Tải bản đầy đủ (.doc) (47 trang)

Website quản lý thư viện bằng PHP

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.19 MB, 47 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
VIỆN KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
----------------------------------

NGUYỄN THẾ VŨ

BÁO CÁO
THỰC TẬP CHUYÊN NGHÀNH
Tên đề tài:
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
QUẢN LÝ THƯ VIỆN

Nghệ An,2/2022


TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
VIỆN KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
------------------------------

BÁO CÁO
THỰC TẬP CHUYÊN NGHÀNH

Giáo viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Lớp
Mã sinh viên

:
:
:
:



ThS. Phạm Thị Thu Hiền
Nguyễn Thế Vũ
58K1 - CNTT
1755248020100117

Nghệ An, 2/2022


Mục lục
LỜI NĨI ĐẦU.............................................................................5
Chương 1:TỔNG QUAN VỀ NGƠN NGỮ LẬP TRÌNH PHP........7
1.1.Cơng cụ............................................................................................9
1.2.Những kiến thức cơ bản...................................................................9
1.3.Những lý do nên chọn PHP...........................................................10

Chương 2: GIỚI THIỆU CƠ SỞ DỮ LIỆU PHPMyAdmin...........11
2.1. phpMyAdmin................................................................................11
2.2. Các tính năng của phpMyAdmin..................................................11
2.3. Ưu và nhược điểm khi sử dụng phpMyAdmin.............................12

Chương 3: KHẢO SÁT HỆ THỐNG THƯ VIỆN HIỆN TẠI........13
3.1. Hệ thống quản lý thư viện.............................................................13
3.2. Hướng thực thi của đề tài..............................................................17

Chương 4: THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ THƯ VIỆN..........19
4.1. Xác định yêu cầu...........................................................................19
4.2. Sơ đồ phân ra chức năng...............................................................21
4.3. Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh quản lý thư viện.............21
4.4. Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh...................................................22

4.5. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh...........................................25
4.6. Mơ hình thực thể liên kết..............................................................29
4.7. Thiết kế hệ thống..........................................................................29

Quản lý thông tin về sinh viên, học sinh cũng như những người
mượn sách....................................................................................... 39
+ Trang quản lý thông tin sách đã cho mượn..................................41
Thông tin cuốn sách đã được mượn bao gồm: tên người mượn, tên
sách, mã số, ngày cho mượn, ngày trả…........................................41
........................................................................................................ 41
Chương 5: CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH.......................................42
5.1. Một số modul tiêu biểu giải quyết bài toán..................................43
5.2. Kiểm thử hệ thống........................................................................44

KẾT LUẬN.................................................................................... 44


Đồ án TTCN

SVTH: Nguyễn Thế Vũ

1.Nhận xét và tự đánh giá....................................................................44
2. Hướng phát triển của đề tài :............................................................46

TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................47
LỜI CẢM ƠN
Suốt quá trình học tập trong trường Đại học vừa qua, em đã được
quý thầy cô cung cấp và truyền đạt tất cả kiến thức chuyên môn cần thiết và
q giá nhất. Ngồi ra em cịn được rèn luyện một tinh thần học tập, làm
việc độc lập và sáng tạo. Đây là tính cách hết sức cần thiết để có thể thành

cơng khi bắt tay vào nghề nghiệp trong tương lai.
Đồ án tốt nghiệp là cơ hội để em có thể áp dụng, tổng kết lại những
kiến thức mà mình đã học. Đồng thời, rút ra được những kinh nghiệm thực
tế rất quý giá trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Sau một học kỳ em tập
chung cơng sức cho đề tài và làm việc tích cực, đặc biệt là nhờ sự chỉ đạo
và hướng dẫn tận tình của thầy giáo hướng dẫn TS. Phạm Thị Thu Hiền
cùng với các thầy cô trong khoa và các cán bộ, nhân viên trong Trung tâm
Thông tin Tư liệu và Thư viện Trường Đại học Vinh, đã giúp cho em hoàn
thành đề tài một cách thuận lợi và gặt hái được những kết quả mong muốn.
Bên cạnh những kết quả khiêm tốn mà em đạt được, chắc chắn không tránh
khỏi những thiếu sót khi thực hiện đồ án tốt nghiệp của mình, kính mong
thầy cơ thơng cảm. Sự phê bình, góp ý của q thầy cơ sẽ là những bài học
kinh nghiệm rất quý báu cho công việc thực tế của em sau này.
Là sinh viên ngành Công nghệ thông tin, em rất tự hào về khoa mà
mình theo học, tự hào về tất cả các thầy cơ của mình.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn công lao dạy dỗ của q
thầy cơ. Kính chúc q thầy cơ mạnh khoẻ, tiếp tục đạt được nhiều thắng
lợi trong nghiên cứu khoa học và sự nghiệp trồng người.
Trân trọng kính chào!
GVHD :

Trang :

4


Đồ án TTCN

SVTH: Nguyễn Thế Vũ


LỜI NÓI ĐẦU
Trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, ngành Cơng nghệ
thông tin đã và đang là một ngành mũi nhọn. Ta có thể dễ dàng nhận thấy
điều này qua các ngành nghề trong xã hội. Ở các cơ quan, cửa hàng, siêu
thị, người ta đã thay thế dần các phương thức Quản lý và thanh toán cũ kỹ,
lạc hậu, thay vào đó họ trang bị những hệ thống máy tính hiện đại, cài đặt
các chương trình Quản lý tiện ích, nhằm thực hiện các cơng việc một cách
nhanh chóng, chính xác tiết kiệm được thời gian và nhân lực cho cơng việc
của mình.
Cùng với tốc phát triển và sử dụng rộng rãi đó, các trường Đại học ở
Việt Nam đã và đang đẩy cao việc sử dụng hệ thống máy tính được cài đặt
các chương trình Quản lý tiện ích để Quản lý trong nhiều bộ phận, trong
đó việc Quản lý thư viện của trường là việc cần thiết, nhằm phục vụ được
bạn đọc một cách nhanh chóng, chính xác và giúp cho người quản lý theo
dõi được tình hình cơng việc thường xun.
Chương trình quản lý thư viện có nhiệm vụ quản lý, phục vụ công
tác tra cứu của độc giả. Hệ thống quản lý thư viện phải nắm giữ được số
lượng sách trong thư viện, phân loại sách theo từng phân loại, mơn loại,
mục để có thể dễ dàng tiện cho việc truy tìm. Ngồi ra hệ thống cũng phải
biết được tình trạng tài liệu hiện tại, phải được cập nhật thông tin mỗi khi
bổ sung các tư liệu mới hoặc thanh lý các tư liệu khơng có giá trị.

GVHD :

Trang :

5


Đồ án TTCN


SVTH: Nguyễn Thế Vũ

Tóm tắt nội dung:
Phần mềm quản lý thư viện thực hiện các cơng việc sau:
• Quản lý sách.
• Quản lý độc giả qua việc cấp thẻ độc giả.
• Quản lý việc mượn và trả sách của độc giả.
• Thống kê sách, độc giả, mượn và trả sách của độc giả.

GVHD :

Trang :

6


Đồ án TTCN

SVTH: Nguyễn Thế Vũ

Chương 1:TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH PHP
PHP (viết tắt của cụm từ Personal Home Page) là ngơn ngữ lập trình
kịch bản (scripting language) mã nguồn mở được dùng phổ biến để ra tạo
các ứng dụng web chạy trên máy chủ. Mã lệnh PHP có thể được nhúng vào
trong trang HTML nhờ sử dụng cặp thẻ PHP.
PHP rất thích hợp với việc viết cho web, bên cạnh đó khi sử dụng
chúng cũng có thể nhúng được vào trang HTML một cách dễ dàng. Hiện
nay, PHP đang là một ngơn ngữ lập trình – ngon ngu lap trinh cho web
được sử dụng và biết đến vô cùng phổ biến trên thế giới. Lý do là bởi việc

tối ưu hóa các ứng dụng của web, việc có tốc độ nhanh và nhỏ gọn. Bên
cạnh đó, các cú pháp của PHP nó cũng giống với là C và Java nên các lập
trình viên có thể học và xây dựng được một sản phẩm là tương đối nhanh
so với các ngôn ngữ khác.
Nhằm tạo ra được một môi trường làm việc chuyên nghiệp, có thể
đưa được PHP vào quy mơ phát triển của doanh nghiệp thì các cơng ty do
nhà phát triển PHP tính cốt lõi đã vơ cùng quan tâm, cũng như đầu tư
nguồn nhân lực cho cơng việc này.
Ưu và nhược điểm của PHP:
Với những tính năng của mình, nó đang là một ngơn ngữ lập trình –
có sự phát triển và được nhiều lập trình viên ưa thích sử dụng. Tuy nhiên,
cũng như nhiều ngơn ngữ khác thì PHP cũng có cho mình những ưu và
nhược điểm riêng, nó được thể hiện qua.
GVHD :

Trang :

7


Đồ án TTCN

SVTH: Nguyễn Thế Vũ

• Ưu điểm
Ưu điểm của PHP có rất nhiều, trong đó chúng tơi sẽ kể ra cho bạn
đọc 5 nội dung chính bao gồm:
Việc PHP được sử dụng miễn phí, vì thế nó là yếu tố vô cùng tuyệt
vời cho những ai muốn học về ngơn ngữ lập trình – ngon ngu lap trinh này.
Các bạn có thể tự học được PHP theo dạng online, mà không cần phải lo

đến việc sẽ bỏ ra một khoản tiền lớn để chi trả cho học.
Cấu trúc của PHP la gi cực đơn giản, thế nên đối với các bạn lập
trình viên khi tìm hiểu và theo họ nó sẽ khơng bị mất q nhiều thời gian
mới có thể học được. Đây chính là một ưu điểm, khiến cho PHP ln đón
nhận được sự quan tâm hàng đầu từ những người u thích về cơng nghệ
thơng tin.
thư viện mà PHP tạo ra thì có sự phong phú, cũng như được cộng
đồng hỗ trợ một cách mạnh mẽ. Vậy nên, nếu như các bạn có nhu cầu tìm
nguồn tài liệu thì có thể dễ dàng, cũng như gặp khó khăn thì được hỗ trợ
một cách đắc lực nhất.
khi học về PHP la gi thì các bạn sẽ có được cơ hội về việc làm là rất
lớn, mức lương của nó cũng khá cao nếu như chúng tơi khơng muốn nói là
khủng, chắc chắn là các bạn chưa khi nào nghĩ tới. Bên cạnh đó, ưu điểm
này cịn giúp cho bạn có thể làm được lượng cơng việc lớn khác nhau, cũng
như tại nhiều công ty và thu nhập từ đó sẽ được tăng lên đáng kể.
PHP khơng chỉ dừng lại ở những tính năng hiện tại, trong tương lai
thì nó cịn phát triển mạnh mẽ hơn nữa để khẳng định được vị trí của mình
ln là cao ở trong bảng danh sách thực hiện điều tra, khảo sát mỗi năm về
ngơn ngữ lập trình trong cơng nghệ thơng tin.
GVHD :

Trang :

8


Đồ án TTCN

SVTH: Nguyễn Thế Vũ


• Nhược điểm của PHP:
Với những ưu điểm tiện dụng, người học lập trình có thể dễ học thì
PHP cũng có những nhược điểm cơ bản. Trong đó, nó được thể hiện qua:
Thứ nhất, PHP có hạn chế về cấu trúc của ngữ pháp, bởi nó khơng
được thiết kế gọn gàng và có phần đẹp mắt như những ngơn ngữ trong lập
trình khác.
Thứ hai, PHP chỉ có thể hoạt động và sử dụng được trên các ứng
dụng trong web. Đó chính là lý do khiến cho ngơn ngữ này khó có thể cạnh
tranh được với những ngơn ngữ lập trình khác, nếu như muốn phát triển và
nhân rộng hơn nữa trong lập trình – lap trinh web
1.1.

Công cụ
XAMPP là một công cụ lap trinh web tuyệt vời giúp bạn tạo ra một

máy chủ ( Web – server) ngay trên máy tính cá nhân. Nó được tích hợp sẵn
Apache, PHP, MySQL, FPT, Mail Server và các công cụ khác như
phpMyAdmi.
Nếu bạn chưa am hiểu về Website thì khơng nên mất tiền th
hosting hay tên miền. XAMPP hồn tồn có thể giúp bạn trong việc học
1.2.

Những kiến thức cơ bản
Các cách sử dụng cú pháp bắt đầu <?php và kết thúc?> đúng thời

điểm.
Cách ghi chú trong một tập tin PHP.
Cách sử dụng câu lệnh echo và print.
Cách thiết lập một giá trị ( variable)
Cách sử dụng mảng, tốn tử , câu điều kiện.

Kiến thức vịng lặp : for, while.
GVHD :

Trang :

9


Đồ án TTCN

SVTH: Nguyễn Thế Vũ

Hàm ( function): Viết hàm giúp tiết kiệm thời gian và làm đoạn code
dễ đọc hơn. Có rất nhiều hàm trong một website. Khi bạn đã có kiến thức
cơ bản thì có thể học hàm dễ dàng.
1.3.

Những lý do nên chọn PHP


Triển vọng nghề nghiệp tươi sáng



PHP ngơn ngữ lập trình PHP đang dần chiếm lĩnh thị trường



Tính linh hoạt và mức độ bảo mật cao




Có số lượng cộng đồng đơng đảo và đáng tin cậy



Đơn giản, dễ học hơn các ngơn ngữ lập trình khác



Nó giúp bạn học được thêm nhiều thứ



Có nhiều cơ hội tìm việc làm tốt



Vận dụng kỹ năng cho các cơng việc khác



Làm các cơng việc tự do thu lợi nhuận cao



Bất kể ai có đam mê đều có thể học được

Chính sự linh hoạt, tính tiện ích và khả năng mở rộng của PHP đã giúp nó
“chiếm trọn vẹn” được tình u của các lập trình viên nói riêng và người sử

dụng (Webmaster và người dùng) nói chung. Các trang Web động được
code từ PHP mất ít thời gian để tải hơn và hoạt động cũng dễ dàng, ổn định
hơn

GVHD :

Trang :

10


Đồ án TTCN

SVTH: Nguyễn Thế Vũ

Chương 2: GIỚI THIỆU CƠ SỞ DỮ LIỆU PHPMyAdmin
2.1. phpMyAdmin
Để hiểu rõ hơn, PhpMyAdmin là phần mềm mã nguồn mở được viết
bằng ngôn ngữ PHP, giúp người sử dụng quản trị cở sở dữ liệu của MySQL
thơng qua giao diện web.
Thay vì dùng giao diện cửa sổ dịng lệnh (command line interface),
thơng qua giao diện người dùng (user interface) với trình duyệt web của
mình, phpMyAdmin có thể thực hiện nhiều tác vụ khác nhau.
2.2. Các tính năng của phpMyAdmin
Tính năng chung của phpMyAdmin là gì?
phpMyAdmin thường được sử dụng với một số tính năng chung như:
+ Tạo mới, xóa, sửa, thêm bảng, hàng, trường, tìm kiếm đối tượng
hay gọi tắt là Quản lý cơ sở dữ liệu.
+ Thêm, xóa, sửa(phân quyền), Quản lý user(người dùng).
+ Nhập xuất dữ liệu(Import/Export) bao gồm các định dạng SQL,

XML và CSV.
+ Thực hiện các truy vấn MySQL, giám sát quá trình và theo dõi.
+ Thực hiện các thao tác sao lưu và khôi phục (Backup/Restore).
Để thiết lập và sử dụng cơng cụ này rất đơn giản. Nó thường được
cài đặt với cơ sở dữ liệu MySQL trên cùng một máy tính, do đó tất cả các
câu lệnh được thực thi rất nhanh và không phụ thuộc vào vào kết nối mạng.
Quản trị DBMS MySQL của phpMyAdmin là gì?
Cơng cụ phpMyAdmin vừa có thể làm việc với một đối tượng nhất
định vừa xử lý được các tình huống bất ngờ xảy ra. VD như: SQL injection,
các vấn đề phát sinh, lỗi database… Và đặc biệt, chúng có khả năng tự
động sao lưu MySQL.
GVHD :

Trang :

11


Đồ án TTCN

SVTH: Nguyễn Thế Vũ

Có thể nói, phpMyAdmin được coi là một cơng cụ quản trị đầy đủ
tính năng hấp dẫn.
Điểm yếu trong việc sao lưu dữ liệu của phpMyAdmin là gì?
Trong các thao tác thủ cơng khi thực hiện sao lưu dữ liệu chúng sẽ khơng
có một vài tính năng cần thiết như:
+ Storage media support (hệ thống hỗ trợ lưu trữ các phương tiện
truyền thông): phpMyAdmin chỉ cho phép lưu các bản sao lưu vào các
local drive có sẵn trên hệ thống, qua hộp thoại Save as của trình duyệt.

+ Scheduling(thiết lập việc đặt lịch trước để sao lưu): Một trong
những tính năng khá phổ biến ở những công cụ quản trị cơ sở dữ liệu.
2.3. Ưu và nhược điểm khi sử dụng phpMyAdmin
Sử dụng phpMyAdmin có những ưu điểm gì?
Hãy cùng Nhân Hịa điểm qua một số những ưu điểm lớn nhất của
phpMyAdmin:
+ Cộng đồng hỗ trợ rộng lớn
+ Tăng hiệu quả công tác quản lý cơ sở dữ liệu
+ Đa ngơn ngữ
+ Chi phí sử dụng.
• Cộng đồng hỗ trợ rộng lớn
Người sử dụng sẽ nhận được sử hỗ trợ rất lớn từ cộng đồng vì cơng
cụ phpMyAdmin có tính chất giống với mã nguồn mở được phát triển bởi
các lập trình viên trên tồn cầu.
• Tăng hiệu quả cơng tác quản lý cơ sở dữ liệu

GVHD :

Trang :

12


Đồ án TTCN

SVTH: Nguyễn Thế Vũ

phpMyAdmin mang đến giao diện xử lý các thao tác trên cơ sở dữ
liệu một cách trực quan. Từ đó, tiết kiệm thời gian, thao tác so với việc
thực hiện bằng dòng lệnh trên command line.

Đa ngơn ngữ
Hiện nay phpMyAdmin có sẵn đến 64 ngơn ngữ khác nhau và được
duy trì bởi The phpMyAdmin Project.
• Chi phí sử dụng
phpMyAdmin vẫn là cơng cụ được sử dụng miễn phí hồn tồn.
• Nhược điểm khi sử dụng phpMyAdmin là gì?
+ Database khơng thể tự xuất
+ Chỉ có thể kết nối thơng qua trình duyệt, tức chỉ lưu được các bản
sao lưu vào các local drive có sẵn trên hệ thống.
+ Khơng được mã hóa các định dạng file xuất bằng phpMyAdmin
(thiếu an toàn) và chiếm dung lượng đĩa lớn.
Chương 3: KHẢO SÁT HỆ THỐNG THƯ VIỆN HIỆN TẠI

3.1. Hệ thống quản lý thư viện
a. Tổng quan về thư viện
Cơ cấu tổ chức:
Ban quản lý thư viện

Thủ thư

BP.Bổ sung tài liệu

Phịng nghiệp vụ

Mơ tả sơ lược về cơ cấu tổ chức:
GVHD :

Trang :

13



Đồ án TTCN

SVTH: Nguyễn Thế Vũ

Ban quản lý thư viện: chịu trách nhiệm điều hành chung cho tồn bộ các
cơng tác trong Thư viện.
Phòng nghiệp vụ: Lập kế hoạch mua sách mới, thanh lý sách cũ, kế hoạch
phục vụ độc giả, cấp thẻ độc giả.
Bộ phận bổ xung tài liệu: liên hệ với các nhà xuất bản để mua sách, các
đơn vị, cá nhân cung ứng sách để tiếp nhận sách đưa vào thư viện.
Nhân viên thủ thư: Tiếp nhận sách đánh mã số, phân loai sách, kiểm tra độc
giả có thể đọc sách, thống kê và tra cứu sách.
b. Quy trình quản lý sách và độc giả
Cơng việc quản lý sách trong Thư viện được quản lý theo một quy
trình như sau:
a. Đối với cơng việc nhập sách
Mỗi khi có bổ sung sách mới bộ phận bổ sung tài liệu sẽ lập kế hoạch bổ
sung tài liệu dựa trên catalog nhà xuất bản và tên các loại sách hiện có ở
các hiệu sách. Nếu kế hoạch bổ sung tài liệu được duyệt thì bộ phận này sẽ
tiến hành đi mua về và làm một số thao tác sau trước khi nhập sách vào
kho:
Đóng dấu của thư viện lên sách
Phân loại sách theo lĩnh vực:
Ví dụ: Tin học, y học, nghệ thuật…
Phân loại sách theo môn loại:
Sách về tin học: cơ sở dữ liệu, mạng máy tính, tối ưu hố…
Sách về tốn: tốn cao cấp, hình giải tích…
Đánh mã số cho sách : Mã số sách gồm :mã phân loại ghép với mã môn

loại ghép với số thứ tự ghép v số tập của sách.
Viết các thông tin về sách (mã số sách, tên sách, tên tác giả, nơi xuất
bản, năm xuất bản, giá tiền, số trang, tập ) vào fic và bỏ vào hộp fic. Các
GVHD :

Trang :

14


Đồ án TTCN

SVTH: Nguyễn Thế Vũ

hộp fic được phân loại theo lĩnh vực như: kinh tế, điện tủ vi tính…trong
mỗi hộp lại được phân nhỏ theo một số đặc thù nhất định. Các hộp fic cũng
được phân loại theo vần đầu của tên tác giả hoặc tên sách.
Nhận độc giả mới:
Khi độc giả đến đăng ký làm thẻ trình thẻ sinh viên và nộp một hình
của độc giả và kèm theo lệ phí làm thẻ. Nhân viên cấp thẻ sẽ phát phiếu
đăng ký để bạn đọc khai báo vào theo một chuẩn hóa do thư viện quy định.
Sau đó bạn đọc sẽ được cấp một thẻ đọc sách, mỗi thẻ có 1 số thẻ riêng
khơng trùng với các số thẻ khác. Ở đây số thẻ chính là mã số của độc giả.
Mã số độc giả được đánh theo quy định của thư viện, gồm 2 chữ cái và 4
chữ số. Trong đó, 2 chữ cái đầu tiên là “DG”, 4chữ số sau chỉ số thứ tự
của độc giả được lưu trong CSDL.
Ví dụ:
Độc giả đầu tiên được lưu trong CSDL có mã số là: DG0001.
Thẻ đọc sách của độc giả có giá trị khi đã được ký duyệt đầy đủ và nó
chỉ có giá trị trong 1 năm kể từ ngày làm thẻ.

Quy trình mượn – trả sách:
Khi độc giả đến mượn sách, độc giả chọn sách trong fic sách và lựa
chọn cuốn sách cần mượn.
Sau khi tìm được sách cần mượn, độc giả sẽ gửi lại thẻ đọc sách tại
bàn của thủ thư và nhận phiếu yêu cầu từ thủ thư để điền các thông tin vào
phiếu yêu cầu mượn sách.
Thủ thư căn cứ vào thông tin về sách yêu cầu mà độc giả đã ghi vào
phiếu yêu cầu để để lấy sách cho độc giả. Khi tìm được sách thủ thư yêu
cầu độc giả ký nhận sách. Sau khi thủ thư nhận lại phiếu yêu cầu đã có ký

GVHD :

Trang :

15


Đồ án TTCN

SVTH: Nguyễn Thế Vũ

nhận của độc giả thì sẽ giao sách cho độc giả và giữ lại phiếu yêu cầu kẹp
cùng với thẻ đọc sách của độc giả bỏ vào hộp chứa thẻ.
Mỗi phiếu yêu cầu có một số phiếu riêng và không được phép trùng
nhau.
Trong phiếu yêu cầu có ghi rõ ngày mượn sách và ngày hẹn trả sách
của độc giả.
Khi thời hạn mượn sách hết hoặc độc giả khơng có nhu cầu mượn nữa
sẽ trả lại sách cho thư viện. Thủ thư yêu cầu độc giả ký trả sách xong sẽ trả
lại thẻ đọc sách cho độc giả khi độc giả khơng có nhu cầu mượn sách khác

nữa.
Thủ thư theo dõi việc mượn sách của độc giả dựa vào ngày mượn ghi
trên phiếu yêu cầu và ngày trả sách, nếu độc giả nào mượn sách quá hạn
quy định, thủ thư sẽ thông báo nhắc trả sách cho độc giả biết qua thông tin
đăng ký của độc giả như số điện thoại hay địa chỉ Email và sẽ xử phạt tiền
về số ngày quá hạn hoặc làm rách sách, mất sách theo quy định của thư
viện.Trương hợp nào vi phạm nghiêm trọng có thể bị hủy thẻ.
Báo cáo thống kê:
Ngồi cơng việc phục vụ trực tiếp bạn đọc, Thư viện còn phải thống kê
độc giả theo thời gian chỉ định từ đó nắm bắt được chính xác số độc giả và
các thông tin liên quan. Thống kê sách và các thông tin liên quan đến sách
như số sách đang được mượn, số sách đã được trả…để biết được tình hình
sách tại thư viện.
Thống kê thu , chi trong việc mua sách và mượn sách để biết số tiền đã chi
và thu vào liên quan tới sách.
c. Nhiệm vụ của một hệ thống quản lý thư viện:
Một hệ thống quản lý thư viện có nhiệm vụ quản lý kho tư liệu mà thư
viện hiện có, phục vụ cơng tác tra cứu, nghiên cứu của độc giả. Hệ thống
GVHD :

Trang :

16


Đồ án TTCN

SVTH: Nguyễn Thế Vũ

quản lý thư viện phải nắm được số lượng sách có trong thư viện, phân loại

sách theo phân loại, môn loại cụ thể để dễ dàng cho việc mã hố, tiện cho
việc truy tìm. Ngồi ra hệ thống cũng phải biết được tình trạng hiện tại,
phải được cập nhật thông tin mỗi khi bổ sung các tư liệu mới hoặc thanh lý
các tư liệu không có giá trị. Đối với việc phục vụ tra cứu, hệ thống phải đưa
ra mục lục phân loại, môn loại các sách có trong thư viện, sao cho độc giả
dễ dàng tìm được các tư liệu cần thiết, bên cạnh đó hệ thống cũng phải
quản lý được những độc giả có nhu cầu mượn tư liệu. Thơng thường việc
phân loại sách và quản lý độc giả là những công việc phức tạp nhất trong
hệ thống quản lý thư viện.
d. Nhược điểm của hệ thống quản lý thư viện trên:
Hệ thống trên dùng nhiều đến giấy tờ, vì vậy việc bảo quản, truy tìm
mất nhiều thời gian. Hệ thống dễ mắc phải sai sót cũng như chưa tiện lợi
với bạn đọc. Cơng việc quản lý độc giả rất khó khăn khi số lượng bạn đọc
lớn, bởi việc kiểm tra thời gian mượn trả sách, số lượng sách mượn là thủ
cơng, vì vậy rất dễ thất thoát tư liệu. Việc phân loại sách và tạo ra mục lục
cần khá nhiều thời gian.
3.2. Hướng thực thi của đề tài.
Xuất phát từ những nhược điểm của hệ thống quản lý bằng thủ công,
nên việc tin học hố cơng tác quản lý là việc làm hợp lý. Từ những yêu cầu
quản lý, chương trình làm các cơng việc với 4 mảng như sau:


Quản lý sách



Quản lý độc giả




Quản lý mượn sách – trả sách



Quản lý thống kê – báo cáo

Ở đây mảng Quản lý mượn – trả sách được chia thành 2 mảng con là Quản
lý mượn sách và Quản lý trả sách.
GVHD :

Trang :

17


Đồ án TTCN

SVTH: Nguyễn Thế Vũ

Hệ thống cho phép lưu trữ, cập nhật sách một cách dễ dàng, với khối
lượng lớn.Tối thiểu hố thời gian tìm kiếm sách, thống kê sách, hỗ trợ
những cách tìm kiếm sách khác nhau. Hệ thống thích hợp với việc gia tăng
số lượng sách, số lượng độc giả.

GVHD :

Trang :

18



Đồ án TTCN

SVTH: Nguyễn Thế Vũ

Chương 4: THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ THƯ VIỆN
4.1. Xác định yêu cầu.
a. Yêu cầu về chức năng:
Tìm kiếm:
• Sách:
Tiêu chuẩn: Mã số sách, tên sách, tên tác giả, nhà xuất bản, năm
xuất bản, ngôn ngữ sách, môn loại sách, phân loại sách, theo thứ tự chữ cái
tên sách, theo thứ tự chữ cái tên tác giả.
• Độc giả:
Tiêu chuẩn: Mã độc giả, họ tên độc giả, lớp học độc giả, khoá học
độc giả, năm học.
Cập nhật:
Tiêu chuẩn: Sách, bạn đọc, khoá học, phân loại, mơn loại, ngơn
ngữ, nhà xuất bản, mượn trả.
Thống kê:
• Sách:
Tiêu chuẩn: Thống kê sách còn, sách mất, sách thanh lý, sách đền.
• Độc giả:
Tiêu chuẩn: Độc giả vi phạm nội quy.
Thống kê mượn trả sách: Theo ngày, tháng, năm.

GVHD :

Trang :


19


Đồ án TTCN

SVTH: Nguyễn Thế Vũ

b. Các số liệu lưu trữ:
ST

Tên

Mục đích

Thơng tin lưu trữ

T
Lưu trữ các thơng tin Mã sách, mả thể loại, tên
liên quan đến sách
1

SÁCH

sách, tên tác giả,NXB,
năm xuất bản,,lan XB, số
lượng,

Giá sách,số trang
Lưu trữ các thông tin Số thẻ, họ tên,địa chỉ,lần
2


3

4

5

ĐỘC GIẢ

THỂ

LOẠI

SÁCH
PHIẾU
MƯỢN

PHIẾU THU

liên quan tới độc giả cấp, ngày cấp,ngày hết
làm thẻ đọc sách
hạn,Enail
Lưu trữ thông tin Mã thể loại, tên thể loại
liên quan đến thể loại
sách
Lưu các thông tin về Số

thẻ,




mượn trả sách của sách,số tiền, ngày mượn
độc giả
,ngày trả
Lưu các thông tin về Số phiếu,số

thẻ

,tên

số tiền thu của độc phiếu,lí do ,số tiền,ngày
giả vi phạm

GVHD :

phiếu,số

lập phiếu

Trang :

20


Đồ án TTCN

SVTH: Nguyễn Thế Vũ

4.2. Sơ đồ phân ra chức năng


Mượn trả sách

Độc giả

Sách

Thống kê báo cáo

Nhắc trả sách

Mượn – trả sách

Mượn sách

Quản lý độc giả

Trả sách

Tìm kiếm độc giả

Xoá độc giả

Hủy thẻ độc giả

Quản lý sách

Cấp thẻ độc giả

Tra cứu sách


Cập nhật sách

CN Thể loại

Hệ thống quản lý

4.3. Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh quản lý thư viện.
Ở mức này ban quản lý,thủ thư, bộ phận bổ sung tài liệu, độc giả có
quan hệ trực tiếp với chức năng chính của hệ thống, chức năng này chỉ ở
mức khung cảnh, nghĩa là chức năng này bao gồm nhiều hệ thống hoạt
động với mục tiêu được gắn với nó. Ở đây là 1 chức năng: Quản lý thư
viện.

GVHD :

Trang :

21


Đồ án TTCN

SVTH: Nguyễn Thế Vũ

Ban quản lý
Yêu cầu
Báo cáo
báo cáo
thống kê
thống kê


Yêu cầu

Thủ thư

Kết quả

Quản lý
Thư viện

Sách
mới

Yêu cầu

Độc giả

Kết quả

Yêu cầu
bổ sung
sách

BP.Bổ sung tài liệu

4.4. Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh.
Ở mức này ban quản lý, bộ phận bổ sung tài liệu, thủ thư có quan hệ
trực tiếp với các chức năng chính của hệ thống, các chức năng này chưa ở
mức chi tiết, nghĩa là mỗi chức năng này bao gồm một hệ thống hoạt động
với mục tiêu được gắn với nó. Ở đây gồm 3 chức năng lớn và 2 chức năng

con là: Quản lý sách, quản lý độc giả qua việc quản lý cấp thẻ, quản lý việc
cho độc giả mượn sách và trả sách, thống kê báo cáo.
Chức năng quản lý sách làm nhiệm vụ quản lý sách có tại thư viện,
cơng việc chính là lập mã số sách và quản lý sách.
Khi có yêu cầu mua sách, bộ phận bổ sung tài liệu sẽ mua sách về, tiến
hành xử lý sách, viết fic cho sách. Sau đó lưu q trình xử lý vào kho dữ
liệu hệ thống về sách là: “Hồ sơ quản lý sách”, đưa fic vào hộp fic để độc
giả tra cứu sách và chuyển sách về kho sách.

GVHD :

Trang :

22


Đồ án TTCN

SVTH: Nguyễn Thế Vũ

Chức năng quản lý độc giả ở đây là chức năng quản lý việc cấp thẻ cho
độc giả. Cơng việc chính là lập mã số độc giả và quản lý thông tin về độc
giả:
Khi độc giả đến làm thẻ đọc sách, phải khai báo đầy đủ thông tin theo yêu
cầu về độc giả cho bộ phận cấp thẻ độc giả. Bộ phận này sẽ kiểm tra trong
hồ sơ cấp thẻ và hồ sơ xử lý vi phạm xem độc giả có vi phạm kỷ luật mà
không thi hành hay không, nếu độc giả không vi phạm hay vi phạm kỷ luật
mà đã hết hạn kỷ luật, đồng thời thông tin độc giả khai báo là hợp lệ thì sẽ
tiến hành lập mã số cho độc giả, và lưu quá trình xử lý vào kho dữ liệu “Hồ
sơ cấp thẻ” của hệ thống. Sau đó bộ phận này sẽ cấp cho độc giả một thẻ

đọc sách.
Quản lý mượn sách làm nhiệm vụ quản lý việc mượn sách của độc giả,
cơng việc chính là lập phiếu mượn sách và cho mượn sách :
Độc giả muốn mượn sách phải biết thông tin về sách chứa trong các hộp
fic. Khi độc giả đến mượn sách phải đưa thẻ đọc sách và phiếu yêu cầu đã
điền đủ thông tin cho thủ thư. Thủ thư sẽ kiểm tra tính hợp lệ của thẻ và
phiếu u cầu, nếu khơng phù hợp thì sẽ trả lại cho độc giả ngược lại sẽ lấy
sách trong kho theo yêu cầu. Sau đó thủ thư kiểm tra phiếu mượn của độc
giả để quyết định cho mượn hay khơng, nếu cho mượn thì cập nhật phiếu
mượn, hồ sơ quản lý sách và yêu cầu độc giả ký nhận sách trước khi giao
sách.
Quản lý trả sách làm nhiệm vụ quản lý việc trả sách của độc giả:
Khi độc giả đến trả sách phải đưa thẻ đọc sách cùng với sách cho thủ thư.
Thủ thư sẽ cất sách vào vị trí trong kho và yêu cầu thi hành kỷ luật với các
độc giả vi phạm, đồng thời cập nhật vào hồ sơ xử lý vi phạm.
Thống kê làm nhiệm vụ: Thống kê sách của thư viện bao gồm sách
còn, sách đã mất, sách thanh lý bằng cách lấy thông tin từ hồ sơ quản lý
GVHD :

Trang :

23


Đồ án TTCN

SVTH: Nguyễn Thế Vũ

sách…. Thống kê mượn trả sách bằng cách lấy các thông tin cần thiết từ
phiếu mượn. Thống kê độc giả vi phạm từ hồ sơ xử lý vi phạm.


Độc giả
Yêu cầu
cấp thẻ

Thẻ/
Không
chấp
nhận

Thẻ/Yêu cầu mượn
sách
Sách/Không chấp
nhận

Hồ sơ xử lý vi phạm

Thông
tin
sách

Quản lý
độc giả

Sách
yêu
cầu

QL.Mượn
sách


Hồ sơ
cấp thẻ

Yêu
cầu
thông
tin

Thủ thư
Phiếu mượn

Ban quản lý

Hồ sơ xử
lý vi phạm

Báo
cáo

Thống kê
báo cáo

Phiếu mượn

Hồ sơ quản lý sách
Fic lưu thông
tin sách

Thẻ, Sách


Độc giả
Phạt/Không, thẻ

GVHD :

QL.Trả
sách

Kho sách

Quản lý
sách

Yêu cầu
mua sách

BP.Bổ sung
tài liệu
Sách mới

Trang :

24


Đồ án TTCN

SVTH: Nguyễn Thế Vũ


4.5. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh.
a. Chức năng quản lý sách:
Khi có sách mới, bộ phận quản lý sách sẽ đóng dấu thư viện lên sách,
xác định phân loại sách, xác định môn loại sách và gán mã số cho sách theo
cách thức sau:
Mã sách gồm 2 phần là phần chữ và phần số
Phần chữ là mã thể loại của sách
Phần số là 4 số xếp theo thứ tự tăng dần
Sau đó viết fic rồi cập nhật vào hồ sơ quản lý sách của thư viện căn cứ trên
phiếu quản lý sách, đưa sách vào vị trí trong kho và fic vào hộp fic. Đối với
sách đã có nhưng thêm số lượng thì tiến hành tìm sách và hiệu chỉnh thơng
tin về sách trong hồ sơ quản lý sách, fic sách và đưa vào vị trí trong kho.

BP.Bổ sung
tài liệu
Yêu cầu
bổ sung
sách

Hồ sơ quản lý sách

Sách
mới

Thêm
sách
mới

Thơng tin sách cần tìm


Tìm
kiếm

Kết quả tìm

Sửa

Kho sách
Phích lưu thơng tin sách

GVHD :

Trang :

25


×