PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HIỆP HÒA
TỔ CHỨC HỌC TẬP CỘNG TÁC THEO
TIẾN TRÌNH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ ĐỊNH
HƯỚNG TIẾP CẬN NĂNG LỰC HỌC SINH
Hiệp Hòa, tháng 8/2018
Nội dung tập huấn
(4 nội dung)
1. Tìm hiểu chung về vấn đề
2. Các kỹ thuật dạy học tổ chức cho HS HTCT
theo tiến trình GQVĐ
3. Thực hành kỹ thuật dạy học tổ chức HS HTCT
theo tiến trình GQVĐ
4. Hỏi và đáp
Nội dung 1
1. Quan niệm về “vấn đề” và HTCT theo tiến trình
GQVĐ thế nào?
2. Đặc điểm của một vấn đề trong bài học như thế
nào?
3. Các mức độ thực hiện GQVĐ của HS như thế nào?
4. Tác dụng, ý nghĩa của mỗi bước học tập đối với cá
nhân HS là gì?
5. Mối quan hệ PPDH GQVĐ với HTCT là gì?
6. Mục đích tổ chức HTCT theo tiến trình GQVĐ là gì?
1. Quan niệm về “vấn đề” trong một bài học
- Mỗi nhiệm vụ (câu hỏi, bài toán) mà HS tự học, chủ
động và tích cực tham gia giải quyết theo tiến trình để
hồn thành, qua đó đạt mục tiêu bài học được gọi chung là
“vấn đề”.
- Lấy ví dụ về vấn đề
2. Đặc điểm của 1 vấn đề trong bài học
2.1. Một vấn đề có dấu hiệu cơ bản sau đây:
(1)Vấn đề có thể là 1 câu hỏi “mở”, HS chưa biết (chưa học) nhưng có
thể trả lời dựa trên những kinh nghiệm, hiểu biết vốn có
(2)Vấn đề có thể là 1 nhiệm vụ học tập (bài tập hoặc câu hỏi mới, HS
chưa biết, chưa trả lời, chưa từng làm nhưng có thể trả lời được dựa trên
những kinh nghiệm, hiểu biết vốn có) với nhiều cách làm, giải pháp tiến
hành khác nhau nhưng có cách hay hơn, phù hợp hơn…
(3) Vấn đề gắn kết mật thiết với mục tiêu trọng tâm về KT-KN của bài
học. Qua quá trình giải quyết vấn đề, HS sẽ hiểu bài hoặc được trải
nghiệm hình thành một số năng lực, phẩm chất nào đó.
(4) Vấn đề là nhiệm vụ HT có tính thách thức nhận thức vốn có của HS.
HS khơng tìm ra Cái gì? Là gì? Ở đâu? Bao nhiêu?... mà phải trả lời Cái
đó thể hiện gì? Vì sao như vậy? … bằng chứng minh, giải thích, so sánh,
phân tích, đánh giá và sáng tạo. Từ đó HS có cơ hội đạt được NL nhận
thức theo mức độ cao hơn (mức 2,3,4 theo đánh giá bài KTĐK quy định
tại TT22).
2.2. Một vấn đề hay trong bài học có 8 đặc điểm
•
•
•
•
•
•
•
•
(1) Vấn đề là của mỗi cá nhân HS nhưng các em cần được cùng nhau giải quyết thông
qua hoạt động nhóm cộng tác.
(2) Qua q trình giải quyết một vấn đề, mỗi cá nhân HS sẽ có thể hiểu được các ý chính
của bài học/chủ đề bài học cũng như trải nghiệm hình thành, phát triển các năng lực,
phẩm chất phù hợp.
(3) Vấn đề phải liên quan mật thiết đến cuộc sống hoặc kinh nghiệm có trước của học
sinh.
(4) Vấn đề phải hấp dẫn thú vị đối với các em học sinh; phải gợi mở học sinh thắc mắc
“tại sao?”.
(5) Vấn đề phải có nhiều giải pháp hợp lý chấp nhận được (câu hỏi “mở”). Nếu vấn đề
chỉ có một giải pháp thơi thì tư duy của các em không thể mở rộng được và các em
không thể học hỏi được lẫn nhau.
(6) Vấn đề không nên quá dễ. Nếu vấn đề dễ giải quyết thì học sinh sẽ khơng cần phải
suy nghĩ động não gì cả.
(7) Vấn đề khơng nên q khó. Nếu học sinh khơng có đầu mối nào để suy nghĩ, việc
phỏng đoán của các em sẽ bị hạn chế và các em sẽ không còn cảm thấy hào hứng suy
nghĩ nữa.
(8) Vấn đề cần phải đơn giản, xoáy vào một điểm. Một vấn đề địi hỏi ít nhất 20 phút
hoặc 1 tiết học (thậm chí đơi khi mất 2 tiết học) để giải quyết.
3. Phân biệt “vấn đề” và “không phải vấn đề”
Vấn đề
- Bài tốn hồn tồn mới (chưa có cơng
thức, quy tắc giải).
- Bài tốn vận dụng nâng cao (đã có công
thức, quy tắc giải cơ bản nhưng HS
phải kết hợp nhiều hiểu biết khác,
hàm chứa yêu cầu phải giải thích
hoặc để đào sâu hiểu biết vừa học của
HS).
- Bài toán vận dụng có nhiều cách giải
(nhưng cách giải khác nhau, hàm
chứa u cầu giải thích). (có thể ở bài
học mới hoặc trong phần luyện tập)
- Câu hỏi có ít nhất 2 câu trả lời trở lên,
có thể có câu trả lời đúng, gần đúng,
sai hoặc sai 1 phần và chưa biết chắc
câu trả lời nào đúng (cần tìm hiểu,
tranh luận, giải thích, chứng minh,...).
Khơng phải vấn đề
- Bài tốn dùng để luyện tập, củng
cố hoặc vận dụng cơ bản (khi HS đã
học cơng thức, quy tắc giải).
- Bài tốn vận dụng mức độ thấp, có
1 cách giải duy nhất.
- Câu hỏi/bài tập chỉ có duy nhất 1
câu trả lời đúng và có thể trả lời ngay
được.
Xem Clip: TNXH lớp 2
Trả lời các câu hỏi:
- Vấn đề của bài học là gì?
- Đặc điểm của vấn đề ?
- Tiến trình GQVĐ ntn?
Cách tiến hành:
- Làm việc cá nhân
- Chia sẻ nhóm nhỏ
- Chia sẻ cả lớp
4. Tiến trình, tác dụng, ý nghĩa của mỗi bước HT đối với cá nhân HS
Tiến trình/ Bước HT của HS
B1- Học sinh nhận ra vấn đề.
Tại sao?
Ý nghĩa với HS
- HS hứng thú và hồi tưởng những hiểu biết, kinh nghiệm vốn có.
- HS hứng thú với nhiệm vụ học tập một cách tự nhiên, thoải mái (có động lực
muốn giải quyết).
- HS hiểu được mình phải làm gì (nhiệm vụ học tập)?
B2- Học sinh suy đoán các cách
giải quyết vấn đề.
Bởi vì…
B3- Học sinh tìm cách giải quyết
vấn đề.
Có chắc khơng?
- HS thấy được tự do suy nghĩ, vận dụng và liên hệ những hiểu biết, kinh
nghiệm vốn có để đưa ra ý tưởng, giáo pháp giải quyết nhiệm vụ, vấn đề mới.
- HS hình thành và phát triển năng lực tự học, phẩm chất tự tin, chăm học,…
- HS hình thành thói quen suy nghĩ kỹ trước khi hành động.
- Lớp 1,2,3: HS hiểu cách làm thí nghiệm, cách quan sát ở bước sau.
- Lớp 4,5:
+ HS đưa ra, chọn lọc, thống nhất lựa chọn các giải pháp phù hợp và khả thi
nhất, chuẩn bị cho bước sau.
+ HS hình thành và phát triển năng lực tự học, hợp tác; phẩm chất tự tin, chăm
học,…
B4- Học sinh triển khai cách giải
quyết vấn đề và tìm ra kết quả.
Hãy thử xem sao!
- Lớp 1,2,3: HS làm thí nghiệm, cách quan sát để GQVĐ, hiểu bài.
- Lớp 4,5: HS thực hành các giải pháp đã chọn để GQVĐ, hiểu bài.
HS hình thành và phát triển năng lực tự học (quan sát, thí nghiệm, tìm kiếm,
ghi chép, lắng nghe,…), hợp tác; phẩm chất đoàn kết, yêu thương, tự tin, chăm
học,…
B5- Học sinh khẳng định các cách
làm, các kết quả đúng.
Đúng rồi!
- HS hiểu được kiến thức trọng tâm của bài học hoặc hình thành năng lực (kỹ
năng) cụ thể theo chuẩn KT-KN môn học, bài học.
Mức độ nhận thức của HS thường ở mức cao (mức 2,3,4 theo thang đánh giá
của TT22)
- HS hiểu được có rất nhiều giải pháp cho 1 vấn đề nhưng thường có thể có giải
pháp phù hợp, hay hoặc tốt nhất.
- HS hình thành và phát triển năng lực tự học, hợp tác; phẩm chất đồn kết,
u thương, tự tin (khơng sợ sai, sợ thất bại), chăm học,…
Sơ đồ HTCT theo tiến trình GQVĐ
(tiến trình đầy đủ)
3 bước HTCT cơ bản:
- Làm việc cá nhân
- Chia sẻ nhóm nhỏ
- Chia sẻ cả lớp.
B5. HS
khẳng định
cách làm/KQ
tốt nhất
B4. HS triển
khai các giải
pháp GQVĐ
5. Các mức độ, tiến trình thực hiện
GQVĐ của HS
5.1 Các mức độ chung trong dạy học theo tiến
trình GQVĐ
- Mức 1: GV đặt vấn đề, cách GQ. HS thực hiện.
- Mức 2: GV đặt vấn đề, gợi ý HS tìm cách GQVĐ.
HS thực hiện.
- Mức 3: GV tạo tình huống gợi VĐ. HS phát hiện
VĐ, tự tìm cách GQ. HS thực hiện.
- Mức 4: HS tự phát hiện VĐ&cách GQ. HS tự thực
hiện giải quyết vấn đề.
5.2 Mức độ thực hiện GQVĐ xét theo
tiết, bài học
a) HS thực hiện tiến trình GQVĐ trong cả 1 bài học (1
tiết học)
b) HS thực hiện tiến trình GQVĐ trong 1 hoạt động của
bài học (1 tiết học).
c) Tiến trình thực hiện GQVĐ của HS có thể lồng ghép
một số bước. Cụ thể:
HS thực hiện tiến trình GQVĐ đầy đủ.
HS thực hiện tiến trình GQVĐ vắn tắt.
6. Mối quan hệ HTCT theo tiến trình GQVĐ
Tiến trình giải quyết vấn đề của HS
Mối quan hệ HTCT với tiến trình GQVĐ
CÁC NHIỆM VỤ
HỌC TẬP (VẤN ĐỀ)
7. Mục đích tiến hành HTCT theo tiến
trình GQVĐ-1
Thơng qua quá trình GQVĐ, HS:
- Phát triển tư duy logic, tư duy khoa học, kỹ
năng GQVĐ;
-Đạt KT-KN mức độ từ hiểu trở lên;
-Hình thành và phát triển các NL: tự học và giải
quyết vấn đề; giao tiếp, hợp tác,…; các PC: đoàn
kết, chăm chỉ, yêu thương, trung thực... Đạt tốt
các yêu cầu của Thông tư 22.
7. Mục đích tiến hành HTCT theo tiến
trình GQVĐ-2
- Tiến trình GQVĐ= con đường để mỗi cá nhân HS hình thành và phát
triển KT-KN, các NL chuyên môn và các năng lực, phẩm chất chung.
- Tiến trình GQVĐ = nơi để mọi HS thể hiện bản sắc cá nhân, hướng
cho tất cả các em luôn tự tin, không sợ sai và không sợ thất bại.
- GV không chỉ tập trung vào “kết quả” mà chú trọng đến "quá trình".
- Mọi HS được trao cơ hội khi tham gia đầy đủ các bước trong tiến
trình BH.
- Tất cả các ý kiến trả lời, cách thức và kết quả thực hiện của HS trong
tiến trình GQVĐ đều được GV ghi nhận, khích lệ.
- Khơng nên có sự phân biệt giữa HS khá giỏi với HS yếu hơn mà chỉ có
ý kiến nào hay, độc đáo, thú vị hoặc đáng học hỏi hơn.
Xem Clip: bài dạy Chuyển động
(Nhật Bản)
Thảo luận:
- Phân tích theo 5 bước của tiến trình
GQVĐ.
- Mức độ GQVĐ của HS.
- MQH giữa HTCT và tiến trình GQVĐ
Nhiệm vụ của HV
• Nhiệm vụ:
- Lấy 1 ví dụ về vấn đề ở mỗi môn học (HS thực
hiện đầy đủ hoặc vắn tắt)
• Cách thực hiện:
- Làm cá nhân
- Chia sẻ trong nhóm
- Chia sẻ trước lớp
Câu hỏi thảo luận
• 1. Vấn đề của HS là gì?
• 2. HS đã giải quyết vấn đề theo tiến trình như
thế nào? (5 Bước)
• 3. HTCT thể hiện trong tiến trình GQVĐ đó
như thế nào?
• 4. Tác dụng với HS về KT-KN, NL, PC là gì?
• 5. Cần điều chỉnh trong tổ chức dạy học thế
nào để việc học chất lượng hơn?
Nội dung 2: KỸ THUẬT TỔ CHỨC HỌC
TẬP CỘNG TÁC THEO TIẾN TRÌNH
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1. Nhiệm vụ, vai trị của GV khi tổ chức
HTCT theo tiến trình GQVĐ.
2. Thiết kế tiến trình bài học
1. Nhiệm vụ, vai trò chung của GV.
GV trả lời được một số câu hỏi sau:
• GV nên chuẩn bị vấn đề gì?
• Nên tổ chức những hoạt động nào?
• Nên sử dụng đồ dùng dạy học gì?
• Tiến trình bài học nên như thế nào?
• GV sẽ hướng dẫn HS tự học ở những gì? ở thời
điểm nào? theo cách nào?
2. Thiết kế tiến trình bài học.
•
•
•
•
•
•
•
1. Tên chủ đề…
2. Phân tích chủ đề…
3. Phân tích tình hình học sinh
4. Các mục tiêu của chủ đề
5. Kế hoạch dạy học cho chủ đề (tổng cộng ……… tiết)
6. Kế hoạch dạy học cho tiết học này (Tiết học
)
Chuẩn bị đồ dùng, công cụ (hoặc hướng dẫn HS chuẩn
bị) để tiến hành hoạt động GQVĐ.
• Kiểm tra các kế hoạch bài học trước khi tiến hành
3. Phân tích 5 bước của tiến trình GQVĐ
trong bài học cụ thể
Bước 1: Học sinh nhận ra vấn đề.
•- GV hướng dẫn HS nhận ra, hiểu vấn đề, nhiệm vụ và các bước thực hiện
tiếp theo với 2 cách:
•+ Cách 1: GV giao việc, nêu câu hỏi, vấn đề sau đó hướng dẫn HS xác
định hiểu rõ vấn đề, nhiệm vụ của mình bằng cách tạo khơng khí dân chủ,
thói quen chủ động đối thoại để HS có thể hỏi bất cứ điều gì các em chưa
hiểu (cách này phù hợp hơn với HS lớp 2,3).
•+ Cách 2: GV tạo ra “tình huống có vấn đề” như kể chuyện, giới thiệu
tranh ảnh, phim; liên hệ thực tế hoặc làm thí nghiệm để xuất hiện vấn đề
(cách này phù hợp hơn với HS lớp 4-5).
•* Lưu ý:
•Những sai lầm cần tránh ở bước này là:
•- Vấn đề quá lớn, quá cao với HS. Khi đó, HS khơng thể hoặc khơng đủ
thời gian, khả năng, điều kiện (tài liệu, đồ dùng, công cụ học tập,…) để giải
quyết.
Bước 2: Học sinh suy đoán các cách giải quyết
vấn đề (đề ra tất cả các giải pháp có thể).
- GV hướng dẫn HS cách thức suy đoán cá nhân
bằng viết ra, để mỗi cá nhân đều tìm ra nhiều giải
pháp nhất.
- GV quan sát, nắm bắt những HS khó khăn để
hướng dẫn, gợi ý riêng (hoặc thông qua cộng tác
chia sẻ theo cặp) giúp các em đó có thể tìm ra 1 số
giải pháp.
- GV tạo khơng khí thoải mái để HS suy nghĩ, tìm
được nhiều giải pháp; dành đủ thời gian làm việc cá
nhân.
Bước 3: Học sinh tìm cách giải quyết vấn đề (chọn lọc giải
pháp để thực hiện).
• Đây là bước HS chia sẻ trong nhóm và trước cả lớp để tìm kiếm cách
giải quyết vấn đề, bước này có thể khó đối với các em HS lớp 1,2,3.
Vì thế, GV có thể cần chuẩn bị một số thí nghiệm hoặc các hoạt động
quan sát phù hợp để tìm ra cách giải quyết vấn đề.
• Đối với HS lớp 4,5, GV hướng dẫn HS cách thức chia sẻ trong nhóm
và chia sẻ trước lớp về các giải pháp của mình (GV có thể làm mẫu);
cách thống nhất lựa chọn giải pháp phù hợp để thực hiện (ai giống
nhau thì khơng nêu lại, thương lượng để chốt giải pháp chung).
• GV có thể can thiệp để HS chọn giải pháp khả thi, phù hợp với thực
tế.
• Bước này, GV cần đơn đốc HS khẩn trương thống nhất lựa chọn giải
pháp phù hợp để chuyển sang bước 4.