được giao đất LN
- Phương án, sơ đồ GĐLN thôn/bản
2.1.7.4. Bước 4 xây dựng phương án GĐ, cấp GCNQSDĐLN cấp xã
* Xây dựng dự thảo phương án giao đất cấp xã trên cơ sở tổng hợp
phương án giao đất của các thôn bản, đánh giá tác động môi trường xã hội
(ĐGTĐMTXH) đối với phương án cấp xã
Khi đã xây dựng xong phương án, sơ đồ giao đất lâm nghiệp của
thôn/bản, TCT cùng đơn vị tư vấn sẽ tổng hợp và hội thảo phương án giao
đất, cấp GCNQSDĐLN cấp xã đề xuất hướng đánh giá tác động môi trường
xã hội của phương án trong phạm vi toàn xã.
* Hội thảo cấp xã về phương án giao đất cấp xã và ĐGTĐMTXH của
phương án.
Hội thảo cấp xã được tổ chức nhằm nhận xét, bàn luận về phương án
giao đất, cấp GCNQSDĐLN cấp xã và đánh giá tác động môi trường - xã hội
của phương án.
Tham dự hội thảo bao gồm các thành viên TCT xã và lãnh đạo đoàn thể
cấp xã, đơn vị tư vấn, trưởng thôn đại diện các thôn/bản, đại diện các chủ thể

quản lý sử dụng đất LN trong địa bàn xã.
Sau khi bàn luận và quyết định đi đến thống nhất về phương án giao
đất, cấp GCNQSDĐLN cấp xã và cách đánh giá tác động môi trường - xã hội
trong cuộc hội thảo, đơn vị tư vấn và TCT sẽ chỉnh sửa và hoàn phương án


15

giao đất, cấp GCNQSDĐLN của xã trên cơ sở các ý kiến đánh giá, nhận xét,
đóng góp sau đó trình lên UBND huyện phê duyệt.
Các kết quả đầu ra của Bước 4:
- Bản thảo phương án giao đất, cấp GCNQSDĐLN cấp xã và phương
hướng đánh giá TĐMTXH của phương án.
- Biên bản họp xã và phương án giao đất trình UBND huyện để phê duyệt
2.1.7.5. Bước 5 giao đất lâm nghiệp tại thực địa và lập bản đồ địa chính
* Xác định rõ ranh giới thực địa
Khi đã lên kế hoạch bố trí và xác định ngày giờ khảo sát thực địa, các
hộ, đại diện nhóm hộ, trưởng thơn/bản sẽ ra hiện trường đánh dấu và vẽ hình
dạng các lơ đất phân theo hộ lên bản đồ xác nhận trên các đặc điểm địa hình
địa vật (đỉnh đồi, cây lớn, sông suối,...). Các hộ sẽ sự đánh dấu làm mốc ranh
giới lên lơ đất của mình cùng với cán bộ trong Tổ công tác GĐ, cấp
GCNQSDĐLN hay các thành phần tham gia khảo sát.
Nếu có bất kì sự khơng thống nhất hay tranh chấp nào trên thực địa
giữa các hộ hay các tổ chức cần phải được thỏa thuận, thảo luận, phải ghi lại
thành biên bản ngay trên hiện trường. Trường hợp nào không thể giải quyết
ngay tại hiện trường thì thơng báo cho UBND xã giải quyết.
Các hộ dân thống nhất vị trí, ranh giới lơ đất, TCT xã và đơn vị tư vấn sẽ
dùng bản đồ thực địa, GPS, thước dây để đo, vẽ, đánh số, xác định ranh giới
các lô theo từng lô theo từng hộ, bản đồ địa chính đất lâm nghiệp tỷ lệ 1/10.000
và hệ toạ độ VN2000 ( Đã được bàn giao cho các xã tỉnh Bắc Kạn, là sản phẩm

của dự án thành lập bản đồ địa chính đất lâm nghiệp bằng khơng ảnh năm
2003-2009) xây dựng bản đồ địa chính giao đất lâm nghiệp tỷ lệ 1/10.000.
* Xây dựng bản đồ địa chính GĐLN
Xác định rõ ranh giới giữa các lơ tại thực địa, đơn vị tư vấn và cơng
chức địa chính xã sẽ thành lập bản đồ địa chính GĐLN và tính tốn diện tích


16

các lơ đất. Bản đồ địa chính được lập có các nội dung và độ chính xác theo
quy định của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT và Quy phạm đo vẽ bản đồ của
Bộ TN&MT. Thành lập bản đồ địa chính GĐLN được thực hiện theo quy
trình, quy phạm của Bộ tài nguyên và môi trường (bao gồm công tác kiểm tra
và nghiệm thu). Ban điều phối dự án CSSP lựa chọn và ký hợp đồng với đơn
vị có đủ tư cách pháp nhân và chức năng theo quy định của pháp luật trước
khi kiểm tra, nghiệm thu bản đồ địa chính đất lâm nghiệp trước khi lập hồ sơ
GĐ, cấp GCNQSDĐLN.
* Viết và gửi đề nghị GĐ, cấp GCNQSDĐLN lên UBND xã
- Bản đồ địa chính GĐLN đã được kiểm tra, nghiệm thu theo quy định.
- Danh sách các hộ, nhóm hộ đủ điều kiện nhận đất lâm nghiệp, số hiệu
tiểu khu, số hiệu khoang và số hiệu khoanh lô, trữ lượng gỗ, loại rừng.
- Đơn xin giao đất (Theo quy định tại Thông tư số 30/2014/TTBTNMT)
Kế hoạch GĐ, cấp GCNQSDĐLN của xã sẽ được UBND xã thơng qua
trước khi được trình lên UBND huyện phê duyệt.
* Triển khai GĐLN tại thực địa
Sau khi có quyết định phê duyệt của phương án giao đất, cấp
GCNQSDĐLN của UBND huyện, TCT xã chịu trách nhiệm tiến hành GĐLN
cho các hộ, nhóm hộ với sự tham gia của các chủ đất lân cận. TCT có biên
bản GĐLN có chữ ký của UBND xã, hộ gia đình, các cá nhân liên quan.
Các biên bản này sẽ do tổ trưởng tổ cơng tác, hộ/đại diện nhóm hộ, trưởng

thôn/bản ký khi được nhận đất. Khi ký biên bản giao đất lâm nghiệp, các hộ
được nhận cũng sẽ viết và ký vào đơn xin giao đất (Theo mẫu quy định tại
Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT), đơn đề nghị cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Theo mẫu quy định tại Thông tư số
24/2014/TT-BTNMT).


×