Tải bản đầy đủ (.pdf) (8 trang)

Tiếng Việt Thực Hành

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (410.04 KB, 8 trang )

BỘ NỘI VỤ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

KHOA PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH

BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN
VẤN ĐỀ 4

Học phần: Tiếng Việt thực hành

Hà Nội - 2022


VẤN ĐỀ 4
Nội dung 1 (2 điểm).
Trả lời
1. Khái niệm
- Văn bản chính luận là loại văn bản trình bày những ý kiến có tính chất bình luận,
đánh giá về các vấn đề, sự kiện thời sự nóng hổi trong đời sống chính trị, kinh tế, văn
hố, xã hội...Chức năng cơ bản của nó là tun truyền, thuyết phục, lơi cuốn, động
viên.
Ví dụ:
“Diễn văn xây dựng lịng tin chiến lược vì hịa bình, hợp tác, thịnh vượng của
Châu Á” của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng phát biểu tại diễn đàn Đối thoại ShangriLa năm 2013.
“Tuyên ngôn độc lập” của Chủ tịch Hồ Chí Minh được coi là văn bản chính luận
điển hình và cả nội dung cũng như hình thức thể hiện.
- Văn bản hành chính là loại văn bản được sử dụng trong hoạt động quản lý, tổ chức
và điều hành xã hội để truyền đạt thông tin quản lý như các quy định, quyết định,
mệnh lệnh, ý kiến trao đổi, giao dịch, cam kết, thỏa thuận, về công việc…; thực hiện
sự giao tiếp giữa các cơ quan, tổ chức, cơng dân với đối tác có liên quan trên cơ sở
pháp lý.


Ví dụ:
Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
Quyết định số 468/QĐ-BNV ngày 03/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Nội vụ Hà
Nội.

1


2. So sánh
2.1. Giống nhau:
+ Đều là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (văn bản).
+ Đều sử dụng chữ quốc ngữ (tiếng Việt).
+ Đều có tính chính thể về nội dung và hình thức:
- Về nội dung: đáp ứng 2 u cầu.
Có tính trọn vẹn: trình bày trọn vẹn 1 nội dung.
Có tính nhất qn về chủ đề.
- Về hình thức: bộc lộ kết cấu hồn chỉnh tạo nên sự hài hòa cân xứng giữa
các thành tố, các bộ phận của văn bản.
+ Đều có tính liên kết về nội dung và hình thức:
- Về nội dung: các chủ đề bộ phận liên quan đến nhau để làm rõ chủ đề
chung.
- Về hình thức: thể hiện ở kết cấu, trình tự sắp xếp các nội dung của văn bản.
+ Đều có tính mục đích: mỗi văn bản đều phải trả lời câu hỏi (viết ra nhằm mục
đích gì? Để làm gì?).
+ Đều có đặc trưng cơ bản và đặc điểm ngôn ngữ.
2.2. Khác nhau:
Đặc điểm ngôn ngữ

Văn bản chính luận


Văn bản hành chính

- Từ ngữ chủ yếu là lớp từ chính - Sử dụng vốn từ chung cho mọi
trị - xã hội.

văn bản.

- Những đơn vị từ vựng giàu sắc - Có một lớp từ ngữ riêng: từ
Từ vựng

thái tu từ để thể hiện đặc trưng ngữ hành chính.
truyền cảm mạnh mẽ.

- Chỉ dùng với nghĩa đen, nghĩa

- Từ ngữ giản dị, rõ ràng, chính định danh.
xác có khả năng năng diễn đạt
những khái niệm phức tạp.
2


- Sử dụng nhiều kiểu câu:

- Câu văn hành chính địi hỏi cấu

+ Kiểu câu dài, có nhiều vế, trúc chặt chẽ, quan hệ giữa các
gắn bó với nhau bằng các qua hệ thành phần trong câu phải được
từ.


xác định rõ ràng.

+ Câu trần thuật.

- Văn bản hành chính khơng

+ Câu nghi vấn và cảm thán.

chấp nhận loại câu có thể hiểu

- Ngơn ngữ có xu hướng tìm theo 2, 3 cách gây trở ngại cho
Cú pháp

những cách đặt câu mới mẻ:

cơng việc hành chính.

+ Dùng bộ phận giải ngữ cho - Văn bản hành chính sử dụng 1
từ.

số kiểu câu được tổ chức theo

+ Dùng kết cấu nhân - quả.

khn mẫu, thể hiện tính chất

+ Dùng kết cấu danh hóa.

trang nghiêm của cơng việc hành


+ Dùng kết cấu làm nổi bật ý chính. Ví dụ: Số: 15/QĐ-BNV;
phương tiện.

Cơng văn số 164-TCT/AC.

+ Dùng cấu làm nổi bật ý tình
huống - sự vật.
- Sử dụng các phương tiện ngôn - Tất cả văn bản hành chính
ngữ chặt chẽ, thẳng thắn để bộc không sử dụng các biện pháp
lộ thái độ của người viết.
Phương pháp diễn

- Sử dụng các phương tiện ngôn

đạt

ngữ diễn cảm, các biện pháp tu

biểu cảm và biện pháp tu từ.

từ để tăng sức mạnh của bình
giá.
- Dạng viết phụ thuộc vào người - Chủ yếu xuất hiện ở dạng viết
tạo lập văn bản.
Chữ viết

kèm theo chữ ký của người ra

- Văn bản chính luận khơng có văn bản ở cuối văn bản.
mẫu chữ trình bày riêng.


- Mỗi văn bản có mẫu chữ trình
bày mẫu chữ riêng biệt bắt buộc
mọi người phải tuân theo.

3


3. Kết luận
Qua việc so sánh đặc điểm ngôn ngữ của văn bản hành chính và chính luận sẽ
giúp cho mọi người tạo lập văn bản xác định được yêu cầu về từ vựng, cú pháp,
phương pháp diễn đạt và chữ viết của 2 văn bản chính luận và hành chính. Từ đó, sẽ
giúp cho người viết thuận lợi hơn trong q trình tạo lập văn bản, tránh sai sót khơng
đáng có để hồn thành cơng việc một cách tốt nhất.
Nội dung 2 (3 điểm).
Trả lời
- Đoạn văn:
Năm 1971 Trường Trung học Văn thư Lưu trữ được thành lập theo Quyết định số
109/BT ngày 18/12/1971 của Bộ trưởng Phủ Thử tướng với nhiệm vụ đào tạo cán bộ
trung học chuyên nghiệp của nghành Văn thư, Lưu trữ; bồi dưỡng huấn luyện nghiệp
vụ chuyên môn cho cán bộ đang làm công tác văn thư, lưu trữ ở các cơ quan nhà nước.
Trường đóng tại xã Thanh Tâm, huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc. Ngày 11/5/1994, Bộ
trưởng Trưởng ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ đã ký Quyết định số 50/TCCB-VP về
việc chuyển địa điểm của trường từ Mê Linh, Vĩnh Phúc về tại Xuân La, Tây Hồ, Hà
Nội. Quyết định thể hiện sự quan tâm của Bộ Nội vụ, tao cơ hội cho Trường trong việc
tuyển sinh, tiếp nhận giảng viên chuyên môn cao cũng như đào tạo nguồn nhân lực cho
nghành Nội vụ. Sau 2 lần đổi tên thành Trường Trung học Lưu trữ và Nghiệp vụ văn
phòng I (1996) và Trường Trung học Văn thư Lưu trữ Trung ương I (2003). Ngày
15/6/2005 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết định số 3225/QĐBGD&ĐT về việc thành lập Trường Cao đẳng Văn thư Lưu trữ Trung ương I trên cơ
sở nâng cấp nâng cấp từ Trường Trung học Văn thư Lưu trữ I. Trường trực thuộc Bộ

Nội vụ, chịu sự quản lí giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Năm 2008, Trường đổi
tên thành Trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội. Ngày 14/11/2011 Thủ tướng Chính phủ đã
ký Quyết định số 2016/QĐ-TTg về việc thành lập Trường Đại học Nội vụ Hà Nội trên
cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội. Nhằm góp phần đào tạo, bồi dưỡng
nguồn nhân lực có trình độ đại học, sau đại học trong lĩnh vực công tác nghành nội vụ
đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi của thời kỳ cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trong
4


quá trình xây dựng và phát triển, Tường đã đào tạo trên 50.000 người, bồi dưỡng trên
100.000 người. Trường đã vinh dự nhận được nhiều phần thưởng cao quý: Huân
chương Lao động hạng Ba (1996), Huân chương Lao động hạng Nhì (2001), Huân
chương Lao động hạng Nhất (2006), Huân chương Lao động hạng Ba (2011), Huân
chương Tự do hạng nhất của Chủ tịch nước CHDCND Lào (1983), Huân chương Hữu
nghị của Chính phủ nước CHDCND Lào (2007) và nhiều bằng khen khác. Qua nhiều
năm xây dựng và phát triển Trường đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép mở 23
ngành, chuyên nghành đào tạo trình độ đại học và 4 chuyên ngành đào tạo trình độ cao
học. Ngày 18/12/2021 nhà trường tổ chức lễ kỉ niệm 50 năm truyền thống Trường Đại
học Nội vụ Hà Nội nhà Trường một lần nữa vinh dự được đón nhận Huân chương Lao
động hạng nhất của Chủ tịch nước và bằng khen của Thủ tướng Chính phủ và Bộ
trưởng Bộ Nội vụ. Cùng với đó Nhà trường được nhận giấy Kiểm định chất lượng
Chương trình đào tạo đại học do Đại học Quốc gia Hà Nội cấp, qua đó đã khẳng định
chất lượng đào tạo của nhà Trường. Với tầm nhìn: đến năm 2035 trở thành trường đại
học xếp hạng 1 trong cơ sở giáo dục đại học định hướng ứng dụng của Việt Nam. Với
triết lý đào tạo nguồn nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức và kỹ
năng thực hành nghề nghiệp tốt để phục vụ cho nghành Nội vụ, nền công vụ và xã hội.
Trường hướng tới giá trị “Chất lượng - Chuyên nghiệp - Hiện đại”. Hiện nay, Bộ Nội
vụ đang trong quá trình hồn thiện Đề án sáp nhập Trường Đại học Nội vụ Hà Nội vào
Học viện Hành chính Quốc gia được Ban soạn thảo triển khai theo tinh thần của Nghị
quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017, Hội nghị lần thứ Sáu Ban Chấp hành Trung

ương Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất
lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập. Như vậy, với những
thành tựu đạt được trong 50 năm qua đã khép lại “Nửa thế kỉ, Trường Đại học Nội vụ
Hà Nội xây dựng và trưởng thành” mở ra thời kỳ mới để Trường Đại học Nội vụ Hà
Nội tiếp tục nối bước truyền thống vẻ vang của nhà Trường để từ đó phát triển và ngày
càng khẳng định thương hiệu của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội.
- Kết cấu: Quy nạp.
- Tóm tắt: Nửa thế kỉ, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội xây dựng và trưởng thành.

5


Nội dung 3 (3 điểm)
Trả lời
1. Bộ Công thương yêu cầu các cửa hàng xăng dầu trên cả nước đặt cây xăng
đúng vị trí theo quy định của pháp luật để đảm bảo an toàn.
2. Qua hai bảng thống kê trên ta có thể thấy: trong những năm gần đây số lượng
thí sinh trúng tuyển đại học vào Trường Đại học Nội vụ Hà Nội ngày càng tăng về số
lượng, cao về chất lượng.
3. Chủ trương đổi mới của Nhà nước đã tạo ra những điều kiện thuận lợi cho các
doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam.
4. Điều 3. Trưởng phịng HCTC, Trưởng phịng KHTC và ơng (bà) có tên trong
danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
5. Căn cứ Quyết định số 468/QĐ-BNV ngày 03/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Nội
vụ Hà Nội.
6. Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
7. Các phương thức tổ chức lại doanh nghiệp Nhà nước: Sáp nhập vào doanh
nghiệp Nhà nước khác; chia doanh nghiệp Nhà nước; tách doanh nghiệp Nhà nước cho
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quy mô mới.

8. Một số cán bộ, công chức cịn yếu về kĩ năng, nghiệp vụ hành chính làm phần
nào ảnh hưởng tới hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính cho Nhân dân.
9. Thí sinh khơng được rời khỏi phòng thi trong suốt thời gian làm bài thi trắc
nghiệm.
10. Nghiêm cấm mọi hành vi cản trở, trả thù người khiếu nại, tố cáo, bao che cho
người bị khiếu nại, tố cáo; lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để xuyên tạc, gây thiệt hại
cho lợi ích của Nhà nước, của tập thể, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
11. Điểm thi vấn phải công bố công khai ngay sau mỗi buổi thi khi hai giảng viên
chấm thi thống nhất được điểm chấm.
12. Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa lớn của cả
nước.
6


13. Nghiêm cấm hành vi lấn chiếm đất đai thuộc di tích lịch sử đã được Nhà
nước cơng nhận.
14. Tuy cịn, gặp rất nhiều khó khăn trong q trình triển khai thực hiện kế hoạch
nhưng kết quả đạt được đã vượt kế hoạch đặt ra.
15. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan,
đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung
cho phù hợp.
Nội dung 4 (1 điểm).
Trả lời
- Sắp xếp: 1 - 2 - 3.
- Kết cấu: Song hành.
- Tóm tắt: Đại dịch Covid-19 đã khiến con người có những khoảng lặng để lắng
nghe tự nhiên, lắng nghe mọi người và lắng nghe chính mình.
Nội dung 5 (1 điểm).
Trả lời
- Phát hiện lỗi: lỗi diễn đạt, lỗi đạt câu.

- Sửa lỗi:
Khi thu tiền thi hành án (kể cả tiền tang vật hoặc tiền do đương sự nộp trong giai
đoạn xét xử) Chấp hành viên chỉ được dùng một loại biên lai thống nhất theo mẫu quy
định (riêng các khoản thu tiền án phí, tiền phạt và tiền tịch thu cũng như thu tiền tạm
ứng án phí phải sử dụng biên lai do cơ quan thuế phát hành theo quy định tại Công văn
số 164-TCT/AC ngày 26-1-1995 của Tổng Cục thuế và Cơng văn số 1853TC/TCT
ngày 27-9-1995 của Bộ Tài chính). Tuyệt đối không được ghi chép vào bất cứ loại
giấy tờ nào khác hoặc nhận tiền mà khơng có biên lai thu. Biên lai phải có đầy đủ chữ
ký của Chấp hành viên, chữ ký và họ tên, địa chỉ của người nộp tiền.

7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×