Tải bản đầy đủ (.docx) (41 trang)

CÂU HỎI ÔN TẬP SINH QUYỂN VÀ HỆ SINH THÁI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (234.46 KB, 41 trang )

SINH QUYỂN
Câu 1 : Hãy nêu khái niệm, phạm vi của sinh quyển ? Phân tích vai trị của
sinh quyển? Phân tích thành phần vật chất và đặc tính của sinh quyển?
- Sinh quyển là một trong các quyển của vỏ trái đất, trong đó thành phần, cấu trúc,
năng lượng của nó phụ thuộc vào sự hoạt động và tồn tại của sinh vật.
+ Thành phần: bao gồm các sinh vật.
+ Cấu trúc: sự phân bố trong không gian và mối quan hệ giữa các sinh vật.
+ Năng lượng: Sự trao đổi chất với môi trường để tạo năng suất sinh quyển.
– Phạm vi:
- Trong khí quyển: Sinh vật sống tồn tại từ bề mặt đất đến tầng bình lưu 10-15km
- Trong thổ quyển: Sinh vật sống từ mặt đất đến giới hạn dưới của lớp vỏ phong
hóa (60-70m, ít khi đến 200m). vi khuẩn kị khí sống ở độ sâu 2.600m.
- Trong thủy quyển: Sinh vật sống trong thủy quyển tới độ sâu hơn 11.043m (vực
biển Mariannes ở Thái Bình Dương).
– Vai trị: quan trọng trong lớp vỏ địa lý
- Vai trò quan trọng đối với con người: cung cấp lương thực, thực phẩm, tơ sợi, các
loại khoáng sản, gỗ, tinh dầu, tanin, dược liệu, thịt, trứng sữa,...;
- Tham gia vào q trình phong hóa: hóa học, vật lý; làm biến đổi địa hình: đảo san
hơ, bồi lấp đầm lầy,...Sinh vật tạo nên một số loại đá, khoáng sản: đá vôi, đá silic,
than bùn, than nâu,than đá,, dầu mỏ;
- Đối với sự hình thành thổ nhưỡng, sinh quyển đóng vai trò hết sức quan trọng.
- Sinh quyển cũng ảnh hưởng đến thủy qun thơng qua q trình trao đổi vật chất
- Trong quá trình hoạt động sống, sinh vật làm sinh ra những q trình vật lý, hóa
học, có thể di chuyển vật chất từ nơi này đến nơi khác.
- Thành phần vật chất:
- Vật chất sống
- Vật chất có nguồn gốc sinh vật: than đá, dầu mỏ, khí đốt,..
- Vật chất hình thành do tác động của các sinh vật và các quá trình tạo ra vật chất
khác: lớp vỏ phong hóa, thổ nhưỡng, khơng khí tầng đối lưu



- Vật chất mà sinh vật không tham gia vào sự hình thành như đá mẹ, khí hiếm,..
- Các chất phóng xạ phát sinh từ bên trong Trái đất
- Các chất có nguồn gốc vũ trụ
– Đặc tính của sinh quyển
- Sinh quyển có đặc tính tích lũy năng lượng: nhờ quang hợp cây xanh tổng hợp
vật chất vô cơ à hữu cơ. Trong quá trình quang hợp cây xanh đã hấp thụ một lượng
lớn năng lượng bức xạ mặt trời à sau đó được chuyển hóa cho các cơ thể khác,
hoặc giải phóng ra mơi trường.
-sinh khối trong sinh quyển nhỏ hơn nhiều so với khối lượng vật chất của các
quyển khác trong lớp vỏ địa lí "Sinh khối là tổng trọng lượng của sinh vật sống
trong sinh quyển
Câu 2: Phân tích q trình hình thành sự sống theo thuyết Oparin?
- Năm 1936 Oparin cho rằng Sự sống đã xuất hiện ngay trên Trái đất cách đây
khoảng 3,5 tỷ năm trong điều kiện lúc đó hồn tồn khác so với hiện nay.
+ Bầu khí quyển khi ấy khơng có ôxi mà chủ yếu là H2, CH4, NH3, CO2, H2S,
H2O… vì chưa có O2 nên cũng chưa có tầng ozon à tia cực tím có thể chiếu xuống
bề mặt Trái đất, thâm nhập sâu vào nước à các phản ứng hóa học địi hỏi năng
lượng đã có thể được tiến hành. Đồng thời qua các cơn giơng có sự phóng tia lửa
điện rất mạnh của sấm sét đã tạo thành hợp chất hữu cơ đơn giản từ các chất khí
của bầu khí quyển cổ.
+ Miler đã làm thí nghiệm lặp lại q trình này:ơng cho các chất khí như: H2,
CH4, NH3, CO2, H2S, H2O vào bình + sét à axit amin, liên kết à protein
+ Theo luận thuyết này thì protein được hình thành bằng con đường tự nhiên với
thời gian kéo dài hàng tỷ năm và chúng được tích tụ ngày càng nhiều. Các protein
lúc đó khơng bị phân hủy do khơng có oxi. Sau đó xảy ra các q trình vật lý, hóa
học à protein trao đổi chất với Mơi trường à hình thành nên những hệ thống hữu cơ
= hạt Côaxecva : axit amin, liên kết à protein à hệ thống hữu cơ
+ Coaxecva được hình thành với đặc trưng:
- Cấu trúc được bảo tồn
- Trao đổi chất thường xuyên với môi trường và tiêu tốn năng lượng

- Có khả năng sinh trưởng và phân chia


Câu 3: Phân tích những đặc điểm địa hóa học của sinh quyển và vịng tuần
hồn vật chất trong tự nhiên?
-Các ngun tố khống xâm nhập vào các mơ thực vật và động vật trong quá trình
sinh trưởng à đi vào thành phần các chất hữu cơ àsau khi sinh vật chết đi các chất
đó lại trở về với mơi trường xung quanh àvà lại đi vào cơ thể mới.
-Sự di chuyển các vật chất hóa học trong cảnh quan được xác định bằng hai q
trình có liên quan chặt chẽ với nhau, quá trình này là điều kiện của q trình kia:
-Q trình hình thành chất sống: (đồng hóa các ngun tố vơ cơ thơng qua q
trình quang hợp):
6CO2 + 6H2 O + 674 Kcal àC6 H12 O6 + 6O2
-Quá trình phân hủy vật chất hữu cơ thành chất vơ cơ và giải phóng năng lượng
của các vi sinh vật phân hủy:
C6 H12 O6 + 6O2 à 6CO2 + 6H2 O + Q
- Chu trình sinh – địa – hóa là 1 vịng tuần hồn vật chất trong tự nhiên diễn ra liên
tục từ khi hình thành sứ sống trên TĐ trong đó có sự tham gia của SV – mơi trường
địa lí – các ngun tố hóahọc . Vịng tuần hồn vật chất là tổng hợp của các vịng
tuần hồn của từng ngun tố: cacbon, nitơ, nước và các chất khoáng P, K, S, Ca,
Na, Fe,… và các nguyên tố vi lượng khác.
HỆ SINH THÁI
Câu 1: Hệ sinh thái là gì? Lấy ví dụ minh họa? Phân tích mơ hình của một hệ
sinh thái theo tác giả Kormondy (1974)?
- HST là tổ hợp của một quần xã sinh vật với mơi trường vật lý mà quần xã đó tồn
tại, trong đó có sự tương tác giữa các sinh vật với nhau và giữa sinh vật với môi
trường thông qua chu trình vật chất và năng lượng.
- Sinh quyển
- Hệ sinh thái rừng quốc gia Cúc Phương
- Hệ sinh thái hồ tự nhiên, đồng ruộng, nương rẫy, trảng cỏ - cây bụi,…

- Hệ sinh thái biển, đại dương
- Hệ sinh thái cực bé (microecosystem)
– Vẽ mơ hình hệ sinh thái theo tác giả Kormondy (1974):


- HST luôn là 1 hệ thống động lực hở và tự điều chỉnh (tiếp nhận NL và VC từ
MT)
- Là 1 hệ thống hoàn chỉnh và toàn vẹn như 1 cơ thể à có giới hạn sinh thái xác
định à Khi chịu 1 tác động vừa phải à phản ứng lại bằng cách thích nghi.
- Nhưng nếu tác động quá lớn à vượt khỏi ngưỡng chịu đựng à không tự điều
chỉnh được à suy thoái à hủy diệt
Câu 2 : Chứng minh tính đa dạng của hệ sinh thái rừng tự nhiên Việt Nam?
- Tính đa dạng về lồi cây và động vật là 1 trong những nhân tố quyết định tính đa
dạng của HST rừng TNVN
- Về khu hệ thực vật, ngoài những yếu tố bản địa đặc hữu, Việt Nam còn là nơi hội
tụ của 3 luồng thực vật di cư từ Trung Quốc, Ấn Độ - Himalaya , Malaixia Inđônêxia và các vùng khác kể cả ơn đới.
- VN có: 11.373 lồi thực vật thuộc 2524 chi và 378 họ.
- 40 lồi tre nứa có giá trị thương mại
- 2003, Viện Dược liệu: 3850 loài cây dùng làm dược liệu chữa bệnh
- Động vật: 11.050 loài động vật bao gồm 275 loài và phân loài thú, 828 lồi chim,
260 lồi bị sát và 82 lồi ếch nhái, khoảng 7.000 lồi cơn trùng và hàng nghìn lồi
động vật đất
- Hệ thống phân loại hệ sinh thái rừng Việt Nam gôm 14 kiểu


Câu 3 : Phân tích ảnh hưởng của nhóm nhân tố khí hậu – thủy văn đối với sự
phát sinh hệ sinh thái rừng tự nhiên Việt Nam?
+ Nhiệt độ :khống chế thảm TV ở vùng núi cao: cùng ở vành đai á nhiệt đới núi
thấp tầng dưới, nhưng TP loài ở MB và MN khác nhau:MB: họ TV á nhiệt đới: họ
Dẻ, Re, Chè, Du, Mộc lan, Ĩc chó, Hoa hồng MN: các lồi thơng ba lá

+ Ánh sáng : a/h đến thực vật sống dưới tán rừng à hình thành những HST rừng có
tổ thành lồi TV khác nhau
+ Chế độ khơ ẩm : quyết định sự hình thành những kiểu KH nguyên sinh của thảm
TV thiên nhiên, VD: Các kiểu rừng kín vùng núi thấp chia ra:
Kiểu rừng kín thường xanh, mưa ẩm nhiệt đới
Kiểu rừng kín nửa rụng lá, ẩm nhiệt đới
Kiểu rừng kín rụng lá, hơi ẩm nhiệt đới
Kiểu rừng kín lá cứng, hơi khơ nhiệt đới
- Khi phân chi ranh giới các kiểu thảm thực vật Việt Nam, Thái Văn Trừng chia ra
các đai phụ thuộc vào yếu tố khí hậu:
- Đai nhiệt đới ẩm:ở Đông Bắc: lên cao 600 -700m;ở Tây Bắc: lên cao 700800m;ở Trường Sơn: lên cao 800 -900m
- Đai á nhiệt đới trên núi: từ 700-800m đến 1700 – 1800m
-Đai ôn đới trên núi: từ 1700 – 1800m
Câu 4: Phân tích ảnh hưởng của nhóm nhân tố khu hệ thực vật đối với sự
phát sinh hệ sinh thái rừng tự nhiên Việt Nam?
- Khu hệ TV bao gồm các thành phần thực vật bản địa đặc hữu (kể cả đặc hữu cổ
và đặc hữu mới) và các thực vật ngoại lai từ các luồng thực vật di cư từ nơi khác
đến
- Vai trị: Tham gia vào q trình phát sinh các kiểu thảm thực vật, Vì: tuy điều
kiện khí hậu và đất hoàn toàn giống nhau nhưng lại xuất hiện những kiểu thảm
thực vật khác nhau về tổ thành loài cây
- Nguồn gốc hệ TV Việt Nam: ngoài thành phần bản địa đặc hữu cịn có các thành
phần di cư bao gồm ba luồng thực vật di cư chính:
+ Luồng thực vật di cư từ Malaixia – Indônêxia: họ Dầu: rừng khộp Tây Nguyên


+Luồng thực vật di cư từ vùng ôn đới theo độ vĩ (Vân Nam- Q Châu) và vùng
đai ơn đới núi vừa thuộc dãy núi Himalaya: các loài cây lá kim, cây lá rộng, rụng
lá trong mùa đông thường xuất hiện chủ yếu ở vùng núi cao và núi vừa.
+ Luồng thực vật di cư từ vùng khô hạn của Ấn Độ - Myanma: xuất hiện ở các

vùng núi cao Tây Bắc VN, dọc theo dãy Trường Sơn đi đến các cao nguyên ở Tây
Nguyên.
- Theo Thái Văn Trừng: ước lượng thành phần các nhân tố bản địa và ngoại lai
trong KHTVVN như sau:
- Nhân tố bản địa đặc hữu: + (Khu hệ Bắc Việt Nam - Nam Trung Hoa): 50%
- Nhân tố di cư:
+ Từ khu hệ thực vật Malaixia - Indonexia

15%

+ Từ khu hệ thực vật Himalaya - Vân Nam - Quí Châu

10%

+ Từ khu hệ thực vật Ấn Độ - Myanma
- Các nhân tố khác:

14%
11%

Câu 5 : Phân tích ảnh hưởng của nhóm nhân tố đá mẹ - thổ nhưỡng đối với sự
phát sinh hệ sinh thái rừng tự nhiên Việt Nam?
- Tham gia tác động trong quá trình phát sinh phát triển các kiểu thảm thực vật, vì:
- Trên những loại hình đất địa đới hồn tồn thành thục (nhóm đất feralit đỏ vàng,
nhóm đất đen, nhóm đất feralit nâu đỏ, nhóm đất xám) sẽ hình thành phát sinh
những kiểu thảm thực vật địa đới (Đất feralit đỏ vàng thường xuất hiện dưới tán
rừng mưa nhiệt đới)
- Nếu những biến đổi đột biến của chế độ mưa ẩm làm ảnh hưởng đến lí tính của
đất thì sẽ xuất hiện những kiểu thảm thực vật: kiểu phụ thổ nhưỡng khí hậu như
rừng thưa, trảng cỏ, trng gai

- Trên đất phi địa đới (nhóm đất mùn feralit vàng đỏ trên núi thấp, nhóm đất mùn
alit trên núi TB và núi cao) hoặc đất nội địa đới (nhóm đất thung lũng, nhóm đất
phù sa, nhóm đất phèn, nhóm đất mặn, nhóm đất cát)à hình thành phát sinh kiểu
phụ thổ nhưỡng có tổ thành lồi cây đặc biệt khác với các kiểu thảm thực vật khí
hậu trong vùng như đất núi đá vôi, đất rừng ngập mặn
Câu 6 : Phân tích ảnh hưởng của nhóm nhân tố sinh vật và con người đối với
sự phát sinh hệ sinh thái rừng tự nhiên Việt Nam?


- Gồm những tác động của sinh vật và con người đến hệ sinh thái rừng
- Khi con người và SV tác động vào HST rừng nguyên sinh à sẽ diễn ra một q
trình diễn thế thứ sinh (có hình thái, cấu trúc và cả tổ thành loài cây khác hẳn với
những HST nguyên sinh ban đầu) – gọi là các kiểu phụ:
+ Gây trồng rừng nhân tạo à kiểu phụ nuôi trồng nhân tạo
+ Con người tác động tiêu cực đến HST rừng à diễn thế thứ sinh à kiểu phụ thứ
sinh nhân tác
+ Khi những tác động của con người làm thối hóa đất rừng à kiểu phụ thổ
nhưỡng nhân tác.
+ Kiểu thảm TV được hình thành dưới tác động của con người thông qua hoạt
động chăn nuôi gia súc à kiểu phụ sinh vật nhân tác
- Việc nghiên cứu các kiểu phụ này có ý nghĩa thực tiễn đối với việc phục hồi rừng
tự nhiên nước ta; có thể chia ra hai loại lớn :
- Kiểu thảm thực vật hình thành trên đất cịn tính chất đất rừng, đất chưa bị thối
hố.
- Kiểu thảm thực vật hình thành trên đất thối hố khơng cịn tính chất đất rừng.
Câu 7 Nêu các đặc điểm về phân bố, điều kiện sinh thái và ý nghĩa phòng hộ,
khoa học và kinh tế của hệ sinh thái rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới
ở Việt Nam?
- Phân bố ở các tỉnh: Quảng Ninh, Cao Bằng, Lạng Sơn, Phú Thọ, Yên Bái, Tun
Quang, Lào Cai, Ninh Bình (Cúc Phương), Thanh Hố, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng

Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Tây Nguyên v.v…
- Phân bố theo độ cao so với mực nước biển: Ở miền Bắc: dưới 700 m; Ở miền
Nam: dưới 1.000 m
- Điều kiện sinh thái
- Khí hậu: Ttb 20 - 25 oC , T tháng lạnh nhất từ 15 - 20 oC. Rtb = 2.000 mm 2.500 mm, max = 3000 mm - 4.000 mm
• Chỉ số khô hạn chung: 3 - 0 – 0 (khơ - hạn - kiệt)
• Độ ẩm tb> 85%, Lượng bốc hơi thường thấp.


- Đất: Đất địa đới của vành đai nhiệt đới ẩm vùng thấp: Đất đỏ vàng Feralit hoàn
toàn thành thục, sâu, dày, khơng có tầng đá ong; Đất đỏ hung nhiệt đới phong hố
trên đá vơi và trên đất bồi tụ trong thung lũng dưới chân các núi đá vôi. Theo
Friedland, đây là loại đất đen macgalit.
- Ý nghĩa kinh tế, phòng hộ và khoa học
- Hệ sinh thái rừng này phân bố rộng trên các tỉnh trung du và miền núi Việt
Nam.Trữ lượng gỗ ở rừng nguyên sinh có thể đạt đến 400 - 500 m3/ ha: đinh, lim,
sến, táu; dược liệu quý, cây cho nhựa và tinh dầu…
- Ni dưỡng nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mịn, hạn chế lũ lụt cho cả vùnG
đồng bằng, đô thị và ven biển Việt Nam.
- Có tính đa dạng sinh học cao cả về đa dạng nguồn gen, đa dạng loài và đa dạng
hệ sinh thái. Giá trị về du lịch sinh thái.
Câu 8: Phân tích đặc điểm về cấu trúc và ý nghĩa của hệ sinh thái rừng kín
nửa rụng lá ẩm nhiệt đới ở Việt Nam?
- Cấu trúc Tầng thứ: 5 tầng
- Gồm 3 tầng cây gỗ (A1 , A2, A3). Điển hình là hai lồi cây rụng lá : Săng lẻ và
Sau sau. Chiều cao quần thể đạt đến 40 m. Nhiều lồi cây có bạnh vè.
- Tầng dưới tán và tầng cây bụi thưa
- Tầng thảm tươi rậm rạp có các lồi quyết và cây họ Dừa
- Cấu trúc tổ thành loài thực vật, các kiểu phụ và ưu hợp
- Kiểu phụ miền thực vật thân thuộc với khu hệ Malaixia - Inđônêxia và khu hệ

Ấn Độ -Myanma .
• PB: ở Mường Xén, Con Cng (Nghệ An), điển hình là cây Săng lẻ mọc hỗn giao
với Lim xanh, Lim xẹt, Sến mật
• Đặc trưng: số cá thể rụng lá chiếm từ 25 - 75% so với tổng số cá thể trong quần
thể.
- Kiểu phụ miền thực vật thân thuộc với khu hệ bản địa Bắc Việt Nam - Nam
Trung Hoa và khu hệ di cư Ấn Độ - Myanma
• Gồm các lồi cây rụng lá dần dần và kéo dài trong suốt mùa khô hạn


• Chú ý: nguyên nhân rụng lá còn do: Khi rừng bị khai thác nhiều lần hoặc rừng
phục hồi trên đất đang thối hố có tầng đá ong ngăn cách với mực nước ngầm làm
cho một số lồi cây có phản ứng rụng lá trong mùa khô hạn.
– ý nghĩa: PB: tương đối rộng trên lãnh thổ Việt Nam và nằm trong vành đai núi
thấp thuộc đối tượng tác động của ngành lâm nghiệp. Trữ lượng rừng nguyên sinh
có thể đạt đến 300 - 400 m3 / ha.
Vai trò: phòng hộ đầu nguồn, nuôi dưỡng nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mịn,
hạn chế lũ lụt cho cả vùng đồng bằng, đơ thị và vùng ven biển. Tính đa dạng sinh
học cao. Có nhiều thực vật và động vật rừng quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng…
Câu 9: Trong khai thác và sử dụng rừng ngập mặn phải chú ý những vấn đề
gì? Ý nghĩa của hệ sinh thái rừng ngập mặn ở Việt Nam?
- Nguyên lí chung là phải bảo đảm tính ổn định của hệ sinh thái:
- Sự cân bằng giữa thành phần thực vật và động vật trong hệ sinh thái à quyết định
sự tồn tại và phát triển lâu dài của rừng ngập mặn.
- VD: Phá rừng ngập mặn để nuôi tôm là làm trái với quy luật của tự nhiên. Để đạt
được mục tiêu PTBV, phải kết hợp hài hồ các lợi ích với nhau, giữa lợi ích trước
mắt và lợi ích lâu dài.
- Khi kinh doanh trong rừng ngập mặn cần phải đạt được các mục tiêu cụ thể sau
đây:
- Bảo vệ, phát triển và khai thác gỗ, Tài nguyên thuỷ sản, Lâm sản ngoài gỗ một

cách hợp lý
- Bảo đảm tái sinh tự nhiên và diễn thế tự nhiên của hệ sinh thái rừng ngập mặn.
- Bảo tồn tính đa dạng sinh học của hệ sinh thái rừng ngập mặn.
– Ý nghĩa:
- KT: giá trị cho nhiều ngành kinh tế khác nhau: tài ngun gỗ, hải sản, lâm sản
ngồi gỗ
- Phịng hộ: vai trò quan trọng trong việc phòng hộ đê ven biển, ngăn cản sóng biển
bảo vệ sản xuất nơng nghiệp vùng ven biển. Đặc biệt, rừng ngập mặn cịn có ý
nghĩa mở rộng đất liền nhờ quá trình bồi tụ lấn


- Khoa học: là một HST rừng đặc biệt chỉ có ở bờ biển vùng nhiệt đới, có tính đa
dạng sinh học rất cao à nghiên cứu và bảo tồn HST rừng ngập mặn khơng chỉ có ý
nghĩa cho thế hệ hôm nay mà cho cả thế hệ mai sau.
Câu 10 Phân tích các đặc tính của hệ sinh thái?
- Đặc tính về cấu trúc: HST bao gồm các thành phần cấu trúc sau:
- Môi trường: các yếu tố KH, các chất vô cơ, các chất hữu cơ đảm bảo cho sự tồn
tại và phát triển của sinh vật
- SV sản xuất: TV, vi khuẩn có kn quang hợp hoặc hóa tổng hợp tạo nên chất hữu
cơ từ các chất vô cơ
- SV tiêu thụ: ĐV và VSV tồn tại dựa vào nguồn thức ăn do SV sản xuất tạo ra
- SV phân hủy: VK, nấm, SV đất
- Đặc tính về chức năng, sự trao đổi vật chất và năng lượng liên tục giữa môi
trường vật lý và quần xã sinh vật à hệ sinh thái là một hệ thống mở về mặt động
lực học trong quan hệ thu nhận và thải vật chất vào khơng khí:
- Ví dụ: Sản phẩm Nơng, Lâm nghiệp từ 1 nơi có thể đi đến nhiều HST khác nhau:
thành thị…Sự di cư tránh rét, tìm thức ăn, nước uống của các SV
- Đặc tính phức tạp: bất kì sự kiện nào xảy ra đều được ấn định bởi rất nhiều sinh
vật à rất khó dự báo chính xác các sự kiện và điều kiện xảy ra trong HST nếu
không hiểu biết đầy đủ về HST.

- Đặc tính tương tác và phụ thuộc qua lại: thành phần A biến đổi à B,C,D…biến
đổi à tác động trở lại A
- Đặc tính biến đổi theo thời gian: các HST được phức tạp dần trong q trình tiến
hóa.
Câu11 Phân tích đặc điểm về cấu trúc tổ thành thực vật và ý nghĩa của hệ sinh
thái rừng lá rộng thường xanh trên núi đá vôi ở Việt Nam?
- Đai thấp dưới 700m:
- Thảm thực vật trên núi đá vôi: Thảm thực vật ít bị tác động: Rừng kín thường
xanh ; Thảm thực vật bị tác động: Rừng thứ sinh thường xanh núi đá vôi /Trảng bụi
và trảng cỏ thường xanh núi đá vôi


- Thảm thực vật trên đất phi đá vôi: xen giữa các núi đá vôi: Rừng thường xanh
trên đất phi đá vôi /Trảng cây bụi và trảng cỏ thung lũng núi đá bán ngập nước và
ngập nước
- Đai cao trên 700m:
- Thảm thực vật trên đất đá vôi:
+ Thảm thực vật ít bị tác động: Rừng cây lá rộng thường xanh thung lũng và chân
núi đá vôi; Rừng cây lá rộng thường xanh sườn núi đá vôi ; Rừng hỗn giao cây lá
rộng, lá kim núi đá vôi ; Rừng lùn cây lá rộng đỉnh núi đá vôi
+ Thảm bị tác động (thảm thực vật nhân tác): Rừng thứ sinh núi đá vôi ; Trảng cây
bụi trên núi đá vôi
- Thảm thực vật quanh hồ Caxtơ: Thảm thực vật nhân tác
- Ý nghĩa kinh tế, phòng hộ và khoa học
+ Khoa học: tập trung nhiều lồi thực vật có giá trị về kinh tế và khoa học: mun
sọc, đinh vàng, đinh thối, trai lí, kiền kiền, lát hoa v.v… và các loài cây lá kim
như : hoàng đàn, nghiến, pơ mu, kim giao, thơng Pà Cị, thiết sam giả, thiết sam giả
lá ngắn, hoàng đàn giả v.v...tiềm năng ĐDSH rất cao.
+ KT: bách vàng, hoàng đàn, mun sọc, nghiến, pơ mu, kim giao, thơng Pà Cị,
nhiều hang động nổi tiếng

+ Phòng hộ: tăng độ che phủ rừng của cả nước, điều tiết nguồn nước.
Câu 12 : Phân tích đặc điểm cấu trúc rừng và ý nghĩa của hệ sinh thái rừng lá
kim tự nhiên ởViệt Nam?
- Hệ sinh thái rừng lá kim á nhiệt đới
+ MN: có 3 tầng: + MB: có 4 tầng
Tầng cây gỗ (thơng nhựa, thơng ba lá, dầu trà beng
Tầng cây bụi: họ Dẻ, họ Đỗ quyên
Tầng thảm tươi: họ Cỏ lúa, họ Cúc
Tầng vượt tán đứt quãng, điển hình là cây du sam.
Tầng cây gỗ: thơng nhựa.
Tầng cây bụi: bồ câu vẽ , tóc rối, dâu.


Tầng cỏ: cỏ lông mi, cỏ mỡ, cỏ guột
- Hệ sinh thái rừng lá kim ôn đới núi cao trung bình:
• Trong vành đai này, rừng cây lá kim mọc thuần lồi như pơ mu, sa mu, thơng
nàng. Mọc xen với pơ mu cịn có thơng lá dẹp, thơng năm lá Đà lạt.
• Ngồi ra, ở vành đai ơn đới núi cao thuộc dãy núi Phan Xi Păng trên độ cao 2.400
- 2.900 m cịn có thiết sam, lãnh sam, vân sam
- Ý nghĩa kinh tế, phòng hộ và khoa học
- KT: thông nhựa và thông ba lá à cung cấp gỗ, nhựa và đặc biệt là nguyên liệu cho
công nghiệp giấy sợi
- Phòng hộ: phân bố trên 1.000 m đến 1.600 -1.800 m, địa hình phức tạp, dốc cao
hiểm trở à có ý nghĩa trong việc phịng hộ mơi trường cho vùng núi thấp và đồng
bằng.
- KH: tăng tính đa dạng sinh học cho hệ sinh thái rừng nhiệt đới Việt Nam.
Câu 13 : Phân tích đặc điểm về phân bố, cấu trúc rừng và ý nghĩa của hệ sinh
thái rừng thưacây họ dầu (rừng khộp) ở Việt Nam?
- Phân bố: từ vĩ độ 14oB (Gia Lai) đến vĩ độ 11oB (Tây Ninh) trên đai từ 400
-800m, chủ yếu ở Đắc Lắc, Gia Lai. Ngồi ra cịn có ở Di Linh (Lâm Đồng) và

những đám rừng khộp nhỏ phân bố ở Ninh Thuận, Bình Thuận, Sơng Bé, Tây
Ninh
- Cấu trúc rừng
- Loài cây họ Dầu chiếm ưu thế: 309 lồi cây thuộc 204 chi, 68 họ, trong đó có hơn
90 loài cây gỗ với 54 loài cây gỗ lớn, gỗ trung bình. Ngồi ra cịn có: cẩm xe, lọng
bàng, đẻn, mai xiêm, mà ca
- Rừng khộp còn gọi là rừng thưa cây họ dầu: Mật độ rừng thưa, tán cây không
giao nhau, rụng lá từ 3 - 4 tháng.
-Mật độ cây từ đường kính 10 cm trở lên từ 100 - 150 cây/ha đến 300 - 350 cây/ha.
Rừng thường chỉ có một tầng cây gỗ, nơi sinh trưởng tốt đạt chiều cao 20 - 25 m,
nơi sinh trưởng xấu chỉ cao 7 - 8 m. Tầng thảm tươi không rậm rạp.
- Các ưu hợp: Cẩm liên, Dầu đồng, Dầu trà beng, Cà chít
- Ý nghĩa kinh tế, phịng hộ và khoa học


- S =0,5 triệu ha: Rừng khộp có những lồi cây gỗ lớn có giá trị, ngồi ra: dầu
nhựa, tananh, dược liệu
- Rừng khộp giữ vai trị phịng hộ mơi trường và bảo vệ đất Tây Nguyên.
- Về ý nghĩa khoa học: rừng khộp là một hệ sinh thái rừng độc đáo chỉ có ở Tây
Nguyên và làm phong phú thêm tính đa dạng sinh học của hệ sinh thái rừng nhiệt
đới Việt Nam.
Câu 15: Chứng minh ảnh hưởng của quy luật phi địa đới tới sự phân bố sinh
vật trên trái đất?
- Quy luật phi địa đới là sự phân bố cảnh quan của đới ngang bị phân cách bởi độ
lục địa hoặc đai cao tạo ra sự phức tạp của cảnh quan theo chiều kinh tuyến hoặc
theo chiều cao.
- Nguyên nhân: Do nguồn năng lượng bên trong lòng đất phân chia bề mặt đất
thành: lục địa, đại dương và địa hình núi cao.
- Địa ơ (quy luật theo kinh độ): Quy luật địa ô là sự thay đổi có quy luật của các
thành phần tự nhiên và các cảnh quan theo kinh độ.

- Nguyên nhân: Sự phân bố đất liền và biển, đại dương, làm cho khí hậu ở lục địa
bị phân hố từ đơng sang tây  càng vào trung tâm lục địa, tính chất lục địa càng
tăng. Ngồi ra cịn do ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến.
- Đai cao: Quy luật đai cao là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên
và các cảnh quan theo độ cao địa hình.
- Nguyên nhân: Sự giảm nhiệt độ theo độ cao cùng với sự thay đổi về độ ẩm và
lượng mưa ở miền núi . Biểu hiện rõ rệt nhất của tính quy luật đai cao là sự phân
bố của các vành đai đất và thực vật theo độ cao địa hình.
Câu 16: Phân tích đặc điểm của hệ sinh thái rừng lá rộng ôn đới và và hệ sinh
thái rừng lá kim ?
- HST Rừng lá rộng ôn đới
- PB: đông Bắc Mỹ, Tây Âu, đông châu Á
- KH: ôn đới hải dương, mùa hè ấm, mùa đông lạnh, mưa đều trong năm
- TV: cây lá rộng như sồi, dẻ, tần bì à rụng lá vào mùa đơng
- ĐV: khá phong phú, tập tính thích nghi: ngủ đơng, di cư,…


- HST rừng lá kim
- PB: ở Bắc Mỹ, Bắc Âu và Bắc Á,
- Thực vật: vân sam, linh sam, thơng núi, thơng đỏ, Sequoia (cao 81 - 110m, đường
kính 12m, sống 2000 - 3000 năm), một ít liễu và bạch dương
- Phân chia: rừng lá kim tối và rừng lá kim sáng
+ Rừng lá kim tối: cây lá kim thường xanh, tán rậm chồng lên nhau à thiếu A/s à
rừng gồm 2 tầng: cây gỗ và tầng rêu
+ Rừng lá kim sáng: ở Xibia – chủ yếu là tùng rụng lá và thơng, ngồi tầng cây gỗ,
cịn có TV thấp như đỗ quyên, ĐV phong phú hơn ở rừng lá kim tối
Câu 17 : Phân tích đặc điểm của hệ sinh thái đài nguyên và hệ sinh thái thảo
nguyên ôn đới ?
- HST Đài nguyên (Tundra - Đồng rêu)
- PB: chung quanh Bắc Cực (Greenlen, lục địa Bắc Mỹ)

- Là một vùng rộng lớn, bao la rất ít cây cối vì băng tuyết. Số lồi thực vật rất ít,
sinh trưởng kém và thời gian sinh trưởng ngắn (khoảng 60 ngày), đặc trưng có cỏ
bơng,rêu, địa y. Về động vật có tuần lộc, hươu Caribu, thỏ cực, chó sói cực, chuột
Lemmus, Tacmingan, Pipit, chim sẻ, ngỗng tuyết, muỗi và ruồi đen
- HST Thảo ngun ơn đới
- PB: phía nam rừng taiga, phía bắc của hoang mạc ơn đới – nội địa Âu – Á, Bắc
Mỹ, Nam Mỹ, Úc
- KH: ôn đới lục địa, MH dài, nóng, khơ, MĐ ít lạnh, ĐH bằng phẳng, Rtb
<500mm
- TV: cỏ thấp, ưa khô
- ĐV: các lồi móng guốc, chạy nhanh, đặc điểm sống theo đàn, chạy nhanh, bay
giỏi
Câu 18 Phân tích đặc điểm của hệ sinh thái rừng nhiệt đới và hệ sinh thái
xavan ?
- HST Rừng nhiệt đới
-Kiểu rừng lá rộng thường xanh xen cây rụng lá


+ PB: ở khu vực KH nhiệt đới, Rtb > 1000mm, vẫn xuất hiện mùa khô à cây rụng
lá, phân bố rộng ở Đông nam Á, đông Trung Mĩ, đông Madagasca
+ TP loài: cây thường xanh xen cây rụng lá, đa dạng các loại TV, động vật, nhiều
dây leo, phụ sinh
- Kiểu rừng thưa cây bụi: xuất hiện ở khu vực có lượng mưa > 500mm, TP lồi cây
chủ yếu là các loài cây gỗ nhỏ, cây rụng lá
- HST Xavan
- PB: vùng KH nhiệt đới, mùa mưa xen mùa khô từ 4 – 6 tháng ở lục địa Phi, Nam
Mỹ, Úc
- TV: thảm TV thân cỏ cao 1 -2 m như cỏ tranh và rải rác cây thân gỗ to: bao báp,
keo, cây hình chai, TP lồi nghèo, Mùa khô cỏ héo vàng, cây gỗ rụng lá
- ĐV: nhiều lồi thú bộ móng guốc tập trung thành đàn, thường có hiện tượng di cư

theo mùa

Câu19 Phân tích dd của các hệ sinh thái nước ngọt và các hệ sinh thái cửa
sông (nước lợ) ?
- Các hệ sinh thái nước ngọt
- Các HST nước tĩnh: hồ, ao, đầm…kích thước càng nhỏ càng ít ổn định
+ HST hồ
+ HST ao, đầm
- Các HST nước chảy: sông, suối: chế độ nhiệt, muối đồng đều nhưng thay đổi theo
mùa. Đa dạng sinh học tăng theo hướng từ thượng nguồn xuống hạ lưu, từ giữa
dòng vào bờ
+ Vai trò: là con đường giao lưu lục địa – biển, là nơi duy trì nguồn gen cho các
vực nước tĩnh thuộc lưu vực của chúng, cung cấp nhiều giá trị cho CS con người…
- Các hệ sinh thái cửa sông – nước lợ
- Là nơi chuyển tiếp sơng – biển, có sự xáo trộn nước biển và nước ngọt, độ mặn
dao động theo mùa và hoạt động của thủy triều.
- Đặc trưng chung:


+ Độ muối ln biến động
+ SV chủ yếu có nguồn gốc biển, SL lồi ít, SL cá thể đơng, năng suất sinh học cao
+ Chuỗi TA mở đầu bằng chất hữu cơ đã bị phân hủy à SP khai thác chính là tơm,
cá đáy, thân mềm…
- Là HST quan trọng, hỗ trợ duy trì tiềm năng cho vùng biển xa bờ
Câu 20): Phân tích cấu trúc rừng của hệ sinh thái rừng kín thường xanh mưa
ẩm nhiệt đới ở Việt Nam?
- Cấu trúc tầng thứ: nhiều tầng, cao từ 25 - 30m, tán kín rậm bởi những lồi cây gỗ
lớn lá rộng thường xanh.
Tầng vượt tán A1: 40-50m
Tầng ưu thế ST A2: 20-30m

Tầng dưới tán A3: 8-15m
Tầng cây bụi B: 2-8m
Tầng cỏ quyết C: <2m
+ Thực vật ngoại tầng: dây leo, thực vật phụ sinh, thực vật kí sinh
- Cấu trúc tổ thành loài thực vật, các kiểu phụ và ưu hợp
- Kiểu phụ miền thực vật thân thuộc với khu hệ thực vật Malaixia – Inđônêxia, ưu
hợp họ Dầu:
- Phân bố rất rộng: MB < 600 - 700 m, ở NTB < 800 - 900m và ở Nam Bộ < 1.000
m. Ngồi ra, cịn có thể tìm thấy kiểu phụ này ở các thung lũng giữa các núi đá vôi
và vùng thấp ven các sông lớn.
- Cấu trúc tổ thành loài cây gỗ lớn: phần lớn là cây thường xanh, độ ưu thế của các
loài cây họ Dầu ở các tầng trên, nhất là tầng vượt tán và tầng tán rừng.
- Ưu hợp: Sao đen, Kiền kiền, Táu mặt quỉ, Táu muối, Chò đen, v.v... Dầu rái, Dầu
đồng
-Kiểu phụ miền thực vật thân thuộc khu hệ thực vật Bắc Việt Nam - Nam Trung
Hoa.
- Phân bố: ở vùng thấp, miền Bắc < 700 m và trên đường đẳng nhiệt tháng lạnh
nhất 20o C;


MN: vùng thấp ẩm < 1.000 m thuộc dãy Trường Sơn.
- Ưu hợp: họ Re, Dẻ, Xoan, Dâu tằm, Mộc lan, Đậu, Xồi, Trám, Bồ hịn, Hồng
xiêm
- Tổ thành lồi cây: phần lớn là thường xanh có xen lẫn một số lồi cây rụng lá,
khơng có tầng vượt tán rõ rệt, cây có bạnh vè lớn. Tầng cây bụi thấp nhiều cây
thuộc họ Cọ dừa, họ phụ Tre nứa. Nhiều dây leo thân gỗ và thực vật phụ sinh
(phong lan), mơn ráy…
Câu 21: Phân tích đặc điểm của hệ sinh thái rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt
và hệ sinh thái hoang mạc ?
- HST Rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt – rừng ĐTH

- PB: các vùng quanh ĐTH, tây nam Bắc Mĩ, tây nam và đông nam Úc
- TV: thích nghi với ĐK khơ nóng: sồi đá, sồi bần, sồi xanh, thông, cây bụi lá cứng:
sồi cây bụi, tùng cối, bạch đàn bụi, các loại cây có gai
- ĐV: đa dạng
- HST Hoang mạc
- PB: miền nhiệt đới, ôn đới khô hạn
- TV: nghèo nàn, chỉ có những cây chịu được hạn như ngọc giá, xương rồng, ngải,
đại kích
- ĐV: nghèo nàn vì hiếm thức ăn, hoạt động chủ yếu về đêm, sống trong đất, di
cư,chaỵ nhanh…
Câu 21: Chứng minh ảnh hưởng của quy luật địa đới tới sự phân bố sinh vật
trên trái đất?
- Khái niệm: Là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lý và cảnh
quan địa lý theo vĩ độ.
- Nguyên nhân: Do dạng hình cầu của Trái Đất và bức xạ Mặt Trời. Góc chiếu của
tia sáng Mặt Trời tới bề mặt đất nhỏ dần từ xích đạo về hai cực à lượng bức xạ Mặt
Trời cũng giảm theo.
– biểu hiện: - Sự phân bố các vịng đai nhiệt; Các đai áp và các đới gió trên Trái
Đất; Các đới khí hậu trên Trái Đất; Các đới đất và các thảm thực vật; Tính địa đới
của thủy quyển; Tính địa đới của cảnh quan trên TĐ…


- Các QXSV, HST tồn tại và phát triển chủ yếu dựa vào nguồn năng lượng bức xạ
MT, đk thổ nhưỡng, khí hậu à sự phân bố của SV mang tính địa đới à biểu hiện ở
sự phân bố của các đới SV theo vĩ độ
– VD: các kiểu thảm TV trên TG phân bố theo vĩ độ: từ cực đến XĐ như sau:
hoang mạc lạnh, đài nguyên, rừng lá kim, rừng lá rộng và hỗn hợp ôn đới, rừng cận
nhiệt, rừng nhiệt đới
Câu 22: Phân tích ảnh hưởng của nhóm nhân tố vị trí địa lí, địa chất – địa
hình đối với sự phát sinh hệ sinh thái rừng tự nhiên Việt Nam ?

- Nhóm nhân tố vị trí địa lí, địa chất – địa hình có vai trị chi phối, ảnh hưởng đến
những nhân tố khác, cụ thể:
- VTĐL à ảnh hưởng lớn đến chế độ khí hậu à phân bố thực vật trên trái đất.
VTĐL ảnh hưởng đến HST rừng tự nhiên VN: Thể hiện ở các kiểu rừng, chủ yếu là
rừng nhiệt đới
- Kéo dài hơn 15 độ vĩ à giới hạn dưới của vành đai á nhiệt đới vùng núi thấp ở hai
miền nam bắc khác nhau: MB: 600 - 700 m, MN: 1.000 m.
- Độ lục địa: VN có độ lục địa thấp à KH mang t/c biển rõ rệt à các HST rừng
tràm, rừng ngập mặn, các kiểu rừng với t/c ẩm: rừng kín thường xanh mưa ẩm
nhiệt đới; rừng kín nửa rụng lá ẩm nhiệt đới
- Đặc điểm địa hình: à Tạo ĐK thuận lợi cho các luồng di cư TV từ vùng á nhiệt
đới và ôn đới vào lãnh thổ VN
- Độ cao, hướng phơi, độ dốc à ảnh hưởng đến tiểu khí hậu à phân bố thực vật à
VN có các kiểu quần hệ khô, lạnh vùng cao
- Đặc điểm địa chất: T/c cổ xưa của LS kiến tạo địa chất à tồn tại những chi TV
cổ: chi Cycas, Ducampopinus, Fokienia, Libocedrus,Glyptostrobus v.v… VD: Đại
cổ sinh: Thạch tùng, mộc tặc …Đại Trung sinh: Quyết thực vật, vạn tuế, bách tán,
thông đá…

ĐA DẠNG SINH HỌC
Câu 2 (5 điểm): Giá trị kinh tế gián tiếp của đa dạng sinh học là gì? Phân tích giá
trị lựa chọn của đa dạng sinh học ?
- Những giá trị kinh tế gián tiếp


• Là các q trình xảy ra trong mơi trường và các chức năng của hệ sinh thái, là
những mối lợi không thể đo đếm được và nhiều khi là vơ giá.
• Chúng có vai trị rất quan trọng trong cơng việc duy trì những sản phẩm tự nhiên
mà nền kinh tế của các nước đó phụ thuộc.
• Nếu như các hệ sinh thái tự nhiên khơng cịn khả năng cung cấp những lợi ích

như vậy thì phải tìm những nguồn tài nguyên thay thế khác thường đắt hơn nhiều.
- Giá trị lựa chọn
• Giá trị lựa chọn của một loài là tiềm năng của chúng để cung cấp lợi ích kinh tế
cho xã hội loài người trong tương lai. Ví dụ chứng minh:
• Những lồi cơn trùng có thể sử dụng như các tác nhân phịng trừ sinh học;
• Những lồi vi khuẩn có thể trợ giúp cho các q trình nâng cao năng suất sản
xuất; các lồi có thể sản xuất nhiều protein;
• Các lồi có thể cung cấp những hợp chất phòng chống và chữa bệnh cho con
người…
Câu 1 : Phân tích những giá trị sử dụng không cho tiêu thụ của đa dạng sinh
học ?
- Giá trị sử dụng không cho tiêu thụ thể hiện ở: - Khả năng sản xuất của HST:
khoảng 40% sức sản xuất của HST trên cạn phục vụ cho cuộc sống của con người
- Bảo vệ tài nguyên đất và nước: bảo vệ rừng đầu nguồn, những hệ sinh thái vùng
đệm, phòng chống lũ lụt và hạn hán cũng như việc duy trì chất lượng nước, giải
thích ?
- Điều hồ khí hậu: quần xã thực vật có vai trị vơ cùng quan trọng trong việc điều
hồ khí hậu địa phương, khí hậu vùng và ngay cả khí hậu tồn cầu.
- Phân huỷ các chất thải: kim loại nặng, thuốc trừ sâu và các chất thải sinh hoạt
- VD: Loại nấm Endophytes sống ký sinh trên cây trong rừng Ecuador có thể phá
vỡ cấu trúc polyurethane. Nghiên cứu cho thấy những loại nấm này cũng có khả
năng phân hủy các chất liệu tổng hợp.
- Những mối quan hệ giữa các loài: nhiều lồi có giá trị được con người khai thác,
nhưng để tồn tại, các loài này lại phụ thuộc rất nhiều vào các loài hoang dã khác.


- Nghỉ ngơi và du lịch sinh thái: thám hiểm, chụp ảnh, quan sát chim, thú, câu
cá…
- Giá trị giáo dục và khoa học: nâng cao kiến thức, tăng cường tính giáo dục và
tăng cường vốn sống cho con người.

- Quan trắc mơi trường: Một số lồi có thể được dùng như những cơng cụ thay thế
máy móc quan trắc đắt tiền. VD ?
- Thành phần của quần xã địa y có thể dùng như chỉ thị sinh học về mức độ ơ
nhiễm khơng khí
Câu 2 (5 điểm): Đa dạng sinh học là gì? Phân tích mức độ đa dạng di truyền
và đa dạng hệ sinh thái của đa dạng sinh học ?
- Khái niệm: Theo WWF thì ĐDSH là “sự phồn thịnh của cuộc sống trên trái đất,
là hàng triệu loài động vật, thực vật và vi sinh vật, là những nguồn gen của chúng
và là các hệ sinh thái phức tạp cùng tồn tại trong môi trường sống”.
- Phân chia mức độ đa dạng sinh học: đa dạng loài, đa dạng di truyền và đa dạng
hệ sinh thái
- Đa dạng di truyền
-Đa dạng di truyền bao gồm thành phần các mã di truyền cấu trúc nên cơ thể sinh
vật và sự sai khác về di truyền giữa các cá thể trong một quần thể và giữa các quần
thể với nhau.
-Một lồi có thể có một hay vài quần thể khác nhau. Một quần thể có thể chỉ gồm
một số ít cá thể hay hàng triệu cá thể.
-Các cá thể trong một quần thể thường rất khác nhau về mặt di truyền
-Sai khác di truyền cho phép các cá thể thích ứng với những thay đổi của mơi
trường à các lồi q hiếm phân bố hẹp ít có sự đa dạng di truyền hơn các lồi có
phân bố rộng và kết quả là chúng dễ bị tuyệt chủng hơn khi điều kiện môi trường
thay đổi.
- Đa dạng hệ sinh thái
-Đa dạng về hệ sinh thái là thước đo sự phong phú về sinh cảnh, nơi ở, tổ sinh thái
và các hệ sinh thái ở các cấp độ khác nhau.
-Môi trường vật lý (?)à ảnh hưởng đến cấu trúc và đặc điểm của quần xã sinh vật,
quyết định địa điểm đó sẽ là rừng, đồng cỏ, sa mạc hay đất ngập nước và ngược lại


-Trong một QXSV vật, mỗi lồi sử dụng một nhóm tài nguyên nhất định, tạo thành

tổ sinh thái của loài đó
Câu 2 (5 điểm): Chứng minh rằng áp lực dân số là một trong những nguyên
nhân chính gây nên suy giảm đa dạng sinh học?
- Tăng dân số à tăng nhu cầu sinh hoạt trong khi tài nguyên thì hạn hẹp, nhất là
đất cho sản xuất nông nghiệp à Hệ quả tất yếu là dẫn đến việc mở rộng đất nông
nghiệp vào đất rừng và làm suy giảm đa dạng sinh học.
- Sự di dân: những năm 60, khoảng 1 triệu người từ đồng bằng lên khai hoang ở
vùng núi à thay đổi sự cân bằng dân số ở miền núi; Những năm 1990, nhiều đợt di
cư tự do từ các tỉnh phía Bắc và Bắc Trung Bộ vào các tỉnh phía Nam, Tây Nguyên
à ảnh hưởng rõ rệt đến ĐDSH của vùng này.
- Sự nghèo đói: gần 80% dân số ở nông thôn à phụ thuộc phần lớn vào NN và
TNTN. Nghèo đói à khơng có vốn để đầu tư lâu dài, sản xuất và bảo vệ tài nguyên,
họ buộc phải khai thác, bóc lột ruộng đất của mình, làm cho tài ngun càng suy
thối một cách nhanh chóng.
Câu 2 (5 điểm): Hãy nêu sơ lược lịch sử phân chia sinh vật? Phân tích đặc
điểm chính của hai giới thực vật và động vật?
- Lịch sử phân chia sinh vật:
- TK 18: 2 giới: TV và ĐV
- TK 19: xếp vi khuẩn, tảo và nấm vào giới Thực vật và xếp nguyên sinh động vật
vào giới Động vật.
- TK 20: thành 4 giới: giới Vi khuẩn (gồm vi khuẩn), giới Nấm, giới Thực Vật
(gồm tảo và thực vật) và giới Động vật (gồm nguyên sinh động vật và động vật).
- Từ năm 1969, hệ thống phân loại 5 giới do nhà sinh thái người Mỹ R.H.Whitaker
đề xuất đã được công nhận rộng rãi, gồm: Giới khởi sinh (vi khuẩn), giới nguyên
sinh (ĐV đơn bào, tảo, nấm nhầy), giới nấm, giới động vật, giới thực vật
- Thực vật:
- Là những sinh vật có khả năng tạo cho mình chất dinh dưỡng từ những hợp chất
vô cơ đơn giản và xây dựng thành những phần tử phức tạp nhờ quá trình quang
hợp, diễn ra trong lạp lục của thực vật. Như vậy thực vật là các sinh vật tự dưỡng.
- Quá trình quang hợp sử dụng năng lượng ánh sáng được hấp thu nhờ sắc tố màu

lục - Diệp lục


- Đặc trưng: có thành tế bào bằng xenluloza, khơng có khả năng chuyển động tự
do, phản ứng rất chậm với sự kích thích, sự phản ứng lại thường phải đến hàng
ngày và chỉ trong trường hợp có nguồn kích thích kéo dài.
- Động vật:
-Động vật là các cơ thể đa bào hoặc đơn bào, có khả năng di chuyển và đáp ứng
với mơi trường, có hệ thần kinh và giác quan, có thức ăn là các sinh vật khác (sống
dị dưỡng).
-Sơ đồ cấu tạo cơ thể động vật đã được quy định nghiêm ngặt trong quá trình phát
triển cơ thể từ giai đoạn phôi đến các giai đoạn phát sinh hình thái sau đó.
-Thế giới động vật xung quanh chúng ta vô cùng đa dạng, phong phú. Chúng đa
dạng về số lồi, kích thước cơ thể, lối sống và môi trường sống. Hiện con người đã
biết khoảng 1,5 triệu lồi, từ lồi có kích thước hiển vi đến lồi cho kích thước to
lớn. Số lượng cá thể trong mỗi loài rất lớn.
Câu 1 (5 điểm): Chứng minh rằng sự phá hủy nơi cư trú là một trong những
nguyên nhân chính gây nên suy giảm đa dạng sinh học?
- Việc làm có ý nghĩa nhất để bảo vệ đa dạng sinh học là bảo tồn nơi cư trú của các
loài, vì:
+ Hơn 50% những nơi cư trú là các rừng nguyên sinh bị phá hủy tại 47 nước trong
tổng số 57 nước nhiệt đới trên thế giới
+ Tại Châu Á nhiệt đới, 65% các nơi cư trú là các cánh rừng tự nhiên đã bị mất.
+ Tốc độ phá rừng khá nhanh ở mức 1,5 đến 2% là các nước như Việt Nam,
Paraguay, Mehico và Costa Rica. Tại vùng Địa Trung Hải, diện tích rừng ngun
sinh chỉ cịn lại 10%.
- Những nơi cư trú bị đe dọa: Rừng mưa nhiệt đới; Rừng khô nhiệt đới; Đất ngập
nước và nơi cư trú của HST thủy vực; Rừng ngập mặn; Thảo nguyên; Các rạn san
hô…
- Sự chia cắt manh mún nơi cư trú dẫn đến:

+ hạn chế khả năng phát tán và định cư của loài, giảm khả năng kiếm mồi của các
loài thú
+ làm suy giảm quần thể và dẫn đến sự tuyệt chủng
+ làm tăng tỷ lệ tương đối của sự tác động đường biên so với diện tích nơi cư trú


+ làm tăng khả năng xâm nhập của các loài ngoại lai và bùng nổ số lượng các lồi
cơn trùng địch hại và bản địa
+ tăng khả năng tiếp xúc của các loài động vật, thực vật thuần dưỡng với các quần
thể hoang dã
Câu 2 (5 điểm): Chứng minh rằng sự du nhập các loài ngoại lai là một trong
những nguyên nhân gây nên suy giảm đa dạng sinh học ?
- Trong tự nhiên, mỗi lồi có phạm vi sống về địa lý riêng. Con người đã làm thay
đổi cơ bản đặc tính này bằng việc vận chuyển phát tán các loài trên toàn cầu.
- Những nguyên nhân khiến cho các loài ngoại lai ngày càng phổ biến:
+ Chế độ thuộc địa của các nước Châu Âu
+ Nghề trồng cây cảnh và làm nông nghiệp
+ Những sự vận chuyển không chủ đích
- Đặc điểm chung của các lồi này: Sinh sản rất nhanh; Biên độ sinh thái
rộng,thích ứng nhanh với những thay đổi của môi trường; Khả năng cạnh tranh về
nguồn thức ăn, nơi cư trú lớn; Khả năng phát tán nhanh
- Những tác hại do các sinh vật lạ gây nên: Các sinh vật lạ khi xâm nhập vào mơi
trường thích hợp, chúng có thể tiêu diệt dần các loài bản địa bằng: Cạnh tranh
nguồn thức ăn ; Ngăn cản khả năng gieo giống, tái sinh tự nhiên của các loài bản
địa (thực vật) do khả năng phát triển nhanh với mật độ dày đặc; Cạnh tranh tiêu
diệt dần lồi bản địa, làm suy thối hoặc thay đổi tiến tới tiêu diệt luôn cả hệ sinh
thái bản địa.
Câu 2 (5 điểm): Phân tích những giá trị kinh tế trực tiếp của đa dạng sinh học
- Giá trị cho tiêu thụ tại chỗ
-Các sản phẩm tiêu dùng cho cuộc sống hàng ngày, dùng cho tiêu thụ tại chỗ: như

củi đốt, rau cỏ, hoa quả, thịt cá, cây thuốc, VLXD... Những sản phẩm này khơng
đóng góp gì vào giá trị GDP vì chúng khơng được bán cũng như khơng được mua.
- Ví dụ: Trên 5.000 lồi được dùng cho mục đích chửa bệnh ở Trung Quốc, Việt
Nam và khoảng 2.000 loài được dùng tại vùng hạ lưu sông Amazon.
- Giá trị sử dụng cho sản xuất:
-Là giá bán cho các SP thu lượm được từ thiên nhiên trên thị trường trong nước và
ngồi nước. VD: các sản phẩm lâm nghiệp, nơng nghiệp


+ ở Việt Nam: doanh thu từ vỏ quế = 1 triệu đơla, cịn tiền bán các loại thuốc chế
biến từ vỏ quế khoảng 2,5 triệu đơla.
+ TG: gỗ có giá trị lớn hơn 100 tỷ đôla mỗi năm.
-Giá trị sử dụng cho sản xuất lớn nhất của nhiều loài là khả năng của các lồi đó
cung cấp những ngun vật liệu cho công nghiệp, nông nghiệp và là cơ sở để cải
tiến cho các giống cây trồng trong nông nghiệp
+ VD: tác nhân phòng trừ sinh học, lai tạo giống mới…: một lồi cây lưu niên có
họ hàng với ngơ tại Tây Mehicơ à lai tạo giống ngơ có thể trồng nhiều năm
+ 25% các đơn thuốc ở Mỹ có sử dụng các chế phẩm được điều chế từ cây, cỏ.....
Câu 2 Phân tích mức độ đa dạng lồi và đa dạng di truyền của đa dạng sinh
học ?
- Phân chia mức độ đa dạng sinh học: đa dạng loài, đa dạng di truyền và đa dạng hệ
sinh thái
- Đa dạng loài: Đa dạng loài bao gồm tất cả loài trên trái đất. Mỗi loài thường
được xác định theo 1 trong 2 cách:
- Thứ nhất, một loài được xác định là một nhóm các cá thể có những đặc tính hình
thái, sinh lý, sinh hố đặc trưng khác biệt với những nhóm cá thể khác
- Thứ hai, là một lồi có thể được phân biệt như là một nhóm cá thể có thể giao
phối giữa chúng với nhau để sinh sản thế hệ con cái hữu thụ và không thể giao phối
sinh sản với các cá thể của các nhóm khác
- Đa dạng di truyền

• Đa dạng di truyền bao gồm thành phần các mã di truyền cấu trúc nên cơ thể sinh
vật và sự sai khác về di truyền giữa các cá thể trong một quần thể và giữa các quần
thể với nhau.
• Một lồi có thể có một hay vài quần thể khác nhau. Một quần thể có thể chỉ gồm
một số ít cá thể hay hàng triệu cá thể.
• Các cá thể trong một quần thể thường rất khác nhau về mặt di truyền
• Sai khác di truyền cho phép các cá thể thích ứng với những thay đổi của mơi
trường à các lồi q hiếm phân bố hẹp ít có sự đa dạng di truyền hơn các lồi có
phân bố rộng và kết quả là chúng dễ bị tuyệt chủng hơn khi điều kiện môi trường
thay đổi.


Câu 1 (5 điểm): Giá trị kinh tế gián tiếp của đa dạng sinh học là gì? Phân tích
giá trị tồn tại của đa dạng sinh học ?
- Những giá trị kinh tế gián tiếp
• Là các q trình xảy ra trong môi trường và các chức năng của hệ sinh thái, là
những mối lợi không thể đo đếm được và nhiều khi là vơ giá.
• Chúng có vai trị rất quan trọng trong cơng việc duy trì những sản phẩm tự nhiên
mà nền kinh tế của các nước đó phụ thuộc.
• Nếu như các hệ sinh thái tự nhiên khơng cịn khả năng cung cấp những lợi ích
như vậy thì phải tìm những nguồn tài nguyên thay thế khác thường đắt hơn nhiều.
- Giá trị tồn tại
• Con người có nhu cầu được tham quan nơi sinh sống của một lồi đặc biệt và
được nhìn thấy nó trong thiên nhiên hoang dã bằng chính mắt mình.
• Giá trị tồn tại luôn luôn gắn liền với các quần xã sinh vật của những khu rừng
mưa nhiệt đới, các rạn san hơ và những khu vực có phong cảnh đẹp…
Câu 1 (5 điểm): Trình bày sự phân bố đa dạng sinh học trên thế giới ?
- Các rừng nhiệt đới, rạn san hô, các hồ lớn ở vùng nhiệt đới và ở các vùng biển
sâu là những khu vực có đa dạng loài cao trên thế giới
+ Đa dạng loài lớn nhất là ở vùng rừng nhiệt đới: Chiếm 7% diện tích trái đất chứa hơn 1/2 lồi trên thế giới (dựa vào các mẫu côn trùng và chân khớp).

+ Rạn san hô - là vùng biển tương đương với rừng nhiệt đới về sự phong phú loài
và độ phức tạp.
VD: Rạn san hô lớn nhất thế giới là rạn San Hơ Lớn (Great Barrier Reefs) ở bờ
biển phía đơng nước Úc, có diện tích là 349.000 km2.
- Đối với hầu hết các nhóm sinh vật, sự đa dạng lồi tăng về hướng nhiệt đới:
• Ví dụ như Kenia có 308 lồi thú, trong khi đó Pháp chỉ có 113 lồi mặc dù hai
nước này có cùng diện tích.
• Trong 1ha rừng Amazon hay ở Malaisia = 200 loài cây>< ở rừng Châu Âu hay
nước Mỹ = 30 loài
- Các nhân tố chi phối sự phân bố đa dạng sinh học:


×