THPT Phan Bội Châu
Khóa: 2017- 2019
Mơn: Anh văn 10
CÁCH DÙNG MẠO TỪ TRONG TIẾNG ANH
1. Mạo từ xác định là gì?
Trong tiếng Anh, mạo từ (article) được chia làm 2 loại: mạo từ xác định (definite
article) “the” và mạo từ không xác định (indefinite artcile) gồm “a, an”.
2. Khi nào thì dùng mạo từ “the”?
The được dùng khi danh từ chỉ đối tượng được cả người nói lẫn người nghe
biết rõ đối tượng nào đó: đối tượng đó là ai, cái gì.
Khi vật thể hay nhóm vật thể là
duy nhất hoặc được xem là duy
nhất
Trước một danh từ nếu danh từ
này vừa được để cập trước đó
TRước một danh từ nếu danh từ
này được xác bằng 1 cụm từ hoặc
1 mệnh đề
Đặt trước một danh từ chỉ một đồ
vật riêng biệt mà người nói và
người nghe đều hiểu
Trước so sánh nhất (đứng trước
first, second, only..) khi các từ này
được dùng như tính từ hoặc đại từ.
The + danh từ số ít: tượng
Ví dụ: The sun (mặt trời, the world (thế
giới), the earth (trái đất)
I see a dog. The dog is chasing a cat. The
cat is chasing a mouse. (Tôi thấy 1 chú
chó. Chú chó đó đang đuổi theo 1 con mèo.
Con mèo đó đang đuổi theo 1 con chuột.)
The teacher that I met yesterday is my
sister in law (Cô giáo tôi gặp hôm qua là
chị dâu tôi.)
Please pass the jar of honey. (Làm ơn hãy
đưa cho tôi lọ mật ong với.)
My father is cooking in the kitchen room.
(Bố tôi đang nấu ăn trong nhà bếp.)
You are the best in my life. (Trong đời
anh, em là nhất!)
He is the tallest person in the world. (Anh
ấy là người cao nhất thế giới.)
The whale is in danger of becoming extinct
trưng cho một nhóm thú vật hoặc
đồ vật
Đặt “the” trước một tính từ để chỉ
một nhóm người nhất định
The được dùng trước những danh
từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo,
dãy núi, tên gọi số nhiều của các
nước, sa mạc, miền
The + of + danh từ
The + họ (ở dạng số nhiều) có
nghĩa là Gia đình
Dùng “the” nếu ta nhắc đến một
địa điểm nào đó nhưng khơng
được sử dụng với đúng chức
năng.
(Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt chủng.)
The fast-food is more and more prevelent
around the world (Thức ăn nhanh ngày
càng phổ biến trên thế giới.)
The old (Người già), the poor (người
nghèo), the rich (người giàu)
The Pacific (Thái Bình Dương, The United
States (Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, the Alps
(Dãy An pơ)
The North of Vietnam (Bắc Việt Nam, The
West of Germany (Tây Đức) (Nhưng
Northern Vietnam, Western Germany
The Smiths (Gia đình Smith (gồm vợ và
các con)
The Browns (Gia đình Brown)
They went to the school to see their
children. (Họ đến trường để thăm con cái
họ.)
3. KHÔNG dùng Mạo từ xác định ở những trường hợp dưới đây:
Trước tên quốc gia, châu lục, tên núi,
hồ, đường phố
(Ngoại trừ những nước theo chế độ
Liên bang – gồm nhiều bang (state)
Khi danh từ không đếm được hoặc
danh từ số nhiều dùng theo nghĩa
chung chung, không chỉ riêng trường
hợp nào
Trước danh từ trừu tượng, trừ khi
danh từ đó chỉ một trường hợp cá biệt
Ta không dùng “the” sau tính từ sở
hữu hoặc sau danh từ ở dạng sở hữu
cách
Không dùng “the” trước tên gọi các
bữa ăn hay tước hiệu
Europe;vi:Châu Âu, France, Wall Street,
Sword Lake
I like dogs.
Oranges are good for health.
Men fear death.
The death of his father made him
completely hopeless.
My friend, không phải “my the friend”
The man’s wife không phải “the wife of
the man”
They invited some close friends to
dinner. (Họ đã mời vài người bạn thân
đến ăn tối.)
Không dùng “the” trong các trường
hợp nhắc đến danh từ với nghĩa
chung chung khác như chơi thể thao,
các mùa trong năm hay phương tiện
đi lại
Nhưng: The wedding dinner was
amazing (Bữa tiệc cưới thật tuyệt vời.)
Ta nói: President Obama (Tổng thống
Obama, Chancellor Angela Merkel (Thủ
tướng Angela Merkel..)
Come by car/ by bus (Đến bằng xe ô tô,
bằng xe buýt)
In spring/ in Autumn (trong mùa
xuân,mùa thu), fr0m beginning to end (từ
đầu tới cuối), from left to right (từ trái qua
phải)
To play golf/chess/cards (chơi golf, đánh
cờ, đánh bài)
Go to bed/hospital/church/work/prison (đi
ngủ/ đi nằm viện/ đi nhà thờ/ đi làm/ đi tù)
4. Thế mạo từ bất định sẽ được dùng khi nào?
Mạo từ bất định được dùng khi người nói đề cập đến một đối tượng chung hoặc
chưa xác định được. A/ an được sử dụng với hình thức giống nhau ở tất cả các
giống, lồi, giới tính, chứ ko phải người, sự vật, hoa quả nào đó là ngoại biệt đâu
nhé.
Dùng Mạo từ bất định trước danh từ
số ít đếm được
Trước một danh từ làm bổ túc từ thành phần phụ complement
Dùng trong các thành ngữ chỉ lượng
nhất định
Half: Ta dùng “a half” nếu half được
heo sau một số nguyên
We need a refrigerator. (Chúng tôi cần
một cái tủ lạnh.)
He drank a cup of coffee. (Anh ấy đã
uống một cốc cà phê.)
He was a famous person (Anh ấy đã
từng là người nổi tiếng.)
A lot, a couple (một đôi/cặp), a third
(một phần ba)
A dozen (một tá), a hundred (một trăm, a
quarter (một phần tư)
2 kilos: Two and half kilos/ two kilos and
a half
Nhưng kilo: Half a kilo ( khơng có “a”
trước half)
5. Khi nào thì ko dùng mạo từ bất định?
Trước danh từ số nhiều
A/ an khơng có hình thức số nhiều
Không dùng trước danh từ không đếm
được
Không dùng trước tên gọi các bữa ăn
trừ khi có tính từ đứng trước các tên
gọi đó
Ta nói apples, khơng dùng an apples
What you need is confidence (Cái anh
cần là sự tự tin.)
Ta nói: I have lunch at 12 o’clock. (Tơi
ăn trưa lúc 12h.)
Nhưng: He has a delicious dinner. (Anh
ấy có một bữa tối thật ngon miệng)
Phân biệt cách sử dụng “a” và “an”
“a” đứng trước một phụ âm hoặc một
nguyên âm có âm là phụ âm
“an” đứng trước một nguyên âm hoặc
một âm câm
“an” cũng đứng trước các mẫu tự đặc
biệt đọc như một nguyên âm
a game (một trò chơi, a boat (một chiếc
tàu thủy)
Nhưng: a university (một trường đại học),
a year (một năm)
a one-legged man (một người đàn ông
thọt chân), a European (một người Châu
Âu)
an egg (một quả trứng), an ant (một con
kiến)
an hour (một giờ đồng hồ)
an SOS (một tín hiệu cấp cứu), an X-ray
(một tia X)
CÁC LOẠI CÂU HỎI TRONG TIẾNG ANH
Phân loại theo mục đích và chức năng, chia ra làm 4 loại câu như sau:
1. Câu trần thuật (declarative sentence)
– Là loại câu phổ biến và quan trọng nhất. Nó dùng để truyền đạt thơng
tin hoặc để tun bố một điều gì đó.
David plays the piano.
I hope you can come.
2. Câu nghi vấn (interrogative sentence)
– Câu nghi vấn dùng để hỏi.
Is this your book?
What are you doing?
Các loại câu hỏi:
– Câu hỏi dạng đảo (yes/no questions): đảo trợ động từ, động từ khuyết
thiếu lên trước chủ từ.
Are you English?
Can you speak English?
Do you learn English at school?
– Câu hỏi đuôi (tag question):
Câu hỏi đuôi là một dạng câu hỏi rất thông dụng trong tiếng Anh.
Mặc dù câu trả lời cho câu hỏi đuôi cũng giống như câu trả lời cho
câu hỏi YES-NO, nhưng câu hỏi đi có sắc thái ý nghĩa riêng biệt.
Câu hỏi đuôi được thành lập sau một câu nói khẳng định hoặc phủ
định, được ngăn cách bằng dấu phẩy (,) vì vậy người đặt câu hỏi đã
có thơng tin về câu trả lời. Tuy nhiên, thường thì người hỏi khơng
chắc chắn lắm về thơng tin này. Nếu người hỏi chắc chắn, tự tin rằng
mình đã có thơng tin về câu trả lời nhưng vẫn hỏi thì khi chấm dứt
câu hỏi đi, người hỏi sẽ lên giọng.
Nguyên tắc chung khi lập câu hỏi đuôi:
– Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu khẳng định, câu hỏi đi phải ở thể
phủ định.
– Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu phủ định, câu hỏi đuôi phải ở thể
khẳng định
– Nếu câu nói trước có “never, hardly, rarely, nobody, nothing”, câu hỏi
đuôi phải ở thể khẳng định.
Cấu tạo của câu hỏi đuôi: Câu hỏi đuôi gồm một trợ động từ tương
ứng với thì được dùng trong câu nói trước dấu phẩy, có NOT hoặc
khơng có NOT và một đại từ nhân xưng tương ứng với chủ ngữ của
câu nói trước dấu phẩy.Thí dụ:
You are afraid, aren’t you?
You didn’t do your homework, did you?
He never visits you, does he?
Nobody has prepared the lesson, have they?
– Câu hỏi có từ hỏi (Wh-question):
+ Nếu từ để hỏi làm chủ ngữ, cấu trúc câu sẽ là:
Từ hỏi + động từ ……?
Who is in the room?
What is on the table?
+ Nếu từ hỏi không phải làm chủ ngữ, cấu trúc câu là:
Từ hỏi + trợ động từ/động từ khuyết thiếu + chủ ngữ + V……?
Ví dụ:
What did you do last night?
Why do you learn English?
Where do you live?
How does she learn English?
Chú ý:
+ Nếu mệnh đề chính là “I am” thì câu hỏi đi là “aren’t I?”
I am coming here, aren’t I?
+ Nếu mệnh đề chính là “let’s..” thì câu hỏi đi là “shall we?”
Let’s go to the movie, shall we?
+ Nếu mệnh đề chính là đề nghị, câu hỏi đuôi sẽ là “will you?”
Open the window, will you?
– Câu hỏi lựa chọn (alternative question)
Are you Vietnamese or English?
+ I’m Vietnamese.
Do you learn English or Russian at school?
+ I learn English.
3. Câu mệnh lệnh (imperative sentence)
– Chúng ta có thể dùng câu mệnh lệnh để đưa ra mệnh lệnh trực tiếp
Take that chewing gum out of your mouth.
Stand up straight.
Give me the details.
– Dùng để chỉ dẫn:
Open your book.
Take two tablets every evening.
– Dùng để mời
Come in and sit down. Make yourself at home.
Have a piece of this cake. It’s delicious.
– Chúng ta có thể sử dụng “do” làm cho câu mệnh lệnh “lịch sự” hơn
Do be quiet.
Do come.
Do sit down.
4. Câu cảm thán (exclamative sentence)
– Câu cảm thán là câu diễn tả một cảm giác (feeling) hay một xúc động
(emotion). Hình thức cảm thán thường được cấu tạo với “what, how”
– Cấu trúc của câu cảm thán dùng “what”
What + a/an + adj + noun
What a lazy student!
What an interesting book!
Khi danh từ ở số nhiều, không dùng “a/an”:
What beautiful flowers!
What tight shoes!
Đối với danh từ không đếm được: what + adj + danh từ
What beautiful weather!
Chú ý: Cấu trúc câu cảm thán với what… có thể có subject + verb ở cuối
câu.
What delicious food they served! (họ phục vụ thức ăn ngon quá)
What a lovely house they have! (bạn có căn nhà xinh quá)
– Cấu trúc câu cảm thán dùng “how”:
How + adj + S + V!
How cold it is!
How interesting that film is!
How well she sings!
II. Phân loại theo cấu trúc ngữ pháp, chia ra làm 4 loại như sau:
1. Simple sentences (câu đơn)
– Là câu chỉ có một mệnh đề độc lập.
We were sorry. We left. We did not meet all the guests.
We felt the disappointment of our friends at our early departure.
– Câu đơn khơng phải là câu ngắn mà nó chỉ thể hiện một ý chính.
– Một câu đơn có thể có nhiều hơn một chủ ngữ
John and Mary were sorry.
– Một câu đơn có thể có nhiều động từ
John ate peanuts and drank coffee.
2. Counpound sentences (câu ghép)
– Là câu chứa từ hai mệnh đề độc lập trở lên, diễn tả các ý chính có tầm
quan trọng ngang nhau.
– Chúng ta sử dụng các cách sau để nối hai mệnh đề:
+ Sử dụng dấu chấm phẩy:
The bus was very crowded; I had to stand all the way.
+ Sử dụng dấu phẩy và một liên từ đẳng lập
The bus was very crowded, so I had to stand all the way.
+ Sử dụng dấu chấm phẩy và một liên từ trạng từ (however, therefore,
nevertheless…) và theo sau đó là dấu phẩy
The bus was very crowded; therefore, I had to stand all the way.
3. Complex sentences
– Là câu chứa một mệnh đề độc lập và một hay nhiều mệnh đề phụ
thuộc. Mệnh đề phụ có thể bắt đầu bằng liên từ phụ thuộc hoặc đại từ
quan hệ.
Because the bus was crowded, I had to stand all the way.
Trong câu trên có một mệnh đề độc lập “I had to stand all the way” và
một mệnh đề phụ thuộc “the bus was crowded”
It makes me happy that you love me.
Câu này có một mệnh đề độc lập “it makes me happy” và một mệnh đề
phụ thuộc “that you love me”.
– Câu phức sử dụng liên từ phụ thuộc để nối các vế của câu.
We left before he arrived.
4. Compound-complex sentences
– Là câu có ít nhất hai mệnh đề độc lập và ít nhất một mệnh đề phụ
thuộc.
Because she didn’t hear the alarm, Mary was late and the train had
already left.
Trong câu trên, có hai mệnh đề độc lập là “Mary was late” và “the train
had already left”
Một mệnh đề phụ thuộc là “she didn’t hear the alarm”
The cat lived in the backyard, but the dog, who knew he was superior,
lived inside the house.
Mệnh đề độc lập là: “the cat lived in the backyard”, “the dog lived inside
the house”
Mệnh đề phụ thuộc là “who knew he was superior”