Tải bản đầy đủ (.doc) (54 trang)

de thi dap an mon quan li hoc dai cuong

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (185.25 KB, 54 trang )

www.hanhchinhvn.com
Quản lý học ĐC
Câu 1. HÃy phân tích và cho ví dụ minh hoạ về vai trò chung của quản lý?
Trả lời: QL ra đời từ rất xa xa, nó xuất hiện từ thở bình minh của XH loài ngời. Con ngời sinh sống
theo tập quán quần tụ cộng đồng, có nhiều việc nảy sinh mà một ngời không thể làm đợc hoặc làm
đợc nhng HQ kém, cần phải đợc phối hợp liên kết với số đông để cùng thực hiện. Từ những yêu cầu
khách quan đó, dần dần hình thµnh tỉ chøc. QL diƠn ra trong mäi tỉ chøc từ đơn giản đến phức
tạp, từ QM nhỏ đến Qm lớn. Nó chính là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của mỗi TC.
Theo F.W Taylor:
QL là biết chính xác điều bạn muốn ngời khác làm và sau đó biết đợc rằng họ đà thực hiện công
việc một cách tốt nhất và rẻ nhất.
Theo Henrry Fayol:
QL là một tiến trình bao gồm tất cả cá khâu: lập kế hoạch, tổ chức, phân công điều hiển và kiểm
soát các nỗ lực của cá nhân, bộ phận và sử dơng cã hiƯu qđa c¸c ngn lùc vËt chÊt kh¸c của TC để
đạt đợc mục tiêu đề ra.
Theo M.P..Follet:
QL là nghệ thuật đạt mục tiêu thông qua con ngời.
Định nghĩa
QL là sự tác động có TC có định hớng của chủ thể quản lý lên các khách thể là đối tợng của QL nhằm
thay đổi các hành vi, các quá trình của đối tợng để đạt đợc mục tiêu đà đề ra.
Vai trò:
- Tạo ra sự thống nhất ý chí giữa các cá nhân bộ phận trong TC
- XD định hớng ngắn hạn và dài hạn cho sự phát triển của TC. Hớng nỗ lực của các nhân, bộ phận
trong TC đạt đến mục tiêu chung đà đề ra.

1


www.hanhchinhvn.com

2



- Tạo ra động lực cho các cá nhân, bộ phận trong TC, thúc đẩy họ hành động để đạt kết quả mong
muốn.
- Phối hợp điều hoà các hoạ động của cá nhân, bộ phận trong mỗi TC đạt đợc hiệu quả hoạt động cao
nhất.
- Tạo môi trờng thích hợp cho sự phát triển của TC và mỗi cá nhân trong từng thời kì.
- Xác định chức năng nhiệm vụ cụ thể cho mỗi cá nhân, bộ phận trong TC.
- Bố trí nhân sự và công cụ LĐ phù hợp nhất với trình độ chuyên môn và năng lực của mỗi ngời để phát
huy tài năng, phát triển cả thể lực và trí lực.
- Phối hợp nhịp nhàng các bộ phận trong TC để đạt đợc MT chung, tạo ra những sản phẩm cho tiêu
dùng XH.
- Củng cố địa vị của TC trong môi trờng bằng cách duy trì tốt sự tồn tại của TC thông qua kết quả
hoạt động của TC đóng góp cho XH.
Câu2: Trình bày cơ sở hình thành khoa học Q.lý?
Cơ sở hình thành khoa học QL:
Cũng nh các KH khác, KHQL ra đời, tồn tại và phát triển nh một tất yếu KQ. Theo tiến trình phát triển
của thời đại, đối tựơng, nội dung và pp nghiên cứu của khoa học QL không ngừng đợc hoàn thiện về
cả quy mô và trình độ. Có đợc kết quả phát triển nh ngày nay KHQL đà trải qua những chặng đờng
LS lâu dài, với nhiều thử thách, tìm kiếm để hình thành nên một khoa học độc lập. Buổi bình
minh dẫn đến việc thai nghén cho ngành KH mới này là t tởng quản lý của những nhà KH tiền bối. T
tởng QL xuất hiện từ khá sớm do yêu cầu của hiệp tác và phân công LĐ. Các nhà KH tiền bối cho rằng
hiệu quả của quá trình hiệp tác và phân công LĐ không thể giải quyết bằng thần học, triết học hay
sử học mà nó cần đợc lý giải bằng khoa học thiết kế và điều hành phối hợp cụ thể của các quá rình
hoạt động vì mục đích dân sinh. Từ khi khám phá những mâu thuẫn trong thực tế, các nhà KH đÃ
dày công vun đắp cho ý niệm QL trở thành một t tởng chính thống trong đời sống XH. Mặc dï lµ mét


www.hanhchinhvn.com
t tởng mới, phải cọ xát thờng xuyên với đời sống KT-XH nhng các nhà KH tiền bối đà kiên trì mài dũa
cho nó trở thành tinh tuý trong nhận thøc cđa ®êi sèng XH. T tëng QL biÕn ®ỉi cũng rất phức tạp nhng chúng ta cần nghiên cứu nó để thấy đợc toàn bộ quá trình phát triển của cây khoa học QL và

qua đó nắm bắt đợc yêu cầu thực tế khách quan về quản lý các hoạt động KT-Xh trong từng thời kỳ
LS. Trên cơ sở ®ã, chóng ta sÏ tiÕp thu mét c¸ch cã chän lọc t tởng QL của các trờng phái KH để vận
dụng có hiệu quả nhất vào QL các đối tợng thuộc lĩnh vực công tác của mình.

3

Từ việc nghiên cứu tiến trình vận động của các t tởng quản lý chóng ta cã thĨ nhËn thÊy c¬ së khoa
häc cđa QL đợc xác định trên cả phơng diện lý luận, thực tiễn và pháp luật.
1 Cơ sở lý luận
Từ nguyên lý nhận thức TGKQ của các nhà triết học mà ®Ị xíng c¸c lý thut QL thÕ giíi VC nh»m tạo
dựng một trật tự TG mới. Các nhà triết học duy vËt biƯn chøng cho r»ng TGVC tån t¹i KQ trong thể vận
động không ngừng. Trong quá trình VĐ đó, các dạng VC sẽ tác động lẫn nhau và chuyển ho¸ cho nhau
theo c¸c quy lt vèn cã cđa nã. Kết quả VĐ trên đây không phải lúc nào cũng mang lại lợi ích cho con
ngời, trong khi nhu cầu của đời sống XH lại không ngừng tăng lên theo cấp số nhân. Từ thực tế đó,
con ngời luôn luôn có nguyện vọng cải tạo TGVC để phục vụ cho nhu cầu cuộc sống ngày càng cao
của mình. Xuất phát từ ớc nguyện lớn lao đó, những ngời tiên phong trong XH đà tìm cách xếp đặt
lại các yếu tố VC theo một trật tự nhất định để điều khiển chúng hoạt động có hiệu quả hơn.
Nguyên lý VĐ này đà từng bớc tạo nền móng vững chắc cho một khoa học mới ra đời và phát triển là
khoa học quản lý.
2. Cơ sở thực tiễn
Tính tất yếu khách quan trên đây về sự ra đời và phát triển của KHQL ®· cho ta thÊy tÝnh thùc tiƠn
cđa nã. Nãi nh vậy là vì các nấc thang phát triển của t tởng QL hay trờng phái QL cũng đợc coi là CS
thực tiễn của KH này. Nền tảng lý luận trên đây không phải sinh ra từ duy ý chí mà đợc đúc kết từ
thực tiễn sinh động chinh phục TGKQ cđa con ngêi. Khi c¶ tËp thĨ ngêi cïng tham gia một hoạt động
cụ thể nào đó thì cũng sinh ra nhu cầu hiệp tác, phân công và phối hợp hoạt động.
VD: những công việc đòi hỏi phải cùng nhau hành động nh cùng khiêng, vác hay vận chuyển một vật
nặng thì không thể mạnh ai nấy làm mà cần làm theo một mệnh lệnh thống nhất, đó có thể là tín
hiệu âm thanh hay hình ảnh để tạo nên sức mạnh cộng đồng. Hành vi ra tín hiệu ®ã chÝnh lµ QL ë



www.hanhchinhvn.com
mức độ sơ khai. Khi quá trình hoạt động XH phức tạp hơn lên đòi hỏi con ngời phải đi chuyên sâu
vào nghề nghiệp thì lúc đó tất yếu nảy sinh nhu cầu phân công lao động.

4

Chuyên môn hoá nhằm nâng cao năng suất LĐ nhng các cá thể lại phải phối hợp với nhau mới trở thành
kết quả chung của một tập thể hay cộng đồng, hoạt động hiệp tác lúc đó cũng phải đợc duy trì
bằng quản lý. Thực tế sẽ đặt ra hàng loạt tình huống phức tạp mà chủ thể phải tìm cách ứng phó.
Cách giải quyết đó có thể không tuân theo quy luật VĐ mà chỉ là cách vận dụng sáng tạo của chủ thể
để giải quyết tình huống mới phát sinh. Nhng đó lại là nền tảng thực tế để hoàn thiện QL cả về KH
và nghệ thuật. Cứ nh vậy, theo trình độ VĐ của các yếu tố VC, QL ngày càng đợc củng cố và phát
triển theo yêu cầu của đời sống XH.
3. Cơ sở pháp lý.
Chính sự tồn tại và phát triển không ngừng của KHQL đà cho ta thấy tính pháp lý một cách rõ ràng.
Nếu không có sự thừa nhận chung của XH thì làm sao QL đợc đông đảo các nhà lý luận và thực tiễn
tham gia nghiên cứu, ứng dụng. Kể từ khi ra đời, KHQL đà mang lại những lợi ích to lớn cho đời sống
con ngời. Vì thế nó càng đợc các nhà KH tập trung nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau. Sù thõa
nhËn tÝnh ®éc lËp cđa KHQL ®Ĩ vËn dơng rộng rÃi vào mọi lĩnh vực của đời sống KT-XH, kể cả trong
QLNN, cũng đủ khẳng định tính pháp lý của một môn KH. Do đợc XH thừa nhận nên KHQL đợc
truyền bá rộng rÃi ở tất cả mọi QG và khu vực, đồng thời đợc coi là môn học cơ sở hay chuyên ngành
trong nhiều trờng đại học, viện nghiên cứu, các trờng chuyên nghiệp và dạy nghề

Câu3. Các yếu tố cấu thành QL và các dạng QL
- Chủ thể QL: Con ngời là yếu tố tạo ra tác động QL trong mọi quá trình hoạt động. Chủ thể có thể
là cá nhân hay TC tác động lên đối tợng QL bằng các công cụ với những PP QL thích hợp theo các
nguyên tắc nhất định. Đối tợng QL rất phong phú và đa dạng, có thể là giới vô sinh, giới sinh vật và có
thể là con ngời, TC ngêi.



5
www.hanhchinhvn.com
- Khách thể QL: là yếu tố tiếp nhận sự tác động của chủ thể QL, Đó là những hành vi thực thể (cá
nhân, TC sự vật hay môi trờng), cũng có thể là sản phẩm trực tiếp của đối tợng QL, mối quan hệ giữa
các thực thể các quá trình trong quá trình vận động của chúng.

- Mục tiêu QL: Là căn cứ để chủ thể phát ra các tác động QL cũng nh lựa chọn PPQL thích hợp, là cái
đích để cả chủ thể và khách thể QL cần phải đạt đợc tại một thời điểm xác đinh trong tơng lai do
chủ thể và khách thể định trớc.
- Môi trờng QL: Là những yếu tố bên ngoài bao gồm cả M. rờng tự nhiên và M. trờng Ktế, Ch.trị,
X.hội ảnh hởng đến yếu tố bên trong là quá trình QL cũng nh mục tiêu QL. Trong các M.trờng khác
nhau, Chủ thể QL phải tìm kiếm, sử dụng các công cụ, Ph.pháp QL cho phù hợp.. M.trờng vừa đặt ra
M.tiêu, vừa tạo ra địa bàn và động lực cho mỗi TC hoạt động vì vậy nó cũng là một u tè quan
trong trong QL.
Cã thĨ kh¸i qu¸t c¸c u tố tham gia quá trình QL theo sơ đồ sau:
Công cụ
Ch quản lý
Mụ

Khá c
th
ch
tiê

thể u
qu
quả qu
ản
n
ản

Phơng


pháp quản lý lý
Các dạng QL
QL có mặt trong mọi quá trình hoạt động của đời sống Ktế-X.hội nên đối tợng của QL cũng rất đa
dạng phong phú. Các đối tợng có thể tồn tại độc lập hoặc kết thành thực thể. QL gắn liền với quá
trình vận động của thực thể, do vậy các đối tợng thực thể khác nhau tất sẽ cần đến cá dạng QL khác
nhau. Căn cứ vào đó, ngời ta phân chia QL thành cá dạng sau đây:
a. QL giới vô sinh: Đây là những tài sản vật hoá nh: ruộng đất, hầm mỏ, nhà xởng là dạng QL cho
hép chủ thể tác động trong bất kỳ thời gian, không gian nào cũng có thể mang lại hiệu quả.


www.hanhchinhvn.com
b. QL giíi sinh vËt: Gåm nh÷ng thùc thĨ sèng gắn liền với tài sản vật hoá có chu kỳ sinh trởng riêng
nh cây trồng, vật nuôi là dạng QL mà chủ thể phải tác động đến đối tợng QL dựa vào chu trình
sinh trởng và phát triển của nã.

6

c. QL x· héi: Bao gåm c¸c thùc thĨ cđa con ngêi, thùc thÓ cã TC, cã lý trÝ kÕt thành hệ thống chặt
chẽ. Đây là dạng QL phức tạp nhất vì đối tợng QL là con ngời, có lý trí và các mối quan hệ luôn luôn
nảy sinh liên tục, không ngừng. XH càng phát triển thì mối QH giữa họ càng phong phú, đa dạng,
phức tạp ở cả bề rộng lẫn chiều sâu, cả vô hình lẫn vô hình.
* Đặc trng của QLXH:
- Cả chủ thể và khách thể QL đều là con ngời và các tổ chức ngời.
- QLXH luôn luôn có mục tiêu chung, là lý do tồn tại và quyết định sự tồn tại của TC.
- QLXH luôn cần phải có thông tin. Th.tin chính là ph.tiện, là cơ sở căn bản đảm bảo cho hoạt động
QL có thể thực hiện đợc mối liên hệ giữa chủ thể QL với đối tựơng QL, giữa các chủ thể QL với nhau,
giữa các bộ phận trong TC với nhau.

- Hoạt động QLXH bao giờ cũng diễn ra trong TC và vì vậy mà nó luôn luôn mang tính TC. TC chính
là nền tảng để thực hiện hành ®éng QL. Cã TC th× sÏ cã QL ®Ĩ gióp QL đạt đợc mục tiêu. Quan hệ
TC đợc thể hiện giữa chủ thể và khách thể, là QH giữa cấp trên với cấp dới, giữa ngời lÃnh đạo với ngời
bị lÃnh đạo Tính TC còn thể hiện ở mối quan hệ ngay trong QL, đó là sự quan hệ giữa các nhà QL
với nhau và giữa các cá nhân trong TC với nhau.
- QLXH phải luôn có quyền hành, Quyền hành đợc coi là ph. tiện để chủ thể QL sử dụng tác động lên
đối tợng QL. Nó đợc đối tợng QL thừa nhận và tuân thủ.
Câu4. HÃy ph tích sự tác động của các yếu tố con ngời, ch trị, tổ chức đến quá trình QL?
Cho ví dụ minh ho¹?
a. Ỹu tè con ngêi


www.hanhchinhvn.com
Thực chất là phải giải quyết mối QH giữa con ngêi víi con ngêi. Con ngêi lµ chđ thĨ chđ động vận
hành các nguồn lực vật chất trong mọi tổ chức, là chủ thể huy động và tạo dựng các nguồn lực VC
khác trong TC và là yếu tố quyết định mọi thành công hay thất bại của mỗi TC.

7

Con ngời đóng vai trò rất quan trọng, nó tác động trực tiếp đến hoạt động qủan lý. Nhà QL chính là
ngời đánh thức những năng lực tiềm ẩn trong mối con ngời, huy động tinh thần đoàn kết, đồng
tâm hiệp lực trong công việc, tình tơng thân tơng ái, khai thác tối đa khả năng của họ vào hoạt
động vì mục tiêu chung.
Muốn làm đợc điều đó, nhà QL phải biết tạo ra đ/kiện vật chất kỹ thuật, trang thiết bị, môi trờng
làm việc để có thể nâng cao năng suất của ngời lao động. Ngời QL phải luôn tự hoàn thiện mình
để làm gơng cho cấp dới về cả đạo đức, tác phong và trình độ, năng lực để hoàn thành nhiệm vụ,
xứng đáng với địa vị QL của mình.
Phải tạo ra bầu kh.khí tốt, tâm lý tốt cho tập thể, từ đó phát huy đợc tinh thần ĐK, tơng thân tơng ái,
tạo ra đợc sự gắn kết giữa các cá nhân với TC.
Phải quan tâm đến chế độ, chính sách với ngời LĐ nh: tiền lơng, tiền thởng, phụ cấp, bảo hiểm có

ảnh hởng đến sự chuyên tâm cho công việc của ngời LĐ.
Phải quan tâm đến chế độ đào tạo, bồi dỡng để nâng cao năg lực cho ngời LĐ.
b. Yếu tố chính trị, pháp lý
Bất cứ một TC nào cũng đều tồn tại và phát triển trong một môi trờng cụ thể, trong đó môi trơng
ch.trị cã vÞ trÝ hÕt søc quan träng. Ỹu tè ch.trÞ chi phối mục tiêu và định hớng hành động của mỗi
cá nhân, TC cho dù TC đó hoạt động trên lÜnh vùc nµo cđa nỊn KtÕ-X.héi (Kdoanh, nghƯ tht, tõ
thiƯn hay QL NN)
Chế độ ch.trị quy định mục tiêu của cả QG, trong đó có các TC và cá nhân tồn tại và chi phối đờng
lối, chính sách, pháp luật của NN với tính cách là chủ thể QL của toàn dân, toàn diện mọi quá trình
hoạt động của TC trong khuôn khổ môi trơng CT và PL đó.


www.hanhchinhvn.com

8

Tóm lại, yếu tố ch.trị là yếu tố lÃnh đạo, định hớng cho toàn XH. Thực hiện định hớng đó, NN cần tạo
lập MT chính trị thích hợp về hành chính cho các cá nhân, TC phát triển trong từng thời kỳ.
c. Yếu tố Tổ chức
QL ra đời và xuất hiện từ nhu cầu hiệp tác và phân công LĐ chung trong TC vì vậy TC đợc coi là nền
tảng của các hoạt động QL. Ngợc lại QL thông qua hoạt động làm cho TC đạt đợc MT. Giữa QL vµ TC cã
mèi QH biƯn chøng víi nhau. Cã TC thì phải có QL, để QL thì phải có TC. Hai vấn đề này giống nh 2
cực của một thanh nam châm, bất kỳ TC nào dù QM lớn hay nhỏ cũng đều phải có QL.
Để có QL, trớc tiên các chủ thể tức các nhà QL phải XD cho mình 1 cơ cấu TC, thiết lập nên hệ thống
TC với đội ngũ nhân sự tơng ứng. Trên góc độ này, TC là sự tập hợp các yếu tố nhân sự và vật chất
cần thiết theo một cơ cấu phù hợp với nhiệm vụ xác định trong từng thời kỳ, nh»m thùc hiƯn MT cđa
TC. Néi dung cơ thĨ cđa hoạt động này là huy động các nguồn lực, thiết lập các bộ phận theo trật tự,
quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn của từng bộ phận và cá nhân trong TC, quy định mối QH
dọc, ngang giữa các bộ phận nhằm phối hợp hoàn thành nhiệm vụ của TC.
Câu5. HÃy ph.tích sự tác động của các yếu tố q.lực, th.tin, văn hoá tổ chức đến quá trình

QL và cho ví dụ minh hoạ?
Yếu tố quyền lực
Quyền lực đợc xem là điều kiện và phơng tiện quan trọng đẻ chủ thể QL tác động lên đối tợng QL
nhằm dạt mục tiêu định trớc. QLực cũng là đặc điểm để phân bệt chủ thể và đối tợng QL. C.Mác
nói: Quyền lùc lµ sù phơ thc ý chÝ cđa hƯ thèng này đối với 1 hệ thống khác.
Khi nói đến quyền lực QL là nói đến quyền chỉ huy, lÃnh đạo điều hành, là khả năng chi phối của
chủ thể đối với đối tợng QL. Đó là sự sai khiến, áp đặt ý chí của một nhóm ngời này đói với một nhóm
ngời khác hay là khả năng của một cá nhân, nhóm cá nhân ảnh hởng đến hành vi và suy nghÜ cđa c¸


www.hanhchinhvn.com
nhân, 1 nhóm cá nhân khác. Qlực có thể là khả năng của chủ thể QLý ảnh hởng đến hành vi và suy
nghĩ của đối tợng QL

9

Quyền lực đợc cấu thµnh bëi 2 bé phËn:thÈm qun vµ uy qun.
ThÈm qun là quyền hạn của một cá nhân trong tổ chức để lÃnh đạo cá nhân cấp dới trên cơ sở
nhiệm vụ đợc giao và khả năng sử dụng chế tài.
Đặc điểm của thẩm quyền là nó tơng ứng với phơng diện chính thức của tổ chức, nó đợc bắt nguồn
từ tổ chức và đợc tổ chức giao cho cá nhân đợc lựa chọn để thực hiện
Thẩm quyền đợc các cá nhân cấp dới thừa nhận, tuân thủ. Nếu không tuân thủ sẽ bị áp dụng chế tài.
Uy quyền là khả năng của một cá nhân trong tổ chức để thu hút sự nhất trí cao và lòng nhiệt tình
của các cá nhân khác đối với niềm tin của và mục tiêu mà ngời đó theo đuổi.
Uy quyền tơng ứng với phơng diện phi chính thức của tổ chức và đợc hình thành từ uy tín, khả năng
chuyên môn, từ kinh nghiệm giao tiếp, đàm phán, khả năng ngoại giao, khả năng thuyết phục.
Khác với thẩm quyền, đặc điểm của uy quyền là nó đợc mọi ngời tuân theo một cách tự nguyện, vô
thức.
Trong phơng diện quyền lực của ngời quản lý, ngoài việc đợc trao thẩm quyền bởi cơ cấu chính thức,
tự bản thân họ phải tự giác xây dựng và củng cố quyền lực của mình thông qua việc hoàn thiện bản

thân về cả năng lực chuyên môn, t cách đạo đức và phẩm chất chính trị. Có nh vậy mới đảm đơng
đợc sứ mệnh lÃnh đạo, điều hành mà tổ chức giao cho.
Yếu tố thông tin.
QL diễn ra và đợc thực hiện là nhờ các tín hiệu lu chuyển ở bên trong và bên ngoài TC, đó là thông
tin. Để QL có hiệu quả, các nhà QL cần nắm vững tình hình bên trong và bên ngoài TC một cách
chính xác, kịp thời bằng những dữ liệu cụ thể của TT đầu vào, trên CS thực tế của TC, muốn ra một
QĐ điều hành cần phải có thông tin, vì thế TT trở thành khâu đầu tiên, nền tảng cơ bản của QL Chủ
thể QL muốn tác động lên đối tợng QL thì phải đa ra một thông tin điều khiển dới các hình thức


10
www.hanhchinhvn.com
khác nhau nh QĐ quản lý (mệnh lệnh, chỉ thị, nghị quyết ) Sau khi đà đa ra các QĐ QL cùng các
đảm bảo VC cho đối tợng thực hiện thì chủ thể phải thờng xuyên theo dõi kết quả thực hiện của các
đối tợng thông qua thông tin phản hồi hệ thống. Đối tợng QL muốn định hớng hoạt động của mình
thì phải tiếp nhận các thông tin điều khiển của chủ thể cùng các đảm bảo VC khác để tự tính toán,
điều chỉnh lấy hoạt động của mình nh»m thùc thi mƯnh lƯnh cđa chđ thĨ. V× vËy, quá trình QL
chính là quá trình xử lý TT. Ngày nay vai trò của TT trong QL ngày càng đợc tăng cờng mạnh mẽ, làm
cho khoa học QL đợc phát triển thêm một lĩnh vực QL mới là QL TT. Theo quaqn niệm đó, TT là một
dạng tiềm năng khác của QL, bên cạnh các tiềm năng về LĐ, thiết bị công nghệ, máy móc, nguyên vật
liệu, tiền vốn để tạo ra của cải vật chất và dịch vụ cho XH.

Nh vậy TT là một đ.kiện không thể thiếu đợc trong QL, là căn cứ để chủ thể QL ra QĐ QL và tổ chức
thc hiện QĐ có hiệu quả.
Yếu tố văn hoá tổ chức
Trong quá trình hình thành tồn tại và phát triển của TC thì nó dần dần hình thành những yếu tố
quy định cách xử sự của cá thành viên trong TC, điều này mang lại cho TC những bản sắc riêng, đó
là VHTC. Nói cách khác, VHTC là toàn bộ những giá trị, niềm tin, truyền thống, thói quen có khả năng
quy định, điều phối hành vi của các thành viên trong TC, nó đợc hình thành cùng với sự hình thành
của TC, nó ngày càng đợc làm giàu thêm lên theo thời gian, có thể thay đổi theo thời gian và tạo nên

cho mỗi TC 1 bản sắc riêng. Vai trò của VHTC đối với QL rất quan trọng, nó đợc thể hiện ngay trong
chính khái niệm VHTC.
- Nó quy định hành vi của cá nhân trong TC 1 cách tự nhiên, 1 cách vô thức ở nhiều cấp độ trên
nhiều lĩnh vực
- Thông qua VHTC nó tạo nên chất keo gắn kết ngời LĐ với TC.
- Nó mang bản sắc riêng của TC, nó quyết định sự tồn tại của TC. Sự tồn tại của TC phụ thuộc vào sự
bảo vệ bản sắc VH riêng đó.
Nhà QL cần phải chú ý đến nhân cách và tác phong của mình bởi vì nhân cách và tác phong của
nhà QL góp phần quan trong hình thành nên VH của TC.


11
www.hanhchinhvn.com
Nhà QL cần phải tìm ra những mặt tích cực của VHTC cũng nh những mặt hạn chế để từ đó tìm
cách phát huy, thúc đẩy các mặt tích cực, hạn chế và đi đến triệt tiêu các mặt tiêu cực.

Câu6. HÃy trình bày cơ sở hình thành và nội dung chủ yếu của t tởng đức trị của Khổng
Tử và rút ra những điểm tích cực và hạn chế của t tởng QL này?
Hoàn cảnh lịch sử
Ra đời vào thời kỳ Xuân Thu (1770 1403 TCN) đây là giai đoạn suy tàn của Nhà Chu ở Trung Quốc.
Thời kỳ này, SX nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo cùng với LĐ thủ công nên nên năng suất LĐ rất thấp,
đời sống nhân dân đói khổ, thất học, mù chữ.
Biên giới giữa các QG canh phòng không nghiêm ngặt, dân chúng đi lại tự do từ nớc này sang nớc khác.
Nớc nào KT thịnh vợng, dễ làm ăn thì dân kéo đến làm ăn sinh sống đông đúc, ngợc lạii những nớc
nào đói khổ, áp bức bóc lột nặng nề thì dân chúng bỏ đi
Tiểu sử
Khổng Tử là một nhà t tởng vĩ đại trong lịch sử của dân tộc Trung Hoa, ông sinh năm 551, mất năm
479 TCN thuộc thời Xuân Thu. Ông vừa là nhà giáo giỏi vừa là nhà QL tài ba xuất sắc. ông từng nắm
giữ nhiều chức quan lại nh: T lại, Uỷ lại, Trung đô tễ, Thợng th bộ hình, Thợng th bộ công và chức quan
cao nhất mà ông nắm giữ là Tớng quốc thứ nhì (sau Vua)

Ông đợc tổ chức VHKHGD Liên hợp Quốc UNESSCO công nhận là danh nhân VHTG.
Cơ sở triết học
Bắt nguồn từ quan niệm của ông: Con ngêi sinh ra vèn ®· cã tÝnh thiƯn nhng do trời phú cho tài năng
và hoàn cảnh sống khác nhau đà hình thành những con ngời không giống nhau. Có hai loại ngời là
quân tử và tiểu nhân. Ngời quân tử thì có nghĩa, còn kẻ tiểu nhân thì chỉ chăm lo t lợi. Tuy nhiên
bằng sự học tập, tu dỡng và rèn luyện thờng xuyên sẽ giúp hình thành nên bản chất ngời và trở thành
ngời nhân


www.hanhchinhvn.com
Đây là những ngời có sứ mệnh giáo hoá XH, cai trị XH, giáo hoá điều nhân cho mọi ngời

12

Nội dung
Nội dung thuyết đức trị của Khổng Tử chủ yếu bàn về lẽ phải trong quản lý. Ông coi cai trị XH là phải
dùng Đức trị, tức là dùng đạo đức dẫn dắt, làm gơng cho kẻ dới noi theo.
Ông đặt ra tiêu chuẩn đối với các nhà QL là phải
lựa chọn và đào tạo đợc một tầng lớp Nho sĩ, từ đó hình thành nên một đội ngũ quan lại là những
nhà QL chuyên nghiệp, là những ngời u tú có sứ mệnh giáo hoá điều nhân cho mọi ngời, thực hiện
việc cai trị XH.
Ông đặt ra tiêu chuẩn cho họ là phải chính tâm, tu thân, tề gia trị quốc bình thiên hạ. Tề gia trị
quốc cần phải có chính danh. Chính danh trong QL là phải làm việc xứng đáng với danh hiệu, chức vụ
mà ngời đó đợc giao. Muốn chính danh thì phải có nhân tâm, không xảo trá, lọc lừa, không lạm
dụng chức quyền.
Ông đa ra 6 phẩm chất cần phải có của nhà QL bao gồm : Nhân Liêm Dũng Nghĩa Trí Tín.
Theo đó:
+ Nhân: là yêu thơng con ngời nh yêu thơng chính bản thân mình và những ngời thân thích của
mình. Nhân không có nghĩa là nhu nhợc, dung túng tội lỗi của dân mà phải kiên quyết trừng trị
những ngời vi phạm trật tự an ninh chung.

+ Trí: là sự sáng suốt, hiểu biết ngời, biết yêu những ngời đáng yêu và biết ghét những kẻ đáng
ghét. Biết bố trí con ngời theo công việc, đúng ngời đúng việc, biết giúp đỡ ngời khác nhng không
hại ngời, không hại ta.
+ Dũng: là quả cảm, kiên cờng, dám hy sinh thân mình vì nghĩa lớn.
+ Nghĩa: là làm những điều phù hợp với luân thờng đạo lý gia phong, phải giữ đợc cam kết của
mình trớc dân, ph¶i trung víi Vua.


www.hanhchinhvn.com
+ Liêm: là thật thà, trung thực trong việc thực hiện nhiệm vụ, không đợc tranh công của ngời khác,
không đợc lạm dụng chức quyền để tham nhũng, áp bức bóc lột nhân dân.

13

+Tín: là hệ quả của tất cả các phẩm chất trên. Khi có tín rồi thì sẽ thu phục đợc nhân tâm, sẽ huy
động đợc sức dân
* Chính sách QL nhân sự
- Nhà QL phải biết chọn ngời hiền tài, có chí có hiểu biết để bố trí đúng ngời, đúng việc. Chọn lựa
con ngời phải trên cơ sở tài-đức chứ không căn cứ vào giai cấp, huyết thống. Quan trọng là ngời đó
phải có Trí và phải chính trực, ngay thẳng. đặt ngời chính trực lên kẻ cong queo thì sẽ biến kẻ cong
queo thành ngời chính trực
ông lấy yêu cầu tài-đức làm cơ sở để phân biệt quan lại, lấy đó làm tiêu chí đẻ phân công công việc.
Ông chia quan lại ra làm 3 hạng: Đại thần, Cụ thần và Đấu sao.
Phải có chế độ đÃi ngộ cao đối với quan lại, ông đề cao chế độ đÃi ngộ vì quan lại là tầng lớp cao
trong XH, cần phải có chính sách để mọi ngời vơn tới.
* Chính sách cai trị dân
Ông chia ra làm 2 C/S lớn: Dỡng dân và Giáo dân.
Dỡng dân: là làm cho nhân dân no đủ, giaù có. Vua phải biết tiết kiệm cho dân. Cái gì không có lợi
cho dân thì đừng tiêu. VD: Việc đánh thuế dân ví nh việc vắt sữa bò. Thuế nhẹ thì dân khoẻ,
chỉ bắt dân đi xâu khi rảnh việc.

Ông đề cao C/S phân phối quân bình, theo đó không sợ thiếu mà chỉ sợ PP không quân bình. PP
quân bình làm cho dân sẽ không nghèo, chính quyền không nghiêng đổ, xà tắc sẽ yên ổn.
Giáo dân: là cách yêu thơng dân, dân có hiểu biết mới dễ bề cai trị. Giáo dân cũng là nguyên nhân
thịnh trị của mỗi QG


www.hanhchinhvn.com
Ông đa ra 2 cách giáo dân: làm gơng cho dân và dạy dân, vạn bất đắc dĩ mới phải dùng hình phạt.

14

* Chính sách hình phạt (chính hình)
Ông lấy đức làm trọng, lấy đức để cai trị. ông nói: Dùng đạo đức dẫn dắt, dùng lễ để đa dân vào
khuôn cách, dân thấy hổ thẹn mà theo đờng chính.
Học thuyết Đức trị của Khổng Tử từng là một công cơ b¶o vƯ cho nỊn PK Trung Hoa st 2 ngàn
năm và đợc coi là học thuyết tiêu biểu trong QLNN của XH phơng Đông.
Nhận xét đánh giá:
* Tích cực:
Học thuyết đức trị của Khổng Tử tuy có những điểm bảo thủ nhng vào thời kỳ đó đà có tác dụng
thiết thực đa nớc Lỗ từ chỗ loạ lạc, nghèo đói trở thành một nớc thịnh trị chỉ trong 6 năm.
Học thuyết đó đà trở thành nền tảng t tởng triệt đẻ trong XH phong kiến TQ, nó đợc coi là quốc giáo
trong suốt hơn 2000 năm qua, đồng thời nó còn có ảnh hởng mạnh mẽ đến nhiều QG khác ở Phơng
Đông nh VN, Nhật Bản, HQ.
- Chỉ ra đợc phẩm chất, tiêu chuẩn cần phải có đ/v nhà QL
- Chỉ ra đợc cơ sở quản lý nhân sự tiến bộ, chọn ngời dựa trên cơ sở tài đức
- Đề cao C/s đÃi ngộ để thu hút, tập hợp ngời hiền tài
- Chỉ ra C/s cai trị dân
* Hạn chế:
- Quá đề cao đức trị, đề cao hình phạt (lạm dụng uy quyền), dễ làm giảm hiệu quả QL



www.hanhchinhvn.com
- Có những điểm mang tính bảo thủ, ảo tởng, thiếu dân chủ.

15

- Đòi hỏi quá cao đ/v nhà QL, nó chỉ phù hợp với từng giai đoạn LS nhất định. Trong thời dại của ông, PL
còn rất hạn chế, qun lùc thùc sù chØ tËp trung vµo tay nhµ vua và các tầng lớp cai trị, còn ngời dân
nghèo đói không tự bảo vệ đợc mình. Trong hoàn cảnh ®ã, Khỉng Tư mn XD mét XH lý tëng cã
trËt tự từ trên xuống dới trong đó cần có sự gơng mẫu của các nhà QL. Nh vậy, những hạn chế trên
không làm thuyên giảm giá trị của học thuyết Khổng Tử.
Câu7 Trình bày cơ sở hình thành và nội dung của t tởng pháp trị của Hàn Phi Tử và rút ra những
điểm tích cực và hạn chế của t tởng QL này?
Trả lời:
Hoàn cảnh LS:
Ra đời vào thời kì Chiến quốc 403 224 TCN. Thời kì này chính trị bất ổn, chiến tranh liên miên
nhng Ktế lại khá phát triển: sắt đợc sử dụng làm công cụ lao động, đất đai NN đợc mở rộng. Năng
xuất LĐ thời kì này tăng lên đáng kể.
Về chính trị: Đạo đức XH suy đồi, con ngời luôn tranh giành nhau quyền lợi. Quan lại tham ô, hối lộ, ăn
chơi sa đoạ, áp bức bóc lột, nhũng nhiễu nhân dân.
Tiểu sử:
Sinh năm 280 mất năm 223 TCN. ông vốn là một công tử nớc Hàn, học rộng tài cao, biết cả ®¹o nho cđa
Khỉng Tư, l·o Tư nhng l¹i tá ra yêu thích t tởng của phái pháp gia, ủng hộ chế độ chuyên chế phong kiến.
HPT chịu ảnh hởng rất sâu sắc của những biến động trong thời Chiến quốc
Cơ së triÕt häc


16
www.hanhchinhvn.com
- Ông nêu lên nguồn gốc giàu nghèo là do bất bình đẳng sinh ra, ông quan niệm bản chất con ngời

luôn mu cầu lợi ích cho bản thân mình. Lợi ích là bản chất mọi hành vi con ngời. Sở dĩ bác sĩ ngậm
miệng hút máu vết thơng cho bênh nhân chẳng qua là vì lợi. ông kế thừa một số t tởng dùng luật
để trị nớc của các bậc hiền tài thời trớc ông, đi sâu nghiên cứu và phát triển thành t tởng pháp trị
của mình.

Từ đó ông cho rằng pháp luật là công cụ rất quan trọng để điều chỉnh XH, PL không phân biệt đối
xử với các tầng lớp khác nhau. Mọi ngời bình đẳng
trớc PL
- Quan niệm của ông là lý luận phải hợp thời. Phong tục xa và nay khác nhau thì biện pháp cũng phải
khác nhau
Nội dung: Thế thuật pháp
+ Thế: Là sự tôn trong quyền lực tối cao, Vua phải nắm đợc cả 3 quyền: LP-HP-TP thì mới ngăn cản
hết mọi tội lỗi, mới duy trì đợc kỷ cơng XH. Ông cho rằng LSXH luôn biến đổi, không có chế độ XH
nào là vĩnh viễn, kẻ cầm quyền phải căn cứ vào nhu cầu KQ đơng thời và xu thế thời cuộc mà lập ra
chế độ mới.
Để có thế, Vua phải đợc mọi ngời tôn trọng và tuân theo triệt để. Vua cần phải nắm hết các quyền
thởng phạt. Việc thởng phạt phải tuân theo nguyên tắc. Thởng thì phải tín, phạt thì phải tất (cơng
quyết). Thởng hậu phạt nặng.
Trừng phạt không chừa quan lại, thởng không bỏ sót dân thờng
+ Thuật: Đợc ông chia ra làm 2 loại: Kĩ thuật và Tâm thuật
Kĩ thuật: là cách thức, biện pháp tuyển dụng, kiểm tra và đánh giá quan lại. Trong KT lại chia ra Thuật
dùng ngời và Thuật trừ gian.
Dùng ngời là cái tài của ngời QL, thể hiện ë sù dïng søc vµ dïng trÝ cđa mét ngêi.


www.hanhchinhvn.com
Trừ gian là cách thức loại bỏ gian thần. Ông rất đề cao thuật dùng ngời, lựa chọn ngời không có thuật
thì sẽ bại, vì ngời có tài cha hẳn đà đáng tin, ngời có đức cha hẳn đà có tài. Ông đà chỉ ra PP lựa
chọn ngời là:


17

- Phải biết lắng nghe bề tôi nói
- Phải có PP để kiểm tra lời nói của họ có đúng không
- Phải biết bố trí công việc để kiểm tra năng lực của họ
Tâm thuật: (mu mô của nhà QL)
Là những cái mu mô để che mắt ngời khác, không cho cấp dới biết đợc suy nghĩ và tâm ý thật, tình
cảm thật của mình. Nh vậy mới dùng đợc ngời, trừ đợc gian.
+ Pháp: Ông ví Pháp nh cái khuôn cái thớc, cái trật tự, cái tiêu chuẩn để đo lờng hành vi con ngời.
Không có nớc nào luôn mạnh hay luôn yếu. Nớc nào thi hành pháp luật cơng cờng thì nớc đó mạnh, ngợc lại thì nớc sẽ yếu.
Vua là ngời có quyền ban hành luật pháp. Nhng việc ban hành LP cần phải đợc quan tâm đến nguyên
tắc và phải tuân theo nguyên tắc.
- PL phải kịp thời. Thời đà thay mà PL không đổi thì nớc biến, Đời đà thay mà cấm lệnh không đổi
thì đất nớc bị chia cắt, cho nên thánh nhân trị dân thì PL phải theo thời mà biến
- PL phải dễ hiểu, dễ thực hiện. Cái gì chỉ những kẻ sĩ có đầu óc tinh tế mới hiểu đợc thì không nên
ban hành vì không phải ai cũng đều có đầu óc tinh tế cả. Điều gì chỉ những bậc thánh hiền mới làm
đợc thì không nên ban hành làm phép tắc
- PL phải bảo vệ kẻ yếu, bảo vệ thiểu số. Ông đặt ra hình phạt nghiêm để cứu hoạ cho dân, trừ hoạ
cho thiên hạ, để cho đám đông không hiếp đáp số ít, kẻ mạnh không lấn át ngời yếu, ngời già đợc hởng hết tuổi trời, trẻ em mồ côi đợc nuôi lớn


www.hanhchinhvn.com
- PL ph¶i mang tÝnh phỉ cËp, phỉ biÕn, ph¶i đợc tuyên truyền rộng rÃi đến mọi ngời dân để không ai
có thể viện cớ vì không hiểu biết PL mà vi phạm.

18

Ông còn đề cao việc uỷ quyền cho quan lại. Vua có rất nhiều việc lớn không thể trực tiếp cai trị dân
mà nên uỷ thác việc đó cho quan lại. Vua quản lý quan lại thông qua C/s thởng phạt
Nhận xét đánh giá:

* Tích cực:
- Là t tëng QL tiÕn bé tÝch cùc, nhiÒu néi dung vÉn còn nguyên giá trị đến ngày nay và có tính biện
chứng rất cao.
- Lý luận phải hợp thời
- Chỉ ra con đờng cho các nhà QL tạo dựng quyền lực Qlý cho mình.
- Chỉ ra 2 phơng diện của hoạt động QL:
PD Khoa học: chỉ ra hàng loạt vấn đề: PP cách thức lựa chọn, tuyển dụng, đánh giá quan lại. Đánh giá
dựa trên 2 tiêu chuẩn là tài và đức.
PD Nghệ thuật: Là PP, con đờng giải quyết hiệu quả nhất mối quan hệ giữa con ngời với con ngời
trong hoạt động QL.
Ông đặc biệt đề cao vai trò của nhà QL trong TC.
- Ông chỉ ra rằng, PL là công cụ hết sức cơ bản, quan trọng trong hoạt động cai trị
- Chỉ ra hàng loạt tiêu chí xây dựng PL và hệ thống PL.
- Đa ra phơng thức quản lý hữu hiệu là thởng phạt


www.hanhchinhvn.com

19

* Hạn chế:
- Tôn sùng chế độ chuyên quyền độc đoán, hạn chế đáng kể quyền tự do của nhân dân
- Ông quan niệm hơi thái quá về con ngời: sinh ra đà là ác. Ông chỉ nhìn thấy mặt sinh học của con
ngời là bản chất và mọi hành vi đều vì lợi mà không thấy hết những mặt khác trong thuộc tính con
ngời.
Học thuyết pháp trị của HPT lộ rõ niềm say mê quyền lực đến mức cô độc, lạnh lùng và tàn nhẫn. Nhng
nhìn lại cuốc đời của ông, ta thấy đó là con ngời có trí tuệ rất uyên thâm, là con ngời dám hy sinh vì
sự nghiệp. Thuyết pháp trị của ông đà trở thành định ý cai trị chủ yếu cho các triều đại PK tập quyền
Trung Quốc và ở phơng Đông nói chung.
Câu8. HÃy trình bày cơ sở hình thành và nội dung chđ u cđa häc thut qu¶n lý theo

khoa häc cđa F.W. Taylor và rút ra những điểm tích cực và hạn chế của t tởng QL này?
Trả lời:
Hoàn cảnh ra đời
Các học thuyết về QL ra đời trong thời kì cuối thế kỉ 19 đầu thế kỉ 20 khẳng định sự ra đời của
khoa học QL.
Cuối TK 19 đầu TK 20, dới tác động mạnh mẽ của cuộc C/m KHKT, nền đại CN của các nớc TB phơng
Tây phát triển hết sức mạnh mẽ, kể cả về quy mô và tổ chức hoạt động.
Các Xí nghiệp CN dới thời TB đợc mở rộng về quy mô, sản lợng LĐ ngày càng tăng. Máy móc thiết bị
ngày càng nhiều. Dẫn đến việc quản lý theo kinh nghiệm nh trớc đây tỏ ra không có hiệu quả nữa.
Thực tế này đặt ra yêu cầu khách quan là cần phải có một hệ thống các lý thuyết làm cơ sở lý luận
để dẫn đờng cho hoạt động quản lý.


20
www.hanhchinhvn.com
Trớc thực tế đó, có rất nhiều nhà KH, nhà Ql đi sâu nghiên cứu các hành động QL. Từ đó hình thành
nên một hệ thống học thuyết về QL rất phong phú đa dạng mà ngời ta gọi là một rừng học thuyết.
Đây là thời đỉêm đánh dấu sự ra đời của KH QL.

Thuyết quản lý theo khoa học của Fredrich Winslow Taylor
a. Tiểu sử
Sinh năm 1856 mất năm 1915. Sinh ra trong một GĐ luật s giàu có ngời Mĩ. Năm 18 tuổi ông thi đỗ
vào trờng Đại học Harvard nhng do thị lực giảm sút nên ô đà phải nghỉ học. Một thời gian sau ô xin vào
làm việc tại Nm Hydranlie Works với t cách là một ngời học nghề chế tạo và thiết kế mẫu. Sau đó ô
chuyển sang làm việc tại Nm thép Midval với t cách là 1 ngời thợ bình thờng. Tuy nhiên với sự cần cù và
trí thông minh của mình, cha đầy 10 năm làm việc ô đà trở thành đốc công, rồi tổng C.trình s, kĩ
s trởng. Đồng thời trong thời gian này ô đà theo học ĐH tại chức Toán Lý tại trờng ĐH Harvard cho đến
năm 1883 ô dành đợc học vị tiến sĩ tại Viện kĩ thuật Steven.
Năm 1885 ô tham gia H.hội các nhà kĩ s cơ khí và trở thành
chủ tịch HH này.

Năm 1911 ô cho xuất bản cuốn sách nổi tiếng Những nguyên tắc Quản lý một cách khoa học
Ngoài ra ô còn cho XB nhiều cuốn sách nổi tiếng khác nh:
Trả lơng theo sản phẩm;
Quản lý ở Nhà máy
Với những đóng góp rất thiết thực, F.W. Taylor đợc đánh giá là cha đẻ của một trong nhiều học thuyết
QL hiện đại nhất, với t tởng cốt yếu là là cần phải có cách QL riêng với từng lĩnh vực một cách khoa học
và phải quan tâm đến con ngời trong quá trình hoạt động.
b. Cơ sở triết học


21
www.hanhchinhvn.com
Xuất phát từ quan niệm mang tính chủ đạo là con ngời là một động vật kinh tế, và ô còn gọi là con
ngời Ktế. Bản chất của những con ngời thì rất khác nhau nhng đều thống nhất ở một điểm là lợi ích
KT. Trên CS đó, ô đi sâu nghiên cứu mối QH giữa chủ và thợ. Ô đi đến KL: Cả chủ và thợ đều có
chung một nhu cầu là làm giàu, kiếm tiền. Nhu cầu chính đáng đó chỉ đợc đáp ứng khi mà năng
suất và hiệu quả LĐ đợc tăng lên.

c. Nội dung
+ Ô là ngời đầu tiên đa ra định nghĩa phản ánh đầy đủ bản chất của QL: QL là biết chính xác
điều bạn muốn ngời khác làm và sau đó biết đợc rằng họ đà hoàn thành công việc đó một cách tốt
nhất và rẻ nhất
+ Ô đặt ra yêu cầu phải cải tạo mối QHQL giữa ngời chủ và ngời thợ.
Ngời QL là ngời chủ, là ngời quyết định tất cả mọi vấn đề của SX nh: Tiền lơng, tiền thởng, định
mức LĐ
Ngời chủ thì luôn luôn tìm cách bóc lột sức LĐ của của ngời thợ, thậm chí còn cắt xén bớt những
khoản thu nhập chính đáng khác của họ
Ngời thợ làm thuê thì tìm cách phá hoại máy móc thiết bị để hạn chế đầu ra một cách hệ thống vì
họ làm nhiều hay ít cũng không thay đổi mức tiền công.
Thực tế đó đà dẫn đến mâu thuẫn chủ thợ ngày càng gia tăng. Từ đó, F.W Taylor đà theo đuổi đờng lối là làm thế nào để tạo ra mối QH hợp tác thân thiện giữa chủ và thợ. Nếu thu nập của chủ tăng

lên thì thu nhập của ngời thợ cũng phải tăng lên tơng ứng.
Ô đà đặt ra một loạt yêu cầu đối với h.động QL:
+ Phải tiêu chuẩn hoá công việc. Đây chính là sự phân chia công việc thành các khâu, các công
đoạn để định mức LĐ một cách hợp lý. KQ của yêu cầu này này là hoạt động dây chuyền đợc hình
thành để chuyên môn hoá lao động.
* Đối víi ngêi chđ:


www.hanhchinhvn.com

22

- Ngơì chủ phải là ngời lập kê hoạch, xác định MT nhiệm vụ, chỉ đạo và tổ chức thực hiện các kế
hoạch, đồng thời kiểm tra
việc tuân theo các thủ tục trong quá trình thực hiện.
- Trong Ql phải tìm ra đợc những ngời thợ giỏi nhất để định mức LĐ một cách hợp lý và đẻ làm gơng
cho những ngời khác noi theo.
- Ngời chủ phải đào tạo thợ trở thành ngời lao động chuyên nghiệp.
+ Phải tiêu chuẩn hoá công cụ lao động. Ngay cả ngời thợ giỏi nhất cũng cần phải có công cụ LĐ phù
hợp, trách nhiệm này
thuộc về ngời chủ, ngời QL.
Trên CS nguyên tắc hình dáng, kích thớc, trọng
lợng, thể chất của con ngời, tính chất của công việc, ngời chủ phải chuẩn hoá công cụ LĐ cho phù hợp
với nhân chủng học của con ngời.
+ Phải cải tạo điều kiện làm việc nơi làm việc, thông qua sự bố trí nơi làm việc hợp lý, đầu t trang
thiết bị, máy móc cùng với những điều kiện khác để làm giảm các thao tác, các động tác có ảnh hởng
đến sức khoẻ ngời lao động, gúp cho N/suất LĐ tăng lên.
+ Đề ra chế độ trả lơng theo sản phẩm.
Nếu ngời LĐ làm vợt định mức thì họ sẽ đợc hởng 125% lơng. Ngợc lai không hoàn thành định
mức thì chỉ đợc hởng 80% lơng

d. Nhận xét đánh giá
* Tích cực:
- Là ngời đầu tiên đa ra định nghĩa về QL phản ánh đầy đủ, chính xác hoạt động QL.


www.hanhchinhvn.com
- Xác định rõ vai trò ngời chủ của nhà QL trong TC víi nhiỊu tr¸ch nhiƯm kh¸c nhau.

23

- Mang lại nhiều thành tựu KH quan trọng đ/v hoạt động QL
- Thúc đẩy sự phát triển nh vũ bÃo của nền đại CN các nớc TBCN.
- Làm dấy lên phong trào QL theo KH, phong trào Taylor.
- Đa hoạt động QL từ trạng thái hỗn độn theo kinh nghiệm trở thành khoa học.
* Hạn chế:
- Quan niệm phiến diện về con ngời, chỉ nhìn thấy mặt sinh học chứ cha nhìn thấy mặt XH trong
con ngời.
- Cha thấy đợc động lực thúc đẩy hoạt động của con ngời là đợc hình thành từ một hệ thống các nhu
cầu lợi ích chứ không đơn thuần chỉ là lợi ích KT
- Quá đề cao sự chuyên môn hoá (quá mức)
- Ngời LĐ không đợc tham gia vào toàn bộ tiến trình công việc. Không đợc hoán vị c/việc, biến họ
thành những rôbôt, họ làm việc nh những cái máy, tạo ra tâm lý đơn điệu, nhàm chán làm giảm
hiệu quả LĐ.
- Làm nảy sinh bệnh nghề nghiệp do chuyên môn hoá quá mức.
- Xem thờng mối liên hệ chủ thợ nên không phát huy đợc tính sáng tạo của ngời LĐ.
Câu9. HÃy trình bày cơ sở hình thành và nội dung chđ u cđa häc thut QL hµnh
chÝnh cđa H.Fayol vµ rút ra những điểm tích cực và hạn chế của t tởng QL này?
Trả lời: Thuyết QL Hành chính của Henrry Fayol



www.hanhchinhvn.com
a. Tiểu sử

24

Sinh năm 1841 trong một GĐ TTS ngời Pháp, mất năm 1925. Năm 1860 tốt nghiệp Trơng ĐH Mỏ, về làm
việc tại khu mỏ Xanhdica ở Pháp. Sau đó trở thành TGĐ khu mỏ này.
Ô là ngời có công đa khu mỏ từ một hÃng KD đang hấp hối trở nên thịnh vợng.
Năm 77 tuổi ô nghỉ hu về nghiên cứu hành chính tại TT nghiên cứu HC do ông lập ra.
Cùng với F.W Taylor, ô đợc đánh gía là cha đẻ của một trong những học thuyết QL hiện đại nhất.
b. Cơ sở triết học
- Quan niệm: hiệu quả 1 hÃng KD là phụ thuộc vào hiệu quả của hoạt động QL
Ô đi sâu nghiên cứu cái hệ thần kinh (bộ máy QL) của các hÃng KD lớn và đi đến KL: Hiệu quả của
QL thì phụ thuộc vào năng lực của nhà QL, nhng năng lực của nhà QL có đợc không chỉ do bẩm sinh
m,à phần lớn phụ thuộc vào việc học tập, nghiên cứu các nguyên tắc, PP khoa học trong QL
Hoạt động QL từ chỗ chỉ là những hoạt động đà trở thành một nghề.
c. Nội dung
+ Đa ra đợc định nghĩa về QL: QL là một tiến trình bao gồm tất cả các khâu lập KH, tổ chức phối
hợp hớng dẫn điều khiển và kiểm soát các nỗ lực của các thành viên trong XH, đồng thời sử dụng có
hiệu quả các nguồn lực vật chất khác của TC để đạt MT đà đề ra.
+ Ô phân chia hoạt động của một hÃng KD thành 6 nhóm lớn:
- Nhóm HĐ Kĩ thuật
- Nhóm - Thơng mại
- Nhóm - Tài chính


www.hanhchinhvn.com

25


- Nhóm - Hạch toán thống kê
- Nhóm - An ninh
- Nhóm - Quản lý Hành chính
Nhóm QLHC là tập hợp của các nhóm còn lại, nhóm này tạo ra sức mạnh cho TC
Cấp QLHC càng cao thì kiến thức về QLHC càng nhiều, cấp QLHC càng thấp thì kiến thức chuyên
môn là quan trọng nhất. Cấp cao nhất mà không có kiến thức về QL thì hoạt động của TC sẽ giảm
dần và sẽ đi tới 0.
+ Ô chỉ ra 5 chức năng cho hoạt động QL.
- C/n Lập kế hoạch:
Là c/n cơ bản đầu tiên của QL, nó lờng trớc đợc rủi ro, tránh do dự khi đà đợc lập KH, tạo ra CS để thực
hiện công việc. Kế hoạch chỉ mang tính tơng đối
Để thực hiện c/n này, nhà QL cần phải có phẩm chất đặc biệt, phải là ngời có kiến thức, có kinh
nghiệm, dám làm và dám chịu trách nhiệm, biết dùng ngời, biết phân công LĐ.
- C/n Tổ chức:
C/n này gồm 2 khía cạnh: TC vËt chÊt vµ TC con ngêi.
TCXC lµ cung cÊp những thứ cần thiết cho SX nh: nguyên vật liệu, vốn, lao động
TC con ngời là việc phân công LĐ, phân cấp QL.
Ô phân QL ra làm 3 cấp: Cấp cao, cấp Trung gian và cấp Cơ sở.
- C/n phèi hỵp:


×